1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu chế biến sản phẩm rau má sấy khô

75 1,8K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu chế biến sản phẩm rau má sấy khô
Tác giả Lâm Đức Cường
Người hướng dẫn PGS.TS Đống Thị Anh Đào
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tp.HCM
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 3,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phần hóa học của Rau má tuy ít các chất nhóm đường, bột nhưng bù lại có rất nhiều các thành phần, vitamin, chất xơ, chất khoáng và các nhóm chất hỗ trợ tiêu hóa.. Với mong muốn đa

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lởi cảm ơn đến cô Đống Thị Anh Đào, cô đã giúp đỡ và hướng dẫn em tận tình trong suốt quá trình hoàn thành đồ án

Em xin gửi lởi cảm ơn đến các thầy cô, trong bộ môn Công Nghệ Thực Phẩm, đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản về Thực Phẩm học trong suốt những ngày tháng trên giảng đường đại học

Em cũng xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Nguyên đã giúp đỡ

và tạo điều kiện cho em trong quá trình em thực nghiệm thí nghiệm tại PTN B10 của trường Đại Học Bách Khoa TPHCM

Xin cảm ơn gia đình, là chỗ dựa, động viên, khuyến khích em trong suốt thời gian qua

Và cuối cùng, tôi rất cám ơn các bạn trong lớp 06DTP1, đã là nơi chia

sẻ và hỗ trợ tôi không những trong 12 tuần làm luận văn mà hơn nữa

là khoảng thời gian 4 năm qua, khi chúng ta ngồi chung một giảng đường

TPHCM, ngày 14/8/2010

Sinh viên Lâm Đức Cường

Trang 3

TÓM TẮT Rau má từ lâu là thành phần thực phẩm không được sử phổ biến trong bữa ăn của người Việt Nam Thành phần hóa học của Rau má tuy ít các chất nhóm đường, bột nhưng bù lại có rất nhiều các thành phần, vitamin, chất xơ, chất khoáng và các nhóm chất hỗ trợ tiêu hóa Thành phần cellulose trong phần lớn các loại rau má là chất làm tăng nồng độ các HDLP HDLP là nhóm các chất hóa học giúp làm giảm nguy cơ các bệnh về đường tim mạch, bệnh về xơ cứng động mạch

Hiện nay người tiêu dùng chỉ sử dụng Rau má dưới hai dạng là ăn sống và xay ra làm nước giải khát Rau má tươi có rất nhiều ưu điểm như cung cấp rất nhiều các hoạt chất sinh tố và khoáng, cung cấp một hàm lượng nước nhất định cho cơ thể Tuy nhiên, đối với Rau má tươi thì thời gian bảo quản ngắn, vì thế việc cung ứng Rau má cho sản xuất công nghiệp bị hạn chế Vì thế, khía cạnh sử dụng Rau má cho các ngành công nghiệp còn bỏ ngỏ Với mong muốn đa dạng hóa sản phẩm Rau má có trên thị trường, đồng thời gải quyết một phần vấn đề việc đưa Rau má

thành nguyên liệu cho công nghiệp, em đã thực hiện đề tài” Nghiên cứu sản xuất Rau má sấy

khô” Em hy vọng rằng, đề tài của mình sẽ góp phần làm phong phú thêm số lượng sản phẩm rau

má có trên thị trường

Đề tài của em tập trung nghiên cứu sản xuất Rau má dạng khô mà vẫn đảm bảo được các chỉ tiêu về chất lượng theo quy định của bộ Y Tế Hơn thế nữa, hạn chế tối đa sự thất thoát các khoáng chất có trong Rau má tươi nguyên liệu, đồng thời kéo dài thời gian bảo quản Rau má

Sau thời gian thí nghiệm, em đã cho ra được sản phẩm tối ưu Tuy nhiên, do kiến thức của

em còn hạn hẹp, luận văn không tránh được đôi chỗ còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được các ý kiến và đóng góp của quý thầy cô

Trang 4

MỤC LỤC

Trang bìa i

Nhiệm vụ đồ án Lời cảm ơn ii

Tóm tắt iii

Mục lục iv

Danh sách hình vẽ vii

Danh sách bảng biểu ix

Danh sách các từ viết tắt xi

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ RAU MÁ 1

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ RAU MÁ 1

1.2 THỰC VẬT HỌC RAU MÁ 2

1.2.1 Mô Tả 2

1.2.2 Phân loại rau má 5

1.2.2.1 Hai loài Rau Má chính 6

1.2.2.2 Các loài rau có tên Rau Má 6

1.2.3 Phân bố Rau má 10

1.2.3.1 Các vùng chuyên canh Rau má ở nước ta 11

1.2.3.2 Phân bố rau má trên Thế Giới 15

1.2.4 Thành phần hoá học của Rau Má 15

1.2.4.1 Vallarine 16

1.2.4.2 Triterpene 16

1.2.4.3 Sự phụ thuộc của hàm lượng các chất hóa học trong rau má đối với các vùng địa lý khác nhau 27

Trang 5

1.2.5 Bảo quản sau thu hoạch Rau má 28

1.2.5.1 Đặc điểm của rau má và nguyên nhân gây hư hỏng 28

1.2.5.2 Biện pháp kỹ thuật bảo quản má tươi 29

CHƯƠNG II NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 NGUYÊN LIỆU 30

2.1.1 Rau má 30

2.1.2 Nước 30

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.2.1 Quy trình công nghệ đề xuất 31

2.2.1.1 Quy trình công nghệ 31

2.2.1.2 Thuyết minh quy trình 32

2.2.2 Sơ đồ và nội dung nghiên cứu 34

2.2.2.1 Sơ đồ nghiên cứu 34

2.2.2.2 Nội dung nghiên cứu 35

2.2.3 Các phương pháp phân tích 36

2.2.3.1 Xác định hàm ẩm 36

2.2.3.2 Các phương pháp phân tích vi sinh thực phẩm 37

2.2.3.3 Các phương pháp phân tích hóa lý 37

2.2.3.4 Các phương pháp phân tích cảm quan 37

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 40

3.1 KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU 40

3.2 KHẢO SÁT CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA QUY TRÌNH SẢN XUẤT RAU MÁ SẤY KHÔ 41

3.2.1 Quá trình chần 41

Trang 6

3.2.1.1 Chần ngập nước 41

3.2.1.2 Hấp 44

3.2.2 Khảo sát quá trình sấy 46

3.2.2.1 Độ ẩm không khí 46

3.2.2.2 Lưu thông của không khí 47

3.2.2.3 Độ dày của lớp sấy 47

3.2.2.4 Độ ẩm cân bằng 48

3.2.2.5 Khảo sát quá trình sấy 50

3.2.3 Đánh giá cảm quan sản phẩm 50

3.2.3.1 Độ trương nở 50

3.2.3.2 Độ giòn 52

3.2.3.3 Độ dai 53

3.2.3.4 Màu sắc 55

3.2.3.5 Kết luận cảm quan 56

3.2.4 Đánh giá thị hiếu sản phẩm 57

3.3 KHẢO SÁT THỜI GIAN BẢO QUẢN 58

3.4 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 59

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 61

4.1 KẾT LUẬN 61

4.2 ĐỀ NGHỊ 61

4.2.1 Nguyên liệu 61

4.2.3 Hút ẩm và bảo quản 61

4.2.3 Sản phẩm 61

TLTK, PHỤ LỤC

Trang 7

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Hình 1.1: Rau má 3

Hình 1.2: Thực vật học rau má 4

Hình 1.3: Rau má thường 5

Hình 1.4: Lá hai loại rau má 5

Hình 1.5: Rau má lá rau muống 6

Hình 1.6: Rau má sen 6

Hình 1.7: Rau má núi 7

Hình 1.8: Rau má long 8

Hình 1.9a + b: Rau má ngọ 9

Hình 1.10: Rau má suối 10

Hình 1.11: Phân bố rau má ở Châu Á, Châu Úc 15

Hình 1.12: Công thức chung của Triterpene, 3 vị trí nối đôi C 12 – C 13 , C 13 – C 18 , C 20 – C 21 Hình 1.13: Công thức hóa học của Asiaticoside 18

Hình 1.14: Công thức hóa học của Asiatic acid 18

Hình 1.15: Công thức phân tử Madecassoside 19

Hình 1.16: Công thức hóa học của Madecassic acid 19

Hình 1.17: Công thức hóa học chung của nhóm C 12 – C 13 20

Hình 1.18: Công thức hóa học Centellasapogenol A 20

Hình 1.19:Hình ảnh chụp lại trên kính hiển vi các điểm nơ ron Hippocampal CA3 trong não chuột cái mang thai 24

Hình 1.20: Tác dụng hình thành collagene 25

Hình 3.1: Rau má chần ngập nước 43

Hình 3.2: Rau má hấp 45

Trang 8

Hình 3.3: Động học quá trình sấy Rau má, nhiệt độ sấy 65 0

C 50

Hình 3.4: Mẫu thử độ trương nở của Rau má sấy khô 51

Hình 3.5: Mẫu thử độ giòn của Rau má sấy khô 53

Hình 3.6: Mẫu thử độ dai của Rau má sấy khô 54

Hình 3.7: Mẫu thử màu sắc của Rau má sấy khô 56

Hình 3.8: Điểm trung bình mức độ yêu thích của người tiêu dùng đối với sản phẩm Rau má sấy khô 57

Hình 3.9 : Kết quả phân tích ANOVA 58

Hình 4.1: Sản phẩm rau má sấy khô 74

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Danh pháp khoa học Rau má sen 9

Bảng 1.2: Phân ngành sinh học rau má núi 7

Bảng 1.3: Phân ngành sinh học rau má long 8

Bảng 1.4: Phân loại sinh học rau má ngọ 9

Bảng 1.5: Phân loại sinh học rau má suối 10

Bảng 1.6: Diện tích, năng suất, sản lượng rau các vùng kinh tế trọng điểm 12

Bảng 1.7: Thành phần hóa học rau má tự nhiên 18

Bảng 1.8: Hoạt tính kháng khuẩn của các chất chiết xuất từ rau má 26

Bảng 1.9: Tính độc của các chất chiết từ rau má 27

Bảng 1.10: Tính độc các chất chiết từ rau má với tert-butyl-1-hydroxytoluene và ascorbic acid Bảng 1.11: Sự thay đổi thành phần hóa học của rau má theo vùng địa lý 28

Bảng 2.1: Tiêu chuẩn nước sinh hoạt của bộ Y tế Việt Nam 30

Bảng 3.1: Thành phần hóa học tự nhiên của Rau má 40

Bảng 3.2: Sự thay đổi cấu trúc, màu lá theo nhiệt độ chần 41

Bảng 3.3: Sự thay đổi cấu trúc, màu lá theo thời gian chần 42

Bảng 3.4: Sự thay đổi cấu trúc, màu lá theo nhiệt độ hấp 44

Bảng 3.5: Sự thay đổi cấu trúc và màu lá theo thời gian hấp 44

Bảng 3.6: Sự biến đổi ẩm trong nguyên liệu theo thởi gian và nhiệt độ sấy 48

Bảng 3.7: Sự biến đổi ẩm trong 5 giờ sấy 49

Bảng 3.8:Tiêu chí đánh giá cảm quan độ trương nở của Rau má sấy khô 51

Bảng 3.9: Kết quả cảm quan độ trương nở Rau má sấy khô 51

Bảng 3.10:Tiêu chí đánh giá cảm quan độ giòn của Rau má sấy khô 52

Bảng 3.11: Kết quả đánh giá cảm quan độ giòn Rau má sấy khô 53

Trang 10

Bảng 3.12:Tiêu chí đánh giá cảm quan độ dai của Rau má sấy khô 54

Bảng 3.13: Kết quả cảm quan độ dai của Rau má sấy khô 55

Bảng 3.14:Tiêu chí đánh giá cảm quan độ dai của Rau má sấy khô 55

Bảng 3.15: Kết quả cảm quan màu sắc Rau má sấy khô 56

Bảng 3.16 : Kết luận cảm quan Rau má sấy khô 56

Bảng 3.17: Kết quả phân tích chất lượng sản phẩm 59

Trang 11

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

EC50: Half maximal effective concentration, là nồng độ của 1 loại hóa dược, gây ra phản ứng

tích cực trên 50 % số bệnh nhân giữa 2 mức Mức bệnh nhân tối thiểu mà loại hóa dược trên phải

có tác dụng và số bệnh nhân tối đa mà loại hóa dược trên có thể gây ra phản ứng tích cực

TI: Therapeutic index (hoặc therapeutic ratio) là chỉ số giữa số lượng 50% bệnh nhân có biểu

hiện tiêu cực với hóa dược, và 50% bệnh nhân có biểu hiện tích cực với hóa dược

LC50 : Lethal Concentration, thành phần nồng độ tối thiểu mà hóa chất tiêu diệt 50% các thể sinh

vật trong dung dịch nước

P – 388: Tế bào ung thư bạch cầu

L – 1210: Tế bào ung thư bạch cầu có nguồn gốc từ lymphocytic B, trong hình thái lymphoblasts

A – 549: tế bào ung thư biểu bì

HCT – 8: Tế bào ung thư da

KB: Tế bào ung thư biểu mô

ED50: Effective dose, số lượng thuốc mà hơn 50% số người điều trị cho kết quả tốt

HX: n-hexane, CT: carbon tetrachloride , CF: chloroform, AQ: aqueous

Kan: kanamycin, thuốc kháng sinh liều cao

Vincristine sulphate: hóa chất được sử dụng là chất hóa trị trong phương pháp chữa trị các tế bào

ung thư máu

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ RAU MÁ

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ RAU MÁ [1,2,4]

Từ xa xưa, con người đã biết sử dụng nhiều loại cây có trong thiên nhiên vào mục đích chữa trị các vết thương, hồi phục sức khoẻ Trong lịch sử phát triển của loải người, từ đông sang tây, đã ghi nhận sự xuất hiện của rất nhiều nền y học cổ truyền nổi tiếng, có thể kể tới như nền y học cổ truyền Trung Hoa, Ấn Độ, Nhật Bản, Ai Cập…và bao gồm cả Việt Nam Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, có tiếng nói và ngôn ngữ riêng, có sự phát triển, tập quán sinh sống khác biệt Nhưng trong các tài liệu cổ về dược học của các nền Y Học cổ truyền khác nhau, Rau Má được nhắc tới rất nhiều lần với nhiều chức năng, khi sử dụng để ăn tươi hoặc nấu chín, các bài thuốc cũng như cách chế biến Một vài ví dụ tiêu biểu như sau:

Y học Dân Tộc Việt Nam cho đây là 1 loại thuốc mát, vị đắng, hơi ngọt, tính bình hòa, có tác dụng thanh nhiệt, thông tiểu, giải độc Tổ tiên ta dùng rau má ở dạng rau tươi, ăn trực tiếp hay nấu canh để ăn, làm nước giải khát để uống và làm thuốc chữa những bịnh thông thường:

 Cảm cúm, sốt, khát nước, nhức đầu

 Viêm họng, cổ đau và sốt

 Đau bụng lưng khi hành kinh, lợi sữa cho sản phụ mới sanh

 Dùng khoảng 30-40 gam lá tươi, vò nát rồi vắt lấy nuớc uống

Dân Tích Lan (Sri Lanka) dùng Rau Má như 1 món rau ăn hàng ngày, để được khoẻ và trẻ lâu

Người Thái Lan thường uống 1 ly nước rau má sau khi ngủ trưa, để thấy tỉnh táo, hăng say làm việc tiếp

Từ nhiều ngàn năm nay Rau Má là 1 môn thuốc hữu hiệu trong y học dân tộc của Ấn Độ

và Trung Hoa Ayuverda Medicine, nền y học cổ truyền nổi tiếng của Ấn Độ, coi rau má là 1 loại

cỏ làm cho tươi trẻ, trường thọ, tăng cường não bộ vì giúp cho dễ tập trung tư tưởng để ngồi Thiền, trí nhớ được bền lâu và đầu óc minh mẫn Rau má còn được dùng để chữa các bịnh phong cùi, bịnh ngoài da, eczema Trung Y thấy rau má có khả năng bổ gan ích thận, và coi đây là 1 loại thuốc quý, để chữa trị nhiều chứng bệnh kinh niên hay phong thấp, thấp khớp Hơn nữa, Trung Y thấy rau má có tác dụng như nhân sâm, có thể bồi bổ cho cơ thể suy nhược vì bịnh tật hay tuổi cao Thần Nông Bản Thảo ghi rau má là một thuốc trường sinh

Trang 13

Đối với Phương Tây, Rau Má được biết đến lần đầu vào thế kỷ thứ 18 Tuy nhiên từ vài thập kỷ gần đây, với sự giao lưu của 2 nền văn hoá Đông và Tây, Y Học Phương Tây mới chú ý nghiên cứu về tính chất của Rau Má, tiêu biểu như:

Rau Má có tác dụng hữu ích cho bệnh dãn nở tĩnh mạch, với bệnh do tuần hoàn trì trệ nên

tế bào ở bàn chân có thể bị hủy hoại, và các bệnh cao áp huyết, an thần, bớt lo âu, dễ tập trung tư tưởng và tăng trí nhớ Với 1 số trẻ bi tật bẩm sinh đần độn, rau má đã làm tăng chỉ số thông minh Rau má cón có thể giúp cho trẻ em bị bệnh khó tập trung ý chí (ADD: Attention Deficit Disor-der) Khả năng của rau má giúp trị bệnh lãng trí (Alzheimer) đang được nghiên cứu ở nhiều nơi (nghiên cứu của Đại Học Y khoa Maryland, Úc)

Vì tác dụng vào tuần hoàn và làm tế bào da vững mạnh, rau má được dùng làm kem bôi mặt ở Pháp để làm bớt những vết nhăn, giảm những chứng đau đớn vì phong thấp và thấp khớp Tuy nhiên, đối với Phương Tây, việc tìm hiểu về Rau Má cũng còn nhiều hạn chế, và hiếm có các ứng dụng trong thực phẩm

Ngoài ra, đối với Việt Nam ta, Rau Má còn có 2 chi tiết đáng ghi nhớ:Vào thế kỷ 18, linh mục Bồ Đào Nha João de Loureiro, nghiên cứu cây cỏ, đã cho rau má 1 danh từ khoa học là Cen-talla Trisenthus Cochinchinensis, vi Cochinchine là tên của nam bộ Việt Nam hồi đó Tây phương gọi là “Pharmacy In One Herb”, giống như sự săn sóc chu toàn về nhiều mặt của người

lá Cánh hoa màu đỏ hoặc tía

Trang 14

Thân cây rau má gầy và nhẵn, là loại thân bò lan, màu xanh lục hay llục ánh đỏ, có rễ ở các mấu Nó có các lá hình thận, màu xanh với cuống dài và phần đỉnh lá tròn, kết cấu trơn nhẵn với các gân lá dạng lưới hình chân vịt Các lá mọc ra từ cuống dài khoảng 5-20 cm Bộ rễ bao gồm các thân rễ, mọc thẳng đứng Chúng có màu trắng kem và được che phủ bằng các lông tơ ở

rễ

Hoa rau má có màu từ ánh hồng tới đỏ, mọc thành các tán nhỏ, tròn gần mặt đất Mỗi hoa được bao phủ một phần trong 2 lá bắc màu xanh Các hoa lưỡng tính này khá nhỏ (nhỏ hơn 3 mm), với 5-6 thùy tràng hoa Hoa có 5 nhị và 2 vòi nhụy Quả có hình mắt lưới dày dặc, đây là điểm phân biệt nó với các loài trong chi Hydrocotyle có quả với bề mặt trơn, sọc hay giống như mụn cơm Quả của nó chín sau 3 tháng và toàn bộ cây, bao gồm cả rễ, được thu hái thủ công

Trên phương diện sinh học Rau Má được phân loại như sau:

Trang 15

Hình 1.2: Thực vật học rau má 1: Hình thức phát triển

2: Cánh hoa

3: Hoa

4: Nhị hoa

5: Cuống hoa 6: Mặt cắt của hạt 7: Mặt cắt nhụy hoa 8: Hạt trên cuống hoa

9: Chùm hạt

10, 11: Hạt trưởng thành 12: Ngọn hoa

Trang 16

1.2.2 Phân loại rau má

Rau má là loại rau quen thuộc với nhân dân ta từ rất lâu Vì thế hiện nay trong dân gian, người dân gọi tên 7 loài rau là Rau Má Cách gọi này bắt nguồn từ việc 8 loài rau này có đặc điểm hình thái bên ngoài hao hao rau má Tuy nhiên, theo danh pháp khoa học thì chúng là 6 loại hoa màu khác nhau, bao gồm 2 loài Rau Má thật sự cùng họ và 6 loài rau có đặc điểm hình thái rất giống rau má nhưng kỳ thật chúng không thuộc họ Rau Má, mà thậm chí còn khác rất xa về phân loại thực vật

1.2.2.1 Hai loài Rau Má chính

1 Rau Má thường

Danh pháp khoa học: Centella asiatica

Tên thông dụng: Rau Má, Rau má rừng, Rau Má thìa

Thuộc họ asiatica

Đặc điểm: chiều dài lá trung bình 7.85 cm Hình 1.3: Rau má thường

2 Rau Má lá nhỏ

Danh pháp khoa học: Hydrocotyle sibthorpioides

Tên thông dụng: Rau Má lá nhỏ, Rau Má dại, Rau Má

chuột, Rau Má mơ

Thuộc họ asiatica

Đặc điểm: chiều dài lá trung bình 3.75 cm

Hình 1.4: Lá hai loại rau má

A Rau má thường

B Rau Má lá nhỏ

Trang 17

1.2.2.2 Các loài rau có tên Rau Má

i Rau Má Lá Rau Muống

Danh pháp khoa học: Emilia sonchifolia (L) DC

Tên thông dụng: Rau Má lá rau muống, rau chua lè, cỏ huy, Rau Má

Tía

Thuộc họ Cúc (Asteracea)

Hình 1.5: Rau má lá rau muống

ii Rau Má Sen

Tên thông dụng: Rau má sen, Rau má kiểng, Rau má dù, Whorled

Pennywort, Shield Pennywort

Đặc điểm: thuộc nhóm hoa, mọc nhiều ở bắc và nam Mỹ, tây Ấn

Độ Phát triển bằng dạng dây leo, ưa thích môi trường ẩm Rau Má

sen chủ yếu được sử dụng để trang trí như trong các hồ cá, hay là

hoa trang trí trong các hòn non bộ

Kingdom Plantae – Plants – thực vật.

Subkingdom Tracheobionta – Vascular plants – cây có mạch.

Superdivision Spermatophyta – Seed plants – cây có hạt.

Division Magnoliophyta – Flowering plants – cây ra hoa.

Class Magnoliopsida – Dicotyledons – cây hai lá mầm.

Family Apiaceae – Carrot family – họ cà rốt.

Genus Hydrocotyle L – hydrocotyle

Species Hydrocotyle verticillata

Trang 18

iii Rau Má Núi

Danh pháp khoa học: Glechoma hederacea L

Tên thông dụng: Rau má núi

Đặc điểm: phân bố chủ yếu ở châu Âu, tây nam châu Á, mọc

nhiều ở khu vực đồi núi, đất hoang, đồng cỏ

Bảng 1.2: Phân ngành sinh học rau má núi

Hình 1.7: Rau má núi

Kingdom Plantae – Plants – thực vật

Subkingdom Tracheobionta – Vascular plants - cây có

mạch Superdivision Spermatophyta – Seed plants – cây có hạt

Division Magnoliophyta – Flowering plants – cây có

hoa

Class Magnoliopsida – Dicotyledons – cây hai lá

mầm Subclass Asteridae

Order Lamiales

Family Lamiaceae – Mint family – họ bạc hà

Genus Glechoma L – glechoma P

Species Glechoma hederacea L – ground ivy – cây

thường xuân trên mặt đất

Trang 19

iv Rau Má Lông

Danh pháp khoa học: Glechoma longituba (Nakai) Kupr

(G brevituba Kupr)

Tên thông dụng: Rau Má lông

Đặc điểm: Loài của Trung Quốc, Triều Tiên và Bắc Việt

Nam Ở nước ta, cây mọc ở Cao Lộc (Lạng Sơn) và

được trồng ở vùng rừng núi

Bảng 1.3: Phân ngành sinh học rau má lông

Hình 1.8: Rau má lông

Superdomain Neomura

Domain Eukaryota – Sinh vật nhân điển hình

king dom Plantae – Thực vật

Division Angiospermae - Thực vật có hoa

Trang 20

v Rau Má Ngọ

Danh pháp khoa học: Polygonum perfoliatum L

Tên thông dụng: rau sông chua dây, thồm lồm gai, trong Đông y

Trung Quốc gọi là "Giang bản quy"

Đặc điểm: Rau má ngọ mọc hoang ở khắp những nơi ẩm thấp, vùng

đồng bằng cũng như vùng cao đều có Để làm thuốc, có thể dùng

toàn cây, hoặc chỉ dùng lá, rễ, dùng tươi hoặc phơi khô Hình 1.9a: Rau má ngọ

Bảng 1.4: Phân loại sinh học rau má ngọ

Hình 1.9b: Rau má ngọ

Kingdom Plantae – Plants – Thực vật

Subkingdom Tracheobionta – Vascular plants

Superdivision Spermatophyta – Seed plants

Division Magnoliophyta – Flowering plants

Class Magnoliopsida – Dicotyledons – Cây

hai lá mầm Subclass Caryophyllidae

Order Polygonales

Family Polygonaceae – Buckwheat family –

họ Kiều mạch Genus Polygonum L – knotweed

Species Polygonum perfoliatum L – Asiatic

tearthumb

Trang 21

vi Rau Má Suối

Danh pháp khoa học: Gymnotheca chinensis Decne

Tên thông dụng: Diếp cá suối, lá giấp suối

Đặc điểm: là loài cây đặc hữu của Việt Nam, thường

mọc chỗ ẩm mát ven suối miền núi Lạng Sơn và Ninh

Bình

Bảng 1.5: Phân loại sinh học rau má suối

Hình 1.10: Rau má suối

1.2.3 Phân bố Rau Má

Đặc điểm chung của 6 loại hoa màu có hình dạng giống Rau Má, và 2 loại Rau Má chính

đó là chúng đều là những cây có tính xâm thực cao Do đó, ở bất cứ đâu ta đều có thể tìm thấy rau má Mặt khác, hiện nay với chiến lược phát triển nền nông nghiệp nước nhà, Đảng và Nhà Nước đã có những chính sách phát triển các vùng chuyên canh hoa màu chất lượng cao Không nằm ngoài xu thế đó, hiện nay trên cả nước có rất nhiều vùng chuyên canh hoa màu Tuy nhiên, những vùng chuyên canh rau má hiện nay còn khiêm tốn Trên phạm vi cả nước, hiện nay có 3 vùng chuyên canh cây rau má Đầu tiên là Tiền giang, điển hình là Hợp Tác Xã Rau Thân Cửu Nghĩa, địa chỉ ở Ấp Cửu Hòa, Xã Thân Cửu Nghĩa, Huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang Thứ nhì đó là làng Phước Yên thuộc xã Quảng Thọ, Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên - Huế Cuối cùng là

Trang 22

Phường Nhơn Phú (TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định) Đây là 3 khu vực đã hình thành các vùng chuyên canh Rau Má, đã có sản phẩm Rau má tươi ra thị trường và thu về lợi nhuận

Ngoài ra, rau má còn là biểu trưng của người dân tỉnh Thanh Hoá, đến nỗi có một câu tục ngữ về hiện tượng này là “dân Thanh Hóa ăn rau má phá đường tàu” Nhưng thật đáng tiếc, bởi

vì dù Thanh Hoá là tỉnh nổi tiếng về rau má Nhưng hiện tại, Thanh Hoá vẫn không hề có một vùng chuyên canh rau má theo hướng chuyên nghiệp, mà chủ yếu là các hộ gia đình trồng với quy mô nhỏ, giá trị kinh tế tương đối không cao

1.2.3.1 Các vùng chuyên canh Rau má ở nước ta

1 Giới thiệu chung về ngành Rau Việt Nam

Với đặc điểm khí hậu đa dạng, miền Bắc có đầy đủ bốn mùa xuân hạ thu đông, miền Nam chỉ có hai mùa là mùa mưa và mùa khô, các sản phẩm rau của Việt Nam rất đa dạng, từ các loại rau nhiệt đới như rau muống, rau ngót, rau cải… đến các loại rau xứ lạnh như xu hào, bắp cải, cà rốt

Tính đến năm 2005, tổng diện tích trồng rau các loại trên cả nước đạt 635,8 nghìn ha, sản lượng 9640,3 ngàn tấn; so với năm 1999 diện tích tăng 175,5 ngàn ha (tốc độ tăng bình quân 3,61%/năm), sản lượng tăng 3071,5 ngàn tấn (tốc độ tăng bình quân 7,55%/năm)

Nhiều vùng rau an toàn (RAT) đã được hình thành đem lại thu nhập cao và an toàn cho người sử dụng đang được nhiều địa phương chú trọng đầu tư xây dựng mới và mở rộng: Hà Nội, Hải Phòng (An Lão), TP Hồ Chí Minh, Lâm Đồng (Đà Lạt)…

Vùng sản xuất rau lớn nhất là ĐBSH (chiếm 24,9% về diện tích và 29,6% sản lượng rau

cả nước), tiếp đến vùng ĐBSCL (chiếm 25,9% về diện tích và 28,3% sản lượng rau của cả nước)

Theo đánh giá của Viện Nghiên cứu rau quả, trong những năm gần đây những loại rau được xác định có khả năng phát triển để cung cấp sản phẩm cho xuất khẩu là cà chua, dưa chuột, đậu rau, ngô rau phát triển mạnh cả về quy mô và sản lượng, trong đó sản phẩm hàng hoá chiếm tỷ trọng cao Hiện nay rau được sản xuất theo 2 phương thức: tự cung tự cấp và sản xuất hàng hoá, trong đó rau hàng hoá tập trung chính ở 2 khu vực:

Vùng rau chuyên canh tập trung ven thành phố, khu tập trung đông dân cư Sản phẩm chủ

Trang 23

loài chủ lực), hệ số sử dụng đất cao (4,3 vụ/năm), trình độ thâm canh của nông dân khá, song mức độ không an toàn sản phẩm rau xanh và ô nhiễm môi trường canh tác rất cao

Vùng rau luân canh: đây là vùng có diện tích, sản lượng lớn, cây rau được trồng luân canh với cây lúa hoặc một số cây màu Tiêu thụ sản phẩm rất đa dạng: phục vụ ăn tươi cho cư dân trong vùng, ngoài vùng, cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu

Bảng 1.6: Diện tích, năng suất, sản lượng rau các vùng kinh tế trọng điểm

Stt Vùng Diện tích ( 1000 ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (1000 tấn)

2 Vùng trồng rau tỉnh Tiền Giang

Hiện nay, diện tích rau của Tiền Giang lên đến 30.000 ha, mỗi năm cho sản lượng xấp xỉ 450.000 tấn với tổng thu nhập khoảng 150 tỷ đồng Trong số các địa phương trồng rau trọng điểm của Tiền Giang, sản lượng rau, củ, quả hằng năm của huyện Châu Thành chiếm hơn 100

Trang 24

tổng diện tích cả năm hơn 8 nghìn ha Mặt hàng rau, củ, quả của Châu Thành rất phong phú, nhiều chủng loại, trung bình mỗi ngày có hơn 300 tấn hàng xuất đi các tỉnh miền tây, miền đông

và TP Hồ Chí Minh Chợ rau tại Châu Thành hoạt động nhộn nhịp quanh năm, tập trung ở các điểm đầu mối như: thị trấn Tân Hiệp, ngã tư Lương Phú, Bình Ðức, Tam Hiệp

 HTX Rau An Toàn Thân Cửu Nghĩa

Thân Cửu Nghĩa là vùng chuyên canh rau má lớn nhất của huyện Châu Thành với tổng diện tích canh tác trên 300 ha, chiếm trên 50% diện tích rau má toàn huyện, sản lượng trên 16 ngàn tấn/năm

Hiện nay, Hợp tác xã Rau an toàn xã Thân Cửu Nghĩa đã ký hợp đồng tiêu thụ được ở 9 công ty kinh doanh rau quả, thực phẩm ở thành phố Hồ Chí Minh và mặt hàng rau màu này đã có mặt ở các siêu thị Co.opMart và các nhà hàng, quán ăn trong tỉnh Mỗi ngày Hợp tác xã thu mua được hơn 10 tấn rau an toàn của nông dân và cung ứng cho thị trường thành phố Hồ Chí Minh Tính trong một huyện mỗi ngày có hàng chục thương lái đến thu mua hoa màu cung ứng cho thị trường thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền ngoài

3 Vùng trồng rau tỉnh Thừa Thiên – Huế

Diện tích sản xuất rau toàn tỉnh trên 4.700 ha, song phân bố không đều, manh mún, nhỏ

lẻ, sản xuất mang tính tự cấp theo thời vụ, chỉ có một số vùng trồng tập trung, chuyên canh chủ yếu ở thành phố Huế và một số xã như: Điền Lộc - huyện Phong Điền, Quảng Thành, Quảng Thọ

- huyện Quảng Điền, Hương Xuân, Hương Chữ, Hương An - huyện Hương Trà, Phú Mậu - huyện Phú Vang, Hương Lộc, Hương Phú - huyện Nam Đông

Làng Rau Má Phước Yên

Phước Yên có 315 hộ, hộ nào cũng có vườn trồng rau má, có hộ trồng đến 2.500m2 Hiện nay, mỗi ngày làng Phước Yên đưa ra thị trường khoảng 10 tấn rau má Rau tươi thu hoạch xong, thương lái tìm đến mua tại chân ruộng Tại các siêu thị, chợ ở Thừa Thiên-Huế, rau má đều được bày bán như loại rau đặc sản Ngoài bán trong tỉnh, còn mang tiêu thụ ở Quảng Nam, Đà Nẵng,

Phú Yên, Khánh Hòa, Gia Lai, Kon Tum

4 Làng rau má Phường Nhơn Phú (TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định)

Phường Nhơn Phú (TP Quy Nhơn) là địa phương nổi tiếng về nghề trồng rau má Làng

Trang 25

diện tích trồng rau của cả phường) và trải dài trên 3 khu vực: 3, 4, 5 kề nhau Ở đây có khoảng

250 hộ trồng rau má, tập trung đông nhất ở khu vực 3 Trung bình người dân ở đây trồng từ 3000- trên 5000m2 rau má, thu hoạch mỗi năm trên 10 tấn rau màu

Ngoài bán trong tỉnh, rau má Nhơn Phú còn được mang đi tiêu thụ ở Quảng Nam, Đà Nẵng, Huế, Phú Yên, Khánh Hòa, Gia Lai, Kon Tum Rau Nhơn Phú nói chung và rau má nói riêng đã có tiếng trên thị trường, nhưng xây dựng cho rau má Nhơn Phú một thương hiệu thì cho đến nay vẫn là câu hỏi chưa có lời đáp

5 Nhận xét chung

Hiện nay, nước ta đã phát triển các vùng chuyên canh cây rau má, với diện tích lớn Tuy nhiên, sản lượng rau má vẫn chưa đủ cung cấp cho nhu cầu trong nước sự ra đời của mô hình RAT là rất cần thiết cho sự phát triển cùa các ngành nông nghiệp Mặc dù thế, đầu ra của sản phẩm rau RAT vẫn còn bấp bênh, do giá thành còn cao Trong tương lai, với định hướng phát triển các vùng RAT của nhà nước và bộ NN&PTNT, sẽ là cơ hội cho người nông dân thoát nghèo bằng việc trồng Rau Má

Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi, nghề trồng rau má cũng gặp không ít rủi ro do giá

cả rau má thường thay đổi theo chu kỳ, hàng năm rau thường chỉ có giá trong các tháng 5,9,10 và tháng 11( âm lịch ), mức giá cao nhất dao động từ trên 4 ngàn đến 6 ngàn đồng/kg; những tháng còn lại giá từ 1.000- 1.500 đồng/kg, thậm chí có lúc bán không được phải phát bỏ hay phơi khô

để bán thuốc nam thì xem như chịu lỗ Vì thế, một giải pháp căn cơ để tìm đầu ra cho cây rau má

ở các vùng chuyên canh RAT đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu

Trang 26

1.2.3.2 Phân bố rau má trên Thế Giới

Rau má là một loài rau có tính xâm thực, do đó chúng có khả năng thích nghi rất cao với môi trường Một số nghiên cứu cho rằng Rau Má bắt nguồn từ Australia, nhưng hiện nay, quan điểm này vẫn còn nhiều điểm không rõ ràng Tuy nhiên, một sự thật là Rau Má có thể được tìm thấy ở bất cứ đâu tại Châu Á Từ các đảo Thái Bình Dương, New Guinea, Melanesi đến các vùng lãnh thổ rộng lớn như Ấn Độ và Trung Hoa Do có mặt ở nhiều vùng đất khác nhau nên Rau Má cũng có rất nhiều tên gọi khác nhau

Hình 1.11: Phân bố rau má ở Châu Á, Châu Úc

1.2.4 Thành phần hoá học của Rau Má

Tiến hảnh phân tích thành phần hóa học của Rau má, người ta thấy tỷ lệ các chất tính theo

% như sau: Thành phần hoá học của Rau Má có 88.2% là nước, 4,5% là Cellulose, chất khô trong rau má chỉ có khoảng 7,3% Tây Y xếp rau má vào nhóm cây có dược tính Cũng như trong y học dân tộc ta xếp rau má thuộc nhánh dược liệu Và từ đó, không chỉ đơn giản là một loại rau, Rau má đã đóng vai trò như là một loại dược phẩm trong suốt một thời gian dài của lịch sử ẩm thực nước ta

Trang 27

Phân tích chất khô Rau má, có mặt chủ yếu các chất sau

Vallarine Bảng 1.7: Thành phần hóa học rau má

Trang 28

Hình 1.12: Công thức chung của Triterpene, 3 vị trí nối đôi C 12 – C 13 , C 13 – C 18 , C 20 – C 21

Trong các phương pháp chữa trị truyền thống, người ta thường lấy rau má nấu thành nước uống, ăn sống, hay phơi khô và sử dụng chung với các thảo dược khác Rau má mọc ở khắp nơi

trên thế giới vì thế, để tổng hợp được chính xác thành phần các chất hoá học có mặt trong

Triter-penoids là không thể Do đó, các hợp chất được liệt kê ở trên chỉ có giá trị tham khảo, đó là các

chất mà đến ngày hôm nay dựa vào nghiên cứu người ta đã chứng minh được sự tồn tại của

chúng

Trang 29

Trong tổng số các chất hóa học của triterpenoids, được phân làm 3 nhóm lớn Sự phân

chia này chủ yếu là sự khác nhau về vị trí nối đôi trong công thức cấu tạo chung Có 3 vị trí nối đôi khác nhau, vị trí C12 – C13, C13 – C18, C20 – C21

Trong mỗi nhóm lớn lại có các nhánh khác nhau, sự phân nhánh này nhằm mục đích phân loại hóa chất Các hóa chất có cùng vị trí nối đôi, thuộc cùng một nhóm sẽ có tính chất hóa học tương tự nhau

Hình 1.13: Công thức hóa học của Asiaticoside

Là chất mà trong đông y được chứng minh là có khả năng chữa bệnh phong, Asiaticoside

làm tan hoàn toàn lớp bao nhầy của nhóm trực khuẩn hủi Làm mỏng dần cấu trúc tế bào của chúng và khiến chúng dễ bị phá huỷ Khi nhóm vi khuẩn hủi được khống chế, các u nang hủi sẽ chết, và do đó ngăn ngừa hiện tượng di căn bệnh hủi sang các bộ phận khác của cơ thể

Asiaticoside D , Asiaticoside F , Asiaticoside E Trong công thức cấu tạo có cùng liên kết:

COO-glc-glc-rha, ở gốc R9 Giống nhau ở các gốc R5, R6, R7, R8

Liên kết acid thuộc nhóm Asiaticoside:

Trang 30

Madecassoside có tác động kích thích sinh tổng hợp

col-lagen từ các nguyên bào sợi của thành tĩnh mạch và da

người, do đó góp phần làm cho sự dinh dưỡng của mô

liên kết được tốt nhất

Hình 1.15: Công thức phân tử Madecassoside

Hóa chất thuộc nhóm madecassoside chỉ có: Isothankuniside Trong công thức cấu tạo có cùng

liên kết: COO-glc-glc-rha, ở gốc R9 Giống nhau ở các vị trí R2, R4, R5, R6, R7, R8

Liên kết acid thuộc nhóm Madecassoside:

Liên kết rượu thuộc nhóm Madecassoside:

Brahmol Hình 1.16: Công thức hóa học của Madecassic acid

CAS Number: 20016-54-0

Liên kết este thuộc nhóm Madecassoside: Methyl brahmate

Trang 31

Hiện nay, Centellasapogenol A đang được định

danh khoa hoc, những nghiên cứu sơ khảo về

Centellasapogenol A cho thấy chúng hỗ trợ quá

trình hình thành collagen trên da người

Hình 1.18: Công thức hóa học Centellasapogenol A

Các hóa chất thuộc nhóm Centellasapogenol A:

Centellasaponin D

Công thức phân tử: C48H78O19

CAS number: 386223-77-4

Trang 32

Là những hợp chất mới được phát hiện gần đây, vì thế thong tin về nhóm hóa chất có nối đôi ở

C20 và C21 tương đối hạn chế Cho đến ngày hôm nay người ta đã phát hiện 2 hoạt chất có nối

đôi ở vị trí C20 và C21, bao gồm: Scheffuroside B và 2α,3ß,23-trihydroxy-urs-20-en-28-oic acid

Hoạt tính của triterpene:

Thành phần triterpenoid như asiaticosid, madecassosid, asiatic asid, madecassic acid là những

hoạt chất có khả năng giảm u hạt Đặc biệt asiaticosid rất hiệu nghiệm trong việc phòng chữa

phong hủi Cùng với các liên kết triterpene - glycosid khác như brahmosid, brahminosid, nó còn

có tính chất chống co thắt, chống căng thẳng Những triterpenoid còn có khả năng gây chồi trên

các mạch trung phôi bì, từ đấy tăng cường sự kết sẹo, xúc tiến cuộc biểu mô hóa Còn

thanku-nisid, một triterpenglosid, là một tác nhân chống sinh sản ( đã thử nghiệm thành công trên chuột

cái)

Hoạt dược của triterpenoids (Pharmacological activities of triterpenoids)

Công thức cấu tạo chủ yếu của triterpenoids là vòng skeleton C30, các liên kết chiếm số đông

trong hỗn hợp triterpenoids là 3β-hydroxytriterpenoids, liên kết 3S-isomer, vòng squalene và

liên kết 2,3-epoxide

Các nhà khoa học dự báo có khỏang 4000 hợp chất khác nhau trong triterpene, nhưng ngày nay

các nhà nghiên cứu mới chỉ nhận dạng được hơn 40 chất khác nhau

Nghiên cứu của GS Dr Ludger Wessjohann và GS Dr Karsten Krohn, Đại học

Martin-Luther-Universität Halle - CHLB Đức, đã tìm ra một một số hoạt chất vi lượng thuộc nhóm triterpenoids

có tác dụng ngăn chặn đối với virus HIV và các tế bào ung thư

Trang 33

Anti – HIV

Chống ung thư

Trang 34

Trong suốt quá trình mang thai, sự phát triển của bộ não thai nhi trong bụng mẹ là hết sức

quan trong Đặc biệt là quá trình hình thành khu vực Đồi hải mã (Hippocampal ), khu vực tạo ra

sự nghi nhớ, tác động tới khả năng tư duy và học hỏi sau này của trẻ nhũ nhi

Trong suốt quá trình mang thai, sự ảnh hưởng bởi các yếu tố tâm lý, các yếu tố về xã hội

lên thai phụ, sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình hình thành Hippocampal, gây ra sự mất, hiện

tượng phá hủy một lượng tế bào nơ ron nhất định, ảnh hưởng tới khả năng học hỏi sau này của trẻ

em

Trong đông y, Rau má được biết tới như một vị thuốc hạ huyết, làm mát nên được khuyến cáo sử dụng thường xuyên nhằm mục đích hạ nhiệt, tạo trạng thái an bình cho cơ thể Điều này không những được ghi chú trong các sách đông y cổ của nước ta, mà còn là lời khuyên của các thầy thuốc trong nhiều nền y học cổ truyền khác như: Trung Hoa, Ấn Độ…

Một nghiên cứu của giáo sư Madhyastha S, Viện sinh học quốc gia Ấn Độ, đã tiến hành trích lấy chất chiết từ rau má và thử nghiệm trên chuột cái mang thai Nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của rau má lên quá trình hình thành não bộ của chuột con

Kết quả đã cho thấy rau má không có khả năng bảo vệ khiến cho cơ thể chuột cái mang thai không phản ứng với các xung động từ bên ngoài, rau má chỉ đơn giàn là làm tối thiểu các tế bào

nơ ron bị chết khi xảy ra xung động, trong khu vực CA3 và CA4 của hippocampal Và đẩy nhanh tiến trình tái hình thành các nơ ron bị phá hủy

Đối với thai nhi người, thì mức độ ức chế tâm lý của các bà mẹ càng mạnh, dẫn đến mức

độ xung động thần kinh càng cao, càng ảnh hưởng nhiều đến tư duy của trẻ sau nay, điều này rất nguy hiểm Rau má không những tối thiểu hóa các xung động thần kinh này mà còn tạo ra một sự thích nghi cho cơ thể Nghĩa là cơ thể bà mẹ sẽ tự triệt tiêu các yêu tố tâm lý bất lợi bằng cách thức là dễ dàng quên mọi chuyện buồn bực trong cuộc sống hằng ngày

Các nhà nghiên cứu còn tiến hành đo lường mức độ ảnh hưởng của rau má lên thần kinh chuột cái mang thai thông qua 2 tiêu chí:

 Số lượng các điểm nút nơ ron thần kinh

 Số lượng các đường nối các điểm nơ ron thần kinh

Trang 35

Kết quà thí nghiệm được chụp dưới kính hiển vi cho thấy có sự gia tăng trung bình có ý

nghĩa từ 47 – 118% các điểm nơ ron Hippocampal CA3, và sự gia tăng trung bình có ý nghĩa 47 – 90% số lượng các đường nối các điểm nơ ron thần kinh Hippocampal CA3

Hình 1.19:Hình ảnh chụp lại trên kính hiển vi các điểm nơ ron Hippocampal CA3 trong não

chuột cái mang thai 1, 2 là 2 phương pháp chụp khác nhau

A: Chuột bình thường B: Chuột được tiêm thêm các chất chiết từ rau má, thời gian tiêm là 6 tuần, liều lượng 2 ml/kg C: Chuột được tiêm thêm các chất chiết từ rau má, thời gian tiêm là 6 tuần, liều lượng 4 ml/kg D: Chuột được tiêm thêm các chất chiết từ rau má, thời gian tiêm là 6 tuần, liều lượng 6 ml/kg

Tất nhiên, những thí nghiệm trên chuột cái mang thai không nói lên được điều gì với cơ thể

Trang 36

Các nghiên cứu khoa học trên chuột,

và các thí nghiệm lâm sàng trên người

đã cho thấy được tác dụng của

Triterpe-noids trong quá trình hồi phục màng

col-lagene Triterpenoids xúc tác cho các

phản ứng bên ngoài màng tế bào hoại tử,

giúp cho việc hình thành các nguyên bào

sợi dạng cơ bản hay nhóm các tế bào

collagene I Trong đó, Asiatic acid chịu

trách nhiệm tổng hợp collagene I, song

song đó madecassic acid tổng hợp nên

các tế bào collagene III, đẩy nhanh sự

cứng vững của màng collagene Hình 1.20: Tác dụng của madecassoside lên da

Hình 1.20: Tác dụng hình thành collagene

Là thành phần chính trong quá trình tạo khung collagene, collagene III đóng vai trò như là bộ khung của cấu trúc mạng lưới collagene Ngoài ra, một số nghiên cứu còn chứng minh được sự

tham gia của asiaticoside trong việc tái cấu trúc mạng lưới collagene Trong đó, khác với Asiatic

acid, asiaticoside không tác dụng bên ngoài tế bào chết, mà tác dụng tới các tế bào sống bên phần

ngoại vi của vết thương Asiaticoside gây ra sự hình thành các tế bào collagene I tại các mô sống thông qua việc kích thích protein TGF- β sản xuất các enzyme độc lập kinase Các enzyme này sẽ

Trang 37

xúc tác cho sự hình thành collagene I TGF- β sản xuất ra các enzyme kinase bằng con đường sinh tổng hợp Smad ( Smad pathway )

Khả năng ức chế VSV của nhóm chất chiết từ rau má (Antimicrobial)

Các hóa chất chiết từ rau má được phân tích và thực hiện thí nghiệm này bao gồm nhóm các

chất chiết xuất từ rau má: n-hexane(HX), carbon tetrachloride (CT), chloroform (CF) và aqueous

(AQ) Các hóa chất sau khi chiết, sử dụng với nồng độ 400 µg/ đĩa, được sấy nhẹ để hòa tan các

phần dư Hóa chất kiểm chứng là Kanamycin (30 µg/disc)

Bảng 1.8: Hoạt tính kháng khuẩn của các chất chiết xuất từ rau má

Có thể thấy các thành phần trong rau má có khả năng ức chế VSV khá cao Vùng ức chế VSV

của các hóa chất này đạt khoảng từ 30 – 50 % so với tác dụng ức chế VSV của kanamycin (

ka-namycin là thuốc kháng sinh liều cao)

Ngày đăng: 23/04/2014, 05:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] - Mohandas Rao Kappettu Gadahad1 – 2009 - Enhancement of Hippocampal CA3 Neu- ronal Dendritic Arborization by Centella asiatica (Linn). Fresh Leaf Extract Treatment in Adult Rats - Departments of Anatomy and Pharmacology, Kasturba Medical College, Manipal, India Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enhancement of Hippocampal CA3 Neuronal Dendritic Arborization by Centella asiatica (Linn). Fresh Leaf Extract Treatment in Adult Rats
Tác giả: Mohandas Rao Kappettu Gadahad
Nhà XB: Departments of Anatomy and Pharmacology, Kasturba Medical College, Manipal, India
Năm: 2009
[5] - James A. Duke – 2000 - HANDBOOK OF Medicinal Herbs SECOND EDITION – CRCpress – USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: HANDBOOK OF Medicinal Herbs SECOND EDITION
Tác giả: James A. Duke
Nhà XB: CRCpress
Năm: 2000
[1] – Anita Hartog – 2009 - n Vitro and In Vivo Modulation of Cartilage Degradation by a Standardized Centella asiatica Fraction - Department of Pharmacology & Pathophysiology, Utrecht Institute for Pharmaceutical Sciences (UIPS), Utrecht University, 3584 CA Utrecht, The Netherlands Khác
[2] - Anil Kumar, Samrita Dogra, and Atish Prakash – 2008 - Neuroprotective Effects of Cen- tella asiatica against Intracerebroventricular Colchicine, Induced Cognitive Impairment and Oxidative Stress - Panjab University, Chandigarh 160014, India Khác
[3] - Hwaiyu Geng – 2004 - MANUFACTURING ENGINEERING HANDBOOK - The McGraw-Hill Companies, USA Khác
[6] - Bộ Y Tế - 2007 – Quy Định Giới Hạn Tối Đa Ô Nhiễm Sinh Hoc và Hóa Học Trong Thực Phẩm, Bảng Thành Phần Thực phẩm Việt Nam – VN Khác
[7] - PGS.TS Đống Thị Anh Đào – 2007 - Kỹ Thuật Bao Bì Thực Phẩm - Đại Học Bách Khoa TPHCM, VN Khác
[8] - GSTS Phạm Xuân Vƣợng – 2006 – GT Kỹ thuật sấy nông sản – Đại Học Nông Nghiệp I, Hà Nội,VN Khác
[9] – TS Lại Mai Hương – 2009 – Bài giảng Công Nghệ Sau Thu Hoạch – Đại Học Bách Khoa TPHCM, VN Khác
[10] - www.rauhoaquavn.com [11] - www.nongsanvietnam.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Thực vật học rau má  1: Hình thức phát triển - nghiên cứu chế biến sản phẩm rau má sấy khô
Hình 1.2 Thực vật học rau má 1: Hình thức phát triển (Trang 15)
Bảng 1.6: Diện tích, năng suất, sản lượng rau các vùng kinh tế trọng điểm - nghiên cứu chế biến sản phẩm rau má sấy khô
Bảng 1.6 Diện tích, năng suất, sản lượng rau các vùng kinh tế trọng điểm (Trang 23)
Hình 1.12: Công thức chung của Triterpene, 3 vị trí nối đôi C 12  – C 13 , C 13  – C 18 , C 20  – C 21 - nghiên cứu chế biến sản phẩm rau má sấy khô
Hình 1.12 Công thức chung của Triterpene, 3 vị trí nối đôi C 12 – C 13 , C 13 – C 18 , C 20 – C 21 (Trang 28)
Hình 1.17: Công thức hóa học chung của nhóm C 12  – C 13 - nghiên cứu chế biến sản phẩm rau má sấy khô
Hình 1.17 Công thức hóa học chung của nhóm C 12 – C 13 (Trang 31)
Hình 1.19:Hình ảnh chụp lại trên kính hiển vi các điểm nơ ron  Hippocampal CA3 trong não - nghiên cứu chế biến sản phẩm rau má sấy khô
Hình 1.19 Hình ảnh chụp lại trên kính hiển vi các điểm nơ ron Hippocampal CA3 trong não (Trang 35)
Hình 1.20: Tác dụng hình thành collagene - nghiên cứu chế biến sản phẩm rau má sấy khô
Hình 1.20 Tác dụng hình thành collagene (Trang 36)
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn nước sinh hoạt của bộ Y tế Việt Nam - nghiên cứu chế biến sản phẩm rau má sấy khô
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn nước sinh hoạt của bộ Y tế Việt Nam (Trang 41)
2.2.2. Sơ đồ và nội dung nghiên cứu - nghiên cứu chế biến sản phẩm rau má sấy khô
2.2.2. Sơ đồ và nội dung nghiên cứu (Trang 45)
Bảng 3.1: Thành phần hóa học tự nhiên của Rau má - nghiên cứu chế biến sản phẩm rau má sấy khô
Bảng 3.1 Thành phần hóa học tự nhiên của Rau má (Trang 51)
Hình 3.1: Rau má chần ngập nước  A: 95 0 C - nghiên cứu chế biến sản phẩm rau má sấy khô
Hình 3.1 Rau má chần ngập nước A: 95 0 C (Trang 54)
Hình 3.2: Rau má hấp - nghiên cứu chế biến sản phẩm rau má sấy khô
Hình 3.2 Rau má hấp (Trang 56)
Hình 3.5: Mẫu thử độ giòn của Rau má sấy khô - nghiên cứu chế biến sản phẩm rau má sấy khô
Hình 3.5 Mẫu thử độ giòn của Rau má sấy khô (Trang 64)
Hình 3.6: Mẫu thử độ dai của Rau má sấy khô - nghiên cứu chế biến sản phẩm rau má sấy khô
Hình 3.6 Mẫu thử độ dai của Rau má sấy khô (Trang 65)
Hình 3.8: Điểm trung bình mức độ yêu thích của người tiêu dùng đối với sản phẩm Rau má sấy - nghiên cứu chế biến sản phẩm rau má sấy khô
Hình 3.8 Điểm trung bình mức độ yêu thích của người tiêu dùng đối với sản phẩm Rau má sấy (Trang 68)
Hình 4.1: Sản phẩm rau má sấy khô - nghiên cứu chế biến sản phẩm rau má sấy khô
Hình 4.1 Sản phẩm rau má sấy khô (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w