1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 6 Cánh diều năm 2022-2023 có đáp án Trường THCS Nguyễn Tri Phương

18 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 6 Cánh diều năm 2022-2023 có đáp án
Trường học Trường THCS Nguyễn Tri Phương
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 448,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Trang | 1 W www hoc247 net F www facebook com/hoc247 net Y youtube com/c/hoc247tvc ĐỀ SỐ 1 I Đọc hiểu (5,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu MẸ Lặ[.]

Trang 1

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

ĐỀ SỐ 1

I Đọc - hiểu (5,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

MẸ

Lặng rồi cả tiếng con ve Con ve cũng mệt vì hè nắng oi Nhà em vẫn tiếng ạ ời Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru Lời ru có gió mùa thu Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

(Trần Quốc Minh)

Câu 1 (0,5 điểm) Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Phương thức biểu đạt chính là gì?

Câu 2 (0,5 điểm) Ghi lại các 5 từ ghép có trong bài thơ trên?

Câu 3 (0,5 điểm) Bài thơ trên thể hiện tình cảm gì? (Trả lời khoảng 2 dòng)

Câu 4 (1,0 điểm) Hai câu thơ “Những ngôi sao thức ngoài kia/Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con ” sử

dụng phép tu từ nào? Tác dụng của phép tu từ đó?

Câu 5 (1 điểm) Em hiểu câu thơ “ Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.” như thế nào?

Câu 6 (1,5 điểm) Nêu suy nghĩ của em về tình mẹ đối với mỗi người? (Trả lời khoảng 3 - 4 dòng)

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 6 CÁNH DIỀU NĂM HỌC: 2022-2023 (Thời gian làm bài: 90 phút) TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG

Trang 2

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

II Tập làm văn (5,0 điểm)

Chắc hẳn trong quãng thời gian là học sinh Tiểu học, các em đã có những kỉ niệm không thể nào quên với một thầy cô nào đó Em hãy kể lại một kỉ niệm đáng nhớ, có ý nghĩa nhất với thầy cô em từng học thời Tiểu học

HẾT ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I Đọc - hiểu

Câu 1

- Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ lục bát

- Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm

Câu 2

Ghi lại các 5 từ ghép: con ve, mùa thu, ngôi sao, ngọn gió, lời ru…

Câu 3

Bài thơ giản dị, xây dựng dựa trên việc sử dụng các thủ pháp nghệ thuật đã thể hiện tình mẫu tử rất thiêng liêng Không những thế bài thơ này còn chất chứa nỗi vất vả của mẹ khi sinh thành và nuôi nấng con thành lời Chính lời ru của mẹ cứ thế nhẹ nhàng và âu yếm thẩm thấu vào tâm hồn non nớt của con

Câu 4

- Hai câu thơ “Những ngôi sao thức ngoài kia/Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con ” sử dụng phép tu từ nhân hóa và so sánh - Tác dụng thể hiện tình yêu thương con sâu sắc của người mẹ So với những ngôi sao trên bầu trời cao, sự hi sinh của mẹ còn vĩ đại hơn nhiều Mẹ là người đã không quản gian nan, khó nhọc, không quản thức trắng đêm thâu để quạt mát cho con ngủ Với mẹ con là tất cả, là nguồn sống cả đời của

mẹ

Câu 5

- Câu thơ “ Mẹ là ngọn gió của con suốt đời” sử dụng phép so sánh Tình cảm của mẹ con luôn thiêng liêng, dịu êm và bền vừng nhất Đi suốt một đời, tình mẹ ngọt ngào mãi bên con, nâng bước con đi Câu thơ khẳng định một cánh thấm thía tình mẹ bao la, vĩnh hằng nhất

- Lưu ý: HS có thể trình bày cách khác nhưng hợp lí vẫn tính điểm

Câu 6

Trang 3

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

- Tình mẫu tử chính là tình cảm thiêng liêng vô giá, một thứ tình cảm cao quý bởi đó chính là mối quan hệ gắn bó ruột thịt giữa mẹ và con cái “Mẫu” chính là mẹ và “tử” có nghĩa là con Bởi vậy, tình mẫu tử chính

là sự quan tâm, sự săn sóc và yêu thương vô hạn của người mẹ dành cho con Vì cuộc sống an nhiên của người con mà mẹ chấp nhận hi sinh vô điều kiện Sự thành công và hạnh phúc của con chính là niềm mong ước lớn lao của người mẹ Cũng bởi thế mà tình mẹ được ví von như biển Thái Bình dạt dào, như dòng suối hiền bao la chảy mãi…

- Lưu ý: HS có thể trình bày cách khác nhưng hợp lí vẫn tính điểm

II Tập làm văn

* Yêu cầu về hình thức

- Đảm bảo cấu trúc của một bài văn: có đầy đủ mở bài, thân bài, kết bài

- Trình bày sạch sẽ, khoa học

- Không mắc lỗi diễn đạt

- Không viết sai chính tả

* Yêu cầu về nội dung

- Xác định đúng đối tượng và triển khai đúng vấn đề: kỉ niệm về một người thầy (cô) giáo cũ

- Kể theo ngôi thứ nhất: tôi, em,…

- Có thể trình bày theo hướng sau:

a Mở bài

- Giới thiệu về người thầy (cô) của em, từng dạy em lớp mấy?

- Ấn tượng sâu đậm và tình cảm của em về thầy (cô) đó

b Thân bài

- Đó là chuyện gì? Xảy ra khi nào? Những ai có liên quan đến câu chuyện?

- Diễn biến của câu chuyện: em, người thầy (cô) và mọi người trong câu chuyện đã nói gì và làm gì? Điều

gì xảy ra? Theo thứ tự thế nào? Vì sao chuyện lại xảy ra như vậy?

- Cảm xúc, tâm trạng, tình cảm của em, của thầy (cô) giáo cũ như thế nào khi câu chuyện diễn ra và khi kể lại câu chuyện?

- Câu chuyện đó cho em rút ra bài học gì? Ý nghĩa của câu chuyện như thế nào đối với em?

c Kết bài:

- Nêu cảm xúc, rút ra ý nghĩa, sự quan trọng của người thầy (cô) giáo cũ đối với bản thân em

Trang 4

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

- Lưu ý: Giáo viên cần trân trọng và khuyến khích những bài viết hay, sáng tạo Giáo viên không cho điểm tối đa đối với những bài viết nêu chung chung, sáo rỗng

ĐỀ SỐ 2

I Đọc - hiểu (5,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“… Dẹp giặc tan, Gióng đến chân núi Sóc, cởi áo sắt để lại, rồi cả người lẫn ngựa bay lên trời Gióng ra đời

đã phi thường thì ra đi cũng phi thường Nhân dân trân trọng, yêu mến, muốn giữ mãi hình ảnh người anh hùng, nên đã để cho nhân vật trở về với cõi vô biên bất tử, để nhân vật sống mãi Đó là phần thưởng cao nhất, đẹp nhất trao tặng người anh hùng Hình tượng Gióng đã được bất tử hoá Bay lên trời, Gióng hoá rồi Gióng là non nước, đất trời, là mọi người Văn Lang, Gióng sống mãi

Chiến công của Gióng còn để lại cho quê hương, xứ sở nhiều chứng tích địa danh, sản vật, Đó là dấu vết ngựa sắt phun ra lửa làm nên màu tre đằng ngà vàng óng, dấu chân ngựa thành những ao hồ chi chít Nhân dân còn kể chỗ nào Gióng bắt đầu xuất quân; chỗ nào đoàn trẻ chăn trâu, người thợ rèn đi theo Gióng; chỗ nào Gióng nhổ bụi tre khổng lồ Hội Gióng hằng năm cũng dựng lại cảnh không khí dân làng nuôi Gióng, bức tranh Gióng ra trận Tất cả những chứng tích ấy như những viện bảo tàng thiên nhiên, bảo tàng lịch sử, bảo tàng văn hoá về Gióng, như muốn minh chứng rằng câu chuyện có thật, làm mọi người tin vào truyền thống giữ nước của dân tộc

(SGK Cánh Diều – Ngữ văn 6 – Trang 82)

Câu 1 (0,5 điểm) Đoạn trích trên thuộc văn bản nào, của ai?

Câu 2 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích

Câu 3 (0,5 điểm) Trong đoạn trích, “phần thưởng cao nhất, đẹp nhất” mà nhân dân trao tặng cho Gióng là

gì?

Câu 4 (1,0 điểm) Chép lại câu văn có sử dụng dấu chấm phẩy Nêu công dụng của dấu chấm phẩy được

sử dụng trong câu văn đó

Câu 5 (1,5 điểm) Từ nội dung của đoạn trích, em hãy viết một đoạn văn (6-10 dòng) bàn về hình tượng

Thánh Gióng, trong đó có sử dụng thành ngữ “độc nhất vô nhị”

Câu 6 (1,0 điểm) Truyền thống quý báu nào của dân tộc được nhắc đến trong đoạn trích? Là học sinh, em

cần phải làm gì để gìn giữ và phát huy truyền thống đó

II Tập làm văn (5,0 điểm)

Trang 5

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Tuổi thơ là quãng thời gian đẹp đẽ và êm đềm nhất đối với chúng ta Tuổi thơ ấu lưu giữ biết bao kỉ niệm,

có vui, có buồn nhưng sẽ giúp ta khôn lớn, trưởng thành hơn Em hãy kể lại một kỉ niệm khiến em nhớ mãi không quên

HẾT ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

I Đọc - hiểu (5,0 điểm)

Câu 1

- Văn bản: Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước

- Tác giả: Bùi Mạnh Nhị

Câu 2

- Phương thức biểu đạt chính: nghị luận

Câu 3

Trong đoạn trích, “phần thưởng cao nhất, đẹp nhất” mà nhân dân trao tặng cho Gióng là: sự trân trọng, yêu mến, muốn giữ mãi hình ảnh người anh hùng Gióng, để cho nhân vật trở về với cõi vô biên bất tử, để nhân vật sống mãi

Câu 4

- Câu văn có sử dụng dấu chấm phẩy: Nhân dân còn kể chỗ nào Gióng bắt đầu xuất quân; chỗ nào đoàn trẻ chăn trâu, người thợ rèn đi theo Gióng; chỗ nào Gióng nhổ bụi tre khổng lồ

- Công dụng của dấu chấm phẩy: dùng để đánh dáu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

Câu 5

* Hs viết đoạn văn về hình tượng Thánh Gióng (6-10 dòng), có sử dụng thành ngữ “độc nhất vô nhị” Gv chấm trân trọng suy nghĩ, ý tưởng của học sinh và có thể dựa trên những gợi ý sau:

- Thánh Gióng là tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước, là “độc nhất vô nhị” trong lòng nhân dân ta

- Sức mạnh của Gióng không chỉ tượng trưng cho sức mạnh của tinh thần đoàn kết mà còn là sức mạnh của

sự kết hợp giữa con người và thiên nhiên, bằng cả vũ khí thô sơ (tre) và hiện đại (roi sắt)

- Xây dựng hình tượng Thánh Gióng còn thể hiện ước mơ hòa bình của nhân dân ta về người anh hùng cứu quốc chống giặc ngoại xâm

Câu 6

Trang 6

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

- Truyền thống quý báu của dân tộc: “truyền thống giữ nước”

- Hs trả lời là: truyền thống yêu nước, truyền thống đánh giặc cứu nước, … đều cho điểm tối đa 0,5 điểm

- Hs liên hệ cần phải làm để gìn giữ và phát huy truyền thống giữ nước Gv chấm trân trọng suy nghĩ, ý tưởng của học sinh và có thể dựa trên những gợi ý sau:

+ Chăm chỉ học tập, rèn luyện để sau này trở thành công dân có ích, cống hiến vào sự nghiệp xây dựng, bảo vệ quê hương, đất nước

+ Tuyên truyền, phát huy truyền thống yêu nước trong tập thể lớp, nhà trường, cộng đồng,…

+ Nhớ ơn các vua Hùng, các vị anh hùng dân tộc, các liệt sĩ, thương bệnh binh,…

0,5

II Tập làm văn

*Yêu cầu về hình thức

- Đảm bảo cấu trúc của một bài văn: có đầy đủ mở bài, thân bài, kết bài

- Trình bày sạch sẽ, khoa học

- Không mắc lỗi diễn đạt

- Không viết sai chính tả

* Yêu cầu về nội dung

- Xác định đúng đối tượng và triển khai đúng vấn đề: kỉ niệm khó quên của em

- Kể theo ngôi thứ nhất: tôi, em,…

- Có thể trình bày theo hướng sau:

a Mở bài

- Giới thiệu về kỉ niệm đáng nhớ em định kể

b Thân bài

- Địa điểm ở đâu? Xảy ra khi nào? Những ai có liên quan đến câu chuyện?

- Diễn biến của câu chuyện: em và mọi người trong câu chuyện đã nói gì và làm gì? Điều gì xảy ra? Theo thứ tự thế nào? Vì sao chuyện lại xảy ra như vậy?

- Cảm xúc, tâm trạng, tình cảm của em, của mọi người như thế nào khi câu chuyện diễn ra và khi kể lại câu chuyện?

- Câu chuyện đó cho em rút ra bài học gì? Ý nghĩa của câu chuyện như thế nào đối với em?

Trang 7

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

c Kết bài:

- Nêu cảm xúc, rút ra ý nghĩa của câu chuyện đó đối với bản thân em

- Lưu ý: Giáo viên cần trân trọng và khuyến khích những bài viết hay, sáng tạo Giáo viên không cho điểm tối đa đối với những bài viết nêu chung chung, sáo rỗng

ĐỀ SỐ 3

PHẦN I ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

BUỔI ĐẦU TIÊN HỌC TRƯỜNG YÊN PHỤ

Tôi chỉ có tội ham chơi chứ học không đến nỗi dốt lắm, vì cha tôi dạy tôi chữ Nho rồi chữ Quốc ngữ chung với vài đứa em họ tôi và con một người bạn của mẹ tôi Chúng đều hơn tôi hai, ba tuổi mà học kém tôi

Học như vậy được khoảng hai năm, rồi cha tôi nhờ một thầy kí có bằng Tiểu học Pháp Việt dạy vần Tây cho tôi Đầu năm Canh Thân (1920), cha tôi xin cho tôi được vào học lớp dự bị Trường Yên Phụ Lúc đó, vào giữa năm học, chắc tôi không được chính thức ghi tên vô sổ

Buổi học đầu tiên của tôi nhằm ngày mùng 7 tháng Giêng âm lịch Cha tôi dậy sớm, sắp xếp bút mực, thước

kẻ, sách vở vào cái cặp da nhỏ (một xa xỉ phẩm thời đó) rồi khăn áo chỉnh tề, thuê một chiếc xe kéo bánh sắt (chưa có bánh cao su) để đưa tôi tới trường ở dưới chân đê Yên Phụ, cách nhà tôi hai cây số, dắt tôilại chào thầy Hà Ngọc Chử, gởi gắm tôi với thầy Ngày nay, đọc lại hai trang đầu bài Tựa cuốn Thế hệ ngày mai, trong đó, tôi chép lại một buổi học đầu tiên của tôi và buổi học đầu tiên của con tôi ngoài hai chục năm sau vẫn còn bùi ngùi: tình cha tôi đối với tôi, và tình vợ chồng tôi đối với con tôi, sự săn sóc của chúng tôi đối với con y như nhau, hai thế hệ một tấm lòng, một tinh thần

Tôi còn thấy rõ nét mặt của cha tôi, của thầy Chử, cảnh sân trường, cảnh lớp học, tưởng đâu như việc mới xảy ra tháng trước, thế mà đã sáu chục năm qua rồi Bài Tựa đó đã làm cảm động nhiều độc giả, có người định lựa cho vào một tập Văn tuyển

Hôm đó, cả sáng lẫn chiều, cha tôi đưa tôi tới trường, rồi đợi tan học lại đưa tôi về Nhưng chỉ ngày hôm sau, cha tôi kiếm được một bạn học cùng lớp với tôi, lớn hơn tôi một, hai tuổi, nhà ở Hàng Mắm gần nhà tôi, và nhờ em đó hễ đi học thì rẽ vào nhà tôi, đón tôi cùng đi Từ đó, người khỏi phải đưa tôi nữa, và mỗi ngày tôi với bạn đi đi về về bốn lượt, từ nhà tôi tới trường, từ trường về nhà Mùa hè để tránh nắng, chúng tôi theo bờ đê Nhị Hà, qua phố Hàng Nâu, Ô Quan Chưởng gần cầu Đu-me (Doumer) (cầu Long Biên), bến Nứa để hưởng hương thơm ngào ngạt của vài cây đuôi chồn (loại lilas) ở khỏi dốc Hàng Than, lá mùa xuân xanh như ngọc thạch, mùa đông đỏ như lá bàng Mùa đông để tránh gió bấc từ sông thổi vào, chúng tôi theo con đường ở phía trong, xa hơn, qua phố Hàng Đường, Hàng Than, sau nhà máy nước, nhà máy

Trang 8

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

thuốc lá Có lẽ, nhờ đi bộ như vậy, mỗi ngày tám cây số, luôn năm, sáu năm trời nên thân thể cứng cáp, mặc dầu thiếu ăn thiếu mặc

(Theo Nguyễn Hiến Lê)

I Trắc nghiệm (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng, mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm

Câu 1: Văn bản trên thuộc thể loại gì?

A Hồi kí

B Du kí

C Truyện ngắn

D Tiểu thuyết

Câu 2: Nội dung chính của văn bản trên được thể hiện rõ ở phần nào?

A Câu mở đầu văn bản

B Câu cuối văn bản

C Tiêu đề (nhan đề) của văn bản

D Câu mở đầu các đoạn văn

Câu 3: Dòng nào dưới đây ghi đúng tính chất thể loại của văn bản này?

A Ghi lại những sự việc có thực mà tác giả đã trải qua

B Ghi lại những sự việc trọng đại đã xảy ra trong quá khứ

C Ghi lại những câu chuyện của các danh nhân nổi tiếng

D Ghi lại những lời giáo huấn, răn đe

Câu 4: Tính chất xác thực của văn bản trên thể hiện ở chi tiết nào sau đây?

A Bài Tựa đó đã làm cảm động nhiều độc giả

B Hôm đó, cả sáng lẫn chiều, cha tôi đưa tôi tới trường, rồi đợi tan học lại đưa tôi về

C Chúng tôi theo bờ đê Nhị Hà, qua phố Hàng Nâu, Ô Quan Chưởng…

D Cha tôi dậy sớm, sắp xếp bút mực, thước kẻ, sách vở vào cái cặp da nhỏ

Câu 5: Dòng nào chứa cảm xúc của người viết:

A Buổi học đầu tiên của chúng tôi nhằm ngày 7 tháng Giêng Âm lịch

Trang 9

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

B Lúc đó vào giữa năm học, chắc tôi không được ghi tên chính thức vào sổ

C… thế mà đã sáu chục năm qua rồi!

D … cha tôi tới đón tôi ở trường, rồi đợi tan học lại đưa tôi về

Câu 6: Câu nào sau đây khái quát đúng ý nghĩa của văn bản trên?

A Sự quan tâm của người cha tới việc học hành của con cái là hết sức quan trọng, đặc biệt là buổi học đầu tiên

B Sự quan tâm của bạn bè cùng thế hệ là hết sức quan trọng, đặc biệt là buổi học đầu tiên

C Sự quan tâm của thầy cô giáo với học trò là hết sức quan trọng, đặc biệt là buổi học đầu tiên

D Sự quan tâm của nhà trường đối với học trò là hết sức quan trọng, đặc biệt là buổi học đầu tiên

II Tự luận (3 điểm)

Câu 7 (1,5 điểm): Trong câu: “Cha tôi dạy sớm… để đưa tôi tới trường ở dưới chân đê Yên Phụ”, từ “chân”

được hiểu theo nghĩa nào? Từ “chân” là một từ đa nghĩa, em hãy đặt câu với từ “chân” có nghĩa khác với nghĩa trên và giải thích rõ nghĩa

Câu 8 (1,5 điểm): Văn bản được kể theo ngôi thứ mấy? Nêu tác dụng của ngôi kể đó?

PHẦN II VIẾT (4 ĐIỂM)

Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con

(Ca dao) Viết đoạn văn khoảng 10 câu phát biểu cảm nghĩ của em về bài ca dao trên Trong đoạn văn sử dụng câu

có vị ngữ là cụm từ Gạch chân và xác định phần trung tâm và thành tố phụ của cụm từ đó

HẾT ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3 Phần I Đọc hiểu (6,0 điểm)

Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm

Câu 1 A

Câu 2 C

Trang 10

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Câu 3 A

Câu 4 C

Câu 5 C

Câu 6 A

Phần tự luận: 3,0 điểm

Câu 7

- Nghĩa của “chân” trong từ “chân đê”: phần dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền

- HS đặt câu đúng ngữ pháp, nội dung hợp lí

- Giải nghĩa từ “chân” chính xác Ví dụ:

+ bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật, dùng để đi, đứng, chạy, nhảy, …

+ bộ phận dưới cùng của một số đồ dùng, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác

Câu 8

- Văn bản được kể theo ngôi thứ nhất

- Tác dụng của ngôi kể thứ nhất:

+ Giúp tác giả dễ dàng ghi lại những cảm xúc, tâm trạng, quan sát, … mà chính tác giả đã trải qua trong

buổi học đầu tiên…

+ Câu chuyện được kể giản dị, chân thực – gây xúc động cho người đọc

Phần II Viết (4,0 điểm)

Yêu cầu

Điểm

Về hình thức:

- Đúng hình thức đoạn văn: Viết hoa, lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu kết thúc câu, xuống dòng (không

xuống dòng, tách đoạn)

- Dung lượng: khoảng 10 câu (+ - 2 câu)

- Bố cục đủ 3 phần: MĐ – TĐ – KĐ

- Không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt, liên kết câu

Về nội dung:

Ngày đăng: 30/03/2023, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm