LỜI CẢM ƠN Gần hai tháng thực tập tại Xí Nghiệp Cấp Nước Dĩ An, nhờ sự tận tình hướng dẫn của các Anh chị trong Xí Nghiệp, em được hiểu biết thêm về quy trình sản xuất nước uống tinh khi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM.
KHOA: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
-00
0 -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC ĐÓNG CHAI
TẠI XÍ NGHIỆP CẤP NƯỚC DĨ AN
THỜI GIAN TỪ 19 THÁNG 07 ĐẾN 21 THÁNG 08 NĂM 2010
GVHD : PHẠM HOÀNG.
SVTH : NGUYỄN NGỌC CHÂU MSSV : 09B1100016
LỚP : 09HTP03
Tp.HCM, Tháng 08 năm 2010
Trang 2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Dương, ngày tháng năm 2010 PHIẾU XÁC NHẬN SINH VIÊN THỰC TẬP ĐƠN VỊ : NHÀ MÁY CẤP NƯỚC DĨ AN Xác nhận sinh viên : NGUYỄN NGỌC CHÂU Sinh ngày: 01/02/1987 Trường ĐH : KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM Thực tập tại : NHÀ MÁY NƯỚC DĨ AN Từ ngày : 19 / 07/ 2010 đến ngày 21 / 08 / 2010 1 Về tinh thần, thái độ, ý thức tổ chức kỷ luật: …
…
…
…
2 Về những công việc được giao: …
…
…
…
…
3 Kết quả đạt được: …
…
…
…
…
…
XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Khoa: Công Nghệ Thực Phẩm
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP.HCM , Ngày …….tháng ……năm 2010
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Khoa: Công Nghệ Thực Phẩm
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP.HCM , Ngày …… Tháng …….năm 2010
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Gần hai tháng thực tập tại Xí Nghiệp Cấp Nước Dĩ An, nhờ sự tận tình hướng dẫn của các Anh chị trong Xí Nghiệp, em được hiểu biết thêm về quy trình sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai, cùng với những kiến thức lý thuyết được học trong nhà trường giúp em hiểu được những vấn đề cơ bản về quy trình Qua đó đã giúp em hoàn thành tốt hơn bài báo cáo tốt nghiệp về chuyên đề: “ Quy trình sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai ”
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, cùng toàn thể anh chị trong Xí Nghiệp đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này
Đồng thời em xin được cảm ơn thầy Phạm Hoàng đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập qua và các thầy cô trong khoa của Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM đã tận tình truyền đạt những kiến thức và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập ở trường
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 6MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU……… trang 9
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP CẤP NƯỚC DĨ AN 10
1.1 Lịch sử thành lập và phát triển của Xí nghiệp……… … 10
1.2 Cơ sở vật chất……….… 11
1.3 Nhiệm vụ của Xí Nghiệp Cấp Nước Dĩ An……….… 12
1.4 An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy của Xí nghiệp:……… 12
1.4.1 An toàn lao động:……… 12
1.4.2 Phòng cháy chữa cháy……… 12
1.5 Sơ đồ tổ chức Nhà máy:……… 13
1.6 Các loại sản phẩm của Xí Nghiệp Cấp Nước Dĩ An……….……… …14
1.7 Nội quy phân xưởng sản xuất nước đóng chai……… 15
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU … 16
2.1: Nguyên liệu chính ……….…….……… 16
2.1.1 Nguồn gốc nguyên liệu chính: ( nước sông Đồng Nai)……… ……… 16
2.1.2 Cách tiếp nhận nguyên liệu chính 17
2.2 Nguyên liệu phụ:……… 22
2.2.1 Soda:……… 22
2.2.2 Bao bì: ……… 22
2.3 Khả năng thay thế nguyên liệu……… 22
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ ……… … 24
3.1 Quy trình xử lý nước cấp:……… 24
3.1.1 Quy trình:……… 24
3.1.2 Thiết minh quy trình……… 25
3.1.2.1Giai đoạn I:……… 25
3.1.2.2 Giai đoạn II::……… 29
3.2.Quy trình sản xuất nước đóng chai:……… 32
3.2.1 Quy trình sản xuất:……… 32
3.2.2 Thiết minh quy trình……… 33
Trang 73.2.2.1 Giai đoạn xử lý nước:……… ……… 33
3.2.2.2 Giai đoạn thành phẩm……… 34
3.3 Thiết bị và thông số kỹ thuật:……… 36
3.3.1 Dây chuyền thiết bị:……… 36
3.3.2 Thông số các hạng mục của hệ thống: ………… 36
3.4 Sự cố và cách khắc phục:……….………… 39
CHƯƠNG 4 : SẢN PHẨM NƯỚC ĐÓNG CHAI……… ……….41
4.1 Sản phẩm nước đóng chai……… 41
4.2 Tiêu chuẩn của sản phẩm - TCVN 6096 : 2004… ….….…… 41
4.2.1 Chỉ tiêu cảm quan……… ……… 41
4.2.2 Chỉ tiêu hóa lý……… ……… 42
4.2.3 Chỉ tiêu vi sinh……… …… ……… 43
4.3 Cách bảo quản và phân phối sản phẩm……… 43
4.3.1 Cách bảo quản sản phẩm:………… ……… 43
4.3.1.1 Sản phẩm đóng thùng giấy:……… 43
4.3.1.2 Sản phẩm không đóng thùng giấy: :….……… …… 44
4.3.2 Phân phối sản phẩm……… 44
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……….….………… ….45
5.1 Kết luận……… 45
5.2 Kiến nghị……… 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 46
PHỤ LỤC……… 47
Trang 8DANH SÁCH HÌNH, BẢNG
Dang sách hình
Hình 1.1 Xí Nghiệp cấp nước Dĩ An 10
Hình 3.1 Sơ đồ xử lý nước cấp……….……… ………….…… 24
Hình 3.2 Mương làm thoáng có ngăn tách dầu mỡ……….…… 23
Hình 3.3 Bể lắng đứng - Bể Accelerator……… ……….………… 26
Hình 3.4 a Bể lọc b Bể lắng ngang……… 29
Hình 3.5 Bể chứa ……… ……… 30
Hình 3.6 Bể thu lắng……… 30
Hình 3.7 Sơ đồ sản xuất nước đóng chai ………… 32
Hình 3.8- A- Hệ thống chiết rót – chai 0.3L; 0.5L; 1.5L……….…… 34
Hình 3.8 –B- Hệ thống chiết rót……… 35
Hình 3.9 Bình 20 lít……… 35
Hình 3.10 Nhãn hàng hóa……… 35
Hình 3.11 - Sơ đồ thực tế của hệ thống……… 36
Hình 4.1 A Sản phẩm lưu kho- Dạng đóng thùng……… ……… 43
Hình 4.1 B Sản phẩm lưu kho - Dạng bao … ……… ………….….…… 44
Danh sách bảng Bảng 1.1: Sản phẩm công ty.……… 14
Bảng 2.1 Bảng giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước……….…… 16
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống ……… 18
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu cần kiểm tra của nước sinh hoạt ……….…19
Bảng 4.1 - Chỉ tiêu cảm quan của nước đóng chai ……… 41
Bảng 4.2 - Chỉ tiêu hóa lý của nước uống đóng chai ……… 42
Bảng 4.3 – Chỉ tiêu vi sinh ……… 43
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trong đời sống conngười Trong quá trình hình thành sự sống trên Trái đất thì nước và môi trường nước đóng vaitrò vô cùng quan trọng Nước tham gia vào vai trò tái sinh thế giới hữu cơ ( tham gia quá trìnhquang hợp), nước đóng vai trò trung tâm trong quá trình trao đổi chất Và cũng như mội cơthể sống khác, con người chúng ta cũng cần có nước để duy trì sự sống Nguồn nước màchúng ta cung cấp cho cơ thể hằng ngày phải đảm bảo sạch và đủ tiêu chuẩn về nước uống,nước uống đưa vào cơ thể nếu không đảm bảo vệ sinh sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe
và sự phát triển của cơ thể
Hiện nay, trên thị trường nước giải khát thì nước uống đóng chai khá là phong phú và đadạng Nhưng không phải chắc chán rằng tất cả các sản phẩm nước uống đóng chai tên thịtrường hiện giờ đều đảm bảo vệ sinh, sức khỏe cho người tiêu dùng
Nắm bắt được yêu cầu cần thiết của người tiêu dùng, Công Ty TNHH Một Thành Viên CấpThoát Nước Môi Trường Bình Dương đã mạnh dạng đầu tư và đưa ra thị trường dòng sảnphẩm nước uống đóng chai BIWASE , với hệ thống xử lý nước đảm bảo an toàn vệ sinh vàsức khỏe người tiêu dùng, đặt tại Xí Nghiệp Cấp Nước Dĩ An
Trang 10CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP CẤP NƯỚC DĨ AN.
