Khái niệm về Tài sản cố định - Tài sản cố định: Là những tư liệu lao động được sử dụng trong quá trình sản xuất, cung cấp hàng hoá dịch vụ, hoặc cho các mục đích hành chính, có giá trị
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Là sinh viên với tuổi đời còn trẻ, được sự giảng dạy tận tình của các thầy cô giáo ở trường đã giúp em có được kiến thức chuyên sâu về ngành kế toán cũng như nhiều kiến thức bổ ích trong cuộc sống Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn” để nâng cao kiến thức cho sinh viên, nhà trường đã tạo điều kiện cho chúng em thực tập ba tháng.Trong thời gian thực tập được sự giúp đỡ tận tình của các cô, chú, anh, chị ở Công ty Cổ phần Xây lắp Công nghiệp và Thương mại Xuân Hồng em đã
có thêm nhiều hiểu biết hơn về nghành kế toán Qua kiến thức đã học ở trường cùng với thời gian thực tập tại công ty, em đã hoàn thành bài báo cáo này Do kiến thức có hạn và thời gian thực tập chưa dài nên chuyên đề của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự góp ý chân thành của thầy cô giáo cũng như các anh chị ở tổ kế toán của công ty để bài viết này được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ban giám hiệu nhà trường,
giáo viên hướng dẫn ThS Hoàng Thùy Dương cũng như các anh, chị, cô, chú ở Công ty
Cổ phần Xây lắp Công nghiệp và Thương mại Xuân Hồng đã giúp em hoàn thành bài viết này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ 1.5 Sơ Đồ hạch toán kế toán tăng, giảm Tài sản cố định
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán sửa chữa Tài sản cố định
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán kế toán Hao mòn Tài sản cố đinh
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán kế toán TSCĐ thuê hoạt động
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán kế toán TSCĐ thuê tài chính theo giá mua chưa thuế
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán kế toán TSCĐ thuê tài chính theo giá mua có thuế
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Xuân Hồng
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Xuân Hồng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC SƠ ĐỒ 3
DANH MỤC BIỂU BẢNG 4
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
I.1 Sự cần thiết đề tài nghiên cứu 1
I.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
I.3 Đối tượng nghiên cứu 2
I.4 Phạm vi nghiên cứu 2
I.5 Phương pháp nghiên cứu 2
I.5.1 Phương pháp thu thập số liệu: 2
I.5.2 Phương pháp xử lý số liệu 2
I.6 Kết cấu đề tài 3
PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN 4
CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1.4.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái vật chất: 6
1.1.4.2 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành 7
1.1.4.3 Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng 8
1.2.1.Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán Tài sản cố định 10
1.2.2 Tổ chức hệ thống số sách kế toán Tài sản cố định 11
a Hình thức Nhật ký chung 14
b Hình thức Chứng từ ghi sổ 15
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 15
1.2.3 Kế toán Tăng, giảm Tài sản cố định 21
1.2.3.1 Kế toán tăng Tài sản cố định 21
1.2.3.2 Kế toán giảm Tài sản cố định 21
Trang 61.2.6.2 Kế toán TSCĐ thuê tài chính 25
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 27
HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP CÔNG NGHIỆP 27
VÀ THƯƠNG MẠI XUÂN HỒNG 27
2.1 Khái quát chung về công ty 27
2.1.1 Giới thiệu về công ty 27
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 27
2.1.3 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức 28
2.1.3.1 Đặc điểm hoạt động 28
2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 28
2.1.4 Tình hình tổ chức công tác kế toán 31
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 31
2.1.4.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 32
2.2 Thực trạng công tác kế toán Tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xây lắp công nghiệp và Thương mại Xuân Hồng 33
2.2.1 Đặc điểm Tài sản cố định tại công ty 33
2.2.2 Phân loại Tài sản cố định tại Công ty 34
2.2.3 Công tác quản lý Tài sản cố định tại Công ty 36
2.2.5 Kế toán Tăng, giảm Tài sản cố định 37
2.2.5.1 Kế toán tăng Tài sản cố định 37
2.2.5.3 Hạch toán khấu hao TSCĐ 52
Tổng cộng 54
2.2.5.4 Kế toán sửa chữa tài sản cố định 55
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP 59
NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN 59
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP C 59
ÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI XUÂN HỒNG 59
3.1.1 Ưu điểm trong công tác hạch toán Tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xây lắp Công nghiệp và Thương mại Xuân Hồng 59
Trang 73.1.1.1 Về công tác quản lý và sử dụng TSCĐ 59
3.1.1.2 Về công tác kiểm kê TSCĐ 59
3.1.1.3 Về công tác đầu tư TSCĐ 60
3.1.1.4 Về hạch toán chi tiết TSCĐ 60
3.1.1.5 Về tổ chức nguồn lực lao động 60
3.1.1.6 Về hệ thống sổ sách 61
3.1.1.7 Về hệ thống tài khoản 61
3.1.2 Những tồn tại trong công tác hạch toán TSCĐ ở Công ty Cổ phần Xây lắp Công nghiệp và Thương mại Xuân Hồng 61
3.1.2.1 Về hạch toán chi tiết TSCĐ 61
3.1.2.2 Về việc hạch toán chi phí sữa chữa TSCĐ 61
3.1.2.3 Về phân loại TSCĐ 62
3.1.2.4 Về quản lý và sử dụng TSCĐ 62
3.2.1 Về bộ máy quản lý 62
3.2.2 Về bộ máy kế toán 63
3.2.3 Về kỳ hạch toán 63
3.2.4 Về hạch toán chi tiết TSCĐ 63
