1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Bảng Pptx Nhóm 12.Pptx

70 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Kim Long
Trường học Trường Đại học Nha Trang
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2025
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 17,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

WELCOME TO x000d WE''''RE GLAD YOU''''RE HERE WELCOME TO WE''''RE GLAD YOU''''RE HERE NHÓM 12 Trường Đại học Nha Trang Chủ đ ề Phân tích hi uệ quả ho tạ đ ngộ s nả xu tấ kinh doanh Công ty Cổ ph nầ SEAFOODS F17 G[.]

Trang 3

Chương I: Mô tả khóa luận

Chương II: Bình luận đồ án

Chương III: Bài học kinh nghiệm

Nội dung

Trang 4

Chương I:

MÔ T Ả K H Ó A L U Ậ N

1 Giới thiệu công ty

2 Tính cấp thiết của khóa luận

3 Mục tiêu

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 5

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods – F17 NHATRANG

Trang 6

Để tồn tại và phát triển, đòi hỏi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả cao.

2 Tính cấp thiết của khóa luận

Việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh là vấn đề quan trọng và cần thiết của mỗi doanh nghiệp.

Hiệu quả trong sản xuất kinh doanh nguồn thủy sản chính là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nói chúng cũng nhưng ty cổ phần

S E A F O O D S – 17 nói riêng.

Trang 7

Vận dụng những kiến thức đã tích lũy vào đề tài nghiên cứu để cũng

cố và nâng cao kiến thức chuyên môn của bản thân.

3 Mục tiêu

Đánh giá được hiệu quả hoạt động của Công ty Cổ phần S E A D F O O S – 17.

Đưa ra một số giải pháp khắc

phục nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

động kinh doanh của công ty

Trang 8

4 Phương pháp nghiên cứu

tích hiệu quả hoạt động kinh doanh gồm:

- Phương pháp phân tích

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp thẻ điểm cân bằng (phương pháp SBC)

Trang 9

Chương II:

BÌNH L U Ậ N Đ Ồ

Á N

Trang 10

Trong phần mục lục đã thể hiện đầy

đủ và chi tiết các nội dung.

Bài báo cáo được đánh số trang, đánh số bảng biểu đầy đủ.

Trang 11

Đối với bảng BCTC, bảng C Đ K T và các bảng thông tin khác tác giả có ghi nguồn tham khảo rõ ràng, có đánh số bảng biểu giúp cho người đọc dễ hình dung nội dung

Trang 12

Đối với từng phần nội dung tác giả đã sử dụng các bảng số liệu, biểu đồ cụ thể minh họa cho

người đọc.

Trang 13

2 Những điểm chưa đạt được

- Trong phần nội dung, TG cần chú ý lỗi chính tả, rà soát kĩ tránh mắc lỗi cơ bản khi trình bày một bài báo cáo đề tài nghiên cứu.

- Trong cách trình bày trang bìa báo cáo, TG nên bổ sung:

Tên của G VHD hướng dẫn thực hiện đồ án.

MSSV

- Cách trình bày link trích dẫn, nguồn tham khảo chưa đúng theo quy định.

Trang 14

2 Những điểm chưa đạt được

Trong quá trình trình bày nội dung TG cần chú ý đến việc căn chỉnh nội dung không để dư thừa quá nhiều khoảng trắng gây mất tính thẩm mỹ cho bài báo cáo.

Tác giả đã thể hiện khá đầy đủ về mặt hình thức cũng như kết cấu của một bài báo cáo nghiên cứu

(có trang bìa, bìa lót, mục lục, lời cảm ơn, phụ lục ).

Tuy nhiên, tác giả cần chỉnh chu trong phong cách trình bày, lỗi

chính tả.

Trang 15

II Bình luận nội dung đồ án

Tầm quan trong cần phải thực

hiện việc đánh giá hiệu quả hoạt

động kinh doanh đề đềra

phương hướng hoạt động

Chưa nhấn mạnh được sự cấp thiết đó là gì, hàm ý quá rộng vẫn còn mang tính khái quát, chưa làm rõ được nội dung cốt lõi của vấn đề cần nghiên cứu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ưu điểm

Khái quát tình hình chung của

nền kinh tế trong và ngoài nước

Chỉ ra được những cơ hội và thách

thức mà công ty sẽ đối mặt

Nhược điểm

Chưa đưa dẫn chứng, số liệu chứng minh

Trang 16

2 Mục đích đề tài

Ưu điểm

Tác giả nêu được khái

quát mục tiêu của đề tài

nghiên cứu cùng với việc

S E A F O O D S – 17

Trang 17

III Đánh giá và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần S E A F O O D S – 17.

- Có giới thiệu cơ bản, cung cấp thông tin về Công ty Cổ phần

Nha Trang Seafoods – F17.

- Nêu được lịch sử hình thành công ty

- Liệt kê được các danh hiệu, thành tựu cao mà công ty đạt

được trong thời gian từ lúc thành lập đến nay.

3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty

Ưu điểm

Trang 18

Nhược điểm

-Ở nội dung Vốn điều lệ công ty, thì tác giả nên kèm theo đó là

thời gian lấy số liệu cụ thể (ngày/tháng/năm)

-Cần chú ý hơn về lỗi chính tả, khi hoàn thiện và nộp một Bài

Luận.

-Nên tách riêng Phần lịch sử hình thành và các thành tích của Công ty để tránh trường hợp rối mắt, thông tin không rõ ràng và người đọc khó nắm bắt.

Trang 19

Nhược điểm

Ở mục số lượng CNV, tác giả nên chú thích số lượng C N V đó hiện tại là của năm nào (Vì số lượng CNV sẽ tăng or giảm, thay đổi theo thời gian nên cần có năm

CNV Tác giả tiếp tục mắc lỗi nhỏ là

sai chính tả, lỗi khi đánh máy.

Trang 20

3.1.2 Chức n ă n g v à nhiệm vụ c ủ a F17

Ưu điểm

Ở mục này, t á c g i ả làm khá

tốt và dường như không có

lỗi Nội dung được nêu khá đầy

đủ và cô đọng kiến thức => dễ

dàng nắm bắt được thông tin

cốt lõi về chức năng và nhiệm

vụ của công ty.

Nhược điểm

Tác giả nên đồng nhất trong việc sử dụng dấu chấm câu để hình thức được đẹp

mắt hơn.

Tác giả lại tiếp tục mắc sai lỗi chính tả .

Trang 22

3.1.3 H o ạ t động c ủ a C ô n g ty

Ưu điểm

Về mặt đầu tư xây dựng,

nêu được 1 số hoạt động

lớn đầu tư nhằm khuếch tán

lợi nhuận của công ty.

Nhược điểm

Cần tìm kiếm thêm thông tin công ty quảng bá như thế nào.

Hoạt động bán hàng xúc

tiến, nêu được tương đối, có

đưa ra 1 số minh chứng địa

điểm cụ thể cho các hoạt

động xúc tiến hội chợ.

Luôn cố g ắ n g giữ chữ tín bằng việc thực hiện tốt các hợp đồng đã ký, TG cần cho

1 số ví dụ hoặc thông tin thực tế về 1 số hợp đồng làm nên sự uy tín của công ty.

Trang 23

3.2 Môi trường vĩ mô

Ưu điểm

- Nêu được cơ bản các môi trường nhỏ trong môi trường vĩ mô.

- Có trình bày bảng thống kê sản lượng khai thác thủy sản

tăng trong 3 năm (2010-2012).

- Có minh chứng số liệu cụ thể.

- Có so sánh kết quả của năm 2011, 2012 so với năm gốc

(2010) minh chứng rõ cho sự tăng trưởng lượng thủy hải sản.

- Có so sánh kết quả của năm 2011, 2012 so với năm gốc (2010) minh chứng rõ cho sự tăng trưởng lượng thủy hải sản.

Trang 24

3.2 Môi trường vĩ mô

Thiếu chữ trong câu

gây cho người đọc

Trang 25

3.2 Môi trường vĩ mô

Nhược điểm

Nội dung còn chung chung, chưa nhắc

nhiều đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty khi bị ảnh hưởng nặng nề bởi nền kinh tế trong nước và nền kinh tế toàn cầu.

Ở mục 2.2.1.3 Môi trường kinh tế, tác giả

lấy 2011 so với 2002 thì khá không hợp lý

vì thời gian cách nhau khá xa.

Trang 26

3.2 Môi trường vĩ mô

V à mắc 1 lỗi chính tả

Nhược điểm

Tác giả nên ngắt câu để phù hợp hơn

Trang 27

Ưu điểm

- Nêu được nội dung cốt lõi của

3 môi trường.

- Có sơ đồ cụ thể, mô hình, bảng

biểu cụ thể cho từng nội dung.

- Đánh giá, nêu được khái quát cả

ưu và nhược điểm, những thuận lợi

- Cần đi sâu, nghiên cứu kĩ hơn.

Trang 28

4 Đ á n h g i á tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần

S E A F O O D S – 17 giai đoạn 2010 – 2012 ( theo phương pháp S B C )

Ưu điểm

Việc tính toán các số liệu còn nhiều sai số, kết quả đưa ra chưa được chính xác

Nhược điểm

T ác giả còn thể hiện tốt ở mặt

đưa ra khá nhiều hình ảnh,

biểu đồ, các sơ đồ cơ cấu tổ

chức để mô tả hoạt động kinh

doanh trong 3 năm 2010 –

2012 của doanh nghiệp Có thể dẫn tới việc nhận

xét tình hình hoạt động của công ty chưa đúng

Trang 29

4 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh

4.1 Đánh giá trên khía cạnh tài chính: 4.1.1 Đánh giá trên kết cấu nguồn vốn của DN:

2012

Trang 30

4 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh

4.1 Đánh giá trên khía cạnh tài chính 4.1.1 Đánh giá trên kết cấu nguồn vốn của DN:

Nêu được tình hình nguồn vốn

của công ty trong 3 năm, có sự

tính toán phần trăm và tỉ lệ tăng

giảm nguồn vốn qua các năm để

thấy rõ tình hình hoạt động của

Có nhận xét công ty thông qua

số liệu đã nêu.

Trang 31

4 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh

1 Đánh giá trên khía cạnh tài

chính:

4.1.1 Đánh giá trên kết cấu nguồn vốn của DN: Tính t oán lại

bảng 6

Trang 32

4 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh

Nêu được tình hình nguồn vốn

của công ty trong 3 năm.

4.1 Đánh giá trên khía cạnh tài chính:

4.1.1 Đánh giá trên kết cấu nguồn vốn của DN:

lệ tăng/giảm nguồn vốn qua các

năm để thấy rõ tình hình hoạt

động của công ty.

Trang 33

4 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh

4.1 Đánh giá trên khía

Trang 34

4.1.2 Diễn biến tài sản công ty

Trang 35

4.1.2 Diễn biến tài sản công ty

Nhược điểm

TG đã tính toán TSDH của 2 năm 2011 & năm 2012 Cụ thể Tài sản dài hạn năm 2011 là 268.095.312.200

nhưng TG lại ghi 209.553.087.812 còn TSDH năm 2012 là 209.553.087.812 nhưng tác giả lại ghi 268.095.312.200.

Tính toán lại

b ả n g 8

Về phần nhận xét, tác giả có nêu về xu hướng tăng cả về số tuyệt đối và tỷ trọng của tài sản ngắn hạn

nhưng chưa cụ thể xu hướng tăng là như thế nào.

B ả n g 8: Tài s ả n c ủ a c ô n g ty F 1 7

từ n ă m 2 0 1 0 - 2 0 1 2

Trang 36

4.1.2 Diễn biến tài sản công ty

Ưu điểm

Nhìn chung trong quá trình tính

toán tác giả đã tính toán cẩn thận

hơn tránh các tình trạng sai sót.

Nhược điểm

Qua bảng số liệu, tác giả chưa nói lên được cơ cấu tài sản của công ty F17 giai đoạn 2010 – 2012 như thế nào

mà chỉ nguyên nhân tài sản dài hạn của công ty giảm.

Trang 37

4.1.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty F17 từ năm

2010 đến 2012

B n g ả 10: K t ế quả ho t ạ đ n g ộ kin h doanh c a ủ c ô n g ty F 1 7 từ n ă m 2010 đ n ế 2012

Trang 38

Ưu điểm

4.1.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty F17 từ

năm 2010 đến 2012

Hình thức: tác giả đã tỉ mỉ trong việc căn chỉnh lề, cách làm tròn số cũng như có

ghi đơn vị đầy đủ.

Trong mỗi phần, tác giả nhận xét rất kĩ về sự chênh lệch giữa các năm, đồng thời tác giả có nêu rõ các nguyên nhân.

Nhận xét: tác giả có chia ra từng phần doanh thu, lợi nhuận, các khoản chi phí.

Tính toán: tác giả đã tính toán các số liệu một cách cẩn thận hơn.

Tác giả làm khá tốt phần tính toán cũng như phần nhận xét nên không có điểm sai sót nào đáng kể.

Nhược điểm

Trang 39

4.1.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty F17 từ năm 2010 đến 2012

B ả n g 10 được tính lại

Trang 40

4.1.4 Đ á n h gi á hiệu quả hoạt động kinh doanh của C ô n g ty F17

từ năm 2010 đến 2012 a.Đánh giá khả năng đòn bẩy tài chính của công ty

B n g ả 11: Phân tích các chỉ số đòn b y ẩ tài chính c a ủ cô ng ty F1 7 từ năm 2010 đ n ế 2012

Trang 41

4.1.4 Đ á n h g iá hiệu quả hoạt động kinh doanh của C ô n g ty

F17 từ năm 2010 đến 2012

Cụ thể: Tỷ số nợ/tổng tài sản năm 2010 là 0.464 nhưng tác giả ghi 0.47.

Tỷ số tài trợ năm 2010 là 0.535 nhưng tác giả ghi là 0.53.

Dù độ chênh lệch khá nhỏ nhưng đối với các DN việc tính toán số liệu bị lệch đi ít/nhiều cũng có thể gây ra các hậu quả như kéo theo việc tính toán các chỉ tiêu khác bị sai lệch dù ít/nhiều.

a.Đánh giá khả năng đòn bẩy tài chính của công ty

Nhược điểm

Bảng 11, tác giả đã tính nhầm một số chi tiết: tỷ số nợ/tổng tài sản & tỷ số nợ tài

trợ của năm 2010 (lệch đi 0.1).

Trang 42

- C ụ thể kết quả tính toán sẽ dẫn đến nhận định sai

Trang 43

4.1.4 Đ á n h g iá hiệu quả hoạt động kinh doanh của C ô n g ty

F17 từ năm 2010 đến 2012 a.Đánh giá khả năng đòn bẩy tài chính của công ty

B ả n g 11 sau khi được tính toán lại

Trang 44

b Đánh giá khả năng thanh toán của công ty 4.1.4 Đ á n h giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của C ô n g ty

F17 từ năm 2010 đến 2012

Trang 45

4.1.4 Đ á n h giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của C ô n g ty

F17 từ năm 2010 đến 2012

Đối với bảng 12, tác giả tính toán chính xác cũng như nhận xét khá đầy

đủ nên hầu như không tồn tại nhược điểm.

b Đánh giá khả năng thanh toán của công ty

ƯU ĐIỂM

Về hình thức, tác giả đã tỉ mỉ trong việc căn chỉnh lề, cách làm tròn số

cũng như có ghi đơn vị đầy đủ

Trong phần tính toán, tác giả đã tính toán các số liệu một cách cẩn

thận hơn.

Trong phần nhận xét, tác giả có nhận xét khá chi tiết và đầy

đủ.

NHƯỢC ĐIỂM

Trang 46

b Đánh giá khả năng thanh toán của công ty

4.1.4 Đ á n h giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của C ô n g ty

F17 từ năm 2010 đến 2012

B ả n g 12 sau khi được tính toán lại

Trang 47

V ò n g quay các

khoản P T

4.1.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh

doanh của Công ty F17 từ năm 2010

đến 2012

c Đánh giá tình hình

hoạt động của công ty

Trang 48

4.1.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh

doanh của Công ty F17 từ năm 2010

đến 2012 hoạt động của công ty c Đánh giá tình hình

Về hình thức trình bày, tác giả khá tỉ mỉ trong phần này với đầy đủ đơn vị

tính, căn lề rõ ràng, cách làm tròn số đồng nhất giữa các năm.

Cụ thể:

*Vòng quay P T năm 2010 là 7.08 nhưng tác giả lại tính toán nhầm thành 6.08

*Kỳ thu tiền bình quân năm 2010 là 51 nhưng tác giả lại tính toán nhầm thành 59

Trang 49

4.1.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh

doanh của Công ty F17 từ năm 2010

đến 2012 hoạt động của công ty c Đánh giá tình hình

B ả n g 13 sau khi được tính toán lại

Trang 50

Vòng quay H T K

Trang 51

Đối với hình thức, tác giả

hầu như không sai mặt

Nhược điểm

Trang 52

Vòng quay HTK

B ả n g 14 sau khi được tính toán lại

Trang 53

4.1.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công

ty F17 từ năm 2010 đến 2012

d Đ á n h giá tình hình hoạt động của công ty

Vòng quay tổng

tài sản

Trang 55

1.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

F17 từ năm 2010 đến 2012

d Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn công ty

B ả n g 16 sau khi tính toán lại

Cô n g thức:

Chênh lệch (+/-) = Nă m sau – Nă m trước Chệnh lệch ( % ) = (Năm sau – Nă m trước)/ Nă m trước

Trang 56

1.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

nhân dẫn đến sự biến động giữa

các năm =>Điều này khiến

người đọc dễ hiểu rõ hơn ý nghĩa

ƯU ĐIỂM NHƯỢC ĐIỂM

TG còn tính toán sai chỉ số

về Hiệu quả sử dụng VL Đ vào năm 2011.

Trang 57

Ở b ả n g 17 Được tính lại như sau:

Công thức:

Chênh lệch (+/-) = Năm sau – Năm trước Chệnh lệch (%) = (Năm sau – Năm trước)/ Năm trước

Trang 58

Đối với các kết quả âm tác giả nên để ở giữa hai dấu ngoặc đơn để gây tránh mất thẩm mỹ đồng thời không gây sai sót kết quả.

ƯU ĐIỂM

Đối với các chỉ số ROE, ROA, ROS, ROI, ROCE, tác giả có chia ra từng nhóm

để nhận xét riêng cả về mặt những con số cũng như là nguyên nhân biến động =>

Điều này làm cho người dễ dàng nắm bắt những chỉ số mà tác giả đề ra.

NHƯỢC ĐIỂM

Tác giả chỉ đưa ra các nhận xét về các chỉ số ROE, ROA, ROS, ROI, ROCE,

tác giả chưa đưa ra nhận xét đối với các mục phía trên như mục lợi nhuận

trước thuế, EBIT, Vốn sử dụng…

Tác giả đã tính toán sai hầu hết các con số ở các mục: Lợi nhuận sau thuế , Vốn

sử dụng, ROCE

Trang 59

4.2 Đ á n h g i á trên khía cạnh k h á c h h à n g

Trong phần nội dung tác giả có đánh giá khá chi tiết 5 thị trường chính của công

ty về những mặt đạt được và chưa đạt được.

ƯU ĐIỂM

Về cơ cấu sản phẩm: Nêu được các loại mặt hàng, thực phẩm chính mà công ty

kinh doanh, liệt kê theo từng loại sản phẩm.

Về cơ cấu thị trường: Tác giả có đưa ra các biểu đồ cơ cấu thị trường theo sản

lượng cùng với các bảng cơ cấu về doanh thu, bảng thống kê sản lượng xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài.

Trang 60

NHƯỢC ĐIỂM:

-Bảng 2.7 “Biểu đồ tăng trưởng sản lượng tiêu thụ tại các thị trường

giai đoạn 2010 – 2012” tác giả chưa ghi nguồn cho biểu đồ.

Hình thức trình bày chưa đẹp mắt ở mục này Căn chỉnh lề không đều.

Trang 61

4.3 Đ á n h giá trên khía cạnh nội bộ

Đối với cơ cấu nhân sự của công ty: Tác giả đánh giá dựa trên hai

mặt là khối lao động trự tiếp và gián tiếp tạo điều kiện cho người đọc

dễ hình dung về nguồn lực của công ty ra sao

ƯU ĐIỂM:

Tác giả có cung cấp những biểu đồ cơ cấu để minh họa cho việc đánh

giá hiệu quả hoạt động của công ty trên khía cạnh nội bộ

Đối với cơ cấu tổ chức quản lí công ty: Tác giả nhận xét trên nhiệm vụ

của từng bộ phận riêng biệt tạo rành mạchgiữa trách nhiệm của từng bộ phận là như thế nào

Ngày đăng: 30/03/2023, 21:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w