Những thuận lợi, khó khăn và định hớng phát triển trong tơng lai của doanh nghiệp Chơng 2: Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc hiện nay, các tổ chứckinh tế, doanh nghiệp có quyền tổ và thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cách độc lập tự chủ theo quy định của pháp luật Họ phải tự hạch toán và đảm bảo donh nghiệp mình hoạt động có lợi nhuận và phát triển lợi nhuận đó, từ đó nâng cao lợi ích của doanh nghiệp, của ngời lao động Đối với nhân viên, tiền lơng là khoản thù lao của mình sẽ nhận đợc sau thời gian làm việc tại công ty Còn đối với công ty đây là một phần chi phí bỏ ra để có thể tồn tại và phát triển đợc Một công ty sẽ hoạt động và có kết quả tốt khi kết hợp hài hoà hai vấn đề này
Do vậy, việc hạch toán, quản lí lao động – tiền lơng là một trong những công cụ quản lí quan trọng của doanh nghiệp Quản lí chính xác chi phí về lao
động có ý nghĩa cơ sở, căn cứ để xác định nhu cầu về số lợng, thời gian lao động
và xác định kết quả lao động Qua đó nhà quản trị quản lí đợc chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm Mặt khỏc cụng tỏc hạch toỏn chi phớ về lao động cũnggiỳp việc xỏc định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước Đồng thời nhà nước cũng ra nhiều quyết định liờn quan đến việc trả lương và cỏc chế độ tớnh lương cho người lao động
Từ nhận thức như vậy nờn trong thời gian thực tập tại Cụng ty em đó chọn
đề tài “Phõn tớch tỡnh hỡnh sử dụng lao động và cụng tỏc tiền lương của cụng ty”
Tuy nhiờn, do cũn thiếu nhiều kinh nghiệm với việc tỡm hiểu cụng việcthực tế và hạn chế về nhận thức nờn khụng trỏnh khỏi những thiếu sút trong quỏtrỡnh tỡm hiểu, trỡnh bày và đỏnh giỏ về Cụng ty nờn rất mong được sự đúng gúp
ý kiến của thầy cụ và cỏc bạn!
mụChơng 1: Tìm hiểu chung về công ty
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Trang3
Trang 22 Điều kiện cơ sở vật chất kĩ thuật lao động
3 Tổ chức quản lí của công ty
4 Những thuận lợi, khó khăn và định hớng phát triển trong tơng
lai của doanh nghiệp
Chơng 2: Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất
kinh doanh, tình hình tài chính của công ty TNHH Bình Viên năm
2012
1 Lí luận chung về phân tích hoạt động kinh tế nói chung, phân
tích tình hình tài chính nói riêng
2 Tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình
1213131422
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CễNG TY TNHH
BèNH VIấN
I Lịch sử hỡnh thành và quỏ trỡnh phỏt triển của Cụng ty :
1 Giới thiệu chung về cụng ty TNHH Bỡnh Viờn
- Tờn cụng ty : Cụng ty TNHH Bỡnh Viờn
Trang 3- Địa chỉ trụ sở chính : Tầng 2 tòa nhà Sao Đỏ, số 1 đường bao Trần HưngĐạo, phường Đông Hải 1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng
BIVICO LOGISTICS kinh doanh chính trong lĩnh vực giao nhận vận chuyểnhàng hóa, khai thuê Hải quan hàng xuất, nhập khẩu Bằng kinh nghiệm, sự tậntình sẵn có, công ty cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ xuất, nhập khẩu, cácloại hình vận chuyển hàng hóa quốc tế và hàng hóa trong nội địa bằng đườnghàng không, đường biển và bộ…
Là công ty còn trẻ với quy mô nhỏ gọn nhưng đội ngũ quản lí cùng các cộng
sự đắc lực, công ty đã làm việc trong ngành giao nhận vận tải trên 10 năm kinhnghiệm Thành lập trong giai đoạn thị trường đầy cạnh tranh, nên mục tiêu củacông ty đặt ra là: phải mang đến cho khách hàng một dịch vụ hoàn hảo, có chấtlượng phục vụ cao, tiết kiệm chi phí, hiệu quả và chuyên nghiệp
2 Đặc điểm, nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty :
*) Lĩnh vực kinh doanh của Công ty : Giao nhận vận chuyển hàng hóa, khaithuế Hải quan xuất, nhập khẩu
*) Ngành nghề kinh doanh :
Trang 4Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh chớnh củaCụng ty là:
- Kinh doanh cỏc dịch vụ: giao nhận vận tải, kho, gom hàng xuất nhập khẩu,dịch vụ thủ tục hải quan và cỏc dịch vụ khỏc như tỏi chế, bao bỡ, mua bảo hiểm,giỏm định, kiểm kiện;
- Đại lý tàu biển, đại lý lưu cước, quản lý vỏ container cho cỏc hóng tàu;
- Đại lý giao nhận cho cỏc hóng giao nhận vận tải nước ngoài;
- Kinh doanh: kho bảo quản hàng húa, vận tải hàng húa;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu, nhận ủy thỏc xuất nhập khẩu hàng húa theo quyđịnh của phỏp luật;
- Đại lý cho cỏc cụng ty chuyển phỏt nhanh nước ngoài;
II Điều kiện cơ sở vật chất, kĩ thuật, lao động
2 Lao động
a Số lợng, chất lợng lao động
Trang 5Tổng số lao động tại công ty tính đến hết ngày 29/02/2012 là 25 ngời,trong đó cơ cấu lao động:
- Điểm mạnh của công ty: Lực lợng công nhân viên hết sức dồi dào, nhân viên
có trình độ đại học, cao đẳng ngày càng mở rộng Công ty luôn thực hiện chínhsách là giảm lao động d thừa trong bộ máy quản lí
- Điểm yếu của công ty: Công ty đang thiếu những cán bộ có thâm niên Vì vậycần phải chú trọng nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán bộ nòng cốt của công ty
III Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Bình Viên
3.1 Tổ chức bộ máy quản lí của công ty TNHH Bình Viên
3.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Công ty đợc tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty TNHH quy địnhtại Luật doanh nghiệp 2012, tuân thủ các quy định pháp luật khác và điều lệ tổchức và hoạt động công ty Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lí điều hành của công
ty đợc trình bày nh sơ đồ dới đây:
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Bình Viên
Trang 63.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
động kinh doanh trớc Nhà nớc và tập thể ngời lao động
- Trong quá trình ra quyết định, giám đốc đợc sự tham mu trực tiếp củacác phòng ban chức năng
- Hàng tháng, tổ chức họp giao ban, họp tổng kết và rút kinh nghiệm khắcphục những khiếm khuyết của tháng trớc
- Quản lí công ty, chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty
- Kiểm tra việc thực hiện các phơng án, đề ra nhữg biện pháp khắc phụckhi cần thiết
b Phó giám đốc
Phó giám là ngời giúp việc cho giám đốc, thay giám đốc điều hànhmột số lĩnh vực hoạt động của công ty theo phân công của giám đốc Phó giám
GIÁM ĐỐC C GIÁM Giám đốcĐỐC C
xuất
Trang 7đốc chịu trách nhiệm trớc pháp luật, và giám đốc trong việc thực hiện các nhiệm
vụ đợc giám đốc giao phó, báo cáo và chịu sự chỉ đạo của giám đốc
c Phòng kế toán
- Quản lí công ty về mặt kế toán, thực hiện và giám sát việc thực hiện quy
