GIÁO TRÌNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH CHỌN LỌC
Trang 1I ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1 Khái niệm Tư tưởng HỒ CHÍ MINH.
a/ĐỊNH NGHĨA :
Tư tưởng HCM là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của Cách mạng Việt nam, từ CMDTDCND đến CMXHCN; là kết qủa của sự vận dụng sáng tạo và phát triển CNMLN vào điều kiện cụ thể nước ta, đồng thời là
sự kết hợp tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người.
“Dân tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta đã sinh
ra Hồ Chủ tịch, người anh hùng dân tộc vĩ đại và chính Người đã làm rạng rỡ dân
tộc ta,nhân dân ta và non sông đất nước ta…
(Điếu văn của BCH TW Ðảng Cộng sản Việt Nam tại Lễ truy điệu Chủ tịch
Hồ Chí Minh ngày 6/9/1969)
“Chủ tịch Hồ Chí Minh là một biểu tượng kiệt xuất về lòng quyết tâm của cả một dân tộc đã cống hiến trọn đời ḿnh cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc v́ hòa b́nh, độc lập
dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội
Những tư tưởng của Người là hiện thân của những khát vọng của các dân tộc trong việc khẳng định bản sắc dân tộc mình và tiêu biểu cho việc thúc đẩy sự hiểu biết lẫn
nhau”
(Quyết Định công nhận Hồ Chí Minh là anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam và
danh nhân văn hóa thế giới của UNESCO)
+ Sau đổi mới
- Đến Đại hội VII tháng 6/1991, khi thảo luận về nền tảng tư tưởng của Đảng có hai loại ý kiến :
+ Ý kiến thứ nhất:” Đảng lấy chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng” Khi biểu quyết tại Đại hội có 89,7% tán thành.
+ Ý kiến thứ hai:” Đảng lấy chủ nghĩa Mác Lênin làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của ḿnh đồng thời kế thừa và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh” Có 10,3% tán thành.
- Đến Đại hội VIII, IX, X, Đảng ta tiếp tục khẳng định theo quan điểm thứ nhất.
2 ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA MÔN HỌC
a/ Đối tượng nghiên cứu.
Bao gồm hệ thống quan điểm, quan niệm, lý luận về CMVN gắn liền với CNXH b/ Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở khách quan, chủ quan sự hình thành TTHCM
- Nội dung,bản chất các quan điểm trong TTHCM
- Vai trò của TTHCM đối với cách mạng Việt Nam
- Làm rõ giá trị TTHCM với hệ thống lý luận Mac-lênin
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN TTHCM
Trang 2Chương I
CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TTHCM
1.BỐI CẢNH LỊCH SỬ
+ LỊCH SỬ VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX
- NHÀ NGUYỄN ĐẦU HÀNG THỰC DÂN PHÁP.
- CÁC PHONG TRÀO YÊU NƯỚC NỔI DẬY CHỐNG XÂM LƯỢC
- HỆ TƯ TƯỞNG PHONG KIẾN ĐÃ LỖI THỜI.
- CÁC NHÀ YÊU NƯỚC ĐI TÌM CON ĐƯỜNG CỨU NƯỚC MỚI ( PHAN BỘI
CHÂU,PHAN CHU TRINH…)
- CÁC PHONG TRÀO THẤT BẠI, VIỆC CỨU NƯỚC NHƯ ĐÊM TỐI KHÔNG CÓ ĐƯỜNG RA.
2 CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
a/ Những giá trị truyền thống dân tộc
+ Chủ nghĩa yêu nước.
+ Tinh thần đoàn kết, cố kết cộng đồng.
+ Tương thân, tương ái, nhân nghĩa.
+ Trí thông minh, sáng tạo.
+ Ý thức bảo vệ truyền thống văn hóa.
+ Đấu tranh bất khuất chống giặc ngoại xâm.
Những ǵ thuộc về truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam đã tác động và ảnh hưởng trực tiếp đến việc h́nh thành tư tưởng Hồ Chí Minh Đó là tiền đề xuất phát, là một trong những nguồn gốc h́nh thành Tư tưởng Hồ Chí Minh.
* Chủ nghĩa yêu nước
DI SẢN VĂN HOÁ - Ruộng bậc thang ở Tây Bắc
“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu của ta từ xưađến nay Mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng th́ tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một lànsóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn ch́m tất
cả lũ bán nước và lũ cướp nước”
(Hồ Chí Minh toàn tập – Tập 6 tr 171)
* Tinh thần đoàn kết, nhân nghĩa thủy chung, tương thân tương ái trong khó
khăn họan nạn
“Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
* Quý trọng người hiền tài.
b/ Tinh hoa văn hóa nhân loại
* Khổng Tử và Miếu thờ Ông
* Văn hóa phương Tây
Cuộc tấn công phá ngục Baxti
Trang 3B́a bản tuyên ngôn độc lập Hoa Kỳ
Nhà thờ thánh Phêrô ở Vatican Kết luận
Tri thức, tư tưởng phương Đông và phương Tây đã được HCM kế thừa có chọn lọc, tạo nên sự kết hợp nhuần nhuyễn trong tư tưởng của Người Đã h́nh thành một hệ tư tưởng vừa hiện đại vừa truyền thống, vừa bác học vừa b́nh dị, vừa phương Đông lại rất phương Tây nhưng vẫn mang đậm bản sắc văn hóa Việt Nam.
* CN Mác-Lênin với cách mạng thế giới
- Chủ nghĩa Mác–Lênin phát triển mạnh mẽ, sâu rộng thâm nhập vào phong trào cáchmạng thế giới, trở thành hệ tư tưởng tiên tiến của thời đại
- Cách mạng Tháng 10 Nga thành công, mở ra thời đại mới
- Quốc tế cộng sản ra đời - trung tâm chỉ đạo cách mạng thế giới- có ý nghĩa quan trọngđối với sự h́nh thành tư tưởng Hồ Chí Minh
- Bước ngoặt của tư tưởng Hồ Chí Minh là khi Người tiếp xúc với luận cương về dântộc thuộc địa của Lê Nin
Vai trò của CNMLN với việc h́nh thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
+ Hồ Chí Minh đến với CN Mác-Lênin và t́m thấy con đường duy nhất đúng đắn để giải phóng dân tộc, giai cấp và con người
+ CN Mác–Lênin là cơ sở lý luận trực tiếp của Tư tưởng Hồ Chí Minh
+ CN Mác–Lênin Quyết định bản chất khoa học và cách mạng của Tư tưởng HCM
+ Quyết định phương pháp hành động biện chứng của Hồ Chí Minh
+ TTHCM là CN Mác–Lênin ở Viêt Nam, là Tư tưởng Việt Nam trong thời đại mới
Kết luận
Hồ Chí Minh đã tiếp thu chủ nghĩa MLN có chọn lọc không rập khuôn máy móc, không sao chép giáo điều Đó là sự vận dụng sáng tạo chứ không t́m những kết luận có sẵn trong sách vở
Bản chất, linh hồn của CNMLN, cùng với những giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa tư tưởng, văn hóa nhân loại được kết hợp nhuần nhuyễn trong tư tưởng Hồ Chí Minh
d/ Những nhân tố chủ quan thuộc về phẩm chất cá nhân của Hồ Chí Minh
- Có tư duy độc lập tự chủ, có óc phê phán và hiểu biết sâu rộng
- Không ngừng học tập nhằm chiếm lĩnh vốn tri thức, vốn kinh nghiệm đấu tranh củacác phong trào giải phóng dân tộc
- Người sống có hoài bão, có lý tưởng, yêu nước, thương dân, có bản lĩnh kiên định,khiêm tốn, ham học hỏi, có phương pháp biện chứng
- Với thiên tài trí tuệ và phong cách đặc biệt, Hồ Chí Minh đã thể hiện bản lĩnh, nhạybén và xử lý chính xác trong những bước ngoặt của lịch sử
KẾT LUẬN
Chính phẩm chất, tri thức và bản lĩnh ấy là nhân tố quyết định để Hồ Chí Minh tiếp nhận, chọn lọc, chuyển hóa và phát triển những tinh hoa dân tộc và thời đại thành hệ tư tưởng đặc sắc của ḿnh.
3 Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh
Từ 1890–1911
* Thời kỳ h́nh thành tư tưởng yêu nước và chí hướng Cách mạng
+ Những mầm mống đầu tiên của một tư tưởng lớn.
Trang 4+ Truyền thống dân tộc, quê hương, gia đ́nh tác động trực tiếp đến Hồ Chí Minh + Nét nổi bật là lòng yêu nước, thương dân sâu sắc của Người.
+ Chính lòng yêu nước đó đã thúc giục Người tìm đường cứu nước
Từ 1921 –> 1930
* Thời kỳ h́nh thành cơ bản về con đường cách mạng Việt Nam.
+ Thời kỳ hoạt động rất sôi nổi của HCM, Người tham gia nhiều hoạt động quốc tế quan trọng.
+ Tư tưởng Hồ Chí Minh thể hiện những quan điểm lớn, độc đáo, và sáng tạo về con đường cách mạng Việt Nam.
+ Nội dung tư tưởng được thể hiện qua:
- Bản án chế độ thực dân pháp
- Đường cách mệnh
- Chính cương, sách lược vắn tắt./.
Nội dung tư tưởng
+ Xác định đường lối chiến lược, sách lược và phương pháp cách mạng Việt nam + Xác định sự cần thiết phải có Đảng vai trò lãnh đạo của Đảng
+ Gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội
+ Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc
+ Xây dựng khối đoàn kết quốc tế
Từ 1930 – 1945
* Thời kỳ vượt qua thử thách, kiên tŕ giữ vững quan điểm.
+ Nêu cao tư tưởng độc lập, tự do.
+ Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp
+ Qua quá tŕnh đấu tranh, quan điểm đúng đắn của HCM đã được khẳng định + Cách mạng tháng Tám thành công là thắng lợi của tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền với Chủ nghĩa xã hội của HCM
Từ 1945 – 1969
Thời kỳ tư tưởng HCM tiếp tục phát triển và hoàn thiện.
+ Tư tưởng về kháng chiến, kiến quốc.
+ Tư tưởng về xây dựng Đảng, xây dựng nhà nước, xây dựng đội ngũ cán bộ + Tư tưởng về CNXH và thời kỳ quá độ lên CNXH.
+ Tư tưởng về xây dựng và phát triển kinh tế.
KẾT LUẬN
Tư tưởng HCM hình thành và phát triển là sản phẩm tất yếu của CM Việt Nam trong thời đại mới, là ngọn cờ thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do, vì giải phóng dân tộc và CNXH.
A.TƯ TƯỞNG HCM SOI SÁNG CON ĐƯỜNG GIẢI PHÓNG VÀ PHÁT TRIỂN DÂN TỘC
LÀ TÀI SẢN VÔ GIÁ CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM.
ĐƯA DÂN TỘC ĐẾN ĐỘC LẬP, TỰ DO VÀ CNXH.
MANG LẠI ĐỜI SỐNG ẤM NO, TỰ DO, HẠNH PHÚC CHO NHÂN DÂN.
ĐỊNH HƯỚNG CHO TƯƠNG LAI PHÁT TRIỂN CỦA DÂN TỘC.
NỀN TẢNG, CƠ SỞ CHO VIỆC XÂY DỰNG KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC.
LÀ NỀN TẢNG TƯ TƯỞNG VÀ KIM CHỈ NAM CHO HÀNH ĐỘNG CỦA CÁCH MẠNG VIỆT NAM.
Trang 5B TTHCM ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CM THẾ GIỚI
HỒ CHÍ MINH VÀ TƯ TƯỞNG CỦA NGƯỜI LÀ SẢN PHẨM CỦA THỜI ĐẠI, CỦA NHÂN LOẠI TIẾN BỘ.
MỘT CỐNG HIẾN XUẤT SẮC VỀ LÝ LUẬN CMGPDT DƯỚI ÁNH SÁNG CỦA CN MAC-LENIN.
GIẢI QUYẾT ĐÚNG ĐẮN MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁCH MẠNG THUỘC ĐỊA VÀ CÁCH MẠNG VÔ SẢN Ở CHÍNH QUỐC.
TÌM RA CÁC GIẢI PHÁP ĐẤU TRANH GIẢI PHÓNG LOÀI NGƯỜI.
CỔ VŨ CÁC DÂN TỘC ĐẤU TRANH VÌ MỤC TIÊU CAO CẢ.
KẾT LUẬN
Tư tưởng HCM h́ình thành dần dần từ cảm tính đến lý tính nhằm t́ìm ra con đường giải phóng cho dân tộc Việt Nam Việc xuất hiện TTHCM là một nhu cầu tất yếu khách quan của CMVN và do lịch sử, do quy luật tất yếu của cách mạng Việt Nam quy định
Chương 2
TƯ TƯỞNG HCM VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ CMGPDT
I TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC
1 Quan điểm của Mác-Ăngghen-Lênin về vấn đề dân tộc.
Dân tộc là một vấn đề rộng lớn bao gồm những quan hệ về chính trị, kinh tế, lãnh thổ,pháp lý, tư tưởng và văn hoá
Quan điểm của CN Mác: DT là sản phẩm của lịch sử Mác-Ăngghen đã đặt nềntảng lý luận cho việc giải quyết vấn đề DT một cách khoa học
Lênin đã phát triển quan điểm về vấn đề DT thành hệ thống lý luận toàn diện vàsâu sắc.Đặc biệt là dân tộc thuộc địa
T T Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc
(Thực chất là dân tộc thuộc địa)
“Vấn đề DT thuộc địa thực chất là vấn đề đấu tranh giải phóng của các DT thuộc địanhằm thủ tiêu sự thống trị của nước ngoài, giành độc lập DT, xoá bỏ áp bức, bóc lộtcủa thực dân, thực hiện quyền DT tự quyết, thành lập nhà nước DT độc lập”
2.1 Độc lập, tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc.
“Tất cả các DT trên thế giới đều sinh ra b́nh đẳng, DT nào cũng có quyền sống, quyền
sung sướng và quyền tự do”
TRÍCH “TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP” BÁC HỒ ĐỌC TẠI QUẢNG TRƯỜNG BA ĐÌNH NGÀY 2/9/1945
Độc lập, tự do là khát vọng lớn nhất của các dân tộc thuộc địa
+ Độc lập hoàn toàn và thật sự trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao.+ Trong nền độc lập, mọi người đều được ấm no, tự do, hạnh phúc
Độc lập thật sự phải gắn với hoà b́nh thật sự “Nhân dân chúng tôi thành thật
mong muốn hoà b́nh nhưng kiên quyết chiến đấu đến cùng để bảo vệ những quyền thiêng liêng nhất: toàn vẹn lãnh thổ cho Tổ quốc và độc lập cho dân tộc”.
(Điện gửi liên hiệp quốc)
Những luận điểm trên được tiếp tục khẳng định trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ với quyết tâm:
“ Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô
lệ”.
Trang 6“KHÔNG CÓ GÌ QUÝ HƠN ĐỘC LẬP TỰ DO”.
2.2 Chủ nghĩa DT là một động lực lớn ở các nước đang đấu tranh giành độc lập
Chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa DT là một động lực to lớn của đất nước
Chủ nghĩa DT là chủ nghĩa yêu nước và sự thức tỉnh ý thức DT
“Phát động chủ nghĩa DT bản xứ nhân danh Quốc tế cộng sản…”, đó là chủ nghĩa
DT chân chính
Phát huy sức mạnh của CNDT chính là phát huy sức mạnh của mọi tầng lớp nhândân,mọi lực lượng đấu tranh cho GPDT,v́ vậy nó là động lực to lớn của cách mạng
2.3 Kết hợp nhuần nhuyễn giữa Dân tộc và giai cấp.
+ Dân tộc và giai cấp có mối quan hệ mật thiết.
+ Độc lập DT gắn liền với CNXH:
- Hồ Chí Minh xác định con đường cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn:làm “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa CM để đi tới xã hội cộng sản”
- Do đó, “giành được độc lập rồi phải tiến lên CNXH…”
+ Giải phóng dân tộc là vấn đề trên hết,trước hết
+ GPDT là tiền đề cho giải phóng giai cấp
+ Độc lập cho DT ḿnh và cho tất cả các DT khác
II TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
2 CMGPDT muốn thắng lợi phải đi theo con đường CM vô sản
( CMVS là cuôc cách mạng do giai cấp công nhân tiến hành)
CM vô sản ở thuộc địa bao hàm nội dung sau:
- Làm CMGPDT giành chính quyền, dần dần từng bước “đi tới xã hội CS”
- Lãnh đạo CM là GC công nhân mà đội tiên phong là Đảng Cộng sản
- Lực lượng làm CM là khối đại đoàn kết toàn dân mà nòng cốt là liên minh Công-Nông
- CM Việt Nam là bộ phận khăng khít của CM thế giới
3 CMGPDT trong thời đại mới phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo
Muốn giải phóng DT thành công “trước hết phải có đảng cách mệnh”
Đảng phải được vũ trang bằng chủ nghĩa Mác-Lenin
Đảng phải có đường lối chiến lược, sách lược đúng
Đảng phải được xây dựng vững mạnh, trong sạch
Tháng 2/1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, chính đảng của phong trào cáchmạng nước ta
4 Lực lượng cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc.
+ Cách mạng giải phóng dân tộc là “việc chung của cả dân chúng chứ không phải việc
của một hai người ”.
+ Phải đoàn kết toàn dân, tạo nên sức mạnh toàn dân tộc
+ “Không dùng toàn lực của nhân dân về đủ mọi mặt th́ không thể nào thắng lợi được”.+ Trong lực lượng đó “công–nông là gốc của cách mạng”
+ Phải tập hợp lực lượng đông đảo nhất, gần như toàn bộ dân tộc
5 CMGPDT cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành được thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc
Cương lĩnh Đại hội VI Quốc tế cộng sản (1928) nêu:
“chỉ có thể thực hiện hoàn toàn công cuộc giải phóng các nước thuộc địa khi GC vô sản giành được thắng lợi ở các nước Tư bản tiên tiến”.
Hồ Chí Minh chỉ rõ:
Trang 7“cách mạng thuộc địa không những không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính
quốc mà có thể giành thắng lợi trước”
* Hãy so sánh hai quan điểm trên?
+ “Chủ nghĩa Tư bản là con đỉa hai vòi…” phải thực hiện liên minh chiến đấu giữa CM
vô sản chính quốc với CM thuộc địa
+ Theo Hồ Chí Minh, CM thuộc địa và CM Vô sản chính quốc có mối liên hệ mật thiếtvới nhau trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa Đế quốc
à Đây là luận điểm sáng tạo của Hồ Chí Minh đã đóng góp vào kho tàng lý luận của
CN Mác-Lênin.
6 CMGPDT phải được thực hiện bằng con đường CM bạo lực
Bạo lực cách mạng là tất yếu nhằm giành lấy chính quyền và bảo vệ chínhquyền
- Hình thức của bạo lực CM bao gồm cả đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang
- Hình thái bạo lực cách mạng là sức mạnh toàn dân
- Tư tưởng bạo lực CM thống nhất với tư tưởng nhân đạo hoà b́nh
KẾT LUẬN
Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo và phát triển Chủ nghĩa Mác-Lenin về cách mạng thuộc địa thành hệ thống luận điểm mới mẻ, sáng tạo bao gồm đường lối chiến lược, sách lược và phương pháp tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc.
“Xẻ dọc trường sơn đi cứu nước.
Mà lòng phơi phới dậy tương lai!”
III VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DT VÀO CÁCH
MẠNG GPDT
2 Chăm lo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, giải quyết tốt mối quan hệ giữa các
DT anh em trong cộng đồng DT Việt Nam.
3 làm phong phú chủ nghĩa Mac-lenin về cách mạng thuộc địa.
4 Soi đường thắng lợi cho cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam.
Chương 3
TƯ TƯỞNG HCM VỀ CNXH VÀ CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VN
I TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ BẢN CHẤT VÀ MỤC TIÊU CỦA CNXH
1 Cơ sở h́ình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH ở Việt Nam
1.1 Hồ Chí Minh tiếp cận tư tưởng về CNXH từ chủ nghĩa Mác-Lênin.
1.2 Hồ Chí Minh tiếp cận tư tưởng về CNXH từ khát vọng giải phóng DT và nhu cầu giải phóng con người một cách triệt để.
1.3 Hồ Chí Minh tiếp cận tư tưởng CNXH từ văn hoá
1.4 Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH từ phương diện đạo đức
1.5 Hồ Chí Minh tiếp cận tư tưởng về CNXH từ truyền thống lịch sử, văn hoá và con người Việt Nam.
1.6 Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH từ yêu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam và
xu hướng phát triển của thời đại
1.7 Hồ Chí Minh đến với CNXH từ tư duy độc lập, sáng tạo, tự chủ.
2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về đặc trưng bản chất của CNXH
+ Chế độ Chế độ xã hội do nhân dân làm chủ.
+ Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu về TLSX
Trang 8+ Một xã hội phát triển cao về văn hoá, đạo đức, một xã hội công bằng, hợp lý + Là công tŕnh tập thể của nhân dân do nhân dân xây dựng dưới sự lãnh đạo của Đảng.
3 Quan niệm của Hồ Chí Minh về mục tiêu và động lực của CNXH
- xây dựng chế độ do nhân dân lao động làm chủ.
- Nhà nước thực sự của dân, do dân, v́ dân.
- ĐCS vững mạnh lãnh đạo tòan diện XH
+ Về kinh tế
- phát triển công-nông nghiệp hiện đại, KHKT tiên tiến.
- cách bóc lột TBCN dần dần bị xoá bỏ.
- đời sống vật chất của nhân dân ngày càng cải thiện
+ Về văn hoá-xã hội
- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến,hiện đại và bản sắc dân tộc.
- phát triển giáo dục, nâng cao dân trí.
- phát triển văn hoá nghệ thuật…
- Xây dựng các mối quan hệ xã hội tốt.
+ Về Xây dựng con người, đó là con người mới XHCN, có Đức và Tài
3.2 Về các động lực của CNXH:
Phát huy các nguồn động lực:
* Về vật chất và tinh thần
* Động lực bên trong và bên ngoài.
+ Phát huy động lực từ nhân tố con người:
- Gồm cả hai phương diện: Cộng đồng và cá nhân.
- Phải coi trọng lợi ích của con người về kinh tế, chính trị, tinh thần
- Đó là sức mạnh tổng hợp tạo nên động lực quan trọng của CNXH
“Muốn xây dựng CNXH trước hết phải có con người XHCN”
+ Động lực từ sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.
+ Động lực từ việc thực hiện tốt công bằng xã hội.
“ không sợ thiếu chỉ sợ không công bằng”
“không sợ nghèo chỉ sợ lòng dân không yên”
+ Động lực kinh tế:
- Giải phóng mọi năng lực sản xuất.
- Gắn kinh tế với khoa học kỹ thuật
- Làm cho XH và mọi người đều giầu có, ích nước, lợi nhà.
- Gắn phát triển kinh tế với phát triển xã hội.
+ Động lực tinh thần + Động lực tinh thần: - Văn hóa - Khoa họ - Giáo dục
+ Động lực từ sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
- Nội lực => quyết định
- Ngoại lực => quan trọng
*Khắc phục các trở lực ḱm hãm sự phát triển của CNXH:
Trang 9- Đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân.
- Chống căn bệnh thóai hóa, biến chất,
tham ô, lãng phí, quan liêu.
- Chống chủ quan, bảo thủ, giáo điều.
=> Do đó cần quan tâm đến vai trò điều tiết của các nhân tố: văn hoá, đạo đức,
pháp luật …
II TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
VỀ CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CNXH
1 Quan điểm chung về thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.
1.1 Quan điểm của CN Mác-Lênin về TKQĐ
+ Qúa độ từ những nước TBCN phát triển
+ Quá độ từ những nước TBCN phát triển trung b́ình.
+ Quá độ từ những nước chưa quaTBCN
* Đặc điểm:
Nước ta trong thời kỳ quá độ, từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thằng lên CNXH không qua giai đọan phát triển TBCN
* Về độ dài của thời kỳ quá độ :
Xây dựng CNXH là một cuộc đấu tranh cách mạng phức tạp , gian khổ và lâu dài
- Vì đó là cuộc cách mạng toàn diện
- Vì kinh nghiệm xây dựng CNXH chưa nhiều
- Vì không được chủ quan nóng vội
- Vì phải đối phó với các thế lực thù địch
=> Vì vậy cần xác định đúng độ dài của thời kỳ quá độ : Thời kỳ tương đối lâu dài
2 Nội dung xây dựng Chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ quá độ.
+ Chính trị :
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
- Phát huy vai trò quản lý của Nhà nước
- Củng cố và mở rộng MTDT thống nhất
- Xây dựng chế độ làm chủ của nhân dân
- Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc
Văn hoá - xã hội:
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến,hiện đại và bản sắc dân tộc.
Phát triển giáo dục, đào tạo.
Xây dựng các mối quan hệ xã hội tốt.
3 Bước đi và biện pháp xây dựng CNXH ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ
2.1 Hồ Chí Minh đề ra 2 nguyên tắc:
Một là, xây dựng chủ nghĩa xã hội là phải học tập kinh nghiệm của các nước anh em
Hai là, xác định bước đi, biện pháp phải xuất phát từ điều kiện cụ thể của nước ta
“Làm khác với Liên Xô, Trung Quốc cũng là mácxit”
“Từ đó, dần dần, thận trọng, từng bước một hợp với lòng dân”
Trang 10 Công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp.
Đặc biệt lưu ý vai trò của công nghiệp hoá
3.3 Phương thức, biện pháp tiến hành cụ thể:
+ Thực hiện cải tạo xã hội cũ, xây dựng xãhội mới
+ Tiến hành hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc
+ Xây dựng CNXH phải có kế hoạch, biện pháp, quyết tâm
+ Biện pháp cơ bản lâu dài là đem tài dân, sức dân, của dân để làm lợi cho dân
III VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CNXH VÀ CON ĐƯỜNG QUÁ
ĐỘ LÊN CNXH TRONG CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI HIỆN NAY
1 Giữ vững mục tiêu của CNXH.
1.1 Giương cao ngọn cờ ĐLDT gắn liền với CNXH
đó là mục tiêu cao cả, bất biến của toàn Đảng toàn dân ta
1.2 Độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết thực hiên CNXH và CNXH là cơ sở để giữvững ĐLDT
1.3 Tiến hành sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước v́ mục tiêu “ Dân giàu, nước mạnh,
XH công bằng, dân chủ, văn minh”
+ Nâng cao ý thức và văn minh pháp luật cho tòan XH
+ Kiên quyết đấu tranh ngăn chặn, đâỷ lùi tham nhũng , quan liêu trong bộ máy NN + Nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý của NN trong sự nghiệp đổi mới hiện nay
Chương 4
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
I NHỮNG LUẬN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
1 Vai trò của ĐCS Việt Nam.
Hồ Chí Minh Khẳng định:
Cách mạng là sự nghiêp của đông đảo quần chúng nhân dân.
Nhưng quần chúng phải được tổ chức và lãnh đạo
Vì vậy: CMGPDT & CMXHCN phải do Đảng của GCVS lãnh đạo./.
1.1 Sức mạnh to lớn của ND sẽ phát huy khi được tập hợp, đòan kết và được lãnh đạo bởi một tổ chức là ĐCS.
Hồ Chí Minh khẳng đinh:
“Lực lượng của GCCN và ND lao động là rất to lớn, là vô cùng vô tận Những lựclượng ấy cần có Đảng lãnh đạo mới chắc chắn thắng lợi”.
không có Đảng lãnh đạo th́ không làm CM được./.
1.2 Vai trò lãnh đạo của ĐCS với CM Việt Nam đã được thực tế chứng minh : không một tổ chức chính trị nào có thể thay thế được.
- Do tương quan lực lượng.
- Do uy tín trước nhân dân và
dân tộc./.
2 Sự ra đời của ĐCS Việt Nam.
ĐCS VN = CN Mác-Lênin + PTCN + Phong trào yêu nước.
+ Đây là quy luật h́nh thành và phát triển của ĐCS Việt Nam
Trang 11+ Luận điểm sáng tạo của Hồ Chí Minh đã đóng góp vào kho tàng lý luận của CN Lênin.
+ Quy luật hình thành ĐCS Việt Nam kết hợp thêm yếu tố phong trào yêu nước, v́:
- Phong trào yêu nước có vị trí, vai trò cực kỳ to lớn trong quá tŕnh phát triển của dân tộc./.
- Phong trào CN kết hợp với phong trào yêu nước v́ cả hai phong trào đều có mục tiêu chung là GPDT.
- Phong trào yêu nước là sự bổ xung cần thiết cho phong trào công nhân còn non yếu.
- Phong trào yêu nước của Việt Nam là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự kết hợp các yếu tố cho sự ra đời của ĐCS Việt Nam./.
Trong lịch sử VN đầu thế kỷ XX, một trong những nét nổi bật nhất là các tổ chức yêu nước mà những người lãnh đạo tuyệt đại đa số là trí thức.
Với một bầu nhiệt huyết, yêu nươc, thương nòi, căm thù bọn Đế quốc, Phong kiến
họ rất nhạy cảm với thời cuộc, chủ động và đón nhận những “luồng gió mới” về tư tưởng.
TÓM LẠI Quy luật h́nh thành ĐCSVN trên cơ sở kết hợp vấn đề DT với GC, có ý nghĩa quan trọng đối với quá tŕnh h́nh thành ĐCS ở một nước thuộc địa.
3 Bản chất của Đảng cộng sản Việt Nam
+ Đảng là đội tiền phong của GCCN, mang bản chất GCCN
+ Đảng tập hợp vào đội ngũ của ḿnh những người “tin theo CNCS”.
+ Đảng “đại biểu cho lợi ích của cả DT” và “ cũng là đảng của toàn dân”.
+ Bản chất GCCN của Đảng là ở nền tảng lý luận và tư tưởng của Đảng : CN Lênin
+ Lợi ích của Đảng, của giai cấp công nhân, của nhân dân và của toàn dân tộc là một.
=> ĐCSVN là Đảng của GCCN, của ND lao động và của cả dân tộc VN.
4/ Quan niệm về Đảng cầm quyền.
Đảng lãnh đạo nhân dân giành được chính quyền.
Đảng lãnh đạo chính quyền và xã hội.
Đảng cầm quyền cũng là “đầy tớ” của dân.
Đảng cầm quyền là đảm bảo quyền lực và sức mạnh của nhân dân.
Đảng cầm quyền phải là đảng v́ lợi ích của dân tộc và nhân dân.
Đảng cầm quyền còn phải thực hiện:
Gắn bó mật thiết với dân.
Lắng nghe ý kiến của dân.
Khiêm tốn học hỏi nhân dân.
Chịu sự kiểm soát của nhân dân.
Phát huy khả năng sáng tạo của nhân dân.
Quan tâm đầy đủ đến đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
5 ĐCS Việt Nam lấy CNMLN “làm cốt”.
5.1 “Đảng muốn vững th́ phải có CN làm cốt, trong đảng ai cũng phải hiểu, ai cũng
theo CN ấy”
Trang 125.2 CN Mác-Lênin làm “cốt” trở thành nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi hành động của ĐCS Việt Nam.
“Đảng không có chủ nghĩa làm cốt như người không có trí khôn, tàu không có bàn chỉ nam”
5.3 Vận dụng chủ nghĩa”làm cốt” cần chú ý:
+ Học tập, nghiên cứu, tuyên truyền CNMLN phải phù hợp với hoàn cảnh và từng đốitượng
+ Vận dụng CNMLN phải phù hợp với đặc điểm của từng quốc gia
+ Đảng ta phải tổng kết kinh nghiệm của ḿnh để bổ sung cho lý luận Mac-Lenin
+ Đảng ta phải tăng cường đấu tranh để bảo vệ sự trong sáng của CNMLN./
HỒ CHÍ MINH TỰ PHÊ BÌNH
6 ĐCSVN phải thường xuyên tự chỉnh đốn, tự đổi mới làm cho Đảng trong sạch, vững mạnh
6.1 Xây dựng, chỉnh đốn là quy luật tồn tại và phát triển của Đảng
6.2 Nội dung xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh:
+ Xây dựng về tư tưởng
+ Xây dựng về chính trị
+ Xây dựng về tổ chức và công tác cán bộ
II Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựngĐảng.
1.Xây dựng Đảng- quy luật tồn tại và phát triển của Đảng
+ Nhiệm vụ tất yếu, khách quan.
+ Nhiệm vụ vừa cấp bách vừa lâu dài.
+ Do yêu cầu của sự nghiệp cách mạng.
+ Do yêu cầu Đảng phải trong sạch vững mạnh.
+ Do yêu cầu chống thoái hóa, biến chất và tha hóa về quyền lực.
+ Do đảm bảo sự thống nhất trong Đảng./.
B Xây dựng Đảng về chính trị
+ Xây dựng đường lối chính trị
+ Xây dựng và phát triển hệ tư tưởng chính trị
+ Xây dựng và thực hiện nghị quyết của Đảng
Trang 13* Nguyên tắc tổ chức, sinh hoạt Đảng + Tập trung dân chủ
- Tập trung:
Là đảm bảo thống nhất về tư tưởng, tổ chức, hành động
Thiểu số phục tùng đa số , cấp dưới phục tùng cấp trên.
- Đây là nguyên tắc sinh hoạt của đảng, là quy luật phát triển đảng.
- Tự phê b́ình là mỗi đảng viên tự thấy rõ mình để phát huy mặt ưu điểm, khắc phục nhược điểm.
- Tự phê b́ình mà tốt th́ì mới phê b́ình người khác được
* Mục đích của phê b́ình và tự phê bình là để cho những phần tốt trong mỗi con
người nảy nở, làm cho tổ chức tốt lên, phần xấu bị mất dần đi
* Yêu cầu của phê b́ình và tự phê b́nh.
Tinh thần thái độ phê b́nh, tự phê b́nh phải đúng mực và nghiêm túc Cần tiến hành thường xuyên , liên tục Trong đấu tranh phê và tự phê b́ình cần trung thực, thẳng thắn
và chân thành Và “phải có t́ình đồng chí yêu thương lẫn nhau”./
+ Kỷ luật nghiêm minh và tự giác
- Nghiêm minh là thuộc về tổ chức Đảng , kỷ luật đối với mọi ĐV không phân biệt
- Mọi đảng viên đều b́nh đẳng trước kỷ luật Đảng
- Tự giác là thuộc về mỗi đảng viên đối với Đảng
- Tính nghiêm minh, tự giác đòi hỏi ở đảng viên phải gương mẫu trong cuộc sống, trong công tác./
* Đoàn kết thống nhất trong Đảng
+ Đoàn kết trên nền tảng:
- Chủ nghĩa Mác –Lênin.
- Cương lĩnh, đường lối, quan điểm của Đảng.
+ Thực hành dân chủ rộng rãi ở trong Đảng , thường xuyên tu dưỡng đạo đức cách mạng , chống chủ nghĩa cá nhân và biểu hiện tiêu cực khác.
+ Phải giữ ǵn sự đoàn kết , thống nhất trong Đảng như giữ ǵn chính “con ngươi” của mắt mình
* Về công tác cán bộ.
+ Phải xác định vai trò, vị trí của cán bộ.
“Thành công hay thất bại là do cán bộ tốt hay xấu”
+ Cán bộ phải đủ đức và tài.