Hình 1.1 Xí Nghiệp cấp nước Dĩ AnĐịa chỉ: Ấp 1A, Xã An Phú, Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương
Giám đốc xí nghiệp: Trần Chiếm Công
Điện thoại: 0650.3740530Tên chính thức: XÍ Nghiệp Cấp Nước Dĩ An
Tên giao dịch: BIWASE
1.1 Lịch sử thành lập và phát triển của Xí nghiệp:
Bình Dương nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với hai khu vực phát triểntrọng điểm: khu vực Tx Thủ Dầu Một và khu vực phía Đông Nam Tx giáp ranh Tp.HCM Khu vực Tx Thủ Dầu Một hiện đang được cung cấp nước từ Nhà Máy Nước Thủ Dầu Một,công suất 21.600 m3/ngày.đêm
Khu vực phía Đông Nam với thị trấn Dĩ An là trung tâm được quy hoạch thàng địa bàn pháttriển Công nghiệp tập trung lớn của Tỉnh Bình Dương Tại khu vực này nhiều Khu CôngNghiệp ( KCN ) đã được Chính phủ cấp giấy phép đầu tư xây dựng, nhiều nhà đầu tư trong vàngoài nước đã xây dựng các nhà máy, xí nghiệp trong KCN này
- Cùng với sự phát triển của Công nghiệp thì kinh tế- xã hội của vùng cũng phát triển nhanhchống nhất là tình hình dân số của vùng tăng lên nhanh chống, đi cùng với đó là nhu cầu dùngnước sạch để sinh hoạt của người dân càng cao, nhu cầu dùng nước trong sản xuất cũng tănglên đáng kể với sự gia tăng của các nhà máy xí nghiệp
- Từ lâu ở khu vực này phần lớn người dân lấy nước từ các giếng đào, nước dùng trong cơ sởsản xuất thì được lấy từ các giếng khoan với lưu lượng mội giếng từ (10 – 30) m3/h, Tuynhiên nguồn nước ngầm ở đây có trữ lượng rất thất, mù khô thường bị cạn kiệt, điều này làm
Trang 11ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sinh hoạt của người dân và hoạt động sản xuất của nhiềunhà máy.
Trước những hiện trạng trên, vần đề quan tâm lúc này của lãnh đạo tỉnh là nhanh chóng xâydựng một hệ thống cấp nước tập trung đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân
và các xí nghiệp Hệ thống cấp nước được xây dựng sẽ là động lực thúc đẩy cho sự phát triểnchung của khu vực theo chiến lược phát triển kinh tế -xã hội bền vững mà tỉnh đã đề ra từ lúcquy hoạch
Vào năm 2000, Công Ty TNHH Một Thành Viên Cấp Thoát Nước Môi Trường Bình Dươngcho tiến hành xây dựng Nhà Máy xử lý và Cấp Nước Dĩ An Tổng diên tích 70.000m2
- Xí Nghiệp Cấp Nước Dĩ An được thành lập theo quyết định số :684/QĐCNT ngày17/08/2004 và hoạt động theo quyết định phê duyệt điều lệ doanh nghiệp số:707/QĐCNTngày 23/08/2004 của Ban Giám đốc Công Ty TNHH Một Thành Viên Cấp Thoát Nước MôiTrường Bình Dương
Xí Nghiệp Cấp Nước Dĩ An là xí nghiệp thành viên thuộc Công Ty TNHH Một Thành ViênCấp Thoát Nước Môi Trường Bình Dương Xí nghiệp chịu sự lãnh đạo, quản lý về mọi mặtcủa Công Ty TNHH Một Thành Viên Cấp Thoát Nước Môi Trường Bình Dương, với sự giúp
