Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Trang | 1 W www hoc247 net F www facebook com/hoc247tv Y youtube com/c/hoc247tvc TRƯỜNG THCS NGUYỄN KHUYẾN ĐỀ THI GIỮA HK 2 MÔN NGỮ VĂN 7 CTST NĂM HỌC 2022 2023[.]
Trang 1Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
MÔN: NGỮ VĂN 7 CTST NĂM HỌC: 2022-2023 (Thời gian làm bài: 90 phút)
ĐỀ SỐ 1
Câu 1 (3,0 điểm) Đọc kĩ đoạn văn sau và thực hiện các yêu càu bên dưới:
"Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công cuộc yêu nước, công việc kháng chiến"
a) Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Và được viết theo phương thức biểu đạt chính nào? (0,75 điểm)
b) Xác định các câu rút gọn có trong đoạn trích và cho biết rút gọn thành phần nào? (1,0 điểm)
c) Xác định phép liệt kê được sử dụng trong đoạn trích? (0,5 điểm)
d) Tìm cụm chủ - vị dùng để mở rộng câu và phân tích cụ thể mở rộng thành phần gì trong câu sau? (0,75 điểm)
"Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày"
Câu 2 (2,0 điểm) So sánh 2 câu tục ngữ sau:
- Không thầy đố mày làm nên
- Học thầy không tày học bạn
Câu 3 (5,0 điểm)
Nhân dân ta thường nhắc nhở nhau: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Hãy chứng minh lời nhắc nhở đó là nét đẹp truyền thống đạo lí của dân tộc Việt Nam bằng một bài văn nghị luận ngắn
HẾT ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1 Câu 1: (3,0 điểm)
a
Trang 2Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
b
cả mọi người đều được thực hành vào công cuộc yêu nước, công việc kháng chiến
c Xác định đúng phép liệt kê trong câu: Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo
(0,5 điểm)
d
Câu 2 (2,0 điểm)
Nội dung ý nghĩa hai câu tục ngữ trên không mâu thuẫn mà bổ sung cho nhau (0,5 điểm)
Vì:
Thầy là người đi trước có kiến thức vững vàng, ta học ở thầy tri thức, kinh nghiệm sống, đạo đức
Sự thành công của trò ít nhiều đều có dấu ấn của người thầy (0,5 điểm)
học, dễ trao đổi vì vậy học bạn cũng có kết quả tốt (0,5 điểm)
hoá, giỏi giang (0,5 điểm)
Câu 3: (5,0 điểm)
1 Mở bài (0,5 điểm)
2 Thân bài (4,0 điểm)
Trang 3Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
* Giải thích: (1,0 điểm)
ghi nhớ công ơn của thế hệ trước
* Chứng minh: Dân tộc Việt Nam sống theo đạo lí đó (3,0 điểm)
nhớ kẻ trồng cây của dân tộc ta (Học sinh cơ bản phải biết kết hợp dẫn chứng và lý lẽ) (2,0 điểm)
do các thế hệ trước tạo dựng nên (1,0 điểm)
3 Kết bài: (0,5 điểm)
ĐỀ SỐ 2
1 Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng câu tục ngữ: “ Uống nước nhớ nguồn” ? (3 điểm)
2 Em hãy trình bày những đặc sắc về nghệ thuật được sử dụng trong văn bản:“Sự giàu đẹp của tiếng Việt”? (3 điểm)
3 Học xong văn bản:“Đức tính giản dị của Bác Hồ ”, hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng năm câu có nội dung nói về việc học tập và rèn luyện noi theo tấm gương Chủ tịch Hồ Chí Minh của bản thân em (4 điểm)
HẾT ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
1 Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng câu tục ngữ: “ Uống nước nhớ nguồn” (2 điểm):
- Nghĩa đen câu tục ngữ: “nguồn” là nơi phát sinh ra dòng nước, “uống nước” là sinh hoạt hàng ngày của con người, mỗi khi uống nước ta phải nghĩ đến nguồn đã tạo ra dòng nước mát ấy
- Nghĩa bóng câu tục ngữ :Uống nước là sự thừa hưởng những thành quả về vật chất và tinh thần của những người đi trước để lại, “nguồn” là nguồn cội là những người có công lao động dựng nên hạnh phúc hôm nay Câu tục ngữ răn dạy mọi người phải sống thuỷ chung và biết ơn trân trọng
2 Trình bày những đặc sắc về nghệ thuật của văn bản:“Sự giàu đẹp của tiếng Việt”(3 điểm):
- Sự kết hợp khéo léo và có hiệu quả giữa lập luận giả thích và lập luận chứng minh bằng lí lẽ dẫn chứng, lập luận theo kiểu diễn dịch - phân tích từ khái quát đến cụ thể trên các phương diện
Trang 4Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
- Lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ lập luận linh hoạt :Cách sử dụng từ ngữ sắc sảo, cách đặt câu có tác dụng diễn đạt có tác dụng diễn đạt thấu đáo vấn đề nghị luận
3 Học sinh viết được một đoạn văn ngắn khoảng năm câu (2 điểm):
- Nội dung nói về việc học tập, rèn luyện noi theo tấm gương giản dị của Chủ tịch Hồ Chí Minh về đời sống ,quan hệ với mọi người hoặc trong lời nói và bài viết
- Hình thức có sự liên kết chặt chẽ
ĐỀ SỐ 3
Câu 1 (3 0 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng, và trong lúc tâm hồn của Bác lộng gió thời đại, thì cái nhà nhỏ đó luôn luôn lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn, một đời sống như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao! Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc, từ việc rất lớn: việc cứu nước, cứu dân đến việc rất nhỏ, trồng cây trong vườn, viết một bức thư cho một đồng chí, nói chuyện với các cháu miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn ”
(Đức tính giản dị của Bác Hồ – Phạm Văn Đồng - Ngữ văn 7 tập 2 trang 53)
a Đoạn trích trên tác giả muốn ca ngợi điều gì ở Bác? Em hãy nêu ra hai dẫn chứng được thể hiện trong đoạn trích trên để làm rõ hơn phẩm chất ấy ở Bác? (1.0 điểm)
b Tìm phép liệt kê trong câu sau và cho biết thuộc kiểu liệt kê nào? (1.0 điểm)
“Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc, từ việc rất lớn: việc cứu nước, cứu dân đến việc rất nhỏ, trồng cây trong vườn, viết một bức thư cho một đồng chí, nói chuyện với các cháu miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn ”
c Em hãy nêu hai hành động nói về hướng phấn đấu của bản thân trong năm học tiếp theo để xứng đáng
là cháu ngoan Bác Hồ? (1.0 điểm)
Câu 2: (2.0 điểm) Viết đoạn văn từ 6 đến 8 câu phân tích ý nghĩa và giá trị của câu tục ngữ “Ăn quả nhớ
kẻ trồng cây”
Câu 3: (5.0 điểm)
“Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Trang 5Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Người trong một nước phải thương nhau cùng”
Hãy tìm hiểu người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao ấy
HẾT ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3 Câu 1
a
* Phương pháp: Đọc kĩ đoạn trích và rút ra nội dung
* Cách giải:
- Đoạn trích trên ca ngợi vẻ đẹp giản dị của Bác Hồ trong sinh hoạt và lối sống
- Dẫn chứng:
+ Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn
+ Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng
b
* Phương pháp: Căn cứ bài “Liệt kê”
* Cách giải:
- Phép liệt kê: “việc cứu nước, cứu dân đến việc rất nhỏ, trồng cây trong vườn, viết một bức thư cho một đồng chí, nói chuyện với các cháu miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn ”
- Kiểu liệt kê:
+ Xét theo cấu tạo: liệt kê không theo từng cặp
+ Xét theo ý nghĩa: liệt kê không tăng tiến
c
* Phương pháp: Căn cứ vào nội dung câu chuyện
* Cách giải:
- Hướng phấn đấu trong năm học mới:
+ Chăm chỉ học tập và rèn luyện đạo đức hơn nữa
+ Học tập lối sống giản dị và tiết kiệm của Bác Hồ
Trang 6Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Câu 2
* Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng)
- Sử dụng thao tác lập luận phân tích, bàn luận,…) để tạo lập một đoạn văn nghị luận xã hội
* Cách giải:
- Yêu cầu hình thức:
+ Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận xã hội để tạo lập văn bản
+ Đoạn văn khoảng 6 – 8 câu; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ,
ngữ pháp
- Yêu cầu nội dung:
+ Giới thiệu: câu tục ngữ là bài học của ông cha để lại dạy chúng ta về đạo lí làm người
+ Giải thích: câu tục ngữ dạy chúng ta thái độ sống biết ơn, ghi nhớ những người tạo ra thành quả cho
chúng ta hưởng thụ
+ Ý nghĩa và giá trị:
lãng quên
gì đã có
học quý giá trong đạo làm người
Câu 3
* Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng)
- Sử dụng thao tác lập luận phân tích, bàn luận,…) để tạo lập văn bản nghị luận xã hội
* Cách giải:
- Yêu cầu hình thức:
+ Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận xã hội để tạo lập văn bản
Trang 7Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
+ Văn bản đầy đủ bố cục 3 phần; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
- Yêu cầu nội dung:
1 Mở bài:
- Dẫn dắt vấn đề: Tình thương người, lòng tương thân tương ái là một trong những truyền thống quý báu của dân tộc ta
- Nêu vấn đề, khái quát ý nghĩa câu ca dao: Câu ca dao: “Nhiễu điều ” đã cho chúng ta một bài học quý giá về truyền thống đạo đức này
2 Thân bài:
a Giải thích
- Nghĩa đen:
+ Nhiễu điều: tấm vải lụa tơ mềm, mịn, có màu đỏ
+ Giá gương: Giá để gương soi
+ Phủ: phủ lên, trùm lên
⇒ Nhiễu điều và giá gương nếu để riêng lẻ từng thứ một thì chỉ là những vật bình thường không liên quan đến nhau, nhưng khi đặt tấm nhiễu điều vào giá gương thì cả 2 đều nâng nhau lên, trở thành vật đẹp đẽ và sang trọng
- “Người trong một nước phải thương nhau cùng”: Đây là lời răn dạy trực tiếp của ông cha ta: phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau
- Câu ca dao khuyên dạy chúng ta: Con người dù không chung huyết thống, máu mủ nhưng khi đã ở cùng trên một đất nước thì đều phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau
b Chứng minh
- Yêu thương, đùm bọc lẫn nhau là phẩm chất, lối sống tốt đẹp của người dân Việt Nam từ xưa đến nay
- Tất cả người dân Việt Nam dù khác họ khác tên, dù ở miền Bắc hay miền Nam, dân tộc Kinh hay Mường,… thì đều là con cháu Rồng Tiên, mang trong mình dòng máu Lạc Việt, phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau, cùng nhau xây dựng đất nước
- Nếu chúng ta biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau thì sẽ tạo ra được sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc, trở thành một dân tộc vững mạnh, không thể xâm phạm
(Dẫn chứng: cả nước hướng về đồng bào miền Trung)
Trang 8Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
- Ngược lại, nếu sống trong một đất nước, một tập thể mà không biết đồng cảm, đùm bọc lẫn nhau thì sẽ gây mất đoàn kết, dẫn đến những suy nghĩ lệch lạc, sai trái, và chính những lỗ hỏng đó sẽ là cơ hội để kẻ xấu lợi dụng chia rẽ, chia bè kéo cánh, gây mất trật tự an toàn xã hội, an ninh đất nước
c Bài học rút ra
- Yêu thương, đùm bọc lẫn nhau là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
- Mỗi người cần tạo cho mình lối sống cao đẹp này bằng các hạnh động cụ thể như chung tay giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn, giúp đỡ những đồng bào bị thiệt hại do thiên tai, …
d Mở rộng vấn đề
- Lên án một bộ phận người vẫn còn sống ích kỉ, vụ lợi, tư lợi, vô cảm, sống cô lập mình với xã hội Đó đều
là những “con sâu bỏ dầu nồi canh”, ngăn chặn sự phát triển của đất nước
3 Kết bài
- Khẳng định lại giá trị của câu ca dao: Cho đến ngày nay, câu ca dao vẫn luôn là bài học quý giá được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác
- Liên hệ bản thân: Mỗi chúng ta cần có trách nhiệm giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống, lối sống cao đẹp của dân tộc
ĐỀ SỐ 4
Đọc đoạn trích sau và hoàn thành các yêu cầu bên dưới:
Tuy trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người gọi nhau sang hộ, nhưng xem chừng ai ai cũng mệt
lử cả rồi Ấy vậy mà trên trời vẫn mưa tầm tả trút xuống, dưới sông thì nước bốc lên Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi sức trời! Thế đê không sao cự lại dược với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất…
(…) Ấy, trong khi quan lớn ù ván bài to như thế, thì khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xóay thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết, kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết!
Câu 1: (2.0 điểm)
a Ngữ liệu trên trích từ tác phẩm “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn Hãy cho biết thể loại của tác phẩm trên và nêu nội dung đoạn trích đó (1.0 điểm)
b Kết thúc tác phẩm “Sống chết mặc bay” gợi cho em những suy nghĩ gì? Hãy diễn đạt thành 2 - 3 câu
văn (1.0 điểm)
Câu 2: (2.0 điểm)
Trang 9Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Trong phần in đậm của đoạn văn trên:
a Hãy xác định một biện pháp nghệ thuật liệt kê và cho biết xét theo cấu tạo thì đó là kiểu liệt kê nào? (1.0 điểm)
b Tìm một câu đặc biệt và cho biết tác dụng của câu đặc biệt ấy? (1.0 điểm)
Câu 3: (6.0 điểm)
Tục ngữ có câu: “Có công mài sắt, có ngày nên kim” Em hãy chứng minh và giải thích để làm sáng tỏ lời khuyên trên
HẾT ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4 Câu 1
a
* Phương pháp: Căn cứ vào tác phẩm để xác định thể loại; đọc kĩ đoạn trích và rút ra nội dung
* Cách giải:
- Thể loại: truyện ngắn hiện đại
- Nội dung: Đoạn trích tái hiện cảnh tượng thảm sầu của nhân dân khi đối đầu với cảnh đê vỡ
b
* Phương pháp: Đọc kĩ nội dung đoạn kết và đưa ra suy nghĩ
* Cách giải:
- Đoạn kết gợi cho em những trăn trở về đời sống người dân trong xã hội cũ, cuộc sống của họ không chứa đựng sự công bằng mà toàn là những điều bất công Xã hội phong kiến khiến đời sống nhân dân đầy rẫy những đau thương, mất mát, luôn bị áp bức, bóc lột Từ đó em càng trân trọng, biết ơn hơn xã hội hiện đại của đất nước đã cho em cuộc sống ấm no, công bằng
Câu 2
a
* Phương pháp: Căn cứ vào bài học “Liệt kê”
* Cách giải:
- Liệt kê: nước tràn lênh láng, xóay thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết, kẻ sống không chỗ
ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ
Trang 10Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
- Kiểu liệt kê (xét theo cấu tạo): kiểu liệt kê không theo từng cặp
b
* Phương pháp: Căn cứ vào bài học “Câu đặc biệt”
* Cách giải:
- Học sinh chọn một trong các câu đặc biệt sau đây: Than ôi!; Lo thay!; Nguy thay!
- Tác dụng: cho thấy được sự gấp gáp của tình huống và nhấn mạnh sự nguy cấp của người dân khi chống chọi với đê vỡ, nước dâng
Câu 3
* Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng)
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn bản nghị luận xã hội
* Cách giải:
- Yêu cầu hình thức:
+ Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận xã hội để tạo lập văn bản
+ Văn bản đầy đủ bố cục 3 phần; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
- Yêu cầu nội dung:
I Mở bài:
- Dẫn dắt vấn đề và giới thiệu câu tục ngữ "Có công mài sắt có ngày nên kim"
II Thân bài
1 Giải thích câu tục ngữ "Có công mài sắt, có ngày nên kim"
- Sắt là một loại kim loại cứng, khó gọt đẽo
- Kim là dụng cụ để khâu vá có hình dáng rất nhỏ, mảnh mai
=> Ý nghĩa: Nói về quá trình mài sắt thành cây kim tinh xảo- một việc làm tưởng như không thể, câu tục ngữ là hình ảnh ẩn dụ cho ý chí nghị lực và lòng kiên trì của con người Có nỗ lực và cố gắng không ngừng nghỉ thì khó khăn dù lớn đến mấy thì cũng có thể vượt qua
2 Bàn luận: Tại sao phải có lòng kiên trì nhẫn nại?