Theo cách hiểu thông thường: là chất nước được rỉ từ cá, tôm, và một số động vật dưới nước khác được ướp muối lâu ngày. Theo khoa học: là hỗn hợp muối và các axit amin chuyển biến từ protein trong thịt cá qua quá trình thủy phân có tác nhân là các hệ enzyme có sẵn trong ruột cá cùng với một số loại vi khuẩn kị khí chịu mặn.
Trang 1TÌM HIỂU CÁC BIẾN ĐỔI SINH HÓA
TRONG SẢN XUẤT NƯỚC MẮM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Viện Công Nghệ Sinh Học & Công Nghệ Thực Phẩm
Trang 2NỘI DUNG
TỔNG QUAN NGUYÊN LIỆU
CHÍNH
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ KẾT LUẬN
CÁC BIẾN ĐỔI
SINH HOÁ
01 02
03 04 05
Trang 3TỔNG QUAN
Trang 4I Nước mắm là gì? Nguồn gốc xuất
có tác nhân là các hệ enzyme có sẵn trong ruột cá cùng với một số loại vi khuẩn kị khí chịu mặn.
Trang 5I Nước mắm là gì? Nguồn gốc xuất sứ?
Do người Việt làm ra.
Xuất phát từ nghề muối cá
mà từ đó nghề làm nước
mắm cũng hình thành.
Mỗi địa phương có kinh
nghiệm riêng, tuỳ theo thị hiếu của nhân dân địa
phương.
Trang 6II Giá trị dinh dưỡng của nước mắm:
Nguồn: Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam – Viện dinh dưỡng
THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG TRONG NƯỚC MẮM CÁ 100G
Năng lượng: 35 kcal Thiamine: 0,012 mg
Nước: 71,1 g Riboflavin: 0,057 mg
Protein: 5,06 g Niacin: 2,313 mg
Chất béo: 0,01 g Vitamin B6: 0,396 mg
Carconhydrate: 3,64 g Folate: 51 microgam
Ca: 43 mg Vitamin B12: 0,48 microgam
P: 7 mg Retinol: 4 microgam
Fe: 0.78 mg
Sodium: 7720 mg
Vitamin C: 0,5 mg
Trang 7II Giá trị dinh dưỡng của nước mắm:
1 Các chất đạm
• Chiếm chủ yếu và quyết định giá trị dinh
dưỡng
• Được đánh giá trên 3 chỉ tiêu
Đạm tổng số: quyết định phân hạng nước mắm
Đạm amin: quyết định giá trị dinh dưỡng của nước
mắm
Đạm amon: càng nhiều nước mắm càng kém chất
lượng
Trang 8II Giá trị dinh dưỡng của nước mắm:
• Tuỳ nguyên liệu cá sử dụng, tỷ lệ giữa
các axit amin này trong từng loại nước
mắm là khác nhau
Trang 9II Giá trị dinh dưỡng của nước mắm:
3 Các vitamin:
Thành phần, hàm lượng
vitamin thay đổi tùy theo loại
cá khác nhau
Thay đổi theo độ tươi, ươn
hoặc phương pháp bảo quản,
phương pháp chế biến.
Trang 10III Chỉ tiêu cảm quan về nước mắm
- Màu sắc: nước mắm có màu vàng rơm cánh gián
- Mùi thơm đặc trưng, không có mùi chua mùi lạ
- Chỉ tiêu đánh giá (TCVN 5107:2003)
Trang 112 1
3
4 5
6
7
8
CUNG CẤP CHẤT BÉO OMEGA 3
CUNG CẤP VITAMIN B12
GIỮ
ẤM CHO
CƠ THỂ
CUNG CẤP SẮT
CUNG CẤP CÁC AXIT AMIN CÓ LỢI
KHỬ MÙI TANH,HÔ
I CỦA MÓN ĂN
DẬY HƯƠNG CHO MÓN ĂN
PHÒNG VÀ CHỮA BƯỚU CỔ
IV Lợi ích của nước mắm:
Trang 12NGUYÊN LIỆU
Trang 13I Cá
Là nguyên liệu chính để sản xuất nước
mắm.
Thành phần chính: nước, protein, lipid,
muối vô cơ, gluxit, vitamin, muối
khoáng…
Thành phần hóa học của cá thay đổi
không những về lượng mà còn thay đổi
về chất tùy theo giống loài, điệu kiện sinh sống, độ tuổi, mùa vụ,…
Trang 14I Cá
Thành phần hóa học cơ bản của cá
Trang 15II Muối
H2O, các hoạt chất hòa tan
và không tan,…
MgSO4, MgCl, CaO, MnO, đắng và chát và làm giảm nồng độ thẩm thấu của
muối
gồm: bùn, đá, sỏi, cát,…
Trang 16III Các nguyên liệu phụ
Các nguyên liệu phụ được dùng
Trang 17QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trang 18Các phương pháp sản xuất nước mắm
Phân loại theo cách sản xuất
- Phương pháp sản xuất nước mắm cổ truyền
Phương pháp gài nén
Phương pháp khuấy đảo (đánh khuấy)
Phương pháp hỗn hợp
- Phương pháp sản xuất nước mắm công nghiệp
- Một số phương pháp khác: Hoá học, vi sinh vật,…
Phân loại theo thời gian sản xuất
- Phương pháp sản xuất nước mắm dài ngày
- Phương pháp sản xuất nước mắm ngắn ngày
Trang 19Sơ đồ sản xuất nước
mắm theo phương
pháp cổ
truyền
Trang 20Sơ đồ sản xuất nước mắm theo phương pháp
cổ truyền
Trang 21Sơ đồ sản xuất nước mắm theo phương pháp
cổ truyền
Trang 22Phương pháp sản xuất khuấy đảo
(đánh khuấy)
Đặc điểm của phương pháp
- Cho thêm nước lã:
Tạo môi trường lỏng giúp men và vi sinh vật hoạt động dễ dàng, làm cho tế bào thịt cá chóng được phân giải
Để chất lượng nước mắm được đảm bảo, lượng nước cho vào thông thường
từ 20 – 30% so với khối lượng cá
- Cho muối nhiều lần:
Rút ngắn thời gian chế biến chượp
Tăng mức độ tiêu diệt các vi khuẩn gây thối thông thường và không làm kìm hãm quá nhiều khả năng hoạt động của enzyme
Trang 23Phương pháp sản xuất khuấy đảo
(đánh khuấy)
Ưu điểm của phương pháp
- Thời gian cho ra sản phẩm nhanh, khoảng 6 - 8 tháng nếu có nhiệt
độ thích hợp
Hạn chế của phương pháp
- Mùi vị không thơm ngon đậm đà như phương pháp gài nén – rút nỏ
- Tỷ lệ đạm thối trong nước mắm cao
- Công nhân thao tác không có kinh nghiệm rất dễ hỏng chượp hoặc chất lượng chượp kém
Trang 24Phương pháp sản xuất khuấy đảo
(đánh khuấy)
Sản phẩm thu được theo cảm quan có màu hơi xanh xám, mùi mạnh,
vị mặn
Cách làm này phổ biến ở các tỉnh thành ven biển miền Bắc, nơi có
mùa đông, nhiệt độ thấp, thời gian chế biến chượp kéo dài
Trang 25Phương pháp sản xuất gài nén
Đặc điểm của phương pháp
- Cá được trộn đều với muối cho đủ muối ngay từ đầu, trộn đều rồi cho vào thùng (thường là thùng gỗ), rải thêm một lớp muối 3 –
5cm trên mặt để giữ nhiệt và tránh ruồi nhặng, gài nẹp, để đá bên trên để nén, tiếp nhiệt tự nhiên và két rút, đảo “nước bổi” cho đến khi chượp chín hoàn toàn
- Dựa vào enzyme trong cá để phân giải protein của thịt cá, hoàn toàn không cho nước lã và đánh khuấy thùng chượp
Trang 26Phương pháp sản xuất gài nén
Ưu điểm của phương pháp
- Chất lượng nước mắm thơm ngon hơn, đạm thối ít hơn, màu sắc và mùi vị nước mắm tốt hơn
Hạn chế của phương pháp
- Thời gian dài hơn, ít nhất là 12, dài có thể đến 24 tháng
Cách làm này phổ biến ở Nha Trang, Phan Thiết, Phú Quốc Sản phẩm
có màu từ vàng rơm đến cánh gián tuỳ thuộc vào loại cá và mùa cá
Trang 27Phương pháp sản xuất gài nén
Trang 28Phương pháp sản xuất hỗn hợp
- Đây là cách làm kết hợp gài nén, phơi nắng và đánh
khuấy, khá phổ biến ở Phan Thiết và Bắc Trung Bộ
- Với phương pháp này, người ta rút nước bổi phơi nắng,
đổ lại thùng chượp hoặc đưa ra chum, đánh đảo, phơi nắng hàng ngày
- Thành phần nước mắm gần giống nước mắm gài nén nhưng sẫm màu hơn do phơi nắng trực tiếp
Trang 29Hình ảnh các giai đoạn
chượp
Trang 33CÁC QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI SINH HOÁ
Trang 34I Vi sinh vật và enzyme trong quá trình sản xuất nước mắm:
Nguồn gốc: từ nguyên liệu, dụng cụ,
thiết bị, môi trường (không khí, nước)
Khi vi sinh vật xâm nhập vào chượp có
các ảnh hưởng sau :
Tham gia vào quá trình thủy phân protein
nhưng rất yếu vì bị ức chế bởi nồng độ muối
cao.
Tham gia tích cực vào việc hình thành hương
vị của nước mắm, chủ yếu là các vsv kỵ khí có
khả năng sinh hương.
1 Vi sinh vật:
Trang 35I Vi sinh vật và enzyme trong quá trình sản xuất nước mắm:
Gồm 3 hệ enzym lớn:
Hệ enzym Metalo-protease (Aminodipeptidase):
với các loại peptid
2 Các hệ enzyme protease:
Trang 36I Vi sinh vật và enzyme trong quá trình sản xuất nước mắm:
Hệ enzym serin-protease:
triển dần đạt giá trị cực đại ở tháng tứ 3 rồi giảm dần đến khi
chượp chín
của enzym
2 Các hệ enzyme protease:
Trang 37điển hình là enzym cathepsin D.
Thường chỉ tồn tại một thời gian ngắn ở đầu thời kỳ của quá
trình thủy phân.
Đóng vai trò thứ yếu trong quá trình sản xuất nước mắm.
2 Các hệ enzyme protease:
Trang 38II Các quá trình biến đổi
1 Quá trình thuỷ phân cá
Bản chất của quá trình sản xuất nước mắm là sự thủy phân protein trong cá thành acid amin dưới tác dụng của hệ enzym protease
Protei
Trang 39Điều kiện tác dụng
1 Nhiệt độ:
Nhiệt độ tăng vận tốc phản ứng tăng, đến một nhiệt độ nào đó sẽ không tăng nữa và có thể giảm do nhiệt độ cao sẽ làm hệ enzyme serin-protease mất hoạt tính
* Nhiệt độ 30 – 470 o C: thích hợp cho quá trình chế biến
Trang 40Điều kiện tác dụng
2 Diện tích tiếp xúc:
Để tăng tốc độ thủy phân người ta
tìm cách tăng diện tích tiếp xúc
Trang 41Điều kiện tác dụng
3 Lượng muối:
Để chế biến chượp nhanh cần xác định
lượng muối cho vào trong chượp là bao
nhiêu và lượng muối này phải thõa mãn 2
điều kiện:
* Không mặn quá để tránh ức chế hoạt
động của enzym.
* Không nhạt quá để có đủ khả năng ức
chế sự phát triển của vi khuẩn gây thối.
Để cân chỉnh lượng muối, nên bổ sung muối nhiều lần và xác định số lần cho muối, tỷ lệ muối mỗi lần và khoảng cách giữa mỗi lần cho muối
Trang 42Ba chặng đường biến đổi hợp chất nitrogen trong quá trình thủy phân cá
Pha 2 (80-120 ngày)
Mô tế bào bị phá vỡ, protein của tế bào tiếp xúc với enzym, sản phẩm của quá trình tự phân protein được
phong thích Hầu như tất cả mô tế bào đều bị phân hủy và biến mất sau 120-140 ngày
Đây là nguyên nhân làm thay đổi hợp chất nitơ
Trang 432 Quá trình tạo hương
Mùi trong nước mắm
được hình thành chủ
yếu do hoạt động của
hệ vi sinh vật yếm khí trong ruột cá trong quá trình sản xuất nước
mắm tạo ra
Trang 442 Quá trình tạo hương
Mục đích: Nhằm hoàn thiện, tạo hương vị đặc trưng cho nước
mắm thành phẩm
Nếu cá có nhiều mỡ thì nước mắm có mùi ôi khét khó chịu, mùi chua (do sự thủy phân chất béo thành axit béo và glycerid) hoặc khét do oxy hóa chất béo
Biện pháp tạo hương mong muốn: Chượp chín từ cá nục có
hương thơm, đã rút nước mắm cốt
Trang 45Qua việc tìm hiểu các quá trình hoá sinh diễn ra trong quá trình sản xuất nước mắm, ta đã nắm vững được nền tảng của quá trình, biết cách điều chỉnh mùi hương, độ đạm của nước mắm, từ đó làm tiền đề cho việc cải tiến quy trình, rút gọn thời gian, gia tăng hiệu quả kinh tế để cho ra những sản phẩm nước mắm ngày càng đa dạng và phù hợp với người tiêu dùng.
KẾT LUẬN
Trang 46Tài liệu tham khảo
- luanvan.com_ http
ngan-ngay-56071/
://www.luanvan.co/luan-van/de-tai-enzyme-protease-va-ung-dung-trong-san-xuat-nuoc-mam tailieu.com_ https
nuoc-mam-1731280.html
://tailieu.vn/doc/gia-o-tri-nh-che-bien-nuoc-mam-bang-phuong-phap-gai-nen-md02-che-bien nuocmamlegia.com_ https
LydXG-sYGUpm2D8eLCs87xGE-WkTlBJqNRVn9uilzwoZROJxA2e8
://nuocmamlegia.com/qua-trinh-bien-chuyen-cua-ca-thanh-nuoc-mam.html?fbclid=IwAR2bUj nguquynh.com.vn_ https
://nguquynh.com.vn/cac-phuong-phap-san-xuat-nuoc-mam-truyen-thong/
- phugiathucphamvmc.com_ http
://phugiathucphamvmc.com/gioi-thieu-quy-trinh-che-bien-nuoc-mam-phan-thiet.html