1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu chế biến sản phẩm kẹo jelly dâu tằm

75 968 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Chế biến Sản phẩm Kẹo Jelly Dâu Tằm
Tác giả Đỗ Thị Lan
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Anh Trinh
Trường học Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ Thuật Thực Phẩm
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Riêng đối với mặt hàng kẹo, kẹo jelly là dòng sản phẩm rất được người tiêu dùng ưa chuộng, có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong những năm gần đây, mang lại lợi nhuận lớn cho nhiều nhà

Trang 2

LỜI CẢM ƠN



Đồ án này được hoàn thành nhờ sự giúp đỡ tận tình của nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa và bạn bè Em xin chân thành cảm ơn các tập thể và cá nhân đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến:

- Ban giám hiệu trường Đại học Kỹ thuật công nghệ, quý thầy cô mà đặc biệt là quý thầy cô trong khoa Công nghệ thực phẩm đã tạo điều kiện học tập, tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian theo học tại trường

- Các thầy, cô quản lý phòng thí nghiệm đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đồ án

- Thầy Nguyễn Anh Trinh đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ

và truyền đạt kiến thức giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Sau cùng em xin chân thành cám ơn mọi sự hỗ trợ, động viên, chia sẽ của gia đình và bạn bè xung quanh đã cho em sự hỗ trợ vững chắc về tinh thần trong suốt thời gian học tập và thực hiện đồ án vừa qua

Xin gửi đến thầy cô, gia đình và bạn bè lời chúc sức khỏe

và hạnh phúc

Sinh viên thực hiện

Đỗ Thị Lan

Trang 3

Bx: Nồng đọ chất hòa tan có trong 100g đường

DE: Hàm lượng đường khử

HMP (High Methoxyl Pectin): Là nhóm pectin trong phân tử có trên 50% các nhóm acid galaturonic bị ester hóa (DE>50%), đồng thời có chỉ số methoxyl cao: MI>7%

LMP (Low Methoxyl Pectin): Là nhóm pectin trong phân tử có dưới 50% các nhóm acid galacturonic bị ester hóa (DE≤50%)

Trang 5

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, với mức sống ngày càng tăng, nhu cầu dinh dưỡng của con người cũng đã thay đổi, nhu cầu ăn ngon đã dần thay thế cho nhu cầu ăn đủ trong tập quán ăn uống của con người Bên cạnh những loại thực phẩm chính yếu, các nguồn thực phẩm phụ góp phần không nhỏ trong việc mang lại “hương vị” cho cuộc sống và một trong những loại sản phẩm phụ đó chính là bánh kẹo

Bánh kẹo không chỉ là loại thực phẩm của sở thích, của thói quen mà còn là một nét văn hóa đặc trưng cho từng dân tộc, từng đất nước Đồng thời bánh kẹo cũng là một trong những mặt hàng mang lại lợi nhuận kinh tế rất lớn Theo những nghiên cứu vừa được công ty bánh kẹo Kinh Đô tiến hành cho thấy: nhu cầu bánh kẹo trong nước hàng năm khoảng 50.000 tấn Theo các chuyên gia Thụy Sĩ, thị trường bánh kẹo Việt Nam ước tính đạt khoảng 4.000 tỉ/năm Trong đó bánh kẹo nội địa chiếm khoảng 80% thị phần và đã có được thị trường xuất khẩu

Riêng đối với mặt hàng kẹo, kẹo jelly là dòng sản phẩm rất được người tiêu dùng ưa chuộng, có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong những năm gần đây, mang lại lợi nhuận lớn cho nhiều nhà sản xuất, cụ thể như ở công ty bánh kẹo HAIHACO, kẹo jelly đem lại 28,6 tỷ đồng doanh thu và 1,3 tỷ đồng lợi nhuận trong năm 2006 Từ đó cho thấy kẹo jelly là một mặt hàng rất giàu tiềm năng

Dâu tằm là một trong những loại quả đặc trưng cho vùng nhiệt đới, hương vị của quả dâu tằm rất riêng biệt nên được rất nhiều người ưa thích Ở nước ta, dâu tằm được trồng và sử dụng chủ yếu lấy lá để nuôi tằm Tuy nhiên những sản phẩm chế biến từ trái dâu tằm chỉ mang tính thủ công như mứt dâu, nước cốt dâu tằm… việc khai thác sử dụng nguyên liệu dâu tằm chế biến sản phẩm công nghiệp thì còn rất ít Theo khảo sát thị trường cho thấy kẹo dâu tằm là một sản phẩm rất được ưa chuộng trong và cả ngoài nước, nhưng hiện nay trên thị trường ít có dạng kẹo sản xuất từ nguyên liệu dâu tằm Để làm phong phú thêm chủng loại kẹo, bắt kịp thị hiếu người tiêu dùng và được sự đồng ý của khoa công nghệ thực phẩm trường Đại học Kỹ thuật công nghệ TP.Hồ Chí Minh, cùng với sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Anh Trinh, chúng tôi đã thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu chế biến sản phẩm kẹo jelly dâu tằm”

Trang 6

1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

- Tận dụng nguồn nguyên liệu rẻ, dồi dào

- Tạo ra sản phẩm mang hương vị đặc trưng, đa dạng hóa chủng loại kẹo

1.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

- Tìm hiểu tổng quan về nguyên liệu dâu tằm và các nguyên liệu dùng để sản xuất kẹo

- Khảo sát quá trình trích ly dâu tằm

- Nghiên cứu xác định công thức phối chế kẹo jelly dâu tằm

- Đánh giá chất lượng sản phẩm: chỉ tiêu hóa lý, vi sinh, cảm quan

1.4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

- Sản phẩm chưa được tiến hành đánh giá thị hiếu rộng rãi

- Sản phẩm được tiến hành nghiên cứu trong điều kiện phòng thí nghiệm của trường nên thông số kỹ thuật của một số quá trình chưa được tối ưu hóa

Trang 8

2.1 TỔNG QUAN VỀ KẸO

2.1.1 Lịch sử về kẹo [3,15]

Kẹo là loại thực phẩm được sản xuất chủ yếu từ đường

Nghệ thuật làm bánh kẹo đã ra đời cách đây rất lâu, theo những nguồn sử liệu Ai Cập cổ đại cách đây khoảng 3500 năm Lúc đó người ta làm bánh kẹo dựa trên thành phần nguyên liệu chính là mật ong hoặc dung dịch nước mía thô cho bốc hơi Đến thế kỷ XVI, ngành sản xuất đường ra đời tại Persia đặt nền tảng cho ngành bánh kẹo sau này Sau đó ngành đường mía phát triển và lan rộng trên toàn thế giới và ngành bánh kẹo bắt đầu phát triển từ đó nhưng chỉ ở quy mô nhỏ và không đa dạng về chủng loại Khi ngành đường mía bắt đầu đi vào lĩnh vực thương mại thì công nghệ làm bánh kẹo bắt đầu phát triển mạnh, người ta biết cho thêm vào bánh kẹo các thành phần khác để tạo ra nhiều chủng loại bánh kẹo phong phú và đa dạng Cùng với sự phát triển của xã hội, mức sống con người ngày càng nâng cao và nhu cầu bánh kẹo ngày một tăng Bánh kẹo không chỉ được làm ở quy mô gia đình mà còn ở quy mô công nghiệp và dần giữ một vị trí quan trọng trong nền công nghiệp thế giới

