Nhiệm vụ kế toán TSCĐHH Để đáp ứng các yêu cầu quản lý kế toán TSCĐHH phải thực hiện tốt cácnhiệm vụ sau: - Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ, kịpt
Trang 1Chơng 1 Một số lý luận chung về kế toán TSCĐ hữu hình trong
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
1.1 Tổng quan chung về TSCĐHH trong doanh nghiệp SXKD
1.1.1 Khái niệm, vị trí, vai trò của TSCĐHH trong doanh nghiệp SXKD
Các tài sản đợc ghi nhận là TSCĐHH thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn:
- Một là: Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai.
- Hai là: Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy.
- Ba là: Thời hạn sử dụng từ 1 năm trở lên và có giá trị từ 10.000.000đ trở lên.
* Vị trí, vai trò của TSCĐHH trong sản xuất kinh doanh
TSCĐ là một trong 3 yếu tố của quá trình SXKD, là một bộ phận của tliệu sản xuất, giữ vai trò là t liệu lao động chủ yếu trong quá trình hoạt độngSXKD và đợc coi là cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò đặc biệt quan trọng Nócòn là một bộ phận của tổng tài sản trong doanh nghiệp, không những thể hiệntrình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật mà còn thể hiện tình hình tài chính củadoanh nghiệp khi xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác cấu thànhnên tài sản
1.1.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐHH
1.1.2.1 Đặc diểm chung của TSCĐHH
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và vẫn giữ đợc hình tháivật chất ban đầu cho đến khi h hỏng phải loại bỏ ra khỏi quá trình sản xuất
- Giá trị của TSCĐHH bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào giátrị sản phẩm
1.1.2.2 Yêu cầu quản lý TSCĐHH
Xuất phát từ 2 đặc điểm trên đòi hỏi công tác quản lý TSCĐHH phải hếtsức thận trọng, chặt chẽ cả về mặt hiện vật lẫn mặt giá trị:
- Về mặt hiện vật: Doanh nghiệp phải quản lý TSCĐHH theo từng địa điểm sửdụng, theo từng loại, từng nhóm trong suốt thời gian sử dụng Có nghĩa là cần
Trang 2quản lý từ khi đầu t, xây dựng hoàn thành, mua sắm, sử dụng TSCĐHH cho đếnkhi TSCĐHH không sử dụng đợc nữa, cần tiến hành thanh lý, nhợng bán.
- Về mặt giá trị: Doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý nguyên giá, giá trị còn lạicủa TSCĐHH, đồng thời phải quản lý chặt chẽ tình hình khấu hao, việc thu hồivốn đầu t ban đầu để tái sản xuất TSCĐHH mới, bảo đảm thu hồi đầy đủ, tránhthất thoát vốn đầu t
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán TSCĐHH
Để đáp ứng các yêu cầu quản lý kế toán TSCĐHH phải thực hiện tốt cácnhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ, kịpthời về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐHH hiện có; tình hình tăng, giảm và
di chuyển TSCĐHH trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việcmua sắm, đầu t, việc bảo quản và sử dụng TSCĐHH ở doanh nghiệp
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐHH trong quá trình sử dụng, tính toánphân bổ chính xác số khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự đoán chi phí sửa chữa TSCĐHH, phản
ánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐHH, kiểm tra việc thực hiện kếhoạch và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐHH
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng TSCĐHH, tham gia đánhgiá lại TSCĐHH khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụngTSCĐHH ở doanh nghiệp
- TSCĐHH thuê ngoài: là những TSCĐ đi thuê để sử dụng trong thời gian nhất
định theo hợp đồng thuê tài sản Có hai loại TSCĐ thuê ngoài:
+ TSCĐHH thuê ngoài hoạt động: Là TSCĐ mà doanh nghiệp cho thuê để
sử dụng trong thời gian ngắn, không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp màchỉ có quyền sử dụng, không có quyền định đoạt Doanh nghiệp chỉ phải trả chiphí đi thuê mà không phải tính khấu hao
+ TSCĐHH thuê tài chính: Là những TSCĐ đợc thuê theo phơng thức tàichính, là phơng thức thuê tài sản mà trong đó có sự chuyển giao phần lớn rủi ro
và lợi ích gắn liền với tài sản thuê cho bên cho thuê TSCĐ thuê tài chính là
Trang 3những tài sản doanh nghiệp thuê dài hạn trong thời gian dài, thoả mãn một trongnăm điều kiện sau:
- Bên thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê khi hết thờihạn thuê
-Tại thời điểm khởi đầu thuê bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sảnthuê với giá ớc tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê
-Thời hạn cho thuê hợp đồng chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tếcủa tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu
-Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toántiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê
-Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sửdụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn
*Phân loại TSCĐ hữu hình có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Nhà cửa, vật kiến trúc bao gồm: nhà làm việc, nhà xởng, nhà ở, nhà kho,cửa hàng, chuồng trại, sân phơi, bể chứa, cầu đờng
- Máy móc, thiết bị bao gồm: các loại máy móc thiết bị dùng trong SXKD
nh máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ
- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các phơng tiện, thiết bị vận tải
nh phơng tiện vận tải đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ, đờng hàng không, các loại
đầu máy và các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống thông tin, hệ thống điện, ốngnớc
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: thiết bị, dụng cụ phục vụ cho quản lý nh máy
vi tính, thiết bị điện tử, dụng cụ đo lờng, kiểm tra chất lợng sản phẩm
- Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: trong các doanhnghiệp nông nghiệp
- Các loại TSCĐHH khác bao gồm: những TSCĐ mà cha đợc quy địnhphản ánh vào 5 loại trên nh tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn
*Phân loại TSCĐ hữu hình theo nguồn hình thành
- TSCĐ hữu hình tự đầu t bằng nguồn vốn chủ sở hữu
- TSCĐ hữu hình đầu t bằng nguồn vốn đi vay dài hạn
Trang 4Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm đợc tình hình sử dụngTSCĐ để có biện pháp tăng cờng sử dụng TSCĐ hiện có, giải phóng nhanh cácTSCĐ không cần dùng chờ thanh lý để thu hồi vốn.
1.1.4.2 Đánh giá TSCĐ hữu hình
Đánh giá TSCĐHH là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyêntắc nhất định Trong các doanh nghiệp TSCĐHH đợc đánh giá theo nguyên giá
và giá trị còn lại của TSCĐHH đó
*Nguyên giá TSCĐ hữu hình
- Là toàn bộ chi phí bình thờng và hợp lý mà doanh nghiệp thực tế đã chi
ra để có đợc tài sản đó và đa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá TSCĐ trong từng trờng hợp cụ thể đợc xác định nh sau:
- Đối với TSCĐ hữu hình mua sắm (bao gồm cả mua mới và cũ)
-Các khoản chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá
+
Các khoản thuế không đợc hoàn lại và các khoản phí tổn mới trớc khi dùng
- Doanh nghiệp dùng sản phẩm mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ:
Nguyên giá = Chi phí sản xuất
Các chi phí trực tiếp liên quan để đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng
- Đối với TSCĐHH thuê tài chính:
Nguyên giá TSCĐHH thuê tài chính đợc xác định theo quy định của chuẩn mực
số 06 “ Thuê tài sản”, tức là theo giá thấp hơn một trong hai loại giá sau:
+ Giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản
+ Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản
- Đối với TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi:
+ Nếu trao đổi với một TSCĐHH không tơng tự hoặc tài sản khác thì nguyêngiá là giá trị hợp lý của TSCĐHH nhận về hoặc giá trị hợp lý của TSCĐHH đem
đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặcthu về
Trang 5+ Nếu trao đổi với một TSCĐHH tơng tự thì nguyên giá là giá trị còn lại củaTSCĐHH đem đi trao đổi.
- Đối với TSCĐ hữu hình tăng từ các nguồn khác nh tài trợ, biếu tặng:
Nguyên giá = Giá trị hợp lý ban đầu
hoặc giá trị danh nghĩa +
Các chi phí trực tiếp liên quan để đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
*Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình
trớc khi đánh giá lại X
Giá trị đánh giá lại của TSCĐ Nguyên giá của TSCĐ
Việc đánh giá lại GTCL của TSCĐHH giúp cho doanh nghiệp xác định đợc
đã khấu hao đợc bao nhiêu và khấu hao bao nhiêu nữa thì thu hồi đủ vốn hayhiện trạng của máy còn mới hay cũ để có phơng hớng sửa chữa, bổ sung haythanh lý để đảm bảo đợc nguồn vốn không bị hao hụt
1.2 Kế toán TSCĐHH
1.2.1 Kế toán chi tiết TSCĐHH
*Kế toán chi tiết TSCĐ ở nơi bảo quản, sử dụng
Tại các nơi sử dụng TSCĐ ngời ta mở sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng để theodõi tình hình tăng, giảm TSCĐ cho từng đơn vị sử dụng, quản lý Mỗi đơn vị sửdụng phải mở một sổ riêng trong đó ghi TSCĐ tăng, giảm của đơn vị mình theotừng chứng từ tăng, giảm TSCĐ theo thứ tự thời gian phát sinh nghiệp vụ tăng,giảm TSCĐ
*Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán
Tại phòng kế toán, ở bộ phận kế toán TSCĐ sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõichi tiết cho từng TSCĐ của doanh nghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giátrị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lậpcho từng đối tợng ghi TSCĐ (dùng chung cho mọi loại TSCĐ là nhà cửa, vậtkiến trúc, máy móc thiết bị ) Thẻ này đợc lu ở phòng kế toán trong suốt thờigian sử dụng
Trang 6Đối tợng ghi TSCĐ hữu hình là từng tài sản riêng biệt có thể thực hiện đợc.Căn cứ để kế toán lập thẻ TSCĐ là:
- Biên bản giao nhận TSCĐ;
- Biên bản thanh lý TSCĐ ;
- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành ;
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ;
- Biên bản kiểm kê TSCĐ;
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ;
- Các tài liệu có liên quan khác
Căn cứ vào các số liệu trên bảng tính và phân bổ khấu hao, kế toán TSCĐtổng hợp khấu hao hàng năm của từng đối tợng ghi TSCĐ và xác định giá trị haomòn luỹ kế để ghi vào phần liên quan trong thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ toàn doanhnghiệp
- Sổ TSCĐ: mỗi loại TSCĐ đợc mở riêng một sổ hoặc một số trang trong sổTSCĐ để theo dõi tình hình tăng giảm, khấu hao của TSCĐ trong từng loại
1.2.2 Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐHH
*Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn thuế GTGT, phiếu chi, UNC, giấy báo nợ của ngân hàng
- Biên bản bàn giao TSCĐ hữu hình, hợp đồng mua bán………
*Tài khoản sử dụng
Trong kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐHH kế toán sử dụng các tài khoảnsau: TK 211, TK 214, TK 411 và một số tài khoản khác có liên quan nh: TK
133, TK 331, TK 341,
- TK 211: “ Tài sản cố định hữu hình” dùng để phản ánh giá trị hiện có và
tình hình biến đổi tăng, giảm toàn bộ TSCĐHH của doanh nghiệp theo nguyêngiá
TK 211 đợc mở thành các tài khoản cấp 2 nh sau:
TK 2111 - Nhà cửa, vật kiến trúc
TK 2112 - Máy móc, thiết bị
TK 2113 - Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
TK 2114 - Thiết bị dụng cụ quản lý
TK 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
TK 2118 - TSCĐ khác
- TK 411: “Nguồn vốn kinh doanh” phản ánh nguồn vốn kinh doanh hiện
có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
TK 411 có các TK cấp 2 nh sau:
TK 4111 - Vốn đầu t của chủ sở hữu
TK 4112 - Thặng d vốn cổ phần
TK 4118 - Vốn khác
Trang 7*Phơng pháp kế toán
- Kế toán tổng hợp tăng tài sản cố định hữu hình
Trờng hợp kế toán TSCĐHH tăng do:
- Kế toán tăng TSCĐHH do XDCB hoàn thành bàn giao (Sơ đồ 8).
- Tăng do nhận lại vốn góp liên doanh (Sơ đồ 9).
- Kế toán tăng TSCĐHH do mua nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền
sử dụng đất đa vào sử dụng ngay cho SXKD (Sơ đồ 10).
- Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ hữu hình
TSCĐHH giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau nh thanh lý, nhợng bán,phát hiện thiếu khi kiểm kê, góp vốn liên doanh… Tất cả các trờng hợp giảmTSCĐHH đều phải làm đầy đủ các thủ tục, xác định đợc thiệt hại, số khấu hao
đã thu nhập,
Các TK sử dụng: TK 111, TK 112, TK 152, TK 711, TK 811,
Kế toán giảm TSCĐHH do:
- Thanh lý, nhợng bán (Sơ đồ 11).
- giảm do góp vốn liên doanh (Sơ đồ 12).
- giảm do bị mất, thiếu hụt khi kiểm kê (Sơ đồ 13).
- giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ (Sơ đồ 14).
- Kế toán giảm TSCĐHH do đánh giá lại (Sơ đồ 15).
1.2.3 Kế toán khấu hao TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình có đặc điểm là sử dụng đợc lâu dài và giá trị chuyển dịchtừng phần vào chi phí SXKD qua hoạt động khấu hao của doanh nghịêp Khấuhao là một khoản chi phí hợp lý, hợp lệ đợc tính vào chi phí kinh doanh củadoanh nghiệp, khấu hao chính là biện pháp thu hồi vốn của doanh nghịêp, cónhiều biện pháp khấu hao mà doanh nghiệp có thể áp dụng, mỗi loại khấu hao
áp dụng cho mỗi nhóm sản phẩm khác nhau vì vậy doanh nghiệp có thể áp dụngbiện pháp khấu hao nào có lợi nhất cho doanh nghiệp và phù hợp với qui mô sảnxuất của doanh nghịêp
*Các phơng pháp tính khấu hao
- Phơng pháp khấu hao đờng thẳng (bình quân)
Trang 8Theo phơng pháp này số khấu hao không thay đổi trong suốt quá trình sử dụng hữu
ích TSCĐ này Công thức tính khấu hao theo đờng thẳng:
Mức KH phải trích hàng năm = Nguyên giá TSCĐHH
Thời gian sử dụng TSCĐHH
Do đặc điểm hình thành và sự vận động tăng giảm của TSCĐ nên để đơn giản
cho công tác kế toán thì những TSCĐ tăng giảm trong kỳ sang kỳ sau mới tính số khấu hao
tăng giảm Vì vậy số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ tính nh sau:
Để xác định đợc thời gian sử dụng của TSCĐHH doanh nghịêp cần chú ý:
- Tuổi thọ kỹ thuật và tuổi thọ do ảnh hởng của khoa học kỹ thuật
- Hiệu quả thu đợc từ phơng pháp khấu hao này
- Khả năng sử dụng ớc tính của tài sản này
- Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần
Số khấu hao của TSCĐHH sẽ đợc giảm dần qua các năm cho tới khi nào
thu hồi đủ vốn gốc
Công thức tính khấu hao số d giảm dần:
MK i = Gd i x T kh
Trong đó: MKi : Số khấu hao TSCĐ hữu hình ở năm thứ i
Gdi : GTCL của TSCĐ hữu hình đầu năm thứ i
Tkh : Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ hữu hình,biết:
T kh = T k x Hệ số điều chỉnh
( Tk : tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp tuyến tính)
* Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐHH
Thời gian sử dụng của TSCĐHH Hệ số điều chỉnh
Đến 4 năm (t ≤ 4) 1,5 lần
4 năm đến 6 năm (4 < t ≤ 6) 2,0 lần
Trên 6 năm (t > 6) 2,5 lần
Những năm cuối khi mức khấu hao hàng năm xác định theo phơng pháp
khâu hao giảm dần nói trên bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao bình quân giữa
giá trị còn lại và số năm sử dụng của TSCĐHH thì kể từ năm đó, mức khấu hao đợc
tính bằng:
Mức khấu hao = Giá trị còn lại của TSC HH
Số năm sử dụng còn lại của TSCĐHH
Trang 9-Phơng pháp khấu hao theo số lợng sản phẩm
Mức trích KH
năm của TSCĐ =
Số lợng sản phẩm sản xuất trong năm x
Mức trích KH bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm
*Tài khoản sử dụng (Sơ đồ hạch toán khấu hao - Sơ đồ 16)
- TK 214: “Hao mòn tài sản cố định” phản ánh tình hình tăng giảm giá trị
hao mòn và giá trị hao mòn luỹ kế của các loại TSCĐ và BĐS đầu t trong quátrình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ, BĐS đầu t và những khoản tăng giảmhao mòn khác của TSCĐ, BĐS đầu t
- TK 214 có 4 tài khoản cấp 2:
1.2.4 Kế toán sửa chữa TSCĐ hữu hình
*Kế toán sửa chữa TSCĐ theo phơng thức tự làm
Đây là hình thức sửa chữa có tính chất bảo quản, bảo dỡng thờng xuyênTSCĐ, kỹ thuật sửa chữa đơn giản, thời gian sửa chữa diễn ra ngắn và chi phí
Trang 10sửa chữa phát sinh thờng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí của doanhnghiệp Do đó chi phí sản xuất phát sinh đến đâu đợc tập hợp trực tiếp vào chiphí kinh doanh đến đó.
*Kế toán sửa chữa TSCĐ theo phơng thức thuê ngoài
Thờng các doanh nghiệp thuê ngoài sửa chữa với công việc sửa chữa TSCĐtheo hợp đồng kinh tế đợc ký kết Trong hợp đồng phải quy định rõ thời giantiến hành, thời gian hoàn thành bàn giao và số tiền phải trả cho ngời nhận thầu
về sửa chữa lớn cũng nh phơng thức thanh toán…
- Căn cứ vào hợp đồng sửa chữa, biên bản bàn giao sửa chữa lớn TSCĐhoàn thành, số tiền phải trả cho ngời nhận thầu, kế toán ghi:
Giai đoạn đang đầu t số chênh lệch đánh giá cuối năm đợc phản ánh luỹ kếtrên TK 413
1.2.5 Công tác kiểm kê, đánh giá lại TSCĐHH
Mọi trờng hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐHH đều phải truy tìmnguyên nhân Căn cứ vào Biên bản kiểm kê TSCĐHH và kết luận của Hội đồngkiểm kê để hạch toán chính xác, kịp thời theo từng nguyên nhân cụ thể:
Nếu TSCĐHH thừa do cha ghi sổ, kế toán phải căn cứ vào hồ sơ TSCĐHH đểghi tăng TSCĐHH tùy theo từng trờng hợp cụ thể
Nếu TSCĐHH phát hiện thừa đợc xác định là TSCĐHH của đơn vị khácphải báo ngay cho đơn vị chủ tài sản đó biết Nếu cha xác định đợc chủ tài sản,trong thời gian xử lý, kế toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thời phản
ánh tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán để theo dõi giữ hộ
TSCĐHH phát hiện thiếu trong kiểm kê phải đợc truy cứu nguyên nhânxác định trách nhiệm và xử lý theo đúng quy định hiện hành của chế độ tàichính theo từng trờng hợp cụ thể
Doanh nghiệp đánh giá lại TSCĐHH theo mặt bằng giá của thời điểm
đánh giá lại theo quyết định của Nhà nớc Khi đánh giá lại TSCĐHH hiện có,Doanh nghiệp phải thành lập Hội đồng đánh giá lại TSCĐHH đồng thời phảixác định lại nguyên giá mới, giá trị hao mòn phải điều chỉnh tăng, giảm so với
Trang 11sổ kế toán đợc làm căn cứ để ghi sổ Chứng từ kế toán đánh giá lại TSCĐHH làbiên bản kiểm kê và đánh giá lại TSCĐHH.
Chơng 2 Thực trạng công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại
Công ty Tnhh tân nhật minh 2.1 Khái quát chung về công ty tnhh tân nhật minh 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên Doanh nghiệp : CÔNG TY TNHH TÂN NHÂT MINH
Trụ sở chính : Đờng Nguyễn Viết Xuân – Khu Đô Thị Nam Châu Giang - Phủ
Lý - Hà Nam
Số Điện Thoại: 03513.849.888 - Fax: 03513.850.999
Giấy phép kinh doanh số 0602000666 sở Công Thơng Hà Nam cấp ngày
16/6/2006
Mã số Thuế: 0700238625
Số Tài Khoản: 102010000452061
Tại: Ngân Hàng Thơng mại cổ phần Công Thơng Việt Nam Chi Nhánh Hà Nam
Công Ty TNHH Tân Nhật Minh đợc thành lập và hoạt động trên cơ sở táicơ cấu và chia tách từ Công Ty TNHH Minh Khôi vào đầu năm 2006 Công tychính thức đi vào hoạt động bắt đầu từ ngày 16 tháng 06 năm 2006 ngay sau khinhận đợc giấy phép của Sở Công Thơng Hà Nam với số vốn điều lệ là55.000.000.000 đồng
Sau khi chia tách với phơng châm uy tín chất lợng cùng đội ngũ cán bộ kỹthuật và công nhân viên có tay nghề và năng lực chuyên môn tốt sẵn có, cùngvới đó là đội ngũ Quản lý đợc trẻ hóa đầy năng động và bản lĩnh, chỉ sau 5 nămhoạt động doanh nghiệp đã có trong tay hàng loạt các hợp đồng thơng mại vàxây lắp với tổng trị giá hơn 6 tỷ đồng
Trang 122.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Với những bớc đi vững chắc ban đầu, Công ty đang không ngừng phấn
đấu đẩy mạnh hiệu quả hoạt động kinh doanh, không ngừng cải thiện chất l ợng, hiệu quả đối với những ngành nghề kinh doanh mà Công ty có thế mạnh
-và kinh nghiệm
Các ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là sản xuất, kinh doanhvật liệu, thiết bị xây dựng, dân dụng, kinh doanh trung tâm Th ơng mại, Siêuthị Bên cạnh đó còn nhận xây dựng các công trình, hạng mục công trình,trang trí nội ngoại thất công trình, sản xuất bao bì
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Tân Nhật Minh
*Sơ đồ tổ chức (Phụ lục 1)
Công ty TNHH Tân Nhật Minh là một Công ty hạch toán độc lập, tổ chức quản
lý theo kiểu trực tuyến về mặt chức năng
*Chức năng, nhiệm vụ
Ban Giám đốc: gồm 1 Giám đốc và 2 phó Giám đốc, chịu trách nhiệm trong
một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu trách nhiệm trớc Pháp luật về phầnviệc đợc giao
- Phòng Kinh doanh: tìm kiếm, khai thác thị trờng trong và ngoài nớc, ký kết
hợp đồng với khách hàng, tổ chức quảng cáo, tiêu thụ sản phẩm
- Phòng hành chính và tổ chức nhân sự: thực hiện quản lý, đào tạo nhân sự,
tuyển nhân viên mới đảm bảo nguồn lao động cho công ty, xử lý các công việchành chính, cung cấp dấu, cung cấp và quản lý các thiết bị văn phòng cho các
bộ phận
- Phòng Kỹ thuật: hớng dẫn, đào tạo công nhân vận hành các dây chuyền sản
xuất, xử lý các sự cô liên quan đến máy móc đảm bảo chất lợng sản phẩm trongquá trình sản xuất
- Phòng An toàn: cung cấp các công cụ, dụng cụ, thiết bị bảo hộ lao động, quản
lý an toàn và phòng chống tai nạn trong sản xuất, bảo vệ an toàn công ty vàcông trờng sản xuất, xây lắp, xây dựng
- Phòng Kế toán: tổ chức hạch toán kế toán về sản xuất hoạt động kinh danh
của Công ty theo đúng chế độ, chính sách của Nhà nớc, thực hiện thu chi, thanhtoán đúng chế độ, lập báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm, kiểm soát kinh tếtài chính ở doanh nghiệp, xây dựng các kế hoạch tài chính chi tiết để đảm bảohoạt động của doanh nghiệp
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán
*Sơ Đồ Tổ chức ( Phụ Lục 2)
Trang 13Việc hạch toán ban đầu ở các phân xởng đợc thực hiện bởi các nhân viênthống kê, chịu trách nhiệm theo dõi từ khâu nhập NVL đến khâu xuất trả chokhách hàng.
Các bộ phận trong bộ máy kế toán có những nhiệm vụ khác nhau Trong đó:
Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệm cao nhất về công tác tổ chức, vận hành
bộ máy kế toán của Công ty, có trách nhiệm kiểm tra, giám sát tình hình hoạt
động tài chính kế toán, kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình thu nộp choNgân sách Nhà nớc, chịu trách nhiệm trớc ban Giám đốc công ty về tính hợppháp, hợp lý của các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính
Kế toán lao động tiền lơng: có nhiệm vụ phản ánh, ghi chép, tổng hợp số liệu
về số lợng lao động, thời gian và kết quả lao động, tính lơng và các khoản tríchtheo lơng cho CBCNV nh BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, ốm đau, thai sản Lậpbáo cáo tiền lao động, tiền lơng phục vụ cho công tác quản lý Nhà nớc và quản
lý Công ty
Kế toán tài sản và kho bãi: tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một
cách chính xác, đầy đủ, kịp thời về số lợng, hiện trạng và giá trị tài sản cố địnhtrong nội bộ Tính toán và phản ánh chính xác số lợng và giá trị NVL tồn kho
Kế toán chi phí giá thành và thanh toán: cập nhật, tính toán chi phí các công
đoạn và giá thành thành phẩm, lập kế hoạch, phân tích chi phí giá thành để bộmáy quản lý có thể đa ra những quyết định đúng đắn
Thủ quỹ: có nhiệm vụ giữ tiền mặt, ghi sổ quỹ thu chi tiền mặt căn cứ chứng từ
gốc hợp lệ Hằng ngày sau khi thu chi tiền, thủ quỹ phải ghi vào sổ quỹ, cuốingày lập báo cáo quỹ gửi lên Kế toán trởng
*Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại Công Ty.
Công ty áp dụng chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ tài chính
Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức bộ máy kế toán tập trung
Niên độ kế toán của Công ty là 1 năm bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kếtthúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
Bộ máy kế toán của Công ty thực hiện hạch toán kế toán theo hình thứcNhật ký chung với đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán là Việt Nam Đồng
(VNĐ).
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng
- Xác định giá trị vật t, thành phẩm, hàng hóa xuất kho theo phơng phápbình quân gia quyền
- Nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ
Trang 142.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm qua
Dựa trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009-2010 (Biểu số 1) ta
độ tăng lợi nhuận cao hơn rất nhiều so với tốc độ tăng doanh thu
Tóm lại, qua một vài phân tích trên ta có thể đi đến nhận xét chung: Công tyngày càng thực hiện tốt công tác quản lý, điều hành cũng nh hiệu quả nâng caochất lợng và số lợng sản phẩm của Công ty
2.2.2 Phân loại TSCĐHH tại Công ty
Công ty phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trng kỹthuật bao gồm: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
Trong đó TSCĐ hữu hình gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Trụ sở văn phòng, nhà xởng, cửa hàng
- Máy móc, thiết bị: Dây chuyền sản xuất bao bì, máy xúc, máy gạt
- Phơng tiện vận tải, truyền dẫn: Ôtô
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: Máy vi tính, máy in, máy điều hòa
2.2.3 Đánh giá TSCĐHH
Đánh giá TSCĐ nói chung và đánh giá TSCĐHH nói riêng là việc xác
định giá trị ghi sổ của TSCĐ Trong mọi trờng hợp, TSCĐ phải đợc đánh giátheo nguyên giá và giá trị còn lại Do vậy việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh