Lý thuyết quá trình ngẫu nhiên là một tiêu biểu, trong đó các quá trình Martingale và Makrov được coi là xương sống bởi những ứng dụng to lớn của chúng trong nhiều lĩnh vực.. Nội dung kh
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Lí thuyết xác suất và thống kê toán học đã có tiền đề thực tiễn và toán học
từ nhiều thế kỷ nay Tuy nhiên, nó thực sự trở thành một chuyên ngành toán ứng dụng được nhiều người quan tâm từ khi có tiền đề Kolmogow
Từ những kết quả ban đầu sâu sắc ấy, nhiều lý thuyết mới đã ra đời Lý thuyết quá trình ngẫu nhiên là một tiêu biểu, trong đó các quá trình
Martingale và Makrov được coi là xương sống bởi những ứng dụng to lớn của chúng trong nhiều lĩnh vực Một trong những ông tổ của lý thuyết này là Doob
Vì vậy, em đã chọn: “Một số mở rộng của định lý giới hạn
martingale của Doob” làm đề tài
Nội dung khoá luận gồm có 3 chương:
Chương I: Giới thiệu sơ lược về các kiến thức liên quan: Sự hội tụ của các
biến ngẫu nhiên ( hội tụ hầu chắc chắn, hội tụ theo xác suất, hội tụ trong Lp) về
kỳ vọng có điều kiện, các tính chất của kỳ vọng có điều kiện
Chương II: Trình bày về martingale và một số định lý hội tụ quan trọng
của martingale, đặc biệt là định lý Doob, định lý Neveu,…
Chương III: Đây là chương chính của khoá luận Chương này đề cập tới
martingle L1 - tiệm cận, martingale tới hạn, trò chơi ngẫu nhiên công bằng dần theo thời gian Giới thiệu một số mô hình trò chơi ngẫu nhiên tổng quát hơn martingale mà với chúng, định lý giới hạn martingale của Doob vẫn còn đúng
Đó là những kết quả nghiên cứu gần đây của Talagrand và PGS – TSKH Đinh Quang Lưu
Hoàn thành khoá luận này, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc của mình
tới TS Nguyễn Hắc Hải, người đã tận tình hướng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến
Trang 2quý báu cho em Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong tổ Toán ứng dụng và tập thể sư phạm nhà trường đã dạy và giúp đỡ em trong suốt bốn năm qua
Trong suốt quá trình làm khoá luận, mặc dù được chỉ bảo chu đáo, ân cần song nó cũng có nhiều hạn chế, sai sót Vì vậy, em rất mong các thầy cô giáo cũng như các bạn đóng góp ý kiến, giúp đỡ và thông cảm cho em
Hà Nội, tháng 5 năm 2006
Sinh viên
Đỗ Thị Lan Hương
Trang 3
CHƯƠNG I
CÁC KIẾN THỨC BỔ TRỢ
I.1 Sự hội tụ của các biến ngẫu nhiên
Giả sử X1, X2,… là dãy các biến ngẫu nhiên (b.n.n) cùng xác định trên không gian xác suất cố định ( , ,P) Để cho gọn, ta dùng ký hiệu (Xn) để chỉ dãy b.n.n
I.1.1 Định nghĩa (Hội tụ theo xác suất)
Dãy biến ngẫu nhiên (Xn) được gọi là hội tụ theo xác suất tới biến ngẫu nhiên X nếu với bất kỳ, ta có: 0
Sự hội tụ theo xác suất được ký hiệu là X nP X
I.1.2 Định nghĩa (Hội tụ hầu chắc chắn)
Dãy biến ngẫu nhiên (Xn) được gọi là hội tụ hầu chắc chắn (h.c.c) đến biến
ngẫu nhiên X nếu tồn tại tập A có xác suất 0 sao cho:
Trang 4I.1.3 Định nghĩa (Hội tụ trong L p)
Dãy b.n.n (Xn) được gọi là hội tụ trong L ( p 0 p ) đến b.n.n X, ký
hiệu là
p L
I.1.5 Mệnh đề (Tiêu chuẩn Cauchy về sự hội tụ)
