1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn gia súc 16 tấn/ngày

83 1,4K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn gia súc 16 tấn/ngày
Người hướng dẫn GS.TSKH Nguyễn Trọng Cẩn
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật Chế biến Thực phẩm
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn gia súc 16 tấn/ngày

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Để tăng gia sản lượng đàn gia súc và gia cầm cần cung cấp đầy đủ thức ăn chochúng Muốn vậy cần phát triển thêm các cơ sở sản xuất thức ăn gia súc và gia cầm

Trong tập luận án này đền cập đến việc thiết lập them một cơ sở sản xuất thức

ăn gia súc, dựa theo kinh nghiệm thực tế của các nhà máy sản xuất thức ăn gia súc hiện

có Với quy mô của cơ sở sản xuất phù hợp với công nghiệp

Thiết kế thêm một nhà máy là trang bị lại một nhà máy nhằm tăng sản xuất vàtăng mặt hàng, đây là thành quả từ các giai đoạn trước Thiết kế là khoa học nối liềngiữa khoa học kĩ thuật và thực tế sản xuất, nó liên quan đến hiệu quả kinh tế, cho quanphải được tính toán hay lựa chọn chính xác các quá trình công nghệ và trang thiết bị

Có như vậy mới nâng caop được chất lượng sản phẩm, tiết kiệm năng lượng điện nước

và tạo điều kiện thuận lợi cho người sản xuất Ví dụ nếu xây nhà không đúng hướngthì gây ảnh hưởng đến vệ sinh và sức khỏe cho người làm việc, sắp xếp thiết bị khônghợp lý sẽ làm thừa thiết bị, tốn thời gian và công sức Cho nên khi tiết bị phải chọn dâychuyền sản xuất và sắp xếp thiết bị hợp lý Công tác thiết kế kết hợp toàn diện về mặttrang thiết bị, kinh tế tổ chức không những trước mắt mà còn lâu dài

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân công nghệ chế biến lương thực,thực phẩm nói chung, hay công nghệ sản xuất thức ăn gia súc nói riêng đang được chútrọng phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng của nhân dân, yêucầu về sức kéo và phân bón phục vụ cho trồng trọt

Song tình hình sản xuất thức ăn gia súc lại phụ thuộc vào chăn nuôi, những năm qua

do có sự thay đổi chính sách của nhà nước nhằm khuyến khích người chăn nuôi, nênnhững năm qua ngành chăn nuôi được phát triển, trong đó đàn heo tăng nhanh nhất

Tốc độ tăng đàn khá nhưng năng suất thấp nên lượng thịt sản xuất hàng nămkhông nhiều, xuất khẩu hang năm khoảng 14.000tấn/năm

Nhìn chung những năm qua tình hình chăn nuôi có phát triển nhưng trồi sụt thấtthường, nguyên nhân do đa số chăn nuôi gia đình( chăn nuôi gia đình chiếm tỉ lệ

>75%) tổng số gia súc ở Việt Nam và ngưới dân tự cân đối về thức ăn, giống, nhữngnăm được mùa thì chăn nuôi phát triển, những năm thất mùa thì chăn nuôi giảm sút

GVHD :GS.TSKH Nguyễn Trọng Cẩn 1 SVTH : Võ Tấn Út

Trang 2

Vậy muốn cung cấp đủ thịt, trứng, sữa cho bữa ăn hàng ngày của nhân dân vàxuất khẩu thực phẩm thì phải đẩy mạnh chăn nuôi, đưa chăn nuôi lên thành ngành sảnxuất chính và độc lập theo phương thức sản xuất lớn Song song với việc phát triểnchăn nuôi thì phải chú trọng phát triển công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp.

Trang 3

CHƯƠNG 1 :

LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT

Việc khảo sát để xây dựng nhà máy sản xuất là bước đi đầu tiên rất quan trọng , nó sẽquyết định sự thành bại của nhà máy sau này

Vì vậy trong đề tài thiết kế nhà máy thức ăn gia súc em chọn lắp đặt nhà máy taiHuyện CỦ CHI Thành Phố Hồ Chí Minh

1.1 Đặc điểm vị trí địa lý

Huyện Củ Chi phía tây giáp ranh Long An , phía đông giáp với Tây Ninh , Bình Phước, phía bắc gíap với Bình Dương

1.2 nguồn nguyên liệu

Với địa ly như vậy nên nguồn nguyên liệu rất dồi dào như ; mì ,lúa gạo, bắp …

Được mua tại chỗ bớt công vận chuyển hoặc chúng ta quy hoạch để trồng nguyên liệunhằm phục vụ sản xuất quanh năm Gần các tỉnh Tây Nguyên là một lợi thế vì nguồnnguyên liệu Băp , Mì , chính là ở các tỉnh naỳ

1.3 nguồ nhiên liệu

Là một huyện trực thuộc TPHCM nên nguồn cung cấp điên cũng ổn định , đây là vùng

có lượng củi rất nhiều sử dụng cho các nồi hơi với giá thành tương đối thấp

1.4 nguồn cung cấp nước

Có thể sử dụng nhiều nguồn nước khác nhau : mạch nước ngầm rất dối dào ,ta có thể

1.7 phân phối và tiêu thụ sản phẩm

GVHD :GS.TSKH Nguyễn Trọng Cẩn 3 SVTH : Võ Tấn Út

Trang 4

Đây cũng là địa phương trực thuộc TPHCM còn sản xuất nông nghiệp và chăn nuôinhất nhì TP nên lượng sản phẩm tiêu thụ tại chổ cũng rất lớn , đồng thời tận dụng lợithế về giao thông nên việc phân phối sản phẩm nhanh và ít tốn kếm hơn.

1.7 Môi truờng và nước thải.

Đất xây dựng nhà máy ngaoì khu dân cư ,rộng và thoáng mát nên lắp đặt hệ thống xử

l nước thải thuận lơi , không làm ảnh hưởng sức khỏe của công nhân cũng như ngườidân ở gần đó

1.8 hệ thống xử lý nước thải.

Nhà máy sử dụng hệ thống xử lý sinh học từng mẻ sẽ đáp ứng được yêu cầu nước thảiđầu ra của hệ thống, diện tích sử dụng ít Hệ thống hoạt đông dựa trên nguyên lý hoạtđộng của các vi khuẩn trong môt trường nước Công nghệ sinh học trong xử lý nướcthải Do chỉ sử dụng sinh vật Vi khuẩn, nấm men, tảo,… nên tính an toàn cho môitrường rất cao, không gây ô nhiễn thứ cấp Đáp ứng nhu cầu càng cao của xã hội

Với công nghệ chủ yếu dựa vào hoạt động của vi sinh vật nên chi phí đầu tưxây dựng, cũng như chi phí vận hành và chi phí bảo dưỡng đều thấp hơn phưongpháp truyền thống khác Hệ thồng hoạt động liên tục, ít xảy ra sự cố, tiêu tốn điệnnăng thấp Tính hiệu quả của hệ thống xử lý cao

CHƯƠNG 2 :

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỨC ĂN GIA SÚC

2.1Đặc tính sinh học và yêu cầu thức ăn gia súc.

