1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Xác định hàm lượng nitơ tổng số bằng phương pháp kendan

5 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định hàm lượng nitơ tổng số bằng phương pháp Kjeldahl
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Báo cáo thí nghiệm
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 69,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA SINH Bài 1 Xác định hàm lượng nitơ tổng số bằng phương pháp Kjeldahl I Mục đích, ứng dụng thí nghiệm + Xác định hàm lượng nitơ tổng số có trong mẫu bằng phương pháp Kjeldahl + Đ.

Trang 1

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA SINH

Bài 1: Xác định hàm lượng nitơ tổng số

bằng phương pháp Kjeldahl

I Mục đích, ứng dụng thí nghiệm:

+ Xác định hàm lượng nitơ tổng số có trong mẫu bằng phương pháp Kjeldahl + Được ứng dụng để đo lượng nitơ có trong đất, nước thải, phân bón, hoặc các vật liệu khác

II.

Dụng cụ, bước tiến hành:  

2.1 Dụng cụ, hóa chất:

+ Dụng cụ:

* Bộ cất đạm

* Bình tam giác 100ml

* Ống đong

* Micropipet 

+ Hóa chất: 

* Nước cất

* Dung dịch H3BO3 3%

* Dung dịch NaOH 40%

* Dung dịch H2SO4 0,1N

* Chất chỉ thị Tashiro

* Dịch vô cơ hóa mẫu

2.2 Bước tiến hành:

2.2.1 Chuẩn bị bộ cất đạm:

Trang 2

* Kiểm tra mức nước trong bình cầu

* Kiểm tra các khoá van của bộ cất

* Cho nước cất chạy qua ống sinh hàn (bằng cách mở nhỏ và từ từ van nước)

* Đun sôi nước trong bình tạo hơi

* Rửa bộ cất đạm (ống sinh hàn, bình cất) bằng cách đóng mở các van phù hợp, giúp nước có thể chạy rửa toàn bộ hệ thống cất

2.2.2.Cất đạm:

Mẫu thí nghiệm:

Chuẩn bị bình hấp thụ NH3: Cho vào bình tam giác (cỡ 100ml, miệng rộng):

20 ml H3BO3 3% (dùng ống đong) 2-3 giọt chỉ thị Tashiro

Lắp bình vào bộ cất đạm (đuôi ống sinh hàn ngập trong dung dịch ) Cho vào bầu cất (lần lượt)

5 ml NaOH 40% (dùng ống đong)

2 ml H2O (để tráng phễu) (dùng micropipet)

5 ml dịch vô cơ hoá mẫu (dùng micropipet hút dịch); Đóng khoá bầu cất

Trang 3

Tiến hành cất (khoảng 5-7 phút) Sau khi thấy dung dịch trong bình hấp thụ

NH3 chuyển từ màu tím hồng thành màu xanh đợi khoảng 5 phút Hạ bình, dùng giấy quì tím hứng một giọt nước ngưng chảy ra từ ống sinh hàn Thấy giấy đổi màu, đặt bình hứng vào vị trí cũ Khi không thấy đổi màu, lấy bình hấp thụ ra khỏi

bộ cất, tia nước cất tráng đuôi ống sinh hàn)

Mẫu kiểm chứng

Chuẩn bị bình hấp thụ NH3 : Cho vào bình tam giác (cỡ 100ml):

20 ml H3BO3 3% (dùng ống đong) 2-3 giọt chỉ thị Tashiro

Lắp bình vào bộ cất đạm (đuôi ống sinh hàn ngập trong dung dịch) Cho vào bầu cất:

5 ml NaOH 40% (dùng ống đong)

7 ml H2O (5 ml thay cho dịch vô cơ hoá); Đóng khoá bầu cất Tiến hành cất (khoảng 5-7 phút) và kiểm tra tương tự như mẫu thí nghiệm, dùng giấy quì tím thử điểm kết thúc quá trình cất

2.2.3 Định phân:

+ Định phân lượng (NH4)2B4O7 tạo ra trong bình hấp thụ NH3 bằng H2SO4 0,1N + Ghi lượng H2SO4 0,1N dùng định phân cho mẫu thí nghiệm và mẫu kiểm chứng

III Kết quả:

Sau khi định phân lượng (NH4)2B4O7 tạo ra trong bình hấp thụ NH3 bằng

H2SO4 0,1N, thu được kết quả như sau:

+ Lượng H2SO4 0,1N dùng định phân cho mẫu thí nghiệm là: 7,80ml

+ Lượng H2SO4 0,1N dùng định phân cho mẫu thí kiểm chứng là: 0ml

Ta có công thức tính hàm lượng nitơ tổng số như sau:

X = (a−b).1,4 V 100

m.V 1

Với:

X: Hàm lượng nitơ tổng số, tính bằng (ml)

a: Số ml H2SO4 0,1N dùng để định phân mẫu thí nghiệm, từ kết quả trên

ta có a=7,80 (ml)

Trang 4

b: Số ml H2SO4 0,1N dùng để định phân mẫu kiểm chứng, từ kết quả

trên ta có b=0 (ml)

1,4: Số mg nitơ ứng với 1ml H2SO4 0,1N

V: Dung tích bình định mức, có V=100 (ml)

100: Hệ số chuyển thành %

m: Lượng mẫu cân, ta có m = 5000 (mg)

V1: Số ml dung dịch thí nghiệm hút từ bình định mức cho vào bầu cất, có

V1= 5 (ml)

 Ta có:

X = (7,80−0) 1,4 100 100

5000.5 =4,368 %

Vậy, hàm lượng nitơ tổng số có trong dịch cất đạm là 4,368%

IV Nhận xét kết quả:

+ Đây là bài thí nghiệm đầu tiên nên kết quả có thể tồn tại nhiều sai sót:

 Trong quá trình rửa bộ cất đạm, nếu không rửa kĩ, bộ cất đạm có thể sẽ chứa lượng nitơ từ những lần thí nghiệm trước, dẫn đến kết quả thí

nghiệm thu được không đúng Do đó, cần phải rửa đúng thao tác, để đảm bảo kết quả thu được ít sai số nhất

 Trong quá trình cất đạm, phải nạp NaOH và H2O trước, rồi mới cho dịch

vô cơ hóa cuối cùng, đồng thời đóng khóa bầu cất ngay lập tức, nhằm tránh thất thoát đạm ra môi trường, bởi quá trình cất đạm sẽ tạo ra khí

NH3 dễ bay hơi

 Quá trình định phân được thực hiện bằng tay và quan sát kết quả bằng mắt thường Do đó phải thực hiện từ từ, nhằm đảm bảo phát hiện đúng thời điểm dung dịch đổi màu

+ Ưu điểm của phương pháp Kjeldahl là dụng cụ thí nghiệm không đắt không phức tạp; có thể thu được kết quả đồng nhất, chính xác Nhưng phương pháp vẫn

Trang 5

tồn tại một số hạn chế, đó là thời gian vô cơ hóa lâu, đòng thời phải sử dụng H2SO4

đặc nóng Do đó, ngày nay còn một số phương pháp khác để xác định hàm lượng nitơ cũng như protein trong mẫu, ví dụ như phương pháp Lowry, phương pháp Bradford,…

Ngày đăng: 30/03/2023, 23:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w