PHẦN III KẾT LUẬN 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 8PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I.1 Sự cần thiết đề tài nghiên cứu
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần phải có 3 yếu tố, đó là con người lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động để thực hiện mục tiêu tối đa hoá giá trị của chủ sở hữu Tư liệu lao động trong các doanh nghiệp chính là những phương tiện vật chất mà con người lao động sử dụng nó để tác động vào đối tượng lao động Nó là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất mà trong đó tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận quan trọng nhất
TSCĐ nếu được sử dụng đúng mục đích, phát huy được năng suất làm việc, kết hợp với công tác quản lý sử dụng TSCĐ như đầu tư, bảo quản, sửa chữa, kiểm kê, đánh giá… được tiến hành một cách thường xuyên, có hiệu quả thì sẽ góp phần tiết kiệm tư liệu sản xuất, nâng cao cả về số và chất lượng sản phẩm sản xuất và như vậy doanh nghiệp sẽ thu hồi được vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất và thực hiên được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình
Nhưng trong thực tế hiện nay, ở Việt Nam, trong các doanh nghiệp mặc dù đã nhận thức được tác dụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa số các doanh nghiệp vẫn chưa có những kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụng đầy đủ, đồng bộ và chủ động cho nên TSCĐ sử dụng một cách lãng phí, chưa phát huy được hết hiệu quả kinh tế của chúng và như vậy là lãng phí vốn đầu tư đồng thời ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của TSCĐ cũng như hoạt động quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ trong doanh nghiệp, qua thời gian học tập và nghiên cứu, thực tập tại Công
ty Cổ phần Xây lắp Công nghiệp và Thương mại Xuân Hồng, em nhận thấy: Vấn đề sử dụng TSCĐ sao cho có hiệu quả có ý nghĩa không chỉ trong lý luận mà cả trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp
Xuất phát từ những vấn đề trên, trong quá trình thực tập tại công ty em đã chọn đề tài
“Thực trạng công tác kế toán Tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xây lắp Công nghiệp
và Thương mại Xuân Hồng” làm chuyên đề tốt nghiệp.
Trang 9I.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện nhằm mục tiêu:
- Tổng hợp, khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về Kế toán TSCĐ trong Doanh nghiệp
- Nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Xây lắp Công nghiệp và Thương mại Xuân Hồng
- Từ những kiến thức được học kết hợp với việc tìm hiểu thực tế tại công ty, từ
đó đưa ra nhận xét, đánh giá và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty cổ phần Xây lắp Công nghiệp và Thương mại Xuân Hồng
I.3 Đối tượng nghiên cứu
Công tác kế toán Tài sản cố định tại Công ty cổ phần Xây lắp Công nghiệp và Thương mại Xuân Hồng
I.4 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 24/2/2014 đến ngày 19/5/2014
- Không gian nghiên cứu: Phạm vị nghiên cứu đề tài thực hiện tại Công ty cổ
phần Xây lắp Công nghiệp và Thương mại Xuân Hồng Và đi sâu nghiên cứu về Công tác kế toán TSCĐ tại công ty dựa trên số liệu của đơn vị qua ba năm từ 2012- 2013
I.5 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng:
I.5.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Phương pháp tham khảo tài liệu: Thu thập, tham khảo tài liệu như Sách, giáo trình, chế độ chuẩn mực kế toán, thông tư, chuyên đề, khóa luận, internet…
Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp: Thu thập tài liệu bằng cách quan sát, phỏng vấn trực tiếp những người liên quan đến vấn đề nghiên cứu như nhân viên kế toán, kế toán trưởng… để giải quyết những thắc mắc, hiểu rõ hơn vấn đề đồng thời thu thập trao đổi kiến thức những người đi trước
Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Sử dụng số liệu chứng từ của công ty như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo tài chính, Bảng tính và phân bổ khấu hao…
I.5.2 Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp so sánh, phân tích, đánh giá: So sánh và Phân tích sự biến động
Trang 10của đối tượng nghiên cứu qua các năm để đưa ra nhận xét, và tìm nguyên nhân vì sao
có những biến động này Qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng
Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng những chứng từ, tài khoản, sổ sách
kế toán để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
I.6 Kết cấu đề tài
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tài sản cố định trong Doanh nghiệp.Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần xây lắp Công nghiệp và Thương mại Xuân Hồng
Chương 3: Nhận xét, đánh giá và một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán Tài sản cố định tại Công ty cổ phần xây lắp công nghiệp và thương mại Xuân Hồng
Phần III: Kết luận và Kiến nghị
Trang 11PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về Tài sản cố định trong Doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về Tài sản cố định
- Tài sản cố định: Là những tư liệu lao động được sử dụng trong quá trình sản
xuất, cung cấp hàng hoá dịch vụ, hoặc cho các mục đích hành chính, có giá trị lớn, thời gian sử dụng kéo dài nhiều hơn một năm, có thể kiểm soát được và dự tính mang
lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Doanh nghiệp ( Chuẩn mực kế toán quốc tế số 16- IAS 16).
- Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải
thỏa mãn đồng thời tất cả bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:
(a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;(b) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
(c) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
(d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành ( từ 10 triệu đồng trở lên)
- Nguyên giá TSCĐ: Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có
được TSCĐ tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính
- Khấu hao TSCĐ: Là việc phân bổ có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ
trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó
- Giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của TSCĐ ghi trên báo cáo tài chính, trừ
(-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó
- Thời gian sử dụng hữu ích: Là thời gian mà TSCĐ phát huy được tác dụng cho
sản xuất, kinh doanh, được tính bằng:
(a) Thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ hoặc
(b) Số lượng sản phẩm, hoặc các đơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản
Trang 12- Giá trị thanh lý: Là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích
của tài sản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ước tính
- Giá trị còn lại: Là nguyên giá của TSCĐ sau khi trừ (-) số khấu hao luỹ kế của
tài sản đó
- Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có đầy đủ
hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá
( Giáo trình kế toán tài chính…)
1.1.2 Đặc điểm Tài sản cố định
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ có đặc điểm là:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và vẫn giữ được hình thái vật chất ban đầu đến khi hư hỏng phải loại bỏ
- Giá trị TSCĐ bị hao mòn dần với những TSCĐ dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh và giá trị của chúng được dịch chuyển dần dần, từng phần vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động khác: như hoạt động phúc lợi, sự nghiêp, dự án, giá trị TSCĐ bị tiêu dùng dần trong quá trình sử dụng
Đối với TSCĐ vô hình, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì cũng
bị hao mòn do tiến bộ khoa học kỹ thuật Do những đặc điểm nêu trên đòi hỏi TSCĐ phải được quản lý chặt chẽ để sử dụng hiệu quả trên cả hai phương diện: hiện vật và giá trị
Về hiện vật, cần phải kiểm tra chặt chẽ việc bảo quản, tình hình sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó có kế hoạch sử dụng hợp lý, sửa chữa, bảo quản kịp thời
Về mặt giá trị, phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc thu hồi vốn đầu tư ban đầu để tái sản xuất TSCĐ đã thu hồi và có phương pháp đầu tư một cách kịp thời
1.1.3 Vai trò của Tài sản cố định
TSCĐ là điều kiện hình thành và duy trì hoạt động của doanh nghiệp, không có một doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinh doanh mà không có TSCĐ Trong các doanh nghiệp, TSCĐ luôn luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản Do đó TSCĐ là một trong những cơ sở, tiền đề để doanh nghiệp xây dựng kế hoạch sản xuất và phát triển thị trường TSCĐ là tư liệu sản xuất chủ yếu của Doanh nghiệp, việc quản lý và sử dụng
Trang 13tốt TSCĐ giúp Doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị
1.1.4 Phân loại Tài sản cố định
TSCĐ được phân thành nhiều loại dựa trên sự khác nhau về hình thái, giá trị, và nguồn hình thành Dựa trên những tiêu chí đó TSCĐ được phân loại dựa trên các tiêu chuẩn sau:
1.1.4.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái vật chất:
Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp được phân thành: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
•Thuộc loại tài sản này gồm có:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ của Doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công và xây dựng nhà kho, xưởng sản xuất, cửa hàng…
+ Thiết bị, dụng cụ quản lý: thiết bị sử dụng trong công tác hoạt động sản xuất kinh doanh như thiết bị điện tử, máy tính
+ Máy móc, thiết bị : là tất cả máy móc thiết bị sử dụng trong sản xuất kinh doanh như máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công nghệ
+ Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm
+ Phương tiện vận tải, truyền dẫn như ôtô, máy kéo, tàu thuyền sử dụng vận chuyển và thiết bị truyền dẫn như đường ống dẫn nước, dẫn hơi, dẫn khí + Tài sản cố định khác… “
“ Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 – Tài sản cố định hữu hình “
Tài sản cố định vô hình ( TSCĐVH)
•Khái niệm:
“ TSCĐVH là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và
do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc
Trang 14cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
•Thuộc loại tài sản này gồm có:
+ Quyền sử dụng đất gồm các chi phí mà Doanh nghiệp chi ra để có được quyền
+ Chi phí về lợi thế thương mại: là phần Doanh nghiệp phải trả them ngoài giá trị thực tế tài sản cố định hữu hình do vị trí thuận lợi của nó;
+ Tài sản cố định khác “
“ Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 – Tài sản cố định vô hình”
1.1.4.2 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành
Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành có tác dụng trong việc quản lý và tổ chức kế toán phù hợp với từng loại TSCĐ để có giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh
Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành gồm : TSCĐ tự có và TSCĐ đi thuê ( TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động)
Tài sản cố định tự có
TSCĐ tự có là những TSCĐ do Doanh nghiệp xây dựng, mua sắm bằng nguồn
vốn tự có hoặc đi vay, nợ
Tài sản cố định đi thuê
+ Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà Doanh nghiệp thuê dài hạn
trong thời gian dài theo hợp đồng thuê Đối với những TSCĐ này Doanh nghiệp có quyền quản lý và quyền sử dụng còn sở hữu TSCĐ thuộc về Doanh nghiệp cho thuê
+ Tài sản cố định thuê hoạt động: là những TSCĐ mà Doanh nghiệp chỉ thuê để
sử dụng trong thời gian ngắn TSCĐ thuê hoạt động không thuộc quyền sở hữu của
Trang 15Doanh nghiệp Đối với các tài sản cố định này Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền định đoạt Giá trị của các TSCĐ này không được tính vào giá trị tài sản của Doanh nghiệp đi thuê.
1.1.4.3 Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng
Theo cách phân loại này, TSCĐ được phân thành:
TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh:
Đây là những TSCĐ đang thực tế sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp Những TSCĐ này bắt buộc phải trích khấu hao tính
1.1.5.1 Đánh giá theo nguyên giá Tài sản cố định ( Giá trị ghi sổ ban đầu)
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí bình thường và hợp lý mà Doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản đó và đưa TSCĐ đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.TSCĐ của Doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn khác nhau, do vậy nguyên giá TSCĐ trong từng trường hợp được tính toán, xác đinh như sau:
a Nguyên giá TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình do mua sắm
Nguyên giá TSCĐ HH do mua sắm là toàn bộ chi phí mua, thuế nhập khẩu, chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử và các chi phí hợp lý, cần thiết khác trước khi đưa
Trang 16TSCĐ HH vào sử dụng.
TSCĐ hữu hình tự xây dựng, chế tạo:
Trong trường hợp DN tự xây dựng, chế tạo thì nguyên giá TSCĐ HH là toàn bộ chi phí liên quan đến sản xuất, xây dựng, chế tạo cộng với chi phí lắp đặt, chạy thử TSCĐ HH đó Tiền lãi về khoản vay dùng vào đầu tư xây dựng TSCĐ HH có thể hạch toán vào nguyên giá TSCĐ HH
TSCĐ hữu hình mua trả chậm:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm được phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh theo kỳ hạch toán
TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế cộng với chi phí lắp đặt chạỵ thử
TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc với một tài sản khác, được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về
Trường hợp nhận TSCĐ HH của đơn vị khác góp vốn liên doanh.
Nguyên giá của TSCĐ HH là giá thoả thuận do Hội đồng liên doanh định, cộng thêm các chi phí phát sinh trước khi sử dụng nếu có
Đối với TSCĐ HH được cấp:
Nguyên giá TSCĐ HH được cấp là giá trị ghi trong "Biên bản bàn giao TSCĐ" của đơn vị cấp cộng với chi phí lắp đặt, chạy thử nếu có
Đối với TSCĐ HH được quyên tặng, biếu, viện trợ không hoàn lại
Nguyên giá được tính trên cơ sở giá thị trường của những TSCĐ HH tương đương
b Nguyên giá Tài sản cố định vô hình
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm gồm giá mua thực tế phải trả (đã trừ các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá được hưởng thuế không được hoàn lại (nếu có) cùng
Trang 17với các khoản phí tổn mới chi ra liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng ( chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, thuế trước bạ, chi phí sửa chữa tân trang ) trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử
Trường hợp quyền sử dụng đất được mua cùng với nhà cửa vật kiến trúc trên đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và được xác định là TSCĐ
vô hình
Các trừơng hợp còn lại hạch toán tương tự như tài sản cố định hữu hình
1.1.5.2 Đánh giá theo giá trị còn lại của TSCĐ
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng dần tạo ra giá trị hao mòn Vậy trong quá trình sử dụng TSCĐ ngoài việc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá cần phải xác định giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ là chênh lệch giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế Và được xác định bằng công thức sau:
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị Hao mòn luỹ kế
Giá trị còn lại của TSCÐ là giá thực tế của TSCÐ tại một thời điểm nhất định Chính vì vậy, giá trị còn lại của TSCÐ trên sổ sách kế toán mang tính chủ quan của doanh nghiệp, cùng một TSCÐ nhưng nếu doanh nghiệp giảm thời gian khấu hao thì tốc độ giảm của giá trị còn lại sẽ nhanh hơn Đây cũng là lý do để khi doanh nghiệp góp vốn đầu tư bằng TSCÐ, giải thể hoặc sáp nhập doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu thì đòi hỏi phải đánh giá lại giá trị hiện còn của TSCÐ, thực chất của việc làm này là xác định giá trị còn lại của TSCÐ theo mặt bằng giá cả hiện tại
1.2 Kế toán hạch toán Tài sản cố định trong Doanh nghiệp
1.2.1.Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán Tài sản cố định
•Biên bản giao nhận tài sản cố định:
Dùng để ghi chép, theo dõi sử dụng đổi của tài sản cố định Khi có sự thay đổi giao nhận tài sản cố định do bất kỳ nguyên nhân nào cũng phải thành lập hôị đồng giao nhận tài sản cố định Hội đồng này có nhiệm vụ nghiệm thu và lập biên bản giao nhận tài sản cố định theo mẫu 01 trong chế độ ghi chép ban đầu biên bản này lập riêng cho từng tài sản cố định Trường hợp giao nhận cùng lúc nhiều tài sản cố định cùng loại thì biên bản này có thể được lập chung nhưng sau đó phải sao cho mỗi tài sản cố
Trang 18định một bản để lưu vào hồ sơ riêng Biên bản giao nhận tài sản cố định được lập thành hai bản Bên giao và bên nhận mỗi bên giữ một bản
•Hồ sơ tài sản cố định: mỗi tài sản cố định phải có một bộ hồ sơ riêng gồm: Biên
bản giao nhận tài sản cố định, các bản sao tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng và các hoá đơn, chứng từ có liên quan đến việc mua sắm, sửa chữa tài sản cố định
•Sổ chi tiết tài sản cố định: lập chung cho toàn Doanh nghiệp trên sổ ghi chép
các diễn biến liên quan đến tài sản cố định trong quá trình sử dụng như trích khấu hao, tài sản cố định tăng giảm
•Biên bản thanh lý tài sản cố định: dùng để tổng hợp chi phí thanh lý và giá trị
thu hồi khi công việc thanh lý hoàn thành Biên bản thanh lý được thành lập hai bản, một bản chuyển cho kế toán, một bản chuyển cho bộ phận quản lý
•Các chứng từ kế toán khác có liên quan như: hoá đơn mua bán, hoá đơn dịch vụ
mua ngoài, hoá đơn cước phí vận chuyển
1.2.2 Tổ chức hệ thống số sách kế toán Tài sản cố định
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp
1.2.2.1 Sổ kế toán chi tiết
- Sổ tài sản cố định: Sổ này dùng để đăng ký, theo dõi và quản lý chặt chẽ tài
sản trong đơn vị từ khi mua sắm, đưa vào sử dụng đến khi giảm TSCÐ Sổ TSCÐ được lập theo Mẫu số S10 - DNN
Trang 19Mẫu số S10- DNN : SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
- Sổ theo dõi TSCÐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng: Sổ này dùng để phản ánh
tình hình tăng, giảm TSCÐ và công cụ, dụng cụ tại từng nơi sử dụng nhằm quản lý tài sản
và dụng cụ đã cấp cho các bộ phận sử dụng, làm căn cứ để đối chiếu khi tiến hành kiểm
kê định kỳ Sổ đực mở theo từng bộ phận sử dụng tài sản (phân xưởng, phòng, ban, ) trên cơ sở các chứng từ gốc về tăng, giảm TSCÐ và công cụ, dụng cụ Sổ theo dõi TSCÐ
và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng được lập theo Mẫu số S11 - DNN
Mẫu số S11- DNN : SỔ THEO DÕI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CÔNG CỤ,
DỤNG CỤ TẠI NƠI SỬ DỤNG
Trang 20- Thẻ tài sản cố định: Thẻ TSCÐ dùng để theo dõi chi tiết từng TSCÐ của doanh
nghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCÐ Thẻ TSCÐ được lập theo Mấu số S12 - DNN
Đơn vị :
Địa chỉ :
Mẫu số S12 – DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Số
Ngày tháng năm lập thẻ
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số Ngày tháng năm
Tên ,ký mã hiệu,quy cách (cấp hạng ) TSCĐ: Số hiệu TSCĐ
Nước sản xuất(xây dựng) năm sản xuất
Bộ phận quản lý ,sử dụng năm đưa vào sử dụng
Công suất(diện tích thiết kế)
Đình chỉ sử dụng TSCĐ Ngày tháng năm
Lý do đình chỉ
Số hiệu
chứng từ Ngày Nguyên giá tài sản cố định Gia trị hao mòn tài sản cố định
tháng năm
Diễn giải Nguyên Giá Năm hao mòn Giá trị Cộng dồn
Trang 21Doanh nghiệp có thể lựa chọn tổ chức hệ thống kế toán theo 1 trong 4 hình thức
sổ kế toán như sau:
a Hình thức Nhật ký chung
Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật
ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Sơ đồ số 01)
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào
Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh
Trang 22Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.
Sơ đồ 1.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
b Hình thức Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi
sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”
Sổ Nhật ký đặc
biệt
Chứng từ kế toán:
Biên bản giao nhận, thanh lý
- Hóa đơn GTGT, phiếu chi…
Trang 23Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Biểu số 02)
(1)- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(2)- Cuối tháng, phải khoá sổ và tính toán các số liệu của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh
(3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng
số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 24
Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
c Hình thức Nhật ký - Sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh
tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc
Chứng từ kế toán:
- Biên bản giao nhận, thanh lý
- Hóa đơn GTGT, phiếu chi…
Trang 25Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký - Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái (Biểu số 03)
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi vào Sổ Nhật
ký – Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tính toán các số liệu và ghi vào từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái
(3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái (4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ.Căn cứ vào số liệu khoá
sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản
Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính
Trang 26Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
d Hình thức kế toán máy
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm
kế toán được thiết kế theo nguyên tắccủa một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Chứng từ kế toán
- Biên bản giao nhận, thanh lý
- Hóa đơn GTGT, phiếu chi…
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
TK 2111, 2141
Trang 27 Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính (Biểu số 04)
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Trang 281.2.3 Kế toán Tăng, giảm Tài sản cố định
1.2.3.1 Kế toán tăng Tài sản cố định
TSCÐ của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân như tăng do mua sắm, tăng
do xây dựng, cấp phát, tăng do nhận lại vốn gắp bằng TSCĐ, tăng do nhận vốn góp bằng TSCĐ… Kế toán cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để ghi sổ cho phù hợp
Tùy theo từng trường hợp mà kế toán hạch toán vào các tài khoản liên quan như:
TK 111/112: nếu TSCĐ tăng do mua sắm;
TK 154/155: nếu TSCĐ tăng do tự sản xuất, tự chế;
TK 221: nếu TSCĐ tăng do nhận lại vốn góp;
TK 241: nếu TSCĐ tăng do xây dựng cơ bản (XDCB) hoàn thành bàn giao…
1.2.3.2 Kế toán giảm Tài sản cố định
TSCÐ của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó chủ yếu do nhượng bán, thanh lý… Tùy theo từng trường hợp cụ thể, kế toán sẽ phản ánh vào sổ sách cho phù hợp
Kế toán hạch toán vào các Tài khoản liên quan như:
TK 711: Thu nhập khác
TK 811: Chi phí khác
TK 214: Hao mòn TSCĐ…
Dưới đây là sơ đồ phản ánh kế toán hạch toán tăng, giảm TSCĐ:
Sơ đồ 1.5 Sơ Đồ hạch toán kế toán tăng, giảm Tài sản cố định
Trang 291.2.4 Kế toán sữa chữa Tài sản cố định
Sửa chữa TSCĐ là việc duy trì bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng phát hiện trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động bình thường của TSCĐ
Kế toán phải tổ chức hệ thống chứng từ sổ sách kế toán để tập hợp chi phí sửa chữa,theo dõi chi tiết cho từng công trình sửa chữa dù thực hiện theo phương thức làm hay cho thầu
Kế toán hạch toán sửa chữa TSCĐ được thể hiện qua sơ đồ sau đây:
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán sửa chữa Tài sản cố định 1.2.5 Kế toán Khấu hao ( Hao mòn) Tài sản cố định
1.2.5.1 Khái niệm
Trong quá trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân khác nhau TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn
Hao mòn tài sản: Trong quá trình được sử dụng, do chịu tác động của nhiều
nguyên nhân nên tài sản cố định bị hao mòn dần Sự hao mòn này có thể chia thành hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình:
+ Hao mòn hữu hình là sự giảm dần về giá trị sử dụng và theo đó giá trị của tài sản cố định giảm dần;
Trang 30+ Hao mòn vô hình là sự giảm dần thuần tuý về mặt giá trị của tài sản cố định mà nguyên nhân chủ yếu là do sự tiến bộ của KH&CN;
Khấu hao tài sản: Để thu hồi lại giá trị của tài sản cố định do sự hao mòn trên,
cần phải khấu hao tài sản cố định Khấu hao tài sản cố định là sự phân bổ dần giá trị tài sản cố định vào giá thành sản phẩm nhằm tái sản xuất tài sản cố định sau khi hết thời gian sử dụng
1.2.5.2 Các phương pháp tính Khấu hao Tài sản cố định
a Phương pháp khấu hao đường thẳng
Theo phương pháp này, số khấu hao hằng năm không đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ Và được xác định như sau:
Mức trích khấu hao bình quân năm = Nguyên giá TSCĐ / Thời gian sử dụng( năm )
b Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Theo phương pháp này số khấu hao hằng năm giảm dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản Mức khấu hao được tính theo công thức sau:
Mức trích khấu hao Hằng năm = Giá trị còn lại của * Tỉ lệ khấu hao nhanh
Tỉ lệ khấu hao nhanh được xác định theo công thức sau:
Tỉ lệ khấu hao nhanh = Tỉ lệ khấu hao theo * Hệ số điều chỉnh (%) phương pháp đường thẳng
Tỉ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng tính theo công thức sau:
Tỉ lệ khấu hao = (1 / thời gian sử dụng của TSCĐ) * 100
theo phương pháp đường thẳng
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh ( lần )
Trên 4 đến 6 năm ( 4 năm< t ≤ 6 năm ) 2,0
Trang 31c Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
Mức trích khấu hao Số lượng sản phẩm sản xuất Mức trích khấu hao
Tháng của TSCĐ = thực tế trong tháng * bình quân 1 đơn vị sản phẩm
Mức trích khấu hao = Nguyên giá TSCĐ / Tổng sản lượng
bình quân 1 đơn vị sản phẩm theo công suất thiết kế
Dựa trên các phương pháp tính khấu hao TSCĐ, kế toán sẽ tính toán mức khấu hao, hao mòn TSCĐ và hạch toán vào từng tài khoản Dưới đây là sơ đồ hạch toán kế toán Hao mòn TSCĐ
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán kế toán Hao mòn Tài sản cố đinh 1.2.6 Kế toán Thuê Tài sản cố định
1.2.6.1 Kế toán TSCĐ thuê hoạt động
- Tại doanh nghiệp đi thuê: Toàn bộ chi phí tiền thuê hoạt động được phản ánh vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời gian thuê và hạch toán vào TK 154 “Chi phí quản lý kinh doanh” hoặc TK 631 “Giá thành sản xuất” hay TK 642 “Chi phí quản lý kinh doanh”
Trang 32- Tại doanh nghiệp cho thuê: Các chi phí liên quan đến cho thuê hoạt động, trích khấu hao TSCÐ cho thuê được phản ánh vào TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” Doanh thu cho thuê tài sản được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong thời gian cho thuê và ghi vào TK 511 (5118) “Doanh thu khác”.
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán kế toán TSCĐ thuê hoạt động
1.2.6.2 Kế toán TSCĐ thuê tài chính
Khi nhận TSCÐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào chứng từ liên quan phản ánh giá trị TSCÐ thuê tài chính theo giá chưa thuế GTGT đầu vào, ghi:
- Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua chưa thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê, kế toán hạch toán:
Trang 33Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán kế toán TSCĐ thuê tài chính theo giá mua chưa thuế
- Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá có thuế GTGT
mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCÐ để cho thuê, kế toán hạch toán:
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán kế toán TSCĐ thuê tài chính theo giá mua có thuế
Trang 34CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP CÔNG NGHIỆP
VÀ THƯƠNG MẠI XUÂN HỒNG
2.1 Khái quát chung về công ty
2.1.1 Giới thiệu về công ty
Tên công ty: Cổ phần Xây lắp Công nghiệp và Thương mại Xuân Hồng
Địa chỉ: Khu phố 3 - Thị trấn Kỳ Anh - Huyện kỳ Anh - Tỉnh Hà Tĩnh
Điện thoại: 0393.865.624
Mã số thuế: 3000279928
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Công ty được thành lập ngày 27 tháng 04 năm 2002 theo QĐ của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Hà Tĩnh
Ngành nghề sản xuất: Tư vấn thiết kế các công trình xây dựng, Sửa chữa lắp đặt các công trình cơ khí, xây dựng dân dụng, giao thông thuỷ lợi, điện 35Kv, gia công Cơ khí, Sửa chữa máy Nông nghiệp
Trải qua hơn 9 năm xây dựng và phát triển, công ty Cổ phần Xây lắp Công Nghiệp và
Thương mại Xuân Hồng đã không ngừng phấn đấu mở rộng về quy mô lẫn địa bàn kinh doanh Với đội ngũ hàng chục cán bộ chuyên môn kỹ thuật giỏi về công tác khảo sát quy hoạch, thiết kế các công trình đã được đánh giá là đơn vị có chất lượng đồ án thiết kế được chủ đầu tư khen ngợi
Trang 352.1.3 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức
2.1.3.1 Đặc điểm hoạt động
Theo quyết định của UBND tỉnh Hà Tĩnh Công ty cỏ phần Xây lắp công nghiệp
và Thương mại Xuân Hồng có các nhiệm vụ sau:
+ Chế tạo khuôn cao cấp phục vụ ngành nhựa, cơ khí, cao su
+ Đúc ống nước và gia công các loại máy móc bằng kim loại đen và kim loại màu.+ Sản xuất kinh doanh các loại máy móc cơ khí và các loại ống gang, phục kiện ống các loại bơm nước, lắp đặt máy móc thiết bị
+ Chuyển giao công nghệ thiết bị đúc ống nước bằng gang cho các đơn vị bạn khi họ có nhu cầu
+ Liên doanh với các đơn vị trong và ngoài nước
2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của doanh nghiệp là tập thể những người lao động quản lý được phân chia thành nhiều bộ phận chguyên môn hoá quản lý và được bố trí theo từng cấp với những trách nhiệm, quyền hạn nhất định nhằm thực hiện các chức năng quản lý của doanh nghiệp
Trang 36Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Xuân Hồng
Cơ cấu tổ chức bộ máy ` lý của công ty bao gồm:
Ban giám đốc
Ban giám đốc của công ty được coi như “bộ óc” có nhiệm vụ điều hành toàn bộ hoạt động của công ty Ban giám đốc bao gồm:
- Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, người đứng đầu
doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý của cấp trên và pháp luật về điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và trực tiếp phụ trách các phòng ban, các bộ phận sản xuất kinh doanh trong toàn công ty
- Phó giám đốc: Là người giúp giám đốc quản lý các lĩnh vực của Công ty, được
Phòng sản xuất
Phân xưởng
Kỳ Anh
Phân xưởng
Tổ kết cấu
Tổ điện điều khiển
Tổ đội công trình
Trang 37phân công hay uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc và trước pháp luật về các mặt đó Phó giám đốc có trách nhiệm phối hợp công tác, yêu cầu phòng ban chức năng có quan hệ thường xuyên cùng bàn bạc, tìm mọi biện pháp hỗ trợ nhau thực hiện tốt mục tiêu nhiệm vụ đề ra.
- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm thiết kế sản phẩm, giám sát những việc như:
tham mưu cho giám đốc về phương hướng sản xuất, kiểm tra, giám sát công trình xây dựng; quá trình sản xuất, lập dự toán, vẽ thiết kế , chế tạo sản phẩm
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về quản lý các mặt của
công tác tài chính kế toán, xây dựng và thực hiện các kế hoạch tài chính cân đối, huy động nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, xây dựng các quy chế kiểm soát nội
bộ về tài chính, về sử dụng nguồn vốn và khai thác khả năng vốn của công ty để đặt mục đích cao nhất tham mưu cho giám đốc về biện pháp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trích nộp đối với nhà nước luôn chủ động chăm lo bằng mọi biện pháp để có đủ vốn phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh của công ty, bên cạnh đó phòng kế toán còn
có nhiệm vụ thống kê, lập các loại báo cáo theo pháp luật và yêu cầu của cấp trên, kiểm tra việc thực hiện các chế độ hạch toán, chế độ quản lý kinh tế, vật tư, tiền vốn đảm bảo sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm, đúng mục đích để đặt hiệu quả kinh tế cao nhất cho công ty
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện bộ
máy quản lý công ty, lập kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng bậc, tuyển dụng lao động, theo dõi bố trí hợp lý, sử dụng lao động có hiệu quả, giải quyết thực hiện các chế độ đối với người lao động
- Xưởng sản xuất: Chịu trách nhiệm sản xuất, lắp ghép các bộ phận của sản phẩm
thuộc chức năng của tổ mình mỗi tổ được phụ trách bởi một tổ trưởng tổ trưởng của mỗi tổ có chức trách riêng chịu trách nhiệm trước xưởng và giám đốc về các vấn đề lien quan tới tổ mình như: kỹ thuật lắp ráp, quản lý nhân công trong tổ , an toàn trong sản xuất đối với con người và tài sản các tổ viên làm việc theo chuyên môn và theo kế hoạch sản xuất, đảm bảo đúng thời gian và kỹ thuật