- Tiến hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình lên men như: tỷ lệ men giống, hàm lượng chất khô, giá trị pH trước khi lên men, nhiệt độ để tạo môi trường tối ưu, tạo cấu trúc đồ
Trang 1BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
-o0o -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
SẢN XUẤT SỮA CHUA BẮP
GVHD : Ths.TRẦN THỊ NGỌC MAI SVTH : NGUYỄN VŨ NHẬT THỂ MSSV : 106110079
LỚP : 06DTP2
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2010
Trang 2
Th.s Trần Thị Ngọc Mai
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp là kết quả cuối cùng của sinh viên trong suốt khoá học, mang tính chất thực hành, có thể tạo thành sản phẩm phục vụ cho cuộc sống Báo cáo thực tập là kết quả cuối cùng của quá trình nghiên cứu, đúc kết toàn bộ kiến thức mà sinh viên lĩnh hội trong suốt thời gian học tâp và nghiên cứu Có lẽ em sẽ không thể hoàn thành bài báo cáo này nếu không có:
o Cô Trần Thị Ngọc Mai (giảng viên trường ĐH KTCN TP.HCM), người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
o Cùng với thầy cô khoa Công nghệ thực phẩm, trường Đại học
Kỹ Thuật Công Nghệ TP Hồ Chí Minh, những người đã giảng dạy em trong suốt những năm học qua, đã cho em những kiến thức căn bản làm nòng cốt để tôi thực hiện đề tài
o Ba mẹ, bạn bè, những người đã sát cánh và động viên em trong thời gian vừa qua
Họ là những người không trực tiếp chỉ bảo nhưng họ đã động viên tinh thần, góp ý cho em, luôn sát cánh cùng em để em hoàn thành tốt đề tài
Xin cảm ơn tất cả mọi người với tấm lòng chân thành và biết ơn
sâu sắc nhất!
TP HCM Tháng 10 - 2008 Sinh viên thực hiện Nguyễn Vũ Nhật Thể
Trang 4Trong quá trình nghiên cứu, em thực hiện những nội dung sau:
- Tìm hiểu tổng quan về nguyên liệu sữa, bắp, giống vi khuẩn thực hiện quá trình lên men…
- Tiến hành cấy truyền giống và giữ giống
- Khảo sát tỷ lệ enzyme và thời gian thủy phân dịch bắp Sau đó cô đặc dịch bắp đến
300Bx
- Khảo sát tỷ lệ pectin bổ sung đến cấu trúc sản phẩm
- Cho vi khuẩn làm quen với môi trường sữa và tăng sinh khối
- Bổ sung cơ chất cho môi trường sữa, tiến hành sản xuất men cái đến pH nhất định
- Tiến hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình lên men như: tỷ lệ men giống, hàm lượng chất khô, giá trị pH trước khi lên men, nhiệt độ để tạo môi trường tối ưu, tạo cấu trúc đồng nhất cho sản phẩm
- Tiếp theo là khảo sát tỷ lệ bổ sung dịch bắp sau lên men như: cấu trúc , màu, mùi, vị theo phương pháp cảm quan
Sau mỗi lần khảo sát, sẽ cho ra những thông số tối ưu nhất như:
- Tỷ lệ enzyme cần bổ sung là 2% so với khối lượng bắp nguyên liệu và thời gian thủy phân dịch bắp là 45 phút trong 75-800
C
- Hàm lượng petin bổ sung là 0,02%
- Tỷ lệ men giống là 12%so với nguyên liệu
- Hàm lượng chất khô là 160Bx
- Giá trị pH là 5,5
- Nhiệt độ lên men là 40 - 420C
- Hàm lượng chất khô sau khi bổ sung dịch bắp là 180Bx
Sản phẩm sau khi lên men được bổ sung dịch bắp sau đó mang bảo quản từ 4 - 60
C
Trang 5Đề mục Trang
Trang bìa i
Nhiệm vụ đồ án Nhận xét của giáo viên hứng dẫn ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách bảng biểu viii
Danh sách hình vẽ x
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 2
1.2 Mục tiêu ngiên cứu 2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 4
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU 5
2.1.1 Sữa 5
2.1.1.1 Thành phần hóa học của sữa 5
2.1.1.2 Tính chất lý hóa của sữa 11
2.1.1.3 Hệ vi sinh trong sữa 12
2.1.1.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ trên thế giới và Việt Nam 13
2.1.2 Bắp 14
2.1.2.1 Giới thiệu chung 14
2.1.2.2 Thành phần hóa học của bắp 16
2.1.2.3 Tình hình sản xuất, tiêu thụ bắp và các sản phẩm từ bắp 16
2.1.3 Pectin 17
2.1.4 Enzyme amylase 18
2.1.5 Đường 19
Trang 62.2.1 Giới thiệu về sữa chua 19
2.2.2 Quá trình lên men lactic 20
2.2.3 Quy trình sản xuất sữa chua bắp 24
2.2.3.1 Quy trình sản xuất men giống 24
2.2.3.2 Quy trình sản xuất dịch bắp 25
2.2.3.3 Quy trình sản xuất 26
CHƯƠNG 3: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 Nguyên liệu 29
3.1.1 Sữa 29
3.1.2 Giống vi sinh vật 29
3.1.3 Bắp 29
3.1.4 Pectin 29
3.1.5 Enzyme amylase 29
3.1.6 Đường 29
3.2 PHƯƠNG PHÁP NHIÊN CỨU 29
3.2.1 Phương pháp hóa lý 29
3.2.1.1 Xác định đường khử, đường tổng, tinh bột bằng phương pháp ferrycyanure 29
3.2.1.2 Định lượng tinh bột bằng phương pháp thủy phân enzyme 31
3.2.1.3 Xác định độ acid 32
3.2.1.4 Xác định nồng độ chất khô của sản phẩm yaourt 32
3.2.1.5 Xác định pH của sản phẩm yaourt 33
3.2.2 Phương pháp vi sinh 33
3.2.3 Phương pháp cảm quan 34
3.2.3.1 Phép thử so hàng 34
3.2.3.2 Phép thử cho điểm chất lượng tổng hợp sản phẩm 35
3.2.4 Bố trí thí nghiệm 8
3.2.4.1 Khảo sát nguyên liệu bắp 38
Trang 73.2.4.4 Khảo sát tỷ lệ pectin bổ sung đến cấu trúc sản phẩm 39
3.2.4.5 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ chất khô ban đầu đến quá trình lên men 40
