Xanh dương Các thành phần Cùng kích thước & Giả lập Công nghệ trong Giáo dục Bản thuyết trình Công nghệ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN KHOA CÔNG NGHỆ MAY & THỜI TRANG ĐỒ ÁN 1 Nghiên cứu thiết kế bộ mẫu[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN KHOA CÔNG NGHỆ MAY & THỜI TRANG
ĐỒ ÁN 1 Nghiên cứu thiết kế bộ mẫu theo tài liệu ứng dụng vào mã hàng 5030
trong sản xuất may công nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Dung Sinh viên thực hiện:Trần Thị Tú Anh
Mã sinh viên:10719160 Lớp : 107191.4
Trang 2
NỘI DUNG
CHƯƠNG 2: THIẾT
KẾ MẪU CỠ GỐC
MÃ HÀNG 5030
CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU MÃ HÀNG
5030
Trang 3CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU MÃ HÀNG
1.1 Thông tin mã hàng
- Mã hàng: 5030
- Hãng: Old Market
- Chủng loại: Áo sơ mi nam
-Màu sắc:vải kẻ
- Đơn vị sản xuất: Western
-Nhà thiết kế: Tiffany Almanza
- Thị trường xuất: Thị trường đại chúng
- Thời hạn sản xuất: Fall 2016
-Dải cỡ : 8-20
Trang 4
1.2 : NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH DÁNG SẢN PHẨM
Hình vẽ kỹ thuật
Trang 5
1.3 Nghiên cứu thông số sản phẩm mã hàng 5030
Trang 6Vị trí đo sản phẩm mã hàng 5030
Trang 7Cấu trúc đường may trên sản phẩm
B-B
E-E L-L
C-C
Trang 8a 1
K-K
A-A
I-I D-D
Trang 9-Vải chính 100% cotton
Nguyên phụ liệu của sản
phẩm
-Mex vải trắng 100% polyester
-Chỉ: Xanh nhạt dùng cho toàn bộ đường may
Màu kem dung để đính cúc 100% polyester
Trang 10Công nghệ và thiết bị gia công
Máy may 1 kim
Máy thùa khuyết
Máy đính cúc
Bàn là Máy cuốn ống
Trang 11Nhận xét
Mặt trước
-Sản phẩm áo sơ mi nam là sản phẩm phổ biến
- Cấu trúc sản phẩm đường may không quá cầu kì,
chủ yếu là các đường may chắp diễu mí,… dễ
thực hiện
- Chủ yếu sử dụng máy may một kim.
- Điều kiện thực tế tại xưởng may của trường và tại
nhà hoàn toàn đáp ứng được.
Đề xuất
Do điều kiện thực tế em không tìm được loại vải giống đơn hàng nên em thay thế bằng vải màu trắng.
- Thay đổi màu chỉ ,cúc để phù hợp với vải
- Thay thế máy cuốn ống bằng máy 1 kin để may sườn áo
Trang 12Chương 2: Thiết kế sản phẩm mã hàng 5030
Dựa vào đặc điểm thời trang của sản phẩm, em nhận thấy việc sử dụng
phương pháp thiết kế theo bảng thông số sẽ hợp lý và thuận tiện cho việc thiết kế.
Trang 13Thiết kế thân áo
Dài áo = 20 7/8 inch
1/2 rộng ngực= 10,4375 inch
* Vòng cổ -vai con
+ 1 7( rộng cổ thân sau)=1/6 vòng cổ+ 0,4
+ Cao cổ sau= 0,4 inch
rộng vai=7 inch
+ Giảm đầu cổ 8 9=0,1 inch
-Chồm vai=4 3/8 icnh.Vẽ vòng cổ thân sau trơn đều
-Vai con thân trước đối xứng với vai con thân sau qua vai con cơ bản
Sâu cổ trước= rộng cổ thân sau +1/2inch
Vẽ vòng cổ thân trước t trơn đều
* Vòng nách
chéo nách = 7 ½ inch
*Sườn và gấu áo
+ 1/2 rộng eo= 8 3/8 inch
+1/2 rộng gấu= 8 inch
Trang 14Thiết kế tay áo
+14 = 2 3= dài tay - rộng bác tay= 16 ¾ inch
+ 12 = 3 4=1/2 bắp tay=6 inch
*Đầu tay
+ 56 hạ mang tay=1/4 bắp tay=3 ½ inch
* Bụng tay và cửa tay
+ 413 rộng cửa tay=1/2( dài bác tay+ ly+
đường may thép tay lớn)= 4 ½ inch
Xẻ thép tay C1= 3 inch
Khoảng cách 2 ly= ½ inch
* Bác tay
AB (dài bác tay) = 8 ¾ inch
0,59 inch
* Thép tay
* Thép tay to:
AC (dài thép tay to) = 4 1/8 inch
AB (xẻ thép tay) = 3 inch
* Thép tay bé:
Thiết kế cổ áo
* Thiết kế chân cổ:
AC (dài chân cổ) = 1/2 (Vòng cổ cài cúc + Giao khuy (1,55) + Dư chân cổ (0,3)) = 8 inch
* Thiết kế bản cổ:
Trang 16Thiết kế mẫu phụ trợ
Trang 17Gia công thân trước Gia công thân sau Gia công tay áo
May vai con
Gia công cổ
áo măng sécGia công
Tra cổ
Tra tay
Cuốn ống sườn, bụng tay
Tra măng với tay áo
May gấu
Hoàn chỉnh sản phẩm
Thùa khuy, đính cúc
Cúc áo
Gia công túi áo
Quy trình may
Trang 19Nhận xétVị trí đo Sai
số (inch )
Thông
số (inch)
Thông
số đơn hàng (cm)
Thông
số may chế thử (cm)
Nhận xét
Dài thân trước ( từ đầu vai trong đến gấu) 1/2 22 55,9 56,2 Đạt Dài giữa thân sau 1/2 20 7/8 53 54 Đạt
Rộng ngực 1/2 16 7/8 42,9 43,4 Đạt
Rộng ngang vai 1/4 13 7/8 35,2 36 Đạt
Rộng eo ( từ đầu vai trong xuống 14 1/2'') 1/4 16 7/8 42,9 43,5 Đạt Rộng gấu 1/2 16 1/2 41,9 42 Đạt
Cao cầu vai thân sau( từ đầu vai trong) 1/4 3 3/8 8,6 8,6 Đạt Dài măng séc 1/4 8 3/4 22,2 22,4 Đặt
Cao măng séc 1/8 2 1/8 5,3 5,4 Đạt
Dài chân cổ 1/4 15 3/8 39 39,5 Đạt
Cao giữa bản cổ 1/8 1 1/2 3,8 3,9 Đạt
Dài cạnh bản cổ 1/8 2 5 5 Đạt
Dài thép tay to 1/4 4 1/8 10,5 11 Đạt
A.Từ đầu vai trong 1/4 6 1/2 16,5 16,8 Đạt
B.Từ giữa thân trước (từ
Sau khi hoàn thiện, đo lại thông số của sản phẩm ,từ
đó có thể so sánh và biết được độ chính xác của sản
phẩm so với thông số của đơn hàng.
- Kiểu dáng giống với hình ảnh mẫu.
- Kết cấu sản phẩm đạt yêu cầu