2.1.1 Thành phần dinh dưỡng của một số thức ăn gia súc

Thúc ăn gia súc không đòi hỏi có độ calo cao mà cần đầy đủ các chất hoạt tínhsinh học, vì vậy phương pháp chế biến phải theo thực đơn tiêu chuẩn của Nhànước

Trang 5

Bảng 1: Tiêu chuẩn dinh dưỡng cho vài loại thức ăn gia súc:

Photpho(P)

Trang 6

 Số 4: Dùng cho gà thịt giai đọan 1

 Số 5: Dùng cho gà thịt giai đoạn 2

 Số 6: Dùng cho heo con

 Số 7: Dùng cho heo lứa

Tùy theo loài và lứa tuổi của súc vật mà yêu cầu hàm lượng các chất hoạt tính sinh họckhác nhau

Vì vậy, cũng tùy theo loài và lứa tuổi của súc vật mà quy định tỉ lệ các chất dinh dưỡngcho thích hợp

Để cân bằng dinh dưỡng trong thức ăn gia súc thì phải biết các chất cần thiết cho cơ thểgia súc có trong nguyên liệu

Bảng 2: Giá trị các chất dinh dưỡng có trong các nguyên liệu thức ăn.

Nguyên

liệu

NLTĐ

Protein

n

Meti NaC

l

Trang 7

Không phải chỉ đơn thuần xác định hàm lượng chất vi lượng có trong thức ăn mà phảitính đến sự tồn tại hoặc thiếu những chất khác Ví dụ: Thừa Mn thì giảm mức độ sửdụng I, Cu, S Thừa Caxi và P thì tốc độ hấp thu Mn giảm Nguyên tố Canxi, Mn, Co,

GVHD :GS.TSKH Nguyễn Trọng Cẩn 7 SVTH : Võ Tấn Út

Trang 8

Pb là chất đối kháng của Iod Khi bổ sung Mn, Mo, Zn, amon sunfat, Na vào thức ăn thìgiảm độ tiêu hóa Cu.

Những đặc điểm trên rất cần thiết cho sự cân bằng thực đơn sản xuất thức ăn gia súc.Nếu thức ăn được cân bằng dinh dưỡng thì chi phí thức ăn giảm 10  15% và rút ngắnthời gian chăn nuôi, đồng thời tăngt chất lượng sản phẩm thịt, trứng, sữa…Ví dụ cólượng Co ban thích hợp trong thức ăn thì lượng Vitamin B12 trong cơ thể súc vật tổnghợp cao hơn 3  4 lần

Các chất hoạt tính sinh học cho thức ăn gia súc được sản xuất ở dạng hỗn hợp gồm cácvitamin, khoáng, các chất kháng sinh và chất đệm không phá cân bằng dinh dưỡng củathức ăn Chất đệm tốt nhất thường sử dụng các loại cám ngô, cám gạo, cám mì đậutương và các loại bột khác hỗn hợp các chất hoạt tính sinh học đó gọi là premix, tỉ lệpha trộn premix vào thức ăn khoảng 1%, yêu cầu cấu tử của premix không quá 1,25%

và có độ ẩm từ 5  8%, không sử dụng bột cá, bột thịt, bột xương nấm mịn làm chấtđệm của premix vì những chất này chóng hỏng

Ngoài premix ra người ta còn sản xuất chất bổ sung protein và vitamin nhằm bổ sungprotein và chất hoạt tính sinh học cho thức ăn gia súc, yêu cầu chất bổ sung phải có độđồng nhất và độ rời cao để dễ trộn với thức ăn

2.1.2 Thức ăn gia súc cho các loại gia súc khác nhau và theo lứa tuổi.

Muốn chăn nuôi đạt năng suất cao ngoài yếu tố về giống và phòng bện thì cần xây dựng

cơ sở thức ăn vững chắc cho gia súc, gia cầm theo khẩu phần đầy đủ dinh dưỡng phùhợp với nhu cầu cơ thể gia súc

a Dinh dưỡng thức ăn nuôi lợn.

Lợn thuộc loài vật nuôi dạ dày một túi, ăn tạp, ít có khả năng tổng hợp một số chất dinhdưỡng cần thiết như động vật nhai lại, mà phải cung cấp chúng từ nguồn thức ăn có sẵntrong thiên nhiên Vì vậy trong khẩu phần ăn chăn nuôi phài có đầy đủ các chất dinhdưỡng, đặc biệt phải chú ý đảm bảo năng lượng protein và axitamin, khoáng vitamin.Năng lượng cần cho các hoạt động của cơ thể gia súc lợn từ 2600  2700 Kcal ănglượng trao đổi trên một đơn vị thức ăn, cón lượng protein và các chất dinh dưỡng khácthay đổi hoặc tăng giảm tùy theo giống, lứa tuổi và trứng nuôi

Trang 9

Ví dụ: Đối với lợn nái sinh sản trong một đơn vị thức ăn phải có 80 80g protein ở giaiđoạn có chửa và 100  110g protein ở giai đoạn nuôi con Đối với lợn lai nuôi thịttrong một đơn vị thức ăn phải có 115  120g protein tiêu hóa ở giai đoạn 10  20 kg

và 100  110g ở giai đoạn 24  40kg, và 90  100g cho lợn từ 41kg trở lên

Ngoài năng lượng, protein con phải đảm bảo nhu cầu về Lizin, Ca, P, khoáng vi lượng

b Dinh dưỡng thức ăn chăn nuôi gia cầm.

Gia cầm là một trong hững động vật có tốc độ sinh sản sinh trưởng và hệ số sản phẩm

so với khối lựng cơ thể cao, nhất là gà, vịt công nghiệp

Một gà mái hay một vịt mái đẻ một năm cho khoảng 10 kg trứng thịt Gà côngngfhie6p5 nuôi thịt từ 6 đến 8 tuần có thể cho 30  40g tăng trọng trong một ngày Vìvậy nhu cầu thức ăn phải đảm bảo đủ năng lượng protein, khoáng vitamin đối với giacầm đòi hỏi cao Một kg thức ăn hỗn hợp cho gia cầm cần ít nhất 2600  2700 Kcalnăng lượng trao đổi vá 16  18% protein Cho gia cầm cần nuôi thịt 3100  3200 kcal

và 22  18% protein

Ngoài năng lượng protein, trong khẩu phần gia cầm phải đảm bảo đủ nhu cầu vềvitamin ( A,B,D,E,PP…) và khoáng trong đó Canxi rất cần cho gia cầm đẻ trứng và giacầm con Tính ra, muốn hình thành một quả trứng gà mái đẻ phải tiết ra 2,1  2,2gCanxi

Trong chăn nuôi gia cầm nhất là gà vá vịt, chất lượng protein có tầm quan trọng hàngđầu Chất lượng protein do thành phần axitamin không thay thế có trong chúng quyếtđịnh Trong cơ thể có 20 aa, trong đó ở gia cầm có 10 aa là không tổng hợp được trong

cơ thể mà lấy từ thức ăn gọi là aa không thay thế

GVHD :GS.TSKH Nguyễn Trọng Cẩn 9 SVTH : Võ Tấn Út

Trang 10

Lizin cần cho gia cầm sinh trưởng và phát triển Triptophan cần cho hệ tuần hoàn lưuthong Còn metionin và xiltin làm tăng sản lượng trứng, nâng cao tỉ lệ phôi và ấp nởgiảm chi phí thức ăn cho một đơn vị sản phẩm.

Kết quả phân tích cho thấy protein đậu tương có lượng lizin cao hơn 5,1%, không thuakém bột cá 5,7%, protein hạt bắp nghèo lizin nhưng giàu metionin 1,9% Do đó trongkhẩu phần cho gia cầm có ngô và bột đậu tương thì chỉ còn thiếu một ít metionin, nếu

bổ sung thêm metionin thô hoặc 4  5% bột cá cùng với premix khoáng và premixvitamin vào thì sẽ có khẩu phần lý tưởng cho gia cầm Trường hợp dùng khô đậu phộngchỉ để hạ giá thành, còn chất lượng giá thành kém hơn vì lượng lizin trong khô dầu lạckém hơn nhiều trong khô đậu tương

c Dinh dưỡng thức ăn cho trâu bò.

Trâu bò thuộc loài nhai lại, dạ dày 4 túi Đặc điểm dinh dưỡng của trâu bò là trong dạ

cỏ của trâu bò nhờ có hoạt động của hệ vi sinh vật, phần lớn thức ăn biến thành proteincủa cơ thể vi sinh vật.Khi chuyển xuống dạ múi khế, vi sinh vật chuyển thành lượngthức ăn giàu dinh dưỡng mà trâu bò có thể hấp thụ được mà không cần lấy thức ăn bênngoài Nhưng ở bê và bò sữa thì cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng như ở lợn và giacầm

d Chọn thực đơn thức ăn gia súc.

Thực đơn cho gia súc được xây dựng dựa vào nhu cầu dinh dưỡng của gia súc đã quyđịnh và giá trị dinh dưỡng của thức ăn để định ra thức ăn cần dung cho từng loại giasúc

Để phối trộn khẩu phần cho một đầu gia súc cần căn cứ vào điều kiện như loại hình, lứatuổi, thể trạng rồi tra bảng tiêu chuẩn cho ăn để tìm lượng chất dinh dưỡng cần cung cấpcho một ngày( 24h) Dự tính lượng thức ăn cần thiết sau đó tính tổng lượng chất dinhdưỡng của các loại đó xem có phù hợp với số lượng đã quy định trong tiêu chuẩn cho

ăn Song điều chỉnh tăng giảm số lượng cá loại thức ăn để thay đổi số lượng vật chấtcho phù hợp

Bổ sung đem cộng các thành phần vật chất trong khẩu phần cộng lại, đem đối chiếu vớitiêu chuẩn cho ăn, số lượng nếu còn thiếu ta dung thức ăn khoáng chất để bổ sung, mỗiloại cò thành phần tối ưu riêng bổ sung cho nhau tạo thành tập hợp các chất dinh dưỡngcung cấp năng lượng dung cho hoạt động của cơ thể, tăng thể trọng hoàn thành sự phát

Trang 11

triển và phát dục của con vật, bổ sung chất tiêu hao, cung cấp nguyên liệu tạo thành tếbào mới, tạo thành sản phẩm thịt, trứng , sữa, lông, da…

Vào mùa nghịch các loại thức ăn có thể thay thế cho nhau toàn bộ hay chừng mực.Thức ăn cung cấp năng lượng gồm các loại bắp, tấm gạo có thể thay thế cho nhau vớiđiều kiện cung cấp đủ vitamin và các chất khoáng

Thức ăn cung cấp đạm thực vật, khô dầu đậu nành, khô dầu phộng có thể thay thế chonhau có chừng mực

Bột cá, bột thịt không thể thay thế bằng đạm thực vật, nếu muốn thay thế bằng đạm thựcvật thì phải bổ sung lizin, metionin, vitamin, bã rượu bia thay thế bằng thức ăn premix

2.2 Đặc tính sinh học của các cất dinh dưỡng.

2.2.1 Protein.

Protein là nguồn gốc của sự sống, là hợp phân chủ yếu quyết định đặc trưng của khẩuphần ăn, cung cấp đủ protein trong khẩu phần thì khẩu phần mới phát huy hết đặc tínhsinh học của chúng Protein là chất cấu tạo nên tế bào của cơ thể sống Protein tạo nêncác vitamin, các sản phẩm kích thích tố trong cơ thể, là chất tạo thành kháng thể Ngoài

ra protein là nguồn cung cấp năng lượng, “ đốt cháy” một gram protein ta được 4,1kcal.Vậy protein là chất cấu tạo thể hiện đời sống, chất cấu tạo bào thai, là chất giúp cho convật hình thành sự phát triển phát dục và duy trì sinh mệnh của nó

Chất lượng protein là do thành phần các aa quyết định, vì aa được ví như những “viêngạch” cơ bản xây nên tòa nhà protein muôn hình muôn vẻ, số lượng aa vô cùng lớnnhưng đều do 20aa tạo thành

Khẩu phần cân bằng thành phần aa sẽ tiết kiệm protein mà vẫn đảm bảo năng suất chothịt cao

Qua thực nghiệm cho thấy rằng nếu khẩu phần đầy đủ aa không thay thế theo tỉ lệ cânđối thì chỉ cần 11  12% protein thô so với khối lượng thức ăn hỗn hợp

Cơ sở phân tích thịt heo sống, người ta đề ra mẫu về sự cân bằng aa như sau:

Trang 12

Nấu khẩu phần cung cấp không đủ aa không thay thế với tỉ lệ cân đối thì đòi hỏi lượngprotein thộ lên tới 28%.

Để đáp ứng đầy đủ aa không thay thế cho con vật với tỉ lệ cân đối người ta phối trộnnhiều protein của nhiều nguồn khác nhau

Ví dụ: Trong đậu nành có nhiều lizin ít metionin, còn trong mè thì giàu metionin và ítlizin

Ngoài ra, hiện nay công nghệ sản xuất aa từ nấm men đang phát triển nên người ta bổsung ít aa công nghiệp vào thức ăn hỗn hợp cho gia súc

2.2.2 Gluxit.

Chiếm khối lượng lớn trong khẩu phần, chức năng chủ yếu là tạo năng lượng cho cơ thểhoạt động, gluxit tham gia một phần chức năng tạo hình Trong khẩu phần ăn nếu thiếunguồn gluxit cung cấp năng lượng thì một phần protein phải chuyển thành năng lượng

để bù đắp cho sự thiếu hụt này, như vậy sẽ gây lãng phí protein và hiệu quả sử dụngkhẩu phần chăn nuôi không cao

Nguồn cung cấp giàu gluxit là các loại ngũ cốc như bắp, đậu, gạo, tấm, khoai Gluxitcung cấp 60  80% năng lượng của khẩu phần, gluxit là chất dinh dưỡng chủ yếu làmgiàu năng lượng cho khẩu phần ăn của con vật

2.2.3 Lipit.

Bên cạnh gluxit thì lypit là nguồn cung cấp năng lượng lớn, 1 gram lypit cho 9,25kcalgấp hơn 2,5 lần so với protein, lypit còn là dung môi hòa tan vitamin và các chất khác

Ví dụ: Với khẩu phần ăn có 4% lypit thì caroten được hấp thụ tới 60%, với khẩu phần

có 0,7% chất béo thì carotene chỉ được hấp thụ có 20% Lypit là nguồn cung cấp axitbéo không thay thế như axit linoleic Gia súc ăn khẩu phần chỉ có 0,06% thì da sẽ bịphù, hoại tử từng vùng, đặc biệt là chức năng sinh sản bị ảnh hưởng rõ rệt Lypit cókhối lượng nhỏ nên là nguồn dự trữ năng lượng rất tốt cho cơ thể sống

Để đáp ứng việc duy trì các đàn gia súc cao sản thì nhất thiết phải có khẩu phần ăn cóchứa chất dinh dưỡng ở nồng độ cao

Người ta bổ sung mỡ động vật vào khẩu phần thức ăn để nâng cao giá trị dinh dưỡng

mà không phải nâng cao khối lượng thức ăn

2.2.4 Vitamin.

Trang 13

Vitamin có vai trò quan trọng đối với cơ thể động vật Tuy lượng vitamin mà cơ thể cầnrất ít Trong cơ thể vitamin tham gia tạo nhóm ngoại của enzim dưới dạng estenucleotit… Vậy vitamin tham gia quá trình xúc tác sinh học, nhờ có vitamin mà quátrình trao đổi chất mới tiến hành bình thường, các cơ quan chức năng của cơ thể mớithực hiện vai trò của chúng một cách trọn vẹn và mỗi vitamin có một vai trò khác nhau.

a Vitamin A.

Vitamin A tham gia thu nhận ánh sáng và sự phát triển của biểu mô Vitamin A có ảnhhưởng rõ rệt đến sinh sản, thiếu vitamin A con đực bị teo dịch hoàn, con cái bị sẩy thai,con đẻ ra rất yếu và dễ bị chết non

Nguồn cung cấp vitamin A là lòng đỏ trứng, gan, bột cá, dầu cá carotene thực vật cótrong rau cỏ xanh, khoai lang, cà rốt, bí đỏ, bắp vàng.Caroten vào cơ thể sẽ đượcchuyển thành vitamin A ở niêm mạc của thành ruột

Nhu cầu vitamin A ở gia súc phụ thuộc vào tuổi và loài khác nhau

Ví dụ:

b Vitamin D.

Vitamin D giúp con vật sử dụng tốt canxi và photpho

Nếu thiếu Ca trong khẩu phần thì gi súc sẽ bị còi xương ở gia súc non và mềm xương ởgia súc lớn

Nhưng vitamin D thừa cũng gây nguy hiểm vì tạo muối tricanxi photphat Ca3(PO4)2 ứđọng ở thành mạch máu và gây vỡ mạch máu Gia cầm thiếu vitamin D sẽ đẻ trứng ít, tỉ

lệ nở kém, vỏ trứng mỏng dễ vỡ

Vitamin D có nhiều trong long đỏ trứng, sữa bò Trong cây cỏ tươi có tiền vitamin D,dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời, tiền vitamin D chuyển thành vitamin D Phươngpháp bổ sung vitamin D rẻ tiền là chăn thả ngoài trời

Nhu cầu vitamin D tùy theo loài và lứa tuổi

GVHD :GS.TSKH Nguyễn Trọng Cẩn 13 SVTH : Võ Tấn Út

Trang 14

Bê dưới 6 tháng tuổi 1000 UI/ 100kg thể trọng

Bê từ 6 tháng đến 13 tháng 1000 UI/ 100kg thể trọng

Vitamin E còn là chất chống oxy hóa tốt được dùng làm chất bảo vệ các vitamin khác,

để duy trì khả năng đông máu bình thường

Thường bổ sung 0,4 mg vitamin K/1 kg thức ăn hỗn hợp cho gia súc

Trang 15

f Vitamin F.

Vitamin F giữ vai trò đặc biệt trong nhóm vitamin chung Nhóm vitamin gồm các axitbéo không no: linolêic, linoclenoic, arachidonic… có vai trò tham gia các nguyên tố cấutrúc cơ thể, nó cần thiết cho việc tạo ra màng tế bào lớp vỏ thần kinh, các mô liên kết…Triệu chứng khi thiế: bị viêm da, lông rụng, hoại tử từng phần, phát dục chậm, chậmlớn, cơ quan tiêu hóa phát triển kém

Bổ sung vitamin F vào khẩu phần từ 1  1,5%

g.Vitamin nhóm B.