3.2.4.6 Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ giống vi khuẩn lactic đến quá trình lên men 40
3.2.4.7 Khảo sát ảnh hưởng của pH ban đầu đến quá trình lên men 40
3.2.4.8 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình lên men 40
3.2.4.9 Khảo sát tỷ lệ dịch bắp phối trộn 41
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 42
4.1 Khảo sát nguyên liệu bắp 43
4.2 Khảo sát tỷ lệ bắp và nước 43
4.3 Khảo sát sự ảnh hưởng tỷ lệ enzyme đến thời gian thủy phân 43
4.4 Khảo sát tỷ lệ pectin bổ sung đến cấu trúc sản phẩm 44
4.5 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ chất khô ban đầu đến quá trình lên men 45
4.6 Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ giống vi khuẩn lactic đến quá trình lên men 49
4.7 Khảo sát ảnh hưởng của pH ban đầu đến quá trình lên men 52
4.8 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình lên men 58
4.9 Khảo sát tỷ lệ dịch bắp phối trộn 62
4.10 Đánh giá chất lượng sản phẩm 62
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
5.1 Kết luận 66
5.2 Kiến nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO I PHỤ LỤC A II PHỤ LỤC B III PHỤ LỤC C IV
Trang 8Bảng 2.1: Thành phần hóa học của sữa bò 6
Bảng 2.2: Thành phần các acid béo trong sữa 7
Bảng 2.3: Tỷ lệ của casein và protein hòa tan 7
Bảng 2.4: hàm lượng chất khoáng vi lượng trong sữa 9
Bảng 2.5: hàm lượng chất khoáng đa lượng trong sữa 9
Bảng 2.6: Hàm lượng các vitamin trong sữa 10
Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu vật lý quan trọng của sữa bò 11
Bảng 2.8: Phân loại khoa học giống bắp 14
Bảng 2.9: giá trị dinh dưỡng có trong 100g bắp 16
Bảng 2.10: Một số vi khuẩn lactic quan trọng 22
Bảng 3.1: Phiếu cho điểm phép thử cho điểm 35
Bảng 3.2 Bảng điểm đánh giá cảm quan sản phẩm sữa chua 35
Bảng 3.3: phiếu cho điểm chất lượng 37
Bảng 3.4: Bố trí thí nghiệm 38
Bảng 4.1: hàm lượng đường tổng, đường khử trước thủy phân, sau thủy phân, hàm lượng tinh bột có trong 100g bắp nguyên liệu 43
Bảng 4.2: tỷ lệ bắp và nước ảnh hưởng đến nồng độ chất khô cuối cùng 43
Bảng 4.3: Khảo sát sự ảnh hưởng tỷ lệ enzyme đến thời gian thủy phân 43
Bảng 4.4.: Ảnh hưởng của nồng độ chất khô đến độ chua sữa sau thời gian lên men 44
Bảng 4.5.: Ảnh hưởng của nồng độ chất khô đến giá trị pH sữa sau thời gian lên men 46
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của nồng độ chất khô ban đầu đến nồng độ chất khô sữa chua sau thời gian lên men 47
Bảng 4.7: Ảnh hưởng nồng độ chất khô ban đầu đến Bx, pH, độ chua của sản phẩm sau 12 giờ lên men 48
Trang 9Bảng 4.9: Ảnh hưởng tỷ lệ dịch men giống đến hàm lượng chất khô theo thời gian lên men
50
Bảng 4.10: Ảnh hưởng tỷ lệ dịch men giống đến pH theo thời gian lên men 51
Bảng 4.11: Ảnh hưởng tỷ lệ dịch men giống đến Bx, pH, độ chua của sản phẩm sau 12 giờ lên men 52
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của pH ban đầu đến độ chua tổng theo thời gian lên men 54
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của pH ban đầu đến hàm lượng chất khô của dịch lên men 55
Bảng 4.14: Ảnh hưởng của pH ban đầu đến pH của quá trình lên men 56
Bảng 4.15: Ảnh hưởng tỷ lệ pH ban đầu đến Bx, pH, độ chua của sản phẩm sau 12 giờ lên men 57
Bảng 4.16: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ chua tổng của dịch lên men 58
Bảng 4.17: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hàm lượng chất khô của dịch lên men 59
Bảng 4.18: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến pH của quá trình lên men 60
Bảng 4.19: Ảnh hưởng giá trị nhiệt độ đến Bx, pH, độ chua của sản phẩm sau 12 giờ lên men 61
Bảng 4.20: Kết quả đánh giá cảm quan phép thử so hàng 62
Bảng 4.21: kết quả cho điểm tổng hợ sản phẩm 63
Trang 10Hình 2.1: cây bắp 15
Hình 2.2: vi khuẩn Lactobaccilus acidophylus 21
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình tạo men giống 24
Hình 2.4: sơ đồ sản xuất dịch bắp 25
Hình 2.5: sơ đồ quy trình sản xuất sữa chua bắp 26
Hình 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát sự thủy phân của enzyme và thời gian thủy phân 39 Hình 4.1: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng của nồng độ chất khô ban đầu trong sữa đến độ chua tổng trong quá trình lên men theo thời gian 45
Hình 4.2: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng của nồng độ chất khô ban đầu trong sữa đến giá trị pH trong quá trình lên men theo thời gian 46
Hình 4.3: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng của nồng độ chất khô ban đầu trong sữa đến nồng độ chất khô trong quá trình lên men theo thời gian 47
Hình 4.4: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng của nồng độ chất khô ban đầu trong sữa đến Bx, pH, độ chua trong 12 giờ lên men 48
Hình 4.5: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng của tỷ lệ dịch men giống ban đầu trong sữa đến độ chua tổng trong quá trình lên men theo thời gian 50
Hình 4.6: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng tỷ lệ dịch men giống ban đầu trong sữa đến hàm lượng chất khô trong quá trình lên men theo thời gian 51
Hình 4.7: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng tỷ lệ dịch men giống ban đầu trong sữa đến giá trị pH trong quá trình lên men theo thời gian 52
Hình 4.8: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng của tỷ lệ dịch men giống đến Bx, pH, độ chua trong 12 giờ lên men 53
Hình 4.9: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng pH ban đầu đến độ chua tổng trong quá trình lên men theo thời gian 54
Hình 4.10: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng pH ban đầu đến hàm lượng chất khô trong quá trình lên men theo thời gian 55
Trang 11thời gian 56 Hình 4.12: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng giá trị pH ban đầu đến Bx, pH, độ chua trong 12 giờ
lên men 57 Hình 4.13: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng nhiệt độ đến độ chua tổng trong quá trình lên men
theo thời gian 58 Hình 4.14: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng nhiệt độ đến nồng độ chất khô trong quá trình lên
men theo thời gian 59 Hình 4.15: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng nhiệt độ đến giá trị pH trong quá trình lên men theo
thời gian 60 Hình 4.16: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng giá trị nhiệt độ đến Bx, pH, độ chua trong 12 giờ lên
men 61
Trang 12Chương: 1
GIỚI THIỆU
Trang 13Để góp phần đa dạng hóa các sản phẩm từ sữa thì sữa chua là một trong những sản phẩm được biết đến khá rộng rãi Ngoài cung cấp chất dinh dưỡng thì sữa chua cũng rất tốt cho cơ thể nhờ hệ vi sinh vật có lợi có trong sữa chua
Sữa chua là sản phẩm lên men nhờ nhóm vi khuẩn lactic giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể và ngăn ngừa bệnh tật Đặc biệt, sữa chua dễ hấp thụ hơn sữa tươi do quá trình lên men, chuyển hoá đường lactose thành loại đường dễ hấp thụ Sữa chua có hương vị thơm ngon đặc trưng là do quá trình lên men phụ tạo hương cho sản phẩm như diacetyl, aceton, acetaldehyde và một số ester khác…Sữa chua là một trong những thực phẩm đặc biệt tốt và phù hợp để dùng mỗi ngày cho tất cả mọi đối tượng: từ trẻ em, người già, người mới ốm dậy, phụ nữ đến nam giới Sữa chua cung cấp lượng lớn vitamin nhóm B, vitamin
PP, …, một lượng lớn vi khuẩn lactic mà những vi khuẩn này khi vào ruột sẽ cạnh tranh với
vi khuẩn gây thối có trong ruột già làm hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây thối Sữa chua cũng giúp tăng cường sức đề kháng, ngăn ngừa và giảm bớt các triệu chứng của bệnh đường ruột, đem lại một cơ thể và vóc dáng khoẻ mạnh Do các đặc tính trên mà người tiêu dùng trên thế giới cũng như tại Việt Nam ngày càng ưa chuộng các sản phẩm từ sữa chua
[6]
Các tính năng của bắp được mọi người biết đến từ rất lâu nhờ các thành phần dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất có trong bắp như: folate, vitamin nhóm B, magnesium… giúp giảm thiểu các bệnh cho cơ thể và đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa carbohydrate, protein và lipid Nhằm tăng cường vitamin nhóm B trong sữa chua và đa dạng
hóa sản phẩm tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu quy trình sản xuất sữa chua bắp” [9]
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Khảo sát nguyên liệu
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đường hóa dịch bắp
Khảo sát tỷ lệ bắp : nước
Khảo sát sự ảnh hưởng tỷ lệ enzyme đến thời gian thủy phân
Khảo sát tỷ lệ pectin bổ sung đến cấu trúc sản phẩm
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình lên men như:
- Ảnh hưởng của nồng độ chất khô ban đầu đến quá trình lên men
- Ảnh hưởng của tỷ lệ giống vi khuẩn lactic đến quá trình lên men
Trang 14- Ảnh hưởng của pH ban đầu đến quá trình lên men
- Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình lên men
Khảo sát tỉ lệ phối trộn dịch bắp thích hợp cho sản phẩm
- Khảo sát tỷ lệ dịch bắp phối trộn
Trang 15Chương: 2
TỔNG QUAN
Trang 162.1 TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
2.1.1 Sữa
Sữa là chất lỏng sinh lý do các tuyến sữa tổng hợp được từ các hợp chất có trong máu, sữa có đầy đủ các hợp chất cần thiết cho cơ thể Các thành phần của sữa mẹ và sữa động vật khác nhau đều sử dụng được nhưng chúng ta đã quen sử dụng sữa bò
Đa phần các quốc gia trên thế giới đều dùng sữa bò, trong đó có Việt Nam Từ sữa tươi người ta có thể chế biến thành nhiều loại sản phẩm khác nhau trong đó có 5 ngành sản xuất chính:
o Sản suất sữa tươi thanh trùng và tiệt trùng
cường sức lao động và trí tuệ [3]
Cùng với sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật, ngành chế biến sữa ngày càng phát triển và đa dạng hóa chủng loại sản phẩm, góp phần khẳng định sữa là một phần tất yếu, giữ vị trí quan trọng trong cuộc sống