đỡ của các phòng ban thuộc Công ty và các ngành kinh tế, kỹ thuật
Năm 2003, Nhà máy chính thức được đưa vào hoạt động và cho đến cuối tháng 09/2003 Nhàmáy chạy vượt công suất thiết kế Q═ 15.000m3/ngày.đêm.Đến cuối năm 2004, Nhà máy đãđưa vào hoạt động giai đoạn hai, cấp nước cho toàn bộ khu vực với công suất Q═30.000m3/ngày.đêm Tháng 9 năm 2009 xây dựng Nhà máy nước Nam Bình Dương 1,2 vớicông suất 60.000m3/ngày.đêm phục vụ cho toàn khu vực phía Nam tỉnh Bình Dương
1.2 Cơ sở vật chất:
- Xí nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp của nhà nước tự hoạch toán báo số, chịu sựquản lý chỉ đạo của Công ty TNHH Một Thành Viên Cấp Thoát Nước Môi Trường BìnhDương
- Doanh thu và định mức chi phí được thực hiện theo hợp đồng giao khoán giữa Công ty và xínghiệp Ngoài ra xí nghiệp còn có nhiệm vụ về sản xuất và phát triển khách hàng
Công ty gồm 2 giai đoạn xử lý với tổng vốn đầu tư của 2 giai đoạn là 121.539 tỷ đồng, trongđó:
* Xây lắp : 79.616 triệu đồng
* Thiết bị : 12.641 triệu đồng
Trang 12* Chi phí khác : 18.230 triệu đồng
* Dự phòng : 11.052 triệu đồng
Giai đoạn 1: 5.837.000 USD
Giai đoạn 2: 2.824.000 USD
Nguồn vốn:
Vốn nguồn ngân sách đối ứng : 3.020.100 USD
Vốn vay Đan Mạch : 5.661.757 USD
1.3 Nhiệm vụ của Xí Nghiệp Cấp Nước Dĩ An:
- Xí nghiệp quản lý và khai thác hệ thống cung cấp nước sạch phục vụ cho nhu cầu sinhhoạt, sản xuất kinh trên địa bàn huyện Thuận An, Dĩ An
- Xí nghiệp sản xuất và đưa ra thị trường sản phẩm nước ống đóng chai BIWASE, đảm bảochất lượng sức khỏe
- Lập kế hoạch phát triển mạng lưới phận phối phù hợp với chủ trương của công ty
- Được ký kết, thực hiện các hợp đồng kinh tế của Công ty ủy quyền
- Xí nghiệp có trách nhiệm tổ chức sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của công
ty giao, hoạch toán đầy đủ với Công ty, Nhà nước, chịu trách nhiệm bảo tồn vốn, tài sản đảmbảo đời sống cho nhân viên
1.4 An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy của Xí nghiệp Cấp Nước Dĩ An:
- Khẩu trang, mặt nạ chống độc cho nhân viên khi làm việc, tiếp xúc với hóa chất và khí độc
- Găng tay lao động ( bao tay vải và cao su)
- Quần áo bảo hộ lao động
1.4.2 Phòng cháy chữa cháy:
- Xí nghiệp trang bị đầy đủ dụng cụ phòng cháy và chữa cháy tại tất cả các phòng ban và nhàxưởng trong toàn bộ xí nghiệp như: bình chữa cháy, bồn cát, cột nước chũa cháy
- Xí nghiệp thường xuyên tập huấn cho cán bộ công nhân viên về công tác phòng cháy chữacháy, diễn tập công các chữa cháy theo định kỳ
- Tuân thủ nguyên tắc về an toàn phòng cháy chữa cháy
Trang 13TỔ CHỨC
CHĂM SÓC CÂY KIỂNG BẢO VỆ VĂN PHÒNG
KHO
Trang 141.6 Các loại sản phẩm của Xí Nghiệp Cấp Nước Dĩ An:
- Sản phẩm chính của Xí nghiệp là nước cấp sinh hoạt
- Sản phẩm nước uống đóng chai
Nước uống đóng chai BIWASE được khai thác từ nguồn nước thủy cục tinh lọc qua hệ thống
RO theo công nghệ của USA, tiệt trùng bằng tia cực tím và Ozone
Sản phẩm nước uống đóng chai với 4 loại mặt hàng là :
B ng 1.1: S n ph m công ty.ảng 1.1: Sản phẩm công ty ảng 1.1: Sản phẩm công ty ẩm công ty
Tên sản phẩm Hình ảnh Dung tích (Lít) Gía thành (VNĐ)Chai 300 ml
4.600
Trang 151.7 Nội quy phân xưởng sản xuất nước đóng chai:
Nhân viên làm việc phải có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ hệ thống sảm xuất trước khi
mở máy, phải chấp hành đúng quy định, quy trình sản xuất
Điều 5:
Nhân viên làm việc phải thường xuyên kiểm tra theo dỏi chất lượng sản phẩm trongsuốt quý trình sản xuất từng khâu ( súc chai, vô nước, dán nhãn….) Được quyền ngưng sảnxuất trong những tình huống bất trắc, sau khi sản xuất phải giữ lại mẫu thành phẩm và lưu trữtheo ngày đã kiểm tra
Điều 6:
Trong giờ sản xuất không được tự động mở cửa ra ngoài và không được đùa giỡn haynói chuyện ( khi không cần thiết), không được hút thuốc trong phòng sản xuất, không đượctiếp khách trong khu sảm xuất nếu không được sự đòng ý của lãnh đạo
Điều 7:
Sản xuất phải đảm bảo chất lượng hình thức của sảm phẩm Bảo quản tài sản vật chất
và tiết kiệm vật tư, trật tự ngăn nắp nơi sản xuất, nơi để sản phảm báo cáo, ghi đầy đủ sốlượng của mỗi ca sản xuất vào sổ giao ca Sản phẩm phải được kiểm tra tiêu chuẩn hàng tuần.Điều 8:
Bảng quy định này được phổ biến đến từng người trong tổ sản xuất nước tinh khiết vàmỗi người phải có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoảng đã được quy định Aichấp hành tốt sẽ được khen thưởng, ai vi phạm sẽ bị xử lý
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU
Trang 162.1: Nguyên liệu chính
Nguồn nước chính để sản xuất nước uống đóng chai được lấy từ ngưồn nước sông Đồng Nai
đã qua xử lý, đạt tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt
Từ đây nước đạt chuẩn mới được sử dụng đưa vào hệ thống xử lý nước đóng chai
2.1.1 Nguồn gốc nguyên liệu chính: ( nước sông Đồng Nai )
- Tiêu chuẩn nguồn nước mặt ( nước thô): chất lượng tiêu chuẩn nguồn nước mặt được ápdụng theo TCVN 5942 – 1995
Bảng 2.1 BẢNG GIÁ TRỊ GIỚI HẠN CHO PHÉP CỦA CÁC THÔNG SỐ VÀ
NỒNG ĐỘ CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG NƯỚC MẶT
Trang 17- Hàng tháng nhân viên Xí nghiệp đều gửi mẫu xuống trung tâm 3 để kiểm tra chất lượngnguồn nước mặt này.