Vitamin nhóm B gồm vitamin B1, B2, B3, B6, B12, axit nicotinic, biotin, axit folic…Mỗi loại vitamin này đều có vai trò riêng Nhưng nói chung thiếu vitamin nhóm B giasúc sẽ chậm lớn, sinh sản kém

Vitamin B1 :

Vitamin B1 xúc tác quá trình trao đổi chất: protit gluxit, lipit nếu thiếu gia súc sẽ biến

ăn, ngừng sinh trưởng, rối loạn tiêu hóa, viêm dây thần kinh, bại liệt, ngộ độc do pháhủy sự chuyển hóa gluxit, phá hủy sự hoạt động của tim, sự trao đổi nước

Nguồn cung cấp vitamin B1 là cám gạo, cám mì, cám bắp

Nếu thiếu vitamin B2 thì bị triệu chứng giống vitamin B1

Nguồn cung cấp là trứng, sữa, cá, nấm men

Nhu cầu vitamin B2:

Trang 16

Vitamin B3 tham gia vào thành phần cấu tạo co enzimA, đóng vai trò quan trọng trongquá trình trao đổi chất béo gluxit.

Nếu thiếu vitamin B3 thì có triệu chứng giống vitamin B1 và them triệu trứng rụnglông, kém phát triển lông

Vitamin B3 có nhiều trong nấm men, kém bền vững trong môi trường kiềm

Bổ sung vitamin B3 vào thức ăn hỗn hợp từ 11  12 mg cho 1 kg thức ăn

Coloin có nhiều trong thức ăn tự nhiên như mầm lúa, đậu tương, thịt, gan, thận, lòng đỏtrứng

Colin bổ sung vào thức ăn hỗn hợp như sau:

Trang 17

Cho gà con 1500 mg/ kg thức ăn.

Cho lợn các loại 1000 mg/ kg thức ăn

Vitamin PP :

Tham gia cấu tạo thành phần nicotin amit adenine nucleotit

Nếu thiếu vitamin PP sẽ bị bệnh viêm niêm mạc, lưỡi, da, bệnh thần kinh, rối loạn chứcnăng tiêu hóa

Bổ sung vitamin PP vào thức ăn hỗn hợp từ 11 18 mg cho 1 kg thức ăn hỗn hợp cholợn chửa và nuôi con 25 mg PP/ 1kg thức ăn cho vịt con

Biotin( vitamin H):

Tham gia quá trình sinh tổng hợp axit axparanic khủ amin của một số axitamin, oxy hóatryptophan khử cacboxyl của xitoaxit

Nầu thiếu vitamin H sẽ làm giảm sinh trưởng gây bệnh phù, viêm da, có thể bị hoại tử

và rụng các chi, giảm tỉ lệ nở và đẻ trứng của gia cầm

Vitamin H có nhiều trong thức ăn thực vật, trong mầm hạt, các vi khuẩn đường ruột cóthể tự tổng hợp vitamin này Chất kháng viamin H là long trắng trứng

Axit folic :( Vitamin B9) :

Có trong thành phần của một số hệ thống feemen, thực hiện các phản ứng trung giantổng hợp nên purin và các nhóm mêtyl

Nếu thiếu sẽ gây bệnh thiếu máu, giảm sinh trưởng, giảm sản lượng trứng

Bổ sung vào thức ăn cho gà 100  200 mg/ kg thức ăn

2.2.5 Các chất khoáng.

Khoáng là chất cấu tạo trong thành phần tất cả các tế bào và mô của cơ thể

Khoáng tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể, tham gia quá trình vậnchuyển oxy và thải CO2

Tính ổn định của áp suất thẩm thấu trong cơ thể được điều hòa bởi sự chuyển hóa củamuối khoáng từ thành ruột, dạ dày ra ngoài, kết hợp với sự chuyển động của thận thảitheo nước tiểu, các chất có áp suất thẩm thấu cao hơn hoặc thấp hơn để duy trì sự côngbằng cần thiết

Chất khoáng tạo nên các hệ thống chất đệm của máu nhằm giữ thế ổn định của các phảnứng máu

GVHD :GS.TSKH Nguyễn Trọng Cẩn 17 SVTH : Võ Tấn Út

Trang 18

Ngoài ra khoáng còn có trong thành phần feemen, hoocmon, vitamin mà cũng nhờ muốikhoáng mà thải bỏ đực các độc tố trong quá trình chuyển hóa vật chất Chia các chấtkhoáng thành nhóm nguyên tố đa lượng thường gặp trong cơ thể với số lượng 10 10g.

Các nguyên tố vi lượng có trong cơ thể với số lượng 10  10 g

Các nguyên tố siêu vi lượng với số lượng nhỏ hơn 10 g

Các nguyên tố đa lượng: Ca, P, S, Si, K, Mn, Al, Fe, Na

Các nguyên tố vi lượng: Cu, Mn, F, Co, Zn, Mo

Hàm lượng các nguyên tố đa lượng và vi lượng trong cơ thể động vật phụ thuộc vàonhu cầu và tính chất của cơ thể và sự có mặt của các nguyên tố ấy ở môi trường xungquanh Thiếu hay thừa khoáng đều có ành hưởng đến hoạt động của cơ thể gia súc

Các nguyên tố gây độc:

 Fluo: Mức cho phép hàm lượng chất khô trong khẩu phần0,0033%, nếu dung quà liều lâu ngày sẽ làm giảm tính ngon miệng, chậm lời, giảm sảnlượng sữa

 Molipđen ( Mo): Nếu khẩu phần chứa tới 0,003% Mo thì sẽ gâyngộ độc cho gia súc, gây bệnh thiếu máu, tiêu chảy, trọng lượng sữa giảm

 Selen: Selen cũng thuộc loại nguyên tố độc, nhiễm Se gia súc bịquá kém ăn, lông bớm rụng đuôi

2.2.5.1 Vai trò của một số chất khoáng đối với cơ thể động vật:

a Muối ăn – NaCl:

Cung cấp nguyên tố Clo cho dịch vị dạ dày, tăng khẩu vị của thức ăn, thực hiện chứcnăng điều chỉnh nước cho cơ thể, nếu thiếu muối gia súc sẽ kém ăn, chậm lớn, thânnhiệt giảm và có hiện tượng ăn lông, ăn thịt lẫn nhau

Bổ sung vào thức ăn 5  10g NaCl/kg thức ăn cho tất cả các loại gia súc

b Canxi – Ca:

Trang 19

Canxi là thành phần chủ yếu của cấu trúc xương, tham gia vào việc truyền những sungđộng của thần kinh tham gia vào quá trình hồi phục hoạt động của tim, là thành phầnkhông thể thiếu trong quá trình đông máu hay đông váng sữa Thiếu Ca con vật non sẽ

bị còi xương, con vật lớn sẽ bị mềm xương, chậm lớn, sinh sản kém, gia cầm đẻ trứngnon, độ nở kém, sản lượng trứng giảm

Nhu cầu đối với gia súc

Gà 2,2g/kg thức ăn

Bò sữa 4,4  6,5g/kg thức ăn

Bê dưới 6 tháng tuổi 2,2  3,3 g/kg thức ăn

Nhu cầu sắt ở gia súc như sau:

Heo con 0,25 g/kg thức ăn

Heo lứa 0,1 g/kg thức ăn

Heo nái 0,07 g/kg thức ăn

Trang 20

tham gia sự hình thành lông gia súc, chuyển tiền Ceratin thành carotin Đồng có trongthức ăn động vật như gan bò, gan heo… Khi bổ sung vào thức ăn thường dung muốiđồng vô cơ.

Thiếu Zn gia súc sẽ bị sần da, lông sùi có thể bị viêm da, nứt móng, lông rụng

Trang 21

Lợn choai 0,2 mg/kg thức ăn.

Bò sữa 0,2 mg/kg thức ăn

Bê con 0,1  0,3 mg/kg thức ăn

Để cải thiện và cân bằng khoangn1 trong thức ăn gia súc, ta phối trộn các thức

ăn họ hòa thảo với họ đậu hoặc trộn các hỗn hợp premix vào thức ăn với tỉ lệthích hợp

2.3 Nhu cầu thức ăn , yêu cầu thực đơn cho gia súc

Nguyên nhân chủ yếu làm cho năng suất chăn nuôi thấp là thức ăn không đủ về

số lượng và kém về chất lượng Trong chất lượng thức ăn gia súc cần quan tâmnhất là số lượng và chất lượng protein Có 10 aa được xác định là không thaythế được mà gia súc chỉ nhận được qua khẩu phần ăn, các aa đó là

Thức ăn hỗn hợp là hỗn hợp các thức ăn được phối trộn theo tỉ lệ thành phầnphù hợp với sự phát triển sinh lý theo loài và lứa tuổi của gia súc Thức ăn hỗnhợp đảm bảo nhu cầu về dinh dưỡng cho gia súc cùng với các chất hoạt tínhsinh học như vitamin, khoáng, chất kháng sinh theo tỉ lệ phù hợp, nhằm tiếtkiệm thức ăn và nâng cao năng suất chăn nuôi gia súc Muốn chăn nuôi đem lạihiệu quả kinh tế to lớn thì phải chăn nuôi công nghiệp Để chăn nuôi côngnghiệp thì phải sản xuất thức ăn hỗn hợp theo quy mô công nghiệp, có như vậythì mới đáp ứng nhu cầu thực phẩm và công nghiệp thực phẩm xuất khẩu mớiphát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao

GVHD :GS.TSKH Nguyễn Trọng Cẩn 21 SVTH : Võ Tấn Út

Trang 22

Dựa vào nhu cầu thức ăn, đặc tính sinh hóa của các chất dinh dưỡng và hướngnuôi, từ đó dựa vào bang nhu cầu dinh dưỡng của mỗi loại gia súc, song điềuchỉnh lượng nguyên liệu phối trộn, bổ sung chất cần thiết còn thiếu.

Từ nghiên cứu và thực tế, người ta tìm được tỉ lệ trộn thành phần thức ăn chocông thức tổng quát như sau:

Nguyên liệu giàu bột ( gluxit): gồm các loại hạt hòa thảo: bắp, thóc, gạo, tấm,cám, khoai…chiếm tỉ lệ từ 50  80% trong công thức trộn

Nguyên liệu giàu đạm thực vật: gồm khô dầu phộng, khô dầu mè, khô dầu đậunành, hạt đậu nành, đậu xanh, đậu phộng chiếm 10  15% trong công thứctrộn

Nguyên liệu giàu đạm động vật: bột cá, bột thịt, bột sữa…chiếm tỉ lệ 10 12% trong khẩu phần phối trộn

Còn lại là các vitamin, khoáng, kháng sinh

Quy định các loại thức ăn như sau:

Thức ăn cho gà thịt giai đoạn 1 Số 4

Thức ăn cho gà thịt giai đoạn 2 Số 5

Heo lứa từ 25  60kg trở lên Số 8

Heo nái thô và nái chửa Số 10A

Bò sữa công nghiệp Số 7B

Trang 23

Sau đây là bang nhu cầu dinh dưỡng cho các loại thức ăn trên

Nguyên liệu thô (>1.5mm)

Nghiền thô

Cân định lượng

Lưu kho

10-15 ngày

Tái chế

Nguyên liệu mịn

Phối trộn (mixer)

Kháng sinh, acid amin, chất chống mốc,tạo mùi, vị

Hơi (25-300C)

Sấy(1h)(100-120oC)Nghiền mịn

Trang 24

2.4.2 Thuyết minh quy trình

Nguyên liệu sau khi được kiểm tra tất cả các chỉ tiêu, đạt chất lượng thì người tađưa vào bãi tập trung nguyên liệu chuẩn bị cho sản xuất nhờ hệ thống vít,gàu tải liệuđến các công đoạn của quy trình

Trang 25

2.4.2.1 Nghiền nguyên liệu

Nguyên liệu có hai dạng chính là nguyên liệu thô và nguyên liệu mịn

- Nguyên liệu thô bao gồm: bắp, mì lát, lúa mì, bã đậu nành các loại bã có kíchthước lớn hơn 1.5 mm

- Nguyên liệu mịn gồm có: bột cá, bột xương thịt, bột đá, bột huyết, có kích thướcnhỏ hơn 1.2 mm

a Mục đích

Mục đích của quá trình nghiền mịn nhằm tạo cho khối nguyên liệu có sự đồngnhất về kích thước các hạt Độ mịn của nguyên liệu ảnh hưởng rất lớn đến độ ổn địnhcủa viên thức ăn ngâm trong nước, độ mịn đạt yêu cầu sẽ làm tăng độ rắn chắc, độbóng loáng của viên thức ăn, từ đó làm giảm gãy vỡ trong thời gian di chuyển trên dâychuyền trong quá trình lưu kho, bảo quản và vận chuyển đến người tiêu dùng

b Yêu cầu kỹ thuật

- Các nguyên liệu phải đạt tiêu chuẩn sau khi nghiền là kích thướt nhỏ hơn 1.5mm

- Không bị ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu, không thất thoát trong quátrình nghiền

+ Nguyên liệu bị thay đổi hình dạng (từ kích thước lớn sang nhỏ)

+ Quá trình nghiền sự va chạm sinh nhiệt

- Biến đổi hóa lý

+ Bẻ gãy cấu trúc phân tử,tạo điều kiện cho các chất dinh dưỡng dể hấp thụ tốtkhi vật nuôi ăn vào

+ Nguyên liệu bị mất đi một lượng nước trong nó

- Biến đổi hóa sinh:

GVHD :GS.TSKH Nguyễn Trọng Cẩn 25 SVTH : Võ Tấn Út

Trang 26

+Nguyên liệu được nghiền nhỏ là điều kiện tốt để vi sinh vật xâm nhập nếukhông sản xuất liền.

e Thiết bị nghiền

* Các thông số kỹ thuật cơ bản

- Thông số đặc trưng cho các máy nghiền búa là đường kính và chiều dài của roto

- Đường kính của roto của máy nghiền búa được tính chọn dựa vào quan hệ kíchthước giữa liệu nạp lớn nhất với các chi tiết của roto

- Chiều dài búa tính từ trục trên của roto đến đỉnh đầu búa được chọn bằng(0,4÷0,5) bán kính của roto

- Chiều dài đầu búa chọn theo kích thước viên liệu nạp lớn nhất.Nếu Dmax ≤10mm thì l= (1,4 ÷ 1,8)Dmax

Dmax = (100 ÷400)mm thì l= 0,6 Dmax

Trong đó: Dmax : Kích thước liệu nạp lớn nhất

l: chiều dài đầu búa(Thông thường chiều dài đầu búa chọn bằng 0,5 chiều dài cả búa)

- Đường kính roto của nghiền búa có cửa nạp thẳng đứng được chọn Dr= 3Dmax +550 (mm)

- Đường kính roto của nghiền búa có cửa nạp bên

Dr= 1,65 Dmax + 520 (mm)

- Các ghi của sàng ghi ở mặt trên có thể chọn = 1.5 ÷2 lần kích thước viên sảnphẩm lớn nhất

- Động năng của búa: E=MoV2/2

Trong đó: Mo: là khối lượng búa (kg)

V: Tốc độ dài của búa (m/s)

- Động năng của búa càng lớn thì hiệu qủa nghiền càng cao

* Phương pháp vận hành:

- Sau kiểm tra hệ thống lưới nghiền xem có bị sự cố rách lưới, nguồn điện

- Khởi động máy nghiền bắt đầu cho nguyên liệu vào nghiền liên tục, liệu mịn raliên tục

Phần chính làm việc của máy nghiền búa là Rôto với búa Bao gồm các khối quaytrục chính, đĩa, trục ống và búa Các ổ đĩa của động cơ Rôto xoay nhanh trong khoang

Trang 27

nghiền Khi nạp nguyên liệu thô vào máy qua cửa cấp liệu do tác động của búa tốc độcao kích thước nguyên liệu được nghiền nhỏ Dưới Rôto có đĩa sàng để sàng các vậtliệu với kích thước nhỏ hơn so với lưới sàng sẽ được ra và giữ lại phần bột chưa đạttiêu chuẩn cho việc nghiền tiếp cho đến khi đạt đến kích thước chuẩn Kích thước củasản phẩm cuối cùng có thể được điều chỉnh bằng cách thay đổi các đĩa sàng Khoảngcách giữa các Rôto và các đĩa sàng cũng có thể được điều chỉnh theo yêu cầu khácnhau.

2.4.2.2 Công đoạn phối trộn

- Qúa trình phối tạo nên hương vị đặc trưng cho sản phẩm

b Các tiêu chuẩn kỹ thuật

- Phụ gia,chất bổ sung cũng được bổ sung ở công đoạn này

c Những biến đổi trong quá trình trộn :

-Máy trộn hoạt động theo nguyên tắt có trục xoay cánh đảo liệu tạo ra một hỗnhợp trộn đồng đều

d Thiết bị trộn:

* Cấu tạo của thiết bị

- Có hệ thống cánh khuấy nó được bố trí xen kẻ trên trục của roto

- Hoạt động nhờ vào motor quay

Trang 28

- Tạo ra sản phẩm với dạng hình viên như mong muốn theo yêu cầu của nhà sảnxuất và nhu cầu đặc tính của vật nuôi.

b Các tiêu chuẩn kỹ thuật

- Quá trình ép viên có sử dụng hơi nóng (có áp suất:25-30KG/Cm2, nhiệt độ

- Gồm một hệ thống trục xoắn đẩy ép liệu ra khuôn

- Dọc theo thân có hệ thống van hơi, van nước vào liên tục theo yêu cầu

- Bên ngoài khuôn có hệ thống dao để cắt viên vừa ra khỏi khuôn

2.4.2.4 Công đoạn làm nguội

a Mục đích

Làm nguội sản phẩm khi ra khỏi mấy sấy bằng hơi nguội qua máy nén khí, hạnhiệt độ sản phẩm xuống nhiệt độ bình thường (250C đến 320C)

b Các tiêu chuẩn kỹ thuật

- Dùng hơi thổi vào làm nguội và hệ thống quạt hút hơi ra bên ngoài giúp sảnphẩm nguội đồng đều hơi

c Thiết bị làm nguội( cooler)

- Hệ thống quạt hút hơi ra ngoài được bố trí bên trên thiết bị

- Thiết bị làm nguội dạng nằm có hệ thống lưới tải đi nhờ hệ thống motor và dâyxích

- Tốc độ chạy của xích tải 1vòng/giờ

2.4.2.5 Công đoạn đóng gói

a Mục đích

- Bao gói sản phẩm lại theo trọng lượng nhất định theo yêu cầu của nhà sản xuất.

b Các tiêu chuẩn kỹ thuật

- Mỗi bao sản phẩm ở trọng luợng từ 10 kg dến 40 kg

-Hạn sử dụng 2 tháng kể từ ngày sản xuất

- Sản phẩm được giữ trên 2 tấn/1 pallet, lưu kho 15 ngày

Trang 29

CHƯƠNG 3 :

TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ CHỌN THIẾT BỊ SẢN XUẤT 3.1 TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT

Nguyên liệu ban đầu :

Bột cá: độ ẩm đầu W1 = 18%

Độ ẩm cuối W2 = 14%

Lượng ban đầu trước phơi G1 = 150 kg

Lượng sau phơi còn là:

GVHD :GS.TSKH Nguyễn Trọng Cẩn 29 SVTH : Võ Tấn Út

Trang 30

X = 143 kg

Công đoạn nghiền

Giả thiết hiệu suất nghiền là: n = 98%

Nguyên liệu nghiền gồm

Khoai mì 100 kg khô dầu đậu nành 50 kg

Tấm 200 kg khô dầu đậu phộng 45 kg

Cám gạo 100 kg bột cá lạt 80 kg

Tổng khối lượng vào 985 kg

- Giả thiệt tổn thất ẩm 1% do quá trình nghiền nhiệt độ trong buồng nghiền tăng hơnnhiệt độ thường làm giảm 0,5% đến 1% ẩm trong nguyên liệu nghiền

Giả thiết hiệu suất máy trộn n = 99,5 %

- Lượng vật chất vào máy trộn là Gv

Trang 31

3.2 TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ :

3.2.1 Máy nghiền (chọn máy nghiền búa )

Năng suất 1000kg/h

Kích thước ban đầu dtb1 = 0,0075 m = 7,5 mm

Dạng hạt nghiền: hạt và miếng với

Kích thước sản phẩm dtb2 = 0,25 mm

Sản phẩm nghiền dạng bột

Số vòng quay roto 2800 v/p

Chiều dài roto L = 0,58 cm

Kích thước lưới sang

3.2.1.1 Tính đường kính roto (dĩa)

Q: năng suất nghiền 1T/h

R1: hệ số thực nghiệm phụ thuộc kích thước lỗ sang

Với lỗ sàng

L = 760 kg/m2, là khối lượng riêng của nguyên liệu đem nghiền

D: đường kính roto

L: chiều dài roto

N số vòng quay của roto n = 2800 v/p

Chiều dài roto:

L = 0,58 m

3.2.1.2 Tính vận tốc vòng của búa:

Chọn búa chữ nhật

Khối lượng búa m = 0,4 kg

Bề dày búa S 0,006 mm ( Chọn theo TCVN)

GVHD :GS.TSKH Nguyễn Trọng Cẩn 31 SVTH : Võ Tấn Út

Trang 32

Bề rộng búa d = 0,05 m

Tính chiều dài búa l

m: khối lượng búa

d: bề rộng búap: khối lượng riêng của vật liệu làm búa (thép)

Trang 33

T/h hay Q = 1054 kg/h

hay Sai số chấp nhận được

3.2.1.3 Tính công suất máy nghiền, N:

K2: hệ số xác định bằng thực nghiệm

Giá trị nhỏ dùng cho nghiền thô

Giá trị lớn dùng cho nghiền mịn

Vậy chọn K2 = 10,5

3.2.1.4 Tính số búa i trên roto:

Với: N: công suất của máy nghiền

K: hệ số phụ thuộc vận tốc vòng của búa

Với v = 79m/s thì K = 0,01

m: khối lượng của 1 búa

n: Số vòng quay của roto

i = 120x11,067x3600x1,3/0,01x0,4x792x280 = 88,9

ta chọn i = 88 chiếc búa

3.2.1.5 Tính và chọn quạt li tâm.

Vận tốc không khí trong buồng nghiền:

Tính năng suất quạt

GVHD :GS.TSKH Nguyễn Trọng Cẩn 33 SVTH : Võ Tấn Út

Trang 34

Q: năng suất nghiền Q = 1T/h

x: nồng độ bột trong buồng nghiền

Tốc độ tương đối của đầu ra khỏi cánh guồng

Khi trị số xoắn dòng đầu vào , ta có

=

Tốc độ vòng trên chỗ ra khỏi guồng

Tốc độ xoắn dòng trên đầu ra khỏi guồng khi không tính đến ảnh hưởng của số lượngcánh

: góc của dòng khí ra khỏi cánh guồng

Trang 35

Tốc độ xoắn dòng khi tính đến ảnh hưởng của số lượng cánh

Hệ số xoắn dòng khi ra khỏi bánh guồng

Áp suất lý thuyết của bánh guồng

Thừa nhận , thì

Tổng tổn thất áp suất thủy lực trong quạt là:

Hiệu suất thủy lực của quạt

Công suất của quạt

Trang 36

Chọn chiều dài băng L = 4m

Trên băng có gờ chặn nguyên liệu

Chọn bề rộng băng B = 0,4 m

Tính công suất động cơ dẫn động

- Công suất tiêu hao N = N1 + N2

N1: là công suất để vận chuyển vật liệu

K1: hệ số trở lực của băng tải

Trang 37

Đường kính vit tải

Chiều dài vit tải L = 3m

Trang 38

Chọn n = 87 v/p

Công suất tiêu hao

Vít tải nằm ngang nên

Trang 39

3.2.1.9 Chọn động cơ dẫn động máy nghiền

- Công suất tiêu hao N

Chọn động cơ không đồng bộ 3 pha

Kí hiệu AOC2 _ 52 _ 2

Số vòng quay 2740 v/p

Công suất N = 13 Kw

Hiệu suất

3.2.1.10 Tổng công suất của hệ thống

GVHD :GS.TSKH Nguyễn Trọng Cẩn 39 SVTH : Võ Tấn Út

Trang 40

3 Vit tải tháo sản phẩm N = 0,026 Kw

Ngày đăng: 23/04/2014, 06:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Máy và thiết bị sản xuất thức ăn gia súc – Nguyễn Như Trung – NXBKH&KT 3. Thức ăn gia súc Việt Nam – thành phần hóa học và gí trị dinh dưỡng – NguyễnVăn Thưởng – NXBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy và thiết bị sản xuất thức ăn gia súc
Tác giả: Nguyễn Như Trung
Nhà XB: NXBKH&KT
5. Bơm – máy nén – quạt Nguyễn Minh Tuyển NXBKH&KT 6. Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa học tập I , II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa học tập I , II
Tác giả: Nguyễn Minh Tuyển
Nhà XB: NXBKH&KT
1. Cơ sở thiết kế nhà máy thực phẩm – Nguyễn Trọng Cẩn – Nguyễn Văn Thoa- Nha Trang 2003 Khác
4. Giáo trình và thiết bị công nghệ hóa học tập 10 – ví dụ và bài tập Đại Học BKTPHCM Khác
7. Gia1o trình máy và thiết bị công nghệ hóa học tập 5 – truyền nhiệt – ĐHBKTPHCM Khác
8. Thực tế , Tập Đoàn WOOSUNG chuyên sản xuất thức ăn gia súc , gia cầm với dây chuyền công nghệ hiện đại Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tiêu chuẩn dinh dưỡng cho vài loại thức ăn gia súc: - Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn gia súc 16 tấn/ngày
Bảng 1 Tiêu chuẩn dinh dưỡng cho vài loại thức ăn gia súc: (Trang 5)
Bảng 2: Giá trị các chất dinh dưỡng có trong các nguyên liệu thức ăn. - Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn gia súc 16 tấn/ngày
Bảng 2 Giá trị các chất dinh dưỡng có trong các nguyên liệu thức ăn (Trang 6)
2.4.1. Sơ đồ quy trình công nghệ - Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn gia súc 16 tấn/ngày
2.4.1. Sơ đồ quy trình công nghệ (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w