định của pháp luật về kế toán, thống kê tại doanh nghiệp
- Tham mu giúp việc cho giám đốc các mặt công tác hạch toán kế toán,thống kê, chi phí, quản lí công nợ, vốn, tài sản
- Thu nhận các chứng từ kế toán và kiểm toán tính hợp pháp, hợp lí củacác chứng từ kế toán
- Theo dõi tình hình tài chính của đơn vị, nguồn vốn, tình hình luânchuyển vốn, tình hình sản xuất, tiêu thụ, giá thành sản phẩm
- Tổng hợp phân tích số liệu, cung cấp thông tin chính sách cho ban gíam
đốc về tình hình sản xuất kinh doanh của công ti
- Tổ chức hạch toán, kế toán và lập báo cáo theo quy định của Nhà nớc
d Phòng kinh doanh
- Đảm nhiệm các hoạt động có liên quan tới lĩnh vực kinh doanh, vận tải
và khai thác tàu biển
- Tham mu cho giám đốc về công tác kế hoạch thị trờng và kinh doanh
- Đàm phán, soạn thảo và thực hiện các hợp đồng kinh tế
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm, quý, tháng cho công ty
Đồng thời đề ra các phơng án kinh doanh
- Chịu trách nhiệm về các thủ tục nhập xuất có liên quan trực tiếp đếncông tác giao nhận
- Điều phối, theo dõi, kiểm tra và giám sát lộ trình vận chuyển
- Tổ chức phối hợp thực hiện với các bộ phận khác
e Phòng nhập
- Nhận đơn đặt hàng của khách hàng
- Chuyển lệnh nhập hàng cho phòng kinh doanh
- Chịu trách nhiệm về thủ tục nhập hàng
f Phòng xuất
- Thực hiện lệnh từ phòng kinh doanh chuyển đến
- Giao hàng cho khách theo đúng lệnh
- Chịu trách nhiệm về thủ tục xuất hàng
3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
3.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Bình Viên
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trungchuyên sâu, mỗi ngời trong phòng kế toán đợc phân công phụ trách một công
Trang 8việc nhất định do vậy công tác kế toán tại công ty là tơng đối hoan chỉnh, hoạt
- Lập kế hoạch, kế toán tài chính, tham mu cho giám đốc về các quyết
định trong việc quản lí công ty
- Kế toán trởng: chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc và các cơ quan pháp luật
về toàn bộ công việc kế toán của mình tại công ty Có nhiệm vụ theo dõi chung,chịu trách nhiệm hớng dẫn tổ chức phân công kiểm tra các công việc của nhânviên kế toán
- Kế toán công nợ: phản ánh các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, các khoảnphải nộp, phải cấp cũng nh tình hình thanh toán và còn phải thanh toán với đối t-ợng ( ngời mua, ngời bán, ngời cho vay, cấp trên, ngân sách ) Ngoài ra, do mô
Phó giám đốc tài chính
Thủ quỹ
Kế toán công nợ và kế toán thanh toán
Kế toán tr ởng
Trang 9tính toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tiến hành phân bổ các khoản chiphí lơng, chi phí sản xuất kinh doanh trong kì theo đúng chế độ kế toán hiệnhành
- Thủ quỹ: phản ánh thu, chi tồn quỹ tiền mặt hàng ngày đối chiếu tồn quỹthực tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lí kịp thời đảm bảo tồn quỹthực tế tiền mặt cũng bằng số d trên sổ sách
6 Thuận lợi, khó khăn và ph ơng h ớng phát triển của công ty trong giai
đoạn tới:
a, Thuận lợi:
- Công ty hoạt động kinh doanh chính trong lĩnh vực dịch vụ cho nên công
ty nhận các nguồn hàng từ nhiều nơi khác nhau, phạm vi hoạt động đợc mở rộng
- Đội ngũ cán bộ quản lí và nhân viên dồi dào, có trách nhiệm với côngviệc Công ty xây dựng một môi trờng lao động hợp lí, giữ vững việc kinh doanh,tạo sự ổn định về việc làm và thu nhập cho ngời lao động cùng với những chínhsách, chế độ đãi ngộ hợp lí
- Công ty luôn đảm bảo về uy tín tạo niềm tin cho khách hàng
b) Khó khăn
Trong năm 2012 do thị trờng trong nớc có nhiều biến động, ngành kinhdoanh vận tải đa phơng thức, kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng làm việcgặp nhiều khó khăn do cạnh tranh khốc liệt giữa nhiều hãng khác nhau vì vậy đã
ảnh hởng rất nhiều tới hoạt động kinh doanh của công ty
c) Định hớng phát triển của doanh nghiệp trong tơng lai
Đứng trớc những khó khăn chung mà nền kinh tế cả nớc cũng nh kinh tếtoàn cầu phải đối mặt: lạm phát, thất nghiệp là thách thức to lớn đối với công
ty trong quá trình cạnh tranh tìm kiếm hợp đồng, trong thời gian tới công ty phấn
5 Tỉ suất lợi nhuận / Doanh thu
6 Tỉ suất lợi nhuận/ Vốn
Trang 10A Đánh giá chung tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2001-2012
1 Mục đích, ý nghĩa
1.1 Mục đích
Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh là một trong những côngviệc cần thiết và quan trọng của doanh nghiệp, thông qua việc đánh giá ta biết đ-ợc
- Đánh giá đợc kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, kết quảcủa việc thực hiện các nhiệm vụ đợc giao, đánh giá về việc chấp hành chính sáchchế độ quy định của nhà nớc
- Tính toán mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến kết quả và hiện tợngkinh tế cần nghiên cứu, xác định các nguyên nhân dẫn đến sự biến động của các
Trang 11- Đề xuất các phơng hớng và biện pháp để cải tiến công tác, khai thác cáctiềm năng trong nội bộ doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh
1.2 ý nghĩa
Các doanh nghiệp luôn quan tâm và mong muốn đạt đợc hiệu quả sản xuấtkinh doanh cao Do vậy việc đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh vôcùng quan trọng Thông qua việc đánh giá ta có thể xác định đợc các mối quan
hệ cấu thành, nhân quả…Qua đó phát hiện ra những quy luật phát triển củanhững hiện tợng kinh tế Từ đó có những quyết định đúng đắn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc đánh giá chung tình hình sản xuất kinhdoanh giaup cho nhà quản lí thấy rõ những u nhợc điểm của doanh nghiệp, từ đó
Qua bảng tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của công ty
ở trên ta thấy: Nhìn chung các chỉ tiêu năm 2011 so với năm 2012 đều có xu h ớng tăng, đạt kết quả tốt hơn năm 2011 Công ty đã đạt đợc kết quả tốt nh vậy là
-do một số nguyên nhân chính sau đây:
2.2 Đánh giá chung
Nhận xét
Qua bảng tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của công ty
ở trên ta thấy: nhìn chung các chỉ tiêu năm 2012 so với năm 2011 đều có xu ớng tăng, đạt kết quả tốt hơn năm 2011 Công ty đã đạt đợc kết quả tốt nh vậy là
h-do 1 số nguyên nhân chính sau đây:
- Trong năm 2012, tổng doanh thu của công ty là 43,468,556,657 đồng,tăng lên 1,317,875,310 đồng, tơng ứng tăng 3,13% so với năm 2011 Nguyênnhân do năm 2012, công ty đã kí hợp đồng dài hạn với công ty Hoa San, giaonhận vận tải với giá trị lớn
+ Đội ngũ cán bộ quản lí và nhân viên có kinh nghiệm, có trách nhiệm vớicông việc Công ty xây dựng 1 môi trờng lao động hợp lí, giữ vững việc kinhdoanh tiêu thụ, tạo sự ổn định về việc làm và thu nhập cho ngời lao động cùngvới những chính sách, chế độ đãi ngộ hợp lí…
+ Trong năm công ty đã kí kết đợc nhiều hợp đồng bán hàng lớn: đónghàng phục vụ cho Tết Nguyên Đán…
Trang 12- Năm 2012, chi phí của doanh nghiệp là 43,196,503,122 đồng, tăng1,295,639,466 đồng, tăng 3,09% do trong năm, hợp đồng vận chuyển nhiều hơn,công ty đã chi ra nhiều hon để hoàn thành hợp đồng với khách hàng
- Tổng lợi nhuận của công ty theo đó cũng tăng, đạt 272,053,535 đồng,tăng lên 22,235,844 đồng, tơng ứng với 108,90% so với năm 2011
- Số lợng lao động của công ty trong những năm qua nhìn chung thay đổikhông dáng kể, điều này giúp công ty không gặp phải những biến động nhng nócũng cho thấy quy mô của công ty không đợc mở rộng nhiều Để ngày càng mởrộng và phát triển thì công ty cần đào tạo nâng cao trình độ cho ngời lao động,luôn có đội ngũ kế cận khi cần thiết
- Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên năm 2012 đã tăng lên3,526,866 đồng, tăng 7,25% so với năm 2011 Đây là 1 tín hiệu tốt nhng mứctăng cha cao, trong thời gian tới công ty cần cố gắng để có điều kiện nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động, giúp ngời lao động có điều kiệntốt nhất để làm việc hiệu quả
* Các chỉ tiêu về tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc:Nhóm chỉ tiêu này cũng thể hiện về hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Nhìn chung trong năm 2012, thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp của công ty là 157,611,023 đồng, tơng ứng tăng 4,08% Điềunày là do doanh thu của công ty tăng lên, chứng tỏ trong năm 2012, công ty đãkinh doanh khá tốt
Thuế TNDH năm 2012 là 68,013,384 đồng, tăng 5,558,961 đồng, tơngứng tăng 8,90%, điều này do lợi nhuận sau thuế tăng, chứng tỏ trong năm 2012,công ty đã kinh doanh tốt hơn
Nhìn chung trong thời gian gần đây, công ty đã đạt nhiều mục tiêu đã đề
ra trong đó phải kể đến là doanh thu và lợi nhuận tăng đáng kể, thu nhập của
ng-ời lao động cũng tăng qua từng năm, đóng góp cho ngân sách nhà nớc Chú ý
đến khâu đào tạo và nâng cao trình độ cho ngời lao động, chuẩn bị tốt đội ngũ kếcận để tránh tình trạng xuất hiện những biến động về lao động
B Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Bình Viên năm 2012
2011-* Nội dung và các tài liệu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một ợng vốn nhất định bao gồm: vốn cố định, vốn lu động và vốn chuyên dùng khác (quỹ công ty, vốn xây dựng cơ bản…) Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức và huy
l-động các nguồn vốn cần thiết cho nhu cầu kinh doanh Đồng thời tiến hành phânphối, quản lí, sử dụng nguồn vốn đó một cách có hiệu quả và hợp lí trên cơ sở
Trang 13chấp hành chế độ, chính sách quản lí tài chính nhà nớc Việc thờng xuyên tiếnhành phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ giúp cho ngời sử dụng thôngtin nắm đợc các thực trạng về hoạt động tài chính, nắm đợc nguyên nhân và mức
độ ảnh hởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính Trên cơ sở đó đề xuất cácbiện pháp hữu hiệu và ra quyết định cần thiết để nâng cao chất lợng công tácquản lí kinh doanh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nội dung chủ yếu của phân tích tình hình tài chính bao gồm:
- Phân tích tình hình kết quả hoạt động kinh doanh
- Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
- Phân tích khả năng đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh
- Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu tổng chi phí theo khoản mục hoặcyếu tố chi phí
- Phân tích tình hình và khả năng thanh toán cuả doanh nghiệp
- Phân tích và đánh giá các tỉ suất tài chính của doanh nghiệp
1 Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh
1.1 Mục đích
- Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty phản ánh kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệptrong một thời kì nhất định Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình
và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kĩ thuật và trình độ quản lísản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Xem xét biến động của yếu tố gây ảnh hởng đến kết quả hoạt động kinhdoanh và nguyên nhân gây ra biến động
- Đề xuất các biện pháp giải quyết để doanh nghiệp có kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh hợp lí nhất
đồng, tơng ứng tăng 9,01% so với năm 2011 Nhìn chung trong năm 2012, công
ty đã đạt kết quả sản xuất kinh doanh tốt là do 1 số nguyên nhân sau:
- Trong năm 2012, công ty làm ăn thuận lợi, kí kết đợc nhiều hợp đồnggiao nhận vận tải với các công ty khác trong nớc
Trang 14- Do công ty là một trong những doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vựcdịch vụ có uy tín và lâu đời ở Hải Phòng
- Do đội ngũ các nhà lãnh đạo công ty sáng suốt, luôn đề ra những quyếtsách giúp công ty vợt qua những khó khăn, làm ăn có lãi
- Do đội ngũ cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm, trình độ và nhiệttình trong công việc
+ Giá vốn hàng bán của công ty năm 2012 là 42,190,019,061 đồng, tănglên 1,317,875,310 đồng, tơng ứng tăng 3,13% so với năm 2011 Nguyênnhân là do trong năm 2012, giá xăng dầu tăng, khiến chi phí cho vậnchuyển tăng, làm giá vốn cũng tăng lên Do đó các công ty cung cấpnguồn hàng đầu vào cũng đồng loạt tăng giá
+ Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 là1,278,537,596 đồng, tăng lên 35,882,759 đồng, tơg ứng tăng 2,89% so vớinăm 2011 Nguyên nhân là do cả doanh thu và giá vốn hàng bán của công
ty trong năm 2012 đều tăng lên
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2012 tăng nhẹ, tăng 966,458 đồng
đồng, so với năm 2011 Chi phí tài chính năm 2012 tăng 615,354 đồng,
t-ơng ứng với 8,07% so với năm 2011, Nguyên nhân là do trong năm công
ty đã mua 1 xe ôtô 7 chỗ ngồi, công ty đã kí kết một số hợp đồng vayngắn hạn với ngân hàng Do đó mà trong năm 2012, chi phí tài chính củacông ty mà chủ yếu là chi phí lãi vay tăng lên
+ Chi phí quản lí doanh nghiệp của công ty năm 2012 là 971,760,297
đồng, tăng lên 11,854,744 đồng, tơng ứng tăng 1,00% so với năm 2011,chủ yếu do tăng về lơng
+ Doanh thu tăng lên nhiều hơn chi phí do đó tổng lợi nhuận năm 2012,tăng lên 23,202,302 đồng, tơng ứng tăng 9,01% so với năm 2011
3 Tình hình tài sản của công ty
3.1 Mục đích
- Đánh giá khái quát cơ cấu tài sản, tỷ trọng từng loại tài sản của doanhnghiệp có phù hợp với loại hình doanh nghiệp và nhiệm vụ sản xuất kinh doanhhay không
- Xác định tình hình biến động của từng loại tài sản và nguyên nhân gâybiến động, mức độ ảnh hởng của các nguyên nhân dẫn đến sự biến động của tàisản
- Đề xuất biện pháp để tạo ra một cơ cấu tài sản hợp lí hơn, để khai thác và
sử dụng tài sản hiệu quả hơn
3.2 Lập biểu tổng hợp
Trang 153.3 Nhận xét
Qua bảng phân tích cơ cấu tài sản của công ty TNHH Bình Viên năm
2012 ta thấy, tổng tài sản là 4,084,624,979 đồng, tăng 556,123,127 đồng,tơng ứng tăng 15,76% Trong năm 2012, tài sản ngắn hạn có xu hớng tănglên khá mạnh, còn tài sản dài hạn có xu hớng giảm đI, do đó tổng tài sảncủa công ty vẫn tăng lên so với năm 2011 Để có thể thấy đợc cụ thể biến
động này ta nghiên cứu từng loại tài sản:
* Tài sản ngắn hạn
Qua bảng cơ cấu tài sản, ta thấy tổng giá trị tài sản ngắn hạn của công tychiếm tỉ trọng lớn hơn so với tổng giá trị tài sản dài hạn, đầu năm chiếm 82,07%,còn cuối năm chiếm 86,58% Tổng tài sản ngắn hạn cuối năm là 3,536,415,859
đồng, tăng lên so với đầu năm là 640,536,941 đồng, tơng ứng tăng 22,12% Biến
động này tăng chủ yếu là do sự tăng lên của các khoản tiền và tơng đơng tiền,phải thu của khách hàng, trả trớc cho ngời bán Cụ thể:
- Tiền và các khoản tơng đơng tiền: tăng lên khá nhiều so với năm 2011tăng 409,090,025 đồng, tơng ứng tăng 51,34% Nguyên nhân là dotrong năm công ty đã thu đợc 1 lợng lớn tiền mặt do khách hàng thanhtoán tiền hàng kì trớc còn nợ công ty
- Phải thu của khách hàng: Qua bảng số liệu ta thấy, giá trị phải thu củakhách hàng năm 2012 là 1,500,348,869 đồng, tăng lên 205,807,879
đồng so với năm 2011, tơng ứng tăng 20,45% Nguyên nhân chủ yếu làtrong năm 2012, các khách hàng nợ tiền hàng của doanh nghiệp, chathanh toán cho doanh nghiệp nên khoản phải thu của khách hàng tănglên đáng kể Chứng tỏ quan hệ giữa công ty và khách hàng cha tốt,công ty đã tăng khả năng bị chiếm dụng vốn
- Trả trớc cho ngời bán: Năm 2012, giá trị khoản trả trớc cho ngời bán là505,548,189 đồng, tăng 74,317,786 đồng, tơng ứng tăng 17,23% so vớinăm 2011, Nguyên nhân là do năm 2012, bạn hàng của công ty gặpkhó khăn về tài chính, công ty đã trả trớc cho ngời bán nhằm duy trìhợp đồng Biến động tăng này chứng tỏ công ty đang bị chiếm dụngvốn
Tóm lại, qua phân tích cơ cấu tài sản của công ty, ta thấy cơ cấu tài sảnphù hợp với mô hình hoạt động của công ty trong lĩnh vực thơng mại dịch
vụ Nhìn chung, đến cuối năm 2012, tài sản của công ty tăng lên không
đáng kể, chỉ tăng có 15,76%, chủ yếu là do tài sản ngắn hạn của công tytăng lên Công ty luôn đảm bảo đợc lợng tiền mặt để đáp ứng cho khảnăng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và đảm bảo chi trả cho các tìnhhuống phát sinh trong hoạt động kinh doanh
Trang 164 Tình hình nguồn vốn của công ty
4.1 Mục đích
- Đánh giá về tình hình cơ cấu nguồn vốn, xem xét tỉ trọng của các nguồnvốn có phù hợp với tình hình của doanh nghiệp không
- Xem xét biến động cúa các nguồn vốn và nguyên nhân gây ra biến động
- Đề ra biện pháp thay đổi tỉ trọng của các nguồn vốn để doanh nghiệp cócơ cấu nguồn vốn hợp lí nhất, sử dụng tốt các nguồn vốn hiện có
4.2 Lập biểu tổng hợp
Bảng 5: Tình hình nguồn vốn của công ty TNHH Bình Viên năm 20124.3 Nhận xét
Qua bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH Bình Viên năm
2012, ta thấy năm 2012 tổng nguồn vốn tăng so với năm 2011 là 556,123,127
đồng, tơng ứng tăng 15,76% Trong năm 2012, nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phảitrả đều có xu hớng tăng lên nhng nguồn vốn chủ sở hữu tăng ít hơn nợ phải trả,
do đó tổng nguồn vốn của công ty vẫn tăng lên so với năm 2011 Để có thể thấy
đợc cụ thể biến động này ta nghiên cứu cụ thể từng yếu tố
* Nợ phải trả
Qua bảng phân tích số liệu ta thấy trong cả năm chỉ tiêu nợ phải trả đềuchiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với nguồn vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu nợ phải trả cuốinăm là 1,262,046,435 đồng, tăng lên so với đầu năm là 243,048,936 đồng, tơngứng với 23,85% Tuy nhiên đầu năm chỉ tiêu này chiếm 28,88% nhng đến cuốinăm chiếm 30,90%, chứng tỏ độ tự chủ về tài chính của công ty đã giảm xuống,công ty cha có nhiều biện pháp để giảm thiểu các khoản nợ và tự chủ về tàichính Trong các khoản nợ phải trả thì chỉ tiêu phải trả ngời bán tăng mạnh nhất,chỉ tiêu phải trả, phải nộp ngắn hạn giảm mạnh nhất
- Nợ ngắn hạn: tăng từ 1,018,997,499 đồng lên 1,250,950,468 đồng, nhvậy đã tăng lên 22,76% Biến động này là do hầu hết các chỉ tiêu phải trả ngờibán, ngời mua trả tiền trớc, thuế và các khoản phải phải nộp nhà nớc, phải trả ng-
ời lao động Trong đó phải trả ngời bán tăng nhiều nhất, tăng 30,90% do trongnăm 2012, tiềm lực về tài chính của công ty cha mạnh
Các chỉ tiêu khác nh thuế và các khoản phải nộp nhà nớc, phải trả ngời lao
đoọng, quỹ khen thởng, phúc lợi đều có sự thay đổi về giá trị nhng không đáng
kể, không ảnh hởng nhiều đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Chi phí phải trả là chỉ tiêu duy nhất giảm trong nợ phải trả, năm 2012, giátrị này là 52,159,286 đồng, giảm 10,01% so với năm 2011, nguyên nhân là docông ty đã giảm đợc khoản chi phí thuê phơng tiện vận chuyển, chứng tỏ trongnăm công ty đã giảm đợc một số chi phí để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh
Trang 17doanh, công ty đã có biện pháp giảm thiểu chi phí mà vẫn đảm bảo hoạt độngsản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi
- Nợ dài hạn: Giá trị cuối năm là 11,095,967 đồng, tăng 100% so với năm
2011 Do trong năm 2012, công ty đã vay của ngân hàng đầu t và phát triển HảiPhòng 1.500.000.000 đồng Điều này cho thấy khả năng tự chủ về mặt tài chínhcủa công ty cha đợc nâng cao Nguyên nhân là do công ty trả trớc một hợp đồnglớn, đồng thời mua 1 số phơng tiện vận tải Các khoản phải trả dài hạn khác và
dự phòng trợ cấp mất việc làm đều tăng 100%
- Vốn đầu t của chủ sở hữu năm 2012 là 2,800,000,000 đồng, tăng300,000,000 đồng, tơng ứng tăg 12%, do giám đốc công ty muốn chủ động hơntrong vấn đề tài chính của công ty
- Lợi nhuận cha phân phối năm 2012 là 22,578,544 đồng, tăng 13,074,191
đồng, tơng ứng tăng 137,56% Nguyên nhân là do năm 2012, công ty làm ăn cóhiệu quả hơn
Tóm lại, qua phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty ta thây cơ cấu nguồnvốn khá phù hợp với mô hình công ty dịch vụ Nhìn chung, đến cuối năm 2012,nguồn vốn của công ty tăng nhẹ, tăng 15,76% Nguyên nhân chủ yếu là donguồn vốn chủ sở hữu của công ty tăng lên, giá trị nguồn vốn chủ sở hữu so vớicác khoản nợ phải trả đã dần đạt đợc thế cân bằng Điều này chứng tỏ khả năng
tự tài trợ và khả năng độc lập về tài chính của của công ty đang tăng lên Tuynhiên công ty cần có nhiều biện pháp tích cực hơn nữa để tích luỹ vốn, tăngnguồn vốn chủ sở hữu để đảm bảo ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh
5 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tỉ suất tài chính và khả năng thanh toán
5.1 Mục đích
- Đánh giá tình hình và khả năng thanh toán công nợ của công ty để thấy
đợc doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ hay không
- Xem xét sự biến động của khả năng thanh toán ở cuối kì so với đầu năm,nguyên nhân gây ra biến động
Trang 18- Đề ra biện pháp để đảm bảo khả năng thanh toán thanh toán của công ty,
để công ty có thể hoạt động một cách có hiệu quả, tránh tình trạng nợ chồng chấtcũng nh tình trạng d thừa tiền để thanh toán, gây ứ đọng vốn
- Tính toán các tỉ suất về tình hình tài chính của doanh nghiệp về hiệu quảsinh lời, về khả năng thanh toán, về cấu trúc tài chính
5.2 Nội dung
a, Nhóm tỉ suất hiệu quả sinh lời ( hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh )
* Lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận / Doanh thu
Tỉ suất này cho biết 1 đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
* Lợi nhuận trên vốn = Tổng lợi nhuận / vốn
Vốn = TSCĐ HH + TSCĐ VH + tiền + các khoản phải thu + hàng tồn kho+ TSLĐ khác
Tỉ suất này cho biết 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận
b, Nhóm tỉ suất khả năng thanh toán
+ Tỷ suất khả năng thanh toán ngắn hạn = Tổng tài sản lu động và đầu tngắn hạn / Tổng nợ ngắn hạn
+ Tỷ suất khả năng thanh toán nhanh = Vốn bằng tiền và tơng đơng tiền /Tổng nợ ngắn hạn
+ Tỷ suất khả năng thanh toán tức thời = Vốn bằng tiền và tơng đơng tiền /Tổng nợ ngắn hạn
c, Nhóm tỉ suất về cấu trúc tài chính
+ Tỉ suất nợ = Tổng nợ phải trả / Tổng nguồn vốn
+ Tỉ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn
+ Tỉ suất đầu t = TSCĐ đã và đang đầu t / Tổng giá trị tài sản
+ Tỉ suất tự tài trợ cho TSCĐ = Vốn chủ sở hữu / Giá trị TSCĐ
Tỉ suất này cho biết số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trang bị đợc baonhiêu thiết bị TSCĐ
Bảng 6: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tỉ suất tài chính
5.3 Nhận xét
a, Hiệu quả sinh lời
Qua bảng phân tích ta thấy, ở nhóm tỉ suất hiệu quả sinh lời, chỉ tiêu lợinhuận trên doanh thu hầu nh không đổi và có giá trị thấp, do tốc độ tăng lợinhuận gần nh không thay đổi so với tốc độ tăng doanh thu Lợi nhuận trên vốn ởnăm 2012 giảm so với năm 2011 nhng chỉ giảm nhẹ Chỉ tiêu lợi nhuận trêndoanh thu chỉ đạt mức hơn 0,005 lần, chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn kinh doanh chỉ
đạt mức hơn 0,052 lần Nh vậy là không cao, do đó doanh nghiệp cần có biện
Trang 19pháp để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, đảm bảo
ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh
b, Khả năng thanh toán
Qua bảng phân tích ta thấy tỉ suất khả năng thanh toán ngắn hạn và tỉ suấtkhả năng thanh toán nhanh lớn hơn 1, không có sự chênh lệch nhiều, tỉ suấtthanh toán tức thời nhỏ hơn 1 Cụ thể ta đi xem xét từng yếu tố nhu cầu và khảnăng thanh toán của công ty
- Tỷ suất khả năng thanh toán tức thời năm 2012 là 0,964 lần, tăng 0,18lần so với năm 2011, tơng ứng tăng 23,282% Tỷ suất này tăng >0,5 lần chứng tỏtình hình thanh toán của doanh nghiệp tơng đối khả quan
- Tỷ suất khả năng thanh toán nhanh ở năm 2012 là 2,701 lần, giảm0,344% so với năm 2011 Tỷ suất này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp thuận lợitrong thanh toán công nợ ngắn hạn, công ty cần có biện pháp điều chỉnh, tăngvốn bằng tiền để có thể đảm bảo khả năng thanh toán công nợ ngắn hạn
- Tỷ suất khả năng thanh toán ngắn hạn ở năm 2012 là 2,827 lần, giảm0,525% so với năm 2011 Tỷ suất này lớn hơn 1 khẳng định tình hình tài chínhcủa công ty lành mạnh, hệ số an toàn rất cao, luôn đảm bảo khả năng thanh toáncác khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn trả
c, Nhóm tỉ suất cấu trúc tài chính
- Tỷ suất nợ ở năm 2012 là 0,31 lần, tăng 6,99% so với năm 2011 tuynhiên ở cả 2 năm 2011 và 2012, chỉ tiêu tỷ suất đầu t đều chỉ ở mức <1, điều nàychứng tỏ công ty hoàn toàn có khả năng thanh toán các khoản nợ, tình hình tàichính của doanh nghiệp khá ổn định, không gặp khó khăn
- Tỉ suất tự tài trợ ở năm 2012 là 0,69 lần, giảm 2,84 % so với năm 2011.Năm 2011, tỉ suất tự tài trợ là 0,71 lần, nguồn vốn chủ sở hữu không đủ đầu tTSCĐ và các khoản đầu t dài hạn để hoạt động Trong năm 2012, tỷ suất này là1,016 lần chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng tài chính tốt, nguồn vốn chủ sởhữu đủ đầu t TSCĐ và các khoản đầu t dài hạn để hoạt động Tuy nhiên TSCĐchu chuyển chậm, nếu đầu t quá nhiều vốn chủ sở hữu vào mua sắm TSCĐ thì sẽbất lợi do đó doanh nghiệp cần nghiên cứu kĩ trớc khi đầu t mua sắm TSCĐ
- Tỉ suất đầu t ở năm 2012 là 0,12 lần, giảm chỉ bằng 75,31% so với năm
2011 Tuy nhiên ở cả 2 năm, chỉ tiêu này đều ở mức >1, chứng tỏ trình độ trang
bị, cơ sở vật chất kĩ thuật của doanh nghiệp không cao, doanh nghiệp ít đầu tmua sắm TSCĐ Tuy nhiên là một doanh nghiệp thơng mại chỉ tiêu này khá hợp
lí vì doanh nghiệp không cần đầu t các máy móc sản xuất nh ở các doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực công nghiệp sản xuâst
Trang 20- Tỉ suất tự tài trợ cho TSCĐ năm 2012 là 5,54 lần, tăng 29,01% so vớinăm 2011 Tỉ suất này khá cao, cho biết số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệptrang bị khá nhiều thiết bị TSCĐ
Tóm lại, thông qua việc tính toán một số các tỉ suất tài chính, ta nhận thấyhiện nay tình hình tài chính của công ty là ổn định, đảm bảo cho quá trình kinhdoanh của công ty và việc kinh doanh của công ty có hiệu quả , khả năng thanhtoán đợc đảm bảo cũng nh khả năng độc lập về tài chíh của công ty là chắc chắn
Chơng III :chuyên đề Nghiên cứu công tác quản lý và kế toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng của Công ty
1.1 Những vấn đề chung về tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty.
1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong Doanh Nghiệp
Một Doanh Nghiệp, một xã hội được coi là phát triển khi lao động cónăng suất, có chất lượng và hiệu qủa kinh tế cao Lao động không chỉ là tiền đềcho sự tiến hoá của loai người mà nó còn là yếu tố quyết định tới sự tồn tại vàphát triền của quá trình sản xuất Do vậy, trong các chiến lược kinh doanh củaDoanh Nghiệp thì yếu tố con người luôn đặt ở vị trí hàng đầu, người lao độngchỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động ma họ bỏ ra được đền bùxứng đáng dưới hình thức tiền lương và các khoản trợ cấp thuộc BHXH, BHYT,KPCĐ như ốm đau, thai sản Mặt khác tiền lương cũng là đòn bẩy kinh tế quantrọng để quản lý lao động, quản lý tai chính, khuyến khích người lao động nhiệttình có trách nhiệm trong công việc từ đó mới đảm chất lượng sản phẩm và hiệuquả sản xuất kinh doanh Bởi vậy không ngừng nâng cao tiền lương thực tế củangười lao động, cải thiện và nâng cao mức sống của người lao động là động lựcquan trọng để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm
Trang 211.1.2 Khái niệm và bản chất của tiền lương
1.1.2.1 Khái niệm tiền lương
Tiền lơng( hay tiền công) là: số tiền thù lao lao động được biểu hiện bằngtiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng vàchất lượng công việc của họ trong qúa trình sản xuất kinh doanh
1.1.2.2 Bản chất của tiền lương
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động Mặt khác, tiềnlương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kíchthích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ Nóicách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động
1.1.3.1 Vai trò của tiền lương:
Tiền lương có vai trò là đòn bẩy kinh tế trong sản xuất kinh doanh, kíchthích người lao động làm việc tích cực hơn gắn bó với lợi ích của doanh nghiệp,làm tăng năng suất và chất lượng công việc
1.1.3.2 ý nghĩa của tiền lương:
Với việc phát triển nền kinh tế thị trường, việc tăng dần và tiến tới hợpnhất mức lương tối thiểu giữa các khu vực là cần thiết Bởi vì việc điều chỉnh đểthống nhất mức lương tối thiểu giữa các loại hình doanh nghiệp sẽ vừa tạo rađược sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp, vừa thúc đẩy các doanh nghiệp tự đổimới ,nâng cao tay nghề cho người lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhânlực Vì vậy, tiền lương có ý nghĩa là kết quả tăng trưởng kinh tế, nó có khả năngđáp ứng nhu cầu cho cuộc sống của người lao động Thực tế, theo đánh giá của
Vụ tiền lương- tiền công trong nền kinh tế thị trường những năm gần đây, mứclương tối thiểu chỉ có ý nghĩa là “lưới chắn” để doanh nghiệp không được trảthấp hơn và là căn cứ để đóng BHXH, làm căn cứ để tính lương trong hệ thốngthang bảng lương, phụ cấp chứ không phải là thu nhập thực tế của ngời lao động
1.1.4 Yêu cầu và nhiệm vụ của tiền lương:
Tiền lương là một chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh được hạch toánvào chi phí sản xuất kinh doanh và hạch toán vào giá thành sản phẩm, do đó việc
Trang 22kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải đảm bảo tính chính xác,trung thực, hợp lý.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thờigian lao động, kết quả lao động của từng người, từng bộ phận một cách chínhxác, kịp thời
- Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương chocác đối tượng sử dụng
- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên kinh tế phân xưởng và các phòng,ban liên quan thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động, tiền lươngtheo đúng quy định
- Lập báo cáo về lao động và tiền lương kịp thời, chính xác
- Tham gia phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động cả về số lượng,thời gian, năng suất Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thích hợp để nâng caohiệu quả sử dụng lao động
- Phân tích tình hình quản lý, sử dụng quỹ tiền lương, xây dựng phương
án trả lương hợp lý nhằm kích thích người lao động nâng cao năng suất laođộng, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm
1.1.5 Nội dung của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp
1.1.5.1 Nội dung quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệptrả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý Thành phần quỹ tiền lươngbao gồm nhiều khoản như lương thời gian( tháng, ngày, giờ ), lương sản phẩm,phụ cấp ( cấp bậc, khu vực, chức vụ, đắt đỏ ), tiền thưởng trong sản xuất Quỹtiền lương ( hay tiền công) bao gồm nhiều loại và có thể phân theo nhiều tiêuthức khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu như phân theo chức năng của laođộng, phân theo hiệu quả của tiền lương
1.1.5.2 Nội dung các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp:
- Quỹ BHXH:
Trang 23Được h×nh thµnh bằng c¸ch trÝch theo tỷ lệ quy định trªn tổng số quỹ tiềnlương cấp bậc vµ c¸c khoản phụ cấp( chức vụ, khu vực, đắt đỏ, th©m niªn) củac«ng nh©n viªn chức thực tế ph¸t sinh trong th¸ng Theo chế độ hiện hµnh, tỷ lệtrÝch BHXH lµ 24%, trong đã 17% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp,được tÝnh vµo chi phÝ kinh doanh; 7% cßn lại do người lao động gãp vµ được trừvµo lương th¸ng Tiền lương cơ bản được tÝnh theo cấp bậc hệ số, loại c«ng việccủa từng c«ng nh©n quy định Mức lương cơ bản tối thiểu lµ 1.050.000®/th¸ng.Quỹ BHXH được chi tiªu cho c¸c trường hợp người lao động ốm đau, tai nạn laođộng, thai sản, bệnh nghề nghiệp, hưu trÝ, tử tuất Quỹ nµy do cơ quan BHXHquản lý.
- Quỹ BHYT:
Được sử dụng để thanh to¸n c¸c khoản tiền kh¸m, chữa bệnh, viện phÝthuốc thang trong thời gian ốm đau, sinh đẻ Quỹ nµy được h×nh thµnh bằngc¸ch trÝch theo tỷ lệ quy định trªn tổng số tiền lương của c«ng nh©n viªn chứcthực tế ph¸t sinh trong th¸ng Tỷ lệ trÝch BHYT lµ 4.5% trong đã 3% tÝnh vµo chiphÝ kinh doanh vµ 1.5% trừ vµo thu nhập của người lao động Quỹ BHYT đượctrÝch lập để tµi trợ cho người lao động cã tham gia đãng gãp quỹ trong hoạt độngkh¸m chữa bệnh Theo chế độ hiện hµnh toµn bộ quỹ BHYT được nộp lªn cơquan chuyªn m«n, chuyªn tr¸ch để quản lý vµ trợ cấp cho người lao động th«ngqua mạng lưới y tế
- KPCĐ:
Quỹ nµy h×nh thµnh do việc trÝch lập theo tỷ lệ quy định trªn tổng số tiền lương
cơ bản vµ c¸c khoản phụ cấp của c«ng nh©n viªn Tỷ lệ trÝch KPCĐ theo chế độhiện hµnh lµ 2% tÝnh vµo chi phÝ sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Tiền lương trả cho người lao động, cïng c¸c khoản trÝch BHXH, BHYT,KPCĐ hợp thµnh chi phÝ nh©n c«ng trong tổng chi phÝ sản xuất kinh doanh Theoquy định một phần KPCĐ nộp lªn cơ quan quản lý c«ng đoµn cấp trªn, phần cßnlại để chi tiªu cho hoạt động c«ng đoµn tại doanh nghiệp
- BHTN
Trang 24Từ năm 2009, Nhà nớc ta yêu cầu các doanh nghiệp trích lập quỹ bảo hiểm thấtnghiệp Quỹ này đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ là 2%, trong đó 1%doanh nghiệp chịu và tính vào chi phí, 1% do ngời lao động đóng góp và trừ vàolơng.
1.2 Tổ chức hạch toán lao động và các hình thức tiền lương
1.2.1 Tổ chức hạch toán lao động
1.2.1.1 Phân loại lao động:
Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau, để thuận tiệncho việc quản lý và hạch toán cần thiết phải phân loại lao động Phân loại laođộng là sắp xếp các lao động vào các nhóm khác nhau theo đặc trưng nhất định.Việc quản lý, hạch toán lao động thường được phân theo các tiêu chuẩn sau:
- Phân theo thời gian lao động:
- Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất
+ Lao động trực tiếp sản xuất
+ Lao động gián tiếp sản xuất
- Phân theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh:
+ Lao động thực hiện chức năng sản xuất
+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng
+ Lao động thực hiện chức năng quản lý
1.2.1.2 Hạch toán lao động:
- Số lượng lao động: để quản lý lao động về mặt số lượng, các doanhnghiệp sử dụng sổ danh sách lao động Sổ này do phòng lao động tiền lương lập(lập chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận) để nắm bắt tìnhhình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanhnghiệp còn căn cứ vào sổ lao động( mở riêng cho từng người lao động) để quản
lý nhân sự về số lượng và chất lượng lao động, về biến động và chấp hành chế
độ với người lao động
- Thời gian lao động: Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng laođộng cần phải tổ chức hạch toán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả laođộng
Trang 251.2.1.3 Hạch to¸n kết quả lao động.
Để hạch to¸n kết quả lao động, kế to¸n sử dụng c¸c loại chứng từ ban đầukh¸c nhau tuỳ theo từng loại h×nh vµ đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp.Mặc dï sử dụng c¸c mẫu chứng từ kh¸c nhau nhưng c¸c chứng từ nµy bao gồmc¸c nội dung cần thiết như tªn c«ng nh©n, tªn c«ng việc hay sản phẩm, thời gianlao động, số lượng sản phẩm hoµn thµnh nghiệm thu, kỳ hạn vµ chất lượng c«ngviệc hoµn thµnh Lµ c¸c b¸o c¸o về kết quả như: Phiếu giao, nhận sản phẩm,Phiếu kho¸n, Phiếu b¸o lµm thªm giờ…
Do ngµnh nghề c«ng việc trong doanh nghiệp kh¸c nhau nªn việc chi trảlương cho c¸c đối tượng cũng kh¸c nhau nhưng trªn cơ sở tiền thuª phï hợp.Thực tế cã nhiều c¸ch ph©n loại kh¸c nhau như c¸ch trả lương theo sản phẩm,lương theo thời gian, ph©n theo đối tượng gi¸n tiếp, trực tiếp Mỗi c¸ch ph©n loạiđều cã t¸c dụng tÝch cực gióp cho quản lý điều hµnh được thuận lợi Dựa vµonguyªn tắc ph©n phối theo lao động vµ đặc điểm tÝnh chất tr×nh độ quản lý củadoanh nghiệp mµ doanh nghiệp trả lương theo h×nh thức sau:
1.2.2.1 H×nh thức tiền lương theo thời gian:
Tiền lương theo thời gian lµ h×nh thức trả lương cho người lao động căn
cứ vµo thời gian lµm việc thực tế vµ tiền lương b×nh qu©n ngµy Thường ¸p dụngcho lao động lµm c«ng t¸c văn phßng như: hµnh chÝnh quản trị, tổ chức laođộng, tµi vụ- kế to¸n Tiền lương thời gian cã thÓ thực hiện tÝnh theo th¸ng-tuần- ngµy- giờ lµm việc của người lao động
+ Tiền lương th¸ng lµ tiền lương trả cố định hµng th¸ng trªn cơ sở hợpđồng lao động
Trang 26+ Tiền lương tuần: lµ tiền lương trả cho một tuần lµm việc được x¸c địnhtrªn cơ sở tiền lương th¸ng nh©n với 12 th¸ng vµ chia cho 52 tuần.
+ Tiền lương ngµy: lµ tiền lương trả cho một ngµy lµm việc vµ được x¸cđịnh bằng c¸ch lấy tiền lương th¸ng chia cho số ngµy lµm việc trong th¸ng
+ Tiền lương giờ: lµ tiền lương trả cho một giờ lµm việc được x¸c địnhbằng c¸ch lấy tiền lương ngµy chia cho số giờ tiªu chuẩn theo quy định của LuậtLao động ( kh«ng qu¸ 8 giờ/ngµy)
Tiền lương thời gian cã 2 loại: Tiền lương thời gian giản đơn vµ tiềnlương thời gian cã thưởng
- Tiền lương thời gian giản đơn: lµ tiền lương của c«ng nh©n được x¸cđịnh căn cứ vµo mức lương cÊp bậc vµ thời gian lµm việc thực tế
- C«ng thức tÝnh tiền lương thời gian:
Lt = N1 * lN Trong đã: - Lt : tiền lương trả theo thời gian
- N1: thời gian lµm việc trong th¸ng
- lN: tiền lương b×nh qu©n ngµy
(22)
CB H N
- C«ng thøc tÝnh tiền lương thời gian cã thëng:
Tiền lương thời gian = Tiền lương thời + Tiền thưởng
cã thưởng giản đơn
Ưu điểm: h×nh thức nµy trả cho người lao động gi¸n tiếp hoặc trả cho laođộng trực tiếp trong trường hợp c«ng việc của lao động trực tiếp kh«ng địnhmức được
Trang 27 Nhược điểm: không khuyến khích và nâng cao chất lượng sản phẩm củangười lao động trong sản xuất kinh doanh, từ đó hạn chế mức tăng năng suất laođộng của người lao động.
1.2.2.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm:
Tiền lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho người lao động căn cứvào số lợng, chất lợng sản phẩm họ làm ra và đơn giá tiền lương tính cho 1 đơn
vị sản phẩm Đây là cách phân phối sát hợp với nguyên tắc phân theo lao động.Điều này thể hiện rõ sự kết hợp giữa thù lao lao động với kết quả sản xuất, giữatài năng với việc sử dụng nâng cao năng suất máy móc để nâng cao năng suất laođộng
Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theo nhiều hình thức khácnhau như trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, trả theo sản phẩm gián tiếp,trả theo sản phẩm có thưởng, theo sản phẩm luỹ tiến
- Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: là tiền lương trả
cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm Sản phẩm nàyphải đúng quy cách, phẩm chất, định mức kinh tế và đơn giá tiền lương sảnphẩm đó quy định
- Công thức tính tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế:
Lương trả theo = Số lượng sản phẩm thực * Đơn giá lương
Nhược điểm: hình thức này dễ nảy sinh tình trạng công nhân chỉ quantâm đến lợi ích cá nhân, lợi ích cục bộ mà không quan tâm đến lợi ích chung củatập thể của đơn vị
- Tiền lương sản phẩm gián tiếp:
Trang 28H×nh thức trả lương nµy được tÝnh bằng tiền lương thực lĩnh của bộ phậntrực tiếp nh©n với tỷ lệ % lương gi¸n tiếp.
- C«ng thức tÝnh tiền lương sản phẩm gi¸n tiếp:
dm
L H
L
Trong đã:
- L1: lương sản phẩm thực tế của lao động trực tiếp
- Ldm: lương định mức cña lao động trực tiếp
H×nh thức trả lương nµy ¸p dụng để trả lương cho c«ng nh©n phục vụ sảnxuất( vận chuyển vật liệu, sản phẩm, bảo dưỡng m¸y mãc, thiết bị )
Ưu điểm: h×nh thức trả lương nµy sẽ khuyến khÝch ngêi lao động gi¸ntiếp gắn bã với người lao động trực tiếp để n©ng cao năng suất lao động, quant©m tới sản phẩm chung
Nhược điểm: kh«ng đ¸nh gi¸ được chÝnh x¸c kết quả của người laođộng gi¸n tiếp
- Tiền lương theo sản phẩm cã thưởng:
Lµ việc kết hợp trả lương theo sản phẩm ( sản phẩm trực tiếp hoặc sảnphẩm gi¸n tiếp) với chế độ tiền lương trong sản xuất (thưởng n©ng cao chấtlượng, thưởng tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm chi phÝ.)
Tiền lương sản Lương sản phẩm Thưởng vượt mức
phẩm cã thưởng trực tiếp
Ưu điểm: người lao động quan t©m hơn đến việc cải tiến kỹ thuật, n©ngcao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phÝ, tăng năng suất lao động
Trang 29 Nhược điểm: nếu người lao động lãng phí vật tư, gây thất thoát vật tư,không đảm bảo ngày công, chất lượng sản phẩm thì cũng sẽ chịu phạt bằng cáchtrừ vào lương mà họ hưởng.
- Tiền lương sản phẩm luỹ tiến:
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với xuất tiền thưởngluỹ tiến theo mức độ hoàn thành vượt mức sản xuất hoặc định mức sản lương
Lương trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích người lao độngtăng nhanh năng suất lao động và tăng khoản mục chi phí nhân công trong giáthành của doanh nghiệp
+ áp dụng trong trường hợp:
- Khắc phục khâu yếu trong SXKD
- Xử lý trờng hợp mất cân đối, bất hợp lý
- Nhu cầu đột xuất
Tăng năng suất (W) thì sản lợng tăng doanh thu tơng ứng (D)
Z -P (lợi nhuận giảm)
+ Nội dung: Sản lợng trong định mức (100%) tính theo đơn giá lơng bìnhthờng (định mức lao động xđ)
* Sản lợng vợt mức lớn hơn (100%) tính theo đơn giá tăng luỹ tiến
* Khung luỹ tiến
- Sản lợng vợt 1 10% đơn giá tăng 20%
- Sản lợng vợt 11 20% đơn giá tăng 40%
- Sản lợng vợt 21 30% đơn giá tăng 60%
- Sản lợng vợt 31% trở lên đơn giá tăng 100%
1.2.2.3 Hình thức tiền lương khoán:
Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khốilượng công việc và chất lượng công việc mà họ hoàn thành Hình thức này
Trang 30thường áp dụng cho một tập thể lao động, nhóm lao động, tổ lao động, đội sảnxuất, phân xưởng,để thực hiện công việc khoán.
Nội dung tính lương của hình thức trả lương khoán bao gồm 2 nội dung:
- Tính lương khoán cho khối lượng công việc:
LSQ = Q * đgQTrong đó: - LSQ: lương sản phẩm khoán
- Q: khối lượng công việc
- đgQ: đơn giá khoán khối lượng công việc
- Chia lương cho người lao động trong tập thể lao động:
có 2 phương pháp chia: theo thời gian thực tế làm việc của người lao động vàtheo cấp bậc kỹ thuật
HCB: hệ số cấp bậc
từ T.HCB ta sẽ tính đợc tổng T.HCB
sau đó ta tính đợc đơn giá lơng của 1
thời gian quy đổi (1 THCB)
+ Phơng pháp chia lơng 2: chia theo thời gian làm việc thực tế (ngày công,giờ công) và cấp bậc kỹ thuật + năng suất lao động
- áp dụng đối với công việc không đòi hỏi kỹ thuật (lao động phổ thông).Vì vậy ngoài thời gian lao động thực tế và các bậc kỹ thuật NSLĐ của mỗi ngờicòn phục thuộc vào sức khoẻ tinh thần trách nhiệm
Nội dung:
Chia theo thời gian + cấp bậc kỹ thuật = T (R) + đl (h)
Chia theo năng suất (W) (qui ra điểm)
T(L): Là thời gian tính theo giờ
đl(h): đơn giá lơng của 1 giờ
đl(đ): đơn giá lơng của 1 điểm
đl (đ) = LSQ - THCB
số điểm
Trang 31Lương thực lĩnh của người lao động = đl(đ) * số điểm của từng người
1.3 Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.3.1 Tổ chức kế toán tiền lương:
Hạch toán theo thời gian lao động là đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác
số giờ công, ngày công làm việc thực tế cũng nh ngày nghỉ của ngời lao động
Chứng từ quan trọng để hạch toán thời gian lao động cho công nhân là “Bảng chấm công” - mẫu số 01- LĐTL" đợc dùng để ghi chép thời gian làm việchàng tháng, ngày vắng mặt của CBCNV thuộc các phòng ban Bảng chấm công
do ngời phụ trách bộ phận hoặc ngời đợc uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tếcủa bộ phận mình để chấm công cho từng ngời trong ngày theo các ký hiệu quy
định trong các chứng từ Cuối tháng ngời chấm công và ngời phụ trách bộ phận
ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công và các chứng từ liên quan về
bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra để tính lơng, BHXH
Các chứng từ khác nh : Phiếu giao nhận công việc, giấy báo ca, phiếukhoán, phiếu báo làm thêm giờ,Các chứng từ này đợc lập và do tổ trởng ký, cán
bộ kiểm tra kỹ thuật chất lợng xác nhận và đợc chuyển về phòng kế toán để làmcăn cứ tính lơng và tính thởng.Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoảnphụ cấp, trợ cấp cho ngời lao động Hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập:
"Bảng thanh toán tiền lơng - mẫu số 02-LĐTL" cho từng tổ, đội, phân xởng sảnxuất và các phòng ban để căn cứ vào kết qủa tính lơng của từng ngời Trong bảngthanh toán lơng cần phải ghi rõ từng khoản tiền lơng phụ cấp, trợ cấp, các khoảnkhấu trừ và số tiền ngời lao động còn đợc lĩnh
Khoản thanh toỏn tiền về trợ cấp về BHXH cũng được lập tương tự Saukhi kế toỏn trưởng kiểm tra, xỏc nhận và ký, giỏm đốc kớ duyệt, "Bảng thanhtoỏn tiền lương và BHXH” sẽ được làm căn cứ để thanh toỏn lương và cỏckhoản khỏc cho người lao động được chia làm hai kỳ:
Trang 32BHYT, KPCĐ Cuối cựng dựa vào quỹ lương thực tế phỏt sinh kế toỏn lập”bảngtớnh BHXH, BHYT và CĐKP” cho các bộ phận.
Cuối tháng kế toỏn căn cứ vào cỏc chứng từ tớnh lương và cỏc khoản bảohiểm để lập “bảng phõn bổ tiền lương và BHXH, BHYT, CĐKP” cho toàndoanh nghiệp
1.3.1.1 Thủ tục, chứng từ hạch toán:
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ như: + Bảng chấm công( mẫu số 01a – LĐTL)
+ Bảng chấm công làm thêm giờ( mẫu số 01b – LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền lương( mẫu số 02 – LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thưởng( mẫu số 03 – LĐTL)
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành( mẫu số 05 –LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ( mẫu số 06 – LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thuê ngoài( mẫu số 07 – LĐTL)
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng:
* TK 334: "Phải trả công nhân viên"
TK 334 dùng để hạch toán các khoản thanh toán với CNV trong doanhnghiệp (tiền lơng và các khoản tiền) Mặt khác còn dùng để phân bổ tiền lơngvào chi phí SXKD của doanh nghiệp trong kỳ (hạch toán đầu vào)
- Nội dung kết cấu TK 334
Bên nợ: gồm:
+ Các khoản khấu trừ lơng
+ Tiền lơng và các khoản khác đã trả cho lao động doanh nghiệp (trả lơng) + Tiền lơng và các khoản ngời lao động cha lĩnh đợc kết chuyển vào TKthích hợp
Bên có gồm:
+Tiền lơng và các khoản khác phải trả công NV hạch toán vào chi phíSXKD trong kỳ
D có: tiền lơng và các khoản phải trả CNV cuối kỳ
D nợ( nếu có): số tiền trả thừa cho CNV
TK 334 bao gồm 2 tài khoản cấp 2:
Trang 33+ TK 3348 “ Phải trả người lao động kh¸c”