Đỏ ngọn là dược liệu đã được các giáo sư và các nhà khoa học của Học viện Quân y nghiên cứu kỹ lưỡng và chứng minh trên thực nghiệm cũng như trên lâm sàng các hoạt chất có tác dụng chống
Trang 2Với lòng biết ơn chân thành, chúng em xin gửi đến các thầy cô trong bộ môn Công nghệ thực phẩm đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy và giúp đỡ chúng em trong suốt 4 năm học vừa qua
Và đặc biệt chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất, sâu sắc nhất đến Cô Nguyễn Thị Thu Hà, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn trực tiếp chúng em trong suốt quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp này
Chúng em cũng xin gửi đến gia đình và người thân – những người đã luôn ở cạnh chúng
em động viên tinh thần lòng biết ơn sâu sắc nhất
Đồng thời, chúng tôi cũng không quên bạn bè đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến trong học tập cũng như quá trình làm đồ án vừa qua
Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của tất cả mọi người để chúng em có được bài luận văn như ngày hôm nay
Mặc dù chúng em đã cố gắng rất nhiều nhưng vẫn không thể tránh khỏi những sai sót Chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ các thầy cô
ĐHKTCN Tp HCM, ngày 06 tháng 08 năm 2010
SVTH: Hồ Thị Bích Huệ Nguyễn Thị Yến Linh
Trang 3TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Cây đỏ ngọn có tên khoa học là Cratoxylum prunifolium Kurtz, xuất hiện nhiều ở vùng
nhiệt đới và ôn đới Đỏ ngọn là một thảo dược quý mọc tự nhiên ở vùng đồi núi thấp, trung
du Người dân còn gọi là cây ngành ngạnh, vàng la, cúc lương, hoàng ngưu trà Dân gian thường dùng cây đỏ ngọn làm thuốc bổ, kích thích tiêu hóa, phục hồi sức khỏe khi đau yếu hoặc sau khi sinh Trong cây đỏ ngọn có chứa các nhóm chất flavonoid, saponin, tannin…, có khả năng thúc đẩy, bổ trợ hệ thần kinh, tăng khả năng hình thành các phản xạ có điều kiện Đặc biệt nhóm chất flavonoid có tác dụng triệt tiêu các gốc tự do trong cơ thể, chống oxy hóa, bảo vệ tế bào, ngăn ngừa các nguy cơ xơ vữa động mạch, tai biến mạch máu não, tổn thương
do bức xạ, thoái hóa gan Ngoài ra, dịch chiết từ lá đỏ ngọn có tác dụng kháng đông, ngăn ngừa rối loạn đông máu, lưu thông tuần hoàn máu Một loại thảo dược quý lại mọc hoang như vậy thì chắc chắn rằng không chỉ riêng chúng tôi – những người đang tìm hiểu về nó mà bất
kì một cá nhân, tổ chức nào khi bắt gặp cũng phải dấu hỏi rằng tại sao không thử nghiên cứu
về loại nguyên liệu thực vật này Đó cũng chính là lý do chúng tôi thực hiện đề tài này: Tìm
hiểu về cây đỏ ngọn và thử nghiệm sản xuất trà túi lọc từ cây đỏ ngọn Qua đề tài này,
chúng tôi muốn phổ biến hơn hình ảnh và tác dụng dược lý mà cây đỏ ngọn mang lại nhằm nâng cao giá trị kinh tế cũng như chất lượng đến sức khỏe con người như một thực phẩm chức năng từ loại thảo dược quý này
Chúng tôi đã tiến hành tìm hiểu về đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học từ lá cây đỏ ngọn, tìm hiểu về trà túi lọc và quy trình công nghệ sản xuất trà túi lọc Tiếp theo chúng tôi thử nghiệm sản xuất trà túi lọc đỏ ngọn và đề nghị quy trình công nghệ với các thông số kĩ thuật như sau:
Độ ẩm nguyên liệu: 5,12%
Kích thước nguyên liệu sau quá trình xay: 0,3 – 1mm
Quá trình trích ly đề nghị khi sử dụng trà túi lọc đỏ ngọn:
Tỷ lệ nguyên liệu/dung môi: 1/120 (g/ml)
Nhiệt độ: 95°C
Thời gian: 10 phút
Trang 4Đề mục Trang
Trang bìa i
Nhiệm vụ đồ án Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Mục lục hình v
Mục lục bảng vi
PHẦN 1 GIỚI THIỆU 1
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ CÂY ĐỎ NGỌN 2
2.1 Cây đỏ ngọn 2
2.1.1 Phân loại thực vật 2
2.1.2 Thành phần hóa học của cây đỏ ngọn 4
2.1.2.1 Flavonoids 4
2.1.2.2 Tannin 7
2.1.2.3 Saponin 7
2.1.2.4 Phytosterols 8
2.2 Một số nghiên cứu về tác dụng có lợi của thực vật thuộc chi Crtoxylum họ Ban và một số loài họ Clusiaceae 10
2.2.1 Cratoxylum cochinchinese (Lour.) Blume (họ Clusiaceae) 10
2.2.2 Cratoxylum formosum 12
2.2.3 Cratoxylum formosum Dyer (Teaw) 17
2.2.4 Cratoxylum formosanum 22
2.2.5 Cratoxylum formosum spp pruniflolium 22
2.2.6 Cratoxylum maingayi Kurz 23
2.2.7 Cratoxylum neriifolium Kurz 24
2.2.8 Cratoxylum pruniflolium 24
2.2.9 Cratoxylum cochinchinese 25
Trang 5PHẦN 3 THỬ NGHIỆM SẢN XUẤT TRÀ TÚI LỌC TỪ CÂY ĐỎ NGỌN 30
3.1 Công nghệ sản xuất trà túi lọc từ thảo dược 30
3.1.1 Trà thảo dược 30
3.1.2 Công nghệ sản xuất trà túi lọc 33
3.2 Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu 35
3.2.1 Nguyên liệu 35
3.2.2 Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu 35
3.2.2.1 Mục đích nghiên cứu 35
3.2.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất trà túi lọc đỏ ngọn đề nghị 35
3.2.2.3 Sơ đồ nghiên cứu 36
3.2.2.3.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát thành phần nguyên liệu 37
3.2.2.3.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của kích thước nguyên liệu đến hiệu suất quá trình trích ly 37
3.2.2.3.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát quá trình trích ly 37
3.2.2.4 Phương pháp phân tích 38
3.2.2.4.1 Xác định độ ẩm nguyên liệu 38
3.2.2.4.2 Xác định hàm lượng tannin bằng phương pháp Lowenthal 39
3.2.2.4.3 Định tính flavonoids 40
3.2.2.5 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 40
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 42
4.1 Độ ẩm và hàm lượng tannin trong nguyên liệu 42
4.2 Xác định kích thước nguyên liệu 42
4.3 Khảo sát quá trình trích ly 43
4.3.1 Xác định tỷ lệ nguyên liệu/dung môi 43
4.3.2 Xác định nhiệt độ nước trích ly 45
4.3.3 Xác định thời gian trích ly 46
Trang 6PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
5.1 Kết luận 49
5.2 Kiến nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 56
Trang 7Hình 2.1: Cây đỏ ngọn (Cratoxylon prunifolium Kurtz) 2
Hình 2.2: Cratoxylum maingayi Kurz 3
Hình 2.3: Loài Cratoxylum polyanthum Korth 4
Hình 2.4: Loài Cratoxylum prunifolium Kurz 4
Hình 2.5: Quercetin hyperosid 6
Hình 2.6: Tannin pyrocatechic 7
Hình 2.7: Taraxeron (hay Frendoolean-14-en-3-on) 8
Hình 2.8: Steroid skeleton 9
Hình 2.9: Stingmast -5,22-dien-24R-3β-ol 9
Hình 2.10: β-sitosterol 9
Hình 2.11: Loài Cratoxylum cochinchinese Blume (Clusiaceae) 10
Hình 2.12: Cấu trúc hóa học hợp chất (1) 11
Hình 2.13: Cấu trúc hóa học hợp chất (2) 11
Hình 2.14: Cấu trúc hóa học hợp chất (3) 11
Hình 2.15: Cấu trúc hóa học hợp chất (10) 11
Hình 2.16: Cratoxylum formosum 12
Hình 2.17: Cấu trúc phân tử của macluraxanthone (4) 13
Hình 2.18: Cấu trúc phân tử của macluraxanthone (5) 13
Hình 2.19: Cấu trúc phân tử gerontoxanthone I (6) 14
Hình 2.20: Acid dicaffeoylquinic 14