2.1.1.1 Thành phần hóa học của sữa [3]
Hàm lượng và thành phần cơ bản của sữa có thể dao động trong khoảng rộng, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: giống, điều kiện tự nhiên, điều kiện chăn nuôi…Sữa là một trong những thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao Trong sữa bò tươi có gần 100 chất khác nhau, ngoài những hợp chất cơ bản như: protein, lipid, glucid, còn có các thành phần khác như vitamin, khoáng, enzyme, chất khí…đặc biệt là có chứa một số chất miễn dịch và hormone kích thích
Ngoài ra trong sữa còn có chứa 10 loại acid không thay thế, 19 loại acid béo, 25 loại
muối khoáng, 12 loại vitamin, 4 loại đường…và rất nhiều nước [3]
Trang 17Bảng 2.1: Thành phần hóa học của sữa bò [3]
Lớp váng sữa trên bề mặt có nhiều thể hình cầu kích thước khác nhau nổi tự do trong sữa, mỗi thể cầu được bao bọc bằng một màng mỏng Thể cầu mỡ này có màng bao từ protein và các phosphatide (rất bền) có tác dụng bảo vệ giữ cho chúng không bị phá hủy bởi các enzyme trong sữa, đường kính cầu mỡ 0,1÷20μm (trung bình 3÷4 μm), có 3000 đến
4000 triệu cầu mỡ/1ml sữa, là thành phần nhẹ nhất trong sữa (tỷ trọng 0,925g/cm3) và có xu hướng nổi lên bề mặt Phần còn lại ngoài các cầu mỡ là sữa gầy Vì tỷ trọng của chất béo nhỏ hơn nước nên chúng sẽ nổi lên trên mặt nước và tạo thành váng sữa Khi đó sữa tồn tại dưới hai pha tách biệt: pha trên cùng với thành phần chủ yếu là lipid, pha dưới có tỷ trọng lớn hơn gồm nước và một số chất hòa tan trong sữa như lactose, khoáng, vitamin, protein…
Trang 18Bảng 2.2: Thành phần các acid béo trong sữa [4]
Các acid béo Số nguyên tử carbon Tỷ lệ so với tổng số %
Linoleic
Linolenic
18:2 18:2 18:3
30,0-40,0 2,0-3,0 1,0
Phosphatide và glycolipide: đóng vai trò quan trọng trong việc tạo thành các màng cầu
mỡ Trong thành phần gồm các acid béo hòa tan trong chất béo và loại hòa tan trong nước, hàm lượng từ 0,031 - 0,05
Protein:
Protein là một trong những hợp chất quan trọng của sữa Trong sữa có nhiều loại protein khác nhau Protein có trạng thái keo không bền, casein chiếm 75 - 80 protein trong sữa Protein hòa tan chiếm 15 - 25 trong sữa gồm β-lactoglubin, α-lactalglubin, proteose-pepton, Immunoglobulin, Serum-albumin
Bảng 2.3: Tỷ lệ của casein và protein hòa tan [ 5]
Protein tổng
Casein (78 – 85%) (ở dạng micelle) Protein hòa tan (15 – 22%) (ở dạng phân tử)
Loại casein Tỉ lệ so với tổng số
protein
Loại whey protein (protein hòa tan)
Tỉ lệ so với tổng số protein
Trang 19magie, phosphate và citrate) Mỗi micelle do khoảng 400 – 500 tiểu micelle hợp thành [3]
Khi pH giảm (do kết quả của quá trình lên men tạo acid lactic hoặc acid được chủ động đưa vào), các ion H+
của acid sẽ liên kết với micelle casein mang điện tích âm và làm giảm điện tích của micelle casein Khi tới giới hạn, các micelle casein sẽ đông tụ (tạo thành gel)
Theo lý thuyết, điểm đẳng điện pI của casein là 5,1 – 5,3 Trong dung dịch hỗn hợp nhiều thành phần của sữa, casein đông tụ tốt nhất ở pH 4,5 – 4,7 Khi cho dư acid (hoặc khi quá trình lên men quá dài, sữa có độ chua cao) pH của sữa nhỏ hơn pH đẳng điện của casein
( pI ), một phần casein sẽ bị tái hòa tan vào dung dịch sữa [ 3]
Protein hòa tan (whey protein) [1]:
Phần protein nổi trên mặt sữa sau khi kết tủa ở pH 4.6 được gọi là whey protein Whey protein gồm: β-lactoglobulin ( β-Lg ), α-lactalbumin ( α-La ), serum-albumin,
immunoglobulin, proteose-pepton
Các phân tử protein hình cầu này hòa tan nhiều trong nước hơn Casein và dễ bị biến tính nhiệt Mức độ biến tính tăng theo hàm lượng nước chứa trong whey protein
+ ß-Lactoglobulins: có dạng hình cầu, có cấu trúc bậc 2 gồm 10 ÷ 50% xoắn α, 20 ÷
30% lá xếp, 50 ÷ 60% vòng cung β và phần còn lại là cấu trúc không trật tự Trong nhóm này có 8 loại gen khác nhau, chiếm hơn ½ tổng số trong whey protein
+ α-Lactalbumins: là protein hình cầu và là một metalloprotein, trong mỗi phân tử có
chứa 1 nguyên tử Ca Đây là một protein có giá trị dinh dưỡng cao
Trang 20+ Peptone-protose: bao gồm những phân đoạn protein khác nhau Chúng là sản phẩm
thủy phân từ β-casein bởi plasmine
+ Immoglobulin: trong số các immoglobulin, IgG được tìm thấy với hàm lượng cao
nhất Nó có chức năng chống nhiễm trùng đường ruột
+ Serum-albumin: là một protein phân tử lượng lớn có nguồn gốc từ máu và không
đặc trưng cho sữa
Ngoài ra trong sữa còn có các protein màng (membrane protein) với hàm lượng rất thấp Chúng tạo nên một lớp màng mỏng bao xung quanh các hạt béo, góp phần làm ổn định
hệ nhũ tương có trong sữa
Lactose:
Là một disaccharide hay còn gọi là đường sữa (5 - 8)
Trong sữa, đường lactose tồn tại dưới 2 dạng:
o Dạng - lactose monohydrate C12H22O11.H2O (phân tử - lactose ngậm một phân tử nước)
o Dạng - lactose anhydrous C12H22O11 ( phân tử- lactose khan)
Các chất khoáng:
Trong sữa chứa rất nhiều loại khoáng, gồm 25 nguyên tố nhóm đa lượng và 10 nguyên