Kết quả kiểm tra kèm theo ở phụ lục 2.1 B
2.1.2 Cách tiếp nhận nguyên liệu chính :
Nước Sông Đồng Nai được đưa vào trạm bơm cấp I, theo hai đường ống dẫn Ống 1 với lưulượng 3-4 m3/s ( lấy nước cho giai đọan I theo như sơ đồ xử lý nước cấp hình 3.1), ống 2 vớilưu lượng 7-8 m3/s (lấy nước cho giai đọan II theo như sơ đồ xử lý nước cấp hình 3.1)
* Lưu lượng này lấy theo đúng như quy định của Sở Tài Nguyên Môi Trường Tỉnh BìnhDương
Hai cửa hộng thu lấy nước khá rộng, kính thước: cao 6 m, ngang 1,5 m, được đặt tại ấp Tân
Ba, Xã Thái Hòa, Huyện Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương Tại đây nước được lọc bằng tấm chắn,ngăn các loại rác có kích thước lớn vào đường ống, có thể gây nghẹt, bít đường ống dẫn, nướcđược lắng cát, phù sa sơ bộ trước khi đưa vào trạm bơm cấp I Nước qua trạm bơm cấp một,theo đường ống dẫn, dẫn trực tiếp vào Xí nghiệp để xử lý đạt tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạttrước đưa vào phân xưởng sản xuất nước đóng chai cũng như trước khi bán cho người tiêudùng
Tiêu chuẩn chất lượng nước thô được kiểm tra chất lượng theo định kì mỗi tháng, kết quảkiểm tra kèm theo ở phụ lục 2.1 B
* Giới thiệu tiêu chuẩn, chỉ tiêu của nguồn nguyên liệu chính là nưới cấp sinh hoạt mà XíNghiệp hiện đang áp dụng
Bảng 2.2 TIÊU CHUẨN VỆ SINH NƯỚC ĂN UỐNG
Trang 18(Ban hành kèm theo Quyết định của Bộ Trưởng Bộ Y Tế 1329/2002/BYT/QĐ )
STT Tên Chỉ Tiêu Đơn vị tính Giới hạn tối đa
Trang 19- Theo định kỳ, mỗi tháng 2 lần nước sinh họat sẽ được cán bộ nhân viên phòng thí nghiệmcông ty xuống lấy về kiểm tra tất cả các chỉ tiêu theo quy định của Bộ y tế về nước sinh hoạt.Kết quả kiểm tra kèm theo ở phụ lục 2.2
Bảng 2.3 CÁC CHỈ TIÊU CẦN KIỂM TRA CỦA NƯỚC SINH HOẠT
TCVN 5502 : 2003
STT Tên chỉ tiêu Đơn vị Mức,
không lớnhơn
Phương pháp thử
1 Màu sắc mg/l Pt 15 TVN 6185:1996( ISO
7887-1985) hoặcSMEWW 2120
6 Hàm lượng oxy hòa
tan, tính theo oxy
10 Hàm lượng antimon mg/l 0,005 SMEWW 3113B
11 Hàm lượng clorua mg/l 250 TCVN 6194 : 1996 (ISO
9297 - 1989)Hoặc SMEWW4500–Cl- D
12 Hàm lượng chì mg/l 0,01 TCVN 6193 : 1996 (ISO
8286 - 1986)Hoặc
Trang 20SMEWW 3500 - Pb
13 Hàm lượng crom mg/l 0,05 TCVN 6222 : 1996 (ISO
9174 - 1990)Hoặc SMEWW 3500 - Cr
14 Hàm lượng đồng mg/l 1,0 TCVN6193:1996
(ISO8288-1986)Hoặc SMEWW 3500-Cu
15 Hàm lượng florua mg/l 0,7 – 1,5 TCVN6195:1996
(ISO10359-1992)Hoặc SMEWW 4500-F-
16 Hàm lượng kẽm mg/l 3,0 TCVN6193:1996
(ISO8288-1989)Hoặc SMEWW 3500-Zn
19 Hàm lượng nhôm mg/l 0,5 SMEWW 3500-Al
20 Hàm lượng nitrat,
tính theo nitơ
mg/l 10,0 TCVN6180:1996
(ISO7890-1988)Hoặc SMEWW 4500-NO3-
21 Hàm lượng nitrit,
tính theo nitơ
mg/l 1,0 TCVN6178:1996
(ISO6777-1984)Hoặc SMEWW 4500-NO2-
22 Hàm lượng sắt tổng
số (Fe2+ + Fe3+)
mg/l 0,5 TCVN6122:1996
(ISO6332-1988)Hoặc SMEWW 3500-Fe
23 Hàm lượng thủy
ngân
mg/l 0,001 TCVN5991:1995
ISO5666-3-1983)Hoặc SMEWW 3500-Hg
(ISO5666-1-1983-24 Hàm lượng xyanua mg/l 0,07 TCVN6181:1996
(ISO6703-1-1994)Hoặc SMEWW 4500-CN-
25 Chất hoạt động bề mg/l 0,5 TCVN 6336:1998
Trang 2132 E.Coli và coliform
chịu nhiệt
MPN/100 ml 0 TCVN6187-1:1996
(ISO9308-1-1990)Hoặc SMEWW 9222
33 Tổng hoạt độ αlpha pCi/l 3 SMEWW 7110B
34 Tổng hoạt độ beta pCi/l 30 SMEWW 7110B
Chú thích:
1) NTU ( Nephelometric Turbidity Unit ): Đơn vị đo độ đục
2) MPN/100 ml ( Most Probable Number per 100 liters ) : Mật độ khuẩn lạc trong
100 ml
pCi/l ( picocures per liter ):Đơn vị đo độ phóng xạ Picoricu trên lít
-Hàng tháng Xí nghiệp đều lấy mẫu đem kiểm tra tại trung tâm III, với các chỉ tiêu theo yêucầu
Kết quả kiểm tra kèm theo ở phụ lục 2.3
2.2 Nguyên liệu phụ:
2.2.1 Soda:
Công dụng: để nâng pH của nước đóng chai
Liều lượng sử dụng: pha chế 1kg cho 1 bình 100 lít
Có giấy tờ chứng thực nguồn gốc rỏ ràng của nguyên liệu Đảm bảo đây đúng thực lànguyên liệu được sử dụng trong thực phẩm, là “ Giấy chứng nhận chất lượng”
Giấy chứng nhận chất lượng kèm theo ở phụ lục 2.4
Trang 22Cách bảo quản nguyên liệu: Vì là nguồn hóa chất được phép sử dụng trong thực phẩm.Nên khi Soda ( dạng bột mịn, màu trắng) được mua về sẽ được bảo quản trong kho, được chấtlên các pallet riêng và được lưu trữ tại vị trí riêng biệt dành cho hóa chất Được bao bì dángnhãn cẩn thận.
2.2.2 Bao bì: chai ( 0.3 ; 0.5; 1.5; 20 ) lít
Tất cả các loại chai mà Xí Nghiệp nhập vào đều phải có giấy chứng thật nguồn gốc xuất xứ
rỏ ràng, cùng với đó là “Giấy kết quả thẩm định kỹ thuật” của chai nước suối
Kết quả thẩm định phải đạt yêu cầu đối với bao bì bằng chất dẻo dùng trong bao gói, chứađựng thực phẩm, theo đúng như quy định của Bộ y tế
Giấy kết quả thẩm định kỹ thuật kèm theo ở phụ lục 2.5
Cách bảo quản : Tất cả các loại chai, bình khi nhập về phải được bao gói kín bằng bao nilon.Tất cả được lưu trữ trong kho nguyên liệu và được chất lên các pallet, để tránh côn trùng pháhoại…
2.3 Khả năng thay thế nguyên liệu:
- Nguồn nước mà xí nghiệp chọn đó là nguồn nước sau lọc, đạt chuẩn về nước sinh hoạt là rất
hợp lý với các ưu điểm:
Nguồn nước sạch đạt các chỉ tiêu yêu cầu về chất lượng nguyên liệu đầu vào Sử dụng chính nguồn nước đã qua xử lý của xí nghiệp
Tiết kiệm được chi phí: vận chuyển, khai thác…
- Tuy nhiên, ngoài nguồn nước mà Xí nghiệp đang dùng cũng có thể được thay bằng nguồnnước ngầm, qua xử lý đạt chuẩn chúng ta cũng có thể đưa vào sử dụng được Nhưng nếu sửdụng nguồn nước ngầm có nhiều hạn chế như:
+ Do đặc thù vị trí địa nên trữ lượng nguồn nước ngầm ở đây rất hạn chế vào mùakhô
+ Nguồn nước ngầm hiện tại có pH rất thấp, hàm lượng các tạp chất cũng khá cao,nên nếu đưa vào sử dụng sẽ tốn nhiều chi phí về thiết bị
+ Vấn đề ô nhiễm nguồn nước ngầm hiện nay, do sự xã thải trái phép của các nhàmáy trong
khu vực cũng ít nhiều ảnh hưởng tới chất lượng nước ngầm