Hình 2.21: Acid chlorogenic 14
Hình 2.22: Cấu trúc của pruniflorone A-J 18
Hình 2.23: Đihiđrokampherol 22
Hình 2.24: Taxifolin 22
Hình 2.25: Cấu trúc phân tử anthraquinone 23
Hình 2.26: 1-7- dihidroxyxanthone 24
Hình 2.27: 2,8 - dihidroxy - 1- methoxyxanthone 24
Hình 2.28: 7-hidroxy-1,2,3,8 –tetramethoxyxanthone 24
Hình 2.29: Cấu trúc prunifloron 24
Trang 8Hình 2.31: 1,3,6,7-tetrahydroxyxanthone-C2-β-D-glycoside 25
Hình 2.32: α-polypoda-7,13,17,21-tetraene 25
Hình 2.33: 1,3,7-trihydroxy-2,4-di(3-methyl-but-2-enyl)xanthone; 2-geranyl-1,3,7-trihydroxy-4-(3-methybut-2-enyl)xathone 26
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất trà túi lọc từ trà đen 33
Hình 3.2: Thiết bị rây 34
Hình 3.3: Hình dạng túi trà túi lọc 34
Hình 3.4: Quy trình công nghệ sản xuất trà túi lọc đỏ ngọn 34
Hình 3.5: Sơ đồ nghiên cứu 36
Hình 4.1: Ảnh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu/dung môi đến khả năng trích ly tannin trong nguyên liệu 44
Hình 4.2: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu quả trích ly tannin 46
Hình 4.3: Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất trích ly tannin 47
Hình 5.1: Quy trình sản xuất trà túi lọc từ đỏ ngọn 50
Trang 9
Bảng 2.1: Hàm lượng flavonoids trong lá đỏ ngọn 5
Bảng 2.2: Các catechin trong cây đỏ ngọn 6
Bảng 2.3: Cấu trúc phân tử 3 xanthone mới formoxanthone A-C (1-3) 13
Bảng 2.4: Cấu trúc phân tử các xanthone từ loài Cratoxylum formosum 15
Bảng 2.5: Cấu trúc phân tử các xanthone từ loài Cratoxylum formosanum 16
Bảng 2.6: Cấu trúc phân tử các anthraquinon từ loài Cratoxylum formosum 17
Bảng 2.7: Cấu trúc phân tử của 9 xanthone mới pruniflorones A-I (1-9) 19
Bảng 2.8: Cấu tạo phân tử 9 xanthone đã biết từ rễ (11-19) 20
Bảng 2.9: Cấu trúc phân tử 6 anthraquinone đã biết (20-25) 21
Bảng 2.10: Cấu tạo phân tử 6 xanthone đã biết (26-31) 21
Bảng 2.11: Cấu trúc phân tử 9 xanthone mới từ loài Cratoxylum formosum spp pruniflolium 23
Bảng 2.12: Cấu trúc phân tử 7 hợp chất triterpenoid từ loài Cratoxylum cochinchinse 26
Bảng 4.1: Độ ẩm và hàm lượng tannin trong nguyên liệu đỏ ngọn 42
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của kích thước nguyên liệu đến khả năng trích ly tannin 43
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu/dung môi 44
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình trích ly tannin 45
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình trích ly 47
Trang 10Việt Nam có một vị trí thuận lợi về thiên nhiên như vậy nên nền Y học dân tộc cổ truyền phát triển từ lâu đời, chiếm vị trí đặc biệt trong việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân suốt hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước Tiếp thu truyền thống quý báu của các thế hệ cha ông, ngày nay Đảng và Nhà nước ta đã xây dựng nhiều chính sách, nhiều hình thức động viên nhằm kế thừa và phát huy tốt nguồn tài nguyên quý báu có thể tái tạo được phục vụ con người
có hiệu quả nhất Nhiều cây cỏ đã được trồng để dùng làm thuốc, nhiều loài dùng làm nguyên liệu cung cấp tinh dầu cho công nghiệp dược phẩm và mỹ phẩm như bạc hà, thanh cao hoa vàng, hoa hồi…, có loại được dùng làm thực phẩm chức năng đồ uống như các loại trà, các
loại sâm v.v Trong số đó có cây đỏ ngọn (Cratoxylum prunifolium Kurtz) thuộc loại cây
mọc hoang dại và phổ biến khắp các vùng trên lãnh thổ nước ta Đặc biệt cây đỏ ngọn có nhiều ở các tỉnh miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và Nam Bộ
Đỏ ngọn là dược liệu đã được các giáo sư và các nhà khoa học của Học viện Quân y nghiên cứu kỹ lưỡng và chứng minh trên thực nghiệm cũng như trên lâm sàng các hoạt chất
có tác dụng chống oxi hóa, hoạt huyết rất mạnh, chống lão hóa, hạn chế hậu quả của các tác nhân gây ra bệnh hiểm nghèo như bệnh tim mạch, bệnh ung thư, rối loạn lipid máu… Trên cơ
sở đó, mục tiêu của đề tài này chúng tôi muốn đi sâu tìm hiểu các tác dụng của cây đỏ ngọn
và tiến hành thử nghiệm, sản xuất trà túi lọc từ cây đỏ ngọn
Trang 11PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ CÂY ĐỎ NGỌN 2.1 Cây đỏ ngọn
Cây đỏ ngọn là loại cây nhỏ, thân gỗ, có gai ở gốc (trong rừng lâu năm cây có thể cao và to) cành non có lông tơ, màu đỏ nên gọi là đỏ ngọn Lá hình mác dài 12 – 13 cm, rộng 3,5 – 4 cm, mọc đối xứng, cuống ngắn 3 – 5 mm Mặt gân chính màu đỏ đến 1/3 lá non, gân lá và lá có màu đỏ đến quá nửa Hoa mọc trên những cành ở kẽ lá màu trắng hoặc hồng có lông màu tía Quả nang dài 15mm, rộng 7 – 8mm Hạt hình trứng dài 6mm, rộng 3mm (Đỗ Tất Lợi, 2001, tr.122-123)
Hình 2.1 : Cây đỏ ngọn (Cratoxylon prunifolium Kurtz)
(http://www.ctu.edu.vn/workshop/hnkh-y11/hvquany/dt1.htm)
2.1.1 Phân loại thực vật (Đỗ Tất Lợi, 2001)
Tên khoa học : Cratoxylum prunifolium Kurtz
Giới (regnum) : Plantae (thực vật)
Họ (familia) : Ban - Hypericaceae
Chi (genus) : Cratoxylum
Loài (spesies) : Cratoxylum prunifolium Kurtz
Các tên khác đồng nghĩa: Cratoxylon prunifolium Dyer, Cratoxylum prunifolium,
Cratoxylon pruniflorum Kurtz ) Dân gian còn gọi đỏ ngọn bằng tên khác như cây ngành
ngạnh, thành ngạnh, lành ngạnh, vàng la, cúc lương, hoàng ngưu trà, voòng a mộc, mạy tiên (Tày), co-kín-lang (Thái)
Trang 12Chi Cratoxylum ở Việt Nam được phân làm 5 loài (Bùi Văn Bình, 2008, tr.06):
Cratoxylum prunifolium Kurtz (cây đỏ ngọn) (hình 2.1), còn gọi là thành ngạnh đẹp
mọc tự nhiên ở hầu hết các tỉnh miền núi và trung du phía bắc Việt Nam, có nhiều ở Xuân Mai – Ba Vì, Hà Tây, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc; cũng phân bố phổ biến ở các nước châu Á như: Trung Quốc, Malaysia, Philipin, Ấn
Độ, Indonexia, Myanma, Thái Lan
Cratoxylum cochinchinense Blumer còn gọi là lành ngạnh Nam Bộ, mọc chủ yếu ở
Nam Bộ, song cũng khá phổ biến ở các tỉnh Đông Bắc Bộ
Cratoxylum maingayi Kurz: có tên địa phương là lành ngạnh nhỏ, phân bố ở Bắc
Trung Bộ và Lâm Đồng
Hình 2.2 : Cratoxylum maingayi Kurz
(http://thaimisc.pukpik.com/freewebboard/php/vreply.php?user=maiprada
b&topic=9484)
Cratoxylum polyanthum Korth hay Cratoxylum ligustrinum Blume và Cratoxylum
cochinchinese (Lour.) Blume, lành ngạnh: mọc chủ yếu ở Nam Bộ song cũng khá phổ
biến ở các tỉnh Đông Bắc Bộ
Trang 13
Hình 2.4 : Loài Cratoxylum polyanthum Korth
Cratoxylum prunifolium Kurz: lành ngạnh lá hẹp phân bố ở vùng Đông Nam Bộ
Hình 2.3: Loài Cratoxylum prunifolium Kurz
(http://hi.baidu.com/%B7%B4%CE%DB%C8%BE/blog/item/af44b5a22a6
0e2a7caefd0f6.html)
2.1.2 Thành phần hóa học của cây đỏ ngọn
Thành phần hóa học của nguyên liệu đỏ ngọn có rất nhiều, điển hình có các nhóm chất chủ yếu như: flavonoids, tannin, saponin (triterpen), hợp chất phytosterol, đường khử, acid hữu
cơ Trong đó flavonoids, tannin, saponin, hợp chất phytosterol là các chất chống oxi hóa quan trọng, flavonoids là đáng chú ý nhất (Nguyễn Liêm và cộng sự, 1996)
Trang 14Bảng 2.1: Hàm lƣợng flavonoids trong lá đỏ ngọn (Nguyễn Văn Minh và cộng sự,
a Hợp chất flavonols (Kitanov G., Assenov L., 1988)
Thành phần chính của flavonols trong đỏ ngọn là quercetin hyperosid, chiếm đa số trong lá đỏ ngọn
Vai trò: tạo vị đắng, tham gia kích thích niêm mạc miệng, tham gia quá trình ngưng
Trang 15PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ CÂY ĐỎ NGỌN
Bảng 2.2: Các catechin trong cây đỏ ngọn
Flavonoids trong lá đỏ ngọn có tác dụng chống oxy hóa, dọn gốc tự do (anion
superoxide) mạnh, ức chế phản ứng peroxy hóa lipid dịch đồng thể tế bào não và gan, do
đó giúp bảo vệ tế bào não và gan
Flavonoids trong cây đỏ ngọn có tác dụng chống đông, hạn chế quá trình bệnh lý
tăng đông, ngăn chặn được những biến đổi sinh lý của hệ đông máu và lưu thông tuần
hoàn Ngoài ra flavonoids trong cây đỏ ngọn có tác dụng hoạt hóa hệ thần kinh thực
vật, làm tăng nồng độ catechoamin trong máu, hoạt hóa các tế bào thần kinh trung ương,
giảm các sóng chậm delta và tăng sóng alpha ở vùng não vận động và cảm giác, cải thiện
thiểu năng tuần hoàn não và các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, rối loạn
giấc ngủ
Bảo vệ tính đàn hồi của mạch máu, ngừa xơ cứng động mạch, gián tiếp chống cao
huyết áp và tai biến mạch máu não (Đặng Thị Luyến, Trần Gia Khang, Châu Văn Kim,
Nguyễn Thiện Thảo, Nguyễn Văn Nhã, 2008)
Dẫn chất quercetin có tác dụng cải thiện tuần hoàn, đặc biệt là tuần hoàn não, làm
tăng trí nhớ, có tác dụng tích cực trong chữa bệnh Alzheimer
Trang 162.1.2.2 Tannin
Tannin (tannin, taninoid) là những hợp chất polyphenol phức tạp, có nguồn gốc từ thực vật, có vị chát Tannin dễ tan trong nước nhất là trong nước nóng, cồn loãng, kiềm loãng và hầu như không tan trong dung môi kém phân cực, tạo tủa với dung dịch
nước của protein (Thực tập dược liệu, 2008)
Theo Nguyễn Liêm và cộng sự, 1996 Loại tannin điển hình trong cây đỏ ngọn là tannin pyrocatechic (tannin ngưng tụ)
Hình 2.6: Tannin pyrocatechic
Cơ chế tác dụng của tannin (Thuốc và sức khỏe, số 298):
Do có tính tạo tủa với protein, khi tiếp xúc với niêm mạc, tổ chức da bị tổn thương hay vết loét,… tanin sẽ tạo một màng mỏng, làm máu đông lại, ngừng chảy
Tanin có tính kháng khuẩn, kháng virus, ngừa các bệnh viêm ruột, tiêu chảy do có nhiều nhóm phenol
Tanin tạo kết tủa với các alcaloid và các muối kim loại nặng như chì, thuỷ ngân, kẽm… nên làm giảm sự hấp thu của những chất này trong ruột, vì vậy được ứng dụng để giải độc trong những trường hợp ngộ độc alcaloid
và kim loại nặng Cũng vì lý do này, không nên uống thuốc với nước trà
Tanin với albumin tạo thành dạng tanalbumin không mùi, không vị, không tan trong nước, không bị dịch tiêu hoá phân huỷ, khi vào đến ruột, gặp môi trường kiềm, tanin mới được giải phóng và phát huy tác dụng phụ dược lý
2.1.2.3 Saponin
Saponin là một nhóm glycoside có cấu trúc triterpen hoặc steroid, thường gặp trong thực vật và đôi khi gặp trong động vật Saponin có một số tính chất chung như tạo bọt bền khi lắc với nước, làm vỡ hồng cầu ở các nồng độ thấp, độc đối với cá, tạo phức với cholesterol hay với các dẫn chất β-hydroxy steroid Đa số có vị đắng, tan trong nước hay hỗn hợp cồn nước, không tan hoặc khó tan trong dung môi kém phân cực (Thực tập dược liệu, 2008)
Trang 17Theo Nguyễn Liêm và cộng sự (1996), trong cây đỏ ngọn, saponin có cấu trúc triterpen
Hình 2.7: Taraxeron (hay Frendoolean-14-en-3-on) (Bùi Văn Bình, 2008)
Cơ chế tác dụng của saponin (Nguồn: thảo dược trị sỏi tiết niệu, theo Tiền Phong – 22/06/2009):
Tác dụng long đờm, chữa ho, chống ung thư, ức chế sự hình thành sỏi canci-oxalat ở thận, giảm đau nhức khớp xương
Làm tăng tính thấm của tế bào
Chống viêm, kháng khuẩn, kháng nấm, ức chế virus
Tác dụng diệt các loài thân mềm (nhuyễn thể)
Hình 2.8: Steroid skeleton (Bùi Văn Bình, 2008)
Trang 18Theo thạc sĩ Bùi Văn Bình (2008), hai dạng của nhóm chất phytosterol trong cây đỏ ngọn là Stingmast -5,22-dien-24R-3β-ol và β-sitosterol
Hình 2.9: Stingmast -5,22-dien-24R-3β-ol (Bùi Văn Bình, 2008)
Hình 2.10: β-sitosterol (Bùi Văn Bình, 2008)
Cơ chế tác dụng của nhóm phytosterol (P.C Dutta, 2003; RE Ostlund Jr, 2002):
Phytosterol có tác dụng ngăn ngừa các bệnh tim mạch về việc giành chỗ thẩm thấu qua ruột của cholesterol để vào máu, ức chế hấp thu cholesterol nội sinh đường ruột bao gồm cholesterol tuần hoàn mật, vì thế cholesterol không vào máu được mà phải bài tiết ra ngoài, do đó số lượng cholesterol trong máu bị giảm Nhiều nghiên cứu khoa học đã cho thấy rằng, phytosterol đã làm giảm lượng cholesterol trong máu
Cơ thể không hấp thụ dễ dàng phytosterol, vì thế nó được đẩy ra ngoài qua đường ruột, điều này đã giúp kết tràng (colon) khỏi bị tác dụng của muối mật
Trong phòng thử nghiệm, phytosterol đã giảm độ phát triển các mụn ung thư kết tràng đến 50% và chống lại ung thư da
Trang 192.2 Một số nghiên cứu về tác dụng có lợi của thực vật thuộc chi Cratoxylum, họ Ban
và một số loài thuộc họ Clusiaceae
2.2.1 Cratoxylum cochinchinese (Lour.) Blume (họ Clusiaceae)
Hình 2.11 : Loài Cratoxylum cochinchinese Blume (Clusiaceae) (http://floraofsingapore.wordpress.com/2010/07/10/cratoxylum-
cochinchinense/)
Cratoxylum cochinchinense Blume (Clusiaceae) ở Thái Lan và được gọi là
“tue-gliang”, được sử dụng trong y học dân gian cho điều trị sốt, ho, tiêu chảy, viêm loét dạ dày Theo Mahabusarakam và các cộng sự (2006), đã cô lập được từ rễ và quả cây này
Hình 2.13: Cấu trúc hóa học hợp chất (2)
Trang 21 Xanthone:
6,12-dihydroxy-8-methoxy-7-(3-methyl-2-butenyl)-2,2- dimethylpyrano(2‟,3‟:7,8) (Boonnak và các cộng sự, 2006)
kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn S aureus ATCC25923 và MRSA SK1 Trong đó
xanthone 5 có tác dụng mạnh nhất, cả xanthone 10 và celebixanthone được phân lập từ rễ
Crtoxylum cochinchinense chống lại MCF-7, Hela, HT-29 (W Mahabusarakam và các
Từ rễ của Crtoxylum formosum, bằng phương pháp silicagel và sắc kí cột thu được
3 xanthone mới có tên là formoxanthone A-C (1-3):
Trang 22Bảng 2.3: Cấu trúc phân tử 3 xanthone mới formoxanthone A-C (1-3)
Trang 23Hình 2.19: cấu trúc phân tử gerontoxanthone I (6)
3-geranyloxy-6-methy-1,8-dihydroxyanthraquinone (Botta và các cộng sự, 1983) (7)
vismiaquinone (Goncalves và Mors, 1981) (8)
madagascin (Camele và các cộng sự, 1982) (9)
Tất cả cấu trúc được làm rõ bằng dữ liệu của phổ 1D và 2D NMR và so sánh với các chất chuẩn sẵn có
Các hợp chất được phát hiện đã tiến hành thử nghiệm cho hoạt động kháng khuẩn
chống lại vi khuẩn gram dương Bacillus substilis, Staphylococcus aureus, gram âm
Pseudomonas aeruginosa, Streptococcus faecail và Samonella typhi; cho độc tố chống lại
các dòng tế bào gây ung thư: MCF-7, Hela, HT-29, KB
Các chất được thử nghiệm là: xanthone (1, 3-6) và anthraquinone (7-9) Các anthraquinone không hoạt động, hợp chất 3 là gây độc tế bào nhất chống lại tất cả các tế bào ung thư, hợp chất 5 và 6 cho thấy ít chống lại MCF-7 và các dòng tế bào HT-29, trong khi đó các hợp chất 1, 2, 4 và 7-9 đã không hoạt động Ngoài ra các catechol trong xanthone đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường các hoạt động chống ung thư
Từ lá một loại rau thuộc loài Cratoxylum formosum ở Thái Lan, Pilchalon, Maisuthisakul và các cộng sự (2007) đã phân lập được hai axit hữu cơ: acid chlorogenic,
acid dicaffeoylquinic và cho biết cách hợp chất này đều có tính chống oxi hóa Sau khi tách, phân lập tác giả đã đề nghị cấu trúc của nó như hình 2.20 và hình 2.21
Hình 2.20: Acid dicaffeoylquinic
Hình 2.21: Acid chlorogenic
Nawong Boonnak cùng các cộng sự (2006) cũng đã phân lập từ loài Cratoxylum
formosum các xanthone có cấu trúc như bảng 2.4
Trang 24Bảng 2.4 : Cấu trúc phân tử các xanthone từ loài Cratoxylum formosum
Các xanthone từ loài Cratoxylum formosum Cấu trúc phân tử
Từ loài Cratoxylum formosanum người ta cũng phát hiện được các xanthone có
cấu trúc phân tử như bảng 2.5 (Munekazu Iinuma cà các cộng sự, 1996; Nawong Boonnak và các cộng sự, 2006)
Trang 25Bảng 2.5: Cấu trúc phân tử các xanthone từ loài Cratoxylum formosanum
Từ loài Cratoxylum formosum ngoài việc xác định các xanthone, Nawong Boonnak,
Chatchanok Karalai và các cộng sự (2006) còn phân lập được các anthraquinon có các cấu trúc như bảng 2.6 Các tác giả còn cho biết các chất này có hoạt tính sinh học rất cao Chúng có tác dụng tốt trong việc điều trị bệnh tiểu đường, viêm nhiễm, hạ đường huyết (Macias, M.Ulloa và các cộng sự)
Các xanthone từ loài Cratoxylum formosanum Cấu trúc phân tử
1,7-dihidroxy-5,6-dimethoxy xanthone; (R 1 = R 2 =R 3 = OMe)
Trang 26Bảng 2.6: Cấu trúc phân tử các anthraquinon từ loài Cratoxylum formosum
Các anthraquinon từ loài Cratoxylum
formosum Cấu trúc phân tử 3-geranyloxy-6-methyl-1,8-dihidroxy-
anthraquinon; (R= )
madagascin; (R= )
physcion; (R = Me) emodin; (R = H )
11-hidroxyl-5-methoxy-2,2,9-trimethyl-2H-anthra-[1,2-β] pyran-7, 12-dion
Vismiaquinon
3,4 – dihidrojacareubin
2.2.3 Cratoxylum formosum Dyer (Teaw)
Cratoxylum formosum Dyer (Teaw) là thực vật bản địa trồng chủ yếu ở vùng Đông
Bắc Thái Lan, cành tươi và lá non được dùng phổ biến ở Thái, lá non chữa lành vết thương và hoa trị ho Đặc biệt, chiết xuất lá cho thấy tính chất chống oxi hóa mạnh mẽ là
do có acid clorogenic với thành phần chính là chất chống oxi hóa phenolic Ngoài ra cũng tìm được acid dicaffeoyquinic và 2 dẫn xuất acid ferulic với nồng độ thấp có tính oxi hóa
như acid clorogenic trong Teaw (P Maisuthisakul và các cộng sự, 2007)
Theo Nawong Boonnak và các cộng sự (2006) đã phân lập được 9 xanthone mới (1-9): pruniflorones A-I (bảng 2.7), và 9 xanthone đã biết (11-19) từ rễ (bảng 2.8), 1 anthraquinone (10): pruniflorone A-J (hình 2.22), 6 anthraquinone đã biết (20-25) (bảng
Trang 272.9) và 6 xanthone đã biết (26-31) (bảng 2.10) từ rễ của loài Cratoxylum formosum ssp
pruniflorum
Chỉ có các hợp chất ổn định về số lượng được đánh giá đầy đủ cho hoạt tính kháng
khuẩn chống lại cả vi khuẩn gram dương (Bacillus substilis và Staphylococcus aureus) và gram âm (Streptococcus faecalis, Salmonella typhi, Shigella sonei và Pseudomonas
aeruginosa)
Độc tố chống lại MCF-7 (ung thư vú), HeLa (ung thư cổ tử cung), HT-29 (ung thư ruột kết) và KB (ung thư miệng) đã được đánh giá
Pruniflorone E (5) và 13 cho thấy hoạt tính kháng khuẩn mạnh chống lại B
substilis, S aureus và S faecalis, trong khi pruniflorone C (3) và 31 hoạt động mạnh mẽ
chống lại B substilis và S aureus
Các hợp chất 28 và 29 rộng phổ hoạt động kháng khuẩn so với vancomycin (thuốc
kháng sinh) Đối với điều tra này, chỉ có hợp 29 cho thấy sự ức chế chống lại S sonei và
P aeruginosa Các hợp chất 12, 17 và 30 được đánh giá cao trong việc chống lại S aureus, do đó nó có thể là đáng giá để tiếp tục điều tra các mối quan hệ cấu trúc-hoạt
động của các hợp chất này đối với S aureus Các hợp chất 20-25 không có hoạt tính
kháng khuẩn
Isoprenyl hay 3-hydroxyl-3-methylbutyl ở C-2 và C-8, và catechol đều quan trọng đối với hoạt tính kháng khuẩn Trong khi đó isoprenyl tại C-8, được cyclized đến 3,3-dimethylchromene hoặc vòng 3,3-dimethylchromane có thể làm giảm hoạt tính kháng khuẩn như trong các hợp chất 6 và 11
Các hợp chất 1, 5, 6, 11 và 20-25 đã được tìm thấy là không gây độc cho tế bào
10
Hình 2.22: Cấu trúc của pruniflorone A-J
Trang 28Bảng 2.7: Cấu trúc phân tử của 9 xanthone mới pruniflorones A-I (1-9)
9 xanthone mới pruniflorones A-I (1-9) Cấu trúc phân tử
Trang 29Bảng 2.8: Cấu tạo phân tử 9 xanthone đã biết từ rễ (11-19)
9 xanthone đã biết từ rễ (11-19) Cấu trúc phân tử
11
12: R1 = OMe 13: R1 = OH
14: R1 =
15: R1 = 16: R1 = 17: R1 =
18: R1 = H; R2 = OMe
19: R1 = ; R2 = OMe
Trang 30Bảng 2.9: Cấu trúc phân tử 6 anthraquinone đã biết (20-25)
6 anthraquinone đã biết (20-25) Cấu trúc phân tử
20: R1 = 23: R1 = 24: R1 = Me 25: R1 = H
21
22
Bảng 2.10: Cấu tạo phân tử 6 xanthone đã biết (26-31)
6 xanthone đã biết (26-31) Cấu trúc phân tử
Trang 312.2.4 Cratoxylum formosanum
Từ loài Cratoxylum formosanum nhiều tác giả đã phân lập được 2 flavonoids như
hình 2.23 và hình 2.24 (A.K.Ratty, N.P.Das, 1988; G.M.Kitanov, I.Assenov I và Dam The Van, 1988; J Graham, 1993) Chúng có hoạt tính kìm hãm peroxy hoá lipid màng tế bào gan, có tác dụng tăng khả năng thải độc của gan, có tác dụng kìm hãm sự xuất hiện lipid ác tính
Hình 2.23: Đihiđrokampherol Hình 2.24: Taxifolin
2.2.5 Cratoxylum formosum spp pruniflolium
Nawong Boonnak cùng cộng sự (2006) cô lập được từ rễ và vỏ cây loài
Cratoxytlum formosum spp pruniflolium phát hiện có 9 xanthone mới (bảng 2.11) và một
athraquinon mới có cấu trúc (hình 2.25)
Hình 2.25: Cấu trúc phân tử anthraquinone
Trang 32Bảng 2.11: Cấu trúc phân tử 9 xanthone mới từ loài Cratoxylum formosum spp
pruniflolium
9 xanthone mới từ loài Cratoxytlum formosum
2.2.6 Cratoxylum maingayi Kurz
Từ loài Cratoxylum maingayi người ta cũng phân lập được một số hợp chất
xanthone, các chất này có cấu trúc đơn giản nhưng đều có tác dụng như các chất có hoạt tính chống oxi hoá tốt (Anake Kijjoa và các cộng sự, 1998)
Hình 2.26: 1-7- dihidroxyxanthone; (R = 1,7- dihidroxy - 4- methoxyxanthone; (R =
OMe)