Thanh toán trong thương mại quốc tế chương 3, môn nghiệp vụ thương mại quốc tế
Trang 1Chương 3
THANH TOÁN TRONG THƯƠNG
MẠI QUỐC TẾ
Học kỳ 2, 2012 - 2013
Trang 2Mục đích của chương
Các phương thức thanh toán quốc tế và hướng
dẫn các DN XNK những nghiệp vụ và cách thức lựa chọn phương thức thanh toán
Các phương tiện sử dụng trong
thanh toán quốc tế
Cách phòng chống rủi ro trong
thanh toán
Trang 3Nội dung của chương
Các phương tiện thanh toán quốc tế
3.1
Các phương thức thanh toán quốc tế
3.2
Trang 4Tài liệu tham khảo
Trang 53.1 Các phương tiện thanh
toán quốc tế
Trang 6Các phương tiện thanh toán quốc tế
3.1.1 Séc (Check, cheque)
3.1.2 Hối phiếu (Bill of Exchange)
3.1.3 Lệnh phiếu (Promissory B/E)
3.1.4 Thẻ tín dụng (credit card)
Trang 7Séc (Check, Cheque)
• Khái niệm
– Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của
người chủ tài khoản tiền gửi, ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định để trả nợ cho người cầm séc, người có tên trong séc hoặc trả theo lệnh của người ấy
Trang 8Ví dụ
Trang 9Nội dung của tờ séc
• Tên và địa chỉ người trả tiền
• Tên và địa chỉ người hưởng lợi và tài khoản của họ (nếu có)
• Chữ ký của người phát hành séc
Trang 10Những điều kiện thành lập tờ séc
• Người ký séc phải có tài khoản tại ngân hàng
• Mệnh giá của tờ séc không được vượt quá
số dư có trên tài khoản
• Các nội dung trên tờ séc phải được ghi đầy
đủ , chính xác, không tẩy xóa, không được
dùng bút chì và bút đỏ
• Phải sử dụng những mẫu séc do những tổ
chức ngân hàng phát hành
Trang 11Thời hạn hiệu lực của séc
• Theo công ước Geneve 1931, quy định thời hạn hiệu lực của séc như sau:
– 8 ngày nếu séc lưu hành trong 1 nước
– 20 ngày nếu séc lưu hành trong 1 châu
– 70 ngày nếu séc lưu hành ở các nước không cùng một châu
Lưu ý: ở Việt Nam sử dụng séc trong nước để thanh toán, theo quy định là xuất trình trong thời hạn là 15 ngày làm việc
Trang 12Các loại séc trong thanh toán
• Căn cứ vào khả năng chuyển nhượng của nó
– Séc đích danh (nominal cheque): trên tờ séc ghi rõ tên và địa chỉcủa người hưởng lợi
– Séc vô danh (cheque to bearer): không ghi tên người hưởng lợi
mà chỉ ghi “trả cho người cầm séc)
– Séc theo lệnh (cheque to order): chuyển nhượng được nhưng phải qua thủ tục ký hậu
• Căn cứ vào cách thanh toán séc
– Séc tiền mặt
– Séc chuyển khoản (transferable cheque)
– Séc bảo chi (certified cheque – séc xác nhận)
– Séc du lịch (traveller’s cheque)
– Séc gạch chéo (crossed cheque)
Trang 13Hối phiếu (Bill of Exchange)
• Khá i niệm
– Hối phiếu là một mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện do người xuất khẩu, người bán, người cung ứng dịch vụ…ký phát đòi tiền người nhập khẩu, người mua, người nhận cung ứng, và yêu cầu người này phải trả một số tiền nhất định, tại một địa điểm nhất định, trong một thời gian nhất định cho người hưởng lợi qui định trong mệnh lệnh ấy.
• Lưu ý
– Ở Việt Nam, để giải thích về hối phiếu, áp dụng hối phiếu, chúng ta sử dụng Luật thống nhất về hối phiếu (Uniform Law for Bills of Exchange – ULB 1930)
Trang 14Đặ c điểm của hối phiếu
• Tính trừu tượng của hối phiếu
– Trên hối phiếu không cần phải ghi nguyên nhân của việc trả tiền mà chỉ ghi số tiền phải trả và những vấn
đề liên quan đến việc trả tiền
• Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu
– Hối phiếu là một mệnh lệnh trả tiền bắt buộc
• Người trả tiền phải trả theo đúng các nội dung ghi trên tờ hối phiếu
• Không được dựa vào bất cứ lý do riêng nào để từ chối trảtiền
• Tính lưu thông
– Hối phiếu có thể chuyển nhượng từ người này sang người khác trong thời hạn của nó
Trang 15Hình thức của hối phiếu
• Hối phiếu phải lập thành văn bản; có thể viết tay,
phiếu khác bỏ đi
• Hối phiếu có thể tự người sử dụng tạo lập hoặc sử dụng các mẫu do ngân hàng hoặc những tổ chức tài chính phát hành.
Trang 16Nội dung của hối phiếu
• Theo quy định của ULB 1930, trên tờ hối phiếu phải
có các nội dung bắt buộc sau:
– Tiêu đề của hối phiếu (Bill of Exchange)
– Địa điểm và ngày tháng lập hối phiếu
– Số tiền của hối phiếu
– Số hiệu của tờ hối phiếu
– Thời hạn trả tiền
– Mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện
– Người hưởng lợi hối phiếu (Beneficiary)
– Người trả tiền hối phiếu (Drawee)
Trang 17Hối phiếu dùng trong phương thức nhờ thu
BILL OF EXCHANGE
No… Place………
For… Date………
At……… sight of this FIRST Bill of Exchange (Second of the same tenor and date being unpaid) Pay to the order of………
………
the sum of………
To………
Trang 18Hối phiếu dùng trong phương thức nhờ thu
HỐI PHIẾU
Số hiệu…… Địa điểm………
Số tiền…… Ngày…………
Trả……… ngay khi nhìn thấy tờ Hối phiếu thứ nhất này (Tờ Hối phiếu thứ hai có cùng nội dung và ngày tháng không trả tiền) Trả theo lệnh của……
………
số tiền là ………
Gửi………
Trang 19Hối phiếu dùng trong phương thức thanh toán tín
dụng chứng từ
BILL OF EXCHANGE
No… Place………
For… Date……….
At……… sight of this FIRST Bill of Exchange (Second of the same tenor and date being unpaid) Pay to the order of………
………
the sum of………
Value received as per our invoice(s) No.(s)………
dated………
Drawn under………
Irrevocable L/C No……… dated……… …
To……….
Trang 20Hối phiếu dùng trong phương thức thanh toán tín
dụng chứng từ
HỐI PHIẾU
Số hiệu……… Địa điểm………
Số tiền……… Ngày………….
Trả……… ngay khi nhìn thấy tờ Hối phiếu thứ nhất này (Tờ Hối phiếu thứ hai có cùng nội dung và ngày tháng không trả tiền) Trả theo lệnh của
………
số tiền là………
Giá trị trả theo hóa đơn thương mại của chúng tôi số………
ký ngày………
Ký phát cho………
L/C không hủy ngang số……… mở ngày………
Gửi……….
Trang 23Các loại hối phiếu
• Căn cứ vào thời hạn trả tiền
– Hối phiếu trả tiền ngay (sight bill)
– Hối phiếu có kỳ hạn (usance bill)
• Căn cứ vào chứng từ kèm theo
– Hối phiếu trơn (clean bill)
– Hối phiếu kèm chứng từ (documentary bill)
• Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng của hối phiếu
– Hối phiếu đích danh (nominal bill)
– Hối phiếu vô danh (hối phiếu trả cho người cầm phiếu – bearer bill)
– Hối phiếu theo lệnh (order bill)
Trang 24Các nghiệp vụ trong quá trình
lưu thông hối phiếu
• Chấp nhận hối phiếu (Acceptance)
– Là hình thức hay thủ tục pháp lý để xác nhận việc đảm bảo thanh toán của người trả tiền hối phiếu – Được thực hiện đối với những hối phiếu có kỳ hạn – Ghi chú:
Trang 25Các nghiệp vụ trong quá trình
lưu thông hối phiếu
• Chiết khấu hối phiếu (Discount)
– Là hình thức cho vay của ngân hàng, theo đó, người hưởng lợi có thể xuất trình hối phiếu
chưa đến hạn cho ngân hàng để được nhận một khoản tiền thấp hơn mệnh giá của hối phiếu
– Chênh lệch đó gọi là lợi tức chiết khấu
• Số tiền CK = mệnh giá – lợi tức chiết khấu
Trang 26Các nghiệp vụ trong quá trình
lưu thông hối phiếu
• Ký hậu hối phiếu (Endorsement)
– Ký hậu hối phiếu là 1 thủ tục để chuyển
nhượng hối phiếu từ người hưởng lợi này sang người hưởng lợi khác bằng cách ký vào mặt sau của tờ hối phiếu
– Các hình thức ký hậu:
• Ký hậu để trắng (blank endorsement)
• Ký hậu hạn chế (restrictive endorsement)
• Ký hậu theo lệnh (to order endorsement)
• Ký hậu miễn truy đòi (without recourse
Trang 27Các nghiệp vụ trong quá trình
lưu thông hối phiếu
• Bảo lãnh hối phiếu (Guarantee)
– Bảo lãnh là sự cam kết của người thứ 3 trả tiền cho người
hưởng lợi hối phiếu khi đến hạn trả tiền Thông thường người đứng ra bảo lãnh hối phiếu là các ngân hàng
• Có hai dạng bảo lãnh:
– Bảo lãnh công khai: tổ chức bảo lãnh ký ngay trên tờ hối phiếu – Bảo lãnh bí mật: bảo lãnh bằng 1 văn thư riêng, bằng 1 tờ giấy rời
• Kháng nghị hối phiếu (Protest)
– Là thủ tục pháp lý được lập bởi người đại diện của cơ quan
pháp luật nhằm xác nhận tình trạng không thanh toán của con nợ
– Giấy kháng nghị phải do người hưởng lợi lập ra trong thời gian không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn thanh toán của hối phiếu
Trang 283.2 Các phương thức thanh toán quốc tế
Trang 29Các phương thức thanh toán quốc tế
3.2.1 Trả tiền mặt (In cash) 3.2.2 Phương thức ghi sổ (Open Account) 3.2.3 Phương thức chuyển tiền (T/T or M/T) 3.2.4 Phương thức nhờ thu (Collection)
3.2.5 Phương thức giao chứng từ trả tiền (Cash Against Documents – CAD)
3.2.6 Phương thức tín dụng chứng từ
Trang 30Phương thức chuyển tiền (Remittance)
• Phương thức chuyển tiền là một phương thức thanh toán trong đó một khách hàng (người trả tiền, người mua, người NK…) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền cho người hưởng lợi (người bán, người
XK, người nhận tiền…) ở một địa điểm xác
đị nh và trong một thời gian nhất định
– Hình thức điện báo (TT – Telegraphic Transfer)
– Hình thức thư chuyển tiền (MT – Mail
Trang 31Ví dụ
• Chuyển tiền:
– Payment: By TT, 15 days after shipment, through Vietcombank Thua Thien Hue Branch.
(Thanh toán: Chuyển tiền bằng điện, 15 ngày sau khi giao hàng, thông qua Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Thừa Thiên Huế)
Trang 32Phương thức nhờ thu (Collection)
• Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán
mà người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao
hà ng sẽ ký phát hối phiếu đò i tiền người mua, nhờ ngân hàng thu hộ số tiền thu ghi trên tờ hối phiếu
– Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection)
– Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection)
• Trả tiền đổi chứng từ (D/P – Documents against Payment)
• Chấp nhận trả tiền đổi chứng từ (D/A – Documents against Acceptance)
Trang 33Ví dụ thanh toán nhờ thu
– Packing list in 3 copies
thấy hối phiếu
– Hóa đơn thương mại đã ký, 3 bản – Bản gốc Vận đơn đường biển sạch – Giấy chứng nhận số lượng, chất lượng do SGS phát hành – Giấy chứng nhận xuất xứ form A do phòng TMCN Việt Nam phát hành
Trang 34Phương thức giao chứng từ trả tiền (Cash Against Documents – CAD)
• CAD (cash against documents) là phương thức thanh toán trong đó nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mở tài khoản tín thác (Trust Account) để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu, khi nhà xuất khẩu trình đầy đủ những chứng từ theo yêu cầu Nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ xuất
trì nh bộ chứng từ cho ngân hàng để nhận tiền thanh toán
Trang 35Phương thức tín dụng chứng từ
(Documentary Credits)
• Thư tín dụng (Letter of credit – L/C)
– Là một văn bản do một ngân hàng phát hành theo yêu cầu của người nhập khẩu (người xin mở thư tín dụng) cam kết trả tiền cho người xuất khẩu (người hưởng lợi) một số tiền nhất định, trong một thời gian nhất định.
Trang 36Biểu phí của Vietcombank
• Hàng xuất khu:
– Thông báo L/C: 20-25 USD
– Thông báo sửa đổi L/C: 10 USD/1 lần
– Thanh toán 1 bộ chứng từ: 0.15%/trị giá BCT (min 20 USD, max 200 USD)
• Hàng nhập khu
– Mở L/C: 0.05% trị giá của L/C (min 50 USD, max 500 USD)
– Sửa đổi tăng tiền: như mức phí phát hành
– Sửa đổi khác: 20 USD/lần
– Hủy: 20 USD + phí trả ngân hàng nước ngoài, nếu có
– Thanh toán 1 BCT: 0.2% trị giá BCT thanh toán (min 20 USD, max
Trang 37Phương thức tín dụng chứng từ
(Documentary Credits)
• Là sự thỏa thuận mà trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở L/C) theo yêu cầu của khách
hà ng (người xin mở L/C) cam kết sẽ trả một
số tiền nhất định cho một người thứ ba (người hưởng lợi số tiền của L/C) hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đó, khi người thứ ba
nà y xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng
từ thanh toán phù hợp với những quy định
đề ra trong L/C
Trang 38Ví dụ thanh toán tín dụng chứng từ của hợp đồng XK gạo
date or Cash Against Documents (CAD) within 3 banking days after Seller’s presentation to Buyer of one full set of original shipping documents listed below:
– Signed commercial invoice
– Full set (3/3) of original clean on board Bill of Lading plus 4 negotiable copies marked ‘Freight Prepaid’
non-– Certificate of Weight issued by independent surveyor
– Certificate of Quality issued by independent surveyor
– Certificate of origin issued by the Vietnam Chamber of Commerce and Industry
– Phytosanitory certificate issued by Plant Protection Department of Ministry of Agriculture and Rural Development
– Fumigation certificate issued by Vietnam Fumigation Company of Ministry of Agriculture and Rural Development
– Certificate of vessel’s holds/hatches cleanliness issued by independent surveyor certifying the holds are dry, clean, free from strange smell before loading cargo and suitable for receiving and carrying the rice
– Telex/fax/cable advising Buyer of shipment particulars within 1 working
Trang 39Ví dụ thanh toán tín dụng chứng từ của hợp đồng XK gạo
trong vòng 3 ngày tính theo ngày làm việc của ngân hàng kể từ ngày ký hợp đồng hoặc bằng phương thức Giao Chứng Từ Trả Tiền (CAD) trong vòng 3 ngày tính theo ngày làm việc của ngân hàng sau khi đại diện của Bên bán gởi cho Bên mua một bộ chứng từ giao hàng gốc bao gồm:
– Hóa đơn thương mại có chữ ký xác nhận.
– Một bộ đầy đủ (3/3) vận đơn hoàn hảo gốc và 4 bản sao không có giá trị thanh toán có ghi “Cước phí trả trước”.
– Giấy chứng nhận trọng lượng được cấp bởi giám định viên độc lập.
– Giấy chứng nhận chất lượng được cấp bởi giám định viên độc lập.
– Giấy chứng nhận xuất xứ được cấp bởi Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
– Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật được cấp bởi Phòng Bảo vệ Thực vật Thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
– Giấy chứng nhận phun trùng được cấp bởi Công ty Sát trùng Việt Nam thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
– Giấy chứng nhận khoang và cửa hầm chứa hàng sạch được cấp bởi giám định viên độc lập chứng nhận rằng khoang tàu khô, sạch, không có mùi lạ trước khi bốc hàng và thích hợp với việc tiếp nhận và vận chuyển gạo.
– Thông báo cho người mua chi tiết về việc giao hàng bằng Telex/fax/điện trong vòng 1 ngày làm việc sau khi hoàn tất việc giao hàng.
Việt Nam do Bên bán chịu Bên mua chịu tất cả chi phí ngân hàng ngoài Việt Nam.
Trang 40Các phương thức thanh toán - Mức độ rủi ro
Chấp nhận trả tiền đổi
chứng từ L/C trả chậm L/C trả ngay
Trả tiền trước
Trang 41Bài tập hối phiếu
• Trên một thư L/C có các thông tin sau:
– Thanh toán bằng L/C không hủy ngang trả ngay
– Số tiền thanh toán là 100.000 USD
– Ngân hàng phát hành: NH Mitsui, Tokyo, Nhật Bản
– Ngân hàng thông báo: NH Ngoại thương thành phố Hồ Chí Minh– Người bán: công ty SAVICO, HCM
– Người mua: công ty Chechico, Yokohama, Nhật Bản
– Ngày giao hàng: 14/05/2012
– Thư L/C số hiệu MH 33114 mở ngày 01/05/2012
– Hóa đơn thương mại số KTX09 ký ngày 14/05/2012
• Yêu cầu ký phát hối phiếu dựa vào những thông tin trên.