Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Trang | 1 W www hoc247 net F www facebook com/hoc247tv Y youtube com/c/hoc247tvc TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU ĐỀ THI GIỮA HK 2 MÔN NGỮ VĂN 7 CTST NĂM HỌC 2022 2023 (Th[.]
Trang 1Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
MÔN: NGỮ VĂN 7 CTST NĂM HỌC: 2022-2023 (Thời gian làm bài: 90 phút)
ĐỀ SỐ 1
I VĂN – TIẾNG VIỆT: (4 điểm)
Câu 1:
a Thế nào là câu đặc biệt? (1.0 điểm)
b Trong câu sau, đâu là câu đặc biệt? (1.0 điểm)
- Trời ơi! Cô giáo tái mặt và nước mắt giàn giụa, lũ nhỏ cũng khóc mỗi lúc một to hơn
(Khánh Hoài)
Câu 2: Xác định trạng ngữ trong câu sau: (1.0 điểm)
- Hè đến, hoa phượng nở báo hiệu mùa chia li
Câu 3: Văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” cho ta hiểu điều gì? (1.0 điểm)
II TẬP LÀM VĂN: (6 điểm)
Hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta
HẾT ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
I VĂN – TIẾNG VIỆT:
Câu 1
a
* Phương pháp: Căn cứ vào bài “Câu đặc biệt”
* Cách giải:
- Câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ
b
* Phương pháp: Căn cứ vào bài “Câu đặc biệt”
Trang 2Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
* Cách giải:
- Câu đặc biệt: “Trời ơi!”
Câu 2
* Phương pháp: Căn cứ vào bài học “Thêm trạng ngữ cho câu”
* Cách giải:
- Trạng ngữ: “Hè đến”
Câu 3
* Phương pháp: Căn cứ vào bài học “Đức tính giản dị của Bác Hồ”
* Cách giải:
- Văn bản cho ta hiểu đức tính giản dị là một phẩm chất cao quý của Bác Hồ Đó cũng là đức tính đẹp mà mỗi người nên học tập để có một cuộc sống tích cực hơn
II TẬP LÀM VĂN:
* Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng)
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn bản nghị luận xã hội
* Cách giải:
- Yêu cầu hình thức:
+ Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận xã hội để tạo lập văn bản
+ Văn bản đầy đủ bố cục 3 phần; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
- Yêu cầu nội dung:
1 Mở bài
- Ông cha ta thường dạy con cháu “rừng vàng, biển bạc” là để đề cao vai trò của rừng đối với đời sống con người đồng thời căn dặn mọi người hãy xem rừng là tài nguyên quý hiếm và bảo vệ, giữ gìn
- Khi cuộc sống của con người đang đứng trước nguy cơ môi trường, thiên nhiên bị tàn phá thì vấn đề bảo
vệ rừng lại càng cấp thiết hơn nữa
2 Thân bài
a Khẳng định rừng là nhân tố quan trọng
Trang 3Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
- Chứng minh vai trò của rừng trong việc điều hòa khí hậu
+ Rừng là lá phổi thanh lọc không khí, cung cấp oxi cho sự sống con người và sinh vật khác
+ Rừng là tấm lá chắn che chở con người và của tài sản của họ khỏi những trận gió, bão, lũ lụt, rừng ven biển chắn sóng, ngăn cát bay vào làm đất đai bị sa mạc hóa
+ Rừng ngăn dòng chảy của nước, chống xói mòn đất, tạo chất mùn cho đất, tạo mạch nước ngầm…
- Chứng minh vai trò của rừng đối với thảm động, thực vật khác
+ Rừng là nơi ở của hàng trăm loài thảo dược quý hiếm linh chi, nấm, nhân sâm…
+ là nơi sinh sống của động vật đang có nguy cơ tiệt chủng
- Chứng minh bảo vệ rừng là bảo vệ nguồn lợi kinh tế cho con người:
+ Rừng cung cấp gỗ cho xây dựng, cung cấp dược liệu, gen động, thực vật quý hiếm, khoáng sản…
+ Rừng là nơi bảo tồn hệ sinh thái thiên nhiên, nơi lí tưởng cho phát triển du lịch sinh thái
- Chứng minh rừng còn có vai trò quan trọng trong an ninh, quốc phòng
+ Rừng là người thân, là mái nhà cho chiến sĩ, bộ đội ta trong hai cuộc kháng chiến trường kì
+ Rừng bảo vệ chiến sĩ khỏi tầm mắt của giặc, rừng cùng nhân cả nước kháng chiến
b Phản đề: Nêu thực trạng hiện nay và phân tích nguyên nhân, tác hại:
- Diện tích rừng ngày một thu hẹp, theo số liệu thống kê năm 2016, tổng diện tích rừng tự nhiên là 10 triệu hecta rừng, mức độ che phủ có tăng lên nhưng chất lượng rừng tự nhiên với sự phong phú của thảm thực, động vật lại không thể phục hồi
