Xây dựng website hướng dẫn giáo dục dinh dưỡng cho trẻ em mầm non 4 - 5 tuổi
Trang 1XÂY DỰNG WEBSITE HƯỚNG DẪN GIÁO DỤC
DINH DƯỠNG CHO TRẺ MẦM NON
4 – 5 TUỔI
GVHD : ThS Phạm Thị Hải Quỳnh SVBC : Nguyễn Lệ Thương
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Hoàn tất khoá học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp Ngoài sự phấn ñấu của bản thân, em xin chân thành gửi lời cảm ơn thầy cô trong khoa Công Nghệ Thực Phẩm Trường ðại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM ñã cung cấp những kiến thức cần thiết trong bốn năm học ñại học,
ñó là nền tảng vững chắc ñể hoàn thành ñồ án và cũng là hành trang vào ñời sau này của chúng em.
ðặc biệt, em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc ñến cô Phạm Thị Hải
Quỳnh, người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ em trong suốt quá trình làm ñồ án tốt nghiệp
Em cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên tinh thần trong những lúc khó khăn khi thực hiện ñề tài ðặc biệt là sự ñộng viên tinh thần của Má, bạn Hiệp và bạn Hồng!
EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
Tp HCM, ngày 7 tháng 8 năm 2010
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN LỆ THƯƠNG
Trang 3Hiện ñã có tài liệu quy ñịnh của Bộ GD&ðT về nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khoẻ cho trẻ mẫu giáo, tuy nhiên nội dung mang tính khái quát, chủ yếu nhằm ñịnh hướng cho giáo viên mầm non về kiến thức cần truyền ñạt cho trẻ, tài liệu không gợi ý về phương pháp thực hiện cũng như những hỗ trợ kỹ thuật cần thiết cho triển khai nội dung
Sự thiếu sót này làm cho chương trình giáo dục dinh dưỡng – sức khoẻ ở các trường mẫu giáo phụ thuộc rất nhiều vào ñiều kiện cơ sở vật chất cũng như trình ñộ giáo viên của các trường
Sự học hỏi của trẻ là quá trình quan sát và bắt chước từ lời nói ñến hành ñộng của những người xung quanh, ñặc biệt là bố mẹ và người chăm sóc trẻ, trẻ không thể có ñược thói quen tốt nếu không học ñược ñiều ñó từ những người gần gũi trong gia ñình
Chúng tôi không có tham vọng viết một chương trình hướng dẫn các nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khoẻ cho trẻ mẫu giáo vì ñiều này ñòi hỏi rất nhiều kiến thức và kinh
Trang 4CHƯƠNG 1: đẶT VẤN đỀ
nghiệm về giáo dục học, chúng tôi là những sinh viên ngành công nghệ thực phẩm chỉ muốn vận dụng những kiến thức về dinh dưỡng thực phẩm và về giáo dục truyền thông dinh dưỡng trong cộng ựồng nhằm giới thiệu ựến các thầy cô giáo mẫu giáo các nội dung kiến thức liên quan, các công cụ kỹ thuật hỗ trợ cho việc truyền ựạt kiến thức (như hình ảnh, phim, trò chơi, câu chuyện v.vẦ) Chúng tôi cũng giới thiệu ựến các quý phụ huynh các mẹo nhỏ nhằm giúp con trẻ hình thành những thói quen tốt trong ăn uống và giữ gìn
vệ sinh cơ thể, các mẹo nhỏ này ựược sắp xếp thành từng bộ theo từng chủ ựề, như chủ ựề
bộ mẹo nhỏ ựể giúp trẻ thắch ăn rau quả, bộ mẹo nhỏ giúp trẻ tập các thói quen vệ sinh cá nhân v.vẦ
để thông tin những ựiều này ựến với mọi người chúng tôi chọn hình thức ựưa các thông tin qua kênh truyền thông rộng rãi là internet, với nhiều lợi thế là: kênh thông tin có chi phắ ựầu tư thấp, dễ chia sẻ thông tin, phù hợp với nhiều ựối tượng, với tốc ựộ truy cập phổ rộngẦchúng tôi hy vọng những kiến thức và thông tin này sẽ tiếp cận ựược ựến mọi người đóng góp một phần nhỏ công sức vào sự nghiệp giáo dục ý thức sống khỏe, ăn uống lành mạnh cho trẻ, giảm nhẹ gánh nặng y tế