Dãy biến ngẫu nhiên (Xn) hội tụ theo xác suất khi và chỉ khi nó là dãy Cauchy theo xác suất
Dãy biến ngẫu nhiên (Xn) hội tụ hầu chắc chắn khi và chỉ khi dãy (Xn) là dãy Cauchy theo nghĩa hầu chắc chắn
Trang 5ii) Trước hết, ta chứng minh kết quả sau:
Nếu (Xn) là dãy biến ngẫu nhiên, thoả mãn tiêu chuẩn Cauchy theo xác suất tức là 0, p :m n, p, ta có:
P : X n X m
thì tồn tại dãy con hội tụ hầu chắc chắn
Thật vậy: Với dãy k,k, k 2k thì ta có thể chọn được một dãy con tăng ngặt n của , sao cho: k n k, thoả mãn nn k, ta có:
Trang 6P X Y hay dãy con X n k h c c . Y
Ta sử dụng kết quả này để chứng minh (ii):
Không mất tính tổng quát ta có thể giả thiết: 0
P n
Y là dãy Cauchy theo xác suất Vậy theo chứng minh trên thì dãy k Y k sẽ
chứa dãy con
Trang 71, 2, , 11
i n i
n
A X
Trang 9ii) () Giả sử X n khả tích đều và X nP X Khi đó theo I.1.7, tồn tại dãy con X n k sao cho:
X X Thật vậy, vì X n khả tích đều, nên họ X ,n X n cũng khả tích đều ,
X X nên tồn tại p sao cho: n p, ta có:
Trang 10Vậy theo mệnh đề I.1.9, (Xn) khả tích đều Suy ra đpcm
I.2 Kỳ vọng điều kiện
I.2.1 Định nghĩa:
Giả sử (Ω, , P) là không gian xác suất, G là - đại số con của , X là b.n.n khả tích Kỳ vọng điều kiện của b.n.n X với G đã cho là b.n.n M thoả mãn các điều kiện sau:
i, M là G - đo được
ii, M còn được ký hiệu là E(X/G)
Trang 11Chú ý
a) Nếu Z1,Z2,… là các b.n.n xác định trên (Ω, ) và G là - đại số sinh bởi chúng thì E(X/G) được ký hiệu là: E(X/Z1,Z2,…)
b) Nếu X 1A, A thì E(X/G) được ký hiệu là: P(X/G) và
E(1A/Z1,Z2, ) được ký hiệu là: P(A/Z1,Z2,…) Đó là các xác suất điều kiện
I.2.2 Các tính chất cơ bản của kỳ vọng điều kiện
Giả sử (Ω, ,P) là không gian xác suất cố định, các b.n.n đều có kỳ vọng (khả tích, nửa khả tích), G là - đại số con nào đó
Trang 12 E(aX+bY/G) = aE(X/G )+ bE(Y/G ) (h.c.c)
e) Rõ ràng: EX là đo được với - đại số ,
Trang 13 E(X/G)dP
E(XY/G) = YE(X/G) (h.c.c)
I.2.3 Giới thiệu nhóm các tính chất chuyển qua giới hạn
a) Định lý: (Hội tụ đơn điệu của Levy)
Trang 15 E (limX n/G)) = E(Z/G) = lim
n E(Zn/G) = lim (E Zn/G) lim (E X /G) n
c) Định lý: (Hội tụ bị chặn của Lebesgue)
Giả sử Y khả tích và |Xn|Y (h.c.c) khi đó, nếu Xn X (h.c.c) thì E(lim
X nên lim Xn =lim Xn = X (h.c.c)
E(X/G) lim E(Xn/G) lim E(Xn/G) E(X/G)
lim E(Xn/G) = lim E(Xn/G) (h.c.c)
E(lim Xn/G) = limE(Xn/G) (h.c.c)
Trang 16CHƯƠNG II
MARTINGALE VÀ CÁC ĐỊNH LÝ HỘI TỤ
Cho ( , ,P) là không gian xác suất là - trường con của
và X là b.n.n nào đó
II.1 Các khái niệm
II.1.1 Khái niệm tương thích và dự báo được
B.n.n X được gọi là tương thích với , nếu X là - đo được Trong trường hợp đó ta viết X
Ký hiệu: (X) = X-1(B), trong đó B là - trường Borel của Rõ ràng X
khi và chỉ khi (X)
Cho dãy - trường con { , n n } của A Dãy này được gọi là không giảm nếu , m n m n , , m n
Giả sử X nn, là dãy b.n.n, ta nói quá trình ngẫu nhiên
X={Xn, , n n } là dãy tương thích nếu Xn với mỗi n n
Ta nói V V n,n1,n,1 0là dãy dự báo được nếu Vn với nmỗi n
Nhận xét
(i) Dãy dự báo được là dãy tương thích
(ii) X={Xn, n, n } là dãy tương thích
Với n= ({Xm, m n}); m,n là - đại số nhỏ nhất cảm sinh từ tập hợp tất cả các biến cố có thể nhận đến thời điểm n
Trang 17II.1.2 Thời điểm Markov và thời điểm dừng
( , ,P) là không gian xác suất đầy đủ (tức là chứa tất cả các tập có xác suất 0)
{ , nn } là dãy các - trường không giảm Ký hiệu:
( , ,P) là không gian xác suất Dãy X = {Xn, , nn } được gọi là:
* Martingale trên (đối với { , nn }) nếu thoả mãn
(i) {Xn, , nn } là dãy tương thích
Trang 19Martingale trên nếu:
(i) Xn , n n
(ii) E|Xn| < , n
(iii) Với n =1,2,… thì E(Xn/ n-1) Xn-1 (P-h.c.c)
. Martingale dưới nếu các điều kiện (i),(ii) và (iii’) được thực hiện
(iii’) Với n = 1,2,…thì E(Xn/ n-1) Xn-1 (P-h.c.c)
. Martingale nếu các điều kiện (i),(ii) và (iii’’) được thực hiện
(iii’’) Với n =1,2,…thì E(Xn/n1) = Xn-1 (P-h.c.c)
3) Một martingale thì:
Vừa là martingale trên vừa là martingale dưới
Nếu đổi dấu martingale trên thì được martingale dưới và ngược lại
Trang 20Kiểm tra lần lượt các điều kiện, ta có:
(i) {Sn,n, n} là dãy tương thích (theo cách định nghĩan)
Trang 21II.2.3 Ví dụ 3
Giả sử X là b.n.n có E|X| < và {n, n } là dãy - trường con không giảm của Khi đó dãy Xn = E(X/ n) là martingale đối với n, n Nó được gọi là martingale chính quy
Chứng minh
Ta lần lượt đi kiểm tra các điều kiện
(i) Vì E(X/n) là đo được đối với n X n là đo được đối với n
Trang 22 g X m g E X /n m E g Xn/m
Vậy: {Xn, n, n } là martingale dưới
II.3 Các định lý hội tụ quan trọng
Trang 23n n
X n N là martingale dưới (tính chất
Trang 24Suy ra a b P, : lim inf Xn < a < b < lim supXn 0
(Vì nếu không sẽ ' inf X
Trang 26Theo hệ quả 1 lim n
Trang 27Lúc đó, mỗi martingale dưới i
n n
Trang 28Cho I p, p là một dãy các tập con hữu hạn của I, tăng tới I khi p , kéo
là tăng đồng thời theo cặp chỉ số (p, n)
nên với mỗi 0, tồn tại ít nhất một cặp p n , ; p n , sao cho
Trang 31Suy ra (Xn) không thể là martingale dưới hoặc martingale trên
III.1.3 Định lý (Khai triển Riesz)
Cho (Xn) là một quá trình ngẫu nhiên tương thích với họ không giảm các
- đại số ( , n n) và K là một tập con đồng vĩ của Lúc đó
X k,kK là martingale L1 - tiệm cận khi và chỉ khi (Xn) được phân tích duy nhất X n M nP n, n , trong đó:
Trang 32Như vậy với mọi kK , k p, ta có
s s
E E M
Cố định kK và k p Vì EX /k' k, 'k K hội tụ trong L1 đến M nên k
tồn tại q , q k sao cho với mọi k K , k ' q, ta có
Trang 33Vậy P k k, K hội tụ đến 0 trong L1
Giả sử một phân tích X n M n' P n' trong đó:
Lúc này M n' X nP n' và n , lấy kn, kK , ta có
Trang 34Nếu (Xn) là một quá trình ngẫu nhiên tương thích với họ không giảm các
- đại số (n) Lúc đó, (Xn) là martingale L1 - tiệm cận, khi và chỉ khi (Xn) được phân tích duy nhất X n M nP n, n, trong đó
Trang 35Quá trình ngẫu nhiên (Xn) tương thích với họ không giảm các - đại số (n), n gọi là martingale tới hạn nếu
Với mọi , tồn tại 0 p để với mọi n p, ta có:
a) Tồn tại martingale L 1 - tiệm cận mà nó không là martingale tới hạn
b) Tồn tại martingale tới hạn mà nó không là martingale L1- tiệm cận
Thật vậy:
a) Lấy ( , ,P) là không gian xác suất Lebesgue trên đoạn (mở - đóng)
0,1 Với n , ta kí hiệu Q là phân hoạch đoạn n 0,1 thành 2 n đoạn
(mở - đóng): Ii n,1 i 2n, có độ dài như nhau
i a
với n > 1
Ta thành lập dãy Xk như sau:
Với k1,k , tồn tại duy nhất n, sao cho: a n1k a n Lúc này ta định nghĩa:
Trang 36Theo định nghĩa X k, k không là martingale tới hạn
b) Lấy ( , ,P) là không gian xác suất Lebesgue trên đoạn (mở - đóng)
0,1 Với n 0, ta kí hiệu: Q là phân hoạch đoạn n 0,1 thành 2 n đoạn (mở - đóng) I i n, 1 i 2n có độ dài như nhau Ta sẽ thành lập dãy X k k, như sau:
Vậy X k không phải là martingale L1 - tiệm cận
Ta sẽ chỉ ra X k là martingale tới hạn Thật vậy, từ cách xây dựng X k,
Trang 37n n
Trang 38Với n 1 và 0, n2 n1 sao cho với mỗi
Trang 39l n
Trang 40X dP
\
l i i
AX
12
b a P
dP
Trang 41Định lí hoàn toàn được chứng minh
III.3 Trò chơi ngẫu nhiên công bằng dần theo thời gian
III.3.1 Định nghĩa
Quá trình ngẫu nhiên (Xn) tương thích với họ không giảm các - đại số
n,n là trò chơi ngẫu nhiên công bằng dần theo thời gian, nếu với mọi 0
, tồn tại p để với mọi n m p , ta có:
Trang 42Lấy (Ω, ,P) là không gian xác suất Lebesgue trên đoạn (0,1]
Với n, n0, ta ký hiệu Qn là phân hoạch đoạn (mở - đóng) (0,1] thành 2n
Trang 43Với k1, k tồn tại duy nhất n sao cho: a n1 k a n
Trang 44S là tập con đồng vĩ của , dãy con X s, sS của X n,n là
martingale L1 - tiệm cận Lúc đó (Xn) là trò chơi khi và chỉ khi (Xn) được phân tích duy nhất : X nM nP n, trong đó:
(+) M n, n là martingale
(+) P n n, hội tụ đến 0 theo xác suất
(+) Dãy con P s Ss, của P n n, hội tụ đến 0 trong L1
Trang 45Ngược lại, bây giờ giả sử (Xn) có một biểu diễn duy nhất đã cho trong định
lý Lấy 0 cho trước, do
1
0
L s
Trang 47KẾT LUẬN
Tuy mới chính thức trở thành một học thuyết toán học (từ 1950) nhưng martingale đã nhanh chóng được nhiều nhà toán học hàng đầu như Doob, Neveu, Chacon, Edgar, Sucheston, Shirayev, Talagrand… quan tâm bởi nhiều
Trang 48ứng dụng to lớn của nó Vì vậy mà việc nghiên cứu về martingale và một số mô hình martingale mở rộng là rất cần thiết và luôn thời sự Do khoá luận mới chỉ dừng ở việc giới thiệu một số kết quả cơ bản của Doob, Neveu, Talagrand và Đinh Quang Lưu Vì vậy, em rât mong có được sự giúp đỡ, góp ý của các thầy
cô để có thể phát triển khoá luận này theo các hướng khác
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Hắc Hải và các thầy
cô giáo trong trường đã giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Duy Tiến_Vũ Viết Yên Lý thuyết xác suất (2001)
[2] Doob J.L Stochastic processes, Willey and Sons, New York (1953)
Trang 49[3] Luu.D.Q Convergence and lattice propertjes of a class of martingale like sequence Acta Math Hungary (1992)
[4] Luu.D.Q On convergence in probability of martingale_like sequence, Studia Sci.Math, Hungary (1999)
[5] Talagrand.M Some structure results for martingale in the limit and pramarts, Ann Probab (1985)
[6] Doãn Đăng Thanh Luận văn thạc sĩ: Một số mô hình martingale mở rộng (2000)