2.1.2 Giá trị dinh dưỡng của kẹo [3]

Trong đời sống hàng ngày, trẻ em cũng như người lớn đều thích ăn kẹo vì mùi vị hấp dẫn của nó cũng như vẻ bề ngoài hơn là họ nghĩ tới việc ăn kẹo để cung cấp chất dinh dưỡng Tuy nhiên khi ta ăn kẹo cũng có nghĩa là đã cung cấp cho cơ thể một năng lượng nhất định Điều này còn tùy thuộc vào thành phần nguyên liệu sử dụng Các chất dinh dưỡng thường có trong kẹo gồm:

Glucid: đường là thành phần glucid chủ yếu trong kẹo Đây là nguồn chủ yếu cung cấp

nhiệt năng cho cơ thể con người Cứ mỗi gam đường tỏa ra một nhiệt lượng là 4,22Kcal Các disaccharide là loại chất ngọt cơ bản có khá nhiều trong các loại kẹo Trong kẹo cứng, hàm lượng saccharose có thể đạt 75 – 80% Một số loại khác chế biến từ nha có chứa nhiều maltose Dạ dày hấp thu loại đường này khá dễ dàng, đặc biệt là trẻ em sử dụng rất thích hợp Monosaccharide cũng tồn tại phổ biến trong các loại kẹo Các loại kẹo thường được chế biến

từ nguyên liệu chủ yếu là mật tinh bột hoặc đường chuyển hóa, nên chứa nhiều glucose và fructose Trong một số loại kẹo mềm hoa quả, hàm lượng monosaccharide rất cao thậm chí đến trên 35% Ngoài ra còn có một số loại glucid khác như pectin, tinh bột,… cũng có mặt trong thành phần của kẹo nhưng với hàm lượng nhỏ hơn

Trang 9

Lipid: trong kẹo lượng lipid có thể lên đến 40% và được đưa vào trong kẹo dưới dạng bơ,

sữa, cacao… Lượng nhiệt sinh ra của một đơn vị khối lượng chất béo lớn gấp 2 lần của đường Mỗi gam chất béo tỏa ra một nhiệt lượng là 9,3Kcal Do đó ăn kẹo có chứa nhiều chất béo sẽ bù đắp được khá nhiều nhiệt năng tiêu hao của cơ thể Những người lao động nặng nhọc như vận động viên thể thao, lái máy bay, bơi lặn đều có thể dùng kẹo có hàm lượng chất béo cao để cung cấp nhiệt năng

Protein: hàm lượng albumin trong các loại kẹo tương đối cao, có thể bù đắp sự thiếu hụt

của cơ thể người cả về số lượng lẫn chất lượng Albumin từ lòng trắng trứng được bổ sung trong sản xuất kẹo mềm Về quan điểm dinh dưỡng học, albumin động vật có thể nâng cao hệ

số hấp thu của cơ thể đối với albumin thực vật; vì thế trẻ em trong thời kỳ sinh trưởng, phụ nữ

có thai, người ốm có thể dùng kẹo chứa nhiều albumin để điều tiết dinh dưỡng

Vitamin và khoáng: trong kẹo trái cây có các sinh tố và chất khoáng cần thiết cho cơ thể

như vitamin C, các chất khoáng như canxi, photpho, sắt… Kẹo trái cây là nguồn bổ sung quan trọng các chất vi lượng rất cần thiết cho cơ thể mà các bữa ăn chính cung cấp không đầy đủ

2.1.3 Khái niệm [3]

Kẹo là một thể ở trạng thái vô định hình, quá bão hòa, không bị kết tinh của dung dịch đường đun sôi

2.1.4 Phân loại kẹo [3]

Có rất nhiều cách phân loại kẹo, sau đây là một số cách phân loại thường gặp

2.1.4.1 Dựa trên thành phần nguyên liệu

Ở một vài quốc gia người ta chia kẹo làm 3 loại:

 Kẹo chocolate:

 Kẹo chứa một phần chocolate

 Kẹo toàn chocolate

 Kẹo đường:

 Kẹo chứa đường kết tinh

 Kẹo không chứa đường kết tinh

 Kẹo trái cây:

 Kẹo trái cây làm từ bột quả

Trang 10

 Kẹo trái cây làm từ quả hoặc hạt

2.1.4.2 Dựa trên độ ẩm của kẹo

 Kẹo cứng: có hàm ẩm ≤3%

 Kẹo mềm: có hàm ẩm từ 4 – 5%

 Kẹo dẻo: có hàm ẩm từ 5 – 20%

Bảng 2.1 Bảng phân loại kẹo theo các chỉ tiêu [15]

Cấu trúc Cứng giòn trong

suốt

Mềm hoặc mềm xốp, đục hoặc trong

Mềm dẻo, đàn hồi

Nguyên liệu chính Đường saccharose

(tạo vị ngọ tvà cấu trúc cho kẹo)

- Đường saccharose

- Chất tạo đông (tạo

vị, phối hợp với nhau tạo cấu trúc mềm hoặc mềm xốp)

-Đường saccharose -Chất tạo đông (phải có năng lực đông tụ cao, nên phối hợp những chất tạo keo nâng cao khả năng đông tụ)

Nguyên liệu phụ -Đường khử

-Mạch nha, mật tinh bột (cung cấp đường khử tránh lại đường) -Acid citric: tạo vị, xúc tác tạo đường khử

-Đường khử -Mạch nha, mật tinh bột (cung cấp đường khử tránh lại đường)

-Chất béo, sữa (nếu

có acid thì không nên sử dụng sữa), giúp kẹo dễ tạo cấu trúc

-Acid citric: tạo vị, xúc tác tạo đường khử

-Đường khử -Mạch nha, mật tinh bột (cung cấp đường khử tránh lại đường)

-Chất béo, sữa (nếu

có acid thì không nên sử dụng sữa), giúp kẹo dễ tạo cấu trúc

-Acid citric: tạo vị, xúc tác tạo đường khử

Trang 11

Chỉ tiêu Kẹo cứng Kẹo mềm Kẹo dẻo

Nguyên lý sản

xuất

Phá vỡ trạng thái tinh thể của đường saccharose, kết tinh trở lại dưới dạng vô định hình

Tạo khối keo, sau

đó đánh trộn khối keo đông tụ với syrup đường để hình thành khối keo ngâm đường, nước

có cấu trúc mềm và bền vững

Tạo khối keo có độ đàn hồi cao nhờ sử dụng các chất có năng lực tạo keo đông cao

Để thể hiện đầy đủ sự khác nhau của các loại kẹo, ta cũng có thể phân loại kẹo và đặt tên cho từng loại kẹo theo các nhóm, chủng loại dựa vào các đặc điểm sau:

 Hình dạng bên ngoài: hình cầu, hình chữ nhật, hình trái tim…

 Phương thức sản xuất: liên tục hay gián đoạn, chân không hay áp suất thường…

 Tính chất vật lý: độ ẩm, đục, trong…

 Có nhân bên trong hay không: kẹo có nhân, kẹo không nhân…

Bảng 2.2 Phân loại theo độ ẩm, đặc trưng thành phần kẹo [15]

Loại kẹo Độ ẩm Đặc trưng phân loại

Kẹo cứng hoa quả: cam, dứa, táo, nho…

Kẹo cứng tinh dầu: bạc hà, hoa hồng…

Kẹo cứng bơ: bơ sữa, bơ dừa, bơ cacao

Kẹo thuốc Kẹo kháng sinh: penicillin, biomixin…

Kẹo dinh dưỡng: vitamin A, B, C…

Kẹo mềm 4 – 5%

Kẹo mềm tinh bột: quýt, nho, vải…

Kẹo mềm pectin: quýt, chuối, dâu…

Kẹo mềm agar: cam, chanh, dứa…

Kẹo mềm albumin: quýt, dứa…

Kẹo mè xửng: chuối, nho…

Kẹo chocolate Thuần nhất

Có nhân: hạt nhân, mứt quả…

Kẹo dẻo 5 – 20% Kẹo cao su: bạc hà, chanh, cam thảo…

Trang 12

2.1.5 Thực trạng ngành sản xuất kẹo của nước ta [19]

Hiện nay, có đến hàng trăm cơ sở sản xuất bánh kẹo lớn nhỏ, có những thương hiệu nổi tiếng như: Kinh Đô, Bibica, Vinabico, Hải Châu, Hữu Nghị,…

Trong vòng 5 năm trở lại đây, sự cải tiến về công nghệ, máy móc, thiết bị… cùng với sự nâng cao về đời sống đã thúc đẩy các ngành sản xuất thực phẩm nói chung và ngành bánh kẹo nói riêng phải thay đổi, đổi mới, cải tiến về chất lượng cũng như số lượng trên thị trường

Thực tế đã cho thấy trong các cửa hàng, siêu thị, chợ… sự đa dạng về bánh, kẹo… đã mang đến cho người tiêu dùng nhiều sự lựa chọn hơn Chính điều đó đã chứng minh rằng, ngành bánh kẹo nước ta đã và đang phát triển rất nhanh

Bảng 2.3 Bảng số liệu tiêu thụ kẹo [19]

Sản phẩm ĐVT 2001 2002 2003 2004 2005

Các loại lẹo Tấn 36.835 38.492 55.888 10.495 74.940

(Nguồn: Bộ Công Thương Việt Nam)

2.1.6 Một số nguyên liệu chính dùng trong sản xuất kẹo

2.1.6.1 Đường saccharose [3, 8, 14, 16]

Đường saccharose rất phổ biến trong tự nhiên, có nhiều trong mía, củ cải đường hay

trái thốt nốt Là loại đường dễ hoà tan, nó có ý nghĩa quan trọng với sự dinh dưỡng ở người

Công thức phân tử là: C12H22O11, là disacarit do hai monosacarit là glucose và fructose tạo thành Khối lượng phân tử là: 324 đvC

OH

H

H

OH H OH

5 6

2

5

O 1

2 3

1

6

Trang 13

đường ta cần cung cấp nhiệt Ở nhiệt độ khác nhau, độ hòa tan của saccharose cũng khác nhau

Saccharose không hoà tan trong đa số các dung môi hữu cơ mà hoà tan trong các dung môi có cực như NH3 lỏng, hợp chất của rượu và nước

Bảng 2.4: Độ hòa tan của đường saccharose trong nước [3]

 Độ nhớt của dung dịch đường saccharose

Tăng theo chiều tăng nồng độ và giảm theo chiều tăng nhiệt độ

Bảng 2.6 Ảnh hưởng của nồng độ và nhiệt độ đến độ nhớt của dung dịch đường [8]

Độ hoà tan (g/100g nước)

Nhiệt độ ( 0 C)

Độ hoà tan (g/100g nước)

Trang 14

Với sự có mặt của ion H+ một số enzym đặc hiệu, dung dịch saccharose sẽ phân giải tạo thành hợp chất gồm một phân tử α-D-glucose và một phân tử ß-D-fructose Hợp chất này gọi là đường chuyển hoá Một lượng đường chuyển hoá nhất định có thể phá hoại tính kết tinh của saccharose Nếu tiếp tục phân giải sẽ tạo thành những hợp chất hữu cơ sẫm màu

Đường chuyển hoá và sản phẩm phân giải của nó có tính hút ẩm rất mạnh làm cho kẹo

dễ chảy Tính hút ẩm của saccharose chưa phân giải rất yếu, khi độ ẩm tương đối của không khí đạt trên 90% thì saccharose mới hút ẩm trong không khí Khi gia nhiệt đến 1350

C saccharose hầu như không hút ẩm Nhưng gia nhiệt trong thời gian dài (quá 2 giờ), hoặc gia nhiệt trong thời gian ngắn với nhiệt độ cao hơn sẽ làm tăng tính hút ẩm của saccharose

Gia nhiệt saccharose với sự có mặt của ion OH-, saccharose sẽ phân giải thành fucfurol, aceton, acid lactic, acid focmic, acid acetic và các chất khác có màu tương đối sẫm

Ở nhiệt độ dưới nhiệt độ nóng chảy, saccharose phân giải rất chậm Nhưng nếu tiếp tục gia nhiệt cho saccharose đã nóng chảy, thì nó phân giải rất nhanh, ở 2000C sẽ tạo thành hợp chất

có màu nâu đen Hợp chất này gọi là caramen, không có vị ngọt cũng không lên men được

Saccharose có dạng tinh thể màu trắng, cỡ hạt không đều Loại đường thô chưa tẩy màu, chưa tách mật, không dùng để sản xuất kẹo được Vì trong quá trình nấu kẹo thường tạo

ra nhiều bọt, dễ bị cháy gây nhiều khó khăn cho quá trình gia công chế biến

Dung dịch saccharose bão hoà khi làm lạnh hoặc khi nước trong dung dịch bốc hơi sẽ biến thành dung dịch quá bão hoà Dung dịch bão hoà không ổn định Khi thay đổi một số điều kiện như khuấy trộn cơ học, hạ nhiệt độ đột ngột,….saccharose sẽ tách ra từ dung dịch

và kết tinh trở lại Hiện tượng này gọi là sự hồi đường (lại đường)

Trong quá trình sản xuất kẹo, khi làm nguội và tạo hình, khối kẹo có hiện tượng co thể tích Nguyên nhân là do các tạp chất như keo trên bề mặt saccharose gây nên

Vì hàm lượng nước trong saccharose thấp nên khó bị vi sinh vật làm biến chất Nhưng trong quá trình bảo quản phải để sacccharose ở nơi khô ráo, tránh ẩm ướt, đóng cục gây khó khăn trong quá trình sản xuất kẹo, nhất là công đoạn hoà tan đường Ngoài ra có một số saccharose có khuynh hướng chống lại sự chuyển hoá, đó là do trong quá trình chế biến còn một phần các loại muối chưa loại trừ được

Trang 15

Bảng 2.7 Chỉ tiêu chất lượng đường saccharose trong sản xuất kẹo[3]

Để đánh giá mức độ thủy phân của tinh bột trong chế biến mạch nha người ta dựa vào chỉ số DE Chỉ số DE là chỉ số đặc trưng cho khả năng khử của các sản phẩm thủy phân từ tinh bột, chỉ số này mô tả bằng số gram đường D-glucose trên 100g chất khô của sản phẩm Đường D-glucose theo định nghĩa có chỉ số DE là 100

Dựa vào chỉ số DE ta có thể phân ra 3 loại mạch nha khác nhau:

 Loại mạch nha có DE thấp: DE < 35 chứa các cấu tử có trọng lượng phân tử

cao với một tỉ lệ khá lớn Vì vậy mà đường này có độ nhớt cao và độ ngọt thấp Thường được sử dụng để tạo các cấu trúc mềm cho sản phẩm Nói chung phạm

vi sử dụng hạn chế

 Loại mạch nha có DE cao: DE > 50 chứa nhiều đường đơn giản hơn Do đó có

độ nhớt thấp, độ ngọt cao và hút ẩm nhiều Vì vậy được dùng phổ biến trong công nghệ sản xuất kẹo mềm và nước giải khát

Trang 16

 Loại đường nha có DE trung bình khoảng 40: thường dùng để sản xuất kẹo

cứng

Bảng 2.8 Đặc điểm các loại mạch nha [4]

Đặc điểm DE thấp DE trung bình DE cao

Phương pháp thuỷ phân Acid acid Acid, enzym enzym

Bảng 2.9 Tthành phần dinh dưỡng trong 100g mạch nha [3]

Thành phần dinh dưỡng Đơn vị 100g ăn được

Hình 2.2 Cấu tạo phân tử α – glucose

Trong kẹo, glucose có tính chống kết tinh, glucose kết tinh rất dễ tan trong nước, ít hút

ẩm, nhưng sau khi gia nhiệt, tính hút ẩm sữ tăng lên, khi gia nhiệt nhanh đến 135oC, tính hút

ẩm không lớn lắm, nhưng khi quá 135oC tính hút ẩm tăng rất nhanh Gluose trong nha là chất

vô định hình, có tính hút ẩm tương đối mạnh

O H

OH

H

OH H

OH H

4 5 6

Trang 17

 Maltose

Hình 2.3 Cấu tạo phân tử maltose

Maltose ngậm nước ít hút ẩm Maltose không ổn định với nhiệt Khi gia nhiệt lên

90-100oC sẽ tạo ra sản phẩm phân giải và tăng tính hút nước Khi gia nhiệt lên trên nhiệt hóa nóng chảy (102-103oC) tính hút ẩm của maltose càng mãnh liệt Tiếp tục gia nhiệt, màu sẽ bị sẫm dần dần và rất dễ bị cháy

 Fructose

Khi thủy phân tinh bột không trực tiếp tạo ra fructose, chỉ trong điều kiện nhất định một phần glucose chuyển thành fructose, do đó hàm lượng fructose không lớn Trong môi trường acid, nha rất dễ làm cho saccharose phân giải thành fructose Fructose dễ tan trong nước có tính hút ẩm cực mạnh, khi độ ẩm không khí trên 45% fructose đã hút ẩm Do đó sự

có mặt của fructose sẽ làm tăng khả năng chảy của kẹo

Ngoài ra pH của nha cũng là nguyên nhân trực tiếp làm cho saccharosse phân giải thành đường chuyển hóa

Bảng 2.10 Ảnh hưởng của pH dịch nha đến sự chuyển hóa saccharose [4]

pH của nha Đường chuyển hóa tạo ra trong kẹo (%)

3,7 4,0 4,2 4,4 4,6 4,8 5,0

13,00 9,30 8,10 6,90 6,00 5,20 4,50

O H

OH

H

H

OH H

OH H

Trang 18

Trong sản xuất kẹo, mạch nha được sử dụng rộng rãi, không những dùng làm chất chống kết tinh mà còn là chất độn lý tưởng đối với hầu hết các loại kẹo Trong quá trình bảo quản, nhất là mùa hè, mạch nha dễ bị lên men, tạo nhiều bọt và có mùi rượu Nếu để ở nơi có nhiệt độ thấp thì sự biến chất sẽ chậm đi nhiều Mạch nha biến chất sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kẹo Nếu độ khô vượt quá 80% thì mạch nha bền khó hư hỏng, nhưng nếu đặc quá thì khó lấy ra khỏi thùng sử dụng

Bảng 2.11 Chỉ tiêu chất lượng mạch nha dùng để sản xuất kẹo[5]

Nếu dùng nước nhiễm acid thì sẽ không kiểm soát được tỉ lệ đường khử và sự đổi màu trong suốt quá trình nấu hoặc sẽ làm giảm tác dụng ổn định của pectin nếu ta sử dụng nước cứng Hơn nữa, nước còn là một dung môi kỹ thuật quan trọng Nước cứng cũng có thể làm giảm năng suất và hiệu quả của máy móc Vì vậy nước sử dụng phải là nước mềm và đã qua

xử lý kỹ thuật Khối lượng nước cũng nên tính toán một cách chính xác đủ để hòa tan đường nhằm tránh lãng phí trong việc bốc hơi nước trở lại trong quá trình cô đặc kẹo sau này

2.1.6.4 Pectin [1, 7, 12, 16]

 Nguồn gốc

Pectin là một loại chất keo, có nhiều trong vách tế bào thực vật, ngoài ra nó còn tồn tại

ở thể hòa tan trong dịch tế bào thực vật đóng vai trò vận chuyển nước và lưu chất cho các trái cây đang trưởng thành, duy trì hình dáng và sự vững vhắc của trái cây Tiền thân của pectin là prôtpectin, không tan trong nước và có nhiều trong trái cây còn xanh Quá trình chín sẽ kèm theo sự thủy phân protopectin thành pectin, sau đó kết hợp với sự demethyl hóa dưới tác dụng

Trang 19

của enzyme và sự depolymer hóa của pectin tạo thành pectate và cuối cùng là các loại đường hòa tan và acid

Trong công nghiệp pectin được thu nhận từ dịch chiết của các nguyên liệu thực vật, thường là táo hay các quả có múi Phần lớn các quốc gia trên thế giới xem pectin là loại phụ gia quý và vô hại, được sử dụng với liều lượng theo công nghệ

Chiều dài phân tử pectin lớn hơn tinh bột nhưng ngắn hơn cellulose Khả năng keo hóa của pectin phụ thuộc vào khối lượng phân tử và mức độ methyl hóa trong phân tử pectin Chính vì thế khả năng tạo gel của pectin được khai khai thác cùng một loại nguyên liệu nhưng với những điều kiện trích ly khác nhau rất có thể khác nhau

Bảng 2.12 Hàm lượng pectin trong thực vật [16]

Nguyên liệu Hàm lượng pectin (%)

Cấu tạo một đơn vị của chuỗi pectin:

O COOH

H H

OH OH

H OH

H H HO

Hình 2.4 Đơn phân acid D – galacturonic

Hình 2.5 Liên kết α-1,4 glycoside giữa 2 đơn phân D-galacturonic trong mạch thẳng

homogalacturonan

Trang 20

 Các chỉ số đặc trưng của pectin [16]

Chỉ số methoxyl (MI): Biểu hiện tỉ lệ methyl hóa, là phần trăm khối lượng nhóm

methoxyl bằng 16,3% (MI max = 16,3%), còn các pectin tách ra từ thực vật thường có chỉ số methoxyl 10 – 20% (MI pectin thực vật = 10 – 20%)

Chỉ số ester hóa (DE): thể hiện mức độ ester hóa của pectin, là phần trăm về số lượng

của các gốc acid glacturonic được ester hóa trong phân tử số lượng của các gốc acid galacturonic được ester hóa trên tổng só lượng gốc acid galacturonoc có rtrong phân tử

 Phân loại pectin

 Phân loại theo tính tan trong nước

Dựa vào tính tan trong nước người ta thấy hai dạng pectin là protopectin không tan và pectin tan Protopectin là phức chất giữa pectin với những polysaccharide khác như cellulose Hemicllulose, araban, tinh bột… làm nên cấu trúc vách tế bào Pectin tan có trong thành phần dịch bào thực vật

Dưới tác dụng của nhiệt độ, acid hoặc enzyme protopectinase, protopectin chuyển thành pectin tan trong nước

 Phân loại theo sự methoxyl hóa

Dựa vào độ ester hóa với metanol (sự methoxyl hóa) người ta phân pectin thành hai loại pectin có độ ester hóa cao (HMP) và pectin có độ ester thấp (LMP)

HMP (High Methoxyl Pectin): Là nhóm pectin trong phân tử có trên 50% các nhóm

acid galaturonic bị ester hóa (DE>50%), đồng thời có chỉ số methoxyl cao: MI>7%

Hình 2.6 Công thức HMP

LMP (Low Methoxyl Pectin): Là nhóm pectin trong phân tử có dưới 50% các nhóm

acid galacturonic bị ester hóa (DE≤50%), đồng thời có chỉ số methoxyl thấp: MI<7%, khoảng từ 3 – 5%

Hình 2.7 Công thức LMP

Trang 21

Trong đó có một vài pectin phản ứng với amoniac để tạo ra pectin được amid hóa ứng dụng trong một số lĩnh vực khác

Hình 2.8 Công thức pectin đã được amid hóa

Hoặc có thể phân loại một cách đơn giản hơn:

 Pectin: Có chuỗi polygalacturonic metyl hóa cao nhưng thấp hơn 100%

 Acid pectic: Trong cấu tạo chứa nhóm methoxyl không đáng kể

 Khả năng tạo gel của pectin [6]

- Các pectin và acid pectinic có nhóm hydroxyl (-OH) nên có khả năng hydrat hóa cao

- Các phân tử pectin mang điện tích âm nên chúng có khả năng đẩy lẫn nhau, do

đó làm giãn mạch và làm tăng độ nhớt của dung dịch

- Khi làm giảm độ tích điện và độ hydrat hóa sẽ làm cho các phân tử pectin xích lại gần nhau và tương tác với nhau tạo nên một mạng lưới ba chiều rắn chứa pha lỏng bên trong

- Khả năng tạo gel phụ thuộc chủ yếu vào 2 yếu tố: chiều dài của chuỗi pectin và mức độ methoxyl hóa

Chiều dài của chuỗi pectin: quyết định độ cứng của gel, nếu phân tử pectin

quá ngắn thì nó sẽ không tạo được gel mặc dù sử dụng với liều lượng cao Nếu phân tử pectin quá dài thì gel tạo thành rất cứng

Mức độ methoxyl hóa: quy định cơ chế tạo gel

 HMP (High Methoxyl Pectin): tạo gel bằng liên kết hydro

Hình 2.9 Cơ chế tạo gel bằng liên kết hydro

Trang 22

o Điều kiện tạo gel: đường saccharose > 50%; pH = 3,4 – 3,8; pectin = 0,5 – 1%

o Đường có khả năng hút nước, vì vậy nó tranh lớp vỏ nước bao quanh pectin làm giả mức hydrat hóa của phân tử pectin trong dung dịch

o pH acid làm giảm độ tích điện của các phân tử Vì vậy các phân tử có thể tiến lại gần nhau để tạo thành liên kết nột phân tử và tạo gel Liên kết hydro được hình thành giữa các phân tử pectin có thể là giữa các nhóm hydroxy – hydroxyl, carboxyl – carboxyl, hoặc hydroxyl – carboxyl Kiểu liên kết này không bền, do đó các gel tạo thành sẽ mềm dẻo do tính linh động của các phân tử trong khối gel

o Cấu trúc của gel phụ thuộc vào hàm lượng đường, hàm lượng acid, hàm lượng pectin, loại pectin và nhiệt độ Nồng độ tối thiểu để HMP tạo gel là 50 – 52%, ở nồng độ này cần sử dụng pectin có độ đông đặc rất nhanh ở pH tạo gel thấp nhất (khoảng 2,8)

Do đó cần duy trì pH acid để khi đun nấu sẽ gây ra quá trình nghịch đảo đường saccharose, ngăn cản sự kết tinh của đường saccharose Tuy nhiên cũng không nên dùng quá nhiều acid vì

pH quá thấp sẽ gây ra nghịch đảo một lượng lớn saccharose gây kết tinh glucose và hóa gel nhanh tạo nên các vón cục

o Khi sử dụng một lượng cố định bất cứ một loại pectin nào, pH, nhiệt

độ càng giảm và hàm lượng đường càng cao thì gel tạo gel rẩt nhanh

 LMP (Low Methoxyl Pectin): tạo gel bằng liên kết với ion Ca2+

Hình 2.10 Cơ chế tạo gel bằng liên kết với ion Ca 2+

o Điều kiện tạo gel: khi có mặt Ca2+

, ngay cả nồng độ < 0,1%, không cần đường và acid

o Ở LMP, tỉ lệ các nhóm COO

cao thì các liên kết giữa những phân tử pectin sẽ là liên kết ion qua các ion hóa trị hai đặc biệt là Ca2+ Cấu trúc gel phụ thuộc vào nồng độ Ca2+ Gel có tính đàn hồi

Trang 23

Tóm lại, khả năng keo hóa của pectin phụ thuộc tương đối vào mức độ hiện diện của

nhóm methoxyl Tùy thuộc vào chỉ số methoxyl cao (> 70%), hoặc thấp (30 – 50%) ở phân tử pectin mà các kiểu kết hợp giữa chúng sẽ khác nhau trong việc tạo gel

Bảng 2.13 Tác dụng của DE của pectin lên sự tạo gel [6]

pH Đường (%) Ion hoá trị II Tốc độ tạo gel

 Nguồn gốc và cấu tạo

Gelatin là sản phẩm của quá trình thủy phân một phần collagen

Gelatin là các polypeptid cao phân tử dẫn suất từ collagen, là thành phần protein chính trong các tế bào liên kết của nhiều loại động vật Cấu tạo là một chuỗi acid amin gồm 3 acid

Low Medium High

Calcium reactivity

Sản phẩm sữa có axít Mứt

Công nghiệp bánh kẹo

Sản phẩm ít đường

Sản phẩm ít đường hoặc ít axít

Thực phẩm không axít Juice fining

Pectate

Hình 2.11 Mức độ ester hóa của pectin và các sản phẩm

Trang 24

amin chủ yếu là glycine, proline và hydroproline Trong phân tử gelatin, các acid amin liên kết với nhau tạo chuỗi xoắn ốc có khả năng giữ nước Phân tử lượng của gelatin khoảng vài nghìn đến vài trăm nghìn đơn vị Carbon

Bảng 2.14 Thành phần dinh dưỡng của gelatin [15]

Trang 25

 Cơ chế tạo gel:

- Gelatin trương nở khi cho vào nước lạnh, lượng nước hấp thu gấp 5-10 lần thể tích chính nó Khi gia nhiệt nó bị nóng chảy, hòa tan và thành lập gel khi làm lạnh Sự chuyển

từ dạng sợi sang dạng gel có tính thuận nghịch và có thể lặp đi lặp lại nhiều lần Đây chính là tính chất đặc biệt của gelatin, được ứng dụng nhiều trong thực phẩm

- Độ tan của gelatin phụ thuộc vào nhiệt độ và kích thước hạt của gelatin Gelatin hoà tan trong nước nóng, không hòa tan trong dung môi hữu cơ, trong cồn và xăng

- Gelatin có nhiệt độ nóng chảy thấp 27-340

C

 Độ bền gel:

- Độ bền gel được tính theo giá trị lực cần để tạo ra một biến dạng nhất định hay

sự biến dạng được gây ra bởi một lực nhất định Độ bền gel của gelatin có thể được biểu diễn theo một số đơn vị khác nhau tùy thuộc vào từng phương thức kiểm tra khác nhau

- Ngoài ra, độ sệt của gelatin cũng là một tính chất được quan tâm đặc biệt, độ sệt của gel sẽ tăng khi nồng độ gelatin tăng và nhiệt độ giảm Sự thay đổi độ nhớt theo nồng

độ được biểu diển trên đồ thị sau:

Hình 2.14 Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nồng độ lên độ nhớt của gelatin

Trang 26

Năng lực đông tụ của gelatin càng lớn, lượng sử dụng càng nhỏ Người ta dùng gelatin trong sản xuất kẹo mềm và các loại kẹo khác Gelatin có tác dụng chống hồi đường và giữ nước làm cho kẹo có độ mềm ổn định

Đối với sức khỏe của con người, gelatin có thể được sử dụng hằng ngày mà không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, không chứa colesterol, là một protein hòan toàn tinh thiết và tự nhiên, cung cấp năng lượng và dễ tiêu hóa trong cơ thể

Bảng 2.16 Chỉ tiêu chất lượng của gelatin dùng sản xuất kẹo[3]

Chỉ tiêu chất lượng Yêu cầu

- Trong sản xuất kẹo: sử dụng để ngăn cản sự hình thành tinh thể đường

- Công nghệ bánh kẹo năng lượng thấp: do có năng lượng thấp 14,7 KJ/g nên gelatin được nghiên cứu ứng dụng trong sản xuất thực phẩm có giá trị năng lượng thấp

- Trong y học: gelatin được sử dụng trong sản xuất bao thuốc của các dạng thuốc viên hình thoi, với nồng độ 1% giúp cho bao thuốc có độ dai cần thiết

- Bên cạnh đó, gelatin còn được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp chế biến khác như công nghệ chế biến thịt, làm nước sốt, làm trong rượu…

2.1.6.6 Acid hữu cơ [11]

Các loại kẹo thường dùng acid hữu cơ làm chất điều vị Trong đó, chủ yếu nhất là acid citric, có khi cũng dùng acid tartaric, acid lactic,… Ngoài ra, acid hữu cơ còn được dùng làm chất chuyển hóa để sản xuất các loại kẹo

Trang 27

 Acid citric

Đây là một acid hữu cơ được dùng rộng rãi nhất trong sản xuất kẹo Acid citric có dạng tinh thể, ngậm một phân tử nước, rất dễ tan trong nước hoặc cồn, khó tan trong etylen Lượng acid citric dùng cho kẹo cứng thường là 0,4 –1,4% Acid citric phải chứa trong thùng

gỗ, để ở nơi khô ráo, đề phòng vón cục, biến màu Nếu tinh thể quá lớn phải nghiền rồi mới dùng

Bảng 2.17 Chỉ tiêu chất lượng của acid citric dùng sản xuất kẹo [11]

Chỉ tiêu chất lượng Yêu cầu Chỉ tiêu chất lượng Yêu cầu

Kim loại nặng ≤ 50 ppm Nhiệt độ bảo quản Bảo quản lạnh

Hương liệu có thể tồn tại dưới dạng lỏng, bột hay tinh thể

Hương liệu dùng cho sản xuất kẹo là hợp chất ester, aldehyt, rượu…

Lượng hương liệu đưa vào trong kẹo phải vừa phải Nếu bỏ quá nhiều hương thì khi

ăn kẹo sẽ có cảm giác xốc mũi, khó chịu, mất cảm giác hài hoà, êm dịu của hương thơm, có vị đắng, còn nếu bỏ quá ít hương liệu thì hương thơm không đủ, không đạt hiệu qủa cần có

Bảo quản hương liệu: kín, tránh để tiếp xúc với không khí Hương liệu dạng lỏng như tinh dầu thì cần phải bảo quản trong lọ thuỷ tinh trung tính, sẫm màu, cần phải loại trừ phần không khí trong lọ bằng cách hút chân không hoặc chứa đầy lọ

Trang 28

2.1.7 Một số quy trình sản xuất kẹo

2.1.7.1 Quy trình sản xuất kẹo mềm trái cây

 Sơ đồ quy trình

Hình 2.15 Sơ đồ quy trình sản xuất kẹo mềm trái cây

 Thuyết minh quy trình

 Chuẩn bị dịch keo

Gelatin không tan trong nước lạnh, nhưng hút nước để trương nở Gelatin dùng để làm kẹo không nên ngâm nước nhiều quá, vì sau khi đánh trộn không có điều kiện làm bốc hơi nữa, hàm ẩm trong kẹo sẽ quá cao, kẹo quá mềm, rất dễ biến dạng Tỉ lệ thích hợp nhất giữa nước và gelatin là 2: 1, nhiệt độ của nước nóng không được quá 500

Sản phẩm

Chất điều vị, hương liệu, chất nhũ hoá

Nước tinh bột

Tạo hình

Đóng túi

đóng thùng

Trang 29

Nhiệt độ của nước dùng hòa tan đường: khoảng 80oC

Lượng nước dùng hòa đường: 30 – 33% tổng lượng chất khô

Mục đích: phối trộn dịch keo và các nguyên liệu phụ khác

như hương, màu…

Dịch keo và hỗn dịch được đánh trộn trong máy phối trộn

(hình 2.16) Thời gian đánh trộn khoảng 30 phút

 Làm nguội và tạo hình

Sau khi đổ khối kẹo lên bàn làm nguội (hình 2.17), phải

cào bằng phẳng, chờ nguội đến 70 – 800

C rồi dùng dao cắt thành từng tấm hình chữ nhật và tiếp tục làm nguội đến 400

C

 Bao gói

Kẹo ra khỏi máy cắt phải lập tức tung rời ra, nếu để lâu kẹo sẽ dính lại thành cụm, tạo thành phế phẩm Kẹo thành hình xong phải gói ngay, tránh để ẩm ướt Do kẹo mềm, dễ biến dạng, nên dung lượng của mỗi hộp không nên quá nhiều, mặt khác nên dùng loại hộp cạn và chắc chắn, chịu được sức nén

Hình 2.16 Máy phối trộn

Hình 2.17 Bàn làm nguội

Trang 30

2.1.7.2 Quy trình sản xuất kẹo dẻo

 Sơ đồ quy trình

Hình 2.18 Quy trình sản xuất kẹo dẻo trong phòng thí nghiệm

 Thuyết minh quy trình

 Chuẩn bị gelatin

Cho gelatin vào một cốc nước Để yên 10 phút, sau đó nấu cách thủy cho gelatin tan hết (chú ý nhiệt độ dưới 80oC) Khi gelatin tan hết, để yên ít nhất 5 phút để ổn định Để nguội tới nhiệt độ phòng Sau đó đặt cốc vào ngăn dưới của tủ lạnh cho đông hẳn

Yêu cầu: gelatin tan hết, không đóng cục

 Chuẩn bị syrup

Trộn pectin và đường ở trạng thái khô theo tỷ lệ pectin: đường = 1: 5, cho nước vào, gia nhiệt để hòa tan hỗn hợp trên ở nhiệt độ 70 – 75oC, khuấy trộn đều để tránh hiện tượng pectin vón cục Khi pectin hòa tan hết (khoảng 5 phút) thì cho phần đường còn lại vào tiếp tục

Dịch gelatin

Hương, màu, acid

Nước Đường Pectin

Nha Chuẩn bị syrup

Nấu

Trang 31

hòa tan hoàn toàn Thời gian hòa tan khoảng 8 – 10 phút Dung dịch đường sau khi hòa tan hoàn toàn thì cho nha vào

 Tạo hình và áo đường

Kẹo sau khi để ổn định được tách ra khỏi khuôn tinh bột Thổi cho bột tách ra khỏi kẹo Kẹo sau đó được áo đường hoặc áo dầu để các viên kẹo không dính lại với nhau

M alba có nguồn gốc từ miền Đông và trung Trung Quốc và trồng phổ biến ở Châu Âu

cách đây vài thế kỷ Loài này được đưa vào Mỹ vì nghề trồng dâu nuôi tằm trong khoảng thời gian đầu thuộc địa và trồng phổ biến từ đó cùng với việc lai tạo với giống dâu tằm đã có trên đất Mỹ là red mulberry Chỉ có Red hay American mulberry là loài có nguồn gốc từ miền nam nước Mỹ, được trồng khắp nơi từ Massachusetts đến Kansas và đến tận bờ biển Gulf Black

Hình 2.19 Hoa và trái dâu tằm tằm

Trang 32

mulberry có nguồn gốc từ tây Á và đang được trồng lấy quả ở Châu Âu từ trước thời La Mã

cổ đại

2.2.2 Các loài và giống dâu tằm

Có khoảng 68 loài thuộc họ Morus và phần lớn chúng xuất hiện ở vùng Asia Tại Trung Quốc có hơn 1000 giống khác nhau đang được trồng Chúng đều có nguồn gốc từ 4 loài cơ

bản là: White Mulberry (Morus alba L.), Lu mulberry (M multicaulis), Mountain mulberry (M bombycis) và Guangdong mulberry (M atropurpurea)

Tại Ấn Độ, có những loài chính sau: M indica , M alba, M serrata và M laevigata

Ở Việt Nam chúng ta thì có đến hơn 100 giống dâu tằm khác nhau, nhưng chủ yếu vẫn là

M alba, Black mulberry (M nigra), và M laevigata Lòai được trồng phổ biến nhất thế giới

là M.alba, và M.indica

2.2.3 Mô tả

2.2.3.1 Sự thích nghi

M alba có khả năng chịu hạn, ô nhiễm và sống được trên vùng đất nghèo dinh dưỡng

M niger rất kém chịu lạnh hay những vùng ẩm ướt

2.2.3.2 Sự sinh trưởng

Là loài rụng lá theo sự thay đổi kích thước

M.alba có chiều cao 8.5 – 12 m (có thể mọc cao đến 24m) và có hình dạng thay đổi

nhiều Đỉnh có thể tròn hay xòe ra tạo cho cây có hình chóp hay dạng rủ xuống Black mulberry là loài cây lùn thỉnh thoảng cũng có cây cao đến 8.5m, chúng có khuynh hướng mọc nhiều cành thành cây bụi hơn nếu không tỉa chúng từ lúc còn là cây con, và được biết đến như loài cho quả hàng trăm năm Những loài khác nhau thì có sự khác biệt lớn về tuổi thọ Dâu tằm cho trái khi còn nhỏ và kích thước bé

2.2.3.3 Bộ lá

White mulberry là tên gọi tạm cho màu lá hơn là màu của quả Lá mỏng, bóng có màu xanh nhạt, chia thùy rất khác nhau ngay cả khi cùng trên một cây Có lá không chia thùy, có

lá có dạng răng cưa Đây là loài được trồng để lấy lá nuôi tằm

M niger là có màu xanh đậm, bề mặt lá xù xì, bên dưới bề mặt lá có lông tơ, lá có

hình tim, chia 2 – 5 thùy

Trang 33

Các loài khác nhau về thời điểm rụng lá M.alba thường rụng lá vào đầu mùa xuân,

thường là trước M.niger 2 tháng

2.2.3.4 Hoa

Cây dâu tằm có thể là cây đơn tính hoặc lưỡng tính, và thỉnh thoảng có thể thay đổi từ giới tính này sang giới tính khác Hoa dạng đuôi sóc, ngắn, rủ xuống mọc ở nách lá trên những cành non xanh, và trên cựa hoa của những cành gỗ già Chúng được thụ phấn nhờ gió, vài loài có thể ra trái mà không cần có sự thụ phấn Sự thụ phấn chéo là không cần thiết

2.2.3.5 Trái

Không là một quả đơn mọng mà tập hợp của nhiều quả, trông hình dạng giống như mâm xôi phình ra Khi hoa được thụ phấn, cuống bắt đầu phình ra Cuối cùng, chúng thay đổi hoàn toàn về cấu trúc và màu sắc, trở nên mọng, căng tròn và chứa nhiều nước Về hình dáng, mỗi bông hoa bé xíu mọc lởm chỏm trên cuống tương tự như những quả hạch nhỏ trên mâm

xôi Màu sắc của trái không nói lên loài dâu tằm M.alba có thể cho trái màu trắng, màu xanh

nhạt hơi pha đỏ (màu hoa oải hương) hay quả màu đen, rất ngọt nhưng thường thiếu vị chua

Trái của M.niger thì lớn và nhiều nước hơn, với vị ngọt và chua khá cân bằng làm cho chúng

trở thành loài dâu tằm có hương vị ngon nhất Vị chua tự nhiên đó gợi nhớ vị chua của quả nho Thời gian chín của dâu tằm thường qua một khoảng thời gian khá dài, không như những loài trái cây khác chín nhanh và theo một lượt

2.2.4 Điều kiện trồng trọt

2.2.4.1 Địa điểm

Cây dâu tằm rất cần ánh sáng đầy đủ và khoảng không thích hợp Khoảng cách giữa 2 cây ít nhất là 4.5m Cây có khả năng chịu gió nên được trồng để chắn gió ở một vài nơi Đất trồng: Dâu tằm chịu đất tơi, xốp, tốt nhất là đất mùn Đất nông cạn thường thấy trên những vùng đất đá vôi hay đá sỏi là hoàn toàn không thích hợp

2.2.4.2 Hệ thống tưới tiêu

Mặc dù được gọi là cây chịu hạn nhưng dâu tằm cần phải được tưới tiêu đầy đủ vào mùa khô Nếu rễ của chúng trở nên khô cằn vào mùa khô thì quả sẽ rụng trước khi chúng chín hoàn toàn

Trang 34

khó hái hơn vì chúng rất dễ dập và chảy nước có màu đỏ máu Trái sau khi thu hoạch và chưa

rửa có thể giữ trong tủ lạnh được vài ngày Quả chín của loài M.niger chứa khoảng

9% đường, nhiều acid malic và acid citric Trái dâu tằm có thể ăn tươi hay chế thành rất nhiều món như bánh nướng, bánh tạc, bánh pudding, mứt hay nước sốt ngọt dạng pure Thường thì quả chưa chín được sử dụng làm bánh Dâu tằm phối trộn với những loại trái cây khác cho hương vị rất thơm đặc biệt là với lê và táo Chúng cũng có thể dùng làm rượu vang và chế thành nước uống trái cây cô đặc rất ngon, nhất là loại black mulberry

2.2.5 Cây dâu tằm tại Việt Nam

Cây to (có thể là cây hoang dại hay cây lâu năm) hay cây nhỏ, cao 2 – 3 m, lá mọc so le, nguyên hay chia 3 thuỳ, mép lá có khía răng, 3 gân toả từ gốc Hoa đơn tính cùng gốc mọc thành bông đuôi sóc ở kẽ lá Quả phức màu đỏ, sau đen, ăn được

Trang 35

2.2.5.1 Mùa hoa quả

Thu hoạch trái từ tháng 3 – tháng 5 trong năm

2.2.5.2 Phân bố: được trồng phổ biến ở Lâm Đồng để lấy lá nuôi tằm, quả lấy nấu

rượu, làm thuốc

2.2.5.3 Thành phần hóa học

Lá có chứa nhiều acid amin tự do ( phenylalanin, leucin, alanin, arginine, ), acid piper cholic , protid, vitamin C, B1, D, acid hữu cơ ( succinic, propionic, iso butyric, ), và tanin Trong quả có đường, protid, tanin và vitamin C

2.2.6 Ứng dụng của dâu tằm

Dâu tằm có rất nhiều ứng dụng trong thật tế, tất cả các bộ phận của cây dâu tằm từ nhiều năm nay không chỉ là nguồn dinh dưỡng cho các loài động vật, nguồn thảo dược quý hiếm,

mà còn là nguồn thực phẩm có giá trị cho con người

Lá dâu tằm từ rất lâu đã gắn bó với nghề trồng dâu nuôi tằm, ngày nay còn được nghiên cứu ứng dụng vào nuôi các loài động vật khác như: động vật nhai lại, thú nuôi, gia súc

Lá rễ và quả dâu tằm là nguồn dược thảo chữa các bệnh như: thiếu máu, mắt mờ, cảm ho mất ngủ, hen suyễn, thấp khớp, đau nhức xương, lỡ loét miệng lưỡi

2.2.7 Một số sản phẩm từ trái dâu tằm

Hình 2.20 Một số sản phẩm từ dâu tằm

Rượu dâu tằm

Nước cốt dâu tằm Mứt dâu tằm Nnước cốt dâu tằm

Rượu vang dâu tằm

Trang 36

NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT KẸO JELLY DÂU TẰM

CHƯƠNG

3

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

Trang 37

3.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

Thời gian tiến hành nghiên cứu từ 18/05/2009 đến 31/07/2009, tại phòng thí nghiệm công nghệ thực phẩm của trường đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM và phòng hóa lý phân xưởng kẹo công ty bibica

 Đường: Sử dụng đường RE tinh luyện của công ty đường Biên Hòa

Bảng 3.2 Chỉ tiêu chất lượng của đường Biên Hòa

 Mạch nha: Sử dụng mạch nha của công ty cổ phần bánh kẹo Bibica

Bảng 3.3 Chỉ tiêu hóa lý của mạch nha

Ngày đăng: 23/04/2014, 06:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Trần Bích Lam, Tôn Nữ Minh Nguyệt, Đinh Trần Nhật Thu – Thí nghiệm hoá sinh thực phẩm – NXB Đại học quốc gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thí nghiệm hoá sinh thực phẩm
Tác giả: Trần Bích Lam, Tôn Nữ Minh Nguyệt, Đinh Trần Nhật Thu
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia TP.HCM
11. Trường Cao đẳng cộng đồng Kiên Giang Bài giảng: Phụ gia trong chế biến thực phẩm Biên soạn: Nguyễn Chí Linh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng: Phụ gia trong chế biến thực phẩm
Tác giả: Nguyễn Chí Linh
Nhà XB: Trường Cao đẳng cộng đồng Kiên Giang
14. The Sugar Association, “Sugar’s Functional Roles in Cooking &amp; Food Prepartion”, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sugar’s Functional Roles in Cooking & Food Prepartion
1. Bùi Anh Võ (2007) – Nghiên cứu sản xuất pectin từ vỏ cà phê - luận văn thạc sĩ Khác
2. Đỗ Kim Châm – Cây dâu – ĐH Nông Nghiệp Tp. HCM Khác
3. Hà Duyên Tư (1991) - Kỹ thuật phân tích cảm quan - Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Khác
4. Hồ Hữu Long (1983) - Kỹ thuật sản xuất kẹo - NXB Khoa Học Kỹ Thuật Khác
5. Lâm Minh Tâm (2003) - Nghiên cứu sản xuất nha từ gạo - luận án cao học 6. Lê Ngọc Tú - Hoá sinh công nghiệp - NXB khoa học và kỹ thuật Khác
7. Nguyễn Đăng Tiệp (1998) - Ứng dụng vi sinh sản xuất pectin dùng trong công nghiệp thực phẩm - Viện sinh học nhiệt đới Khác
8. Nguyễn Ngộ - Kỹ nghệ sản xuất đường mía - NXB Khoa học và kỹ thuật Khác
9. Nguyễn Văn Đạt, Ngô Văn Tám – Phân tích lương thực thực phẩm – NXB Đại học – Trung học chuyên nghiệp Khác
12. Vũ Tường Khôi (2001) - Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình trích ly pectin - luận án cao học Khác
13. Alan Imeson – Thickening and Gelling Agents for Food Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.11.  Mức độ ester hóa của pectin và các sản phẩm - nghiên cứu chế biến sản phẩm kẹo jelly dâu tằm
Hình 2.11. Mức độ ester hóa của pectin và các sản phẩm (Trang 23)
Hình 2.14.  Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nồng độ lên độ nhớt của gelatin - nghiên cứu chế biến sản phẩm kẹo jelly dâu tằm
Hình 2.14. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nồng độ lên độ nhớt của gelatin (Trang 25)
Hình 2.15.  Sơ đồ quy trình sản xuất kẹo mềm trái cây - nghiên cứu chế biến sản phẩm kẹo jelly dâu tằm
Hình 2.15. Sơ đồ quy trình sản xuất kẹo mềm trái cây (Trang 28)
Hình 2.18. Quy trình sản xuất kẹo dẻo trong phòng thí nghiệm - nghiên cứu chế biến sản phẩm kẹo jelly dâu tằm
Hình 2.18. Quy trình sản xuất kẹo dẻo trong phòng thí nghiệm (Trang 30)
Hình 3.1. Quy trình công nghệ sản xuất kẹo jelly dâu tằm dự kiến - nghiên cứu chế biến sản phẩm kẹo jelly dâu tằm
Hình 3.1. Quy trình công nghệ sản xuất kẹo jelly dâu tằm dự kiến (Trang 39)
Hình 3.2. Sơ đồ nghiên cứu - nghiên cứu chế biến sản phẩm kẹo jelly dâu tằm
Hình 3.2. Sơ đồ nghiên cứu (Trang 43)
Hình 3.7. Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát loại pectin sử dụng - nghiên cứu chế biến sản phẩm kẹo jelly dâu tằm
Hình 3.7. Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát loại pectin sử dụng (Trang 46)
Hình 3.6. Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát thời gian trích ly tối ưu - nghiên cứu chế biến sản phẩm kẹo jelly dâu tằm
Hình 3.6. Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát thời gian trích ly tối ưu (Trang 46)
Hình 3.9. Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát lượng đường sử dụng - nghiên cứu chế biến sản phẩm kẹo jelly dâu tằm
Hình 3.9. Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát lượng đường sử dụng (Trang 47)
Hình 3.10. Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát lượng nha sử dụng - nghiên cứu chế biến sản phẩm kẹo jelly dâu tằm
Hình 3.10. Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát lượng nha sử dụng (Trang 48)
Hình 3.11. Sơ đồ bố trí thí nghiệm khả sát lượng nước sử dụng - nghiên cứu chế biến sản phẩm kẹo jelly dâu tằm
Hình 3.11. Sơ đồ bố trí thí nghiệm khả sát lượng nước sử dụng (Trang 49)
Hình 4.1. Biểu đồ so sánh sự khác biệt giữa các tỷ lệ dâu tằm : đường - nghiên cứu chế biến sản phẩm kẹo jelly dâu tằm
Hình 4.1. Biểu đồ so sánh sự khác biệt giữa các tỷ lệ dâu tằm : đường (Trang 54)
Hình 4.2. Biểu đồ so sánh sự khác biệt giữa các nhiệt độ khảo sát - nghiên cứu chế biến sản phẩm kẹo jelly dâu tằm
Hình 4.2. Biểu đồ so sánh sự khác biệt giữa các nhiệt độ khảo sát (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w