tố nhóm vi lượng Hàm lượng khoáng dao động trong khoảng từ 8 – 10 g/l
Bảng 2.4: Hàm lượng chất khoáng vi lượng trong sữa [4]
Trang 21Bảng 2.6: Hàm lượng các vitamin trong sữa [4]
1
3
20 0,04 0,05
Các chất khác [3]:
Sắc tố trong sữa: Sữa có màu ngà vàng là do sự có mặt của nhóm carotenoid mà đại
diện là caroten Sữa có màu xanh là do có chứa chlorophylle Màu xanh vàng của nước sữa (whey) là do sắc tố riboflavin (vitamin B12) Màu trắng của sữa là do sự khếch tán ánh sáng bởi các micelle protein
Các chất khí: Trong sữa có chứa các chất khí chủ yếu là CO2 (57 - 70), O2 (5 -
10), NO2 (20 - 30)
Trang 22Các hợp chất hóa học: Những hợp chất này có mặt là do người ta trộn vào thức ăn, trị
bệnh cho gia súc (thuốc kháng sinh), làm vệ sinh chuồng trại (javen…), nhiễm vào sữa qua tay người vắt sữa, dụng cụ chứa sữa…gây độc cho người sử dụng
Các chất miễn dịch: Hàm lượng các chất miễn dịch không nhiều nhưng chúng đóng
vai trò quan trọng đối với cơ thể Chất miễn dịch rất dễ bị phá hủy ở nhiệt độ 6570oC Các chất miễn dịch trong sữa bao gồm antioxin, opsonin, bacterilyzin, precipitin, aglutimin Ngoài ra sữa còn chứa một lượng nhỏ bạch cầu
2.1.1 2 Tính chất lý hóa của sữa [3]
Sữa là một dung dịch keo gồm 3 pha: dung dịch thực, dung dịch huyền phù, dung dịch nhũ tương cùng tồn tại đồng thời
o Dung dịch thực: gồm các chất như lactose, muối khoáng, các vitamin cùng hòa tan
o Dung dịch huyền phù: chủ yếu là protein và các chất tham gia liên kết như lipoprotein
o Dung dịch nhũ tương: chủ yếu là chất béo ở dạng các cầu mỡ
Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu vật lý quan trọng của sữa bò [5]
Đại lượng Đơn vị đo Giá trị Đại lượng Đơn vị đo Giá trị
Trang 232.1.1.3 Hệ vi sinh trong sữa [3]
Trong cơ thể động vật, sữa tươi được tuyến vú tổng hợp không chứa vi sinh vật Tuy
nhiên, khi kiểm tra sữa mới vắt đựng trong các bình chứa phát hiện ra rất nhiều nhóm vi sinh vật khác nhau Nguồn gốc của các vi sinh vật trên xuất phát từ: bầu vú của động vật cho sữa, người vắt sữa, thiết bị vắt sữa, thiết bị chứa sữa, môi trường chuồng trại nơi diễn ra quá trình vắt sữa…
Vi khuẩn lactic:
Rất phổ biến trong tự nhiên, thường được tìm thấy trong các loại rau quả và trong hệ
thống đường ruột của động vật…Vi khuẩn lactic thường có dạng hình cầu hoặc hình gậy,
đứng riêng lẻ hoặc tạo thành chuỗi, Gram (+) Nhiệt độ sinh trưởng tối ưu dao động trong khoảng 27÷470C Để tồn tại trong môi trường sữa, vi khuẩn lactic tổng hợp năng lượng ATP
từ cơ chất lactose Acid lactic là một trong những sản phẩm được sinh ra từ quá trình tổng hợp năng lượng trên Dựa vào nhóm sản phẩm được tổng hợp từ quá trình trao đổi năng lượng, người ta chia vi khuẩn lactic thành 2 nhóm:
- Nhóm vi khuẩn lactic lên men đồng hình (lên men đường thành acid lactic với
tỉ lệ 85 –95%)
- Nhóm vi khuẩn lactic lên men dị hình (sinh ra acid lactic 50%, khí CO2 20 –25%, ethanol và acid acetic 20 – 25%)
Vi khuẩn Colifom
Được tìm thấy trong đường ruột hệ tiêu hóa động vật và trong phân Coliform thuộc
nhóm vi khuẩn gram âm, kỵ khí tùy tiện, nhiệt độ sinh trưởng tối ưu khoảng 30 ÷ 34o
C Trong sữa, chúng phá hủy protein của sữa, dẫn đến làm giảm hương vị của sữa
Ở nhiệt độ 72 ÷ 75o
C trong khoảng thời gian 15÷ 20 giây coliform sẽ bị tiêu diệt
Vi khuẩn sinh acid butyric (clostridium)
Đươc tìm thấy trong đất, trên thực vật, trong phân…Do đó chúng dễ bị nhiễm vào sữa
Là vi khuẩn gram dương, không hình thành bào tử, không di động, phát triển trong môi trường yếm khí, nhiệt độ sinh trưởng tối ưu là 30o
C
Hầu hết các vi khuẩn propionic bị tiêu diệt khi thanh trùng sữa ở 75oC trong thời gian
20 giây
Trang 24 Vi khuẩn propionic (giống propionibacterium)
Được tìm thấy trong dạ cỏ và đường ruột của nhóm động vật nhai lại, trong đất…Là vi khuẩn gram dương, không hình thành bào tử, không di động, phát triển trong môi trường yếm khí, nhiệt độ sinh trưởng tối ưu là 30oC
Hầu hết các vi khuẩn propionic bị tiêu diệt khi thanh trùng sữa ở 75oC trong thời gian
20 giây
Vi khuẩn gây thối
Các giống vi khuẩn gây thối thường gặp trong sữa là Pseudomonas, Brevibacterium,
Bacillus, Achromobacter, Micrococcus…Chúng có dạng hình cầu hoặc hình gậy, thuộc
nhóm hiếu khí lẫn kỵ khí
Nấm men
Nấm men thuộc cơ thể đơn bào, thường có hình cầu, hình elip, hình bầu dục, hình dài
Tế bào nấm men có kích thước lớn gấp từ 5 ÷ 10 lần tế bào vi khuẩn Nấm men có thể sinh sản bằng cách nảy chồi, phân đôi hay sinh sản bằng bào tử
Nấm men phát triển tốt ở pH 4,5 ÷ 5, nhiệt độ 20 ÷ 30oC Các tế bào nấm men thường không phát triển ở nhiệt độ dưới 00
C hoặc trên 470C Các tế bào sinh trưởng của nấm men sẽ
bị tiêu diệt ở nhiệt độ 52 ÷ 580C Các bào tử có thể còn sống nhưng chúng sẽ bị tiêu diệt khi nâng nhiệt độ lên 60 ÷ 62oC trong vài phút
Các loài nấm men chính có trong sữa là: Saccharomyces, Mycorderma và Torula
Nấm sợi
