DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT CP : Cổ Phần TSNH : Tài Sản Ngắn Hạn VCSH : Vốn Chủ Sở Hữu EBIT : Lợi Nhuận Trước Thuế Và Lãi Vay DOL : Độ Lớn Đòn Bẩy Kinh Doanh EPS : Lợi Nhuận Vốn C
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG CƠ CẤU VỐN TỐI ƯU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THANG MÁY ĐẠI THIÊN ÂN LBM
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn : ThS Phan Thị Hằng Nga Sinh viên thực hiện : Đỗ Thị Qúy
MSSV : 0954030421 Lớp: 09DKTC2
TP HỒ CHÍ MINH, 07/2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong chuyên đề tốt nghiệp được thực hiện tại Công Ty Cổ Phần Thang Máy Đại Thiên Ân LBM Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2013
Tác giả (Ký tên)
Đỗ Thị Qúy
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ZY
Với thời gian thực tập có hạn và số liệu thực tế chưa nhiều, đặc biệt là kinh nghiệm phân tích đánh giá của em chưa được sâu sắc Vì vậy trong luận văn không thể tránh khỏi những sai lầm thiếu sót, kính mong Quý thầy cô góp ý sửa chữa để
em hoàn thành báo cáo một cách tốt hơn
Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu và quý thầy
cô trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM đã tạo cho em môi trường học tập tốt, đã tận tình dạy dỗ, nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian học tập tại trường
Em xin chân thành cảm ơn đến Cô Phan Thị Hằng Nga đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn Em cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty
CP Thang máy Đại Thiên Ân LBM đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu tại Công ty Và em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các anh chị trong phòng Kế toán, phòng Hành chính, phòng Tài chính của Công ty CP Thang máy Đại Thiên Ân LBM đã nhiệt tình giúp đỡ về mặt thực tiễn và cung cấp cho em những tài liệu để làm cơ sở thực hiện hoàn thành tốt báo cáo này dẫn em hoàn thành tốt báo cáo
Cuối cùng, em kính chúc Quý thầy cô Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ
TP HCM luôn dồi dào sức khỏe và công tác tốt
Kính chúc Công ty CP Thang Máy Đại Thiên Ân LBM ngày càng lớn mạnh
để đóng góp vào công cuộc hiện đại hóa – công nghiệp hóa đất nước
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU VỐN TỐI ƯU TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 Vốn của doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm về vốn 3
1.1.2 Phân loại vốn 4
1.1.2.1 Phân loại theo phương thức chu chuyển 4
1.1.2.1.1 Vốn cố định 4
1.1.2.1.2 Vốn lưu động 4
1.1.2.2 Phân loại theo quyền sở hữu 5
1.1.2.2.1 Vốn chủ sở hữu 5
1.1.2.2.2 Nợ phải trả 5
1.2 Cơ cấu vốn của doanh nghiệp 6
1.2.1 Khái niệm cơ cấu vốn 6
1.2.2 Tác động cơ cấu vốn đến doanh nghiệp 7
1.2.2.1 Tác động cơ cấu vốn đến rủi ro của doanh nghiệp 7
1.2.2.2 Xác định chi phí sử dụng vốn trong cơ cấu vốn 11
1.2.2.2.1 Khái niệm chi phí sử dụng vốn 11
1.2.2.2.2 Chi phí sử dụng vốn bình quân 14
1.2.3 Tác động đến giá trị của doanh nghiệp 15
1.3 Cơ cấu vốn tối ưu 16
1.3.1 Khái niệm cơ cấu vốn tối ưu 16
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc hoạch định cơ cấu vốn tối ưu 17
1.4 Nguyên tắc xây dựng cơ cấu vốn cho doanh nghiệp 18
1.5 Một số nhận định về cơ cấu vốn tối ưu 20
1.5.1 Lý thuyết Mondigliani – Miler(M&M) 20
1.5.2 Lý thuyết tĩnh về cơ cấu vốn 27
1.6 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 29
1.6.1 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 29
Trang 51.6.1.1 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp 29
1.6.1.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong DN 29
1.6.2 Hệ thống chi tiêu đánh gia hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 30
1.6.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 30
1.6.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 31
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CƠ CẤU VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANG MÁY ĐẠI THIÊN ÂN LBM 35
2.1 Khái quát chung về Công ty 35
2.1.1 Giới thiệu về Công ty 34
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty 35
2.1.3 Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty 35
2.2 Khái quát về tình hình tài chính giai đoạn 2010-2012 37
2.2.1 Phân tích doanh thu-chi phí-lợi nhuận 37
2.2 2 Một số chỉ tiêu cơ bản 43
2.2.2.1 Năng lực hoạt động của tài sản 43
2.2.2.2 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 45
2.3 Phân tích tác động của cơ cấu vốn 47
2.3.1 Thực trạng cơ cấu vốn Công ty CP Thang máy Đại Thiên Ân LBM 47
2.3.1.1 Nợ phải trả 48
2.3.1.2 Vốn chủ sở hữu 49
2.3.2 Tác động của cơ cấu vốn đến rủi ro kinh doanh 49
2.3.3 Tác động của cơ cấu vốn đến rủi ro tài chính 51
2.4 Đánh giá cơ cấu vốn tại Công ty CP Thang máy Đại Thiên Ân LBM 52
2.4.1 Kết quả đạt được 52
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 53
2.4.2.1 Hạn chế 53
2.4.2.2 Nguyên nhân 54
2.4.2.2.1 Nguyên nhân từ phía Công ty 54
2.4.2.2.2 Nguyên nhân từ bên ngoài Công ty 54
2.5 Đánh giá các yếu tố của cơ cấu vốn trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 55
Trang 6CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CƠ CẤU VỐN TỐI ƯU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THANG MÁY ĐẠI THIÊN ÂN LBM 58
3.1 Định hướng đổi mới của Công ty trong thời gian tới 58
3.1.1 Định hướng chung của Công ty 58
3.1.2 Định hướng đổi mới cơ cấu vốn của Công ty 58
3.2 Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu tại Công ty Cổ Phần Thang máy Đại Thiên Ân LBM 60
3.2.1 Chú trọng hơn nữa việc tạo lập cơ sở dữ liệu cần thiết cho việc xác định cơ cấu vốn tối ưu 60
3.2.2 Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu tại Công ty CP Thang máy Đại Thiên Ân LBM năm 2013 60
3.3 Giải pháp cho các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn tối ưu 65
3.3.1 Nợ phải trả 65
3.3.2 Vốn chủ sở hữu 66
3.4 Giải pháp hỗ trợ 66
3.4.1 Đổi mới nhận thức của đội ngũ cán bộ 66
3.4.2 Xây dựng bộ phận quản lý tài chính chuyên biệt và chức danh giám đốc tài chính 66
3.4.3 Kiến nghị với Nhà nước 68
KẾT LUẬN 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CP : Cổ Phần
TSNH : Tài Sản Ngắn Hạn
VCSH : Vốn Chủ Sở Hữu
EBIT : Lợi Nhuận Trước Thuế Và Lãi Vay
DOL : Độ Lớn Đòn Bẩy Kinh Doanh
EPS : Lợi Nhuận Vốn Chủ Sở Hữu
DFL : Độ Lớn Đòn Bẩy Tài Chính
ROE : Tỷ Suất Lợi Nhuận Trên Vốn Chủ Sở Hữu
ROA : Tỷ Suất Lợi Nhuận Trên Tổng Tài Sản
HĐKD : Hoạt Động Kinh Doanh
LNKT : Lợi Nhuận Kế Toán
TNDN : Thu Nhập Doanh Nghiệp
BCTC : Báo Cáo Tài Chính
GVHB : Giá Vốn Hàng Bán
TSDH : Tài Sản Dài Hạn
TS : Tài Sản
KPT : Khoản Phải Thu
KN TT : Khả Năng Thanh Toán
CP NVLTT : Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp
CP NCTT : Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp
CP SXC : Chi Phí Sản Xuất Chung
CPCĐ : Chi Phí Cố Định
UBCKNN : Uỷ Ban Chứng Khoán Nhà Nước
TC-KT : Tài Chính- Kế Toán
EBT : Lợi Nhuận Trước Thuế
EAT : Lợi Nhuận Sau Thuế
CFO : Giám Đốc Tài Chính
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 1.1 Cơ cấu vốn của Công ty A 21
Bảng 1.2 Kết quả hoạt động của Công ty 22
Bảng 1.3 Kết quả hoạt động của Công ty sau khi thay đổi cơ cấu vốn 22
Bảng 1.4 Các phương án tài trợ của Công ty A 25
Bảng 2.1 Số lượng nhân viên trong Công ty 35
Bảng 2.2 BCKQHDKD so sánh năm 2010-2012 37
Bảng 2.3 Chỉ tiêu năng lực hoạt động TSNH 2010-2012 43
Bảng 2.4 So sánh năng lực hoạt động các Công ty cùng ngành năm 2012 44
Bảng 2.5 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 2010-2012 45
Bảng 2.6 Cơ cấu nợ phải trả 2010-2012 48
Bảng 2.7 Tỷ suất tự tài trợ 2010-2012 của Thiên Ân LBM 40
Bảng 2.8 Chi phí biến đổi và chi phí cố định Thiên Ân LBM 2010-2012 50
Bảng 2.9 Đòn bẩy kinh doanh 2010-2012 51
Bảng 2.10 Các yếu tố của cơ cấu vốn 55
Bảng 3.1 Kết quả dự báo tỷ số tài chính kế hoạch giai đoạn 2013 61
Bảng 3.2 Bảng tính chi phí sử dụng vốn của vốn vay 2013 62
Bảng 3.3 Dự báo chi phí sử dụng nợ 63
Bảng 3.4 Dự báo chi phí sử dụng VCSH năm 2013 64
Bảng 3.5 BCKQKD rút gọn các phương án năm 2013 64
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty CP Thang máy Đại Thiên ÂN LBM 36
Hình 2.2 Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế 2010-2012 39
Hình 2.3 Cơ cấu chi phí 2010-2012 40
Hình 2.4 So sánh chi phí 2010-2012 40
Hình 2.5 Cơ cấu tài sản 2010-2012 42
Hình 2.6 So sánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn các Công ty trong ngành 2012 46
Hình 2.7 Cơ cấu vốn Công ty 2010-2012 47
Hình 2.8 So sánh nợ các DN trong ngành 2012 47
Hình 2.9 Quy mô VCSH 2010-2012 49
Hình 2.10 Độ lớn đòn bẩy các loại 52
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thực tiễn hoạt động, Ban giám đốc công ty nói chung và giám đốc tài
chính nói riêng thường xuyên đứng trước những quyết định kinh doanh có liên quan
chặt chẽ đến các vấn đề tài chính của Công ty Nhưng hầu hết các nhà quản lý chủ
chốt bao gồm chủ doanh nghiệp, giám đốc và kế toán trưởng đều rất ít sử dụng mô
hình trong việc ra quyết định quản lý Kết quả là hiệu quả quản lý doanh nghiệp nói
chung và quản lý tài chính nói riêng không cao, phụ thuộc vào kinh nghiệm và ý chí
chủ quan của nhà quản lý Qua nghiên cứu cho thấy: Nhu cầu thực tiễn nghiên cứu
nhằm đưa ra những mô hình ra quyết định có thể ứng dụng trong thực tiễn vừa
mang tính khoa học, định lượng vừa phù hợp với môi trường quản lý của Việt Nam
đã trở thành một nhu cầu cấp thiết Hơn nữa theo mô hình chuyển đổi từ công ty
nhà nước sang công ty cổ phần thì ngày càng nhiều các mô hình công ty cổ phần ra
đời Và cấu trúc vốn đối với công ty cổ phần luôn là vấn đề mà các nhà quản lý
quan tâm Mặt khác, hiện nay các công ty hoạt động trong nền kinh tế thị trường
chịu nhiều tác động bởi các yếu tố bên ngoài và bên trong công ty như: lạm phát, lãi
suất, khoa học công nghệ,…Những biến động này có thể làm cho thu nhập của
Công ty tăng lên hay giảm xuống Do đó một cấu trúc thâm dụng nó có thể phù hợp
trong giai đoạn này nhưng có thể không phù hợp trong giai đoạn khác Vì thế, nhà
quản trị phải dự đoán được nhưng biến đổi của thị trường để có thể đưa ra những
quyết định đúng đắn, xây dựng cấu trúc vốn tối ưu cho từng giai đoạn phát triển của
công ty là điều rất cần thiết Đặc trưng của một cấu trúc vốn tối ưu đó là chi phí sử
dụng vốn thấp nhất và đem lại tỷ suất sinh lợi cao nhất Một cấu trúc vốn tối ưu
nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, cụ thể hơn là tối đa hóa giá trị cổ
phần mà cổ đông nắm giữ đang là một khó khăn rất lớn cho tất cả các doanh nghiệp
mà cụ thể là ban điều hành doanh nghiệp
Vì những lý do trên em chọn đề tài: “ Xây dựng cấu trúc vốn tối ưu tại
Công ty Cổ Phần Thang Máy Đại Thiên Ân LBM” làm đề tài báo cáo thực tập
tốt nghiệp của mình
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của báo: Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về
cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu: Cơ cấu vốn của Công ty CP Thang Máy Đại Thiên Ân
LBM giai đoạn nghiên cứu từ năm 2010 – 2012
Trang 103 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, các
phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện báo cáo: Phương pháp phân
tích và tổng hợp, các phương pháp, diễn dịch, quy nạp, tổng hợp, so sánh và các
công cụ thống kê, khảo sát thực tế
4 Những đóng góp khoa học của báo cáo thực tập
- Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về cơ cấu vốn của doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu vốn của Công ty CP Thang Máy Đại
Thiên Ân LBM
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đổi mới cơ cấu vốn mục tiêu của Công ty
CP Thang Máy Đại Thiên Ân LBM
5 Kết cấu của báo cáo
Kết cấu: Ngoài lời mở đầu và kết luận báo cáo được trình bày thành 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về cơ cấu vốn tối ưu của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng cơ cấu vốn của Công ty Cổ PhầnThang Máy Đại Thiên Ân
LBM
Chương3: Giải pháp đổi mới cơ cấu vốn tối ưu của Công ty Cổ Phần Thang Máy
Đại Thiên Ân LBM
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 11Trong bất kỳ điều kiện kinh tế xã hội nào, đối với bất kỳ một doanh nghiệp
nào để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn cần phải có
một lượng vốn nhất định Nó không chỉ tạo tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp
mà còn là cơ sở để doanh nghiệp hoạt động và phát triển trong tương lai Để có thể
có một cái nhìn tổng quát về vốn chúng ta có thể hiểu vốn trên các khía cạnh sau:
- Nguồn gốc sâu xa của vốn chính là một bộ phận của thu nhập quốc dân dùng
để tái đầu tư, để phân biệt với vốn đất đai và vốn nhân lực
- Vốn của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa từ hình thái
ban đầu là tiền sang hình thái vật chất và cuối cùng trở về hình thái ban đầu là tiền
Sự vận động như vậy được gọi là sự tuần hoàn của vốn
- Vốn có mối quan hệ với các nhân tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh
(đất đai, con người) điều này đòi hỏi nhà quản trị phải xem xét vốn trong mối quan
hệ với các nhân tố khác để làm thế nào có hiệu quả nhất
Qua những phân tích trên chúng ta có thể rút ra: Vốn của doanh nghiệp chính
là biểu hiện của số tiền ứng trước để mua sắm các yếu tố đầu vào nhằm thực hiện
việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, vốn được
coi là quỹ tiền tệ đặc biệt không thể thiếu của doanh nghiệp và mang những đặc
trưng sau:
Thứ nhất, vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực tế của các tài sản
dùng để sản suất ra một lượng giá trị của các sản phẩm Vốn chính là biểu hiện về
mặt giá trị của các tài sản như: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, hàng hóa, trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải chú ý rằng chỉ có những
tài sản có giá trị và giá trị sử dụng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mới được coi là vốn
Thứ hai, vốn phải vận động sinh lời Ban đầu vốn được biểu hiện bằng một
lượng tiền nhất định, trong quá trình vận động vốn tồn tại dưới nhiều hình thức vật
chất khác nhau Tuy nhiên điểm xuất phát và điểm cuối cùng của quá trình tuần
hoàn vốn đều phải được biểu hiện giá trị bằng tiền Muốn đạt được hiệu quả sử
dụng vốn thì số vốn cuối kỳ phải lớn hơn số vốn bỏ ra ban đầu
Trang 12 Thứ ba, vốn được tập trung tích tụ thành một lượng nhất định mới có thể
phát huy được tác dụng, mới có thể giúp doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải biết tận dụng và khai thác mọi
nguồn lực có thể huy động để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Thứ tư, vốn có giá trị về mặt thời gian Trong nền kinh tế thị trường như hiện
nay thì điều này thể hiện khá rõ Vốn của doanh nghiệp biểu hiện dưới giá trị tiền tệ
mà bản thân tiền có giá trị thời gian do đó vốn cũng có đặc trưng này, hơn nữa vốn
còn chịu tác động của các yếu tố như lạm phát, biến động giá cả, tiến bộ khoa học
kỹ thuật, nên giá trị của vốn tại thời điểm khác nhau là khác nhau
Thứ năm, vốn phải gắn liền với chủ sở hữu Mỗi loại vốn bao giờ cũng có
một chủ sở hữu riêng, người sử dụng vốn chưa chắc đã là người chủ sở hữu do có
tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn Điều này quyết định đến sự
khác biệt về bản chất của các loại vốn và đặt ra yêu cầu người sử dụng vốn phải có
trách nhiêm với đồng vốn mà mình nắm giữ
Thứ sáu, vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của các loại tài sản hữu hình có
hình thái vật chất cụ thể mà còn là biểu hiện của các loại tài sản vô hình như: lợi thế
thương mại, bằng phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ, quyền sử dụng đất,
Để sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất, chúng ta không những cần phải nắm
rõ bản chất của vốn mà cần có một phương pháp phân loại khoa học để dễ dàng
quản lý và đánh giá hiệu quả của từng loại vốn
1.1.2 Phân loại vốn
1.1.2.1 Phân loại theo phương thức chu chuyển
Vốn vận động liên tục trong quá trình sản xuất và biểu hiện bằng những hình
thái vật chất khác nhau từ tiền mặt cho đến tư liệu lao động,…Sự khác nhau đó
được phân chia thành vốn cố định và vốn lưu động
1.1.2.1.1 Vốn cố định
Vốn cố định của một doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước
về tài sản cố định mà đặc điểm là luân chuyển từng phần trong nhiều chu kỳ sản
xuát và hoànthành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng
Vốn cố định có hình thái vật chất là tài sản cố định, việc quản lý, đánh giá
hiệu quả của vốn cố định chính là đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định
1.1.2.1.2 Vốn lưu động
Vốn lưu động là bộ phận của vốn trong doanh nghiệp, là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ giá trị TSNH Những tài sản này đảm bảo quá trình sản xuất và tái sản
xuất của doanh nghiệp được thực hiện, do đó vốn lưu động tham gia vào quá trình
sản xuất dưới nhiều hình thức khác nhau Đặc điểm của vốn lưu động là chỉ tham
Trang 13gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và toàn bộ giá trị sẽ chuyển dịch vào giá trị
sản xuất ra
1.1.2.2 Phân loại theo quyền sở hữu
Nếu dựa theo tiêu chí là quyền sở hữu chúng ta có thể chia vốn thành hai bộ
phận là vốn chủ sở hữu và nợ
1.1.2.2.1 Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc về chủ sở hữu của doanh nghiệp và
các thành viên trong Công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ
phần Đối với các doanh nghiệp, VCSH có thể bao gồm các hình thức như vốn góp
ban đầu, lợi nhuận không chia, phát hành cổ phiếu
Đặc điểm của VCSH
- VCSH không có thời hạn xác định, chỉ khi doanh nghiệp hết thời hạn hoạt
động hoặc bị phá sản thì chủ sở hữu mới có thế nhận lại phần vốn góp
- Chủ sở hữu là người được hưởng lợi nhuận do doanh nghiệp tạo ra nhưng ở
thứ tự sau cùng khi các chủ nợ và những người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi đã nhận
phần của họ Như vậy, khác với chủ nợ và cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi, chủ sở
hữu thường nhận được số lợi nhuận tùy thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp
- Thu nhập của chủ sở hữu không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế
thu nhập doanh nghiệp, nó được lấy từ lợi nhuận sau thuế để chi trả
1.1.2.2.2 Nợ phải trả
Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch
và sự kiện trong quá khứ mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của
mình Đây là một loại vốn thuộc sở hữu của người khác, doanh nghiệp có quyền sử
dụng trong một thời gian nhất định Nợ phải trả bao gồm các khoản nợ vay và các
khoản phải trả, nợ vay được hình thành từ các khoản vay ngân hàng và các tổ chức
tín dụng khác, sử dụng khoản nợ này doanh nghiệp phải hoàn trả cả gốc và lãi đúng
hẹn Các khoản phải trả bao gồm: phải trả người bán, phải trả công nhân viên, thuế
và các khoản phải nộp khác
Đặc điểm của nợ phải trả
- Người tài trợ cho doanh nghiệp không phải là chủ sở hữu của doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp có nhu cầu về vốn có thể đi vay hoặc chiếm dụng của bên thứ ba
Đối với nguồn vốn này chủ sở hữu không bị mất quyền kiểm soát của doanh nghiệp
Trang 14- Doanh nghiệp phải trả lãi suất cố định cho chủ nợ, cuối kỳ hạn phải thanh
toán đầy đủ cả gốc và lãi Nếu doanh nghiệp không trả được nợ sẽ dẫn đến nguy cơ
mất khả năng thanh toán, lâm vào tình trạng phá sản
- Chi phí lãi vay là chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Cơ cấu giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu sẽ tác động đến rủi ro tài chính của
doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp sử dụng nợ một cách hợp lý sẽ làm tăng tỷ suất
sinh lời của vốn chủ sở hữu, tuy nhiên không nên lạm dụng nhiều vì khi đó sẽ làm
tăng rủi ro của doanh nghiệp
1.2 Cơ cấu vốn của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm cơ cấu vốn
Cơ cấu vốn là một thuật ngữ tài chính nhằm thể hiện tỷ trọng các nguồn vốn
trong tổng giá trị nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào hoạt động
kinh doanh
Quyết định về cơ cấu vốn của nguồn vốn là vấn đề hết sức quan trọng của
doanh nghiệp bởi lẽ:
- Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là một trong các yếu tố quyết định đến
chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp
- Cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng tới tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu hay thu
nhập trên một cổ phần và rủi ro tài chính của một công ty cổ phần
Khi xem xét cơ cấu vốn của một doanh nghiệp, người ta chú trọng đến mối
quan hệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong nguồn vốn của doanh nghiệp Cơ
cấu nguồn vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu chủ yếu sau:
Tổng nguồn vốn hoặc tổng tài sản
Hệ số nợ phản ánh nợ phải trả chiếm bao nhiêu phần trăm trong nguồn vốn
của doanh nghiệp hay trong tài sản của doanh nghiệp bao nhiêu phần trăm được
hình thành bằng nguồn nợ phải trả
Hệ số vốn chủ sở hữu Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Hệ số này phản ánh vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng
nguồn vốn của doanh nghiệp Nhìn trên tổng thể, nguồn vốn của doanh nghiệp được
hình thành từ hai nguồn: Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Do vậy, có thể xác
định:
Hệ số nợ = 1- Hệ số vốn chủ sở hữu
Trang 15Hệ số vốn chủ sở hữu = 1- Hệ số nợ
Cơ cấu nguồn vốn còn được phản ánh qua hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu:
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu Tổng số nợ
Vốn chủ sở hữu1.2.2 Tác động cơ cấu vốn đến doanh nghiệp
1.2.2.1 Tác động của cơ cấu vốn đến rủi ro của doanh nghiệp
• Rủi ro kinh doanh
Rủi ro kinh doanh được định nghĩa là sự không chắc chắn ở thời điểm hiện
tại về thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) Những yếu tố tác động đến mức độ rủi
ro trong kinh doanh có thể là sự biến động của doanh thu, giá bán sản phẩm, giá đầu
vào, sự thay đổi công nghệ, khoa học kỹ thuật, kết cấu chi phí Các yếu tố chịu tác
động của những biến động to lớn của thị trường bên ngoài tầm kiểm soát của doanh
nghiệp hoặc doanh nghiệp chỉ có thể kiểm soát được ở một mức độ nào đó và phải
bỏ ra chi phí khá lớn cho các biện pháp quản trị sản xuất, marketing, định giá và
kiểm soát hàng tồn kho
Mối quan tâm của các nhà quản trị là ảnh hưởng của kết cấu chi phí đối với
doanh nghiệp và mức độ rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp, đây là nhân tố doanh
nghiệp có thể kiểm soát được Chi phí của doanh nghiệp được chia thành chi phí cố
định và chi phí biến đổi Chi phí cố định bao gồm: chi phí trả lương cho các nhà
quản trị, chi phí khấu hao, bảo hiểm, chi phí bảo dưỡng nhà xưởng thiết bị,… Chi
phí biến đổi bao gồm: chi phí lao động trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu, hoa hồng
bán hàng,
Đòn bấy kinh doanh phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí cố định và chi
phí biến đổi Một doanh nghiệp được coi là có đòn bẩy kinh doanh cao khi có chi
phí cố định lớn hơn chi phí biến đổi và ngược lại Nếu doanh nghiệp có đòn bẩy
kinh doanh cao thì chỉ cần một sự thay đổi nhỏ của sản lượng tiêu thụ (hoặc doanh
thu) sẽ dẫn đến một sự thay đổi lớn hơn về lợi nhuận trước thuế và lãi vay Điều này
có nghĩa là EBIT rất nhạy cảm với mức độ sử dụng chi phí cố định trong mối quan
hệ tương quan với chi phí biến đổi và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Để đo
lường ảnh hưởng của cơ cấu chi phí đối với EBIT người ta sử dụng khái niệm độ
lớn của đòn bẩy kinh doanh (DOL) Độ lớn của đòn bẩy kinh doanh được xác định
như sau:
% thay đổi của sản lượng doanh thu tiêu thụ
Trang 16Độ lớn của đòn bẩy kinh doanh cho biết 1% thay đổi của doanh thu tiêu thụ
sẽ dẫn đến bao nhiêu phần trăm thay đổi của EBIT Công thức trên có thể được biến
đổi như sau:
Trong đó: Q: Sản lượng tiêu thụ P: Giá bán
F: Chi phí cố định V: Chi phí biến đổi
Nghiên cứu đòn bẩy kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quản
trị doanh nghiệp Nó giúp cho các nhà quản trị thấy được mối quan hệ giữa thị
trường yếu tố đầu ra với quyết định về quy mô kinh doanh và quyết đinh đầu tư vào
các loại tài sản, từ đó đưa ra quyết định đầu tư một cách hợp ý nhằm gia tăng trực
tiếp lợi nhuận trước lãi vay và thuế để rồi gia tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu,
đồng thời phải tính toán đến rủi ro kinh doanh có thể gặp phải
• Rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính là sự dao động hay tính khả biến tăng thêm của tỷ suất lợi
nhuận vốn chủ sở hữu hoặc thu nhập trên một cổ phần và làm tăng thêm xác suất
mất khả năng thanh toán khi doanh nghiệp sử dụng vốn vay và các nguồn tài trợ
khác có chi phí cố định tài chính
Để xem xét các tác động của việc sử dụng nợ, người ta đề cập đến khái niệm
đòn bẩy tài chính Khi doanh nghiệp sử dụng nợ vay cũng có nghĩa là doanh nghiệp
đã sử dụng đòn bẩy tài chính và lãi vay là một khoản chi phí tài chính cố định, khi
đó một thay đổi nhỏ của lợi nhuận trước thuế và lãi vay cũng gây ra tác động làm
thay đổi với một tỷ lệ lớn hơn về tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu Như vậy đối với
doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính thì tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu nhạy
cảm hơn trước sự biến động của EBIT Để đánh giá ảnh hưởng của đòn bẩy tài
chính đến tỷ suất lợi nhuận lợi nhuận vốn chủ sở hữu (hay EPS) người ta sử dụng
thước đo là mức độ tác động của đòn bẩy tài chính gọi là mức độ tác động của đòn
bẩy tài chính (DFL) DFL được xác định như sau:
Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính
Tỷ lệ thay đổi của tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ thay đổi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Trang 17Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính phản ánh khi lợi nhuận trước thuế và
lãi vay tăng giảm 1% thì tỷ suất vốn chủ sở hữu (hay EPS) thay đổi bao nhiêu phần
trăm
Công thức trên có thể biến đổi thành:
Như vậy chúng ta có thể thấy rằng trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
khi một doanh nghiệp sử dụng càng nhiều nợ thì đòn bẩy tài chính có tác động càng
lớn Tuy nhiên, đòn bẩy tài chính là một con dao hai lưỡi, nếu doanh nghiệp không
đạt được lợi nhuận đủ bù đắp chi phí lãi vay thì đòn bẩy này sẽ có tác dụng ngược
lại làm giảm mạnh tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu Hơn nữa khi doanh nghiệp sử
dụng quá nhiều nợ thì rủi ro tài chính càng lớn, trong điều kiện kinh doanh khó
khăn doanh nghiệp có thể không có khả năng thanh toán gốc và lãi cho các khoản
nợ này, rất có thể sẽ lâm vào tình trạng phá sản, đây là kịch bản mà không có một
doanh nghiệp nào muốn Chính vì thế các nhà quản trị phải biết được khi nào doanh
nghiệp nên tiếp tục vay nợ và khi nào thì nên dừng lại Để biết được điều này chúng
ta sẽ tìm hiểu qua cách xác định tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
ROE NI
ENếu gọi:
ROA: Tỷ suất sinh lời tài sản hay tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên tổng
nguồn vốn
D: Vốn vay
I: Lãi vay phải trả
i Lãi suất vay vốn
t: thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 18ROE ROA D
Qua công thức này ta thấy (1- t) là một hằng số, do đó ROE phụ thuộc vào
ROA và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu Từ đây có thể xảy ra 3 trường hợp sau:
9 Trường hợp 1:
Nếu ROA > i thì doanh nghiệp càng sử dụng nhiều vốn vay càng tăng nhanh
được tỷ suất lơi nhuận vốn chủ sở hữu Trong trường hợp này đòn bẩy tài chính
khuyếch đại tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu Tuy nhiên cũng ẩn chứa rủi ro
tài chính đối với doanh nghiệp
9 Trường hợp 2:
Nếu ROA < i thì doanh nghiệp càng sử dụng nhiều vốn vay tỷ suất lợi nhuận
trên vốn chủ sở hữu càng bị giảm sút nhanh so với không sử dụng vốn vay.Trong
trường hợp này đòn bẩy tài chính khuyếch đại giảm ROE và rủi ro tài chính càng
lớn
9 Trường hợp 3:
Nếu ROA= i thì tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu trong tất cả các trường hợp
đều bằng nhau Tuy nhiên doanh nghiệp càng sử dụng nhiều nợ thì rủi ro càng cao
Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng cơ cấu vốn có tác động mạnh đến rủi ro
tài chính của doanh nghiệp Một doanh nghiệp bất kỳ đều chịu tác động của rủi ro
kinh doanh và rủi ro tài chính, mỗi loại rủi ro lại ảnh hưởng tới doanh nghiệp thông
qua những cách thức khác nhau và sự kết hợp của hai loại rủi ro này gọi là rủi ro
chung của toàn doanh nghiệp Để xem xét ảnh hưởng của rủi ro chung đối với DN,
người ta sử dụng một khái niệm là đòn bẩy tổng hợp Đòn bẩy tổng hợp là sự kết
hợp của đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính
Mức độ tác động của đòn bẩy tổng hợp được xác định theo công thức sau:
DTL = DOL x DFL
Hay DTL
Tỷ lệ thay đổi của tỷ suất lợi nhuậnvốn chủ sở hữu hay EPS
Tỷ lệ thay đổi của sản lượng tiêu thụ
Ta có thế thấy rằng DTL là hàm số của DOL và DFL Vấn đề đặt ra là phải
kết hợp đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính, tuy nhiên khi kết hợp thì rủi ro
cũng tăng lên Trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận, tác giả giả định rằng rủi ro
kinh doanh của doanh nghiệp là cố định để nghiên cứu tác động cuả cơ cấu vốn
khác nhau đến rủi ro chung của doanh nghiệp
Trang 191.2.2.2 Xác định chi phí sử dụng vốn trong cấu trúc vốn
1.2.2.2.1 Khái niệm chi phí sử dụng vốn
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư và hoạt động kinh doanh nghiệp có thể
sử dụng nhiều nguồn vốn như lợi nhuận để lại, vay vốn, phát hành cố phiếu ưu đãi,
cổ phiếu thường,…Để có quyền sử dụng các nguồn vốn này, doanh nghiệp phải trả
một chi phí nhất định cho những người cung cấp vốn - Người chủ sở hữu nguồn vốn
đó, đó là chi phí của việc sử dụng vốn
Đứng trên góc độ doanh nghiệp người sử dụng nguồn tài trợ thì chi phí vốn
là tỷ suất sinh lời tối thiểu cần phải đạt được khi sử dụng nguồn tài trợ đó cho đầu
tư hay hoạt động kinh doanh để đảm bảo cho tỷ suất lợi nhuận trên VCSH hay EPS
không bị sụt giảm Mỗi nguồn tài trợ mà doanh nghiệp sử dụng có đặc điểm và chi
phí khác nhau, chúng ta sẽ xem xét chi phí sử dụng của từng nguồn vốn riêng biệt
Chi phí sử dụng vốn vay
9 Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế
Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là tỷ suất sinh lời tối thiểu doanh nghiệp
phải đạt được khi sử dụng vốn vay chưa tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập DN
để tỷ suất lợi nhuận VCSH không bị sụt giảm và có thể hiểu qua công thức sau:
1 r
Trong đó:
Vt: Là số tiền vay thực tế mà DN thực sự sử dụng để đầu tư
Tt: Là số vốn gốc và tiền lãi DN trả ở năm thứ t
rrd: Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế
n: Số năm vay vốn
9 Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế
Chi phí này được xác định như sau:
Trong đó:
rd: Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế
rdt: Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế
Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu ưu đãi là một loại chứng khoán lai ghép giữa cổ phiếu thường và
trái phiếu Chủ sở hữu cổ phiếu ưu đãi được nhận tiền lãi cố định nên nó giống trái
Trang 20phiếu, nhưng tiền lãi không được trừ khi tính thuế thu nhập DN Chi phí sử dụng cổ
phiếu ưu đãi là tỷ suất sinh lời tối thiểu cần đạt được khi huy động vốn bằng phát
hành cổ phiếu ưu đãi để đầu tư sao cho thu nhập trên một cổ phần của công ty
không bị giảm Và có thể được xác định bằng công thức:
P 1 e
DPTrong đó:
rf: Chi phí sử dụng cổ phiếu thường
Df: Cổ tức một cổ phần ưu đãi
Pf: Giá phát hành cổ phần ưu đãi
e: Tỷ lệ chi phí phát hành tính theo giá phát hành
Pfn: Giá ròng của một cổ phiếu ưu đãi
Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại để tái đầu tư
Công ty cổ phần cũng như các DN khác có thể dùng một phần lợi nhuận sau
thuế để tái đầu tư Đây là nguồn vốn chủ sở hữu nội sinh của công ty Nếu công ty
quyết định sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư thì công ty cần phải đạt được tỷ suất sinh
lời tối thiểu bằng tỷ suất sinh lời mà cổ đông kỳ vọng khi sử dụng số tiền đầu tư vào
nơi khác với mức độ rủi ro tương đương với mức rủi ro như hiện tại của công ty
Có 3 phương pháp được sử dụng để xác định chi phí lợi nhuận không chia:
- Phương pháp theo mô hình tăng trưởng cổ tức:
Theo mô hình này, giá cổ phiếu thường là giá trị hiện tại của dòng cổ tức mà
nhà đầu tư kỳ vọng thu được trong tương lai và được xác định theo công thức sau:
1 r
Trong đó:
P0: Giá hiện hành của cổ phiếu thường
Dt: Cổ tức dự tính nhận được trong năm thứ t
re: Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của cổ đông với cổ phần thường
Trường hợp giả định cổ tức tăng đều đặn hàng năm với tốc độ tăng trưởng là
g thì giá cổ phiếu được xác định theo công thức:
Trang 21D0: Cổ tức nhận được năm trước
D1: Cổ tức dự tính nhận được ở năm thứ 1
g: Là tốc độ tăng trưởng đều đặn hàng năm dự tính
Từ công thức này chúng ta có thể suy ra tỷ suất sinh lời đòi hỏi hay chi phí
sử dụng lợi nhuận để lại được xác định theo công thức:
P g
- Phương pháp theo mô hình CAPM:
Mô hình định giá tài sản cho thấy mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời mà các
nhà đầu tư đòi hỏi và mức bù rủi ro, do vậy có thể sử dụng phương pháp CAPM để
xác định chi phí sử dụng lợi nhuận để lại và có thể xác định theo công thức sau:
Trong đó:
ri: Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu i
Rf: Tỷ suất sinh lời phi rủi ro, thường được xác định bằng lãi suất trái phiếu
chính phủ
Rm: Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị trường
βi : Hệ số rủi ro của cổ phiếu i
- Phương pháp theo lãi suất trái phiếu cộng thêm bù rủi ro:
Cơ sở chủ yếu của phương pháp này thể hiện ở chỗ: Người đầu tư vào trái
phiếu công ty sẽ chịu rủi ro ít hơn so với cổ đông là người đầu tư vào cổ phiếu, do
vậy tỷ suất sinh lời của cổ đông có thể xác định bằng công thức sau:
Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại = Lãi suất trái phiếu + Mức bù rủi ro tăng thêm
Chi phí sử dụng cổ phiếu thường
Để tăng thêm vốn đầu tư, một công ty cổ phần có thể phát hành thêm cổ
phiếu thường mới bán ra để thu thêm tiền vốn Đây là nguồn vốn chủ sở hữu ngoại
sinh của công ty
Khi công ty phát hành thêm cổ phiếu thường, Công ty phải chịu thêm hai tác
dụng chủ yếu liên quan đến chi phí sử dụng vốn đó là giá phát hành cổ phiếu
thường sẽ thấp hơn giá thị trường của cổ phiếu trước thời điểm phát hành và công ty
sẽ phải chịu chi phí phát hành, số chi phí này làm giảm số tiền vốn thực thu của
công ty
Nếu gọi P0’ là giá phát hành một cổ phiếu thường mới
Trang 22E là tỷ lệ chi phí phát hành so với giá phát hành, vậy giá ròng của cổ phiếu
thường mới(Pro) sẽ là: Pro= P’0(1-e)
Sử dụng mô hình định giá cổ phiếu để xác định chúng ta sẽ có:
DP’ 1 e g Như vậy chúng ta có thể thấy rằng mỗi nguồn tài trợ công ty có một chi phí
khác nhau, và các công ty khác nhau thì cơ cấu vốn cũng khác nhau do đó để thuận
tiện cho việc ra quyết đinh đầu tư và vay vốn người ta sẽ sử dụng chỉ tiêu chi phí sử
dụng vốn bình quân để xem xét
1.2.2.2.2 Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)
Chi phí sử dụng vốn bình quân là một chỉ tiêu hết sức quan trọng đối với
doanh nghiệp, là cơ sở để quản lý nguồn vốn cũng như ra quyết đinh đầu tư Chi phí
sử dụng vốn bình quân được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và có
thể được xác định bằng công thưc sau:
Trong đó:
WACC: Chi phí sử dụng vốn bình quân
E: Vốn chủ sở hữu (bao hàm cổ phiếu thường và lợi nhuận để lại)
Cf: Vốn tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi
re: Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu
V: Tổng nguồn vốn vay hay tổng số vốn huy động từ các nguồn tài trợ
ri: Chi phí sử dụng của nguồn vốn I trong tổng nguồn tài trợ
I: Nguồn tài trợ tính theo thứ tự ( i= 1, n)
Khi tính chi phí sử dụng vốn bình quân thì chi phí cả từng nguồn tài trợ riêng
biệt đưa vào tính toán phải là chi phí sử dụng vốn sau thuế WACC thay đổi khi tỷ
trọng và chi phí của các nguồn vốn thay đổi Trong đó DN có thể điều chỉnh được
WACC thông qua thay đổi cơ cấu nguồn vốn của mình Khi DN chỉ sử dụng nguồn
vốn chủ sở hữu của mình WACC = re Khi DN sử dụng nợ, ngoài tác dụng làm
khuyếch đại thu nhập cho các chủ sở hữu, WACC sẽ giảm do chi phí nợ vay thường
thấp hơn chi phí vốn chủ sở hữu, nguyên nhân là DN được hưởng một khoản tiết
kiệm thuế Tuy nhiên, chi phí nợ không phải là cố định mà sẽ tăng lên khi DN sử
Trang 23dụng nhiều nợ nguyên nhân là khi DN sử dụng nhiều nợ thì rủi ro của DN tăng lên
do đó các nhà tài trợ yêu cầu một mức bù đắp rủi ro cao hơn Các cổ đông của chính
DN cũng sẽ phản ứng đối với việc sử dụng nhiều nợ Khi hệ số nợ của DN quá cao,
DN không thể vay thêm được nữa các cổ đông sẽ đòi hỏi phải trả cổ tức cao hơn và
lúc đó WACC tăng lên Vì vậy, không chỉ đơn giản so sánh các loại chi phí các loại
vốn để lựa chọn hình thức và quy mô tài trợ mà phải đặt nó trong mối quan hệ giữa
rủi ro là lợi nhuận để tính toán một cơ cấu vốn hợp lý
1.2.3 Tác động đến giá trị của doanh nghiệp
Mục tiêu của tất cả các DN là mang lại giá trị lớn nhất cho các chủ sở hữu
của mình và ngược lại các chủ sở hữu sẽ đạt lợi ích cao nhất khi với một số vốn bỏ
ra giá trị của DN đó là lớn nhất
Như vậy giá trị của DN được đo lường bằng độ lớn của các khoản thu nhập
mà DN mang lại cho các nhà đầu tư Để xác định giá trị của một DN chúng ta có thể
sử dụng rất nhiều các phương pháp, có thể kể ra các phương pháp thông dụng hiện
nay đó là phương pháp giá trị tài sản thuần, phương pháp Goodwill, phương pháp
chiết khấu dòng cổ tức, phương pháp so sánh và phương pháp chiết khấu dòng tiền
thuần
Đứng trên những quan điểm khác nhau và mục đích khác nhau chúng ta có
thể lựa chọn các phương pháp này Tuy nhiên có thể thấy rằng các DN chỉ có duy
nhất một giá trị nội tại, các phương pháp này tuy có kết quả có sai lệch nhau đi
chăng nữa thì sự sai lệch này chỉ xoay quanh giá trị nội tại này
Trên cơ sở đó, dưới góc độ của DN chúng ta sẽ đánh giá giá trị của doanh
ghiệp theo dòng tiền thuần đối với DN
Vậy dòng tiền thuần đối với doanh nghiệp là gì? Dòng tiền thuần đối với
doanh nghiệp (FCFF) là toàn bộ dòng tiền phát sinh trong một kỳ kế toán bao gồm
các nghĩa vụ tài chính của DN FCFF được xác định như sau:
FCFF = EBIT + Khấu hao - Đầu tư dài hạn - Tăng (+ giảm) Vốn lưu động
Khi đó giá trị của doanh nghiệp được xác định theo công thức sau:
1 WACCTrong đó:
V0: Giá trị hiện tại của doanh nghiệp
FCFFt: Dòng tiền thuần đối với DN tại năm thứ t
WACCt: Chi phí sử dụng vốn bình quân tại năm t
Trang 24Tuy nhiên trong thực tế các doanh nghiệp quá trình hoạt động được chia làm
hai giai đoạn, giai đoan đầu thường tăng trưởng không ổn định và sau đó khi quy
mô đạt tới độ lớn nhất định Công ty sẽ bước vào giai đoạn tăng trưởng ổn định,
thông thường là bằng tốc độ của nền kinh tế Như vậy trong trường hợp này giả sử
tốc độ tăng trưởng của FCFF trong giai đoạn ổn định là g, giá trị của DN được xác
định như sau:
1 WACC
FCFFWACC g 1 WACC
Như vậy qua các công thức này chúng ta có thể thấy rằng giá trị của doanh
nghiệp chịu tác động của 2 yếu tố đó là dòng tiền thuần và chi phí sử dụng vốn của
doanh nghiệp Nếu như dòng tiền thuần là cố định WACC càng nhỏ sẽ khiến cho
giá trị của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại nếu như WACC lớn thì sẽ làm cho
giá trị của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút
Tuy nhiên vấn để đạt ra cho các nhà quản trị là làm thế nào để WACC nhỏ
nhất và phải duy trì chi phí này trong thời gian dài như thế nào Để làm rõ điều này
chúng ta sẽ cùng nghiên cứu về cơ cấu làm cho WACC nhỏ nhất hay còn gọi là cơ
cấu vốn tối ưu
1.3 Cơ cấu vốn tối ưu
1.3.1 Khái niệm cơ cấu vốn tối ưu
Một cơ cấu vốn phù hợp là quyết định quan trọng với mọi doanh nghiệp
không chỉ bởi nhu cầu tối đa hoá lợi ích thu được từ các cá nhân và tổ chức có liên
quan tới Công ty mà còn bởi tác động của các quyết định này tới năng lực kinh
doanh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh Chính vì vậy, các doanh
nghiệp nên theo đuổi một cơ vốn tối ưu Một cơ cấu vốn được coi là tối ưu khi cơ
cấu này làm cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận qua đó tối đa hóa được giá trị của
công ty hay giá cả cổ phiếu Công ty
Từ đó cũng cho thấy, cơ cấu vốn tối ưu cũng là cơ cấu nguồn vốn làm tối
thiểu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân của Công ty Như vậy, có hai căn cứ để xác
định cơ cấu vốn tối ưu của doanh nghiệp, chi phí vốn và giá thị trường của cổ phiếu
Tuy nhiên, giá thị trường của cổ phiếu là tiêu chí khách quan, không chỉ do các
nhân tố nội tại của chính sách quản lý vốn của doanh nghiệp quyết định mà còn chịu
sự tác động của nhiều yếu tố khác, như cung cầu, tình hình kinh tế, tỷ giá hối đoái,
Tuy nhiên với chi phí vốn thấp nhất sẽ dẫn đến giá trị nội tại cổ phiếu là cao nhất
điều này sẽ có tác động tích cực đối với giá của cổ phiếu trên thị trường Do vậy, để
thiết lập cơ cấu vốn tối ưu người ta sẽ dựa trên cơ sở xác định chi phí vốn thấp nhất,
Trang 25trên thực tế các DN không thể đạt được điểm cơ cấu vốn tối ưu bởi vì cơ cấu vốn có
sự vận động liên tục, chúng ta chỉ có thể tiến tới điểm đó, khi đó gọi là cơ cấu vốn
mục tiêu của doanhnghiệp
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc hoạch định cơ cấu vốn tối ưu
Việc hoạch định xác định cơ cấu vốn tối ưu là vấn để khó khăn phức tạp đòi
hỏi phải xem xét nhiều yếu tố, trong đó cần phải chú ý đến các yếu tố chủ yếu sau:
- Sự ổn định của doanh thu: Doanh nghiệp có doanh thu tương đối ổn định
có thể sử dụng nợ vay nhiều hơn Nếu có một nguồn doanh thu ổn định doanh
nghiệp có đủ khả năng để trả lãi và gốc cho các chủ nợ, đồng thời khi xem xét vay
vốn các chủ nợ cũng yên tâm hơn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, do đó
doanh nghiệp có thể tăng sử dụng nợ trong cơ cấu nguồn vốn của mình
- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của của ngành kinh doanh: Những doanh
nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, vòng quay vốn chậm thì thì cơ cấu nguồn vốn sẽ
nghiêng về vốn chủ sở hữu Ngược lại, những doanh nghiệp thuộc những ngành có
mức cầu về sản phẩm ít biến động, vòng quay vốn nhanh thì thường sử dụng nhiều
nợ vay hơn Các doanh nghiệp có tài sản, dễ dàng được dùng làm tài sản thế chấp
cho các khoản vay sẽ có xu hướng sử dụng đòn bẩy tài chính cao hơn
- Đòn bẩy kinh doanh: nhìn chung các doanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh
thấp thì cho phép doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ hơn Đối với các doanh nghiệp
này do đòn bẩy kinh doanh thấp nên rủi ro cũng thấp hơn, EBIT không bị biến động
nhiều hơn nữa sự kết hợp giữa đòn bẩy kinh doanh thấp với đòn bẩy tài chính cao
giúp cho doanh nghiệp tận dụng được tác động của đòn bẩy tài chính với rủi ro
chung là cố định
- Tốc độ tăng trưởng: Các doanh nghiệp đang tăng trưởng nhanh có nhu cầu
sử dụng vốn bên ngoài lớn, do vậy những doanh nghiệp này có xu hướng sử dụng
nhiều nợ hơn
- Khả năng sinh lời: Những doanh nghiệp có khả năng sinh lời cao có khả
năng huy động nhiều vốn vay Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp có khả năng sinh lời
cao có thể đáp ứng phần lớn nhu cầu vốn bằng lợi nhuận để lại để tái đầu tư
- Thuế thu nhập: Chi phí lãi vay được tính khấu trừ vào thu nhập chịu thuế,
trong khi cổ tức lại không Khi doanh nghiệp sử dụng càng nhiều nợ, do tác động
của thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí nợ sẽ được điều chỉnh thành chi phí sau
thuế, doanh được hưởng tiết kiệm nhờ thuế Do vậy nếu thuế thu nhập càng tăng thì
doanh nghiệp sẽ tạo ra đòn bẩy tài chính dương, dẫn đến tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ
sở hữu tăng
Trang 26- Quyền kiểm soát: Các Công ty vẫn coi trọng quyền kiểm soát công ty sẽ rất
thận trọng trong việc phát hành thêm cổ phiếu mới ra công chúng để huy động vốn,
họ sẽ chú trọng dùng lợi nhuận để lại và vay nợ hơn Do đó cần phải xem xét đến ý
kiến của cổ đông trước khi ra quyết định huy động vốn
- Thái độ của các chủ nợ: Những doanh nghiệp có uy tín, có xếp hạng tín
dụng ở mức cao dễ dàng được các chủ nợ chấp nhận cho vay Họ sẽ có thể dễ dàng
thay đổi cơ cấu vốn của mình thông qua vay nợ so với các doanh nghiệp khác
- Lãi suất thị trường: Nếu lãi suất thị trường trong tương lai có xu hướng
tăng thì doanh nghiệp có xu hướng sử dụng trái phiếu nhiều hơn ở thời điểm hiện
tại
1.4 Nguyên tắc xây dựng cơ cấu vốn cho doanh nghiệp
Dựa trên sự phân tích ảnh hưởng của rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính, đánh
giá các mặt lợi thế và bất lợi của từng hình thức tài trợ, để tạo một cơ cấu vốn hợp
lý, giúp Công ty có thể đạt được các mục tiêu đề ra, việc tài trợ và đầu tư phải tuân
thủ năm nguyên tắc cơ bản về hoạch định cơ cấu vốn dưới đây:
Nguyên tắc cân bằng tài chính: Nguyên tắc này đòi hỏi khi hoạch định cơ
cấu vốn phải đảm bảo sự phù hợp giữa thời gian đáo hạn các nguồn tài trợ với chu
kỳ sinh lời của tài sản được đầu tư bằng nguồn tài trợ đó Nguyên tắc này xuất phát
từ thực tế là các nguồn vốn huy động dùng để tài trợ cho các nhu cầu vốn của Công
ty có thời gian đáo hạn khác nhau, trong thời gian tạo ra các dòng ngân lưu của các
loại tài sản cũng không giống nhau Vì vậy, để đảm bảo Công ty có khả năng thanh
toán ở bất kỳ thời điểm nào, giảm thiểu rủi ro về mất khả năng thanh toán thì việc
tài trợ và cơ cấu vốn cần có sự tương thích giữa thời gian được quyền sử dụng vốn
với chu kì sinh lời của tài sản đầu tư Nguyên tắc này yêu cầu các nguồn vốn tài trợ
cho DN phải có thời gian hoàn trả vốn và lãi phù hợp với chu kỳ sinh lời của những
tài sản đâu tư vào Công ty Vì vậy, theo nguyên tắc cân bằng tài chính, đòi hỏi tài
sản dài hạn chỉ được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn
Căn cứ trên số liệu trên bảng cân đối kế toán ta thấy vốn luân chuyển của
Công ty sẽ bằng tài sản lưu động trừ đi nợ ngắn hạn hay nói cách khác ta có công
thức để xác định vốn luân chuyển đó là:
Vốn luân chuyển = (Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn) – Tài sản dài hạn
Căn cứ vào công thức trên ta thấy nếu nguồn vốn dài hạn lớn hơn tài sản dài
hạn thì Công ty có vốn luân chuyển, điều này chứng tỏ Công ty có đủ nguôn vốn
dài hạn để tài trợ cho các tài sản dài hạn của minh Đây là biểu hiện an toàn về mặt
tài chính đối với Công ty vì nó đã đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính
trong hoạch định cơ cấu vốn từ đó đó giúp Công ty có khả năng đương đầu với
Trang 27những rủi ro có thể xảy ra như thua lổ nhất thời hay việc tạm ngưng cấp tín dụng
của các nhà cung cấp,…
Ngược lại, nếu nguồn vốn dài hạn nhỏ hơn tài sản dài hạn nghĩa là Công ty
không cố vốn luân chuyển đồng nghĩa với việc Công ty đã dùng một phần vốn ngắn
hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn Nếu việc này diễn ra trong một thời gian dài sẽ
làm cho Công ty mất ổn định và không an toàn về mặt tài chính
Nguyên tắc cân đối giữa lợi nhuận và rủi ro: Nguyên tắc này đòi hỏi
hoạch định cơ cấu vốn phải tính đến ảnh hưởng của đòn bầy tài chính và đòn bẩy
kinh doanh Nguyên tắc này được xây dựng dựa trên sự phân tích tác động có tính
chất đòn bẩy của chi phí cố định và nợ vay Ta thấy hệ số về đòn bẩy tài chính và
đòn bẩy kinh doanh cho thấy độ lớn của rủi ro mà Công ty có thể gặp phải Tác
động đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính tạo nên hiệu ứng đòn bẩy tổng hợp,
đó là sự ảnh hưởng theo cấp số nhân Tác động này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến lợi ích
của chủ sở hữu, nếu DN đi vay nhiều, đồng thời lại sử dụng tiền vay để đầu tư tài
sản cố định Tác động này có tính chất hai mặt Nó có thể tạo ra những bước phát
triển nhảy vọt nhưng cũng có đưa Công ty mau chóng đến bờ vực phá sản Nguyên
tắc này yêu cầu phải có sự suy xét thận trọng giữa lợi nhuận và rủi ro trước khi
quyết định cơ cấu vốn tăng tỷ trọng vốn vay và sử dụng tiền vay để mua sắm tài sản
cố định cho dự án của Công ty Việc cơ cấu lại vốn, gia tăng các khoản nợ nhằm
phát huy ảnh hưởng của hiệu ứng đòn bẩy chỉ nên sử dụng khi sản lượng được đánh
giá là có thể vượt xa điểm hòa vốn với độ tin cậy cao
Nguyên tắc đảm bảo quyền kiểm soát: Nguyên tắc này đòi hỏi hoạch định
cơ cấu vốn phải đảm bảo duy trì quyền kiểm soát của Công ty Cơ sở của nguyên
tắc này là các chủ sở hữu không muốn chia sẽ quyền kiểm soát Công ty bởi điều đó
có thể làm cản trở khả năng huy động vốn Trong CTCP, mỗi cổ đông nắm giữ cổ
phần thường được quyền bỏ phiếu tương ứng với tỷ lệ số cổ phần của mình, như
vậy trong CTCP quyền kiểm soát tỷ lệ thuận với số vốn góp Nguyên tắc này yêu
cầu, để duy trì quyền kiểm soát, công ty nên huy động bằng cách vay, thuê, phát
hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi nếu các nguồn vốn chủ sở hữu hiện hành
không đủ tài trợ cho dự án mới Tuy nhiên, điều này không phải lúc nào cũng đúng
vì nếu Công ty huy động vốn thông qua nợ vay nhiều đến mức vượt qua khả năng
có thể trả thì các chủ nợ có thể tịch biên tài sản của Công ty để thoả mãn trái phiếu
của họ khi đó Công ty sẽ bị mất quyền kiểm soát Do vậy, hy sinh một phần kiểm
soát để đổi lấy một sự an toàn về mặt tài chính là một yêu cầu cần được xem xét khi
tăng tỷ trọng nợ vay trong cơ cấu vốn
Nguyên tắc tài trợ linh hoạt: Nguyên tắc này đòi hỏi hoạch định cơ cấu vốn
phải đảm bảo tính linh hoạt trong tài trợ vốn Nguyên tắc tài trợ linh hoạt được xem
Trang 28là khả năng điều chỉnh nguồn vốn đáp ứng các thay đổi quan trọng trong nhu cầu về
vốn ở những thời điểm khác nhau Vấn đề đặt ra với các CTCP là có phương án linh
hoạt, phương án mở khi nhu cầu vốn thay đổi do nhu cầu đầu tư hay do tính thời vụ
của hoạt động SXKD Điều đó không thể cho phép sử dụng vốn sẵn có vào bất kỳ
thời điểm nào cần thiết mà còn làm tăng khả năng mặc cả với các nhà cung cấp vốn
trên thị trường
Nguyên tắc tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn: Nguyên tắc này đòi hỏi
hoạch định cơ cấu vốn phải tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn Mỗi nguồn vốn tài trợ
của CTCP đều có chi phí sử dụng vốn khác nhau và chi phí sử dụng các nguồn vốn
này cũng thay đổi qua các thời kỳ khác nhau của chu kỳ kinh tế Vì vậy, xây dựng
cơ cấu vốn phải đảm bảo tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, nhằm tối đa hóa lợi ích
cho chủ sở hữu DN Tuân thủ nguyên tắc này, đòi hỏi nhà quản trị công ty phải
đánh giá được xu thế biến động về giá vốn trên thị trường để lựa chọn thời điểm huy
động vốn thích hợp Mặt khác, cơ cấu vốn phải nghiêng về các nguồn tài trợ có chi
phí sử dụng vốn thấp nhằm giảm thiểu chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty,
trong mối quan hệ hài hòa với các mục tiêu khác của công ty
Trên đây là năm nguyên tắc cơ bản để hoạch định cơ cấu vốn đối với CTCP
Trong năm nguyên tắc đó, không có nguyên tắc nào quan trọng hơn nguyên tắc nào,
thứ tự ưu tiên đối với các nguyên tắc là tùy thuộc vào quyền quyết định của ban
lãnh đạo của công ty Việc vận dụng các nguyên tắc này trong việc hoạch định cơ
cấu vốn đòi hỏi ban lãnh đạo công ty phải căn cứ vào đặc điểm nền kinh tế, đặc
điểm ngành kinh doanh và đặc điểm cụ thể của công ty mình để có quyết định phù
hợp
1.5 Một số nhận định về cơ cấu vốn tối ưu
1.5.1 Lý thuyết Mondigliani – Miler(M&M)
Lý thuyết M&M được phát biểu thành 2 mệnh đề quan trọng Mệnh đề thứ
nhất nói về giá trị của Công ty, mệnh đề thứ 2 nói về chi phí sử dụng vốn Hai mệnh
đề này lần lượt được xem xét trong hai trường hợp ứng với hai giả định chính là có
thuế và không có thuế
Hai giả định chính là có thuế và không có thuế
Lý thuyết M – M trong trường hợp không có thuế
Đây là trường hợp đơn giản nhất khi xem xét lý thuyết M-M, trường hợp này
tất cả các giả định của M-M đều được tuân thủ nhằm đơn giản hoá vấn đề cần
nghiên cứu gồm có:
- Không có thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân
- Không có chi phí giao dịch
- Không khánh kiệt tài chính
Trang 29- Cá nhân và công ty đều có thể vay tiền ở mức lãi suất như nhau
- Thị trường vốn là thị trường hoàn hảo
¾ Mệnh đề I – Giá trị công ty
Trong điều kiện không có thuế, giá trị Công ty có vay nợ (VL) bằng giá trị
Công ty không vay nợ (VU), nghĩa là (VL) = (VU) Nói một cách khác, giá trị doanh
nghiệp hoàn toàn độc lập với cơ cấu vốn, hay sự thay đổi cơ cấu vốn của doanh
nghiệp không ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp, trường hợp này xảy ra khi không
có tác động của thuế cũng như không có chi phí khánh kiệt tài chính Như vậy,
doanh nghiệp có thể hoàn toàn sử dụng vốn chủ sở hữu cũng như toàn bộ bằng vốn
nợ hay mỗi cách kết hợp khác nhau của vốn nợ và vốn chủ sở hữu có chi phí vốn là
như nhau, giá trị doanh nghiệp không đổi, vì thế mà giá thị trường của cổ phiếu là
không đổi Mặc dù thay đổi cơ cấu vốn không làm thay đổi tổng giá trị doanh
nghiệp, tuy nhiên sẽ dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong việc huy động nợ và vốn
chủ sở hữu của doanh nghiệp
Ví dụ: Công ty A đang xem xét phát hành trái phiếu để mua lại cổ phiếu của
công ty nhằm thay đổi cơ cấu vốn Tình hình tài sản của công ty ứng với cơ cấu vốn
hiện tại và cơ cấu vốn đề nghị được trình bày ở biểu sau:
Bảng 1.1 Cơ cấu vốn của công ty A
Hiện tại Đề nghị
( Nguồn: giả định do tác giả đưa ra để minh họa )
Kết quả hoạt động của Công ty phụ thuộc vào tình hình của nền kinh tế, ứng
với ba tình huống xảy ra: suy thoái, ổn định và tăng trưởng Nếu sử dụng cơ cấu vốn
như hiện tại thì kết quả hoạt động của công ty ứng với ba tình huống như sau:
Bảng 1.2 Kết quả hoạt động của Công ty
Suy thoái Ổn định Tăng
trưởng
Lợi nhuận trên tài sản (ROA) 5% 15% 25%
Trang 30Lợi nhuận $400 $1200 $2000 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 5% 15% 25%
Lợi nhuận trên cổ phần (EPS) $1 $3 $5
( Nguồn: giả định do tác giả đưa ra để minh họa
Nếu thay đổi cơ cấu vốn như đề nghị thì kết quả hoạt động của công ty ứng
với ba tình huống như sau:
So sánh Bảng 1.2 và Bảng 1.3 thấy rằng nếu lợi nhuận trước lãi lớn hơn hoặc
bằng 1200$, ROE ứng với cơ cấu vốn đề nghị cao hơn và ngược lại nếu lợi nhuận
trước lãi chỉ có 400$ thì ROE ứng với cơ cấu vốn hiện tại cao hơn Đây chính là
hiệu ứng của đòn bẩy tài chính sẽ được phân tích ở phần sau Nếu chọn tình huống
nền kinh tế ổn định để xem xét: so sánh EPS ứng với cơ cấu vốn hiện tại và EPS
ứng với cơ cấu vốn đề nghị, thấy rằng đòn bẩy tài chính có lợi cho cổ đông vì EPS
= 4$ nếu công ty có vay nợ, trong khi nếu không vay nợ thì EPS = 3$ Tuy nhiên,
đòn bẩy tài chính cũng tạo ra rủi ro, thể hiện ở chỗ nếu nền kinh tế rơi vào suy thoái
thì công ty không có vay nợ có EPS = 1$ còn công ty có vay nợ có EPS = 0
Bảng 1.3: Kết quả hoạt động của Công ty sau khi thay đổi cơ cấu vốn
Suy thoái Ổn định Tăng
trưởng
Lợi nhuận trên tài sản (ROA) 5% 15% 25%
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 0 20% 40%
( Nguồn: tác giả tự tính )
¾ Mệnh đề II – Chi phí vốn
Như phân tích ở phần trước, đòn bẩy tài chính có tác dụng khuếch đại EPS
nhưng đồng thời làm cho phạm vi biến động của EPS cũng lớn hơn Điều này cho
thấy đòn bẩy tài chính làm cho vốn chủ sở hữu trở nên rủi ro hơn Như vậy, lợi
nhuận yêu cầu của vốn chủ sở hữu phải tăng lên Nhận xét này đưa đến mệnh đề M –
M số II
Mệnh đề M – M số II phát biểu rằng: Lợi nhuận yêu cầu trên vốn chủ sở hữu
có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ Về mặt
toán học, mệnh đề M – M số II có thể biểu diễn bởi công thức:
Trang 31K E = K U +(K U – K D )D/E
Trong đó:
KE : Lợi nhuận yêu cầu hay lợi nhuận kỳ vọng trên vốn chủ sở hữu
K D: Lãi suất vay hay chi phí nợ
KU : Chi phí vốn trong trường hợp công ty không sử dụng nợ
D : Giá trị nợ của doanh nghiệp
E : Giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
V : Giá trị của doanh nghiệp
Giá trị của doanh nghiệp bằng giá trị vốn chủ sở hữu cộng với giá trị nợ
V = E + D
Theo công thức này, chi phí vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào ba nhân tố: chi
phí vốn trong trường hợp doanh nghiệp không sử dụng nợ, chi phí nợ vay, và tỷ lệ
nợ/vốn chủ sở hữu Từ công thức trên cũng cho thấy chi phí vốn chủ sở hữu là một
hàm tuyến tính có hệ số góc dương là (KU – K D), phụ thuộc vào biến số là tỷ lệ
nợ/vốn chủ sở hữu (D/E) (minh họa bằng đồ thị 1.1)
Đồ thị 1.1 Chi phí vốn chủ sở hữu
Nhìn vào đồ thị 1.1 ta thấy rằng: chi phí vốn bình quân không phụ thuộc vào
tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu, hay trong điều kiện không có thuế, chi phí vốn bình quân
WACC=RU
RD
RE Chi
phí vốn (%)
D/E
Trang 32không đổi bất chấp cơ cấu vốn thay đổi như thế nào Điều này được giải thích như
sau: Khi tăng hệ số nợ thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được một phần chi phí vì chi
phí nợ vay thường thấp hơn chi phí vốn chủ sở hữu và được tính là chi phi nợ vay
sau thuế Mặt khác, khi hệ số nợ tăng, rủi ro tăng lên, chi phí vốn chủ sở hữu tăng
lên Như vậy, phần tiết kiệm chi phí do sử dụng nợ sẽ bù cho phần chi phí tăng thêm
của vốn chủ sở hữu, nên chi phí vốn bình quân không đổi khi tỷ lệ nợ trên vốn chủ
sở hữu thay đổi
Lý thuyết M – M trong trường hợp có thuế
¾ Mệnh đề I – Giá trị công ty trong trường hợp có thuế
Mệnh đề M – M số 1 xem xét giá trị công ty sẽ thay đổi như thế nào khi thay
đổi tỷ số nợ/vốn chủ sở hữu Để thấy được sự thay đổi này, lý thuyết M – M xem
xét giá trị công ty trong trường hợp không vay nợ hay được tài trợ 100% vốn chủ sở
hữu (VU) và giá trị công ty khi có vay nợ (VL) Ngoài ra, dù có nợ hay không có nợ
công ty đều phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp TC Nếu có vay nợ công ty sẽ
phải trả lãi suất KD Nếu tài trợ bằng vốn chủ sở hữu công ty sẽ có chi phí vốn chủ
sở hữu là KE Mệnh đề M – M số 1 được phát biểu như sau:
Trong trường hợp có thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị công ty có vay nợ
bằng giá trị công ty không vay nợ cộng với giá trị hiện tại của phần tiết kiệm thuế
Về mặt toán học mệnh đề M –M số 1 được diễn tả bởi công thức: V L = V U + T C D
Để chứng minh cho mệnh đề này chúng ta xem xét ví dụ sau:
Công ty A có thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 35% và lợi nhuận
trước thuế và lãi vay là EBIT hàng năm là 1triệu $ Toàn bộ lợi nhuận sau thuế dùng
để trả cổ tức cho cổ đông Công ty đang xem xét hai phương án cơ cấu vốn như sau
Phương án 1: công ty không sử dụng nợ trong cơ cấu vốn của mình; Phương án 2:
công ty vay 4 triệu $ với lãi suất KD là 10%
Để đơn giản, giả sử rằng không có khấu hao, không có sự thay đổi trong vốn
lưu động ròng Giám đốc tài chính tính toán dòng tiền dành cho cổ đông và chủ nợ
như sau:
Bảng 1.4 Các phương án tài trợ của Công ty A
Phương án I Phương án II
Trang 33Lãi vay (KDD) 0 - 400.000 Lợi nhuận trước thuế (EBT=EBIT-KDD) 1.000.000 600.000
Thuế thu nhập doanh nghiệp (EBT x TC) -350.000 -210.000
Lợi nhuận sau thuế
Từ bảng 1.4: Cho thấy dòng tiền hàng năm dành cho cổ đông và chủ nợ là
EBIT(1-TC) + TCKDD Cần lưu ý rằng dòng tiền ở đây là dòng tiền mãi mãi Chúng
ta đều biết rằng giá trị công ty chính là giá trị hiện tại ròng với lãi suất chiết khấu
thích hợp
Với phương án 1: Lãi suất chiết khấu là KE, và dòng tiền dành cho cổ đông
chính là lợi nhuận sau thuế
1
1
Với phương án 2: Có vay nợ, dòng tiền của công ty sẽ bao gồm hai phần
Phần thứ nhất bằng dòng tiền của công ty không vay nợ và thành phần thứ hai chính
là TCKDD Bộ phận thứ hai gọi phần tiết kiệm thuế, vậy giá trị của công ty bằng giá
trị hiện tại ròng của hai bộ phận trên với lãi suất chiết khấu tương ứng là KE và KD
= VU + TCD
Công thức này cho ta kết luận rằng, trong trường hợp có thuế, giá trị công ty
có vay nợ bằng giá trị công ty không có nợ cộng với giá trị hiện tại của phần tiết
kiệm thuế được thể hiện trên đồ thị 1.2 Đây chính là nội dung của mệnh đề M – M
số 1
Trang 34Đồ thị 1.2 Tác động của nợ đến giá trị doanh nghiệp
¾ Mệnh đề II – Chi phí vốn trong trường hợp có thuế
Trong trường hợp có thuế mệnh đề M – M được phát biểu như sau: Lợi
nhuận yêu cầu trên vốn chủ sở hữu có quan hệ cùng chiều với tỷ số nợ, nhưng mối
quan hệ này được diễn tả bởi công thức:
K E = K U +(K U – K D )(1 – T C )D/E
Như vậy, doanh nghiệp sẽ có lợi hơn khi sử dụng nợ, có thể minh hoạ tác
động của nợ đến chi phí vốn qua đồ thị 1.3
Nhìn vào đồ thị 1.3 ta thấy được mối quan hệ giữa chi phí vốn chủ sở hữu,
chi phí nợ sau thuế và chi phí vốn bình quân KU là chi phí vốn của công ty không
sử dụng nợ Chi phí vốn bình quân có xu hướng giảm khi tăng tỷ lệ nợ Tuy nhiên
một câu hỏi đặt ra, liệu cứ tăng mãi tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu thì giá trị doanh nghiệp
cũng tăng mãi không? Câu trả lời là không và được minh chứng bằng ảnh hưởng
của thuế và chi phí khánh kiệt tài chính lên giá trị công ty và chi phí vốn, lý thuyết
tĩnh về cơ cấu vốn sẽ sáng tỏ điều này
Trang 35Đồ thị 1.3 Tác động của nợ đến chi phí vốn
Tóm lại: Trong trường hợp không có thuế, giá trị công ty vay nợ và công ty
không vay nợ là như nhau và chi phí vốn bình quân không đổi trong khi chi phí vốn
chủ sở hữu tăng lên khi công ty gia tăng tỷ số nợ/vốn chủ sở hữu Trong trường hợp
có thuế giá trị công ty vay nợ bằng giá trị công ty không sử dụng nợ cộng với giá trị
hiện tại của phần tiết kiệm thuế và chi phí vốn bình quân giảm trong khi chi phí
vốn chủ sở hữu tăng lên khi tăng tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, lý thuyết M –
M chưa xem xét tác động của một số chi phí khác khiến cho giá trị của phần tiết
kiệm thuế bị giảm dần và đi đến triệt tiêu khi công ty tăng tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu
1.5.2 Lý thuyết tĩnh về cơ cấu vốn
Modigliani và Miller cho rằng, trong trường hợp có thuế, giá trị công ty tăng
lên và chi phí vốn bình quân giảm xuống khi công ty tăng tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu
Điều này ngụ ý rằng công ty nên sử dụng nợ càng nhiều càng tốt Lý thuyết M – M
đã không tính đến động thái của công ty trên thực tế Lý thuyết tĩnh về cơ cấu vốn
tối ưu đã bác bỏ điều này, trên thực tế không phải giá trị công ty tăng mãi khi tỷ lệ
nợ/vốn chủ sở hữu tăng, bởi khi tỷ lệ này tăng sẽ làm phát sinh một loại chi phí, gọi
là chi phí khánh kiệt tài chính, làm giảm đi sự gia tăng giá trị của công ty vay nợ
Đến một điểm nào đó của tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu, chi phí tài chính sẽ vượt qua giá
trị của phần tiết kiệm thuế, khi ấy giá trị công ty vay nợ sẽ giảm dần Lý luận tương
RU
Nợ/vốn chủ sở hữu
Chi phí vốn (%)
RE
WAC
RD(1-TC)
Trang 36tự, chi phí vốn bình quân của công ty bắt đầu tăng lên Điều này được minh hoạ trên
đồ thị 1.4 sau:
Đồ thị 1.4 Giá trị DN khi áp dụng lý thuyết tĩnh
Từ đồ thị 1.4 ta thấy khi gia tăng lượng nợ sử dụng, công ty thu được lợi ích
từ phần tiết kiệm thuế, lợi ích này làm cho giá trị của công ty có vay nợ tăng lên
Mặt khác, cùng với sự gia tăng của lượng nợ sử dụng, chi phí tài chính cũng tăng
lên Chi phí này làm giảm đi lợi ích của phần tiết kiệm thouế Khi lượng nợ tăng lên
đến điểm D*, thì lợi ích của phần tiết kiệm thuế đúng bằng chi phí khánh kiệt tài
chính Điểm D* được gọi là điểm tối ưu, ở đó giá trị công ty đạt mức tối đa và chi
phí vốn bình quân là nhỏ nhất Nếu công ty tiếp tục gia tăng việc sử dụng nợ thì chi
phí khánh kiệt tài chính sẽ vượt qua lợi ích của phần tiết kiệm thuế và khi đó giá trị
công ty bắt đầu giảm
Mô hình này không đi đến một kết luận chính xác về mặt định lượng đó là cơ
cấu vốn sẽ được xác định bằng bao nhiêu nhưng mô hình này chỉ ra được hai yếu tố
quan trọng khi xác định cơ cấu vốn của một doanh nghiệp đó chính là thuế và chi
phí kiệt quệ tài chính Lợi ích từ thuế do việc sử dụng đòn bẩy tài chính chỉ quan
trọng đối với những doanh nghiệp phải nộp thuế Những doanh nghiệp đang bị thua
lỗ, hay lỗ lũy kế thì sẽ có rất ít lợi ích từ lá chắn thuế Hơn nữa, doanh nghiệp có thể
tìm thấy những lợi ích từ các nguồn khác mà bản chất giống là chắn thuế như từ
Giá trị DN thực
Vu:Giá trị DN không sử dụng nợ
Tổng nợ
VL=VU+TCN
Trang 37khấu hao tài sản Tuy nhiên không phải tất cả các doanh nghiệp đều chịu chung một
mức thuế suất, do đó thuế càng cao thì vay nợ càng có lợi hơn Tương tự như vậy
doanh nghiệp nào chịu nhiều rủi ro về tài chính hơn thì cũng sẽ đối mặt với chi phí
kiệt quệ tài chính lớn hơn, từ đó, những doanh nghiệp này sẽ vay nợ ít hơn so với
những doanh nghiệp chịu ít rủi ro hơn về tài chính Hơn nữa chi phí kiệt quệ tài
chính phụ thuộc rất nhiều vào tài sản của công ty Cụ thể là nếu công ty sở hữu
những tài sản mà dễ dàng chuyển đổi thành tiền với đúng giá trị của nó sẽ có lợi hơn
và ít phải chịu chi phí kiệt quệ tài chính hơn
1.6 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.6.1 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.6.1.1 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Hiệu quả tài chính là mối quan hệ kinh tế mà chủ thể nhận được và chi phí
kinh tế mà DN bỏ ra để có được lợi ích kinh tế đó Hiệu quả tài chính là điều kiện
đầu tiên các DN quan tâm tới Thông qua đó DN có thể lập được hiệu quả trước mắt
và lâu dài
Hiệu quả sử dụng vốn của DN là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai
thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho chúng sinh lời tối đa nhằm mục tiêu tối
đa hóa khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu
Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá thông qua tốc độ quay vòng vốn Một
DN có vốn vay càng mạnh thì DN được xem là sử dụng vốn có hiệu quả Tuy nhiên,
vòng quay vốn phụ thuộc vào các tiêu thức tiêu thụ hàng hóa, thanh toán,…và còn
nhiều yếu tố khách quan như chính sách kinh tế của nhà nước
Một DN muốn đạt được hiệu quả thì phải đạt được lợi nhuận cao, vì lợi
nhuận liên quan đến sự tồn tại và phát trển của DN Có thể nói một DN có lợi nhuận
cao tức là sử dụng vốn hiệu quả Để đạt được hiệu quả thì phải làm tốt tất cả các
khâu từ chuẩn bị đi vào sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm
Qua các phân tích trên, ta thấy kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn
bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Vì vậy, muốn nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn của DN phải đảm bảo các điều kiện thai thác vốn triệt để tức là vốn phải vận
động sinh lời không có nhàn rỗi Bên cạnh đó việc sử dụng vốn phải tiết kiệm và
phù hợp, quản lý vốn chặt chẽ chống thất thoát, sử dụng vốn sai mục đích
1.6.1.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong
doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho DN Việc
sử dụng vốn có hiệu quả giúp DN có uy tín để huy động vốn tài trợ dễ dàng hơn
Khả năng thanh toán cao thì DN hạn chế được những rủi ro và phát triển
Trang 38Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp nâng cao uy tín của DN trên thị trường,
nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên Khi DN làm ăn có lãi thì tác động
tích cực, không chỉ đóng góp vào ngân sách mà còn cải thiện việc làm cho người
lao động, tạo điều kiện cho các cá nhân cạnh tranh lành mạnh
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo điều kiện cho các DN tăng khả năng cạnh
tranh của mình trên thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đào tạo đội
ngũ cán bộ chất lượng tay nghề cao
Vì vậy, việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong DN không chỉ
đem lại hiệu quả thiết thực cho DN và người lao động mà còn tác động tới cả nền
kinh tế xã hội
1.6.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của DN
Bất kỳ một DN nào cũng quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn Đó là nhân tố
quyết định cho sự tồn tại và phát triển cho mỗi DN Tính hiệu quả của việc sử dụng
vốn nói chung là tạo ra nhiều sản phẩm, tăng thêm lợi nhuận, tăng doanh thu nhưng
vẫn luôn đảm bảo yêu cầu tốc độ tăng trưởng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng trưởng
vốn
1.6.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Chỉ tiêu này đo lường việc sử dụng vốn cố định đạt hiệu quả như thế nào Cụ
thể là một đồng vốn cố định có thể có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
trong kỳ
Hiệu quả sử dụng vốn cố định Doanh thu thuần trong kỳ
Số vốn cố định bình quân trong kỳTrong đó:
Hiệu quả sử dụng vốn cố định Số VCĐ đầu kỳ Số VCĐ cuối kỳ
2
Tỷ lệ sinh lời vốn cố định cho biết một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ lệ sinh lời cố định Lợi nhuận
Số vốn cố định bình quân trong kỳ 100%
Để đánh giá rõ hơn về hiệu quả sử dụng vốn cố định ta tìm hiểu về hiệu quả
sử dụng TSCĐ Tỷ trọng TSCĐ thay đổi tùy theo quy mô, ngành nghề kinh doanh
Hiệu quả sử dụng TSCĐ phần nào phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
Trang 39Hiệu quả sử dụng TSCĐ Lợi nhuận
Giá trị tài sản cố địnhHiệu quả sử dụng tài sản cố định đo lường việc sử dụng tài sản cố định như
thế nào, càng cao càng tốt
Hiệu suất sử dụng TSCĐ Doanh thu
Giátrị tài sản cố định
Hệ số hao mò tài sản cố định: Thể hiện mức độ hao mòn của TSCĐ tại thời
điểm đánh giá so với thời điểm đầu tư ban đầu
Hệ số hao mòn TSCĐ
Số tiền khấu hao lũy kế của TSCĐtính tới thời điểm đánh giáNguyên giáTSCĐ ở thời điểm đánh giá
Ngoài ra, để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ ta còn dùng các chỉ tiêu về kết
cấu TSCĐ: Phản ánh tỷ trọng của từng nhóm hoặc từng loại TSCĐ của DN tại thời
điểm đánh giá Chỉ tiêu này cho phép đánh giá mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ
được trang bị ở DN
1.6.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động không ngừng vận động
Nó là một bộ phận vốn có tốc độ phát triển nhanh so với TSCĐ Việc quay nhanh
VLĐ có ý nghĩa không chỉ tiết kiệm vốn mà còn nâng cao khả năng sinh ra tiền,
nâng cao lợi nhuận của DN Hiệu suất sử dụng vốn lưu động được xem xét qua
nhiều chỉ tiêu thể hiện tốc độ luân chuyển VLĐ như số vòng quay bình quân của
VLĐ như số vòng quay bình quân của VLĐ hoặc hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, số
ngày bình quân một vòng quay vốn lưu động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ ta thường dùng các chỉ tiêu sau:
Số vòng quay BQ của VLĐ Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân vòng
Chỉ tiêu này cho thấy số vòng quay của VLĐ trong kỳ phân tích hay một
đồng VLĐ bỏ ra thì đảm nhiệm bao nhiêu đồng doanh thu thuần Trị giá của chỉ tiêu
này càng lớn chứng tỏ VLĐ quay càng nhanh Đó là kết quả của việc quản lý vốn
hợp lý trong các khâu dự trữ, tiêu thụ và thanh toán, tạo điều kiện cho tình hình tài
chính lành mạnh Hiệu quả sử dụng VLĐ có thể tính cho từng loại tài sản, từng giai