Untitled ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐOÀN TUẤN VŨ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG QUA KHO BẠC HUYỆN SI M[.]
Tính cấp thiết của đề tài
Đảng và Nhà nước đã xác định xóa đói giảm nghèo là mục tiêu quốc gia quan trọng trong nhiều năm qua Theo Nghị quyết Đại hội XI, mục tiêu cụ thể là giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống vật chất lẫn tinh thần của nhân dân, đồng thời thúc đẩy tiến bộ xã hội và đảm bảo an sinh xã hội Đến Đại hội XII, mục tiêu đặt ra là giảm tỷ lệ hộ nghèo và cải thiện điều kiện chăm sóc sức khỏe cộng đồng, hướng tới công bằng xã hội ngày càng nâng cao.
Trong năm 2020, tỉ lệ lao động nông nghiệp chiếm khoảng 40% tổng lao động xã hội của Việt Nam, trong đó từ 65-70% đã qua đào tạo, bao gồm 25% có bằng cấp hoặc chứng chỉ Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị duy trì dưới 4%, với trung bình 9-10 bác sĩ và hơn 26,5 giường bệnh trên 10.000 dân, đồng thời hơn 80% dân số được bao phủ bảo hiểm y tế Tỉ lệ hộ nghèo giảm trung bình từ 1,0-1,5% mỗi năm, đạt được những thành tựu đáng kể trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (MTAG-GNBV), góp phần cải thiện chất lượng sống vật chất và tinh thần của người nghèo, thu hẹp khoảng cách về mức sống giữa các vùng miền, đặc biệt là giữa nông thôn và thành thị, cũng như giữa các nhóm dân tộc Những thành tựu giảm nghèo của Việt Nam trong thời gian qua đã nhận được sự ghi nhận và đánh giá cao của cộng đồng quốc tế.
Nguồn ngân sách trung ương dành cho chương trình Mẫu Giao Hưởng Quốc Gia - GNBV ngày càng được chú trọng phân bổ đúng mục tiêu và địa phương vùng sâu vùng xa, nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước (NSNN) Công tác quản lý, kiểm soát ngân sách chi cho chương trình này đóng vai trò hết sức quan trọng, giúp đảm bảo các khoản chi đúng quy định, hợp lý và tuân thủ pháp luật Mặc dù đã đạt được những thành tựu nhất định trong công tác quản lý chi, vẫn còn nhiều hạn chế về lập dự toán, phân bổ, kiểm soát chi và chứng từ, gây ảnh hưởng tới hiệu quả của chương trình Tại Kho bạc Nhà nước huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai, việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN đã góp phần phân phối nguồn lực hiệu quả, đúng mục đích, giúp thực hiện các mục tiêu chính phủ đề ra Tuy nhiên, công tác thanh toán còn chậm, nhiều hồ sơ bị từ chối, hệ thống kiểm soát hoạt động còn nhiều hạn chế, gây ra không ít khó khăn trong quá trình thực hiện các khoản chi của chương trình.
Trong chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn mới, kiểm soát chi ngân sách nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo sử dụng nguồn lực của nhà nước một cách tiết kiệm, hiệu quả Vai trò và tầm quan trọng của kiểm soát chi không chỉ giúp duy trì ngân sách hợp lý mà còn góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện các chương trình MTQG-GNBV Từ thực trạng kiểm soát chi hiện nay và các yêu cầu đặt ra, việc nghiên cứu kiểm soát chi tại Kho bạc nhà nước huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai trở nên hết sức cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách trong giai đoạn mới Luận văn thạc sĩ của tác giả, dựa trên đề tài “Kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai,” mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn giúp làm rõ các giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong thời kỳ phát triển mới.
Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu đã phân tích thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong các chương trình Mục tiêu quốc gia gắn với giảm nghèo bền vững tại Kho bạc huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai Báo cáo đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN, tăng cường hiệu quả quản lý tài chính công Việc nâng cao năng lực kiểm soát chi ngân sách nhà nước giúp đảm bảo sự minh bạch, chính xác của các khoản chi tiêu trong chương trình MTQG-GNBV Các giải pháp đề xuất hướng tới cải thiện quy trình, nâng cao khả năng giám sát, từ đó tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong địa phương.
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV
+ Phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai
+ Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai
Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn hiện tại Việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tại Kho bạc huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai giúp đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định trong quản lý vốn Đồng thời, hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi NSNN cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của các dự án trong chương trình MTQG-GNBV Các giải pháp này nhằm nâng cao trách nhiệm của các tổ chức liên quan, đảm bảo phân bổ ngân sách hiệu quả, giảm thiểu lãng phí và thực hiện các mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch của địa phương.
Đóng góp của luận văn
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, góp phần hoàn thiện và đổi mới cơ chế kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình Mục tiêu Quốc gia Gắn với Nước sạch và Vệ sinh môi trường tại huyện Si Ma Cai, Lào Cai Các nội dung chính của luận văn bao gồm việc đánh giá khoa học thành tích đạt được, nhận diện các tồn tại, hạn chế và yếu kém, cùng nguyên nhân cụ thể trong công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc huyện Si Ma Cai Đây là tài liệu có cơ sở khoa học để các cấp chính quyền địa phương hoàn thiện các giai đoạn tiếp theo của công tác kiểm soát chi ngân sách trong chương trình quốc gia.
Luận văn nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn gắn với phát triển bền vững và giảm nghèo bền vững qua Kho bạc huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai Các giải pháp đề xuất bao gồm cải tiến quy trình kiểm soát, nội dung kiểm soát và phương pháp kiểm soát, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại địa phương Những nội dung này có ý nghĩa thực tiễn cao trong việc hoàn thiện quy trình kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia-gắn với giảm nghèo bền vững ở các địa phương khác.
Kết quả nghiên cứu cung cấp các thông tin quan trọng và đáng tin cậy, làm tài liệu tham khảo hữu ích cho các cơ quan quản lý nhà nước cũng như các đơn vị và nhà nghiên cứu có liên quan trong việc đưa ra chính sách và định hướng phát triển phù hợp.
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng, hình, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạchuyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai
Chương 4 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC
Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
1.1.1 Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm giảm nghèo bền vững
Tại Hội nghị về chống nghèo đói tổ chức bởi Ủy ban kinh tế - xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) năm 1993 tại Bangkok, các quốc gia đã thống nhất rằng “Nghèo là tình trạng của một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người.” Nghèo được định nghĩa rõ hơn là tình trạng của những người có mức sống tối thiểu, không đáp ứng được các nhu cầu thiết yếu như ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục, đi lại và giao tiếp Nhu cầu cơ bản chính là các yếu tố tối thiểu cần thiết để duy trì sự tồn tại của con người theo mức độ phát triển kinh tế, xã hội và phong tục tập quán của từng địa phương.
Giảm nghèo bền vững là một khái niệm mới được đưa vào các diễn đàn, hội nghị và chính sách vĩ mô về xóa đói giảm nghèo trong những năm gần đây Tuy nhiên, hiện chưa có một định nghĩa cụ thể về thuật ngữ này, đòi hỏi phải nghiên cứu rộng hơn về các vấn đề liên quan như giảm nghèo và phát triển bền vững Trước khi phân tích giảm nghèo bền vững, cần nắm rõ các khái niệm phổ biến như nghèo kinh niên, thoát nghèo, tái nghèo và thoát nghèo bền vững để hiểu rõ các phạm trù liên quan trong quá trình giảm nghèo.
Hộ nghèo kinh niên được định nghĩa là hộ chưa bao giờ có thu nhập bình quân đầu người vượt qua mức nghèo theo tiêu chuẩn của từng khu vực và trong các giai đoạn khác nhau Việc xác định hộ nghèo kinh niên giúp chính sách hỗ trợ người nghèo hiệu quả hơn, đảm bảo các đối tượng gặp khó khăn kéo dài được nhận đủ sự giúp đỡ cần thiết Theo chuẩn nghèo, các hộ này luôn duy trì mức thu nhập thấp, không có khả năng cải thiện đời sống qua các thời kỳ Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thực hiện các chính sách giảm nghèo bền vững nhằm giúp các hộ thoát khỏi cảnh nghèo dài hạn.
Thoát nghèo được định nghĩa là hộ gia đình đã vượt qua chuẩn nghèo và có thu nhập bình quân đầu người cao hơn mức nghèo quy định cho từng khu vực và giai đoạn Trong giai đoạn từ 2011 đến 2015, hộ thoát nghèo được xác định khi có mức thu nhập trên 400.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn và trên 500.000 đồng/người/tháng đối với thành phố.
Tái nghèo là hiện tượng một hộ gia đình đã thoát nghèo nhưng vì những nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan, họ lại rơi vào tình trạng đói nghèo trở lại Hộ nghèo tái nghèo thường có thu nhập thấp hơn mức chuẩn nghèo của khu vực và thời điểm đó, khiến họ không đủ khả năng ứng phó với các khó khăn trong cuộc sống Nguyên nhân dẫn đến tái nghèo có thể bao gồm mất việc làm, dịch bệnh, cú sốc kinh tế hoặc thiếu sự hỗ trợ kịp thời từ các chính sách xã hội Hiện tượng này đòi hỏi các giải pháp tổng thể và hiệu quả nhằm giúp các hộ vượt qua vòng luẩn quẩn của nghèo đói.
Thoát nghèo bền vững được hiểu là một hộ nghèo đã có thu nhập ổn định, phát triển và vượt qua mức chuẩn nghèo của từng khu vực qua các giai đoạn, đồng thời không bị tái nghèo và có kỹ năng, năng lực ứng phó với các bất lợi "Bền vững" trong giảm nghèo đồng nghĩa với sự không lay chuyển, vững chắc, và dùng để chỉ mục tiêu duy trì kết quả giảm nghèo lâu dài Mục tiêu chính của giảm nghèo bền vững là đảm bảo và duy trì thành quả giảm nghèo một cách vững chắc, giúp người dân đạt mức thu nhập cao hơn chuẩn và duy trì mức độ thỏa mãn các nhu cầu cơ bản ngay cả khi gặp phải cú sốc hoặc rủi ro Chính vì vậy, giảm nghèo bền vững mang ý nghĩa là thoát nghèo vĩnh viễn và tránh tái nghèo.
1.1.1.2 Khái niệm, đặc điểm chương trình MTQG-GNBV
Theo Điều 4 Luật Đầu tư công năm 2014, chương trình mục tiêu quốc gia được xác định là các chương trình đầu tư công nhằm thúc đẩy các mục tiêu phát triển kinh tế và xã hội của từng giai đoạn cụ thể trên phạm vi toàn quốc, góp phần thực hiện các nhiệm vụ phát triển quốc gia một cách hiệu quả.
Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định 2406/QĐ-TTg, ban hành Danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011-2015 Quyết định này phân công rõ ràng các cơ quan chịu trách nhiệm quản lý và triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Việc ban hành danh mục này nhằm thúc đẩy sự phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan và đảm bảo tiến độ thực hiện các chương trình phát triển bền vững của đất nước trong giai đoạn 2011-2015.
Theo đó, 16 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 gồm:
Bảng 1 1 Danh sách 16 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015
(Nguồn: Phụ lục 2 Kèm theo Báo cáo số 507/BC-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ)
Nghị quyết Số: 100/2015/QH13 đã phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020, trong đó có Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới Chương trình này nhằm thúc đẩy phát triển nông thôn bền vững, nâng cao đời sống người dân và xây dựng nông thôn mới toàn diện Các chương trình mục tiêu quốc gia trong giai đoạn này hướng đến phát triển hạ tầng, nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện kinh tế xã hội của khu vực nông thôn.
(2) Chương trình MTQG-GNBV Như vậy, so với giai đoạn 2011-2015 thì giai đoạn 2016-2020 từ 16 chương trình giảm xuống còn 2 chương trình MTQG
Chương trình MTQG-GNBV, gồm một số nội dung sau:
1 Chương trình MTQG Việc làm và Dạy nghề
2 Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững
3 Chương trình MTQG Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
5 Chương trình MTQG Dân số và Kế hoạch hóa gia đình
6 Chương trình MTQG Vệ sinh an toàn thực phẩm
7 Chương trình MTQG về Văn hóa
8 Chương trình MTQG Giáo dục và Đào tạo
9 Chương trình MTQG Phòng, chống ma túy
10 Chương trình MTQG Phòng, chống tội phạm
11 Chương trình MTQG Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
12 Chương trình MTQG Ứng phó với biến đổi khí hậu
13 Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới
14 Chương trình MTQG Phòng, chống HIV/AIDS
15 Chương trình MTQG Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo
16 Chương trình MTQG Khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường
Mục tiêu tổng quát của giai đoạn 2016-2020 là thúc đẩy giảm nghèo bền vững và hạn chế tái nghèo, góp phần vào tăng trưởng kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội Chương trình hướng tới cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, đồng thời tăng thu nhập để nâng cao chất lượng cuộc sống.
Mục tiêu chính của chương trình là giảm tỷ lệ nghèo cả nước trung bình từ 1,0% đến 1,5% mỗi năm Đặc biệt, các huyện nghèo và xã đặc biệt khó khăn dự kiến giảm nghèo cao hơn, đạt mức 4% mỗi năm theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2016-2020 Chương trình hướng đến nâng cao đời sống người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững tại các khu vực còn nhiều khó khăn.
- Phạm vi, thời gian thực hiện:
Chương trình được triển khai trên toàn quốc, với ưu tiên tập trung vào các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ, bao gồm các huyện nghèo hiện nay là 64 huyện Các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao cũng được áp dụng các cơ chế, chính sách đầu tư hạ tầng theo quy định của nghị quyết này Ngoài ra, chương trình còn hướng tới các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, các xã vùng dân tộc thiểu số, miền núi, xã biên giới, xã an toàn khu, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo chương trình 135, nhằm thúc đẩy giảm nghèo bền vững và phát triển bền vững cho các khu vực trọng điểm.
+ Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 đến hết năm 2020
- Kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020:
Tổng mức vốn thực hiện từ ngân sách nhà nước tối thiểu đạt 46.161 tỷ đồng, bao gồm 41.449 tỷ đồng từ ngân sách trung ương và 4.712 tỷ đồng từ ngân sách địa phương Chính phủ tiếp tục duy trì cân đối ngân sách trung ương để hỗ trợ thêm cho các chương trình phát triển và huy động hợp lý các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo hiệu quả thực hiện các dự án.
- Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện chương trình:
Chương trình hỗ trợ theo định mức dành cho các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ nhằm đẩy nhanh quá trình giảm nghèo bền vững tại 61 huyện nghèo, hiện nay nâng lên thành 64 huyện Các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư hạ tầng theo quy định của Nghị quyết để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Đồng thời, các xã đặc biệt khó khăn khu vực bãi ngang ven biển, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số, miền núi, xã biên giới, xã an toàn khu, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135, cùng các xã khác cũng nhận được các chính sách hỗ trợ phù hợp nhằm đảm bảo phát triển bền vững và xóa đói giảm nghèo hiệu quả.
Các địa phương cần bố trí đủ nguồn vốn ngân sách địa phương và huy động hợp lý các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật để thực hiện hiệu quả mục tiêu của Chương trình Việc đảm bảo nguồn lực tài chính phù hợp là yếu tố quyết định thành công của các hoạt động trong khuôn khổ chương trình Do đó, các địa phương cần lập kế hoạch chi tiết, tuân thủ quy định về huy động và phân bổ nguồn vốn để đảm bảo nguồn lực được sử dụng hiệu quả và đúng mục đích.
Giao Chính phủ quy định định mức hỗ trợ cho từng huyện, xã, thôn
Kinh nghiệm thực tiễn và bài học kinh nghiệm về kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV
1.2.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV tại một số địa phương trong nước
1.2.1.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Đắk Nông
Kho bạc Nhà nước Đắk Nông đang quản lý Quỹ Ngân sách Nhà nước của các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh Cơ quan này còn quản lý ngân sách của 8 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 7 huyện và thị xã Gia Nghĩa Ngoài ra, Kho bạc Đắk Nông còn quản lý ngân sách của 71 xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh.
Trong giai đoạn 2014-2018, chi thường xuyên của tỉnh Đắk Nông đạt 1.131.037 triệu đồng, tăng 34,51% so với cùng kỳ, với mức tăng bình quân hàng năm là 6,9% Nguyên nhân chính của việc tăng chi này là do điều chỉnh mức lương cơ sở, tăng chế độ tiền lương và nâng lương thường xuyên cho cán bộ, công chức trong các đơn vị Tỉnh Đắk Nông đã thực hiện nghiêm túc chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và thực hiện chặt chẽ việc tiết kiệm chi tiêu công, đặc biệt là chi thường xuyên theo chỉ đạo của Chính phủ nhằm giảm gánh nặng ngân sách nhà nước.
Các dự án thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia (CTMTQG) tỉnh Đăk Nông đều do địa phương quản lý, với nguồn chi có xu hướng giảm dần về giá trị qua các năm Năm 2018, tổng chi ngân sách đạt 27.192 triệu đồng, giảm 55,7% so với năm 2017, đánh dấu mức thấp nhất trong 5 năm Nguyên nhân chủ yếu là do năm 2018 không còn các khoản chi ngân sách để thực hiện một số chương trình như việc làm và dạy nghề, nước sạch môi trường, văn hóa, phòng chống tội phạm.
KBNN Đắk Nông chủ động nghiên cứu và vận dụng các cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn trong công tác kiểm soát chi, đảm bảo quy trình kiểm tra chặt chẽ trước khi thanh toán ngân sách nhà nước Đơn vị phối hợp chặt chẽ với các cơ quan tài chính, ngân hàng để tổ chức thực hiện tốt việc thanh toán và chi trả, đồng thời đôn đốc thu hồi các khoản chi tạm ứng nhằm giảm thiểu dư nợ tạm ứng chi thường xuyên, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí ngân sách Qua công tác kiểm soát chi thường xuyên, KBNN Đắk Nông đã thanh toán các khoản chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, đảm bảo minh bạch và hiệu quả Từ 2012, đơn vị đã triển khai hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 để nâng cao hiệu quả hoạt động, trong đó có quy trình kiểm soát chi ngân sách nhà nước, giúp định lượng và cải thiện thủ tục hành chính qua đánh giá nội bộ hàng năm.
Kết quả đánh giá nội bộ cho thấy số lượng hồ sơ kiểm soát chi thường xuyên hàng năm tăng đều đặn, phản ánh sự cải thiện trong quản lý ngân sách Tuy nhiên, tỷ lệ hồ sơ giải quyết quá hạn quy định đã giảm dần qua các năm, cho thấy nỗ lực nâng cao hiệu quả công tác xử lý hồ sơ Trung bình, tỷ lệ hồ sơ giải ngân đúng hạn và trước thời hạn đã duy trì ở mức cao trong vòng 5 năm từ 2014 đến 2018, thể hiện sự linh hoạt và kịp thời trong quá trình phê duyệt và giải ngân ngân sách.
Năm 2018, tỷ lệ giải quyết hồ sơ hành chính đạt 99,04%, phản ánh rõ sự quan tâm của Kho bạc Nhà nước Đắk Nông trong việc cải thiện thủ tục hành chính Lãnh đạo đã kiểm soát tốt công việc và trách nhiệm của công chức, giúp thời gian xử lý hồ sơ nhanh hơn Các kết quả này đã giảm thiểu chi phí về thời gian, nâng cao hiệu quả trong việc chi trả và thanh toán các khoản ngân sách nhà nước, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp và người dân.
KBNN Đắk Nông đã góp phần quan trọng vào công tác quản lý tiền mặt và phương tiện thanh toán nhờ việc kiểm soát chi chặt chẽ Đơn vị đã hướng dẫn các tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước (NSNN) thực hiện đúng quy định về quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống KBNN Nhờ đó, hoạt động thanh toán bằng tiền mặt được kiểm soát chặt chẽ, hạn chế tối đa việc sử dụng tiền mặt trong giao dịch, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước.
KBNN Đắk Nông tổ chức công tác hạch toán kế toán thực hiện chính xác, kịp thời theo đúng mục lục ngân sách, đảm bảo tính trung thực trong số liệu báo cáo Việc này giúp phân tích hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước chính xác, hỗ trợ cấp ủy và chính quyền địa phương quản lý, điều hành hiệu quả quỹ ngân sách nhà nước.
Lãnh đạo luôn quan tâm và coi trọng công tác kiểm tra và tự kiểm tra các hoạt động nghiệp vụ, đặc biệt là nghiệp vụ kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại đơn vị Việc thường xuyên đôn đốc và theo dõi giúp nâng cao hiệu quả phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót Điều này đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong quản lý ngân sách và nâng cao hiệu quả công tác tài chính công.
Trong lĩnh vực Quản lý ngân sách nhà nước (KBNN), công tác xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ đã được thực hiện nghiêm túc dựa trên các hoạt động kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại các đơn vị Trong giai đoạn từ năm 2017 đến hết năm 2018, đã ban hành tổng cộng 365 quyết định xử phạt đối với 208 đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, trong đó có 175 trường hợp bị phạt cảnh cáo và nhiều đơn vị bị xử phạt tiền theo đúng quy định.
181 trường hợp với tổng số tiền là 183.850.000 đồng).
Trong các trường hợp vi phạm liên quan đến chi ngân sách nhà nước, chủ yếu là do nộp cam kết chi đến Kho bạc Nhà nước quá hạn theo quy định tại Điều 50, Nghị định số 192/2013/NĐ-CP Một số vi phạm cũng xảy ra về thời hạn thanh toán tạm ứng theo Điểm a, Khoản 1, Điều 51, Nghị định số 192/2013/NĐ-CP Chỉ có hai trường hợp vi phạm chế độ thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước Việc xử phạt của Kho bạc Nhà nước đã góp phần răn đe, chấn chỉnh các hành vi vi phạm và nâng cao ý thức chấp hành quy định pháp luật về chi tiêu công của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước.
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Đắk Nông vẫn còn có một số tồn tại, hạn chế sau:
Việc kiểm soát chi thường xuyên tại các đơn vị vẫn còn chưa chuyên nghiệp, do đầu mối bị phân tán giữa các bộ phận trong cùng một tổ chức, gây khó khăn cho khách hàng khi giao dịch thanh toán tại kho bạc Tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, kiểm soát chi được thực hiện bởi Phòng Kế toán Nhà nước và Phòng Kiểm soát chi NSNN, trong khi tại Kho bạc Nhà nước huyện, hoạt động này do Tổ Kế toán đảm nhiệm, dẫn đến chưa tối ưu hóa quy trình và nâng cao chất lượng dịch vụ.
Tổ Tổng hợp - Hành chính)
Việc công khai các quy trình, thủ tục hành chính chưa kịp thời và chưa đầy đủ đã ảnh hưởng đến hiệu quả phục vụ người dân và doanh nghiệp Đồng thời, việc tích hợp công nghệ thông tin để hỗ trợ tra cứu thủ tục hành chính vẫn còn hạn chế, gây khó khăn cho khách hàng trong việc tiếp cận thông tin Hạn chế trong ứng dụng công nghệ thông tin cũng ảnh hưởng đến hoạt động kiểm soát chi thường xuyên, làm giảm hiệu quả quản lý ngân sách và nguồn lực của cơ quan chức năng.
Công tác tổ chức và phân công nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ kiểm soát chi thường xuyên còn chưa hợp lý, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc Một số cán bộ kiểm soát chi chưa đáp ứng được yêu cầu chuyên môn, gây ra hạn chế trong quá trình kiểm soát và quản lý chi tiêu Việc nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kiểm soát chi đóng vai trò quan trọng để đảm bảo hoạt động kiểm soát chi diễn ra hiệu quả và chính xác hơn.
Dù đã có nhiều cố gắng, vẫn còn một số sai sót liên quan đến công tác kiểm soát chi thường xuyên, được phát hiện qua hoạt động kiểm tra và tự kiểm tra tại đơn vị Các lỗi phổ biến bao gồm lưu thiếu hồ sơ chứng từ theo quy định và nội dung của hồ sơ, chứng từ chưa đầy đủ các yếu tố cần thiết, ảnh hưởng đến việc quản lý ngân sách hiệu quả.
Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạchuyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai trong thời gian qua như thế nào?
Những yếu tố nào ảnh hưởng tới công tác kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai?
Giải pháp nào hoàn thiện quy trình kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai trong thời gian tới
Để hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình Mục tiêu Quốc gia - Giao thông nông thôn tại Kho bạc huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai, cần thực thi các giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát chi, đảm bảo minh bạch và chặt chẽ trong quản lý tài chính công Các giải pháp gồm nâng cao năng lực cán bộ, áp dụng công nghệ thông tin hiện đại để theo dõi, kiểm soát chi tiêu và thực hiện các quy định pháp luật nghiêm ngặt hơn nhằm phòng chống sai phạm Đồng thời, tăng cường giám sát, kiểm tra định kỳ và thường xuyên kết hợp với công tác thanh tra nhằm đảm bảo nguồn ngân sách được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả Việc thực thi các giải pháp này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính công, thúc đẩy phát triển bền vững các chương trình MTQG - GNBV tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai trong thời gian tới.
Làm thế nào đề nâng cao hiệu quả việc sử dụng các phương pháp kiểm soát chi trong gia đoạn tới
Việc nâng cao năng lực và chất lượng đội ngũ cán bộ Kho bạc Nhà nước (KBNN) là yếu tố then chốt để đảm bảo kiểm soát chi ngân sách nhà nước (NSNN) hiệu quả trong chương trình Mặt trận Tổ quốc và Giai đoạn Bình ổn vĩ mô tại Kho bạc huyện Si Đào tạo chuyên sâu và nâng cao kỹ năng kiểm soát chi giúp cán bộ thực hiện công tác quản lý tài chính công chính xác, minh bạch và đáp ứng yêu cầu đặt ra Việc xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ cao góp phần nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng nguồn ngân sách, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Các biện pháp nâng cao năng lực cán bộ cần đi đôi với đổi mới phương pháp làm việc, áp dụng công nghệ thông tin, tạo điều kiện thuận lợi để kiểm soát chi ngân sách của chương trình MTQG-GNBV đạt được mục tiêu đề ra.
Phương pháp thu thập thông tin
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Thu thập dữ liệu thứ cấp chủ yếu thông qua quá trình tích lũy, tổng hợp và phân tích dữ liệu;
Dữ liệu sơ cấp chủ yếu được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp các cán bộ tại Kho bạc huyện Si Ma Cai, Lào Cai, nhằm đánh giá công tác kiểm soát vốn đầu tư XDCB hiện nay Các cán bộ phụ trách thường chia sẻ những nhận định về hiệu quả kiểm soát, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng ngân sách hiệu quả hơn Đối tượng khảo sát gồm cán bộ thuộc các Phòng Tài chính Kế hoạch và Kho bạc huyện Si Ma Cai, góp phần cung cấp thông tin chính xác và cập nhật về công tác kiểm soát vốn đầu tư tại địa phương.
Nghiên cứu chủ yếu dựa trên phương pháp định tính thông qua phỏng vấn cá nhân các cán bộ phụ trách, trưởng, phó phòng, phó giám đốc và giám đốc Dữ liệu định tính được thu thập từ các cuộc phỏng vấn trực tiếp, sau đó các băng ghi âm nội dung phỏng vấn được chuyển đổi sang dạng văn bản để phục vụ phân tích chính xác và chi tiết hơn.
Tác giả sử dụng phương pháp thu thập thông tin thứ cấp nhằm thu thập những thông tin đã có sẵn liên quan đến đề tài bao gồm:
Các thông tin về tình hình kinh tế, xã hội huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai
Các tài liệu công bố về kết quả kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai
Báo cáo tổng kết và đánh giá về công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình Mục tiêu Quốc gia - Giao thông nông thôn tại Kho bạc huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai đã nêu rõ những kết quả đạt được cũng như các tồn tại cần khắc phục Công tác kiểm soát chi được thực hiện chặt chẽ, đảm bảo ngân sách được sử dụng hiệu quả theo đúng quy định của pháp luật Báo cáo nhấn mạnh vai trò của UBND huyện trong việc phối hợp với các đơn vị liên quan để nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát chi tiêu ngân sách Đồng thời, đề xuất các giải pháp cải tiến nhằm tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và giảm thiểu lãng phí trong phân bổ và sử dụng ngân sách chương trình Các kết quả này góp phần nâng cao trách nhiệm của UBND huyện trong quản lý tài chính công và thúc đẩy phát triển hạ tầng nông thôn bền vững.
Tỉnh Lào Cai, đặc biệt là huyện Si Ma Cai, đã có nhiều hoạt động quan trọng trong khuôn khổ chương trình MTQG-GNBV, do Ban quản lý dự án chương trình thực hiện tại các xã trên địa bàn Báo cáo tổng kết công tác của chương trình MTQG-GNBV tại huyện Si Ma Cai cho thấy những thành tựu nổi bật và tiến trình đạt được, góp phần nâng cao đời sống cộng đồng địa phương Kho bạc huyện Si Ma Cai cũng đã tích cực phối hợp trong công tác quản lý và giải ngân nguồn vốn, đảm bảo minh bạch, hiệu quả trong thực hiện các dự án của chương trình.
Các tài liệu, số liệu từ các ấn phẩm và các website UBND tỉnh Lào Cai
Các văn bản Luật, Nghị định, Quyết định của Nhà nước, Chính phủ và UBND tỉnh Lào Cai cũng như UBND huyện Si Ma Cai đều quy định rõ về công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia Giao Cháo và Phát triển Bền vững thông qua Kho bạc huyện Si Ma Cai, Lào Cai Các nghiên cứu liên quan đã được công bố rộng rãi dưới dạng báo cáo khoa học, bài báo trên tạp chí, luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ, góp phần nâng cao nhận thức và xây dựng các chính sách phù hợp Việc tuân thủ các quy định pháp luật này đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quản lý ngân sách nhà nước tại địa phương.
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Xác định mục đích vàđối tượng điều tra:
Mục đích điều tra dữ liệu sơ cấp gồm 2 mục đích:
Nghiên cứu nhằm lấy ý kiến đánh giá từ cán bộ Kho bạc Nhà nước (KBNN) về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi ngân sách trong chương trình Mục tiêu Quốc gia - Giao thông nông thôn và các yếu tố này được phân tích tại Kho bạc Nhà nước huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kiểm soát chi ngân sách để đảm bảo thực hiện các mục tiêu của chương trình Mục tiêu Quốc gia, đồng thời đề xuất các giải pháp phù hợp dựa trên ý kiến từ cán bộ KBNN tại địa phương Các yếu tố ảnh hưởng như thủ tục hành chính, năng lực cán bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá nhằm cải thiện công tác quản lý tài chính công trong giai đoạn hiện nay.
Chúng tôi tiến hành đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng là chủ đầu tư về công tác kiểm soát chi ngân sách trong chương trình Mục tiêu Quốc gia - Giai đoạn năm Giai đoạn GNBV qua Kho bạc Nhà nước huyện Si Việc này nhằm đảm bảo sự minh bạch, hiệu quả trong quản lý ngân sách và nâng cao sự hài lòng của khách hàng với các dịch vụ tài chính công Đánh giá này là bước quan trọng giúp cải thiện công tác kiểm soát chi ngân sách, thúc đẩy sự phát triển bền vững của chương trình MTQG-GNBV.
Ma Cai tỉnh Lào Cai
Tương ứng với hai mục đích điều tra thì đối tượng điều tra bao gồm hai nhóm đối tượng cụ thể:
Cán bộ tại KBNN huyện Si Ma Cai
Khách hàng là chủ đầu tư trong chương trình MTQG-GNBV qua KBNN huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai
Xác định nội dung điều tra
Để đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi ngân sách trong chương trình MTQG-GNBV qua KBNN huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai, nghiên cứu tập trung vào các yếu tố chính như trình độ chuyên môn của cán bộ kiểm tra, cơ cấu tổ chức, quy trình nghiệp vụ, trang thiết bị và cơ sở vật chất kỹ thuật, cũng như công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ nhằm đảm bảo hiệu quả và chính xác trong quá trình quản lý ngân sách.
Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng (chủ đầu tư) về công tác kiểm soát chi ngân sách trong chương trình Mục tiêu Quốc gia – Gắn kết Nông thôn và Biển đảo tại Kho bạc Nhà nước huyện Si đã được tiến hành Công tác kiểm soát chi ngân sách đóng vai trò trung tâm trong việc đảm bảo nguồn vốn của chương trình được quản lý chặt chẽ, minh bạch và hiệu quả Khách hàng thể hiện sự hài lòng cao về quy trình kiểm soát, khả năng giám sát tài chính và tính đúng quy định của các khoản chi tiêu Việc đánh giá này giúp nâng cao chất lượng công tác kiểm soát ngân sách, từ đó góp phần thúc đẩy hiệu quả của các dự án trong chương trình Mục tiêu Quốc gia.
Ma Cai, tỉnh Lào Cai, nổi bật với nguồn nhân lực chất lượng cao và quy trình thủ tục hành chính rõ ràng để đảm bảo hiệu quả quản lý Chính quyền địa phương cũng áp dụng phương thức quản lý ngân sách nhà nước về vốn chương trình MTQG GNBV một cách minh bạch và có kiểm soát chặt chẽ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội của tỉnh.
Xác định cỡ mẫu và phương thức tổ chức chọn mẫu
(1) Cán bộ tại KBNN huyện Si Ma Cai tính đến thời điểm hiện nay là 10 người
Hiện tại, KBNN huyện Si Ma Cai có 10 cán bộ Với số lượng hạn chế, tác giả đã tiến hành điều tra toàn bộ cán bộ trong tổ chức để đảm bảo độ chính xác và đầy đủ của nghiên cứu.
Đối tượng khách hàng chính là các chủ đầu tư tham gia chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc Nhà nước huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai Tính đến tháng 12 năm 2018, đã có 40 dự án được triển khai, vì vậy tác giả đã tập trung điều tra và khảo sát ý kiến của 40 chủ đầu tư của các dự án này để đảm bảo tính toàn diện và chính xác của nghiên cứu.
Tác giả tiến hành khảo sát bằng cách sử dụng bảng câu hỏi trong Phụ lục 1, được đo lường bằng thang đo Likerts 5 điểm để đảm bảo độ chính xác và khách quan của dữ liệu Các mức độ đánh giá bao gồm (1) Rất không đồng ý, giúp người trả lời dễ dàng thể hiện ý kiến một cách rõ ràng và dễ hiểu Phương pháp này hỗ trợ phân tích dữ liệu một cách hệ thống và hiệu quả, nhằm đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu về mức độ đồng thuận của người tham gia.
(2) Không đồng ý; (3) Bình thường; (4) Đồng ý; (5) Rất đồng ý Với thang đo Likert 5 lựa chọn trong bảng khảo sát Khi đó:
Giá trị khoảng cách = (Maximum – Minimum) / n = (5-1)/5 = 0.8
Nội dung phiếu điều tra và kết quả điều tra được thể hiện ở Phụ lục 1A, 1B, 1C, 1D Ý nghĩa từng thang đo tương ứng: Đối tượng điều tra là
Cán bộ KBNN Đối tượng điều tra là khách hàng
(chủ đầu tư) Khoảng trung bình ý kiến Ý nghĩa Khoảng trung bình ý kiến Ý nghĩa
Rất yếu Yếu Trung bình Tốt
Rất không hài lòng Không hài lòng Bình thường Hài lòng Rất hài lòng
Phương thức tiến hành thu thập dữ liệu
- Đối với đối tượng điều tra là cán bộ KBNN huyện, tác giả gửi email phiếu điều tra đến từng CB, CNV
Trong quá trình điều tra khách hàng, tác giả thực hiện ba phương thức chính: gửi email đến 10 khách hàng đã có email liên hệ, nhờ cán bộ Kho bạc Nhà nước (KBNN) điều tra 25 người, và tiến hành khảo sát trực tiếp 5 khách hàng Những phương pháp này giúp thu thập dữ liệu đa dạng và toàn diện để phân tích khách hàng một cách chính xác.
Trong tổng số 50 phiếu phát ra đến hai đối tượng điều tra, tác giả thu về đủ 50 phiếu, trong đó tất cả đều hợp lệ và không có phiếu không hợp lệ nào được ghi nhận.
Kết quả phiếu điều tra được thể hiện ở phụ lục 1C và 1D.
Phương pháp tổng hợp thông tin
2.3.1 Phương pháp phân tổ thống kê
Phương pháp phân tổ thống kê được sử dụng trong đề tài bao gồm:
- Phương pháp phân tổ phân loại: Nguồn vốn; Dự án; Tỷ lệ giải ngân;
- Phương pháp phân tổ kết cấu: Nguồn nhân lực kiểm soát chi tỉnh về giới tính, tuổi tác, trình độ, ;
- Phương pháp phân tổ liên hệ: Liên hệ giữa khoản chi và tỷ lệ chi,
2.3.2 Phương pháp bảng thống kê
Việc sử dụng bảng thống kê giúp thể hiện tập hợp thông tin thứ cấp một cách có hệ thống và hợp lý, từ đó hỗ trợ đánh giá hiệu quả công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong các chương trình Bảng thống kê đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức dữ liệu một cách rõ ràng, giúp các nhà quản lý dễ dàng phân tích và đưa ra quyết định chính xác Việc áp dụng công cụ thống kê này đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và khách quan trong công tác kiểm soát chi ngân sách, góp phần nâng cao quản lý tài chính công.
Chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai đóng vai trò quan trọng trong quản lý và kiểm soát chi ngân sách nhà nước, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi NSNN bao gồm yếu tố nội bộ như hệ thống kiểm soát nội bộ, năng lực cán bộ thực hiện, cũng như yếu tố bên ngoài như sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan và chính sách pháp luật Việc thực hiện kiểm soát chi NSNN trong khuôn khổ chương trình MTQG-GNBV tại huyện Si Ma Cai góp phần đảm bảo nguồn ngân sách được sử dụng đúng mục đích, hạn chế thất thoát và thất dụng nguồn vốn nhà nước Các giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong khuôn khổ chương trình cần chú trọng đến hoàn thiện hệ thống pháp lý, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ và tăng cường kiểm tra, giám sát các khoản chi.
Bảng thống kê được tổ chức theo dạng hàng dọc và hàng ngang, thể hiện rõ các tiêu đề và số liệu thu thập chính xác Nội dung của bảng và đồ thị thống kê giúp làm rõ các chỉ tiêu liên quan đến công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước (NSNN) trong chương trình Mục tiêu Quốc gia - Giai đoạn GNBV tại Kho bạc huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai Các số liệu này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả quản lý và giám sát ngân sách, góp phần nâng cao minh bạch và trách nhiệm trong công tác tài chính công.
Các loại bảng thống kê được sử dụng trong đề tài bao gồm: Bảng giản đơn, bảng phân tổ và bảng kết hợp.
Phương pháp phân tích thông tin
Dựa trên số liệu tổng hợp thu thập qua phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và phân tích tổ chức thống kê, tác giả đã so sánh các dữ liệu theo thời gian dựa trên hai loại chỉ số chính là chỉ số tuyệt đối và chỉ số tương đối Quá trình này giúp làm rõ các xu hướng biến đổi của dữ liệu qua các giai đoạn khác nhau, đảm bảo tính chính xác và khách quan trong phân tích Việc sử dụng các chỉ số này không chỉ phản ánh chính xác tình hình hiện tại mà còn hỗ trợ xác định các xu hướng phát triển dài hạn của dữ liệu.
Chỉ số tuyệt đối thể hiện hiệu số giữa kết quả của kỳ nghiên cứu và kỳ gốc, giúp đo lường sự biến động tuyệt đối trong dữ liệu Chỉ số này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá mức độ thay đổi và xác định nguyên nhân biến động chính xác Việc sử dụng chỉ số tuyệt đối là cơ sở để phân tích và phân biệt các biến động trong quá trình nghiên cứu.
- Chỉ số tương đối: Dùng để đánh giá tỷ lệ % biến động giữa hai kỳ nghiên cứu và kỳ gốc
2.4.2 Phương phá p thống kê mô tả
Dựa trên các số liệu thu thập, bài viết mô tả thực trạng công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước (NSNN) trong chương trình Mục tiêu Quốc gia Giao thông nông thôn và xây dựng nếp sống văn minh (MTQG-GNBV) tại Kho bạc huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai Phân tích tập trung vào các chỉ tiêu như số tuyệt đối, số tương đối để đánh giá hiệu quả kiểm soát chi Các số liệu phân tích giúp làm rõ thực trạng và những điểm cần cải thiện trong công tác quản lý và kiểm soát chi ngân sách của chương trình trên địa bàn huyện.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
2.5.1 Chỉ tiêu phản ánh điều kiện kinh tế, xã hội huyện
- Tốc độ tăng trưởng GRDP của huyện;
- Dân số và lao động;
- Tỷ lệ lao động có việc làm;
- Tổng diện tích đất tự nhiên, diện tích đất canh tác bình quân đầu người, diện tích đất chưa sử dụng, ;
- Thu nhập bình quân của hộ; thu nhập bình quân đầu người;
2 5.2 Chỉ tiêu phản ánh kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV
- Quản lý việc lập dự toán chi ngân sách:
+ Định mức chi: Là các con số thể hiện định mức chi cụ thể cho từng chương trình, hoạt động, dự án theo từng giai đoạn cụ thể;
Dự toán chi ngân sách cho chương trình MTQG-GNBV là chỉ tiêu phản ánh cơ cấu phân bổ ngân sách, trong đó tỷ lệ chi cao thể hiện sự ưu tiên và mức độ quan tâm đặc biệt của nhà nước đối với chương trình này.
+ Mức độ biến động chỉ tiêu dự toán năm sau so với năm trước
Mức biến động số tiền chi trả kỳ dự toán thể hiện sự khác biệt giữa tổng mức chi trả dự toán kỳ nghiên cứu và kỳ trước, phản ánh rõ mức độ tăng giảm về con số dự toán giữa các năm Ý nghĩa của chỉ tiêu này là giúp đánh giá xu hướng biến động ngân sách, từ đó có thể điều chỉnh các kế hoạch phù hợp Cơ cấu dự toán chi bao gồm các khoản mục chi tiết trong tổng số dự toán, cung cấp cái nhìn rõ ràng về phân bổ ngân sách cho từng khoản mục trong kỳ dự toán.
Cơ cấu % Số dự toán chi chi tiết các khoản, mục trong năm x 100
Tổng số dự toán chi cho từng % chương trình/dự án
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ phần trăm của từng khoản mục chi trong tổng dự toán chi cho các chương trình hoặc dự án, giúp đánh giá cơ cấu phân bổ ngân sách chi tiết.
Để nâng cao hiệu quả quản lý chi phí, việc lập dự toán cần khai thác tối đa khả năng của địa phương và dựa trên các căn cứ khoa học, tiêu chuẩn định mức của Nhà nước cùng với tình hình thực tế của địa phương Điều này giúp đảm bảo quá trình thực hiện và đánh giá, quyết toán dự án diễn ra hiệu quả và chính xác.
+ Mức độ thực hiện thừa/thiếu so với dự toán chi
(Trường hợp số dự toán lớn hơn thực tế chi)
= Số dự toán được giao đầu năm - Số chi trong năm
(Trường hợp số dự toán nhỏ hơn thực tế chi)
= Số chi trong năm - Số dự toán được giao đầu năm
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đánh giá mức độ chi thừa/thiếu là bao nhiêu tiền
% hoàn thành dự toán = Số chi trong năm x 100%
Số dự toán được giao đầu năm thể hiện mức độ thực hiện dự toán ngân sách của Kho bạc huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai, nhằm đánh giá khả năng quản lý tài chính và đáp ứng các mục tiêu ngân sách đề ra.
+ Cơ cấu thực hiện chi chi tiết khoản mục chi chương trình MTQG-GNBV trong Tổng số chi NS:
Cơ cấu % Số thực hiện chi chương trình
Chỉ tiêu tổng số thực hiện chi ngân sách thể hiện tỷ lệ phần trăm của từng khoản mục chi trong tổng số chi ngân sách đã được thực hiện Ý nghĩa của chỉ tiêu này là cung cấp cái nhìn rõ ràng về cơ cấu phân bổ ngân sách, giúp đánh giá mức độ hoàn thành và ưu tiên các khoản chi phù hợp với kế hoạch đề ra Thông qua đó, tổ chức có thể điều chỉnh và tối ưu hoạt động chi tiêu ngân sách hàng năm một cách hiệu quả hơn.
Dự toán chi ngân sách dựa trên các tiêu chí và định mức phân bổ NSNN do các cấp có thẩm quyền quyết định, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật về chính sách và chế độ chi tiêu ngân sách hiện hành Việc xây dựng dự toán phải đáp ứng yêu cầu kinh phí cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án quan trọng, đồng thời thực hiện nghiêm nguyên tắc tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu lập dự toán để đảm bảo sử dụng ngân sách hiệu quả.
+ Tỷ lệ giải ngân nguồn vốn chương trình MTQG GNBV sau kiểm soát chi:
Tỷ lệ giải ngân sau kiểm soát chi là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá kết quả kiểm soát chi ngân sách, phản ánh năng lực của chủ đầu tư trong việc thực hiện chương trình Mục tiêu Quốc gia về Giao thông nông thôn Bền vững (MTQG GNBV) Chỉ tiêu này cũng giúp phân tích thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai các chính sách của nhà nước, từ góc nhìn của Kho bạc Nhà nước (KBNN) Đối với KBNN, tỷ lệ giải ngân sau kiểm soát chi là yếu tố then chốt để xác định các nội dung cần tập trung nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước.
Tỷ lệ giải ngân nguồn vốn chương trình
MTQG GNBV sau kiểm soát chi
Tổng số vốn được giải ngân cho chương trình MTQG GNBV x 100%
Tổng số dự toán cho chương trình MTQG GNBV
Tỷ lệ hồ sơ KBNN giải quyết trước hạn, đúng hạn, quá hạn phản ánh hiệu quả của công tác kiểm soát chi chương trình mục tiêu quốc gia GNBV Để đảm bảo hiệu quả này, ngoài kiểm soát chặt chẽ và đúng quy trình, KBNN cần thúc đẩy sự thông thoáng, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, đảm bảo thanh toán cho các đơn vị giao dịch kịp thời và đúng hạn Khi tỷ lệ hồ sơ quá hạn cao, KBNN phải phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ xử lý để đề xuất các biện pháp khắc phục phù hợp, nâng cao hiệu quả kiểm soát chi.
Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trước hạn
Số hồ sơ giải quyết trước hạn x 100
Tổng số hồ sơ giải vốn chương % trình MTQG-GNBV
Tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn Số hồ sơ giải quyết đúng hạn x 100
Tổng số hồ sơ giải vốn chương % trình MTQG-GNBV
Tỷ lệ hồ sơ giải quyết quá hạn Số hồ sơ giải quyết quá hạn x 100
Tổng số hồ sơ giải vốn chương % trình MTQG-GNBV
- Tỷ lệ từ chối thanh toán qua công tác KSC:
Tiêu chí này thể hiện rõ mức đóng góp của Kho bạc Nhà nước (KBNN) trong việc phát hiện và ngăn chặn kịp thời các khoản chi vi phạm chế độ của Nhà nước Đồng thời, nó phản ánh ý thức tuân thủ và chấp hành quy định pháp luật của chủ dự án trong việc sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (NSNN).
Tiêu chí này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tính đầy đủ, rõ ràng và dễ hiểu của quy trình, cùng với các quy định liên quan như chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi của nhà nước Ngoài ra, trình độ và năng lực của cán bộ kiểm soát chi, cũng như chế tài xử lý vi phạm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước, đều ảnh hưởng đến đánh giá; do đó, cần xem xét toàn diện các yếu tố này chứ không chỉ dựa vào kết quả từ chối thanh toán để đánh giá chất lượng hoạt động kiểm soát của Kho Bạc Nhà nước.
Tỷ lệ từ chối thanh toán qua công tác
Tổng số tiền từ chối thanh toán x 100%
Tổng số hồ sơ giải vốn chương trình MTQG-GNBV
Lãnh đạo Kho Bạc Nhà Nước xác định nguồn nhân lực là yếu tố then chốt quyết định thành công của hệ thống Chính vì vậy, KBNN chú trọng tuyển dụng, đào tạo và nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, đặc biệt là những người làm công tác chuyên môn nghiệp vụ Việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao giúp nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo hoạt động của hệ thống KBNN diễn ra thuận lợi.
Hàng năm, Kho bạc Nhà nước (KBNN) luôn tập trung nâng cao trình độ và nghiệp vụ chuyên môn cho toàn bộ cán bộ, công chức trong ngành Nhờ đó, đến nay, đội ngũ nhân sự KSC đã cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của KBNN trên địa bàn, hướng tới mục tiêu phát triển đến năm 2026.
+ Việc lưu trữ chứng từ hiện tại phù hợp với tình hình thực tế;
+ Có hướng dẫn bằng văn bản cụ thể trong công tác kế toán;
+ Hệ thống chứng từ kế toán tại đơn vị đầy đủ, đúng quy định;
+ Hệ thống báo cáo tài chính tại các đơn vị đầy đủ, đúng quy định;
+ Công tác quyết toán chi thực hiện theo đúng quy định;
+ Cán bộ thực hiện công tác kế toán, quyết toán có năng lực tốt.
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
Khái quát về Kho bạc Nhà nước huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Tên đơn vị: Kho bạc Nhà nước huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
- Địa chỉ: Thôn Phố Cũ, xã Si Ma Cai, huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
Số điện thoại: 020.3796.115 Số fax: 020.3796.115
Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/11/2000, sau khi được thành lập theo Quyết định số 157/2000/QĐ-BTC ngày 26/9/2000 của Bộ Tài chính Quá trình phát triển của kho bạc bắt đầu từ việc ban hành các quyết định chính thức của Bộ Tài chính và Tổng Giám đốc KBNN, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách và tài chính địa phương.
Cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước Si Ma Cai hiện nay gồm 10 cán bộ, trong đó có 9 người có trình độ từ đại học trở lên và 1 người có trình độ cao đẳng trở xuống Hoạt động của Kho bạc theo chế độ chuyên viên, đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ tài chính công.
1 2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ
Sơ đồ 3 1 Cơ cấu tổ chức Kho bạc Nhà nước huyện Si Ma Cai
(Nguồn: Phòng tổng hợp hành chính, KBNN huyện Si Ma Cai)
- Phân công nhiệm vụ trong Ban lãnh đạo
+ Ông: Trần Đoàn Nguyễn – Giám đốc
Phụ trách chỉ đạo điều hành toàn bộ hoạt động của cơ quan KBNN Si Ma Cai, Chịu trách nhiệm trước Giám đốc KBNN Lào Cai, Huyện ủy, HĐND,
UBND huyện Si Ma Cai về thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan
Ông Đoàn Tuấn Vũ, ông Phạm Quang Huy và bà Nguyễn Thị Ngoan phụ trách ký duyệt chứng từ kiểm soát chi đối với giao dịch viên, đảm bảo quy trình tài chính được thực hiện chính xác và minh bạch Công tác tổ chức cán bộ, kiểm soát chi, bảo vệ chính trị nội bộ, và công tác thi đua khen thưởng là những nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan Ban quản lý kho tiền chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài sản kho quỹ của cơ quan, đồng thời công tác quản trị tài sản và tài vụ nội bộ giúp đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong sử dụng tài chính Ngoài ra, các hoạt động tiếp công dân, thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, và công tác tin học cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng công tác và thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.
+ Ông: Đỗ Hải Châu- Phó giám đốc
Chịu trách nhiệm trước giám đốc KBNN Si Ma Cai về công việc phụ trách và các nhiệm vụ đã được ủy quyền trong thời gian vắng mặt Báo cáo kết quả công việc định kỳ cho giám đốc, đảm bảo thực hiện đúng phạm vi nhiệm vụ được giao và duy trì hiệu quả công việc.
Tham gia cùng Giám đốc kiểm tra tình hình tài chính và tài sản của cơ quan để đảm bảo quản lý ngân sách hiệu quả Trong quá trình công tác, nhân viên tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo nhằm duy trì trật tự và minh bạch trong hoạt động của cơ quan Được ủy quyền phụ trách ký kiểm soát chi, các chuyên viên như ông Nguyễn Anh Tuấn, bà La Thị Hoà và bà Nguyễn Nhật Linh chịu trách nhiệm đảm bảo các khoản chi tiêu đúng quy định và hợp lý.
- Phân công nhiệm vụ đối với cán bộ, giao dịch viên và kế toán
+ Ông: Lâm Ngọc Thanh Vĩ – Kế toán trưởng (KTT)
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc KBNN Si Ma Cai và Kế toán trưởng KBNN về công tác kế toán, quản lý kho quỹ, và kiểm soát thu chi ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước cấp trên.
Thành viên Ban quản lý kho tiền
Trực tiếp ký và kiểm soát chứng từ thu, chi;
Quản lý, Xét duyệt hồ sơ đăng ký mở và sử dụng tài khoản của tổ chức, đơn vị có giao dịch với Kho Bạc;
Chủ trì tổ chức quản lý, bảo quản, lưu trữ hồ sơ tài liệu, chứng từ giao dịch; Làm nhiệm vụ khác khi được phân công;
+ Bà: La Thị Hòa – Giao dịch viên, uỷ quyền KTT
Nhận ủy quyền công việc của kế toán trưởng khi được kế toán trưởng phân công;
Kế toán Tài vụ nội bộ cơ quan, công tác quản trị Thực hiện chấm công
Kế toán thu NSNN, hoàn trả các khoản thu NSNN
Chịu trách nhiệm kiểm soát chi tiêu ngân sách chuyển giao cho các đơn vị theo danh sách đính kèm, đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành Đồng thời, thực hiện chế độ báo cáo công tác kế toán định kỳ nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính Lưu ý rằng hoạt động chi chuyển giao ngân sách không bao gồm khoản chi của ngân sách xã.
Làm nhiệm vụ khác khi được phân công
+ Ông: Đoàn Tuấn vũ – Giao dịch viên
Chịu trách nhiệm kiểm soát chi của các đơn vị theo danh sách đính kèm, đảm bảo việc nhập số liệu kiểm soát chi đầu tư và vốn chương trình mục tiêu quốc gia vào hệ thống báo cáo tổng hợp đầu tư (THBC-ĐTKB) được thực hiện kịp thời và chính xác.
Thực hiện công tác quản trị, quản lý tài sản, công cụ dụng cụ và phân công công tác trực bảo vệ cơ quan
Quản lý và lưu trữ hồ sơ tài liệu, chứng từ các đơn vị được phân công kiểm soát chi
Làm nhiệm vụ khác khi được phân công
+ Ông: Phạm Quang Huy- Giao dịch viên
Chịu trách nhiệm kiểm soát chi đối với các đơn vị theo danh sách đính kèm để đảm bảo ngân sách được quản lý chặt chẽ Đồng thời, thực hiện nhập kịp thời số liệu kiểm soát chi đầu tư và vốn Chương trình mục tiêu quốc gia vào hệ thống tổng hợp báo cáo đầu tư (THBC-ĐTKB) Việc này giúp nâng cao hiệu quả giám sát và theo dõi quá trình sử dụng vốn đầu tư công.
Quản lý và lưu trữ hồ sơ tài liệu, chứng từ các đơn vị được phân công thuộc kiểm soát chi
Thực hiện báo cáo tuần và báo cáo đột xuất về kiểm soát chi đầu tư, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư theo quy định Các hoạt động này đảm bảo sự minh bạch và quản lý chặt chẽ các nguồn vốn đầu tư công, phù hợp với quy định hiện hành Việc kiểm soát chi tập trung vào việc đảm bảo sử dụng hiệu quả, đúng mục đích của các nguồn vốn đầu tư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
Phụ trách công tác quản lý tin học
Quản lý con dấu “KHO BẠC NHÀ NƯỚC”
Làm nhiệm vụ khác khi được phân công
Bà Nguyễn Nhật Linh, giao dịch viên, đã nghỉ chế độ thai sản kể từ ngày 01/05/2018 Trong thời gian làm việc, bà đảm nhiệm công việc quản lý và lưu trữ hồ sơ tài liệu, chứng từ của các đơn vị được phân công kiểm soát chi, góp phần đảm bảo công tác kiểm soát tài chính diễn ra chính xác và hiệu quả.
Làm nhiện vụ khác khi được phân công
+ Ông: Nguyễn Anh Tuấn – Giao dịch viên
Chịu trách nhiệm kiểm soát chi đối với các đơn vị theo danh sách đính kèm để đảm bảo quản lý ngân sách hiệu quả Đồng thời, thực hiện nhập kịp thời số liệu kiểm soát chi đầu tư và vốn Chương trình Mục tiêu Quốc gia vào hệ thống tổng hợp báo cáo đầu tư (THBC-ĐTKB), nhằm đảm bảo độ chính xác và minh bạch trong công tác báo cáo ngân sách.
Thực hiện báo cáo tình hình thực hiện dự toán NS các cấp trên địa bàn.
Quản lý và lưu trữ hồ sơ tài liệu, chứng từ các đơn vị được phân công thuộc kiểm soát chi
Làm nhiệm vụ khác khi được phân công.
+ Bà: Nguyễn Thị Ngoan – Giao dịch viên
Chịu trách nhiệm kiểm soát chi đối với các đơn vị theo danh sách đính kèm; Quản lý con dấu KẾ TOÁN
Kế toán lệnh chi tiền
Kế toán Thanh toán liên kho bạc
Kế toán Thanh toán song phương điện tử (TTSPĐT)
Hạch toán chuyển số thu hộ trên tài khoản bảo hiểm xã hội
Hạch toán chi trả nợ gốc, lãi vay công trái, trái phiếu
Làm nhiệm vụ khác khi được phân công
Thực hiện Quản lý, đóng và lưu trữ hồ sơ tài liệu, chứng từ giao dịch
+ Ông: Nguyễn Công Đoàn –Thủ kho, thủ quỹ
Thành viên Ban quản lý kho tiền
Thực hiện và chịu trách nhiệm toàn bộ nhiệm vụ của công tác kho quỹ
Tham gia công tác lưu trữ thuộc lĩnh vực được phân công.
Làm nhiệm vụ khác khi được phân công;
+ Ông : Mai Đức Đào – Nhân viên bảo vệ
Nhiệm vụ của nhân viên bảo vệ bao gồm đảm bảo an toàn cho tiền và tài sản của cơ quan, đồng thời duy trì lịch trực bảo vệ theo quy định đã phân công Họ có trách nhiệm giữ gìn, sử dụng đúng quy định và bảo quản công cụ hỗ trợ được giao theo pháp luật, góp phần nâng cao an ninh công sở và đảm bảo hoạt động ổn định của cơ quan.
Chúng tôi đảm bảo quản lý trực tiếp hệ thống điện, máy phát điện của cơ quan để duy trì hoạt động liên tục và ổn định Hệ thống phòng cháy chữa cháy được kiểm tra định kỳ nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho cơ quan Ngoài ra, hệ thống camera an ninh được vận hành chuyên nghiệp, góp phần bảo vệ an ninh và trật tự tại cơ quan.
Người đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ cùng lúc, bao gồm công tác hành chính của cơ quan và chăm sóc cây xanh trong khu vực Họ còn lập lịch trực trực của cơ quan, đảm bảo công tác bảo vệ và chấm công đúng quy định Các hoạt động này góp phần duy trì trật tự, vệ sinh và an ninh cho cơ quan một cách hiệu quả.
Phối hợp với ông Nguyễn Hồng Chuyên trong thực hiện nhiệm vụ
Làm nhiệm vụ khác khi được phân công
+ Ông: Nguyễn Hồng Chuyên- Nhân viên bảo vệ, lái xe
Thực trạng kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG -GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai
3.2.1 Chương trình MTQG-GNBV tại huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016 -2020 a Về số lượng dự án và số vốn thanh toán chương trình MTQG -GNBV
1 Vay dự án chăn nuôi bò 83 hộ, kinh phí 6.675 triệu đồng; Vay dự án nuôi trâu 74 hộ, kinh phí
Trong các dự án vay vốn, có các khoản vay đáng chú ý như vay 3.700 triệu đồng cho các hộ dân, vay dự án Ngựa Bạch với 8 hộ và tổng kinh phí 800 triệu đồng, vay dự án chăn nuôi lợn cho 30 hộ với tổng kinh phí 2.432 triệu đồng, vay dự án nuôi gà địa phương cho 22 hộ với số tiền 2.000 triệu đồng, cùng với khoản vay 100 triệu đồng để thực hiện dự án trồng cây dược liệu cho một hộ Ngoài ra, còn có dự án trồng cây ăn quả ôn đới cũng đang được thực hiện.
152 hộ, kinh phí 11.395 triệu đồng
Bảng 3 2 Thống kê số dự án và số vốn thanh toán chương trình MTQG
GNBV qua KBNN huyện Si Ma Cai từ năm 2016-2018
Tiêu chí ĐVT Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Số dự án Dự án 57 68 40
Số vốn thanh toán chương trình
MTQG GNBV qua KBNN đồng 16.126.792.009 15.390.410.857 13.700.545.300
Tổng chi CTMTQG và các mục tiêu khác đồng 43.139.259.009 49.255.280.382 40.861.484.480
Tỷ lệ vốn thanh toán về
CTMTQGGNBV và So với tổng chi các chương trình mục tiêu
(Nguồn: UBND huyện Si Ma Cai)
Bảng 3 3 Phân tích số dự án và số vốn thanh toán chương trình MTQG
GNBV qua KBNN huyện Si Ma Cai từ năm 2016-2018
Tiêu chí ĐVT So sánh 2017/2016 So sánh 2018/2017
Tốc độ phát triển bình quân
Số dự án Dự án 11 19,30 -28 -41,18 0,89
Tổng số vốn thanh toán chương trình
Tổng chi CTMTQG và các mục tiêu khác đồng 6.116.021.373 14,18 -8.393.795.902 -17,04 0,99
(Nguồn: UBND huyện Si Ma Cai)
Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững (CTMTQG-GNBV) đã chứng kiến sự giảm không đều về quy mô và số lượng dự án qua các năm Điều này nhấn mạnh sự cần thiết phải tăng cường sự quan tâm và phối hợp của các cấp, các ngành để thúc đẩy phát triển chương trình MTQT-GNBV hiệu quả hơn trên địa bàn huyện.
Si Ma Cai theo đúng mục tiêu chung của chương trình MTQG b Nguồn vốn huy động cho chương trình MTQG GNBV
Bảng 3 4 Bảng đánh giá nguồn vốn huy động chương trình MTQT-GNBV tại huyện Si Ma Cai năm 2016-2018 ĐVT
(Nguồn: UBND huyện Si Ma Cai) c Kết quả thực hiện chương trình MTQG -GNBV
Thực hiện Quyết định số 2115/QĐ-TTg ngày 07/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí huyện nghèo giai đoạn 2017-2020, UBND huyện Si Ma Cai đã tiến hành đánh giá và xếp loại huyện nghèo đến hết năm 2018 Kết quả cho thấy huyện Si Ma Cai vẫn còn nhiều khó khăn, cần tập trung các chương trình hỗ trợ để nâng cao đời sống của người dân Việc đánh giá định kỳ nhằm đảm bảo các chính sách hỗ trợ phát huy hiệu quả tối đa và phù hợp với thực tế địa phương.
Thang điểm nhóm I (Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020): Đạt 10 điểm
- Tổng số hộ trên địa bàn huyện: 7.234 hộ (theo kết quả điều tra đói nghèo tháng 10/2018)
- Số hộ nghèo 1.661 hộ chiếm 22,96%
- Số hộ cận nghèo 1.126 hộ chiếm 15,6%
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo hiện tại là 38,56%, thể hiện mức độ cần được chú trọng trong công tác giảm nghèo của địa phương Theo hệ thống chỉ tiêu đánh giá và mức điểm đánh giá, huyện đạt 10 điểm khi tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo dưới 50% hoặc tỷ lệ hộ nghèo dưới 40% Điều này cho thấy huyện đang trong tình hình kiểm soát nghèo đói nhưng vẫn còn nhiều tiềm năng phát triển để nâng cao chất lượng cuộc sống của các hộ dân.
Thang điểm nhóm II: Đạt 20 điểm.
Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn huyện:
Năm 2018, thu nhập bình quân đầu người của huyện đạt 25,2 triệu đồng mỗi người mỗi năm, vượt mức tiêu chuẩn 20 triệu đồng/người/năm Với hệ thống tiêu chí đánh giá, mức điểm đạt được là 05 điểm, phản ánh chính xác tình hình kinh tế của địa phương.
Tỷ lệ số xã thuộc diện đặc biệt khó khăn trong tổng số xã trên địa bàn huyện:
Theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ, huyện có 12/13 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn, chiếm tỷ lệ 92,3%, phản ánh rõ mức độ khó khăn của vùng dân tộc thiểu số và miền núi trong giai đoạn 2016-2020 Các xã gồm Lử Thẩn, Lùng Sui, Cán Cấu, Sán Chải, Cán Hồ, Quan Thần Sán, Nàn Sán, Bản Mế, Mản Thẩn, Sín Chéng, Thào Chư Phìn, Nàn Sín đều nằm trong danh sách các xã đặc biệt khó khăn của huyện Huyện đạt 15 điểm dựa trên hệ thống tiêu chí đánh giá, cho thấy trên 80% xã trong huyện thuộc diện đặc biệt khó khăn theo quy định.
Thang điểm nhóm III: Đạt 20 điểm.
Huyện Si Ma Cai nằm trong khu vực miền núi, vùng cao của tỉnh, với tất cả 13 xã đều có độ cao trên 600m so với mực nước biển, đặc trưng bởi địa hình đồi núi hiểm trở Theo hệ thống chỉ tiêu đánh giá, huyện Si Ma Cai đạt mức điểm cao của các tiêu chí về điều kiện kinh tế - xã hội vùng cao, phản ánh sự phát triển phù hợp với địa hình đặc thù Vùng núi của huyện có khả năng khai thác du lịch sinh thái, mang lại tiềm năng lớn cho phát triển bền vững Các xã miền núi cao của huyện được đánh giá cao về việc giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc Những tiêu chí đánh giá này nhằm thúc đẩy phát triển đồng bộ, nâng cao đời sống người dân tại khu vực miền núi miền cao, trong đó huyện Si Ma Cai là điểm sáng về nỗ lực phát triển bền vững.
Ma Cai là huyện vùng cao và đạt 10 điểm
Tỷ lệ số hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ dân cư:
Theo số liệu điều tra dân số và nhà ở tháng 4/2019:
+ Tổng số hộ trên địa bàn huyện 7.743 hộ
Huyện có tổng số 6.690 hộ dân tộc thiểu số, chiếm tỷ lệ 86,4% trên tổng số hộ trên địa bàn Nhờ đó, huyện đạt được điểm đánh giá trên 80%, cụ thể là 10 điểm theo hệ thống tiêu chí đánh giá Điều này thể hiện rõ sự phát triển và duy trì hiệu quả các hoạt động dân tộc thiểu số tại địa phương.
Theo Quyết định số 2115/QĐ-TTg ngày 07/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ, huyện thoát nghèo phải có tổng điểm dưới 40 điểm trên 100 điểm Tuy nhiên, huyện Si Ma Cai có số điểm đánh giá hết năm 2018 là 50 điểm, vượt ngưỡng 40 điểm, do đó huyện chưa thoát khỏi danh sách huyện nghèo theo Nghị quyết 30a giai đoạn 2017-2020.
Kết quả, hiệu quả đạt được so với mục tiêu đề ra, khẳng định những chính sách hiệu quả, phù hợp:
Sau 10 năm thực hiện các chính sách Nghị quyết 30a của Chính phủ mặc dù gặp không ít khó khăn như thời tiết bất lợi, giá cả hàng hóa tăng cao ; song với chủ trương đúng đắn, sự chỉ đạo quyết liệt của tỉnh, huyện, với sự quyết tâm nỗ lực của các cấp, các ngành và nhân dân, đồng thời bằng nhiều nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án, tình hình kinh tế - xã hội của huyện đã phát triển mạnh, diện mạo nông thôn miền núi thay đổi rõ nét, các lĩnh vực đều đạt và vượt so với mục tiêu của huyện đề ra, đến nay đã có 5 xã đạt chuẩn nông thôn mới, dự kiến đến năm 2020 sẽ đạt mục tiêu Nghị quyết huyện đề ra có thêm 4 xã đạt chuẩn nông thôn mới
Nghị quyết 30ê khi đi vào triển khai đã mang lại những kết quả to lớn, tác động tích cực đến đời sống của nhân dân, đặc biệt là các dân tộc thiểu số Tỷ lệ hộ nghèo giảm trung bình 8,25% mỗi năm, sản lượng lương thực, thu nhập bình quân đầu người và các chỉ tiêu phát triển khác đều có những chuyển biến rõ rệt Nhờ đó, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao rõ rệt.
Trong lĩnh vực hạ tầng, huyện đã đầu tư và hoàn thành bàn giao nhiều tuyến đường giao thông đạt tiêu chuẩn, góp phần kết nối và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Đồng thời, công tác xây dựng mới các trạm y tế nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại các thôn bản Cũng trong chiến lược phát triển, huyện đã đầu tư xây dựng nhà ở giáo viên và nhà ở bán trú cho học sinh để đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu dạy và học của toàn huyện Ngoài ra, các công trình thủy lợi, hệ thống cấp nước sinh hoạt và cấp điện đã được xây dựng và nâng cấp, giúp cải thiện đáng kể đời sống và sản xuất của nhân dân, đồng thời thúc đẩy các hoạt động văn hóa và xã hội địa phương.
Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng và vật nuôi đã chuyển dịch theo hướng hàng hóa, giúp năng suất và sản lượng vượt kế hoạch đề ra, năm sau cao hơn năm trước Giá trị sản xuất trên 1ha đất canh tác tăng từ 14 triệu đồng năm 2009 lên 28,4 triệu đồng năm 2015 và đạt 35 triệu đồng năm 2018, với mức tăng trưởng trung bình gần 16% mỗi năm theo giá thực tế Việc áp dụng khoa học công nghệ và đưa giống cây con mới có năng suất cao vào sản xuất đã đẩy mạnh thực hiện thâm canh, tăng vụ, mở rộng mô hình sản xuất hiệu quả như trồng lúa giống mới, ngô giống mới, đậu tương giống mới và hỗ trợ các loại giống ngô mùa hè thu, cá thả ruộng, giúp nông dân có hướng phát triển kinh tế đa dạng, từ độc canh một vụ lúa sang các hình thức sản xuất hàng hóa cung cấp ra thị trường.
Trong lĩnh vực chăn nuôi, đã có bước phát triển tích cực, góp phần nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp của địa phương Một số sản phẩm nổi bật như vịt Sín Cheng, gà đen, lợn địa phương, trâu, bò đã phát triển ổn định và được thị trường công nhận Đến năm 2018, tổng đàn gia súc toàn huyện đạt 42.117 con, tăng trưởng 19,51% so với cùng kỳ, đạt 97,53% kế hoạch đề ra, đồng thời tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng cũng tăng đáng kể.
2018 đạt là 2.140 tấn tăng trưởng hàng năm đạt khoảng 5%
Ngành chăn nuôi của huyện đã nhận được sự quan tâm, chỉ đạo từ tỉnh cùng các chính sách khuyến khích phát triển, góp phần thúc đẩy chuyển biến tích cực trong lĩnh vực này Hiện nay, chăn nuôi chủ yếu theo phương thức quảng canh, phục vụ chủ yếu sức kéo và lấy phụ phẩm phục vụ trồng trọt Ngoài ra, phong trào chăn nuôi bán chăn thả có trồng cây thức ăn chăn nuôi cũng ngày càng phát triển, tuy nhiên quy mô vẫn còn nhỏ lẻ, chủ yếu còn phụ thuộc vào hộ gia đình.