Trang 5CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
Phần này chúng tôi trình bày về các nội dung:
− ðặc ñiểm phát triển lứa tuổi 4 – 5 tuổi
− Yêu cầu của giáo dục mầm non: yêu ầu chung và yêu cầu dành riêng cho ñộ tuổi cuối 4 tuổi
− Nội dung giáo dục dinh dưỡng của bộ và kết quả mong muốn ñạt ñược
− Nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ
− Tầm quan trọng của giáo dục dinh dưỡng
2.1 ðặc ðiểm Lứa Tuổi:
Hiện tại chỉ có bộ chuẩn cho sự phát triển của trẻ 5 tuổi, nên chúng tôi tham khảo và
dịch từ tài liệu Beavior Ralated Child Development (four to five years) của Early
Childhood Special Education Department thuộc cơ quan Missisippi Bend Area Education Agency
2.1.1 Sự phát triển trí tuệ:
Trong thời gian này bé có thể:
- Nói chuyện mà người khác hiểu ñược cỡ 90%
- Nói ñược những câu bao gồm từ 4 ñến 6 từ
- Hiểu ñược các từ: bên cạnh, ñàng sau, ñàng trước, và bên kia, lớn /nhỏ, dài /ngắn, và cứng /mềm
- Gọi ñúng tên 6 – 8 màu và vẽ ñược 3 hình tròn, vuông và tam giác
- Làm theo ñược những gì hướng dẫn trước:
a Nói ñược tên, tuổi, trai hay gái, cùng ñịa chỉ của bé, và hát những tiết ñiệu trẻ con
b Nhìn chăm chú vào màu sắc nơi một tấm ảnh lớn
c ðếm 1 ñến 10 vật
d Trả lời ñược các câu hỏi ai, cái gì, tại sao, ở ñâu, và nếu … thì
Trang 6CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
- Làm theo ñược hai hướng dẫn không liên quan với nhau (“Con hãy mặc quần
áo và ñi ñánh răng”)
- Nhờ người khác giúp ñỡ khi cần
- Chiều cao trung bình là 100 cm
- Tỷ lệ giữa chiều dài của ñầu và chiều dài thân ñã ñược rút ngắn lại, các bộ phận của cơ thể trông cân ñối hơn so với lúc 3 tuổi
- Có thể nâng ñỡ ñược trọng lượng cơ thể
- Sự phát triển của các nhóm cơ nhỏ giúp bé có thể thực hiện các ñộng tác nắm bóp, cầm bút chì vẽ những hình thù ñơn giản
- Bé ở ñộ tuổi này có thể sử dụng kéo ñầu tù ñể cắt và xâu vòng cổ
Khuyến khích sự phát triển của trẻ từ bốn tuổi ñến năm tuổi:
Trẻ em có ñược những khả năng mới theo từng ñộ tuổi khác nhau vì vậy hãy khuyến khích trẻ bằng cách:
- Bảo bé nhắn người nào ñó, như “Nói với ba con mẹ cần một bao thư”
- Khuyến khích trẻ hát và nhịp các ngón tay
- Chơi trò nhồi bột: một tách bột mì + nửa tách muối + 2 muỗng dầu + 1 muỗng bột alum Hòa nước từng lượng nhỏ vào cho ñến khi bột ướt ñều Tuy nhiên không ñược quá nửa tách nước Chứa bột vào một hộp kín Có thể cho thêm màu vào nước trước khi bạn cho nước vào bột ñể nhồi
- ðặt 4 tấm hình thành một hàng Bảo bé nhắm mắt lại ðổi chỗ các tấm hình Xem bé có xắp lại ñược các tấm hình theo thứ tự không
Trang 7CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
- Khuyến khích bé cắt các hình từ báo ra và xếp loại Ví dụ: hình từ những vật làm ồn và những vật không làm ồn
- Chơi trò nói về các vật ở trong, trên, dưới, ñàng sau, bên cạnh Chơi trò chơi chỉ huy Nói “Mẹ ñể con gấu dưới ghế Con hãy ñể con gấu dưới ghế”
- Bắt chước cách ñi của một con vật nào ñó với bé Ví dụ: Gấu (dùng tay và chân), ðại-thử (kangaroo) (nhảy bằng chân)
- ðọc cho bé nghe những cuốn sách kéo dài từ 5 ñến 10 phút
- Khuyến khích bé viết tên bằng chữ in, vẽ hình (nhà, cây, người, xe) và kể về những gì bé ñã làm
- Bảo bé những việc gồm 3 bước như “ Con hãy ñánh răng rửa mặt và ñi ngủ”
- Bịt mắt bé lại Bảo bé nhận biết âm thanh phát ra từ những vật trong nhà (như radio, máy trộn, ñiện thoại, ñồ chơi dây thiều, v.v.)
Các ñồ chơi thích hợp:
- Bảng trò chơi (game boards) - Thẻ may (sewing cards)
Trang 8CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
2.2 Chương Tình Giáo Dục Mầm Non:[5]
Ban hành kèm theo Quyết ựịnh số: /2006/Qđ-BGDđT năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo Chương trình Giáo dục mầm non là căn cứ ựể triển khai và chỉ ựạo công tác chăm sóc giáo dục trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non trong cả nước, ựồng thời là căn cứ ựể ựào tạo bồi dưỡng giáo viên mầm non, tăng cường cơ sở vật chất và ựảm bảo các ựiều kiện thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non có chất lượng
2.2.1 Mục tiêu giáo dục chung
a Phát triển thể chất
- Trẻ khỏe mạnh, cơ thể phát triển cân ựối Cân nặng và chiều cao nằm trong
kênh A
- Thực hiện ựược các vận ựộng cơ bản một cách vững vàng, ựúng tư thế
- Có khả năng phối hợp các giác quan và vận ựộng; vận ựộng nhịp nhàng, biết
ựịnh hướng trong không gian
- Thực hiện ựược một số vận ựộng của ựôi tay một cách khéo léo
- Có một số thói quen, kỷ năng tốt về giữ gìn sức khỏe, vệ sinhcá nhân, vệ sinh
môi trường và biết cách ựảm bảo sự an toàn
b Phát triển nhận thức
- Ham hiểu biết, thắch khám phá, tìm tòi những sự vật hiện tượng xung quanh
- Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán ựoán, chú ý vá ghi nhớ có chủ ựịnh Nhận ra một số mối liên hệ ựơn giản của các sự vật, hiện tượng xung quanh
- Có một số hiểu biết ban ựầu về bản thân, môi trường tự nhiên và xã hôi
c Phát triển ngôn ngữ
- Nghe và hiểu ựược lời nói trong giao tiếp
Trang 9CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
- Có khả năng diễn ñạt bằng lời nói rõ ràng ñể thể hiện ý muốn, cảm xúc, tình cảm của mình và của người khác
- Có một số biểu tượng về việc ñọc và việc viết ñể vào học lớp 1
d Phát triển tình cảm – xã hội
- Mạnh dạn, hồn nhiên, tự tin, lễ phép trong giao tiếp
- Nhận ra một số trạng thái cảm xúc và thể hiện tình cảm phù hợp với các ñối tượng và hoàn cảnh cụ thể
- Thực hiện một số quy ñịnh ñơn giản trong sinh hoạt Có ý thức tự phục vụ, kiên trì thực hiện công việc ñược giao
- Yêu quý gia ñình, trường lớp mầm non vá nơi sinh sống
- Quan tâm, chia sẻ, hợp tác với những người gần gũi
- Quan tâm chăm sóc vật nuôi, cây trồng và bảo vệ môi trường
2.2.2 Mục tiêu giáo dục trẻ cuối 4 tuổi:
Trang 10CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
- Giữ ñược thăng bằng trên một chân trong 5 giây
- Chạy ñổi hướng theo vật chuẩn
- Ném xa 3m bằng hai tay
- Bật xa 30 – 40 cm
- Cắt ñược theo ñường thẳng
- Rửa tay bằng xà phòng, tự lau mặt, ñánh răng
- Cởi và mặt quần áo
- Phân biệt ñược một số vật dụng nguy hiểm, nơi an toàn và không an toàn
b Phát triển nhận thức
- Thích tìm hiểu khám phá ñồ vật và hay ñặt các câu hỏi: Tại sao? ðể làm gì?
- Nhận biết ñược một số ñặc ñiểm giống nhau và khác nhau của bản thân với người gần gũi
- Phân loại ñược các ñối tượng theo 1 – 2 dấu hiệu cho trước
- Nhận ra mối liên hệ ñơn giản giữa sự vật, hiện tượng quen thuộc
- Nhận biết ñược phía phải, phía trái của bản thân
- Nhận biết các buổi sáng – trưa – chiều – tối
- Có biểu tượng về số trong phạm vi 5
- So sánh và sử dụng các từ: bằng nhau, to hơn – nhỏ hơn, cao hơn – thấp hơn, rộng hơn – hẹp hơn, nhiều hơn – ít hơn…
- Nhận biết ñược sự giống nhau giữa các hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật qua một vài dấu hiệu nổi bật
- Nhận biết một số công cụ, sản phẩm, ý nghĩa của một số nghề phổ biến và gần gũi
- Nói ñược ñịa chỉ, số ñiện thoại của gia ñình
- Biết tên của một vài danh lam thắng cảnh của quê hương ñất nước
c Phát triển ngôn ngữ:
- Diễn ñạt ñược mong muốn, nhu cầu bằng câu ñơn, câu nghép
Trang 11CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
- ðọc thơ, kể lại chuyện diễn cảm
- Kể lại ñược sự việc theo trình tự
- Chú ý lắng nghe người khác nói
d Phát triển tình cảm xã hội:
- Chơi thân thiện với bạn
- Thể hiện sự quan tâm ñến người khác bằng lời nói, cử chỉ, hành ñộng…
- Thực hiện công việc ñược giao ñến cùng
- Thực hiện một số quy ñịnh trong gia ñình, trường, lớp mầm non, nơi công cộng
- Giữ gìn, bảo vệ môi trường: bỏ rác ñúng nơi quy ñịnh, chăm sóc con vật, cây cảnh: giữ gìn ñồ dùng, ñồ chơi
- Biết thể hiện xen kẻ màu, hình trong trang trí ñơn giản
- Biết nhận xét và giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn
2.3 Chương Trình Giáo Dục Dinh Dưỡng Tuổi Mẫu Giáo:[4]
2.3.1 Nội dung:
Trang 12CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
Bảng 2.1 : Nội dung giáo dục của Bộ GD&ðT
Nội dung triển khai Nội dung
chung
STT 3 – 4 tuổi 4 – 5 tuổi 5 – 6 tuổi
1 Nhận biết một số thực phẩm
Nhận biết một số thực phẩm thông thường trong các nhóm thực phẩm (trên tháp dinh dưỡng)
Nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm
2 Nhận biết một số
thuộc
Nhận biết dạng chế biến ñơn giản của một số thực phẩm, món ăn
Làm quen với một
số thao tác ñơn giản trong chế biến một
số món ăn, thức uống
3 Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống ñủ lượng và ñủ chất
4 Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu
răng, suy dinh dưỡng, béo phì…)
2.3.2 Kết quả mong ñợi:
Bảng 2.2: Kết quả mong ñợi của Bộ GD&ðT
− Thịt, cá, có nhiều chất ñạm
Lựa chọn ñược một số thực phẩm khi ñược gọi tên nhóm:
− Thực phẩm giàu
Trang 13CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
trứng, sữa, rau ) − Rau, quả chín có
nhiều vitamin
chất ñạm: thịt, cá
− Thực phẩm giàu vitamin và muối khoáng: rau, quả…
ñể có ñủ chất dinh dưỡng
Biết: ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống nước ñun sôi ñể khỏe mạnh; uống nhiều nước ngọt, nước có gas, ăn nhiều ñồ ngọt
dễ béo phì không có lợi cho sức khỏe
2.4 Nhu Cầu Dinh Dưỡng Cho Trẻ 4 – 5 Tuổi:
Tổ chức Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) gần ñây ñã nói chuyện về vấn ñề này khi họ sửa lại Tháp dinh dưỡng ñể tính toán nhu cầu dinh dưỡng của trẻ nhỏ Họ kết luận rằng khẩu phần ăn của trẻ 4 tuổi giống với khẩu phần ăn của người lớn Năng lượng cần có trong ngày:
− Với bé trai: Tổng năng lượng là 1.715 kalo; trong ñó, protein (19,7g), canxi (450mg), sắt (6,1mg), chất béo (66,7g), muối (3g)
− Với bé gái: Tổng năng lượng là 1.545 kalo; trong ñó, protein (14,5g), canxi (450mg), sắt (6,1mg), chất béo (60,1g), muối (3g)
2.4.1 Nhu cầu carbohydrate
Trang 14CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
Carbohydrate là nguồn năng lượng chính trong khẩu phần của trẻ em Thừa carbohydrate trong khẩu phần gây hạ thấp sử dụng các chất dinh dưỡng khác, ảnh hưởng không có lợi ñến sức khoẻ của trẻ Một số tác giả cho rằng nhu cầu trẻ em hàng ngày về carbohydrate nên khoảng 10 – 15 g/kg cân nặng Năng lượng do carbohydrate ñưa vào khẩu phần nên ít nhất vào khoảng 50% tổng số năng lượng của khẩu phần
2.4.2 Nhu cầu protein
Protein thức ăn là thành phần tạo hình chính Nhu cầu protein thay ñổi theo tuổi, trẻ càng bé nhu cầu protein tính theo cân nặng càng cao Ở các lứa tuổi khác cũng có sự khác nhau tương tự, nguyên nhân là do:
• Thiếu protein ảnh hưởng tới sức lớn, phát triển, sức ñề kháng của cơ thể, gây tình trạng suy dinh dưỡng do thiếu protein
• Ngược lại một lượng thừa protein lại có ảnh hưởng không có lợi ñối với cấu trúc và chức phận tế bào và xúc tiến quá trình lão hoá
Nhu cầu protein sau khi sinh trong 6 tháng ñầu trung bình là 21g/trẻ/ngày, 6 tháng sau
là 23g/trẻ/ngày, 1-3 tuổi nhu cầu là 28g và từ 4-6 tuổi là 36g và từ 7-9 tuổi là 40g/trẻ/ngày (tính theo protein từ trứng và sữa)…
Về chất lượng protein nói chung các tác giả ñều cho rằng nếu phối hợp thích ñáng giữa protein ñộng vật và thực vật thì nhu cầu các acid amin cần thiết sẽ ñược thoả mãn ñầy ñủ
2.4.3 Nhu cầu lipid
Nhu cầu lipid ñược tính theo tuổi, tuổi càng bé nhu cầu lipid tính theo trọng lượng cơ thể càng cao ðối với trẻ ở ñộ tuổi này nhu cầu của trẻ khoảng 30% nhu cầu năng lượng
2.4.4 Nhu cầu vitamin
Trang 15CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
Vitamin là thành phần chính trong khẩu phần của trẻ Do nhu cầu phát triển và chuyển hoá vật chất cao nên nhu cầu vitamin ở trẻ em tính theo trọng lượng cao hơn ñối với người lớn Ở chế ñộ ăn của trẻ, cần cung cấp ñầy ñủ vitamin A và C Nếu các nguồn thức ăn không ñầy ñủ các thành phần này, có thể cho các vitamin dưới dạng chế phẩm tổng hợp hoặc thông qua vitamin hoá thực phẩm Cần cung cấp thêm vitamin D cho trẻ vì khẩu phần ăn bình thường không thoả mãn nhu cầu trẻ em về vitamin này Nhu
cầu vitamin của trẻ theo các nhóm tuổi ñược thể hiện ở Bảng 2.3
Bảng 2.3: Nhu cầu Vitamin cho trẻ em (Theo khuyến nghị của Viện Dinh
mcg (d)
mcg (b)
d Hệ số chuyển ñổi từ mg sang ñơn vị quốc tế theo IOM-FNB 2000 như sau:
1 mg d/alphatocopheryl acetat tương ñương 1 ñvqt
e ðương lượng niacin (NE), vitamin B3 hay còn gọi là Vitamin PP
f Hệ số chuyển ñổi giá trị sinh học từ acid folic: 1 acid folic = 1 folat x 1,7; hoặc 1g ñương lượng acid folic = 1g folat trong thực phẩm + (1,7 x số gam acid folic tổng hợp)
2.4.5 Nhu cầu chất khoáng
Các chất khoáng giữ vai trò quan trọng ñối với cơ thể ñang phát triển Tuy nhiên yêu cầu chung về chúng vẫn còn chưa ñầy ñủ Calci tham gia vào quá trình cốt hoá, khi thiếu calci trẻ em ngừng lớn, răng phát triển không bình thường Theo FAO, nhu cầu
calci ở trẻ em thể hiện ở Bảng 2.3
Trang 16CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
Bảng 2.3: Nhu cầu calci của trẻ em
Trẻ Nhu cầu calci (mg/ngày)
0 – 1 tuổi 500 - 600
1 – 9 tuổi 400 - 500
Nhu cầu về phosphor thường tính theo tỷ lệ Ca/P trong khẩu phần Natri và kali là chất ñiều hoà chính của chuyển hoá nước trong cơ thể So với người lớn, trẻ em cần nhiều kali hơn natri Theo một số tài liệu nhu cầu của kali là 5 mg/kg cân nặng
Thiếu sắt trong cơ thể cũng có thể gây thiếu máu ở trẻ, nguồn sắt thay ñổi tùy theo lứa tuổi, vào khoảng 7 - 8 mg ở trẻ trước tuổi ñi học và 10 - 15 mg ở tuổi học sinh
Iode và fluor giữ vai trò lớn trong phát sinh bệnh bướu cổ, sâu răng và nhiễm ñộc fluor
2.5 Tầm Quan Trọng Của Giáo Dục Dinh Dưỡng:
Nhiều nghiên cứu ñã chỉ ra rằng những thói quen ăn uống ñược hình thành từ rất nhỏ
và sẽ ảnh hưởng ñến tuổi trở thành Như một tất yếu, thức ăn mà trẻ ăn bây giờ sẽ có ảnh hưởng ñến tình trạng sức khỏe của trẻ sau này Lựa chọn thực phẩm một cách khoa học chính là góp phần cho sự phát triển và sinh trưởng bình thường ở một ñứa trẻ Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, những thói quen ăn uống lành mạnh ñược hình thành từ nhỏ sẽ duy trì ngay cả khi trẻ ñã trưởng thành
Mối liên hệ giữa chế ñộ ăn uống và bệnh mãn tính từ lâu ñã ñược công nhận, và kết quả là giáo dục dinh dưỡng ñã trở thành một phần cần thiết và quan trọng ñối với sự phát triển của từng cá nhân, Y tế và Giáo dục
Trang 17CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
Giáo dục dinh dưỡng là một phần quan trọng trong chương trình học, cho phép trẻ em tìm hiểu ñược ngay từ nhỏ tầm quan trọng của ăn uống lành mạnh Giúp trẻ biết cách
ăn uống một cách hợp lý, tránh ñược một số bệnh như: béo phì, suy dinh dưỡng…
Trang 18CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong phần này chúng tôi sẽ trình bày các phương pháp ñể hoàn thành ñược nội dung nghiên cứu, bao gồm:
− Tìm hiểu ñặc ñiểm phát triển của trẻ 4 – 5 tuổi
− Nội dung yêu cầu về giáo dục dinh dưỡng của bộ giáo dục
− Tìm kiếm phương pháp thể hiện nội dung
3.1 ðặc ðiểm Phát Triển Của Lứa Tuổi 4 – 5 Tuổi:
- Tiến hành tìm kiếm các thông tin về ñặc ñiểm của trẻ ở ñộ tuổi nghiên cứu (4 – 5 tuổi)
Tham khảo và dịch từ tài liệu Beavior Ralated Child Development (four to five years) của
Early Childhood Special Education Department thuộc cơ quan Missisippi Bend Area Education Agency Kết hợp với các thông tin tư vấn của BS Phùng Văn Việt khoa Hô Hấp – Bệnh viện Nhi Trung Ương Phân tích các ñặc ñiểm phát triển của trẻ bao gồm hai
yếu tố chính là: phát triển về mặt trí tuệ và phát triển về mặt thể chất
- Tham quan các trường mẫu giáo, tiếp xúc với các trẻ trong lứa tuổi nghiên cứu ñể bám sát hơn mức ñộ phát triển thực tế của trẻ ðồng thời tham gia dự giảng các tiết học cùng trẻ với các chủ ñề liên quan tới giáo dục dinh dưỡng
- Qua ñó, hiểu ñược chính xác hơn mức ñộ nhận thức của trẻ ở ñộ tuổi nghiên cứu, ñánh giá ñược các hoạt ñộng phù hợp với lứa tuổi của trẻ ñể tiến hành nghiên cứu, ñề xuất và
lựa chọn các phương pháp hướng dẫn giáo dục dinh dưỡng cho phù hợp
3.2 Nội Dung Yêu Cầu Về Giáo Dục Dinh Dưỡng Của Bộ GD&ðT:
- Tìm kiếm các thông tin, tài liệu giáo dục dành cho lức tuổi mầm non của Bộ GD&ðT
tại website chính thức của Bộ
Trang 19CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Tham khảo và lựa chọn mảng giáo dục dinh dưỡng cho trẻ mầm non bao gồm nội dung
của Bộ ựưa ra và kết quả mong muốn ựạt ựược
- Tham khảo hướng dẫn thực hiện nội dung giáo dục ban hành kèm theo Quyết ựịnh số:
/2006/Qđ-BGDđT năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo
- Tìm hiểu các hướng dẫn, cách thức giảng dạy giáo dục dinh dưỡng tại trường lớp và
trong gia ựình ở các nước châu âu thông qua các website chắnh thức của chắnh phủ các nước, Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), Bộ các nghiên cứu của sinh viên trường ựại học Harvart về lĩnh vực giáo dục và dinh dưỡng cho trẻ
- Tổng hợp tư duy dựa trên các cơ sở ựó chúng tôi ựề xuất một số phương pháp triển khai
nội dung giáo dục dinh dưỡng của Bộ, với các công cụ kỹ thuật hỗ trợ giúp cho việc truyền ựạt kiến thức, thể hiện ý tưởng của tác giả
3.3 Phương Pháp Thể Hiện Nội Dung:
- Trong thời ựại ngày nay, dường như internet không còn xa lạ gì với tất cả mọi người, nó cung cấp rất nhiều tiện ắch, ựáp ứng ựược những ựòi tất yếu trong nghiên cứu của tác giả Ngoài ra, nó có tắnh phổ rộng rất cao
- Chi phắ cho việc này lại rất thấp nhưng ựem ựến những lợi ắch rất ựáng kể ựặc biệt là sự thuận tiện trong việc tra cứu, và sử dụng các nguồn thông tin này
- Mặt khác xem xét nội dung thấy có những tắnh chất ựặc thù như việc cần truyền tải một nội dung lớn những kiến thức có sử dụng những hình ảnh, ựoạn phim tư liệu thật sinh ựộng, những game trực tuyếnẦnên phương thức ựược chúng tôi lựa chọn cho việc ựưa các thông tin này tiếp cận ựến các ựối tượng là kênh truyền thông qua mạng internet
- Vì vậy, việc cho ra một trang thông tin ựể giúp mọi người có thể truy nhập ựược mọi lúc mọi nơi thông qua internet ựã ựược tác giả lựa chọn là một blog công cộng Blog ựược thiết kế và trình bày với giao diện ựơn giản, dễ tra cứu
Trang 20CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
PHẦN 1: KẾT QUẢ
(trên tháp dinh dưỡng)
a Lịch sử hình thành
Năm 1992, Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ ñưa ra một Tháp Thực Phẩm ñể hướng dẫn dân chúng ăn uống sao cho có một sức khoẻ tốt Tháp ñã tồn tại ñược 13 năm và cũng ñạt ñược phần nào mục ñích Mô hình của Tháp ñược phổ biến khắp nơi, từ trường học, truyền hình, báo chí tới trên các hộp thực phẩm
Và dân chúng khắp thế giới dường như cũng quen thuộc và áp dụng chỉ dẫn của Tháp này Nhưng những chỉ trích về tháp cũng nhiều: Rằng Tháp là con ñẻ của Bộ Nông Nghiệp nên dường như thiên về bánh mì, gạo trắng, khuyên dân chúng ăn nhiều nên quá cân mập phì do ñó mà tăng Rằng tháp ñưa ra ñơn vị ăn là “serving”, rắc rối khiến dân chúng không áp dụng ñược Nhưng Tháp cũ tương ñối giản dị, nhìn vào là thấy ngay chất nào nên ăn nhiều, chất nào cần giới hạn Chẳng hạn ăn nhiều hơn thực phẩm ở ñáy với cơm, rau, trái và ít hơn ở phía trên với thịt, chất béo, muối ñường.
Thế rồi ñến ngày 19 tháng 4 năm 2005 vừa qua, Tháp ñược cho về hưu Phối hợp với
Bộ Y Tế, Bộ Nông Nghiệp ñưa ra một mô hình khác sau hơn 4 năm thai nghén và 2,4 triệu ñô la phí tổn thuê người ñể vẽ tháp Mô hình này nằm trong một quốc sách quy
mô hướng dẫn dinh dưỡng ñể giúp dân chúng ăn cho ñúng cách ngõ hầu sống lâu và
Trang 21CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
mạnh khỏe hơn Tháp có tên riêng là “MyPyramid” Chỉ 72 giờ sau khi tung lên mạng lưới, mà ñã có tới 160 triệu người vào coi với 20% là người từ nước ngoài.
Theo Bộ Nông Nghiệp, MyPyramid là một hướng dẫn có thẩm quyền cho mọi người
từ 12 tuổi trở lên về cách thức tạo ra thói quen ăn uống lành mạnh Những người tham gia vào soạn thảo Chương Trình Hướng Dẫn gồm có các nhà chuyên môn dinh dưỡng về nhiều lãnh vực trong y khoa học Soạn thảo cũng ñược giới kỹ nghệ thực phẩm theo dõi, vận ñộng ñể tránh thua thiệt lợi nhuận.
b Poster tháp dinh dưỡng (cho trẻ):
Hình 4.1: Poster tháp dinh dưỡng
Trang 22CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
- Sáu màu ñại diện cho sáu nhóm thực phẩm khác nhau
Hình 4.2: Poster hướng dẫn ñọc tháp dinh dưỡng
Trang 23CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
d Nêu ý nghĩa, lợi ích của tháp
− Nhận biết thực phẩm trong mỗi nhóm
− Nhận biết vai trò của nhóm thực phẩm
− Giúp bé học cách lựa chọn thực phẩm ña dạng và phong phú nhưng vẫn ñảm bảo cân bằng dinh dưỡng
− Giúp bé học cách thay thế thực phẩm
− Tập luyện thói quen ăn uống lành mạnh, và vận ñộng hợp lý
Trang 24CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 4.1 : Các nhóm thực phẩm trên tháp
• Màu cam ñại diện cho nhóm Lương Thực
• Là thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật như: gạo, ngô, khoai, sắn, bánh mì, bún, bánh phở…
• Màu xanh lá cây ñại diện cho Nhóm Rau Củ
• Là thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật bao gồm: tất cả các loại rau, củ, quả như rau cải, súp lơ,
củ cà rốt, quả cà chua…
• Màu ñỏ ñại diện cho Nhóm Trái Cây
• Là thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật như: nho, chuối, táo, dâu, cam, ñu ñủ, dưa hấu, mận…
Trang 25CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
• Màu vàng ñại diện cho Nhóm Dầu Mỡ
• Có nguồn gốc từ ñộng vật và cả thực vật bao bao gồm:
+ Sữa bò, các sản phẩm từ sữa bò (phomat, yagurt…) nguồn gốc từ ñộng vật
+ Sữa ñậu nành nguồn gốc từ thực vật
• Màu tím ñại diện cho Nhóm Thịt
và ðậu
• Có nguồn gốc từ ñộng vật và cả thực vật bao gồm:
+ Các loại ñậu: ñậu ñen, ñậu xanh, ñậu ñỏ, ñậu nành…nguồn gốc từ thực vật
+ Thịt heo, thịt bò, thịt gà, cá, trứng…nguồn gốc ñộng vật
Trang 26CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 4.2 : Vai trò của nhóm thực phẩm ñối với sự phát triển của trẻ
bé vui chơi, chạy, nhảy…Là nguồn dưỡng chất cho não, thiếu chất này
sẽ làm ta cảm thấy buồn ngủ,
cơ mắc bệnh về tim (xơ vỡ ñộng mạch)
Trang 27CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trái
Cây
- Cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất có tác dụng rất tốt giúp da dẻ hồng hào, ít ốm ñau, mắt sáng…
Dầu
- Cung cấp chất béo, là nguồn sinh năng lượng quan trọng ðặc biệt chất béo giúp cho sự phát triển sớm về trí tuệ và thể lực của trẻ
- Giúp hấp thu
và sử dụng tốt các vitamin tan trong dầu như vitamin, ñặc biệt là vitamin
D
- Tuy nhiên không nên ăn quá dư thừa chất béo vì ñó
là nguyên nhân chính gây bệnh béo phì và các bệnh về tim mạch
Trang 28CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Sữa
- Cung cấp chất ñạm (protein), ñặc biệt cung cấp canxi giúp xương, răng phát triển vững chắc…giảm nguy cơ xương xốp mềm, gây cong vẹo cột sống, giúp ta cao lớn khỏe mạnh
cơ thể, giúp hình thành, duy trì thay thế, các
tế bào trong cơ thể…ñể bé có thể lớn lên, và phát triển…
Trang 29CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 4.3 : Các dạng chế biến thực phẩm
- Rửa : là hành ñộng nhằm loại
bỏ các chất bẩn
có trên thực phẩm
- Gọt : Là hành ñộng dùng dao loại bỏ lớp ngoài cùng của thực phẩm
Thực phẩm ăn sống
- Cắt : Là hành ñộng chia nhỏ thực phẩm
Thực phẩm ăn chín - Luộc : là hành
ñộng làm chín
bằng nước có nhiệt ñộ cao
Trang 30CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
- Nấu : có sử dụng thêm dầu
mỡ, và gia vị trong quá trình chế biến
- Chiên : Là làm chín thực phẩm bằng dầu nóng
- Nướng : là làm chín thực phẩm bằng nhiệt ñộ cao
Trang 31CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 4.4 : Dạng chế biến của một số thực phẩm quen thuộc
Trang 32CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Xay sinh tố
Cắt miếng ñể ăn
Trang 33CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
các món ăn chiên, xào, kho, nấu