Hầu hết các nấm sợi đều thuộc loại hiếu khí bắt buộc, nhiệt độ sinh trưởng tối ưu từ
200C ÷ 300
C
Một số loại nấm sợi thường gặp trong sữa: Pennicillium camembertti, Rhizipus
stolonifer, Geotrichum candium…
2.1.1.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ trên thế giới và Việt Nam [17]
Theo số liệu điều tra, hiện tại doanh số sữa chua - sữa tươi tại Pháp là 80 - 20, tại Singapore là 70 - 30, tại Thái Lan là 50 - 50, trong khi ở Việt Nam, sữa chua mới chỉ có doanh số bằng 20% sữa tươi
Trên thị trường Việt Nam hiện có 6 doanh nghiệp đầu tư sản xuất sản phẩm sữa chua, bao gồm cả sữa chua ăn và sữa chua uống
Trang 25Theo một khảo sát của tổ chức chuyên nghiên cứu thị trường Euro Monitor, Vinamilk chiếm hơn 80% thị phần sữa chua tại Việt Nam trong năm 2009
Bản báo cáo thường niên của Vinamilk cho thấy, doanh thu năm 2009 của Công ty tăng 29% so với năm 2008 Năm 2008, sữa chua đã chiếm 12% tổng doanh thu nội địa của Vinamilk, cuối năm 2009 tăng lên 15 - 17% và đạt tỉ lệ tăng trưởng 51,7% so với năm 2008
Yakult đã vào thị trường Việt Nam từ năm 2006 và doanh số bán hàng từ đó đến nay tăng trưởng rất nhanh Năm 2007, mức tiêu thụ trung bình khoảng 3.000 chai/ngày, một năm sau đã tăng gần gấp 4 lần (11.000 chai/ngày), năm 2009 gần gấp đôi (20.000 chai/ngày)
và hiện nay là 40.000 chai/ngày
So với cách đây 2 năm, thị trường sữa chua đã tăng cả về số lượng nhà sản xuất, số lượng và chủng loại sản phẩm
2.1.2 BẮP
2.1.2.1 Giới thiệu chung
Nguồn gốc, phân loại, tên gọi:
Tên khoa học: Zea mays L
Bắp còn được gọi là ngô hay bẹ Là một loại cây lương thực được thuần canh tại khu vực Trung Mỹ, nguồn gốc từ khu vực thung lũng sông Balsas ở miền nam Mexico và sau đó lan tỏa ra khắp châu Mỹ Sau thế kỷ 15, 16 bắp được mọi người trên thế giới biết đến rộng
rãi hơn [14]
Bảng 2.8: Phân loại khoa học giống bắp
Phân loại khoa học
Trang 26Hình 2.1: cây bắp
Đặc điểm sinh lý [14]
Thân cây bắp trông tương tự như thân cây của các loài tre và các khớp nối (các mấu
hay mắt) có thể cách nhau khoảng 20 – 30 cm Lá dài 50 – 100 cm và rộng 5 - 10 cm Thân cây cao 2 – 3 m Từ các đốt ở phía dưới thân sinh ra một số rễ con
Các bẹ bắp là các cụm hoa cái hình bông, được bao bọc trong một số lớp lá Râu ngô
là các núm nhụy dài, ban đầu màu xanh lục và sau đó chuyển dần sang màu hung đỏ hay hung vàng
Trang 27Bắp là loại thực vật cần thời gian ban đêm dài và ra hoa trong một lượng nhất định ngày nhiệt độ tăng trưởng > 10 °C (50 °F) trong môi trường mà nó thích nghi Trên đỉnh của thân cây là cụm hoa đuôi sóc hình chùy chứa các hoa đực, được gọi là cờ
Mỗi râu bắp đều có thể được thụ phấn để tạo ra một hạt bắp trên bắp Vào cuối mỗi vụ mùa, các hạt bắp cũng khô và cứng, rất khó ăn
Các hạt bắp có kích thước cỡ hạt đậu Hà Lan Mỗi trái bắp dài khoảng 10 – 25 cm, chứa khoảng 200 - 400 hạt Các hạt có màu như ánh đen, xám xanh, đỏ, trắng và vàng
2.1.2.2 Thành phần hóa học của bắp [11]
Hột bắp chứa flagellat, abscisin, protein (7-12%) cùng lysin (1,8-4,45%) và tryptophan (0,4-1,0%) tùy theo loại hột, protein chính của bắp là zein Phần chính protein-polysaccharid trong vỏ hột là hydroxyprolin và những amin acid: serin, threonin
Đặc biệt bắp chứa một hàm lượng lớn vitamin nhóm B như: B1, B3, B2, B6, B9…mức chịu tác dụng nhiệt của vitamin nhóm B tương đối ổn định Khi nhiệt độ cao hơn 800C các vitamin này mới bị biến đổi
Bảng 2.9: giá trị dinh dưỡng có trong 100g bắp [9]
Thành phần Đơn vị Thành phần Đơn vị Thành phần Đơn vị
Cacbohydrat 19g Thiamin (Vit B1) 0,2 mg Kali 270 mg Chất béo 1,2g Niacin (Vit B3) 1,7 mg Caxium 7mg
Trong chất béo của bắp có 50% là axit linoleic, 31% là axit oleic, 13% là axit panmitic
và 3% là stearic Bắp chứa rất ít canxi nhưng nhiều photpho Khoáng chất, kim loại trong bắp là Na, K, Mg, Ca, Fe, P, S và Cl
Trang 28C
Có thể tự tiêu hủy trong khoảng 20 ngày Có thể tận dụng hầu hết các bộ phận của cây bắp để chế biến nhựa sinh học Do vậy, thiên nhiên sẽ trở nên sạch hơn rất nhiều với một
cuộc cách mạng nhỏ trong lĩnh vực hóa học chất dẻo [17]
- Góp phần ngăn ngừa những triệu chứng bệnh lý của động mạch:
Râu bắp là một vị thuốc quen thuộc trong dân gian nhằm làm tăng sự bài tiết mật và làm tăng lượng nước tiểu trong các chứng bệnh viêm túi mật, tắt túi mật hoặc phù thủng trong những bệnh về tim thận
Các loại ngủ cốc giàu chất xơ như bắp, lúa mạch đen, gạo lứt đã cải thiện tình trạng
mỡ trong máu, làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch và tai biến mạch máu não [9]
- Bắp kích thích tiêu hoá và giúp tăng cường chuyển hoá cơ bản:
Thành phần của bắp nguyên hạt bao gồm nhiều sinh tố tự nhiên nhóm B như B1, B2, B6, Niacin và một số khoáng chất cần thiết khác cho cơ thể
Bắp là một trong những nguồn Carbohydrat được khuyên dùng cho những bệnh nhân tiểu đường
2.1.3 Pectin [11]
Pectin là một loại phụ gia dùng trong ngành thực phẩm, được sử dụng với liều lượng phụ thuộc vào từng quy trình công nghệ
Cấu tạo:
Trang 29Polysaccharide dị thể, mạch thẳng, là dẫn xuất methyl của acid pectic Acid pectic là 1 polymer của acid D-galcturonic, liên kết với nhau bằng liên kết 1,4-glucoside Một chuỗi gồm khoảng 10000 phân tử galacturonic tạo thành một phân tử pectin M= 10000 -100000 Theo % nhóm methoxyl có trong phân tử:
- HMP (High Methoxyl Pectin): DE > 50% hay MI >7%
- LMP (Low Methoxyl Pectin) : DE ≤ 50% hay MI ≤ 7%
Khả năng tạo gel phụ thuộc chủ yếu vào 2 yếu tố: chiều dài của chuỗi pectin và mức
độ methoxyl hóa
HMP: tạo gel bằng liên kết hydro
Điều kiện tạo gel:
- Đường >50%; pH = 3-3,5; [Pectin] = 0,5-1%
- Đường có khả năng hút ẩm, vì vậy làm giảm mức độ hydrat hóa của phân tử pectin trong dung dịch
- pH acid trung hòa bớt các gốc COO-, làm giảm độ tích điện của các phân tử
LMP: tạo gel bằng liên kết với ion Ca2+
Điều kiện tạo gel:
- Khi có mặt Ca2+, ngay cả ở nồng độ < 0,1%, không cần đường và acid
2.1.4 Enzyme amylase [11]
Amylase là một hệ enzyme rất phổ biến trong thế giới sinh vật Các enzyme này thuộc nhóm enzyme thủy phân, xúc tác phân giải liên kết nội phân tử trong nhóm polysaccharide với sự tham gia của nước:
RR’ + H-OH -> RH + R’-OH
Cơ chất tác dụng của amylase là tinh bột và glycogen
• Giai đoạn 1 (dextrin hóa):
Tinh bột dextrin phân tử lượng thấp
• Giai đoạn 2 ( giai đoạn đường hóa ):
Dextrin phân tử thấp bị thủy phân tetra và trimaltose (không cho màu với iod) thủy phân rất chậm disaccharide và monosaccharide
Trang 30Amylose phân giải nhanh oligosacharide poliglucose (gồm 6-7 gốc glucose) bị phân cách mạch polyglucose colagen ngắn Maltose maltotriose maltotetrose
Nguồn thu:
- Động vật: Enzyme amylase có trong tụy tạng của động vật
- Thực vật: đại mạch, lúa, bắp…
- Vi sinh vật:
o Giống nấm sợi Aspergillus, rhizopus
o Nấm men và giả nấm men thuộc các giống Candida, Saccharomyces,
Endomycopsy, Endomyces cũng tạo amylase
o Vi khuẩn: Bac.polymyxa, Phytomonas destructans, Cassavanum…
o Xạ khuẩn: Micromonospora vugaris 42 có khả năng tạo một lượng nhỏ
a-amylase hoạt động ở 65°C cùng với protease và các enzyme khác
Ở các nước Tây Âu, sữa chua được sử dụng khá phổ biến từ đầu thế kỷ XX và dần lan
rộng ra khắp nơi trên thế giới [10]
Đặc điểm:
Sữa chua là kết quả của quá trình hoạt động của vi sinh vật, làm thay đổi các thành phần bình thường ở trong sữa mà đặc biệt là quá trình tạo thành acid lactic từ đường lactose
Trang 31và trong một số sản phẩm đặc biệt có cả sự tạo thành etanol Thành phần protid trong sữa bị pepton hóa nên làm tăng khả năng tiêu hóa
Vai trò:
Việc sử dụng các sản phẩm lên men làm thay đổi pH của môi trường bên trong đường ruột, có tác dụng cản trở hoạt động của vi khuẩn gây thối rửa Ngoài ra sữa chua còn giúp
chúng ta tiêu hóa thức ăn tốt hơn và ngăn ngừa được bệnh tật [17]
Dựa theo đặc tính của sự lên men sữa, các sản phẩm sữa chua có thể chia thành 2 loại Thứ nhất là nhóm sản phẩm do kết quả của quá trình lên men lactic như: sữa chua yoghurt Thứ hai là nhóm sản phẩm của quá trình lên men hỗn hợp giữa lên men lactic và lên men
rượu như: sữa chua kefir, koumiss…[3]
2.2.2 Quá trình lên men lactic
2 được vi khuẩn thải vào môi trường lên men Kết quả là hàm lượng acid lactic tích luỹ trong môi trường lên men ngày càng tăng, làm giảm pH môi
trường và kéo theo những biến đổi hóa lý khác [3]
Ngoài ra các vi khuẩn này còn sinh các acid khác như: acid propionic, acid acetic Quá trình lên men lactic được chia làm 2 kiểu:
o Lên men đồng hình: sản phẩm chính là acid lactic chiếm 90%-95%, sản phẩm phụ là ethanol, acid acetic, CO 2, aceton
Trang 32tục chuyển hóa glucose thành acid pyrucic theo con đường đường phân Cuối cùng acid pyruvic nhận 2H+ từ NADH2 dưới tác dụng của lactadehydrogenase sẽ chuyển hóa sản phẩm là acid lactic
Cazein chứa trong sữa tươi dưới dạng canxi cazeinat Axit lactic tác dụng với canxi cazeinat tạo ra axit cazeinic và canxi lactat Axit cazeinic tự do không hòa tan do đó tạo
thành cục đông [4]
Sự thay đổ protein sữa:
Trong quá trình lên men, vi khuẩn lactic phát triển làm pH giảm sẽ làm thay đổi môi trường mixen casein theo hai cách Thứ nhất, calcium hydroxyphosphoate ở dạng keo có trong mixen casein sẽ hòa tan tạo ion calcium Lượng calcium càng được tích lũy càng làm tăng nhanh quá trình tách calcium ra khỏi phức calcium phosphate - casein Acid caseinic tạo thành không hòa tan tạo thành cục đông
NH2-R(COO)2Ca +2CH3CHOHCOOH NH2-R(COOH)2 + (CH3CHOHCOO)2Ca Caseinate calcium Acid lactic Acid caseinic Calcium lactate
Thứ hai là pH của dung dịch lên men giảm dần và đi qua các điểm đẳng điện của casein sữa và làm chúng bị ngưng tụ
Tác nhân quá trình lên men:
- Tác nhân lên men sữa
Lactobaccilus acidophylus
thuộc nhóm vi hiếu khí, trực
khuẩn, hình que, Gram (+)
Lên men lactic đồng hình có
pH tối ưu là 5,8 - 6,6 Nhiệt
độ tối ưu : 30 - 40o
C Không sinh bào tử, không di động,
không sinh catalase, không
phân hủy H2O2, không khử
nitrat , ít phân giải sữa nhưng
phân giải casein [13]
Hình 2.2: vi khuẩn Lactobaccilus acidophylus
Trang 33- Lên men: galactose, glucose, fructose, maltose… để tạo acid lactic Có tới 85-90% lượng đường lactose được dùng tạo ra acid lactid
- Thường được tìm thấy trong hệ tiêu hóa của người và động vật Thời gian giữa các thế
Để sản xuất được thực phẩm lên men với chất lượng mong muốn, chúng ta cần phải:
- Chọn được giống vi sinh vật thích hợp
- Xác định được môi trường lên men với thành phần cơ chất đầy đủ theo tỷ lệ tối ưu
- Xác định được các điều kiện lên men thích hợp như luợng giống cấy, nhiệt độ và thời gian lên men Ngoài ra ta còn phải quan tâm đến vấn đề khác như việc cung cấp oxy, sự
khuấy trộn…
Giống:
Khi tiến hành chọn tổ hợp giống vi sinh vật, ta cần quan tâm đến các tương tác sinh học nói trên để việc điều khiển quá trình lên men công nghiệp được dễ dàng
Môi trường lên men:
Môi trường với thành phần cơ chất đầy đủ, theo tỷ lệ tối ưu sẽ giúp cho quá trình lên men diễn ra nhanh và sản phẩm lên men đạt chất lượng tốt
Trang 34Hai chỉ tiêu hóa lý quan trọng nhất là hàm lượng chất khô và pH
Các chất hòa tan trong môi trường sẽ tạo nên một áp lực thẩm thấu Hàm lượng các chất hòa tan trong môi trường càng lớn thì giá trị áp lực thẩm thấu sẽ càng cao Vi khuẩn có thể chịu áp lực thẩm thấu từ 5 ÷ 20atm
Khi hàm lượng các chất hòa tan trong môi trường càng cao, màng tế bào vi sinh vật không thể duy trì sự cân bằng áp lực thẩm thấu Tế bào sẽ co thắc lại, bị biến dạng và hoạt tính bị giảm đi
Hoạt tính trao đổi chất và sự sinh trưởng của vi sinh vật phụ thuộc vào pH môi trường
Độ ẩm dưới 10%, sự trao đổi chất của vi sinh vật bị ngừng trệ và quá trình lên men không xảy ra Ngược lại khi độ ẩm quá cao gây khó khăn trong việc cung cấp oxi đến vi sinh vật và ảnh hưởng đến cấu trúc sản phẩm
Trang 35 Oxy:
Các vi khuẩn lactic và nấm men thuộc nhóm kị khí chịu dưỡng và kị khí không bắt buộc Vì vậy trong quá trình lên men không cần cung cấp oxy
2.2.3 Quy trình sản xuất sữa chua bắp
2.2.3.1 Quy trình sản xuất men giống
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình tạo men giống
Sữa nguyên liệu:
Trong đề tài này em xử dụng sữa tươi tiệt trùng của Vinamilk vì vậy không qua quá trình thanh trùng Nếu xử dụng sữa tươi, sữa gầy, sữa hoàn nguyên, chế độ thanh trùng thích hợp là 90 - 950C và thời gian thanh trùng từ 30 - 45 phút
Phối chế:
Dịch syro được nấu có hàm lượng chất khô là 600Bx Bổ sung sao cho môi trường sữa đạt từ 14 - 150Bx Acid lactic được cho vào nhằm tạo pH thích hợp cho vi khuẩn hoạt động từ: 5,6 - 6,0 Quá trình phối chế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển tạo dịch men giống tốt nhất
Cấy giống:
Sử dụng men giống đã được hoạt hóa ở trên với lượng giống ban đầu là: 8% giống
Sữa nguyên liệu
Trang 36 Lên men:
Quá trình nhân giống được thực hiện ở 370
C, thỉnh thoảng đặt trên máy lắc khoảng 5 phút sau mỗi 2 giờ Quá trình kết thúc khi pH đạt khoảng 3,5 - 4,0
2.2.3.2 Quy trình sản xuất dịch bắp
Hình 2.4: sơ đồ sản xuất dịch bắp
Bắp:
Bắp lột vỏ, tỉa hạt, loại bỏ những hạt xâu, hạt lép, hạt bị khô mất nước…mang rửa sạch
để ráo Chuẩn bị cho công đoạn xay
Xay nhuyễn:
Cho nước vào cối xay chung với bắp, tỷ lệ nước thích hợp sao cho thuận lợi cho hiệu xuất xay đạt cao nhất Nước nhiều làm dịch bắp loãng, ảnh hưởng tới quá trình cô đặc như tốn nhiên liệu, kéo dài thời gian nấu Nước ít quá trình xay nghiền có hiệu xuất thấp, bắp không nát hoàn toàn, ảnh hửng tới thiết bị xay
Nước
bã
Enzyme amylase
Cô đặc
Dịch bắp
Trang 372.2.3.3 Quy trình sản xuất
Hình 2.5: sơ đồ quy trình sản xuất sữa chua bắp
Sữa nguyên liệu 0,02%pectin
syro 60%, acid
Dịch men giống
Phối chế
Đồng hóa Thanh trùng Cấy giống
Lên men (t0=370C, t=10h) Phối chế
Rót hộp
Dịch bắp
Sản phẩm
Trang 38Giải thích quy trình
Sữa nguyên liệu:
Dùng sữa tươi tiệt trùng của Vinamilk có hàm lượng chất khô 120Bx, pH là 6,56
Phối chế:
Pectin được dùng với liều lượng 0,02% hòa tan với đường và nước nóng Sau đó đánh tan rồi cho vào sữa nguyên liệu
Syro 60% được cho vào làm tăng hàm lượng chất khô tới 160Bx
Acid lactic bổ sung làm giảm giá trị pH ban đầu, tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn lên men
Tiến hành quá trình lên men với nhiệt độ khảo sát và thời gian lên men theo khảo sát
Ở công đoạn này các thành phần của sữa biến đổi nhiều nhất Vi khuẩn lactic sẽ chuyển hóa đường lactose thành acid lactic và nhiều loại sản phẩm phụ, tạo nên hương vị đặc trưng cho sản phẩm Điểm dừng lên men là giá trị pH thích hợp được chọn ra trong lần khảo sát trên
Trang 39 Sản phẩm:
Được làm lạnh ở nhiệt độ 4-60C hạn chế tối đa sự trao đổi chất của các vi sinh vật tránh làm xuất hiện mùi vị không mong muốn của sản phẩm
Trang 40Chương : 3
NGUYÊN LIỆU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU