Xuất phát từ nhu cầu thực tế cùng với những quan điểm trên , trong quátrình thực tập và tìm hiểu công tác trả lương cho người lao động ở Công ty Cổphần Vicem Bao bì Hải Phòng, tôi nhận t
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động là hàng hóa đặc biệt, do vậytiền lương là giá cả sức lao động Khi phân tích về nền kinh tế tư bản chủ nghĩa,C.Mac viết: 'Tiền công không phải là giá trị hay giá cả của lao động mà chỉ làhình thái cải trang của giá trị hay giá cả sức lao động
Tiền lương phản ánh nhiều quan hệ kinh tế xã hội khác nhau Tiền lươngtrước hết là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động Đó làquan hệ kinh tế của tiền lương Mặt khác do tính chất đặc biệt của hàng hóa sứclao động mà tiền lương không phải là vấn đề kinh tế thuần túy mà còn là mộtvấn đè xã hội rất quan trọng liên quan đén đời sống trật tự xã hội Đó là quan hệ
về xã hội
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nhất là đối với chủ doanhnghiệp, tiền lương là một phần của chi phí cấu thành lên giá thành sản phẩm Vìvậy tiền lương luôn được tính toán và quản lý chặt chẽ Đối với nhười lao động,tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ Phần thu nhập chủ yếu đốivới đại đa số lao động có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của họ, phấn đấunâng cao tiền lương là mục đích của họ Mục đích này tạo động lực để người laođộng phát triển trình độ khả năng của mình Để thúc đẩy sản xuất phát triển thìdoanh nghiệp cần có chính sách chiến lược quan trọng đúng mức đến người laođộng Các khoản trích lập lương, trả lương phải phù hợp với định hướng pháttriển của công ty cũng như không đi ngược với chính sách của nhà nước đã banhành
Xuất phát từ nhu cầu thực tế cùng với những quan điểm trên , trong quátrình thực tập và tìm hiểu công tác trả lương cho người lao động ở Công ty Cổphần Vicem Bao bì Hải Phòng, tôi nhận thấy việc quản lý lao động và trả lương,trả thưởng cho người lao động cũng như thực trạng và giải pháp trả lương là cầnthiết đối với mỗi người lao động và cả tập thể công ty Vì vậy, tôi đã đi sâu tìmhiểu và chọn đè tài: " Giải pháp nâng cao công tác tiền lương, tiền thưởng củaCông ty Cổ phần Vicem Bao bì Hải Phòng "
Trang 2Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Vicem Bao bì Hải Phòng Chương 2 Thực trạng về công tác tiền lương, tiền thưởng tại Công ty Cổ phần Vicem Bao bì Hải Phòng
Chương 3 Đề xuất giải pháp nâng coa hieeui quả công tác tiền lương tại Công ty Cổ phần Vicem Bao bì Hải Phòng
Trong quá trình thực tập tại Công ty, tôi đã được toàn thể cô chú cùng anhchị trong Công ty nhiệt tình giúp đỡ về mọi mặt Đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệttình của cô Phạm Thị Thu Hòa đã giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề đúng hạn.Tuy nhiên với một đè tài khá phức tap cùng với thời gian thực tập có hạn, sựhiểu biết của bản thân chưa được sâu, ít nhiều không thể tránh khỏi những thiếusót về hình thức và nội dung kết cấu của chuyên đề Rất mong nhận được sự bổsung của giáo viên hướng dẫn Phạm Thị Thu Hòa cung với ban lãnh đạo và tậpthể các cô chú anh chị trong Công ty để chuyên đề này được hoàn thiện hơn
Trang 3MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ
PHÂN VICEM BAO BÌ HẢI PHÒNG 1.1.QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ HẢI PHÒNG
1.1.1.Căn cứ pháp lý hình thành Công ty
1.1.2.Qúa trình ra đời và phát triển của Công ty
1.2.KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ HẢI PHÒNG
1.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Vicem Bao bì Hải Phòng
1.3.2.Quản trị chiến lược và kế hoạch của Công ty
1.3.3.Quản trị kế hoạch sản xuất và tác nghiệp của Công ty
1.3.3.1 Sơ đồ quy trình sản xuất bao bì xi măng
1.3.3.2 Quy trình sản xuất bao bì xi măng
1.3.4.Quản trị và phát triển nguồn nhân lực
1.3.5.Quản trị các yếu tố vật chất
1.3.6.Quản trị chiến lược của Công ty
1.3.7.Quản trị thương mại và tiêu thụ
1.3.8.Quản trị tài chính và dự án đầu tư của Công ty
1.3.8.1 Quản trị tài chính của Công ty
1.3.8.2 Quản trị dự án đầu tư của Công ty
1.3.9 Kế toán và tính hiệu quả kinh doanh của Công ty
1.3.9.1 Kế toán
1.3.9.2 Tính hiệu quả kinh doanh của Công ty
Trang 4CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG, TIỀN
THƯỞNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ HẢI PHÒNG 2.1 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ HẢI PHÒNG
2.1.1 Thực trạng về công tác phân phối tiền lương tại Công ty Cổ phần Vicem Bao bì Hải Phòng
2.1.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá tiền lương tại Công ty Cổ phần Vicem Bao bì Hải phòng
2.1.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng dến tiền lương tại Công ty Cổ phần Vicem Bao bì Hải phòng
2.2 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ HẢI PHÒNG
2.2.1 Ưu điểm
2.2.2 Nhược điểm
2.2.3 Nguyên nhân cuả nhược điểm
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
VICEM BAO BÌ HẢI PHÒNG.
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ HẢI PHÒNG
3.1.1 Định hướng chung.
3.1.2 Mục tiêu cụ thể về tiền lương
3.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ HẢI PHÒNG
3.2.1 Xác định mức lương bình quân cho các vị trí lao động
3.2.2 Xây dựng đơn giá tiền lương và quỹ tiền lương dựa trên hao phí sức lao động và doanh thu
3.2.3 Xây dựng cơ chế tiền lương hiệu quả
3.2.4 Ban hành quy chế lương thưởng trong Công ty thành văn bản và phổ biến đến tất cả các nhân viên trong Công ty
Trang 5PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ XÂY DỰNG TIỀN LƯƠNG,
Ở Pháp, sự trả công hiểu là tiền lương trên lương bổng cơ bản, bìnhthường hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích hay khoản phụ khác được trả trực tiếphay gián tiếp bằng tiền hay hiện vật mà người sử dụng lao động trả cho ngườilao động theo việc làm của họ
Ở Đài Loan, tiền lương là mọi khoản thù lao mà công nhân nhận được dolàm việc, bất luận là dùng tiền lương, lương bổng, phụ cấp có tính lương, tiềnthưởng hoặc dùng mọn danh nghiã khác để trả lương cho người lao động theogiờ, ngày, tháng, theo sản phẩm
Theo tổ chức quốc tế ILO định nghĩa: Tiền lương là sự trả công thu nhập,bất luận tên gọi hay cách tính như thế nào mà có thể biểu hiện băng tiền được ấnđịnh bằng thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, bằng phápluật hay bằng pháp quy quốc gia do người sử dụng lao động trả theo hợp đồnglao động được viết ra hay thỏa thuận bằng miệng
Ở Việt Nam, có sự phân biệt các yếu tố trong tổng thu nhập của người laođộng từ công việc: tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi Theo quan điểmcải cách tiền lương năm 1993: tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thànhqua sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động phù hợp vớiquan hệ cung cầu trong nền kinh tế thị trường
Từ các khái niệm trên ta thấy bản chất của tiền lương:
Trang 6 Trong chủ nghĩa tư bản: Tiền lương trong chủ nghĩa tư bản thường bị hiểulầm là tiền công trả cho người lao động Thực chất chính là sự bóc lột laođộng của chủ nghĩa tư bản.Như vậy bản chất của tiền lương trong chủnghĩa tư bản là giá cả hàng hóa sức lao động nhưng được biểu hiện ra bênngoài như là giá cả của lao dộng.
Trong kinh tế thị trường: Bản chất của tiền lương là giá cả sức lao động.Đây là một loại hàng hóa đặc biệt Bản thân nó chính là lợi ích của cácbên như Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động và xã hội
Tiền thưởng là khoản tiền trả thêm cho người lao động khi họ vượt chỉtiêu năng suất lao động và tiền thưởng vào các dịp lễ tết Khoản tiền thưởng nàyphụ thuộc vào từng doanh nghiệp, vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đó
Phân loại
Tiền lương có 2 loại là tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế
- Tiền lương danh nghĩa: Là số tiền người sử dụng lao động trả cho ngườilao động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất laođộng và hiệu quả làm việc của người lao động, phụ thuộc vào trình độ,kinh nghiệm làm việc trong quá trình lao động
- Tiền lương thực tê: Là số lượng hàng hóa tiêu dùng và các loại dịch vụ
mà người lao động có thể mua được bằng tiền lương danh nghĩa của họ.Trong thực tế tiền lương danh nghĩa tăng nhưng tiền lương thực tế lạikhông tăng Vì đồng nghĩa với việc tăng lương thì giá cả hàng hóa tiêudùng và câc dịch vụ cần thiết khác tăng lên rất nhiều làm cho người laođộng phải đau đầu tính toán bài toán chi tiêu
Trang 7Tiền lương thực tế được tính theo công thức sau:
Itldn Itltt = -
Igc
Trong đó Itltt: Tiền lương thực tế
Itldn: Tiền lương danh nghĩa
Igc: Chỉ số giá cả
Như vậy tiền lương thực tế không chỉ phụ thuộc vào tiền lương danhnghĩa mà còn phụ thuộc vào chỉ số giá cả hàng hóa tiêu dùng và các loạidịch vụ mà họ muốn mua
Ý nghĩa
Về mặt hình thức
- Đối vói người lao động: Tiền lương là nguồn để tái sản cuấtsức lao động Vì vậy nó tác động rất lớn đế thái độ của ngườilao động trong sản xuất, quyết định đến nền kinh tế của giađình họ
- Đối với xã hội: Tiền lương là đòn bẩy kinh tế Thông quachính sách tiền lương, Nhà nước có thể diều chỉnh lại nguồnlao động giữa các vùng theo yêu cầu phát triển kinh tế trong
xã hội của đát nước
- Đối với daonh nghiệp:Tiền lương đóng vai trò quan trọngtrong việc kích thích người lao động phát huy khả năng laođộng sáng tạo của họ, tận tụy với công việc, có tinh thầntrách nhiệm cao Tiền lương cao hay thấp quyết định tới thái
độ của người lao động đối với Công ty.Đặc biệt trong nênkinh tế thị trường hiện nay, phần lớn lao động được tuyểndụng trên cơ sở hợp đồng lao động, người lao động có quyềnlựa chọn nơi làm việc phù hợp sao cho có lợi nhất cho họ.Thông qua tiền lương, người lãnh đạo hương người lao độnglàm việc theo ý mình nhằm tổ chức hợp lý, tăng cường kỷ
Trang 8luật lao động cũng như khuyến khích tăng năng suất lao độngtrong sản xuất.
Về mặt nội dung:
- Tiền lương là một phạm trù trao đổi: Sức lao động là một loại hàng hóađặc biệt nhưng cũng như các loại hàng hóa khác, khi đem ra trao đổi muabán, nó cũng tuân theo nguyên tắc ngang giá, giá cả hàng hóa sức laođộng phải ngang giá với các tư liệu sinh hoạt mà người lao động tiền hànhtái tạo hóa sức lao động Hiện nay, cung lao động lớn hơn cầu lao độngnên việc mua bán sức lao động chưa tuân thủ nguyên tắc ngang giá, phảichấp nhận tiền công rẻ, không bằng với sức lao động mà người lao động
đã bỏ ra Do đó cân phải có biện pháp cụ thể để điều chỉnh nó
- Tiền lương là phạm trù phân phối: Người lao động sản cuất hàng hóa củadoanh nghiệp, tạo ra của cải vật chất cho xã hội và nó được phân phối lạicho người lao động theo nhiều hình thức kahcs nhau, trong đó tiền lươngbiểu hiện rõ nét nhất của sự phân phối này.Để đảm bảo được sự phân phốitiền lương công bằng, hợp lý cần căn cứ vào năng suất lao động Trongthực tế có một số doanh nghiệp giao chỉ tiêu cho người lao động thựchiện Người lao động làm vượt mức chỉ tiêu sẽ được thưởng tương ứngvới mức vượt chỉ tiêu do doanh nghiệp quy định
1.1.2.Đặc điểm của tiền lương, tiền thưởng
Tiền lương trong nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay có một số đặcđiểm sau:
Tiền lương được hình thành trên thị trường có sự quản lý của nhànướcthoong qua các quy định pháp luật
Tiền lương có mối quan hệ thuận với mức tăng lợi nhuận, tăng năng suấtlao động xét trên phạm vi từng doanh nghiệp
Gía trị sức lao động là căn cứ để xác định mức tiền lương, việc trả lươngcho từng cá nhân lại dựa trên kết quả lao động của họ
Thông qua chính sách tiền lương, Nhà nước tham gia tích cực vào quátrình phân phối và được thể hiện thông qua hệ thống pháp luật, các chính sách
Trang 9kinh tế xã hội, khuyến khích lợi ích chính đáng, tính tích cực sáng tạo của họ,đồng thời hạn chế được tiêu cực.
Do việc làm, an toàn lao động, an sinh xã hội là mối quan tâm hàng đầucủa người lao động nên mức tiền lương cần phải tính đúng, tính đủ hao phí cầnthiết để duy trì cuộc sống ngay cả khi người lao động không còn sức lao động
1.1.3.Vai trò của tiền lương
1.1.3.1 Đối với người lao động
Tiền lương có vai trò tái sản xuất sức lao động: Sau mỗi quá trình sảnxuất lao động, sức lao động bị hao mòn, do đó phải có sự bù đắp hao phí sức laođộng đã tiêu hao Bằng tiền lương của mình, người lao động sẽ mua sắm đượckhối lượng hàng hóa sinh hoạt và dịch vụ nhất định bao gồm các hàng hóa thiếtyếu như lương thực thực phẩm, ăn mặc, thuốc men, đi lại, học hành, giải trí vàcác dịch vụ cần thiết khác bảo đảm sự tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mởrộng sức lao động của người lao động( để nuôi con và một phần tích lũy )
Vai trò bảo hiểm cho người lao động: Người lao động trích một khoản tiền lương của mình để mua bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế phòng ngừa khi gặp rủi ro và có lương hưu về già
Vai trò điều tiết và kích thích: Mỗi ngành nghề, mỗi công việc có tính chất phức tạp về kỹ thuật khác nhau, do đó người lao động có trình độ lành nghềcao hơn, làm việc với công việc phức tạp hơn, trong điều kiện khó khăn nặng nhọc hơn thì chắc chắn phải trả lương cao hơn Đối với nhunwgx công việc cần động viên sức lao động nhiêu hơn, nhanh hơn thì tiền lương, tiền thưởng có tác dụng kích thích hiệu quả Do đó doanh nghiệp cần có chính sách đãi ngộ phù hợp đối với người lao động thì họ sẽ mang hết khả năng của mình cống hiến chodoanh nghiệp
1.1.3.2 Đối với doanh nghiệp
Trang 10- Tiền lương là một phần quan trọng của chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến giá thành sản phẩm Tăng tiền lương sẽ ảnh hưởng tới chi phí, giá cả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm của công ty trên thị trường.
- Tiền lương là công cụ đẻ duy trì, gìn giữ và thu hút những người lao động giỏ, có khả năng phù hợp với công việc của doanh nghiệp
- Tiền lương là công cụ để quản lý chiến lược nguồn nhân lực và có ảnh hưởng đến các chức khác của quản lý nguồn nhân lực
1.1.3.3 Đối với xã hội
- Tiền lương ảnh hưởng quan trọng đến xã hội và các tổ chức khác trong
xã hội Tiền lương cao giúp người lao động có sức mua cao hơn và điều đó làm tăng sự thịnh vượng của cộng đồng Mặt khác có thể dẫn tới tăng giá cả và làm giảm mức sống của những người có thu nhập thấp không dduoir kịp mức tăng giá cả Gía cả tăng cao lại có thể làm giảm cầu về sản phẩm và dịch vụ và dẫn tới giảm công việc làm
- Tiền lương đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông qua con đường thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu cảu chính phủ cũng như giúp cho chính phủ điều tiết được thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội
1.2.NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG
Xây dựng hệ thống thang bảng lương: Việc xây dựng hệ thống thang
bảng lương được xác định theo các trình tự sau:
* Phân tích công việc:
- Tiến hành thống kê đầu tư các công việc theo từng chức danh đang sử dụng trong doang nghiệp
- Thu thập những thông tin chi tiết về từng công việc cụ thể để xác định nhiệm vụ chính, nhiệm vụ phụ, các mối quan hệ của từng chức danh trong công việc và xác định các yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ, trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, kiến thức kỹ năng thể chất, điều kiện làm việc cân thiết của từng công việc
* Đánh giá giá trị công việc: Các bước đánh giá công việc như sau
Trang 11- Lập danh sách các yếu tố công việc theo nhóm yếu tố công việc chủ yếu
về kiến thức, kỹ năng, thể lực, trí lực và cường độ lao động , môi trường, trách nhiệm Trong mỗi nhóm yếu tố công việc, doanh nghiệp xác định cụ thể các yếu
tố thành phần theo các mức độ từ thấp đến cao Các yếu tố trong công việc là cơ
sở để so sánh giữa các vị trí trong doanh nghiệp
- Lựa chọn các vị trí để đánh giá: Trên cơ sở danh sách các yếu tố công việc, đánh giá giá trị cho từng yếu tố công việc trong doanh nghiệp, đồng thời sosánh các yêu cầu chuyên môn cho từng vị trí
- Đánh giá và cho điểm các mức độ của các yếu tố để cho điểm và đánh giá các yếu tố thành phần thoe các mức độ
- Cân đối thang điểm giữa các yếu tố nhằm đánh giá mức độ phức tạp hay giá trị của mỗi yếu tố cấu thành công việc từ đó điều chỉnh lại thay đổi cho hợp lý
* Phân ngạch công việc:
- Tập hợp các công việc riêng lẻ thành các nhóm công việc
- Thiết lập các mức ngạch công việc và tiêu chuẩn phân ngạch
- Quy định một ngạch công việc cho mỗi nhóm công việc
* Thiết lập thang bảng lương cho từng ngạch công việc :
- Xác định các ngạch lương trong doanh nghiệp thông qua việc lấy thông tin từ phân ngạch công việc
- Xác định số bậc lương trong mỗi ngạch căn cứ vào việc tính các điểm ưuthế theo kết quả làm việc và xem xát mức độ phức tạp cần có đối với thang bảnglương
- Quy định mức lương theo ngạch và theo bậc
Lập kế hoạch quỹ lương
Qũy lương là số tiền dùng để trả lương cho cán bộ công nhân viên chức
do doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền lương cấp bậc
- Tiền lương biến đổi: tiền thưởng và cac khoản phụ cấp
Cách xác định quỹ lương
Trang 12- Qũy lương kế hoạch:
Vkh = (Lđb x Ltt x (Hcb + Hpc) + VC) x 12
Trong đó Vkh: Tổng quỹ lương kế hoạch
Lđb: Lao động định biên
Ltt: Mức lương tối thiểu
Hcb: Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân Hpc: Hệ số các khoản lương phụ cấp bình quân VC: Qũy lương của lao động gián tiếp
- Qũy lương báo cáo:
Vbc = Vdg x Csxkd x (Vpc + Vbs + Vtg)
Trong đó Vbc: Qũy tiền lương báo cáo
Vdg: Đơn giá tiền lương
Csxkd: Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh
Vpc: Lương phụ cấp
Vbs: Lương bổ sung
Vtg: Lương làm thêm giờ
Xây dựng đơn giá tiền lương
- Đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm
Vdg = Vg x Tsp
Trong đó Vdg: Đơn giá tiền lương
Vg: Tiền lương giờ
Tsp: Mức lao động của đơn vị sản phẩm
- Đơn giá tính trên doanh thu
Vdg =Vkh/DTkh
Trong đó Vkh: Qũy tiền lương kế hoạch
DTkh: Doanh thu kế hoạch
- Đơn giá tính trên tổng thu trừ tổng chi
Vdg =Qkh/(DT - TC)
Trong đó DT: Doanh thu kế hoạch
TC: Tổng chi phí kế hoạch
Trang 13- Đơn giá tính trên lợi nhuận
Vdg = Vkh/LN
Trong đó LN: Lợi nhuận kế hoạch
Xây dựng các hình thức trả lương
- Trả lương theo thời gian
Trả lương theo thời gian giản đơn:
Ltt: Mức lương tối thiểu
Hi: Hệ số cấp bậc công việc của lao động i
- Lương thời gian có thưởng:
Lthưởng = L + L x (mxh)/100
Trong đó L: Tiền lương trả theo sản phẩm
m: % tiền thưởng cho 1% hoàn thành vượt mức chỉ tiêu h: % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu
- Trả lương theo sản phẩm:
Ltti = ĐG x Qtti
Trong đó Ltti: Lương thực tế của lao động i
ĐG: Đơn giá tiền lương
Qtti: Số lượng sản phẩm thực tế của lao động i
Trang 14Ltt tổ = ĐGtổ x Qtt tổ ĐGtổ = Lcbcv tổ/Qm = Lcbcv x Tm
Lcbcv tổ = ∑Lcbcv i 1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TIỀN LƯƠNG
Để đánh gía tiền lương chính xác, nhà quản trị phải dựa vào các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh: bao gồm các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các khoản nộp ngân sách Nhà nước Vì đây là những chỉ tiêu thể hiện rõ nhất tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Tiền lương của cán bộ công nhân viên trong Công ty phụ thuộc rất lớn vào lợi nhuận của doanh nghiệp Doanh nghiệp có lợi nhuận cao thì người lao động sẽ nhận được mức lương cao và ngược lại
Chỉ tiêu xây dựng đơn giá tiền lương: bao gồm các chỉ tiêu định mức lao động, hệ số phụ cấp lương bình quân, hệ số lương theo cấp bậc công việc bình quân, quỹ lương kế hoạch của công ty và mức lương tối thiểu hiện hành do Nhà nước quy định
Chỉ tiêu năng suất lao động :Chỉ tiêu này danh giá chính xác đối với
những doanh nghiệp tính tiền lương theo đơn vị sản phẩm
1.4.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIỀN LƯƠNG
Một là, bản thân công việc:
- Sự phức tạp của công việc: Các công việc đòi hỏi trình độ và kỹ năng cao mới có khả năng giải quyết được sẽ phải trả lương cao Thông thường các công việc phức tạp gắn liền với yêu cầu về đào tạo, kinh nghiệm và như vậy sẽ ảnh hưởng đến mức lương Sự phức tạp của công việc phản ánh mức độ khó khăn và những yêu cầu cần thiết để thực hiện công việc đó Sự phức tạp của công việc sẽ được phản ánh qua các khía cạnh sau:
+ Yêu cầu về trình độ học vấn và đào tạo
+ Yêu cầu về kỹ năng cần thiết để hoàn thành công việc
+ Các phẩm chất cá nhân cần có
+ Trách nhiệm đối với công việc
Trang 15+ Tầm quan trọng của công việc: Phản ánh giá trị của công việc Các côngviệc có tầm quan trọng cao sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của tổ chức.
+ Điều kiện để thực hiện công việc: Các điều kiện khó khăn, nguy hiểm đương nhiên sẽ được hưởng mức lương cao so với điều kiện bình thường Sự phân biệt đó để bù đắp những tổn hao sức lực và thu nhập cho người lao động cũng như động viên họ bền vững với công việc
- Trách nhiệm trong công việc: Công việc đòi hỏi trách nhiệm đối với các vấn đề như:
+ Tiền, tài sản, sự cam kết trung thành
+ Ra quyết định
+ Giám sát công việc của người khác hoặc của người dưới quyền
+ Kết quả tài chính
Quan hệ với cộng đồng, khách hàng và với các đối tượng khác bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp
+ Vật tư, trang bị, tài sản, máy mó c thiết bị
+ Ra quyết định các chính sách của doanh nghiệp
+ Thông tin có độ tin cậy cao
Mức độ phụ thuộc và độ chính xác, chất lượng của công việc
- Cố gắng trong công việc:
+ Yêu cầu về thể lực và trí lực
+ Sự căng thẳng của công việc
+ Quan tâm đến những điều cụ thể, chi tiết
+ Những mối quan tâm khác được yêu cầu khi thực hiện công việc.Hai là, bản thân nhân viên
- Trình độ lành nghề của người lao động
- Kinh nghiệm của bản thân người lao động Kinh nghiệm được coi là mộttrong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lương bổng của cá nhân Hầu hết các cơ quan tổ chức trên thế giới đều dựa vào yếu tố này để tuyển chọn và trả lương cho nhân viên
- Mức hoàn thành công việc: Thu nhập tiền lương của người lao động còn phụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việc của họ Cho dù năng lực là như nhau nhưng nếu mức độ hoàn thành công việc là khác nhau thì tiền lương phải
Trang 16khác nhau Đó cũng là sự phản ánh tất yếu của tính công bằng trong chính sách tiền lương.
- Thâm niên công tác: Ngày nay trong nhiều tổ chức, yếu tố thâm niên có thể không phải là yếu tố quyết định cho việc tăng lương mà chỉ là một trong những yếu tố giúp cho việc đề bạt, thăng chức cho nhân viên
- Sự trung thành: Những người trung thành với tổ chức là những người làm việc gắn bó lâu dài với tổ chức Trả lương cho sự trung thành sẽ khuyến khích nhân viên một lòng tận tụy, tận tâm vì sự phát triển của tổ chức Sự trung thành và thâm niên co mối quan hệ với nhau nhưng phản ánh những giá trị khác nhau
- Tiềm năng: Những người có tiềm năng là những người chưa có khả năngthực hiện những công việc khó ngay được nhưng trong tương lai họ có tiềm năng thực hiện được những công việc đó Trả lương cho những tiềm năng này được coi như là đầu tư cho tương lai giúp cho việc giữ chân và phát triển tài năng của tương lai Có thể những người trẻ tuổi được trả lương cao bởi vì họ có tiềm năng trở thành những nhà quản trị cao cấp trong tương lai
Ba là, nhân tố môi trường của công ty:
- Chính sách tiền lương của công ty: Tiền lương là khoản thu nhập chính của người lao động, giúp họ cải thiện cuộc sống để tái sản xuất sức lao động Tiền lương lại phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Do đó, công ty sẽ xây dựng chính sách tiền lương phù hợp để có thể thu hút được lực lượng lao động giỏi, có tay nghề
- Khả năng tài chính của công ty: Công ty có phát triển được hay không làdựa vào nguồn tài chính của công ty để trả lương cho công nhân và các khoản chi phí khác Công ty có tài chính vững mạnh thì nhân viên sẽ nhận được mức lương ổn định và có thể tăng lên theo doanh thu.Và ngược lại
- Năng suất lao động: Năng suất lao động càng cao thì tiền lương của người lao động cũng tăng lên
Bốn là, nhân tố môi trường xã hội:
- Tình hình cung cấp sức lao động trên thị trường: Tình hình cung cầu lao động, thất nghiệp trên thị trường là nhân tố xã hội quan trọng nhất ảnh hưởng đến số tiền lương mà người chủ sử dụng sức lao động sẽ đưa ra đẻ thu hút và giữ
Trang 17chân người lao động có trình độ tay nghề cao Sự thay đổi cơ cấu lao động, các định chế về giáo dục và đào tạo cũng ảnh hưởng đến mức tiền lương của doanh nghiệp
- Mức sống trung bình của dân cư: Thông thường nơi có mức ssoongs trung bình cao như các khu đô thị hay cấc tỉnh thành phố lớn, người lao động sẽ
có mức lương cao.Và ngược lại, nơi có mức sống trung bình của dân cư thấp thì mức lương của người lao động sẽ thấp hơn
- Sức mua của công chúng: Khi sức mua của công chúng cao nghĩa là mức sống trung bình của dân cư cao thì tiền lương cũng phải tương ứng ở mức cao để có thể tương xứng với chi phí sinh hoạt mà người lao động bỏ ra Và ngược lại, khi sức mua của công chúng ở mức thấp thì tiền lương của họ cũng thấp
- Công đoàn xã hội: Công đoàn là một tổ chức có thế lực mạnh mà các cấp quản trị phải thảo luận với họ về các tiêu chuẩn được sử dụng để xếp lương, các mức chênh lệch về tiền lương, các hình thức trả lương Nếu doanh nghiệp được công đoàn ủng hộ thì các kế hoạch đè ra rất dễ dàng giành được thắng lợi
- Nền kinh tế: Tình trạng của nền kinh tế đang suy thoái hay đang tăng trưởng nhanh sẽ tạo cho doanh nghiệp có khuynh hướng hạ thấp hoặc tăng lương cho người lao động Bởi vì trong điều kiện kinh tế suy thoái, nguồn cung lao động tăng lên, còn trong điều kiện nền kinh tế tăng trưởng thì việc làm được tạo ra và cầu về lao động lại tăng lên
- Luật pháp: Các quy định về tiền lương được quy định trong Bộ luật lao động đòi hỏi các tổ chức phải tuân thủ khi xác định và đưa ra các mức tiền lương phù hợp
Trang 18CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ HẢI PHÒNG
2.1.THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ HẢI PHÒNG
2.1.1.Thực trạng phân phối tiền lương tiên thưởng của Công ty Cổ phần Vicem Bao bì Hải Phòng
* Đối với khối quản lý phụ trợ: Công ty trả lương cho người lao động căn
cứ vào kết quả tiêu thụ các loại vỏ bao hàng tháng và hệ số chức danh công việc
Hi x VĐG x QTT
TLi = - x CLVTT + TLCĐ
26
Trong đó TLi: Tiền lương cá nhân 1 người lao động
Hi: Hệ số chức danh công việc
VĐG: Đơn giá tiền lương
QTT: Sản lượng sản phẩm tiêu thụ trong tháng
CLVTT: Công làm việc thực tế của người lao động
TLCĐ: Tiền lương học, họp, lễ, phép, nghỉ chế độ
Cụ thể tiền lương của khối quản lý phụ trợ như sau:
TT Các chức danh công việc Hi VĐG
Trang 1923 Nhân viên thủ kho 2.478 0.6 3028474 26 4 502 735
24 Nhân viên phụ kho 2.22 0.41 3028474 26 2 765 517
27 Vệ sinh công nghiệp 1.5 0.28 3028474 26 1 271 960
Đối với khối sản xuất:
TLSX = TLkhoán x VĐG x HTrong đó TLSX: Tiền lương của 1 công nhân trong khối sản xuất
TLkhoán: Tiền lương khoán sản lượng sản phẩm
H: Hệ số kỹ thuật công việc
Cụ thể tiền lương của mỗi công nhân trong khối sản xuất như sau:
TT Công đoạn sản xuất H TLkhoán
Trang 208 Sửa chữa cơ điện 1.07 5 000 000 1.0 5 350 000
Đối với các công việc bốc xếp thủ công và lái xe nâng
TLBX = QCV x VĐG x HTrong đó TLBX: Tiền lương của 1công nhân bốc xếp và lái xe nâng QCV: Khối lượng công việc của 1 công nhân làm được
H: Hệ số chức danh công viêc của công nhân bốc xếp và lái
xe nâng là 1.0
Trang 21Cụ thể tiền lương của 1 công nhân bốc xếp và lái xe nâng là:
TT Nội dung công việc ĐVT QCV
2 Cắt hạ kiện vải dệt cân
chuyển sang kho xếp
6 Vần, xuất chuyển kiện
giấy, vải từ kho cho
sản xuất xếp nơi quy
định
Kiện 500 2 635 1 317 500
7 Bốc băng giấy nhập
kho, bốc xuất cho sản
xuất xếp nơi quy định