ý nghĩa khoa học và thực tiễn - Về mặt lý luận: Tổng kết lại toàn bộ kết quả nghiên cứu lý luận về rủi ro tín dụng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng chínhsách với những
Trang 1Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
NHCSXH đợc thành lập theo Quyết định 131/2002/QĐ-TTg của Thủ ớng Chính phủ, thực hiện cho vay theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày04/10/ 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với ngời nghèo và các đối tợngchính sách khác Cùng với sự thành lập của Ngân hàng phát triển từ Quĩ hỗ trợphát triển, NHCSXH thực hiện việc tiếp nhận các chơng trình cho vay chínhsách, nhằm tách tín dụng u đãi ra khỏi tín dụng thơng mại để tăng năng lựccho hệ thống các Ngân hàng thơng mại Nhà nớc trong tiến trình cổ phần hóa,tiến trình gia nhập cùng nh giai đoạn phát triển hậu WTO của Việt nam
t-NHCSXH cho vay đến hộ nghèo và các đối tợng chính sách khác cònnhằm tạo ra một kênh tín dụng chính sách mang tính tập trung, sử dụng cácnguồn lực tài chính do Nhà nớc huy động để cho vay, đến đúng đối tợng, đảmbảo hiệu quả, tạo việc làm, cải thiện đời sống góp phần thực hiện Chơng trìnhmục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, chơng trình mục tiêu quốc gia về việclàm và các chơng trình mục tiêu quốc gia khác của Chính phủ
Đối tợng vay vốn của NHCSXH chủ yếu là ngời nghèo, vùng nghèo…nên rủi ro trong cho vay rất cao, lãi suất cho vay u đãi làm hạn chế nguồn quĩrủi ro, đối tợng cho vay vốn là đối tợng chỉ định, việc ra quyết định cho vaykhông chỉ do bản thân NHCSXH thực hiện mà có sự tham gia của nhiều cơquan, tổ chức liên quan Hoạt động tín dụng của NHCSXH tiềm ẩn nhiều rủi
ro Hậu quả rủi ro không chỉ làm hoạt động của NHCSXH suy yếu, đời sốngcủa cán bộ ngân hàng bị giảm sút, ngân sách nhà nớc bị thiệt hại mà còn làgánh nặng cho chính ngời vay Khi một ngời vay không trả đợc nợ dẫn đến
đối tợng chính sách khác không tiếp cận đợc với vốn vay dẫn đến hiệu quả xãhội của cho vay chính sách của NHCSXH cũng bị giảm sút
Từ các gốc độ trên tôi chọn đề tài nghiên cứu " Hạn chế rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam ".
2 Mục đích của luận văn
- Làm rõ các vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng chính sách, các biện phápphòng ngừa, hạn chế, xử lý rủi ro tín dụng nói chung và cho vay hộ nghèo,cho vay đối tợng chính sách nói riêng
- Đề xuất những giải pháp nhằm góp phần ngăn ngừa, hạn chế và xử lýrủi ro tín dụng có hiệu quả ở NHCSXHVN
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Trang 2Đối tợng nghiên cứu của đề tài là rủi ro tín dụng và các giải pháp hạnchế rủi ro tín dụng.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu rủi ro tín dụng, giảipháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại NHCSXH Việt Nam từ năm 2003 đếnnăm 2006
4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Về mặt lý luận: Tổng kết lại toàn bộ kết quả nghiên cứu lý luận về
rủi ro tín dụng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng chínhsách với những đặc thù trong hoạt động tín dụng của ngân hàng (tổ chức chovay) chính sách và cung cấp tài chính vi mô cho ngời nghèo và đối tợng chínhsách hiện nay Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho hoạt động nghiêncứu lý luận và đa ra những vấn đề cần tiếp tục phải nghiên cứu
- Về mặt thực tiễn: Tổng kết và rút ra bài học kinh nghiệm trong hạn
chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văngồm những nội dung chính sau:
Ch
ơng 1: Rủi ro tín dụng của Ngân hàng chính sách.
Ch
ơng 2: Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Chính sách
xã hội Việt Nam
Ch
ơng 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng Chính
sách xã hội Việt Nam
Chơng 1rủi ro tín dụng của ngân hàng chính sách
1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng chính sách.
1.1.1 Khái quát về Ngân hàng chính sách:
*Khái niệm NHCS: Quá trình phát triển của các trung gian tài chính
gắn liền với quá trình phát triển kinh tế Các ngân hàng nh ngân hàng thơngmại (NHTM), ngân hàng đầu t (NHĐT), các tổ chức tài chính phi ngân hàng(Quỹ đầu t, công ty tài chính…) đóng vai trò ngày càng quan trọng, thu húttiết kiệm từ dân c và tài trợ cho phát triển, hạn chế rủi ro và tăng khả năngsinh lời cho các hoạt động kinh tế Mục tiêu chung của các tổ chức này là antoàn và sinh lời Nhng bên cạnh đó cũng có một số tổ chức hoạt động với mụctiêu là đối tợng phục vụ đặc biệt, sinh lời không phải là mục tiêu hàng đầu cần
đạt tới, ngân hàng chính sách (NHCS) là một tổ chức trong số này
Trong quá trình phát triển của nền sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị ờng luôn tồn tại những ngành hàng, những khu vực, đối tợng khách hàng có
Trang 3tr-sức cạnh tranh kém, không đủ các điều kiện để tiếp cận với dịch vụ tín dụngcủa các Ngân hàng thơng mại nh: các ngành hàng mang tính lợi ích côngcộng, những khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa do đặc điểm địa hình hiểmtrở, chia cắt, điều kiện thời tiết khí hậu khắc nghiệt… Các doanh nghiệp, cácNgân hàng đầu t vốn ở các vùng này phải chịu những khoản chi phí lớn, rủi rocao Mặt khác, việc đầu t vào những ngành hàng vì lợi ích công cộng đòi hỏikhối lợng đầu t lớn, thời gian dài, lợi nhuận thấp hoặc không có lợi nhuận.
Tuỳ điều kiện và nhu cầu của mỗi quốc gia, Chính phủ thiết lập cáckênh tín dụng hoặc thiết lập các Ngân hàng chuyên biệt để:
- Cho vay các khu vực u tiên và chiến lợc có chính sách hỗ trợ cácngành công nghiệp của Chính phủ nh:
+ Cho vay đối với các ngành công nghiệp chiến lợc có tầm quan trọngquốc gia
+ Cho vay các công trình khả thi về tài chính nhng hoặc vì quá lớn hoặcvì thời gian hoàn trả dài (các cơ sở hạ tầng)
- Cho vay để xoá đói giảm nghèo, phát triển nông thôn và cho các khuvực xã hội
Nh vậy, các khoản tín dụng chính sách là các khoản cho vay chỉ
định để hỗ trợ các chính sách kinh tế và ngành công nghiệp của Chính phủ Đây là việc cho vay phi thơng mại đối với các hoạt động bán tài chính
mà không đáp ứng các tiêu chí thơng mại nhng lại có tác động xã hội và chính trị quan trọng trong từng thời kỳ của mỗi quốc gia Các Ngân hàng
đợc thiết lập để chuyên thực hiện tín dụng chính sách của Chính phủ đợc gọi là loại hình Ngân hàng Chính sách.
là những đối tợng khó có khả năng tiếp cận và tận dụng những cơ hội để pháttriển, những dịch vụ tài chính chính thức của hệ thống Ngân hàng thơng mại,
Trang 4NHCSXH có thể đợc coi là một loại hình Ngân hàng tài chính vi mô chínhthức, thuộc sở hữu Nhà nớc thực hiện vai trò trung gian hay là kênh chuyển tảivốn cho vay của Chính phủ đến đối tợng thụ hởng nhằm thực hiện nhiệm vụ
và mục tiêu kinh tế, chính trị của Chính phủ
1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của NHCS.
NHCSXH là tổ chức tín dụng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, thựchiện các hoạt động chủ yếu là khai thác nguồn vốn, cho vay và một số hoạt
động khác
1.1.2.1 Khai thác nguồn vốn để cho vay:
Hoạt động huy động vốn của NHCS xuất phát từ tính chất của các móncho vay mà NHCS cung cấp Đó là những món cho vay có tỷ lệ sinh lời thấp
nh cho vay xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm…, thời gian dài nh cho vay đầu
t phát triển, rủi ro cao nên yêu cầu phải huy động vốn lãi suất tơng đối thấp,thời gian sử dụng dài và chịu đựng rủi ro Vốn cho hoạt động của ngân hàngbao gồm:
Một phần từ chi Ngân sách nhà nớc hàng năm cho đầu t phát triển, từphát hành trái phiếu Chính phủ trong và ngoài nớc … ợc chuyển sang thànhđvốn của ngân hàng.Tuy vậy, đây là nguồn vốn còn hạn hẹp, phải chia chonhiều mục tiêu phát triển của đất nớc nên nguồn này chỉ dùng cho giai đoạn
đầu khi ngân hàng mới thành lập hoặc khi gặp khó khăn trong thanh toán.Vốn từ nguồn này kết hợp với vốn huy động trên thị trờng tạo ra nguồn vốnhỗn hợp có lãi suất và thời hạn phù hợp với các món cho vay chính sách củangân hàng Trong một số trờng hợp, vốn hỗ trợ của Nhà nớc có thể đợc thựchiện bởi NHTW thông qua các nghiệp vụ mua lại các khoản nợ, bảo lãnh củangân hàng, cấp vốn…
Việc gia tăng nguồn vốn này tùy thuộc vào nhiều yếu tố nh: năng lực tàichính của chính phủ, chính sách đối với đối tợng chính sách, năng lực tàichính của bản thân NHCS, nhu cầu về vốn của khách hàng…
Nguồn vốn nhận uỷ thác từ các tổ chức kinh tế, chính trị xã hội trong và ngoài nớc:
Trang 5Đây là nguồn vốn quan trọng của ngân hàng Mục tiêu kinh tế xã hội
mà NHCS theo đuổi có thể phù hợp với mục tiêu hoạt động của nhiều tổ chứcchính trị, xã hội, tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ trong và ngoài nớc nh:phát triển ngành, phát triển vùng, khu vực, xóa đói giảm nghèo… thông quaxây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp…Vốn từ nguồn này có khối lợnglớn, lãi suất tơng đối thấp, thời hạn sử dụng thờng là dài hạn, kèm theo việctiếp nhận tài trợ hoặc u đãi về chuyển giao công nghệ, chuyên gia, thông tin,
đào tạo Tuy vậy, nguồn vốn này thờng đi kèm theo các điều kiện kinh tế,chính trị mà ngân hàng không dễ thực hiện hoặc đôi khi các điều kiện này làmcho chi phí vốn cao, hiệu quả sử dụng thấp đi
Vay vốn trên thị trờng trong và ngoài nớc:
Vốn NHCS huy động trên thị trờng bao gồm huy động tiền gửi, tiếtkiệm của dân c, vốn đi vay Ngoài ra ngân hàng thờng chủ yếu dựa vào cácnguồn tiền gửi của các tổ chức lớn nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tiền gửi, các
dự án, ngân hàng thơng mại, công ty tài chính gửi tiền vào ngân hàng, dớidạng thanh toán, tiền gửi không hởng lãi hoặc hởng lãi suất thấp Ngân hàngphát hành trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng có bảo lãnh của Chính phủ để huy
động vốn trong và ngoài nớc Một số NHCS hiện nay phụ thuộc nhiều vào vốnvay từ NHTW, từ các tổ chức tín dụng
Để huy động đợc nguồn này, chính sách huy động của ngân hàng phảitính đến khả năng cạnh tranh với các ngân hàng thơng mại khác liên quan đếnvấn đề lãi suất huy động, hình thức huy động, uy tín của ngân hàng…Một sốNHCS đợc chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán đối với các nguồn màngân hàng huy động vì ngân hàng không hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận nênnếu không đợc Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán thì việc huy động vốncủa những NHCS này rất khó khăn
Nguồn vốn huy động từ cộng đồng ngời nghèo: Các Ngân hàng trong
đó có NHCS và tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính vi mô cho ngời nghèo ờng phải thực hiện việc cho vay gắn với dịch vụ tiết kiệm cho ngời nghèo sửdụng nh một phần đóng góp cổ phần hoặc tiền gửi tiết kiệm cho tổ chức Đây
th-là nguồn vốn không nhỏ góp phần đáng kể vào sự bền vững về thể chế và tàichính của ngân hàng và tổ chức tài chính vi mô Ngoài ra, việc huy động tiếtkiệm trong cộng đồng ngời nghèo gắn với cho vay hoặc ràng buộc về mức vay
đối với đối tợng này còn là một hình thức đảm bảo tiền vay, hạn chế rủi ro chocả khách hàng và ngân hàng
1.1.2.2 Hoạt động cho vay:
Cho vay theo các chơng trình, chính sách (cho vay chính sách) của Nhànớc là hoạt động chủ yếu của NHCS, bao gồm các khoản cho vay bắt buộc để
Trang 6hỗ trợ chính sách kinh tế của Chính phủ và cho vay các hoạt động không đápứng các tiêu chí thơng mại nhng lại có tác dụng chính trị, xã hội quan trọng.
Loại 1: bao gồm các loại:
(1) Cho vay các ngành công nghiệp có tầm chiến lợc quốc gia quantrọng ( phục vụ cho đầu t phát triển, cho vay xuất khẩu)
(2) Cho vay các công trình tuy khả thi về tài chính nhng vì quá lớn hoặcthời gian hoàn vốn quá dài (tín dụng đầu t phát triển),
(3) Cho vay các doanh nghiệp Nhà nớc làm ăn thua lỗ nhng cha thể raquyết định giải thể để đảm bảo hiệu quả quốc gia…
Loại 2: gồm các loại:
(1) Cho vay hộ gia đình nghèo để duy trì sản xuất và ổn định đời sống; (2) Cho vay các hộ nông dân là nạn nhân của thiên tai, bão lụt nhằmkhôi phục sản xuất;
(3) Cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn để đảm bảo điềukiện học tập và tốt nghiệp…
Những khoản cho vay trên tuy khác nhau về đối tợng, thể loại nhng đều
có đặc điểm chung là không đáp ứng tiêu chí thơng mại trong hoạt động củangân hàng Cụ thể, khi thực hiện các khoản cho vay này, ngân hàng có thểkhông có lợi nhuận tức là doanh thu từ cho vay không đủ bù đắp các chi phí
bỏ ra
Nh vậy, cho vay chính sách là hoạt động của ngân hàng không đáp ứngcác tiêu chí kinh doanh thơng mại, mang lại ít hoặc không mang lại lợi nhuậncho ngân hàng, nhng các ngân hàng đợc chỉ định bắt buộc phải thực hiệnnhằm hỗ trợ các chính sách kinh tế, chính trị và xã hội của bộ máy quản lýNhà nớc Theo tính chất của đối tợng cho vay, cho vay chính sách có thể đợcchia làm 3 loại:
- Cho vay xóa đói giảm nghèo, đặc biệt là các hộ nông dân nghèo, đây
là một chơng trình kinh tế xã hội rộng lớn ở nhiều nớc đang phát triển, nhất làcác nớc Châu á, Phi
- Cho vay hỗ trợ các chính sách xã hội, giáo dục, y tế, tạo công ăn việclàm
Chính phủ hỗ trợ các đối tợng chính sách thông qua cho vay với các
điều kiện u đãi giúp họ có cơ hội học tập, chữa bệnh, học nghề hoặc xuất khảulao động, loại cho vay này khác với cho vay tiêu dùng của NHTM ở điều kiện
và lãi suất, thời hạn cho vay u đãi
- Cho vay doanh nghiệp thua lỗ hoặc không đủ điều kiện cho vay thôngthờng với các điều kiện u đãi Đây là những khoản cho vay không có tính th-
ơng mại, thực hiện theo chiến lợc phát triển của quốc gia nhằm trợ giúp cho
Trang 7các doanh nghiệp Nhà nớc khó khăn hoặc những khu vực kinh tế Nhà nớc bắtbuộc phải duy trì vì lợi ích quốc gia.
Mặc dù không mang lại lợi nhuận, nhng ngân hàng chính sách và chovay chính sách vẫn tồn tại không chỉ ở nền kinh tế tập trung bao cấp mà cảtrong kinh tế thị trờng, không chỉ ở các nớc đang phát triển mà ở cả các nớc tbản phát triển Đó là do:
- Thứ nhất, do yêu cầu của chính sách kinh tế, xã hội Với vai trò quản
lý xã hội về mọi mặt, bộ máy cơ quan quản lý Nhà nớc phải hoạch định cácchính sách kinh tế, xã hội hợp lý nhằm đảm bảo cho nền kinh tế phát triển cân
đối, đảm bảo sự tồn tại của một số ngành, lĩnh vực cần thiết cho xã hội nhngbản thân không mang lại lợi nhuận; bảo đảm cho xã hội ổn định, không cóchênh lệch giàu nghèo quá đáng, tức là phải đầu t phát triển những ngành kinh
tế then chốt đồng thời có chiến lợc xóa đói giảm nghèo hợp lý
- Thứ hai, do tính chất nguồn vốn và yêu cầu quay vòng vốn Trongnhiều trờng hợp, nhà nớc không thể dùng quĩ NSNN để cấp phát trực tiếp chodoanh nghiệp, hộ gia đình Với các nguồn vốn đợc cấp và tự huy động, cácNHCS có thể cho vay các đối tợng theo nguyên tắc tín dụng và qua đó sẽ bù
đắp một phần chi phí của ngân hàng Qua đó, vốn sẽ đợc quay vòng, tạo điềukiện mở rộng đối với đối tợng đợc hởng lợi, góp phần thực hiện chính sáchphát triển dài hạn của Chính phủ
Bên cạnh hoạt động chủ yếu của NHCS là huy động vốn và cho vay,NHCS cũng thực hiện một số hoạt động khác nh cung cấp các dịch vụ thanhtoán cho khác hàng, tham gia hệ thống thanh toán quốc tế, dịch vụ chuyểntiền, kho quỹ, bảo lãnh, cho vay đồng tài trợ, hợp tác quốc tế trong tín dụngphát triển…và các dịch vụ ngân hàng thích hợp khác
Một số điểm khác biệt cơ bản giữa NHCS và các Ngân hàng thơng
mại (NHTM):
+ NHTM lấy lợi nhuận làm mục tiêu hàng đầu trong khi NHCS hoạt
động không có thể không vì mục tiêu lợi nhuận
+ NHTM có thể cho vay mọi đối tợng có đủ điều kiện vay vốn trong khiNHCS chỉ cho vay một số đối tợng nhất định
+ Các NHTM hiện có đủ các nghiệp vụ: tín dụng đầu t, chứng khoán,thanh toán, thanh toán quốc tế, thị trờng mở, thị trờng liên ngân hàng, ngoạihối…trong khi NHCS thực hiện các nghiệp vụ đó có thể không đầy đủ
+ Lãi suất cho vay của NHTM theo lãi suất thị trờng, lãi suất cho vaycủa NHCS theo quy định của Chính phủ nớc đó có thể là lãi suất thị trờnghoặc thấp hơn lãi suất thị trờng
Trang 8+ Các quy định về đảm bảo tiền vay, các quy trình về thẩm định dự án,các thủ tục và quy trình vay vốn, quy định mức đầu t tối đa, thời hạn vay vốn,quy định mức đầu t tối đa, thời hạn vay vốn, quy định về trích lập và xử lý rủi
ro, quy trình xử lý nghiệp vụ của NHCS có những khác biệt so với các quy
định của Ngân hàng thơng mại tuỳ thuộc vào chính sách can thiệp của Chínhphủ
1.2 rủi ro tín dụng của ngân hàng chính sách.
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất mà ngân hàng phải chịu dokhách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ vốn vàlãi
Có định nghĩa trong tài liệu “Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại – lý thuyết
và thực tế”, rủi ro tín dụng là loại rủi ro mà một danh mục tài sản (có) hay mộtkhoản vay không thể thu hồi trong trờng hợp là bị mất vốn hoặc rủi ro do việctrì hoãn cung cấp dịch vụ cho vay Trong cả hai trờng hợp trên giá trị hiện tạicủa tài sản bị giảm sút, do đó có thể dẫn đến sự phá sản của ngân hàng Nếuthỏa thuận là một hợp đồng tài chính giữa hai bên thì rủi ro đối tác (rủi ro dobên liên quan) là rủi ro do bên đối tác vi phạm các điều khoản hợp đồng Kháiniệm rủi ro do bên liên quan thờng dùng trong bối cảnh công cụ tài chính th-
ơng mại trong khi rủi ro tín dụng thờng liên quan đến khả năng mất vốn do sự
vi phạm của hợp đồng cho vay
Rủi ro tín dụng là một trong những loại rủi ro lâu đời nhất trong lịch sửphát triển của thị trờng tài chính Rủi ro tín dụng cũng là loại rủi ro lớn nhất,thờng xuyên xảy ra và gây hậu quả nặng nền nhất đối với hoạt động của ngânhàng vì các khoản cho vay thờng chiếm tỷ lệ lớn trong tổng tài sản và tạo ranguồn thu chủ yếu cho ngân hàng Rủi ro tín dụng là rủi ro phức tạp nhất,quản lý và phòng ngừa khó khăn nhất Nó đòi hỏi ngân hàng phải có nhữnggiải pháp đồng bộ, hữu hiệu mới có thể hạn chế, ngăn ngừa bớt rủi ro và giảmthiểu những thiệt hại
Rủi ro tín dụng cũng đã đợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu và cũng đã
đa ra nhiều quan niệm về rủi ro tín dụng:
- Rủi ro tín dụng đợc hiểu là những tổn thất do khác hàng không trả đợc
nợ hoặc sự giảm sút chất lợng tín dụng của những khoản vay
- Rủi ro tín dụng phát sinh trong trờng hợp ngân hàng không thu đợc
đầy đủ gốc và lãi của khoản vay hoặc là việc thanh toán khoản nợ gốc và lãikhông đúng kỳ hạn
Trang 9- Có định nghĩa khác cho rằng rủi ro tín dụng xảy ra khi xuất hiện cácbiến cố không thể lờng trớc khiến khách hàng không thực hiện đợc các camkết đã thoả thuận đối với ngân hàng.
- Các tổ chức tài chính vi mô đa ra khái niệm Rủi ro tín dụng là nhữngkhoản cho vay không có khả năng thu hồi có thể trong hiện tại và tơng lai,không dự đoán trớc đợc có thể tác động không tốt đến vốn và thu nhập của tổchức trung gian (tài chính vi mô)
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Ngân hàngNhà nớc Việt Nam thì “rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chứctín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tíndụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa
vụ của mình theo cam kết"
Nh vậy rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng không trả, hoặc khôngtrả đúng hạn hoặc không trả đầy đủ gốc và lãi cho ngân hàng Nói cách khác,rủi ro tín dụng là rủi ro mà bên cho vay trong một giao dịch không thực hiện
đợc theo thời hạn và điều kiện của hợp đồng làm cho ngời cho vay phải gánhchịu tổn thất tài chính
Nh đã phân tích, rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động quan trọng nhấtcủa một ngân hàng- hoạt động tín dụng Các khoản cho vay thờng chiếm tỷtrong lớn trong tổng tài sản có của ngân hàng, đặc biệt là đối với NHCS, manglại phần lớn nguồn thu của ngân hàng song cũng có thể là những thiệt hại lớnnhất có thể dẫn đến đổ vỡ ngân hàng Các ngân hàng thờng cho vay khi thấyrằng rủi ro tín dụng không xảy ra, kể cả với NHCS Tuy nhiên không phỉ baogiờ ngân hàng cũng dự tính đợc các vấn đề xảy ra, đặc biệt đối với NHCS rủi
ro cao khi khách hàng là đối tợng chỉ định, thờng đợc xếp vào loại rủi ro cao
mà đó là nguyên nhân các đối tợng này không tiếp cận đợc với nguồn vốn vaycủa các ngân hàng thơng mại Trên quan điểm quản lý toàn bộ ngân hàng, rủi
ro tín dụng là không thể tránh khỏi, là khách quan, chỉ có thể phòng ngừa, hạnchế chứ không thể loại trừ
1.2.2 Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với NHCS:
*Rủi ro làm giảm uy tín của ngân hàng:
Khi NHCS có mức độ rủi ro cao thì mất uy tín trên thị trờng NếuNHCS thực hiện huy động vốn trên thị trờng thì khả năng huy động rất khó dù
đợc Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán và bù lỗ Khách hàng hoàn toàn
có thể nghi ngờ rằng liệu Chính phủ có thay đổi chính sách về khả năng thanhtoán hoặc đủ năng lực để bù lỗ cho NHCS nơi họ gửi tiền khi mà chất lợng tíndụng và khả năng thu hồi của khách hàng không tốt
Trang 10Khi NHCS cho vay phần lớn là đối tợng không phải thế chấp tài sản,không ràng buộc chặt chẽ về đảm bảo tiền vay bằng vật chất nếu chất lợng tíndụng kém, nợ quá hạn và mức độ rủi ro cao khi thì có thể dẫn đến phản ứngdây chuyền tiêu cực của khách hàng vay vốn Sự chây ỳ của ngời vay khi ngờikhác không hoàn trả và không xử lý thích hợp kịp thời sẽ dẫn đến nhiều ngờikhác không thực hiện nghĩa vụ trả nợ dù có khả năng có thể làm cho mức độrủi ro nghiêm trọng gấp bội và đổ vỡ ngân hàng.
*Rủi ro tín dụng dẫn đến giảm nguồn thu cho NHCS: dẫn đến không
có khả năng chi trả các chi phí quản lý, thất thoát vốn của Nhà nớc, tăng thêmgánh nặng cho ngân sách, giảm sự nhiệt tình, năng lực làm việc của cán bộ.Nếu không đợc ứng phó kịp thời việc quản lý tín dụng tiếp tục không đảm bảohiệu quả sẽ càng làm cho hậu quả ngày càng nghiêm trọng hơn
* Rủi ro tín dụng của NHCS có thể ảnh hởng đến uy tín và khả năng thanh toán nợ nớc ngoài của Chính phủ:
Những chơng trình tín dụng chính sách có nguồn vốn vay nớc ngoài(phần lớn là vốn ODA) với mức vay lớn nếu để xảy ra rủi ro, thất thoát vốncũng làm giảm uy tín của Chính phủ và hệ thống tài chính quốc gia, môi trờng
đầu t Ngoài việc phải dùng ngân sách quốc gia để thanh toán thì rủi ro tíndụng chính sách (nếu là do nguyên nhân chủ quan của ngân hàng cho vayhoặc ngời vay) sẽ khiến Chính phủ hoặc phải bù đắp khoản nợ vay với chi phícao
* Rủi ro tín dụng có thể dẫn đến sự đổ vỡ của hệ thống tín dụng NHCS:
Với hệ thống Ngân hàng thơng mại thực hiện cho vay tín dụng chínhsách Rủi ro xảy ra đối với chơng trình cho vay đó chỉ làm tổn thất một phầndanh mục đầu t của ngân hàng, thờng là với tỷ lệ thấp, nếu phải chịu tráchnhiệm NHTM có thể bù đắp từ lợi nhuận từ danh mục đầu t khác Đối vớiNHCS, 100% tín dụng chính sách thì nếu rủi ro tín dụng xảy ra ảnh hởng tớicả hệ thống vì hoạt động tín dụng là chủ yếu, chiếm tỷ lệ lớn danh mục đầu t
Do đó rủi ro xảy ra sẽ có thể làm suy yếu và có thể dẫn đến đổ vỡ hệ thống tíndụng của NHCS
1.2.3 Các nguyên nhân của rủi ro tín dụng:
1.2.3.1 Những nguyên nhân bất khả kháng:
- Môi trờng tự nhiên:
Trang 11Nhìn chung thì điều kiện tự nhiên ảnh hởng trực tiếp đối với ngànhnông nghiệp và sau đó tác động tới các ngành kinh tế khác Những hiện tợngthời tiết không dự báo và bất thờng cũng làm ngng trệ việc xây dựng hoặcngừng sản xuất…
Khí hậu theo mùa ảnh hởng đặc biệt lớn đối với ngành nông nghiệp vàkhu vực kinh doanh bán lẻ
Đối với ngời nghèo và đối tợng chính sách phần lớn sống ở nơi có điềukiện không thuận lợi so ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn, nếu ở thành thịhoặc nơi có điều kiện thuận lợi thì họ cũng thờng phải chịu sống và sản xuấttại nơi bất lợi hơn so với các đối tợng ngời vay khá giả hơn Vì vậy môi trờng
tự nhiên không thuận lợi, rủi ro do thiên tai, bão lụt, hỏa hoạn, chiến tranh ờng chiếm tỷ lệ lớn trong cho vay chính sách
th Sự thay đổi chính sách của Chính phủ:
Những thay đổi trong chính sách của Chính phủ có thể ảnh hởng khôngtốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng Ví dụ nh thay đổichính sách tăng thuế có thể làm cho giá cả nhập khẩu cao, chi phí đầu vào caobất lợi cho ngời sản xuất; sự tự do hóa thơng mại và giảm thuế có thể làm tănglợng hàng hóa sản phẩm nhập khẩu từ nớc ngoài, cạnh tranh với hàng hóatrong nớc khiến ngời sản xuất có thể bị thiệt hại do sản xuất ra không tiêu thụ
đợc…
Những thay đổi trong chính sách của Chính phủ thờng xuyên xảy ra vàtác động liên tục đến ngời vay, tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho ngời vay.Nhiều ngời vay có khả năng thích ứng, dự báo trớc hoặc khắc phục khó khăn.Tuy nhiên khi tác động của những nguyên nhân bất khả kháng do thiên nhiênhoặc chính sách thay đổi đối với ngời vay là nặng nề thì khả năng trả nợ củangời vay bị giảm sút
1.2.3.2 Nguyên nhân thuộc về chủ quan của ngời vay:
*Đối với khách hàng là các doanh nghiệp.
Thứ nhất đó là sự không hiệu quả và yếu kém của doanh nghiệp trong
kinh doanh nh:
- Quản lý không hiệu quả: Hoạt động kinh doanh không đợc quản lý tốt
sẽ dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng: thiếu thông tin tài chính, không có kếhoạch kinh doanh đợc triển khai, các sản phẩm không có sự gắn kết, không cókhả năng thích ứng với những thay đổi của thị trờng…dẫn đến sản xuất kinh
Trang 12doanh thua lỗ, hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ đợc dẫn đến mất khả năngthanh toán các khoản nợ
- Yếu kém trong việc xử lý các vấn đề về thị tr ờng
Các doanh nghiệp đều phải giải quyết hai vấn đề cơ bản là “mua” và
“bán”, giải quyết các vấn đề liên quan tới thị trờng các yếu tố đầu vào và thịtrờng tiêu thụ sản phẩm Việc giải quyết không tốt thị trờng yếu tố đầu vào thểhiện ở:
+ Chất lợng, giá cả, thời hạn cung cấp không phù hợp
+ Mối quan hệ với các nhà cung cấp không tốt: khả năng thanh toánchậm không cao, thời hạn thanh toán ngắn…
+ Việc đa dạng hoá nhà cung cấp không đợc áp dụng hiệu quả
+ Thiếu thông tin về thị trờng, các sản phẩm thay thế, sản phẩm bổ sungcác yếu tố đầu vào…
Đối với thị trờng đầu ra, rủi ro có thể xảy đến với doanh nghiệp theo ớng:
h-+ Quản lý kênh phân phối không hiệu quả
+ Phơng thức thanh toán nhiều hạn chế: trả chậm làm gia tăng nhu cầuvốn lu động…
+ Quản lý không tốt hệ thống giá đối với các đối tợng khách hàng.+ Thiếu thông tin về đối thủ cạnh tranh, về sản phẩm thay thế…
+ Không có hệ thống thông tin thu thập những ý kiến phản hồi củakhách hàng…
Yếu kém của nhân viên thuộc doanh nghiệp
Sự yếu kém của đội ngũ nhân viên của một doanh nghiệp làm cho kếhoạch kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện không thành công, kém hiệuquả thể hiện:
+ Trình độ chuyên môn, tay nghề bất cập, kỷ luật lao động không cao.+ Đạo đức nghề nghiệp không đợc bảo đảm
+ Thiếu những nhân viên phù hợp với các công việc phức tạp, đòi hỏitrình độ cao
Thứ hai, là nguyên nhân về đạo đức nghề nghiệp.
Một nguyên nhân không kém phần quan trọng gây ra rủi ro đó là một
số doanh nghiệp cố tình vi phạm trong quan hệ với ngân hàng đó là:
+ Doanh nghiệp thực hiện các thủ đoạn để lừa ngân hàng;
+ Doanh nghiệp cố tình cung cấp thông tin sai sự thật cho ngân hàng;+ Doanh nghiệp cố tình trì hoãn việc hoàn trả tiền vay cho ngân hàng…
Trang 13Thiết lập hồ sơ khách hàng vay vốn Thẩm định hồ sơ khách hàng Ra quyết định và ký hợp đồng
nhân lại rất lớn, phân tán và giá trị khoản vay nhỏ nên việc tìm hiểu các
nguyên nhân từ phía khách hàng cá nhân có ý nghĩa rất quan trọng
Với khách hàng cá nhân, nguyên nhân rủi ro có thể là:
+ Hoạt động kinh doanh không thuận lợi, khả năng quản lý yếu kém…
+ Nguồn hoàn trả chính từ thu nhập cơ bản bị mất hoặc suy giảm domất việc, chuyển sang công việc kém hơn hoặc không còn khả năng lao
động…
+ Cá nhân gặp những chuyện bất thờng trong cuộc sống, vì vậy họ phải
sử dụng một số tiền lớn nên ảnh hởng tới khả năng hoàn trả cho ngân hàng
+ Đạo đức cá nhân không tốt: cố tình lừa ngân hàng, sử dụng tiền vayvào mục đích khác không đem lại hiệu quả và không thu hồi đợc…
1.2.3.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
- Quy trình tín dụng thiếu chặt chẽ và không phù hợp.
Quy trình tín dụng thông thờng đợc xác lập dựa trên những quy địnhchung của luật pháp và những đặc thù trong hoạt động của mỗi ngân hàng
Tuy nhiên, quy trình tín dụng đợc thống nhất qua các bớc sau:
đủ? Cần thiết phải có những yêu cầu đặc biệt nào đối với hồ sơ hay không?
+ Quá trình thẩm định thờng đợc xem là quan trọng nhất, tuy nhiên nóchỉ phát huy hiệu quả khi điều kiện “cần” đợc đáp ứng đó là chất lợng thông
Trang 14tin có đợc Trong thực tế nhiều ngân hàng không thấy đợc vấn đề này trongquá trình thực hiện quy trình Mặt khác khi thực hiện thẩm định hồ sơ kháchhàng, các ngân hàng nhiều khi không thấy đợc rằng về bản chất đây là việc
đánh giá các điều kiện vay vốn của khách hàng trong hiện tại và tơng lai; mốiquan hệ giữa các nội dung thẩm định thực chất là tuân thủ nguyên tắc tíndụng
+ Trong bớc ký kết hợp đồng, đôi khi các điều khoản quan trọng vềmức cho vay, thời hạn cho vay…không phù hợp với đặc thù kinh doanh củakhách hàng
+ Quá trình giải ngân thiếu căn cứ xác đáng về đối tợng vay vốn, vềthời điểm giải ngân…
+ Công tác kiểm tra, giám sát khách hàng mới chỉ dừng lại ở việc sửdụng vốn vay của khách hàng Thực chất của khâu này là việc cán bộ ngânhàng phải đảm bảo các điều kiện vay vốn đợc duy trì trong suốt thời gian hiệulực của hợp đồng tín dụng
- Cán bộ ngân hàng.
Yếu tố con ngời trong mọi hoạt động và trong hoạt động ngân hàngluôn đợc coi là nguyên nhân của mọi nguyên nhân Trong hoạt động tín dụngcủa ngân hàng, yếu tố cán bộ ảnh hởng tới chất lợng tín dụng thể hiện qua:
+ Thứ nhất là trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế Sự hạn chế thểhiện trên hai khía cạnh: trình độ chuyên môn về nghiệp vụ ngân hàng và đặcbiệt là thiếu sự hiểu biết về lĩnh vực kinh doanh của khách hàng
+ Thứ hai là đạo đức nghề nghiệp, trong rất nhiều trờng hợp xảy ra rủi
ro tín dụng tại các ngân hàng thờng có sự cấu kết giữa cán bộ tín dụng vàkhách hàng và gây hậu quả rất nghiêm trọng Nếu cán bộ có đạo đức tốt cũnggóp phần quyết định hạn chế rủi ro tín dụng
+ Quan điểm nghề nghiệp xuất phát từ việc giải quyết mối quan hệ giữatrách nhiệm và quyền lợi, giữa lợi ích cá nhân và lợi ích của ngân hàng Khicác mối quan hệ trên không đợc giải quyết thoả đáng thì có thể dẫn tới quan
điểm tiêu cực trong công tác; ảnh hởng tới chất lợng tín dụng
1.3 Các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng của NHCS
Rủi ro tín dụng là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới việc ngân hàng bị phásản, do vậy, hầu hết các quy định đều nhằm đa ra các tiêu chuẩn tối thiểu đểquản lý rủi ro tín dụng Việc hạn chế rủi ro tín dụng thực chất là một quá trìnhliên tục bắt đầu từ khâu thẩm định đánh giá trớc khi phê duyệt; phê duyệtkhoản vay; giải ngân; theo dõi khoản vay (bao gồm cả việc đa ra các dấu hiệu
Trang 15cảnh báo sớm về tình trạng của khách hàng), quản lý các khoản nợ có vấn đề,
nợ xấu (bao gồm cả việc đa ra các giải pháp, phơng án thu hồi nợ nhằm giảmthiểu đến mức thấp nhất thiệt hại cho ngân hàng), cho đến khi thu hồi vốn.Mục tiêu hạn chế rủi ro tín dụng cũng còn đợc thể hiện trong chiến lợc, đềxuất chính sách tín dụng của NHCS
1.3.1 Phân loại và đánh giá khách hàng:
Các NHTM thờng dùng hệ thống phân loại và chấm điểm khách hàngtrong quá trình thẩm định và theo dõi khoản vay Đối với hệ thống NHCSXHthì cũng cần thiết phải phân loại, đánh giá khách hàng để áp dụng xử lý chovay thích hợp Thông thờng phải phân loại khách hàng là doanh nghiệp, kháchhàng là cá nhân Trong từng đối tợng khách hàng có hệ thống phân loại vàchấm điểm
Các tổ chức tài chính vi mô hiện nay áp dụng mức cho vay, cho vay lạicăn cứ vào năng lực và tình trạng trả nợ của khách hàng, đó cũng chính là mộthình thức phân loại khách hàng và áp dụng mức cho vay, lãi suất và phơngthức cho vay thích hợp Đối với cho vay đối tợng là hộ gia đình nghèo, các tổchức tài chính vi mô cho vay đến đối tợng là hộ nghèo nhất, cha có kinhnghiệm sản xuất kinh doanh cũng nh cha có kinh nghiệm vay vốn thờng vayvới mức cho vay ban đầu ít hơn, trả nợ theo hình thức trả góp, sau khi trả nợkhoản nợ vay tốt thì đợc vay lại với số vốn vay cao hơn, thời hạn dài hơn Các
tổ chức tài chính vi mô hiện nay cũng cho vay cả những đối tợng trên mứcnghèo nhng cha tiếp cận đợc vốn vay của các NHTM, giúp họ phát triển kinh
tế, tiến tới trở thành cơ sở sản xuất qui mô nhỏ, phát triển bền vững để tránhtái nghèo
1.3.2 Xây dựng và thực hiện qui trình cho vay chính sách đảm bảo đúng nguyên tắc tín dụng.
Các Ngân hàng thuộc sở hữu nhà nớc thuộc khối xã hội chủ nghĩa trớc
đây và một số nớc đang phát triển ở khu vực Đông Nam á khi thực hiện chovay chính sách theo chỉ định của Chính phủ, cho vay tràn lan bất kể kháchhàng vay có sản xuất kinh doanh hiệu quả hay thua lỗ Điều đó dẫn đến sự yếukém mang tính hệ thống của ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nớc của khối này.Với tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khó đòi chiếm tới mức phổ biến là 40%-50%
Một số ngân hàng cho vay chính sách, NHCS hiện nay sau khi cải cách
và đổi mới chính sách tín dụng đã áp dụng và tuân thủ nghiêm ngặt nguyêntắc tín dụng Chính phủ không can thiệp quá sâu vào việc đề ra chính sách màqui định chặt chẽ việc xác định nhóm khách hàng mục tiêu, u đãi về lãi suất
đối với nhóm khách hàng mục tiêu nhất định, không nhất thiết phải u đãi đối
Trang 16với tất cả mọi đối tợng khách hàng Việc ngời vay đủ điều kiện đối với NHCS
là phải xây dựng đợc cơ chế quản lý điều hành tín dụng khá minh bạch (Đốivới NHTM nếu đợc giao nhiệm vụ cho vay chính sách cũng không đợc lẫn lộncác hoạt động cho vay thơng mại với cho vay chính sách)
Với NHTM khi thẩm định cho vay đối với đối tợng khách hàng có nguycơ rủi ro cao đều thực hiện từ chối cho vay thì đối với NHCS phải thực hiện
đồng thời nhiều biện pháp hỗ trợ cho khách hàng nh phối hợp thực hiện cácdịch vụ t vấn, hỗ trợ trong quản lý điều hành, nâng cao năng lực cho kháchhàng để NHCS có thể đầu t vốn cho vay Việc thực hiện hợp đồng tín dụngcũng luôn đảm bảo nguyên tắc mức vốn cho vay phù hợp với nhu cầu và khảnăng của khách hàng, không áp dụng một quyết định cho vay giống nhau đốivới tất cả các khách hàng khác nhau
1.3.3 Thực hiện qui trình thẩm định tín dụng phù hợp với cơ chế cho vay.
Dù khách hàng vay vốn là đối tợng chỉ định theo qui định của Chínhphủ, năng lực mạnh hay yếu, là hộ nghèo vay vốn hay là doanh nghiệp thì khicho vay NHCS phải tiến hành thẩm định dự án xin vay vốn phù hợp với đối t -ợng vay và cơ chế cho vay Hiện nay các ngân hàng cho vay chính sách, các tổchức tài chính vi mô (MFI) đều thực hiện thẩm định tín dụng Ngời chịu tráchnhiệm thẩm định phải là cán bộ tín dụng của ngân hàng/ tổ chức tín dụng chovay và luôn đảm bảo tuân thủ theo 5 nguyên tắc (5 c: nhân cách-character,năng lực – capacity, điều kiện- conditions, vốn/dòng tiền- cash flow) đảmbảo tiền vay- collateral nh sau:
Nhân cách (trung thực/sự cam kết)
Cán bộ tín dụng khi thẩm định phải có những bằng chứng chứng tỏkhách hàng có mục tiêu rõ ràng khi xin vay và có kế hoạch trả nợ nghiêm túc.Khi đánh giá nhân cách, cán bộ tín dụng nên kiểm tra xem ngời vay có ngaythẳng, đáng tin cậy và có trung thực không
Các hoạt động để xác định nhân cách ngời vay:
- Danh tiếng của ngời vay (d luận đánh giá về ngời vay đó): Cán bộ tíndụng có thể lấy thông tin qua những bạn hàng, khách hàng giao dịch thờngxuyên với doanh nghiệp, những ngời hàng xóm, họ hàng, các hội viên cùng tổchức hội (nếu có) của ngời vay cá nhân
- Đến thăm và phỏng vấn trực tiếp ngời vay,
- Xem xét mục đích của khoản vay: đến địa bàn nơi ngời vay thực hiện
dự án xin vay để đánh giá
- Xem xét hồ sơ vay trớc đây (tiểu sử trả nợ)
Năng lực (trả nợ-lợi nhuận)
Trang 17Để đánh giá năng lực thực hiện các nghĩa vụ tài chính đúng hạn của
ng-ời vay cần xem xét các điều kiện tài chính của họ
- Đối với khách hàng là cá nhân: xá định mức thu nhập chính của họ,các khoản thu nhập từ các công việc bán thời gian, các nguồn thu nhập khácnhau, của các thành viên trong hộ gia đình
Dự tính các nguồn thu nhập để đánh giá năng lực trả nợ đúng hạn
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp: Phân tích dữ liệu tài chính trớc
đây, dự tính kết quả tài chính để đánh giá khả năng của ngời đi vay trong việcthanh toán đúng hạn khoản nợ
Điều kiện(khả năng đối phó với thay đổi):
Khả năng đối phó với những thay đổi của ngời vay rất quan trọng vì các
điều kiện kinh tế và kinh doanh có thể và sẽ thay đổi Thông thờng, cán bộ tíndụng sẽ đánh giá tác động đến tình hình tài chính của ngời vay từ những thay
đổi của môi trờng cũng nh việc ngời vay có cẩn trọng và chủ động đối phó vớithay đổi hay không
Đánh giá chủ yếu là xác định xem nguồn thu nhập của ngời vay, nănglực tài chính có khả năng duy trì khi điều kiện kinh tế, kinh doanh trong tơnglai thay đổi không
Việc đánh giá khả năng tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh củakhách hàng trong quá khứ là bằng chứng quan trọng để đánh giá đợc khả nănghoàn trả của ngời vay
Bảo đảm tiền vay (chỉ là yếu tố thứ yếu khi xem xét khả năng trả nợ):
Thông thờng tài sản đảm bảo tiền vay không chi phối các quyết địnhcho vay Năng lực và nhân cách luôn là những yếu tố cần xem xét trớc Tuynhiên dới góc độ thu hồi nợ thì khoản tín dụng có tài sản đảm bảo vẫn tốt hơn
là không có tài sản đảm bảo
Đối với cho vay hộ nghèo và hộ thuộc đối tợng chính sách thông quaviệc thành lập Tổ nhóm thì qui trình thẩm định có những điểm khác so vớithẩm định khách hàng là cá nhân (hộ gia đình hoặc doanh nghiệp), tuỳ điềukiện có thể có những điểm khác biệt nh sau:
Trang 18Cho vay cá nhân (hộ gia
đình/doanh nghiệp)
Cho vay theo tổ(hộ gia đình)Nhân cách - Danh tiếng, chứng nhận từ tổ
chức/hội
- Tiểu sử trả nợ
- Thẩm định/chấm điểm tín dụng
- Tự lựa chọn thành viên tổ(thông tin nội bộ)
- Số tiền vay theo chuẩn và
đợc dựa vào vòng quay
Theo dõi - Cán bộ tín dụng chịu trách
nhiệm theo dõi khoản vay
- Theo dõi chặt chẽ danh mục hàng ngày
- Thành viên trong tổ có trách nhiệm theo dõi trả nợ khoản vay
- Cán bộ tín dụng theo dõi danh mục
- Tiết kiệm bắt buộc
Để đảm bảo hiệu quả việc thẩm định một khách hàng vay vốn, NHCS tựxây dựng một cơ sở dữ liệu “Danh sách theo dõi” riêng của mình Thông th-ờng trung tâm thông tin tín dụng quốc gia lu giữ và cập nhật những kháchhàng lớn, phần lớn là vay vốn NHTM Vì vậy, NHCS xây dựng hệ thống thôngtin nội bộ bên cạnh việc tham gia cung cấp, khai thác sử dụng hệ thống thôngtin quốc gia Trong quá trình thẩm định, cán bộ tín dụng có thể tham khảo dữliệu này và quyết định xem ngời đi vay có đủ điều kiện vay vốn không Dữliệu theo dõi đợc các chi nhánh cập nhật và chia sẻ nhằm hạn chế, phạt tìnhtrạng thanh toán không đúng hạn Danh sách vay vốn có thể là cá nhân hoặcnhững nhóm vay vốn hiện tại có hồ sơ thanh toán hoặc hồ sơ quản lý khôngtốt
Qui trình hoạt động của cơ sở dữ liệu Danh sách theo dõi nh sau:
- Chi nhánh NHCS định kỳ cập nhật ngời vay có tiểu sử trả nợ khôngtốt,
- Chính quyền (UBND hoặc tổ chức, hiệp hội có liên quan) cập nhật cáckhách hàng có tiểu sử tội phạm hoặc có hành vi phạm pháp,
Trang 19Hai nguồn thông tin trên đợc cập nhật thành danh sách theo dõi và đợcchia sẻ trong hệ thống NHCS để ngăn ngừa những trờng hợp cho vay khôngtốt.
1.3.4 Quản lý và giám sát sau khi cho vay.
Để đảm bảo hạn chế rủi ro, NHCS sau khi cho vay phải lập và duy trìmột loại hình văn hóa về tổ chức, đó là nói “không” với việc chậm trả vàkhông trả nợ Các ngân hàng và trung gian tài chính nếu không giữ một thái
độ nghiêm khắc về việc hoàn trả nợ thì về lâu dài gặp nhiều khó khăn khi thuhồi vốn Nguyên tắc có hoàn trả này phải đợc chấp hành ở mọi cấp từ cấpquản lý điều hành đến cán bộ tín dụng, các tổ chức hỗ trợ, các hiệp hội và cảkhách hàng vay vốn
1.3.4.1 Xây dựng và thực hiện cơ chế rà soát khoản vay định kỳ nhằm mục
đích theo dõi nợ hiệu quả:
- Cán bộ tín dụng phải duy trì khoản vay bằng việc đi thăm và kiểm tratình trạng sản xuất kinh doanh của ngời vay, đa ra những lời khuyên, t vấngiúp cho ngời vay và nhắc nhở khách hàng về ngày trả nợ tiếp theo
Việc kiểm tra, rà soát, tần suất rà soát các khoản vay đợc thực hiện trêncơ sở phân loại vốn vay theo thời hạn và khả năng rủi ro Ngân hàng cần ràsoát các khoản vay có độ rủi ro cao, các khoản cho vay dài hạn và khoản chovay quá hạn Tuỳ theo mức độ, tần suất rà soát có thể hàng năm, nếu nợ quáhạn thì cần thiết phải rà soát, xử lý thu nợ hàng tháng
- Các lĩnh vực cần tập trung rà soát và biện pháp xử lý:
* Tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng:
+ Nếu khách hàng có nợ quá hạn, dòng tiền tạm thời gặp khó khăn
nh-ng khách hành-ng tự giác hợp tác với nh-ngân hành-ng thì xử lý bằnh-ng việc cơ cấu lạithời gian trả nợ cho đến khi lu chuyển tiền tệ ổn định, nhng không u đãi vềthời hạn trả lãi vốn vay
+ Nếu có nợ quá hạn, dòng tiền tạm thời gặp khó khăn nhng kháchhàng không sẵn sàng hợp tác với ngân hàng: Xử lý bằng cơ cấu lại nợ với mụctiêu là thu hồi hết nợ, không u đã về thời hạn trả lãi
+ Nợ quá hạn, khách hàng chây ỳ, không trả nợ mặc dù có khả năng:Ngân hàng cần thông báo thu nợ ngay lập tức, không tiếp tục cho vay và yêucầu trả hết nợ
*Lập và lu giữ hồ sơ vay vốn đầy đủ: Ngân hàng phải thu đủ các giấy
tờ cần thiết từ khách hàng khi hồ sơ còn thiếu theo qui định
* Tuân thủ chính sách tín dụng, tài sản đảm bảo (nếu có): Ngân
hàng phải thông báo cho khách hàng tuân thủ các chính sách tín dụng và làm
Trang 20đủ thủ tục đảm bảo tiền vay (nếu có) Nếu không sẽ dừng cho vay và yêu cầutrả hết nợ.
* Tuân thủ qui định của pháp luật Ngân hàng thực hiện kiên quyết
việc dừng cho vay và thu hồi nợ ngay lập tức nếu khách hàng không tuân thủqui định của pháp luật
- NHCS cần hỗ trợ khách hàng khi họ gặp phải vấn đề về thanh khoản
và lu chuyển tiền tệ.
+ Khách hàng gặp vấn đề về thanh khoản do nguyên nhân chủ quan của
họ nh : mở rộng hoạt động kinh doanh, tham gia vào các lĩnh vực kinh doanhmới; đa dạng nguồn vốn hay kiểm soát và quản lý yếu kém thì cán bộ tín dụngcần t vấn cho khách hàng và theo dõi các biện pháp xử lý trong khuôn khổthời hạn đợc hai bên thỏa thuận NHCS không đợc khiến khách hàng hiểu lầmrằng việc giúp họ vợt qua những khó khăn về thanh khoản và trách nhiệm củaNgân hàng mà là trách nhiệm của chính bản thân họ
+ Khách hàng gặp vấn đề về thanh khoản do nguyên nhân bên ngoàinh: thay đổi môi trờng kinh tế, thị trờng, chính sách xã hội, thay đổi côngnghệ, Chính phủ có những chính sách gây ra hạn chế thì NHCS cũng cần phải
t vấn cho khách hàng để họ vợt qua khó khăn
+ Khách hàng gặp phải vấn đề về lu chuyển tiền tệ hoạt động sản cuấtkinh doanh nh: giảm giá trị tài sản do tài sản bị hao mòn vô hình, lỗi mốt, bịphá hoại làm giảm giá; do hoạt động kinh doanh bị lỗ, do vốn chủ sở hữukhông đủ và có thể do quản lý, kiểm soát kém NHCS cũng cần phải t vấncho khách hàng và theo dõi các biện pháp xử lý trong khuôn khổ thỏa thuận
và NHCS cũng không đợc để khách hàng hiểu lầm là việc giúp họ vợt qua khókhăn về lu chuyển tiền tệ không phải là trách nhiệm của NHCS mà là ở chínhkhách hàng
Sau khi những thông tin mới nhất của ngời vay, cán bộ rà soát sẽ phântích và diễn giải ý nghĩa của các số liệu tài chính Đối với các khoản nợ quáhạn, cán bộ rà soát cần phải tìm hiểu chính xác các nguyên nhân có thể gây ravấn đề về thanh khoản và dòng tiền Cán bộ rà soát cần phân biệt các nguyênnhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài Ví dụ tình trạng mất cân đối vốndẫn đến thiếu tiền mặt để trả nợ gốc và lãi do nguyên nhân bên trong, xuấtphát từ phía ngời vay Để giải quyết vấn đề do nguyên nhân phía ngời vay phải
có sự hợp tác đầy đủ của họ với ngân hàng Đối với nợ có vấn đề do nguyênnhân bên trong từ phía ngời vay là hộ gia đình: Các trờng hợp khách nhau cóphơng pháp hạn chế và quản lý khác nhau, đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Không nhân nhợng đối với trờng hợp cố tình không trả nợ
Trang 21- Trớc khi giải ngân cho vay phải đánh giá đợc thực trạng về tài chính
của ngời vay Những trờng hợp do nguyên nhân không dự tính trớc đợc nh
ngời vay có họ hàng, thành viên trong gia đình bị ốm, chết việc xử lý nợ đảmbảo yêu cầu thu hồi nợ trớc tiên tuy nhiên không làm ảnh hởng nhiều tới thunhập của hộ vay
- Mức vay quá cao có thể khiến hộ vay không dùng vào mục đích sảnxuất kinh doanh, dẫn đến gặp khó khăn khi trả nợ Vì vậy đảm bảo nguyên tắc
đánh giá thận trọng
- Vốn vay có thể không sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh,
ng-ời vay có thể đợc vay vì quan hệ cá nhân Nguyên tắc phải tuân thủ là một
khoản vay không dùng cho mục đích kinh doanh thì thu nợ cũng khác so với khoản vay cho mục đích kinh doanh.
Các nguyên nhân bên ngoài nh rủi ro bất khả kháng do thiên tai trêndiện rộng vợt quá tầm kiểm soát của ngời vay thì NHCS và ngời vay phải đề ragiải pháp mà cả hai bên cùng có lợi Tuy nhiên khả năng thanh toán đầy đủcủa ngời vay có thể bị ảnh hởng nghiêm trọng
1.3.4.2 Phân loại danh mục nợ vay
Phân loại tín dụng là quá trình trong đó xác định cấp độ rủi ro tín dụngcho một tài sản đợc khách hàng dùng để thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thanh
lý theo điều khoản hợp đồng tín dụng Nói chung, mọi khoản cho vay đều cần
đợc đánh giá, phân loại kỹ càng
Phân loại tín dụng là một công cụ quan trọng của quản lý rủi ro tíndụng Các khoản cho vay đợc phân loại tại thời điểm gốc và cần đợc đánh giá,phân loại lại (theo mức độ rủi ro) sau một thời gian Việc đánh giá lại này dựavào thực tế hoạt động và sử dụng khoản vay của ngời đi vay Sự thay đổi các
xu hớng kinh tế, các thị trờng và giá cả hàng hoá có liên quan cũng là nhữngyếu tố ảnh hởng tới giá trị của tài sản
Các ngân hàng thờng tự quyết định cách thức phân loại tín dụng nhngnói chung đều dựa trên một số tiêu chuẩn để phân loại tín dụng thành các loạisau:
- Khoản tín dụng đạt tiêu chuẩn: Là các khoản tín dụng mà các ngân
hàng không phải nghi ngờ về khả năng hoàn trả của nó Đó là các khoản nợcha đến hạn mà các tổ chức tín dụng đánh giá là cả gốc và lãi có thể đợc thanhtoán đầy đủ và đúng hạn
- Khoản tín dụng cần đợc theo dõi: Là những khoản tín dụng chứa
đựng tiềm năng rủi ro, nếu không đợc giám sát sẽ gây nguy cơ không trả nợ
Trang 22của ngời đi vay trong tơng lai Thông thờng đó là khoản nợ quá hạn dới 90ngày, nợ đợc gia hạn lại và cha đến hạn thanh toán theo thời hạn mới.
- Khoản tín dụng không đủ tiêu chuẩn: Là những khoản tín dụng
chắc chắn chứa đựng nguy cơ không trả nợ của khách hàng Những khoản nợquá hạn từ trên 90 ngày, những khoản nợ đợc gia hạn lại và đã quá thời hạnhạn dới 90 ngày thờng đợc xếp vào loại này
- Khoản tín dụng khó thu hồi (nợ nghi ngờ): Là loại tín dụng không
đủ tiêu chuẩn nhng khả năng thu hồi và lãi khó khăn hơn nhiều, rất ít khảnăng thu hồi khoản vay Những khoản nợ quá hạn trên 180 ngày thờng đợcxếp vào loại này
- Khoản tín dụng thua lỗ, mất mát (Nợ có khả năng mất vốn): Là
những khoản nợ quá hạn từ trên 360 ngày, nợ khoanh chờ chính phủ giảiquyết, nợ đợc gia hạn và đã quá thời hạn thanh toán mới trên 180 ngày
Nói chung, các tiêu chuẩn phân loại thờng dựa vào khả năng trả nợ vàmong muốn trả nợ của ngời đi vay (kể cả gốc và lãi) Tại một số ngân hànglớn, các khoản tín dụng đợc phân chia thành nhiều loại nhỏ hơn để tiện choviệc quản lý và giám sát
Ngoài ra việc phân loại d nợ còn căn cứ và tiêu chuẩn khác nh mộtkhách hàng có khoản nợ vay từ trên một ngân hàng hoặc cá nhân, tổ chứckhác trở lên thì xếp vào loại rủi ro cao hơn, đối với những khoản nợ kể cảtrong hạn mà tổ chức tín dụng có đủ bằng chứng để tin rằng khả năng trả nợcủa khách hàng giảm đi thì cần phân loại lại những khoản nợ này vào nhóm
nợ có rủi ro cao hơn theo mức độ qui định
*Cơ cấu lại nợ:
Khoản vay có thể đợc cơ cấu lại để phù hợp với dòng tiền của kháchhàng, ví dụng gia hạn thời gian vay vốn sau cho phù hợp với thời gian thu hồicác khoản phải thu của khách hàng
Cơ cấu lại nợ rất cần thiết trong trờng hợp vốn ngắn hạn bị thiếu vàkhách hàng phải xử lý tài sản dài hạn để trả nợ ngắn hạn
Trang 23*Thay đổi về điều kiện tài sản đảm bảo:
Đối với những khoản vay có đảm bảo bằng tài sản, khi khách hàng gặpkhó khăn thanh khoản dài hạn, khó có thể trả nợ trong một thời gian nhất
định, cán bộ tín dụng có thể đề nghị tái cơ cấu khoản vay với điều kiện có tàisản đảm bảo
Giảm các khoản vay đã cam kết nhng cha giải ngân
Yêu cầu thế chấp thêm tài sản đảm bảo nếu ngân hàng muốn cho vaythêm Tuy nhiên việc này không đợc khuyến khích Việc theo dõi và kiểmsoát định kỳ đối với khoản vay này là cần thiết, giúp cho NHCS nắm bắt đợctình hình tài chính, thanh khoản của khách hàng
*Các biện pháp xử lý theo pháp luật:
Khi khách hàng không trả đợc nợ theo qui định và việc cơ cấu lại làkhông khả thi, NHCS có thể áp dụng biện pháp xử lý nợ rủi ro theo qui địnhcủa pháp luật
Tuy nhiên đối với các khoản cho vay mức vay tơng đối nhỏ với đối tợng
là hộ gia đình, cho vay qua tổ nhóm thì biện pháp khuyến khích tác động qua
tổ chức, cộng đồng có hiệu quả hơn là dùng “cây gậy lớn” Các trờng hợp chovay theo nhóm khi ngời vay sẵn sàng trả nợ nhng thực sự không có khả năngthì giúp đỡ của các thành viên nhóm, của họ hàng, hội viên có hiệu quả hơncả, giúp ngời vay tiếp tục tham gia vào chơng trình vay vốn Sự hỗ trợ này cótác dụng khuyến khích, động viên ngời vay có trách nhiệm hơn với nợ vay hơn
là cách xử lý tiêu cực bằng trừng phạt hoặc thu hồi tài sản hay đa ra chínhquyền, đa ra tòa xử lý Với chi phí xử lý ra tòa thì cả bên cho vay và bên vay
đều phải chịu thiệt Đối với ngân hàng đôi khi nợ thu hồi đợc nhng chỉ đủhoặc thậm chí không đủ để trả cho chi phí do xử lý thông qua tòa án (thôngthờng ngân hàng là ngời phải tạm ứng các khoản chi phí tại tòa)
Các bớc thực hiện khi xử lý nợ có vấn đề trong tài chính vi mô:
- Thuyết phục mang tính đạo đức: thông báo ngày trả nợ, số tiền phảihoàn trả cho ngời vay,
- Lấy giữ tài sản hoặc giữ, phong tỏa tiền tiết kiệm của ngời vay ,
- Đa ra pháp luật (hoặc đe dọa ra pháp luật)
Trang 241.34.4 Trích lập quỹ dự phòng rủi ro.
Việc phân loại tín dụng ở trên là cơ sở cho việc đa ra quyết định mức độgiám sát và mức trích lập quỹ dự phòng đối với từng khoản cho vay Để đa ramức trích lập dự phòng thích hợp cần phải dựa vào nhiều yếu tố khác nh lịch
sử vay trả của ngời đi vay, tài sản thế chấp và tất cả các yếu tố có ảnh hởng tớikhả năng thu nợ của ngân hàng
Thông thờng, ngân hàng cần lập quĩ dự phòng riêng theo từng loại d nợ
đã phân, và dự phòng chung cho tất cả các nhóm d nợ trừ nhóm nợ không cókhả năng thu hồi (có tỷ lệ dự phòng riêng là 100%)
Tỷ lệ dự phòng riêng theo từng nhóm nh sau
Bảng 1.1: Mức trích lập dự phòng rủi ro theo chất lợng tín dụng
R=giá trị lớn nhất {0, (A-C)} x r
trong đó: R: Giá trị dự phòng riêng
A: Giá trị khoản tín dụngC: Giá trị tài sản đảm bảor: Tỷ lệ dự phòng riêng
Trang 25Tỷ lệ tối đa của tài sản đảm bảo
Tiền gửi, tiền tiết kiệm bằng đồng Việt nam tại các Tổ chức tín
Dự phòng chung đợc duy trì ở tỷ lệ khoảng 0,75% tổng d nợ từ nhóm 1
đến nhóm 4 Dự phòng chung và dự phòng riêng đợc ghi vào tài khoản dựphòng nợ khó đòi Ngân hàng phải thực hiện ghi các khoản dự phòng, việc sửdụng dự phòng và khoản thu hồi đợc sau khi dự phòng
* Sử dụng quĩ dự phòng: Ngân hàng có thể sử dụng quĩ dự phòng để xóa
nợ trong các trờng hợp sau:
- Khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp đã bị giải thể hoặc bị phá sảntheo qui định của pháp luật;
- Khách hàng là cá nhân bị chết hoặc mất tích;
Trang 26- Nợ trong nhóm 5 (Nợ đợc lập dự phòng 100%)
1.3.5 Đa dạng hóa danh mục cho vay:
Thực hiện nguyên tắc không để tất cả ‘trứng’ vài một ‘giỏ’, NHCS đầu
t theo phơng thức nhận uỷ thác hoặc theo chỉ định của một ngành nghề, lĩnhvực theo yêu cầu của Chính phủ đều khó có thể tránh khỏi rủi ro Tuy nhiên,NHCS vẫn có thể dùng các biện pháp hạn chế nh: NHCS không bao giờ chỉcho vay một loại đối tợng khách hàng, một ngành, một vùng chuyên biệt, luôn
có sự đa dạng hóa Trong mỗi lĩnh vực chuyên biệt NHCS cần phải thực hiện
đa dạng hóa khi cho vay để giảm thiểu rủi ro
- Đa dạng hóa danh mục khoản vay theo ngành nghề Những ngànhnghề rủi ro nhiều là nông nghiệp Vì vậy, NHCS cần đầu t đa dạng hơn vàonông nghiệp, công nghiệp, đặc biệt là ngành dịch vụ ngày càng chiếm tỷ lệlớn hơn Trong mỗi lĩnh vực nh chăn nuôi, trồng trọt phải đa dạng hóa, chovay đầu t vào các loại vật nuôi, cây trồng khác nhau, mặc dù có vùng có điềukiện thuận lợi, thế mạnh của một loại cây trồng, vật nuôi nào đó
NHCS cần khuyến khích ngời vay đa dạng hóa hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình, luôn đảm bảo lấy ngắn nuôi dài, chăn nuôi kết hợp với trồngtrọt, công nghiệp chế biến, dịch vụ Đối với cho vay hộ nghèo thì chính đadạng hóa sản xuất kinh doanh là một mô hình xóa đói giảm nghèo bền vững
- Đa dạng hóa về thời điểm giải ngân và thời hạn cho vay: Không nên
đầu t quá nhiều vốn vào cùng một thời điểm Việc cho vay phải đa dạng hóa
về thời hạn, không để thời hạn cho vay dài hạn lớn hơn và chênh lệch quá sovới cho vay ngắn hạn
- Đầu t cho vay phải gắn với phát triển các dịch vụ tiết kiệm, dịch vụbảo hiểm để hạn chế rủi ro Đặc biệt là cho vay hộ gia đình, cho vay cá nhânphải đảm bảo gắn với huy động tiết kiệm bắt buộc, tiết kiệm tự nguyện,khuyến khích ngời vay đầu t vào bảo hiểm vi mô để hạn chế và khắc phụchiệu quả khi rủi ro xảy ra
NHCS cần khuyến khích hộ vay, ngoài đa dạng hoá trong sản xuất kinhdoanh, đầu t vào cách ngành nghề khác nhau thì hộ vay cần có thêm danh mụctài sản đầu t, tài khoản tiết kiệm, đầu t vào bảo hiểm làm hạn chế rủi ro chochính hộ vay
- Để có nguồn lực khắc phục hậu quả rủi ro tín dụng thì ngoài danh mục
đầu t tín dụng (là danh mục tài sản có chủ yếu của NHCS), thì NHCS cần đa
Trang 27dạng hóa danh mục đầu t khác, đặc biệt là các dịch vụ phi tín dụng nh chuyểntiền, thanh toán Trong tơng lai NHCS hoàn toàn phải cơ cấu đầu t theo hớngcác hoạt động phi tín dụng phải đủ sức cạnh tranh và đủ mạnh nếu nh NHCS
có chiến lợc phát triển bền vững
1.4 Kinh nghiệm quốc tế về quản lý rủi ro trong cho vay chính sách và cho vay xóa đói giảm nghèo.
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro của một số nớc:
1.4.1.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro của Ngân hàng Grameen Băng-la-đét.
Vào đầu thập niên 1970, Giáo s Muhammad Ynus đã thử nghiệm mộtphơng pháp giảm nghèo bằng việc cho vay vốn tín dụng đối với ngời nghèokhông có tài sản thế chấp với những khoản vay rất nhỏ Năm 1976, ông chovay khoảng 27 USD cho 42 phụ nữ nghèo 30 năm sau, Grammen Bank của
ông đã có hơn 3,2 triệu ngời vay với hơn 95% là phụ nữ, 1.178 chi nhánh,phục vụ ở 41.000 làng và tổng tài sản hơn 3 triệu USD
Cơ chế hoạt động của ngân hàng Grameen cho phép bất cứ ngời nôngdân nào không có đất canh tác, thu nhập dới 2500 taka/năm (tơng đơng 100USD) đều đợc vay vốn, không cần phải thế chấp, cầm cố tài sản để đảm bảo
nợ vay Mức tiền vay thấp nhất là 500 taka (tơng đơng 200USD) Cho vay theolãi suất thị trờng Hoạt động của ngân hàng Grameen rất kiên trì mục tiêuphục vụ và khai thác triệt để những đặc điểm của ngời nghèo, khơi dậy tínhtích cực từ bản năng vợt nghèo của họ
Ngân hàng Grameen hoạt động cho vay thông qua tổ (hay nhóm) Mỗinhóm gồm 5 ngời, c trú trong cùng một làng, có điều kiện kinh tế gần giốngnhau, cứ khoảng 5 đến 6 nhóm tự liên hợp thành một trung tâm, có một ngời
đợc bầu làm trởng trung tâm Mỗi nhóm bầu một nhóm trởng và một th ký.Trởng nhóm và th ký phải giữ mối liên hệ thờng xuyên với ngân hàng, nêu yêucầu vay vốn của thành viên, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và trả nợ.Các thành viên phải có mặt tại các cuộc họp hàng tuần Mỗi kỳ họp phải nộptiền tiết kiệm, ít nhất là 1 taka, số tiết kiệm này gửi vào tài khoản của nhóm
mở tại ngân hàng Trởng nhóm duy trì kỷ luật, thu nợ đến hạn và nộp chongân hàng Nhờ vậy số hộ nghèo tự vơn lên thoát nghèo bằng các khoản vaynhỏ từ ngân hàng Grameen và tăng lên ngày một nhiều Điều ngạc nhiên chogiới nghiên cứu lýluận và thực tiễn là nợ khó đòi của ngân hàng Grameenchiếm tỷ lệ thấp nhất trong số các ngân hàng hoạt động trên lãnh thổ Băng - la
- đét
Kinh nghiệm quản lý rủi ro của ngân hàng Grameen đó là:
Trang 28- Ngân hàng này duy trì một hệ thống các qui định của mình khônggiống nh qui định của NHTW Băng-la-đet và nó phụ thuộc vào sức ép (d luận)xã hội giữa các thành viên trong nhóm để làm giảm tỷ lệ nợ xấu Sự kết hợpgiữa hỗ trợ của các thành viên với áp lực trả nợ tạo cho ngời vay có động cơ đểthực hiện các điều kiện của khoản vay.
- Hệ thống nhóm là qui định đầu tiên, qui định thứ hai là các giám đốctrung tâm (cấp dới của chi nhánh và là cấp trên cấp nhóm) thờng xuyên đithực địa và giám sát khoản vay Các giám đốc trung tâm này cũng đặc biệtquan trọng trong việc lựa chọn ngời vay, phê duyệt cho vay nhóm và giám sátcác dự án vay vốn tăng thu nhập Ngoài ra giám đốc chi nhánh cũng tăng cờnggiám sát, hạn chế rủi ro trong quá trình xử lý phê duyệt cho vay
- Grameen Bank II (mô hình chuyển đổi của Grameen Bank bắt đầu từnăm 1999) đã đa ra nhiều loại vốn cho vay linh hoạt bên cạnh các loại vay cơbản (vốn vay cơ bản có thời hạn đến 1 năm, lã suất cố định và trả góp hàngtuần) với nhiều loại thời hạn cho vay khác nhau và cũng trả nợ theo tuần Để
đợc vay vốn linh hoạt, ngời vay phải trả nợ các khoản vay cơ bản rất tốt Điềunày giúp cho tỷ lệ hoàn trả nợ tổng thể của Grameen đạt đến mức 98%
- Grameen Bank II còn thực hiện một hệ thống nhận biết những khoản
nợ có vấn đề, nợ xấu Những khoản nợ cố định trả theo tuần không trả trongthời hạn 6 tháng sẽ không đợc chuyển thành khoản cho vay linh hoạt Ngânhàng lập dự phòng mất vốn với tỷ lệ là 50% cho các khoản cha trả nợ gốc vàlãi Nếu nợ không trả trong vòng 1 năm thì ngân hàng xóa nợ 100%
- Huy động tiết kiệm từ ngời vay, ngời nghèo vay vốn, đóng góp cổphần và trở thành chủ sở hữu của ngân hàng là một thành công của GrameenBank Ngời vay tích cực đóng góp vốn, có trách nhiệm hoàn trả nợ vay và cóthêm nguồn lực khi xảy ra rủi ro, ngân hàng cũng hạn chế đợc rủi ro khi ngờivay không trả đợc nợ thì đã có một phần nguồn tiết kiệm của họ để thanhtoán
- Grameen Bank II còn phát triển kinh doanh bảo hiểm khoản vay để cóthể đa ra một phơng pháp vừa quản lý rủi ro vừa đa dạng hóa nguồn thu Điềunày cũng cho phép thu hồi tất cả các khoản vay trong trờng hợp ngời vay bịchết
1.4.1.2 Kinh nghiệm quản lý rủi ro của Ngân hàng Rakyat Indonesia(BRI):
BRI là Ngân hàng thơng mại Nhà nớc của Indonesia, có một số đối tợngkhách hàng mục tiêu tơng tự nh của NHNo&PTNT, một số thì giống nh củaNHCSXH Việt Nam BRI là kết quả hợp nhất của 2 ngân hàng Nhà nớc, cómục đích cung cấp tín dụng và các sản phẩm tiết kiệm phục vụ tầng lớp trung
Trang 29lu ở vùng nông thôn Indonesia, dới cơ chế mới BRI có mục đích cung cấp dịch
vụ ngân hàng nông thôn và thúc đẩy phát triển nông nghiệp
Trớc khi đổi mới kể từ năm 1984, BRI cũng đã rơi vào tình trạng khókhăn về tài chính, thất bại do một chính sách gọi là hớng dẫn chung (BIMAS)
Từ năm 1973 đến năm 1983, BRI có tỷ lệ nợ quá hạn tăng liên tục từ mức5,28% năm 1973 lên đến 33,28% năm 1983 Nguyên nhân chủ yếu là do: cán
bộ đơn vị cấp Desa (cấp quận, huyện) không quản lý đợc, không đợc lựa chọn
và phê duyệt cho vay Trách nhiệm phê duyệt và thu nợ do các cán bộ khácnhau thực hiện; không ai chịu trách nhiệm về chất lợng khoản vay và tỷ lệhoàn trả( Theo đó nhân viên Bộ Nông nghiệp lựa chọn ngời vay, BRI giảingân các khoản tín dụng u đãi cho các khách hàng đợc Bộ Nông nghiệp cấpgiấy chứng nhận) Tỷ lệ nợ khó đòi cao do hàng loạt vụ mất mùa, ngoài ra BRIcòn phải chịu áp lực về chỉ tiêu đợc giao dẫn đến càng tăng d nợ thì tiềm ẩnrủi ro càng cao Lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi thấp (lãi suất cho vay d ớimức lạm phát); chênh lệch lãi không đảm bảo trang trả chi phí hoạt động; lãisuất thấp cũng dẫn đến cho vay cả những nông dân giàu, không phải là kháchhàng mục tiêu.Lãi suất tiền gửi không thu hút khách hàng và Chính phủ phảithờng xuyên rót vốn và bù lỗ; Báo cáo tài chính không đợc thực hiện đầy đủ ởcấp đơn vị…
Từ năm 1984 BRI bắt đầu quá trình chuyển đổi, quá trình này đợc chialàm 4 giai đoạn và đến giai đoạn thứ 4 (1998-2000), BRI đã thực sự vợt quagiai đoạn khủng hoảng BRI hiện nay cung cấp đầy đủ các dịch vụ ngân hàng
và đều hoạt động có lãi Mỗi đơn vị chi nhánh đều độc lập về tài chính, trởthành những trung tâm sinh lời, trách nhiệm của cán bộ dựa trên kết quả lợinhuận, có chính sách thởng cho cán bộ, có chính sách khuyến khích kháchhàng trả nợ đúng hạn, phạt nếu không đúng hạn Lãi suất cho vay cao hơn lạmphát và theo lãi suất thị trờng, lãi suất tiền gửi theo theo lãi suất thị trờng,không có trợ cấp của Chính phủ, mỗi đơn vị của BRI tự chịu trách nhiệm về lỗlãi Tỷ lệ nợ xấu của BRI hiện nay giảm đáng kể Năm 2004 tỷ lệ nợ xấu củaBRI là 2,1%, trong khi tỷ lệ này của các Ngân hàng khác của Indonesia là5,8% Hiện nay, BRI trở thành một trong những ngân hàng lớn nhất Indonesiavới 25 triệu tài khoản tiết kiệm, 2,7 triệu ngời vay, 300 chi nhánh và 4000
điểm giao dịch, hệ thống BRI trở thành mô hình tài chính vi mô điển hình vàbền vững ở châu á
Chiến lợc quản lý rủi ro tín dụng của BRI bao gồm nhiều cấu phần khácnhau trong đó có các nội dung sau:
- Yêu cầu về tài sản thế chấp
Trang 30- Giảm rủi ro tín dụng bằng việc lựa chọn ngời vay có hiệu quả, giámsát, kiểm soát và đôn đốc thu nợ tốt.
- Lập dự phòng đầy đủ đối với khoản nợ nghi ngờ và
- Đa dạng hóa rủi ro
*Tài sản thế chấp:
Tài sản thế chấp đợc yêu cầu thờng là đất đai, nhà cửa, xe máy và cáctài sản khác Tuy nhiên cũng giống nh nhiều nớc khác, các điều kiện về pháp
lý ở Indonesia thờng không thuận lợi và tốn kém chi phí cho việc phát mại Do
đó tài sản thế chấp đợc xem nh một phơng tiện để đánh giá khoản vay Mộtngời vay sẵn sàng thế chấp tài sản đợc xem là phơng tiện xác định món vay cómục đích rõ ràng hơn là coi tài sản đó là một dạng của nguồn để trả nợ
* Giảm rủi ro thông qua việc lựa chọn ngời vay, kiểm soát, giám sát
dự đoán về hoạt động kinh doanh, tính cách và khuyến khích của ngời vay hơn
và mối quan hệ giữa khách hàng-ngân hàng Những món vay trên 4.200 USD
sẽ đợc giám đốc Unit kiểm tra lại Đối với những khoản cho vay lại đợc phânloại để xác định mức cho vay lại theo hệ thống phân loại trên cơ sở thông tin
về khách hàng nh sau (mức vay theo tỷ lệ % mức vay của kỳ trớc):
Loại A: trả nợ đúng hạn khoản vay cũ, cho vay mới tăng 100%
Loại B: Trả nợ kỳ hạn cuối cùng đúng hạn, 1 hoặc 2 kỳ trả chậm tăng 50%Loại C: Trả nợ kỳ cuối cùng đúng hạn, có 2 hoặc hơn 2 kỳ trả chậm tăng 50%Loại D: Trả kỳ cuối cùng chậm, nhng trả nợ trong vòng 1 tháng sau : giảm50%
Loại E: Trả kỳ cuối cùng chậm hơn 2 tháng: không cho vay mới
BRI Unit áp dụng hệ thống phân loại khoản vay chặt chế theo các loại
nh sau:
- Nợ quá hạn của kỳ hạn trớc hạn trả nợ cuối cùng (Nợ đen)
- Nợ không đạt tiêu chuẩn: quá hạn đến 2 tháng sau khi hết hạn trả nợcuối cùng (nợ đỏ)
- Nợ nghi ngờ: quá hạn 3-6 tháng sau khi hết hạn trả nợ cuối cùng
- Nợ xấu: 6-12 tháng sau khi hết hạn trả nợ cuối cùng
Trang 31- Nợ không có khả năng thu hồi (nợ phải xóa ): quá hạn 15 tháng saukhi hết hạn trả nợ (danh sách đen)
* Lập dự phòng đầy đủ cho các khoản nợ nghi ngờ:
Căn cứ vào hệ thống phân loại nợ để lập quĩ dự phòng đầy đủ cho khoản
nợ quá hạn Về nguyên tắc luôn có một khoản dự phòng 3% cho tất cả các loại
nợ, kể cả nợ tốt Nợ dới tiêu chuẩn và nợ nghi ngờ dự phòng 50% và nợ xấu
dự phòng 100% Nhờ chính sách khuyến khích giám đốc và cán bộ Unit tíchcực quan tâm đến việc giữ tỷ lệ nợ xấu và dự phòng rủi ro thấp vì nó liên quantrực tiếp đến lợi nhuận, cổ thức và tiền thởng của đơn vị mình
* Đa dạng hóa rủi ro (phân tán rủi ro)
Các Unit rất thành công trong việc đa dạng hóa danh mục cho vay vàotất cả các lĩnh vực kinh tế nông thôn Hơn nữa, một số lĩnh vực rủi ro cao chỉgiới hạn trong khoảng 20% d nợ cho vay Tổng d nợ của ngân hàng cuối năm
1996 có 44% cho vay doanh nghiệp nhỏ, 18% nông nghiệp, chỉ có 2% ngànhcông nghiệp nhỏ và 33% cho vay dịch vụ và mục đích khác 3%, trong đó cócho vay tiêu dùng Do vậy rủi ro tín dụng đợc phân tán rất hiệu quả
Trong hệ thống BRI có những chi nhánh phải chịu rủi ro do thiên tai nhhạn hán, bão lụt, điều kiện bất lợi hơn một số chi nhánh khác Do vậy các BRIunit ngoài việc hạn chế rủi ro của đơn vị mình còn có hệ thống hỗ trợ của chinhánh BRI và toàn hệ thống Với tỷ lệ mất vốn 2% của nợ dài hạn nhìn chung
đợc xem là đã thành công trong hệ thống BRI
1.4.1.3 Kinh nghiệm cho vay chính sách của Tổ chức Tài chính dân sinh quốc gia Nhật Bản (NLFC).
NLFC là tổ chức tài chính trực thuộc Bộ Tài chính và sở hữu toàn bộ vềmặt luật pháp của Chính phủ Nhật Bản Mục đích của NLFC là tài trợ cho cácdoanh nghiệp nhỏ của Nhật Bản là những doanh nghiệp không đủ khả năngtiếp cận với vốn vay các Ngân hàng thơng mại t nhân của Nhật Bản NLFC là
tổ chức tài chính chính sách (policy-based financial institution) Tổ chức nàycung cấp những khoản vay cho các doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp mới khởi
sự, không yêu cầu thế chấp tài sản cũng không yêu cầu có sự bảo lãnh của bênthứ ba NLFC còn liên kết chặt chẽ với các tổ chức tài chính trên địa bàn nhằmtạo ra cơ hội việc làm và hồi phục nền kinh tế vùng miền; liên tục tăng hiệuquả hoạt động sự vững mạnh trong điều hành hoạt động, sự minh bạch thôngqua một chơng trình tự đổi mới của doanh nghiệp “self-reformation” Với ch-
ơng trình tự đổi mới này, NLFC tăng hiệu quả trong hoạt động cho vay vàquản lý rủi ro, trong khi vẫn phải liên tục đầu t vào các đối tợng doanh nghiệpthiểu số (doanh nghiệp nhỏ) và tăng cờng sự minh bạch
Trang 32NLFC lập ra một “Chính sách quản lý” của mình trên cơ sở nguyên tắcquản lý là để thực hiện nhiệm vụ Chính phủ giao và hoạt động của bản thân tổchức mình phù hợp với chính sách này Ngoài ra, NLFC còn coi mục tiêu của
“Chính sách quản lý” nh là “Mục đích quản lý” và bắt buộc tuân theo chu kỳgọi là Chu kỳ Kế hoạch-Thực hiện- Kiểm soát đánh giá( “Plan-Do-See”cycle) Về thực hiện nhiệm vụ của Chính phủ, NLFC cung cấp những khoảnvay cho doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp mới khởi sự để họ có vốn mở rộngsản xuất tận dụng cơ hội kinh doanh, t vấn cho khách hàng các biện pháp cơcấu lại khoản vay để có thể tạo ra sự ổn định trong kinh doanh của doanhnghiệp; hỗ trợ cá nhân cần vốn cho mục đích giáo dục Ngoài ra để đáp ứngnhu cầu của khách hàng bằng các biện pháp linh hoạt, NLFC còn hỗ trợ, tạomối liên hệ chặt chẽ trong cộng đồng doanh nghiệp tại địa phơng, mối liên hệvới Phòng thơng mại, các tổ chức tài chính trong vùng; cung cấp các dịch vụtài chính và tài trợ kịp thời để khách hàng đối phó với rủi ro do thiên tai, cáctrờng hợp phá sản có ảnh hởng trên qui mô lớn; t vấn cho khách hàng tiếp cận
dễ dàng với dịch vụ này Ngoài ra, NLFC còn phát triển dịch vụ hỗ trợ kháchhàng đầu t vào ứng dụng công nghệ thông tin, một mặt nhằm quản lý chínhkhách hàng của mình, thu thập thông tin phục vụ quản lý dữ liệu và nghiêncứu phát triển, mặt khác giúp khách hàng tiếp cận các dịch vụ khác thông quaứng dụng công nghệ tin học
NLFC đặc biệt áp dụng chặt chẽ và nghiêm khắc kỹ thuật thẩm định tíndụng, bắt buộc cả nhà quản lý và cán bộ nhân viên phải tuân thủ nhữngnguyên tắc này Nhằm kiểm soát rủi ro, NLFC xây dựng hệ thống liên kết với
hệ thông ngân hàng, đảm bảo sự minh bạch về thông tin thông qua dịch vụ tvấn, các trang web, các phơng tiện thông tin đại chúng
Có thể nói chính sách nghiêm ngặt về thẩm định và thông tin minhbạch, sự hỗ trợ đa dạng về dịch vụ và linh hoạt vì lợi ích của các doanh nghiệp
và lợi ích chung của đất nớc, NLFC đã tạo dựng cho mình một thơng hiệu, stín nhiệm và đặc biệt là sự bền vững về tổ chức và tài chính cho bản thânmình Sau hàng chục năm phải nhờ sự bù lỗ của Chính phủ NLFC đã có lợinhuận và phát triển ổn định, hạn chế tối đa rủi ro Bất cứ một doanh nghiệp đãtừng đợc NLFC cho vay và hỗ trợ thì đợc coi là một sự đảm bảo để các Ngânhàng thơng mại đầu t cho vay với qui mô vốn lớn hơn
1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
BRI khi cha đổi mới có tình trạng tơng tự nh của NHNo&PTNT ViệtNam những năm mới tách khỏi hệ thống Ngân hàng quốc gia, một số điểm t-
ơng tự nh cơ chế hiện nay của NHCSXH, sau khi chuyển đổi BRI đang trong
Trang 33tiến trình phát triển bền vững NHCSXH có thể vận dụng những kinh nghiệmtrong chuyển đổi của BRI và xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đảm bảonguyên tắc tín dụng và vận dụng kinh nghiệm quốc tế Ngân hàng Grameen có
đối tợng phục vụ là những ngời nghèo nhất đã là mô hình để nhiều nớc, nhiều
tổ chức áp dụng và phổ biến, ngoài ra Grameen bank cũng đã có quá trình đổimới theo hớng phát triển bền vững và đa dạng Với mục tiêu cung cấp tín dụngchính sách cho doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp tạo việc làm hiện nay,NHCSXH hoàn toàn có thể áp dụng mô hình thẩm định và dịch vụ tài trợ hiệuquả của NLFC cũng là nhằm mục tiêu hạn chế rủi ro tín dụng (Hiện nay,NLFC cũng đang tài trợ cho NHCSXH Việt Nam thông qua hỗ trợ về đào tạocho 100% giám đốc ngân hàng cấp tỉnh theo hình thức hội thảo, đào tạo ngắnhạn, tham quan học tập tại Nhật Bản)
Qua kinh nghiệm về tính hiệu quả của vốn vay, hạn chế rủi ro tín dụngkhi thực hiện chơng trình tín dụng chính sách và tín dụng vi mô, tín dụng chomục tiêu giảm nghèo của một số nớc trên thế giới, có thể rút ra những bài họckinh nghiệm đối với Việt Nam đó là:
- Hạn chế rủi ro tín dụng khi cho vay chính sách yêu cầu việc tuân thủ
các nguyên tắc tín dụng
Cho vay chính sách cho mục tiêu phát triển hay xóa đói giảm nghèo, có
sự can thiệp hay không can thiệp của Chính phủ đều phải tuân thủ theonguyên tắc tín dụng Đối với NHTM hiện nay, các chính sách tín dụng, biệnpháp hạn chế rủi ro đợc áp dụng không đơn thuần là vì lợi ích của ngân hàng,
mà là vì sự thịnh vợng của khách hàng mới đem lại sự phát triển của ngânhàng Vì vậy, đối với NHCS thì càng phải đảm bảo lợi ích lâu dài, phát triểnbền vững của dự án cho vay của khách hàng, sự vơn lên của họ thì mới đảmbảo hiệu quả vốn vay của ngân hàng
- Đa dạng hóa các dịch vụ tài chính vi mô và các dịch vụ hỗ trợ khác cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo và hạn chế rủi ro cho ngời nghèo:
Ngời nghèo và đối tợng chính sách có nhu cầu rất cao về dịch vụ tàichính, không chỉ một loại dịch vụ mà còn có nhu cầu đa dạng Họ là những
đối tợng dễ bị tổn thơng và chịu những thiệt thòi hơn khi xảy ra rủi ro, khủnghoảng kinh tế…Chính vì vậy, tín dụng đối với hộ nghèo và tín dụng chínhsách đòi hỏi phải kết hợp với các sản phẩm nh tiết kiệm, bảo hiểm, quản lý,những hỗ trợ t vấn để quản lý tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh củabản thân họ Vì vậy ngoài hoạt động tín dụng, NHCSXH cần phải thực hiệncàng sớm càng tốt về dịch vụ tiết kiệm cho ngời nghèo, các dịch vụ hỗ trợ cầnthiết trên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin để tăng hiệu quả, giám sát quản
Trang 34lý và hạn chế rủi ro tốt hơn Các dịch vụ t vẫn, hỗ trợ cho ngời nghèo, khuyếnnông, khuyến lâm, marketing cần phải chuyên nghiệp và hiệu quả hơn.
- Chính sách can thiệp của Chính phủ phải thích hợp, giúp ngời
nghèo tự chủ, tự quyết định và vơn lên khai thác tiềm năng của họ:
Để hỗ trợ cho ngời nghèo và các đối tợng chính sách khác thì Ngânhàng cần có vai trò hỗ trợ vốn và t vấn phù hợp với nhu cầu phát triển của họ.Chính bản thân hộ nghèo và đối tợng chính sách là ngời tự chủ, tự chịu tráchnhiệm về quyết định của mình, quyết định sự thành bại Mọi sự tận dụng cơhội vì lợi ích trớc mắt của ngời vay, trông chờ vào u đãi của Chính phủ đềukhông mang lại hiệu quả cho cả ngời vay và ngân hàng Vì vậy chính ngânhàng và Chính phủ cần xem xét về những u đãi và can thiệp cần có chính sáchthích hợp để ngời nghèo và đối tợng chính sách tự đứng vững một cách lâudài
- áp dung chính sách u đãi lãi suất phù hợp:
Việc vận dụng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo khác nhau tuỷ theochính sách của Chính phủ Đối với một số nớc áp dụng lãi suất cho vay hộnghèo ngang bằng với mức lãi suất thị trờng và họ cho rằng khi thực hiện chovay hộ nghèo với mức lãi suất nh vậy có nhiều tác dụng tích cực hơn nh: đốivới ngời nghèo sẽ có tác dụng làm cho họ có ý thức tiết kiệm giảm chi phí đầuvào, hạ giá thành, không chủ quan ỷ lại, quen dần với quy luật cạnh tranhtrong cơ chế thị trờng để hoà nhập vơn lên; đối với ngân sách không phải tốnmột khoản kinh phí hàng năm để cấp bù cho những tổ chức tín dụng làm dịch
vụ cho vay hộ nghèo; đối với tổ chức tín dụng cho vay hộ nghèo có thể huy
động đợc nguồn vốn trong xã hội, thực hiện đầy đủ chức năng của một tổ chứctín dụng Một khi ngân sách phải cấp bù lãi suất thờng quy định mức cho vaythấp chỉ giúp ngời nghèo đỡ nghèo chứ khó thoát nghèo Nhng khi mức chovay đảm bảo theo nhu cầu có thể giúp hộ nghèo sản xuất sinh lợi hàng triệu
đồng trong tháng vì vậy cho thấy bao cấp lãi suất không có lợi
Để NHCSXH đứng vững về tài chính và cắt giảm bù lỗ của Ngân sách
và hơn nữa để triển khai đợc dịch vụ tiết kiệm và dịch vụ khác, không gì cóthể thay thế đợc là việc NHCSXH có lộ trình nâng dần lãi suất theo hớng thịtrờng Những chơng trình tín dụng khác nhau cần có những hỗ trợ u đãi khácnhau từ phía Chính phủ Vì vậy, có những chơng trình tín dụng nên u đãi vềlãi suất, có những chơng trình không cần thiết phải u đãi lãi suất Lộ trìnhnâng lãi suất theo hớng thị trờng đòi hỏi những bớc đi thích hợp, từng bớc h-ớng dẫn giúp đỡ ngời vay tiếp cận những dịch vụ hỗ trợ trong cơ chế thị trờng,
Trang 35nh những thông tin về kinh tế, thị trờng, tạo điều kiện cho họ quen dần vớinhững tác động quy luật kinh tế khách quan Để trong quá trình này tạo điềukiện cho hộ nghèo quen dần với cơ chế thị trờng, tự bản thân phải năng độngvơn lên sản xuất vợt qua đói nghèo đặc biệt là biết sử dụng đồng vốn sao cho
có hiệu quả nhất Cũng nhờ đó NHCSXH mới đảm bảo chi trả chi phí hoạt
động, có lợi nhuận, có nguồn lực để hỗ trợ lại cho ngời vay và nguồn quĩ rủi
ro để phát triển bền vững
Chơng 2Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Chính sách x hội việt namã hội việt nam 2.1 Giới thiệu khái quát về ngân hàng chính sách xã hội việt nam hội việt nam:
2.1.1 Mục đích thành lập NHCSXH:
NHCSXH là một tổ chức tín dụng Nhà nớc đợc thành lập theo Quyết
định 131/2002/QĐ-TTg trên cơ sở tổ chức lại và tiếp nhận chơng trình tíndụng cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Phục vụ ngời nghèo (NHNg), tiếpnhận một số chơng trình tín dụng u đãi từ các Ngân hàng thơng mại, một số
Trang 36chơng trình cơ quan của Chính phủ quản lý và triển khai một số chơng trìnhtín dụng mới theo qui định của Chính phủ để thực hiện chính sách tín dụng
đối với ngời nghèo và các đối tợng chính sách khác, nhằm góp phần thực hiệnchơng trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, các chơng trình mụctiêu quốc gia về việc làm và các mục tiêu khác theo Quyết định của Chínhphủ
Ngoài ra, để thực hiện cam kết trong tiến trình hội nhập và sau khi gianhập WTO việc thành lập NHCSXH và Ngân hàng phát triển còn nhằm táchtín dụng chính sách của Chính phủ ra khỏi hệ thống Ngân hàng thơng mạiNhà nớc trớc đây đảm nhiệm các hoạt động tín dụng chính sách, đảm bảo việccho vay chính sách đợc tập trung và có hiệu quả hơn
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHCSXH :
Mô hình tổ chức quản lý của NHCSXH có tính đặc thù nhằm huy độngsức mạnh tổng hợp về chính trị, xã hội nhằm thực hiện mục tiêu quốc gia vềxóa đối giảm nghèo:
(i) Quản trị NHCSXH là Hội đồng quản trị gồm: 12 thành viên trong đó
có 9 thành viên kiêm nhiệm và 3 thành viên chuyên trách Chủ tịch Hội đồngquản trị là thành viên chuyên trách, 9 thành viên kiêm nhiệm đều là Thứ trởnghoặc cấp tơng đơng thứ trởng của Ngân hàng Nhà nớc; Bộ Tài chính, Bộ KH&
ĐT, Bộ LĐ-TB&XH; Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn; Uỷ ban dântộc, Văn phòng chính phủ và phó chủ tịch Hội nông dân Việt Nam, Phó chủtịch Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam
+ Tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng, quận, huyện, thị xã,thành phố thuộc tỉnh đều thành lập Ban đại diện Hội đồng quản trị do chủ tịchhoặc phó chủ tịch UBND cùng cấp làm trởng Ban
+ Cơ cấu quản trị và điều hành theo mô hình hiện nay của NHCSXH thểhiện vai trò chỉ đạo tập trung của Chính phủ nhằm phối hợp hoạt động của các
bộ ngành có liên quan từ trung ơng đến địa phơng để thực hiện mục tiêu
ch-ơng trình quốc gia xóa đói giảm nghèo
(ii)Bộ phận điều hành có trách nhiệm tổ chức quản lý vốn, đa vốn đến
đúng đối tợng, hớng dẫn đối tợng sử dụng vốn vay theo qui định của Chínhphủ
(iii) Các Tổ chức chính trị xã hội nhận uỷ thác từng phần, làm cầu nốigiữa NHCSXH với hệ thống khách hàng là ngời nghèo thông qua việc thànhlập các Tổ TK&VV Tổ chức chính trị xã hội còn có nhiệm vụ phổ biến tuyêntruyền chính sách tín dụng u đãi, các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm,chuyển giao khoa học kỹ thuật để hộ vay sử dụng vốn có hiệu quả hơn
Trang 373 7
Tổng giám đốc (Hội sở chính)
Ban đại diện HĐQT tỉnh, thành phố Chi nhánh tỉnh, thành phố
Phòng giao dịch/Chi nhánh quận, huyện Ban đại diện HĐQT quận, huyện
Đơn vị nhận uỷ thác
Th ờng trực HĐQT
Ban kiểm soát HĐQT
Ban Chuyên gia t vấn HĐQT Hội đồng quản trị
(iv) Tổ TK&VV là những nhóm hộ vay do các tổ chức chính trị thànhlập có nhiệm vụ cùng nhau vay vốn, hỗ trợ nhau, trao đổi kinh nghiệm sảnxuất, phát huy sức mạnh tập thể, thực hành tiết kiệm và hoàn trả nợ vay gốc vàlãi cho NHCSXH
NHCSXH là tổ chức tín dụng hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.Hoạt động trớc mắt chủ yếu là kênh dẫn vốn từ Ngân sách Nhà nớc để cho vay
hộ nghèo và các đối tợng chính sách khác, những đối tợng cha thể tiếp cận vớitín dụng thơng mại Mục tiêu của NHCSXH không chỉ xóa đói giảm nghèocho hộ nghèo mà còn góp phần kích thích phát triển kinh tế vùng nghèo, làmgiảm khoảng cách giàu nghèo,giảm khoảng cách phát triển giữa nông thôn vàthành thị, giữa vùng núi và đồng bằng
Mô hình tổ chức của NHCSXH đợc thể hiện qua sơ đồ sau đây:
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội
Trang 38Tổ tiết kiệm và vay vốn
2.1.3 Tình hình hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội từ năm 2003-2006.
2.1.3.1 Hoạt động khai thác nguồn vốn để cho vay của NHCSXH:
NHCSXH thực hiện khai thác nguồn vốn theo các kênh sau:
- Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiềngửi thanh toán của tất cả các tổ chức cá nhân trong và ngoài nớc
- Phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác
- Nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng Nhà nớc theo qui định củaChính phủ
- Vay vốn của các tổ chức: Tiết kiệm bu điện và bảo hiểm xã hội
Trang 39dụng mới do Chính phủ chỉ định thì nguồn vốn đợc cấp trực tiếp từ Ngân sáchNhà nớc.
NHCSXH có thực hiện việc huy động vốn trên thị trờng bằng nhiềuhình thức khác nhau Tuy nhiên NHCSXH mới thực hiện chủ yếu bằng hìnhthức huy động tiết kiệm từ dân c tại những chi nhánh thuộc các thành phố lớn
và nơi có nguồn huy động cao Tuy nhiên việc huy động vốn cũng đợc giaochỉ tiêu từ Hội sở chính vì NHCSXH huy động vốn theo lãi suất thị trờng nhcác NHTM trên địa bàn, trong khi lại cho vay tới hộ nghèo và các đối tợngchính sách khác Điều này làm ảnh hởng không nhỏ tới dịch vụ này củaNHCSXH Ví dụ khi có nhu cầu cao NHCSXH phải tìm biện pháp tăng cờngtiếp cận khách hàng, khi bị giảm chỉ tiêu thì đôi lúc phải từ chối nhận tiền gửicủa khách hàng Điều đó dẫn đến dịch vụ gửi tiền của NHCSXH không có sứchấp dẫn đối với khách hàng NHCSXH hiện cha thực hiện huy động qua pháthành kỳ phiếu, trái phiếu một cách chính thức
NHCSXH đợc Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán Điều này cũng
là một lợi thế của NHCSXH về sự tín nhiệm của khách hàng về an toàn tiềngửi
Các NHTM nhà nớc hiện phải gửi vào NHCSXH 2% nguồn vốn huy
động từ thị trờng trong năm theo qui định của Chính phủ Đây là nguồn tơng
đối ổn định của NHCSXH
Một trong những nguồn huy động tiết kiệm quan trọng từ chính đối ợng khách hàng là hộ nghèo, đợc NHCSXH áp dụng kể từ khi thành lập, thôngqua Tổ TK&VV Các thành viên gửi TK vào tổ định kỳ hàng tháng, quí với sốtiền gọi là tiết kiệm bắt buộc định kỳ (từ 5000 đến 10.000 đ/tháng) và Tổ tr-ởng là ngời đại diện gửi vào NHCSXH, đợc hởng lãi suất không kỳ hạn(hiệnnay là 0,2%/tháng) Khi ngòi vay trả hết nợ NHCSXH mới đợc thanh toán tiềngửi này Hầu hết ngời dân đều chấp nhận hình thức này, xem nh một khoảntiền để dành cho mục đích trả một phần món nợ vay ngân hàng Đối vớiNHCSXH, hình thức này cũng đảm bảo hạn chế một phần rủi ro và ràng buộctrách nhiệm trả nợ của ngời vay, tạo thói quen tiết kiệm cho ngời nghèo Tuynhiên khi thực hiện tại cơ sở, khâu kiểm soát mối quan hệ gửi tiền giữa thànhviên gửi và Tổ TK&VV còn hạn chế, dẫn đến có một tỷ lệ thất thoát do tổ tr -ởng xâm tiêu, tổ bị giải thể do rủi ro, làm ảnh hởng đến sự tín nhiệm củakhách hàng với NHCSXH Ngoài ra lãi suất và hình thức huy động hiện naycha thực sự hấp dẫn ngời gửi Vì vậy NHCSXH hiện đang ngừng hoat độnghuy động tiết kiệm để chuẩn bị xây dựng một mô hình đảm bảo khả thi vàhiệu quả hơn trên cơ sở áp dụng tin học hóa và tăng cờng mối liên hệ kiểmsoát trực tiếp giữa NHCSXH và khách hàng
Trang 40t-Tính đến 31/12/2006, tổng nguồn vốn đạt 25.405 tỷ đồng, tăng 5.162 tỷ
đồng so với năm 2005, tỷ lệ tăng 25%
Qua bảng số liệu 2.2 cho thấy trong 4 năm qua, nguồn vốn củaNHCSXH đã gia tăng một cách đáng kể và đã tập trung khai thác các nguồnvốn đa dạng hơn để cho vay các chơng trình khác nhau, trong đó nguồn vốnkhông phải trả lãi, lãi suất thấp (vốn điều lệ, vốn nhận ủy thác tại địa phơng)
- Nhận tiền gửi 2% của các TCTD Nhà nớc 3.043 4.036 4.696 5.940
4 Vốn nhận tài trợ uỷ thác đầu t 535 721 1.010 1.204
(Nguồn: Báo cáo nguồn vốn của NHCSXH các năm 2003, 2004, 2005,2006)
Vốn huy động ngắn hạn của các tổ chức kinh tế, tài chính nh tiết kiệm
bu điện, bảo hiểm xã hội… đạt 5.620 tỷ đồng, chiếm 28% trên tổng nguồnvốn Tuy nguồn vốn này có thời hạn sử dụng ngắn nhng lãi suất thấp hơn lãisuất tiền gửi 2% của các NHTM Nhà nớc Năm 2005, NHCSXH đã phát hành