- Nguyên nhân chính phải kể đến sự chuyển đổi mục đích sử dụng rừng không hợp lí và nạn chặt phá rừng diễn ra mạnh mẽ ở Tây Nguyên và duyên hải Nam trung bộ Ý thức người dân chưa cao trong khi chính quyền địa phương xử lí không kiên quyết thậm chí còn tiếp tay cho lâm tặc
- Tác hại: hệ sinh thái mất cân bằng, thảm động thực vật quý hiếm cạn kiệt, tài nguyên rừng giảm hẳn, đất đai xói mòn, nhiều đồi trọc, sạc lở do mưa bão lớn
c Phương pháp bảo vệ rừng
- Trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc
- Tuyên truyền bảo vệ rừng, ngăn chặn các hành vi phá hoại
- Hạn chế khai thác gỗ, làm ảnh hưởng đến rừng
3 Kết bài
Trang 4Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
- Khẳng định lại vai trò to lớn của rừng và ý nghĩa bảo vệ rừng
- Liên hệ bản thân trong việc bảo vệ rừng
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Đặt một câu chủ động rồi biến đổi thành câu bị động (1 điểm)
Câu 2: Đặt một câu có cụm từ chủ - vị làm thành phần vị ngữ (1 điểm)
Câu 3: Tập làm văn (5 điểm)
Tục ngữ có câu “Thương người như thể thương thân”
Em hiểu câu tục ngữ trên như thế nào? Hãy giải thích
HẾT ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2 Câu 1
- Con mèo bắt con chuột: Câu chủ động
- Con chuột bị con mèo bắt: Câu bị động
Câu 2
Em có quyển sách mới
Câu 3
a Mở bài
- Giới thiệu vấn đề cần giải thích
- Định hướng cho sự giải thích
b Thân bài
- Giải thích nội dung, ý nghĩa: Đây là lời khuyên chí tình nhắc nhở con cháu phải biết yêu thương, giúp đỡ người khác như yêu thương chính bản thân mình
- Tại sao yêu thương người như yêu thương chính bản thân mình?
- Điều này được biểu hiện như thế nào?
c Kết bài
- Câu tục ngữ là bài học về đạo lí làm người
- Chúng ta phải phát huy truyền thống tốt đẹp này
Trang 5Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
ĐỀ SỐ 3
Phần I Đọc hiểu văn bản (3,0 điểm)
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“ Bấy giờ ai nấy ở trong đình, đều nôn nao sợ hãi Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần
áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào thở không ra lời:
- Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi!
Quan lớn đỏ mặt tía tai, quay ra quát rằng:
- Đê vỡ rồi! Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày ! Có biết không? Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
- Dạ, bẩm
- Đuổi cổ nó ra!”
1 Nhận biết
Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
2 Nhận biết
Dấu chấm lửng trong câu văn “Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi!” có tác dụng gì?
3 Thông hiểu
Đoạn văn trên cho em hiểu gì về bản chất tên quan phủ?
Phần II Tập làm Văn (5 điểm) Vận dụng cao
Hãy giải thích câu tục ngữ: “Uống nước nhớ nguồn”
HẾT ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3 Phần I Đọc hiểu văn bản
Câu 1:
1 Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm “Sống chết mặc bay” (0,5 điểm) Tác giả: Phạm Duy Tốn (0,5 điểm)
2 Dấu chấm lửng trong câu văn “Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi !” có tác dụng biểu thị lời nói bị bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng, thể hiện sự bối rối, lúng túng, hốt hoảng, đau đớn của nhân vật (1,0 điểm)
Trang 6Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
3 Là một kẻ luôn tỏ ra có uy quyền, một tên quan “lòng lang dạ thú” Ngay bên bờ tai họa của nhân dân,
kẻ được coi là cha mẹ của dân lại chỉ nghĩ đến việc tận hưởng các thú vui xa hoa, ích kỉ của bản thân mình
Kẻ vô trách nhiệm, quen thói hống hách quát nạt
Phần II Tập làm Văn
I Mở bài:
- Dẫn dắt
- Giới thiệu nội dung câu tục ngữ cần giải thích
II Thân bài:
1 Giải thích
a Giải thích khái niệm:
- Uống nước: thừa hưởng thành quả lao động hoặc đấu tranh cách mạng của người khác, của các thế hệ đi trước
- Nguồn:
+ Nơi xuất phát của dòng nước (nghĩa đen)
+ Những người làm ra thành quả đó (nghĩa bóng)
b ý nghĩa chung của cả câu tục ngữ:
Câu tục ngữ là một triết lí sống: Khi hưởng thụ thành quả lao động nào đó, phải nhớ ơn và đền đáp xứng đáng những người đem lại thành quả mà ta đang hưởng
2 Giải thích tại sao Uống nước cần phải nhớ nguồn?
- Trong thiên nhiên và xã hội, không có hiện tượng nào là không có nguồn gốc Trong cuộc sống, không có thành quả nào mà không có công của một ai đó tạo nên
- Lòng biết ơn đó giúp ta gắn bó với cha mẹ, ông bà, anh em, tập thể tạo ra một xã hội nhân ái, đoàn kết Thiếu lòng biết ơn và hành động để đền ơn con người sẽ trở nên ích kỉ, xấu xa và độc ác Vì vậy, Uống nước nhớ nguồn là đạo lí mà con người phải có, và nó trở thành một truyền thống tốt đẹp của nhân dân
- Nhớ nguồn phải thể hiện như thế nào?
+ Giữ gìn và bảo vệ thành quả của người đi trước đã tạo ra
+ Sử dụng thành quả lao động đúng đắn, tiết kiệm
+ Bản thân phải góp phần tạo nên thành quả chung, làm phong phú thêm thành quả của dân tộc, của nhân loại
Trang 7Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
+ Có ý thức và có hành động thiết thực để biết đền ơn đáp nghĩa cho những người có công với bản thân, với Tổ quốc
III Kết bài:
- Nhấn mạnh ý nghĩa của câu tục ngữ và tác dụng của nó
- Bài học rút ra cho bản thân
ĐỀ SỐ 4
Phần I (5.0 điểm)
Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“…Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm,
ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất Ở việc làm nhỏ đó, chúng
ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục
vụ
(Ngữ văn 7, NXB Giáo dục)
Câu 1: (0.5 điểm) Nhận biết
Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: (0.5 điểm) Nhận biết
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích đó là gì?
Câu 3: (1 điểm) Thông hiểu
Gọi tên biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống
Câu 4: (2 điểm) Vận dụng cao
Viết đoạn văn từ 6-8 câu trình bày suy nghĩ của em về sự cần thiết của đức tính giản dị trong cuộc sống
Phần II (6.0 điểm) Vận dụng cao
Giải thích câu tục ngữ: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
HẾT ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4 Phần I (5.0 điểm)
Trang 8Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
1
- Văn bản: Đức tính giản dị của bác Hồ (Hồ Chủ Tịch, hình ảnh của dân tộc, tinh hoa của thời đại)
- Tác giả: Phạm Văn Đồng
2
- Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
3
- Biện pháp liệt kê: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống
- Tác dụng: nhấn mạnh các phương diện giản dị của Bác
4
* Mở đoạn Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: sự cần thiết của đức tính giản dị trong cuộc sống
* Thân đoạn
- Giải thích: Giản dị là sự đơn giản, không cầu kì, phô trương
- Biểu hiện của đức tính giản dị:
+ Không quá đề cao vẻ bề ngoài hào nhoáng, sang trọng
+ Sống thanh cao, bình dị với nhịp chậm dãi và êm đềm
+ Không ăn mặc quá kiểu cách, tỏ ra phô trương và khoe khoang
- Dẫn chứng: Bác Hồ,
- Người giản dị là người ưa sự tĩnh tại, hiền hòa, cân đối
- Tâm hồn dường như trở nên thanh cao, thanh thản và điềm đạm hơn
- Cuộc sống không quá cầu kì, không gây áp lực, tạo cảm giác thỏa mái
- Phản biện:
+ Giản dị không có nghĩa hà tiện và tềnh toàng, dễ dại
+ Đó là sự chắt lọc về chất một cách tinh hoa và bình đạm nhất
* Kết đoạn
- Nêu cảm nhận và khẳng định lại vai trò của tính giản dị trong cuộc sống
Phần II (6.0 điểm) Vận dụng cao
I Mở bài:
Trang 9Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
- Tục ngữ là những lời khuyên răn của ông cha dành cho con cháu
- Môi trường sống và những người xung quanh ảnh hưởng tới nhân cách và đạo đức của con người
- Vậy nên ông cha đã dạy bảo con cháu qua câu tục ngữ "Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng"
II Thân bài:
* Giải thích câu tục ngữ:
+ "Mực": Là loại mực Tàu thường được các thầy đồ dùng để viết chữ thời xưa, có màu đen tuyền
+ "Đèn": Là vật dụng dùng để thắp sáng cho con người
+ "Gần mực thì đen": Tức là nếu ở gần mực sẽ bị dây bẩn, lấm lem
+ "Gần đèn thì rạng": Tức là nếu gần ánh sáng những nơi có ánh sáng thì cũng sẽ được chiếu sáng, rạng rỡ
- Nghĩa bóng:
+ "Mực": Tức là những môi trường, những phần tử xấu xa, tiêu cực trong cuộc sống
+ "Đèn": Tức là những điều tốt đẹp, tích cực
+ "Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng": Muốn khuyên mọi người, nhất là lớp trẻ cần biết "chọn bạn mà chơi", chọn những con người tốt đẹp để học được những điều hay, điều phải trong cuộc sống
=> Ý nghĩa của cả câu tục ngữ: Ông cha ta muốn răn dạy con cháu rằng trong cuộc sống phải biết học những điều tốt đẹp, chọn những người bạn tốt để học được điều hay Nên tránh xa những cái xấu, cái tiêu cực, thói hư tật xấu, không lành mạnh dễ ảnh hưởng trở thành người xấu
* Vì sao “gần mực thì đen, gần đèn thì rạng”?
- Hoàn cảnh sống quyết định nhân cách mỗi con người, hoàn cảnh tốt thì con người tốt, yêu thương chan hòa
- Hoàn cảnh xấu, phải tiếp xúc với tệ nạn, đánh đập sẽ khiến cái ác hình thành, nhân cách méo mó
* Mở rộng vấn đề
- Tuy nhiên không phải hoàn cảnh sẽ quyết định tất cả việc hình thành nhân cách con người Có người sống trong môi trường giáo dục tốt vẫn có nhân cách xấu Ngược lại, có những người sống trong hoàn cảnh xấu, cha mẹ nghiện ngập nhưng lại ngoan ngoãn, học tập tốt
- Vậy yếu tố quyết định đến sự hình thành nhân cách là ý chí, nghị lực của mỗi cá nhân
III Kết bài:
- Rút ra bài học cho bản thân từ câu tục ngữ
Trang 10Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
- Cần học tập rèn luyện để xứng đáng với lời dạy của cha ông để lại
ĐỀ SỐ 5
I PHẦN ĐỌC HIỂU (2.0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Các con đứng như tượng đài quyết tử Thêm một lần Tổ quốc được sinh ra Dòng máu Việt chảy trong hồn người Việt Đang bồn chồn thao thức với Trường Sa
Khi hy sinh ở đảo đá Gạc Ma
Họ đã lấy ngực mình làm lá chắn
Để một lần Tổ quốc được sinh ra Máu của họ thấm vào lòng biển thắm
(Nguyễn Việt Chiến, Tổ quốc ở Trường Sa)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính
Câu 2: Xác định các từ láy có trong đoạn thơ trên?
Câu 3: Chỉ ra và nêu tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong câu thơ sau:
Các con đứng như tượng đài quyết tử
II PHẦN LÀM VĂN (8.0 điểm)
Câu 1: (3.0 điểm)
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 15 dòng) suy nghĩ về lời cảm ơn trong cuộc sống?
Câu 2: (5.0 điểm)
Nhân dân ta có câu tục ngữ:
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
Hãy giải thích câu tục ngữ đó?
HẾT ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
Trang 11Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
I PHẦN ĐỌC HIỂU
Câu 1
* Phương pháp: Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học (Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính – công vụ)
* Cách giải:
- Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên: biểu cảm
Câu 2
* Phương pháp: Căn cứ bài học “Từ láy”
* Cách giải:
- Các từ láy có trong đoạn trích: bồn chồn, thao thức
Câu 3
* Phương pháp: Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học (so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ…)
* Cách giải:
- Biện pháp tu từ: so sánh hình ảnh các anh chiến sĩ đứng giống như tượng đài quyết tử
- Tác dụng:
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu văn
+ Nhấn mạnh vẻ đẹp sừng sững, hiên ngang, kiên cường, quyết chiến với kẻ thù của những người chiến sĩ trong nhiệm vụ bảo vệ quê hương
II PHẦN LÀM VĂN
Câu 1
* Phương pháp:
- Sử dụng các thao tác lập luận phân tích, tổng hợp để tạo lập một đoạn văn nghị luận xã hội
* Cách giải:
- Về kĩ năng:
+ Viết bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí
+ Đoạn văn khoảng 15 dòng, lập luận thuyết phục, không mắc lỗi diễn đạt
- Về kiến thức: