1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện hợp đồng ngoại thương - nghiệp vụ thương mại quốc tế (Chương 6 phần 2)

35 4,1K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hiện Hợp Đồng Ngoại Thương - Nghiệp Vụ Thương Mại Quốc Tế (Chương 6 Phần 2)
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nghiệp vụ Thương Mại Quốc Tế
Thể loại Tài liệu hướng dẫn thực hành
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 7,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện hợp đồng ngoại thương, môn nghiệp vụ thương mại quốc tế, chương 6 phần 2

Trang 1

6.2 TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP

ĐỒNG NHẬP KHẨU

Trang 2

Xin giấy phép NK (nếu có)

Làm thủ tục ban đầu thanh toán quốc tế

Thuê phương tiện vận tải khi NK E, F

Mua bảo hiểm cho hàng hoá khi

NK E, F, CFR,

CPT

Thúc giục người bán giao hàng

Phối hợp với ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ

Làm thủ tục hải quan NK

Thanh toán, nhận bộ chứng từ

Nhận hàng từ người vận tải

Giám định

số lượng

và chất lượng

Khiếu nại

đòi bồi

thường khi hàng hoá

Trang 3

6.2.2 Thực hiện những công việc ở giai

đoạn đầu của khâu thanh toán

• Nếu hợp đồng qui định thanh toán bằng L/C thì cần thực hiện các công việc sau:

– Làm đơn xin mở L/C

– Thực thi ký quĩ và mở L/C

– Sau khi làm Đơn xin mở L/C, nhà nhập khẩu phải ký quĩ và trả phí ngân hàng, rồi chờ ngân hàng mở L/C theo yêu cầu.

• Nếu thanh toán bằng CAD thì nhà nhập khẩu cần tới Ngân hàng yêu cầu mở tài khoản ký thác để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu.

• Nếu thanh toán bằng TT trả trước thì nhà nhập khẩu cần làm thủ tục chuyển tiền theo đúng qui định trong hợp đồng.

• Nếu thanh toán bằng nhờ thu hoặc chuyển tiền trả sau thì nhà nhập khẩu chờ người bán giao hàng rồi mới tiến hành công việc của khâu thanh toán.

Trang 6

6.3 NHỮNG CHỨNG TỪ THƯỜNG SỬ DỤNG TRONG

KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU

Trang 7

6.3.1 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

• Khái niệm

– Hóa đơn thương mại là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán Hóa đơn do người bán lập yêu cầu người mua trả tiền, theo tổng số tiền hàng đã ghi trên hóa đơn

• Tác dụng của hóa đơn

– Hóa đơn đóng vai trò trung tâm của bộ chứng từ thanh toán

– Hóa đơn nói lên giá trị của hàng hóa và là bằng chứng của sự mua bán, trên cơ

sở đó hải quan ta tiến hành giám sát, quản lý và tính tiền thuế – Hóa đơn với chữ ký chấp nhận trả tiền của người mua có thể làm vai trò của một chứng từ bảo đảm cho việc vay mượn

– Hóa đơn cung cấp những chi tiết về hàng hóa, cần thiết cho việc thống kê, đối chiếu hàng hóa với hợp đồng và theo dõi thực hiện hợp đồng

– Bản sao của hóa đơn được dùng như một thư thông báo của kết quả giao hàng,

Trang 8

6.3.1 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

• Phân loại hóa đơn

– Hóa đơn tạm thời (Provisional Invoice)

– Hóa đơn chính thức (Final Invoice)

– Hóa đơn chi tiết (Detailed Invoice)

– Hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoice)

– Hóa đơn truy cập (hóa đơn trung lập – Neutral

Invoice) – Hóa đơn xác nhận (Certificate Invoice)

Trang 10

Các bất hợp lệ thường gặp và cách tránh sai

sót khi lập hóa đơn thương mại

• Bất hợp lệ 1: Số bản của hóa đơn

– Số bản của hóa đơn không đủ hoặc không đúng theo yêu cầu của L/C hoặc hợp đồng ngoại thương

• Bất hợp lệ 2: Người lập hóa đơn

• Bất hợp lệ 3: Tên và địa chỉ của người mua

– Tên và địa chỉ của người mua sẽ ghi trên hóa đơn ở phần:

• “For account and risk of messrs”

• hoặc “Applicant”

• Bất hợp lệ 4: Mô tả hàng hóa

• Bất hợp lệ 5: Số lượng, trọng lượng hàng hóa được giao cũng như tổng trị giá của hóa đơn

Trang 11

Các bất hợp lệ thường gặp và cách tránh sai

sót khi lập hóa đơn thương mại

• Những bất hợp lệ khác:

– Một số lỗi khác cần lưu ý như:

• Không thể hiện điều kiện cơ sở giao hàng như: FOB cảng đi, CIF cảng đến, …

• Thông tin về vận tải: cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng, cảng chuyển tải, tên tàu, chuyến tàu, ngày ký vận đơn, số B/L…nếu

có phải đồng nhất với thông tin trên vận đơn và các chứng từ liên quan để đảm bảo tính phù hợp giữa các loại chứng từ

• Thiếu điều kiện ghi thêm theo yêu cầu của L/C

– Các điều kiện thường được yêu cầu ghi thêm trên hóa đơn như: số L/C, số tham chiếu của người mua (Accountee’s ref No.), xuất xứ của hàng hóa, số container (Container No.)…

• Việc tẩy xóa, sửa chữa không được đóng dấu sửa, ký nháy

Trang 12

6.3.2 Phiếu đóng gói (Packing List)

• Là bảng kê khai tất cả hàng hóa trong một kiện

hàng (thùng hàng, container…) và toàn bộ lô hàng

được giao Phiếu đóng gói được lập khi đóng gói

hàng hóa và có tác dụng tạo điều kiện cho việc kiểm tra hàng hóa trong mỗi kiện và toàn bộ lô hàng.

Trang 14

6.3.2 Phiếu đóng gói (Packing List)

• Phiếu đóng gói thường được lập thành 3 bản

– Một để trong kiện hàng để cho người nhận hàng có thể kiểm tra hàng trong kiện khi cần, nó là chứng từ để đối chiếu hàng hóa thực tế với hàng hóa do người bán gởi.

– Một bản để cùng với các phiếu đóng gói khác tạo nên một

bộ đầy đủ Bộ này được xếp vào trong kiện hàng thứ nhất của lô hàng.

– Một bản còn lại cũng được lập thành một bộ với các phiếu khác, bộ này được kèm với hóa đơn để xuất trình cho ngân hàng thanh toán.

Trang 15

6.3.2 Phiếu đóng gói (Packing List)

• Một số loại phiếu đóng gói thường gặp:

– Phiếu đóng gói chi tiết (Detailed packing list)

– Phiếu đóng gói trung lập (Neutral packing list)

– Phiếu đóng gói kiêm bản kê trọng lượng (Packing and weight list)

Trang 16

6.3.3 Vận đơn đường biển

(Bill of Lading – B/L)

Trang 17

• Tác dụng

– Giúp hải quan có căn cứ tính thuế quan trên cơ sở áp dụng biểu thuế ưu đãi, giúp Hải quan thi hành chính sách khu vực, chính sách phân biệt đối xử trong mua bán khi tiến hành giám sát và quản lý.

– Xác nhận ở một mức độ nhất định về chất lượng hàng hóa, nhất

là đối với những hàng hóa thuộc loại thổ sản của một địa phương

Trang 18

Các loại C/O

• C/O có nhiều loại: Form A, Form B, Form ICO,

Form T, Form D, Form E…

– Form A: là loại C/O dùng cho các mặt hàng xuất

khNu để được hưởng ưu đãi thuế quan trong khuôn khổ Hiệp định ưu đãi thuế quan phổ cập GSP (Generalized System of Preferences).

– Form B: dùng cho các sản phNm xuất khNu mà

người mua nước ngoài yêu cầu.

Trang 20

Danh sách các nước cho Việt Nam

hưởng chế độ ưu đãi GSP

• Australia, Canada, Japan, New Zealand, Norway,

Switzerland, Turkey, Russian Federation

• EU: Belgium, Czech Republic, Denmark,

Germany, Estonia, Greece, Spain, France, Ireland, Italy, Cyprus, Latvia, Lithuania, Luxemboug, Hungary, Malta, Netherland, Austria, Poland, Portugal, Slovenia, Slovakia, Finland, Sweden, United Kingdom, Belarus, Bulgaria.

Trang 21

Các loại C/O

– Form ICO: dùng cho các mặt hàng cà phê xuất

khNu qua các nước thuộc Hiệp hội cà phê thế giới (ICO – International Coffee Organization).

• Mục đích của C/O này là để nhận được những chính sách ưu đãi do Hiệp hội cà phê thế giới ban hành.

• Mẫu này luôn được cấp kèm với hoặc Mẫu A hoặc Mẫu

B

– Form textile (T): dùng cho các mặt hàng dệt may

xuất khNu sang thị trường EU.

Trang 22

Các loại C/O

Form D: dùng cho hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu

sang các nước thành viên thuộc ASEAN để hưởng các ưu đãi theo “Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập khu vực thương mại tự do AFTA”.

• Cần nắm:

– Quyết định của Bộ Công Thương số 19/2008/QĐ-BCT ban hành ngày 24/07/2008: Quy chế Cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo “Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)” để thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA).

– Thông tư số 21/2010/TT-BTC v/v Thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN

Trang 23

Các loại C/O

– Form E: là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do cơ quan

có thNm quyền được Bộ thương mại ủy quyền cấp cho hàng hóa Việt Nam để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định khung

về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa ASEAN và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

• Cần nắm: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại số 12/2007/QĐ-BTM có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/05/2007: Quy chế Cấp giấy chứng nhận xuất xứ mẫu E để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Cộng hòa Nhân dân Trung hoa.

– Và các loại C/O form khác (như form Mexico, GSTP,

S, 59A…)

Trang 24

– C/O không ưu đãi: Form B, Form T, Form ICO, và các form khác…

Cấp C/O điện tử:

– Hệ thống eCOSys là hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Việt Nam có địa chỉ tại:

http://www.ecosys.gov.vn

Trang 25

Câu hỏi

(VCCI) cấp những loại C/O nào?

– Form A, Form B, Form T, Form ICO…

Phòng quản lý xuất nhập khẩu, ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế cấp những loại C/O nào?

– D, E, AK, AJ, S và các C/O ưu đãi khác có thể

có trong tương lai

Trang 26

Quy trình xin cấp C/O

• Mua mẫu C/O gốc + 3 bản copy tại các chi nhánh

Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam hoặc Phòng quản lý xuất nhập kh)u

• Khai báo nội dung C/O

• Nộp C/O và các chứng từ kèm theo

• Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam hoặc

Phòng quản lý xuất nhập kh)u xác nhận, cấp C/O

Trang 27

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ

(Theo thông tư số 07/2006/TT-BTC)

• Đơn đề nghị cấp C/O (theo mẫu của tổ chức cấp C/O)

• Mẫu C/O đã được khai hoàn chỉnh bao gồm một (01) bản gốc và ba

(03) bản sao

• Tờ khai hải quan xuất kh)u đã làm thủ tục hải quan (bản sao có chữ

ký của người có th)m quyền và dấu “sao y bản chính“)

• Nếu xét thấy cần thiết, Tổ chức cấp C/O có thể yêu cầu Người đề nghị

cấp C/O cung cấp thêm các chứng từ liên quan đến sản ph)m xuất kh)u như: Tờ khai hải quan nhập kh)u nguyên, phụ liệu; giấy phép xuất kh)u; hợp đồng mua bán; hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên phụ liệu trong nước; mẫu nguyên, phụ liệu hoặc sản ph)m xuất kh)u; vận đơn đường biển; vận đơn đường không và các chứng

từ khác để chứng minh xuất xứ của sản ph)m xuất kh)u;

• Riêng đối với C/O Form D/Form E yêu cầu phải nộp thêm: Giấy

chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hóa – do công ty giám định hàng hóa xuất nhập kh)u thuộc Bộ Thương mại cấp.

Trang 28

Những bất hợp lệ thường gặp khi lập

C/O

1 Xuất trình loại C/O không đúng với yêu cầu của L/C hay của hợp đồng ngoại thương

2 Người chứng nhận C/O không đúng với quy định của L/C

3 Ngày lập C/O sau ngày hàng hóa được chất lên tàu

4 Số bản xuất trình không đúng yêu cầu

5 Các thông tin khác như: tên người gửi hàng, người nhận hàng, vận chuyển hàng hoá…không giống với L/C hoặc mâu thuẫn với các chứng từ khác

6 Việc sửa chữa, tẩy xóa không được đóng dấu chứng thực và

ký nháy của cơ quan cấp

7 Bên cạnh đó, người lập C/O cần phải kiểm tra các điều kiện

đặc biệt do L/C hay hợp đồng quy định cho C/O

Trang 29

6.3.5 Chứng từ bảo hiểm (Certificate of Insurance)

Trang 30

Các bất hợp lệ thường gặp khi lập

chứng từ bảo hiểm

Chứng thư bảo hiểm có ngày phát hành trễ hơn ngày bốc hàng lên tàu hoặc ngày gởi hàng đi hoặc ngày nhận hàng để gởi hàng đi.

Loại tiền ghi trong chứng từ bảo hiểm khác với loại tiền ghi trong L/C.

Các chứng từ bảo hiểm do các nhà môi giới bảo hiểm cấp.

Mua mức bảo hiểm phải đúng như qui định của L/C

Ví dụ, L/C qui định mức bảo hiểm là 110% trị giá của CIF, nếu người xuất khẩu thậm chí xuất trình chứng

từ bảo hiểm là 120% hoặc 125% trị giá của CIF sẽ

Trang 31

- Nếu L/C qui định phải ký hậu thì người mua bảo hiểm lật mặt sau ký tên và đóng dấu.

- Nếu L/C không nói gì hết thì người mua vẫn phải ký hậu.

- Nếu L/C có qui định I/P “endorsed to…bank” thì người mua bảo hiểm lật mặt sau ký tên đóng dấu và ghi thêm “Pay to the order of…bank”.

- Nếu L/C qui định I/P “To order and endorsed in blank” thì

hóa tới đâu

- Tên công ty bảo hiểm phải theo yêu cầu của L/C Nếu L/C không yêu cầu, người bán có thể lựa chọn công ty bảo hiểm bất kỳ.

- Nếu có tái bảo hiểm thì phải ghi tên công ty tái bảo hiểm.

4 Tên công ty bảo

hiểm

- L/C không qui định thì người bán có thể xuất trình 2 bản chính

- Thông thường L/C qui định xuất trình 3 bản gốc Insurance Policy.

3 Số bản

- L/C và hợp đồng qui định mua bảo hiểm loại gì phải mua đúng loại đó.

- L/C không qui định thì người bán có thể mua điều kiện ICC (C)

2 Loại bảo hiểm

- Ngày lập I/P trước ngày hoặc bằng với ngày giao hàng.

1 Ngày lập

Cách giải quyết Những rủi ro

Trang 32

6.3.6 Hối phiếu (Bill of Exchange)

Trang 33

Những bất hợp lệ khi lập hối phiếu

Lập hối phiếu sau khi L/C đã hết hiệu lực.

Số tiền ghi trong hối phiếu không bằng 100% số tiền ghi trong hóa đơn

Số tiền bằng chữ khác với số tiền bằng số.

Số tiền ghi trên hối phiếu vượt quá trị giá L/C qui

định.

Tên người ký phát và địa chỉ không phù hợp với L/C.

Sự sửa chữa trên hối phiếu không được đóng dấu sửa (đóng dấu ruồi) và ký nháy.

Trang 34

- Nếu L/C chỉ yêu cầu ghi tên ngân hàng trả tiền thì trên B/E cũng sẽ thể hiện tên của ngân hàng.

- Nếu L/C yêu cầu cả tên và địa chỉ thì trên B/E cũng phải ghi đầy đủ.

- Nếu L/C qui định “available by payment at sight for 100 percent drawn on applicant” thì B/E phải được ký phát cho người mở thư tín dụng.

- Nếu L/C yêu cầu “available…drawn on us” có nghĩa là

“drawn on issuing bank” thì B/E mục To sẽ thể hiện tên ngân hàng mở.

- Ngân hàng ký phát là ngân hàng chi nhánh hoặc là một ngân hàng khác do ngân hàng mở chỉ định thì trên B/E phải thể hiện đúng tên ngân hàng như chỉ định.

3 Mục To trên B/E không thể hiện

đúng yêu cầu của L/C

- Ngân hàng kiểm tra sẽ chọn số tiền nhỏ nhất.

- Khi lập B/E phải so sánh số tiền bằng số và cách ghi số tiền

1 Tên của công ty thể hiện trên con

mộc của công ty không phù hợp

với tên gọi của người thụ hưởng

như L/C yêu cầu.

Cách giải quyết Nội dung bất hợp lệ

Ngày đăng: 23/04/2014, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w