Thịt quả là phầnđược dùng chủ yếu nhưng phần vỏ quả lại chiếm một tỉ lệ lớn và mang nhiều thành phần có giátrị như pectin, tinh dầu thơm,… Một số nước trên thế giới đã chiết xuất các thà
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Cam và bưởi là một loại quả mang nhiều dược tính và phổ biến trên thế giới Thịt quả là phầnđược dùng chủ yếu nhưng phần vỏ quả lại chiếm một tỉ lệ lớn và mang nhiều thành phần có giátrị như pectin, tinh dầu thơm,… Một số nước trên thế giới đã chiết xuất các thành phần này sảnxuất nhiều loại mỹ phẩm Ở Việt Nam, phần vỏ xanh bên ngoài là vị thuốc nam thông dụng, đặcbiệt phần vỏ giữa được chế biến thành các món ăn được nhiều người ưa thích như chè bưởi, nembưởi, cam thảo,… Vỏ cam và vỏ bưởi có chứa hàm lượng lớn pectin và cellulose Về y học,pectin là loại thuốc cầm máu hiệu quả Về dinh dưỡng, nhiều nghiên cứu cho thấy pectin có tácdụng ức chế vi khuẩn đường ruột, cải thiện các quá trình tiêu hóa, có công hiệu cao trong cáctrường hợp ngộ độc chì, thúc đẩy quá trình liền sẹo,… Cellulose cũng có nhiều tác dụng tích cựcnhư phòng ngừa ung thư ruột kết, phòng ngừa xơ vữa động mạch, phòng ngừa hình thành sỏimật, giảm hàm lượng mỡ trong máu,… Tuy nhiên, các món ăn được chế biến từ vỏ cam và vỏbưởi chưa nhiều và chưa thật phổ biến trong khi một lượng lớn vỏ cam và vỏ bưởi chưa được tậndụng Do đó, việc chế biến và đa dạng hóa các sản phẩm chế biến từ vỏ cam và vỏ bưởi là điềucần thiết
Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, em đã tạo ra sản phẩm “Mứt vỏ cam pha vỏbưởi”, dựa trên quy trình chế biến các loại sản phẩm mứt có hàm lượng pectin cao từ nguồnnguyên liệu là vỏ cam và vỏ bưởi
Sản phẩm mứt vỏ cam pha vỏ bưởi có độ giòn và độ trong nhất định của gel hình thành từpectin có trong vỏ cam và vỏ bưởi, với vị chua ngọt do sự kết hợp giữa lượng đường và lượngacid citric có trong sản phẩm Sản phẩm được sấy ở nhiệt độ 650C trong thời gian 2 giờ nhằmlàm cho sản phẩm có bề mặt khô ráo, tiện lợi khi sử dụng, tăng giá trị dinh dưỡng và kéo dài thờigian bảo quản
Tóm lại sản phẩm mứt vỏ cam pha vỏ bưởi là sản phẩm vừa góp phần đa dạng hóa các sảnphẩm chế biến từ vỏ cam và vỏ bưởi, vừa là món ăn cung cấp năng lượng, hổ trợ tiêu hóa, đồngthời tận dụng được nguồn phế phẩm, mang lại giá trị kinh tế
Trang 2Mục đích của đề tài:
Tận dụng nguồn phế liệu của cam và bưởi là vỏ cam và vỏ bưởi với giá rẻ để chế biến sảnphẩm mới có chất lượng dinh dưỡng cao hơn
Xây dựng quy trình chế biến mứt từ vỏ cam pha vỏ bưởi để đa dạng hóa sản phẩm
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Thành công của đề tài sẽ ra được các thông số thích hợp cho quy trình sản xuất, nhằm ápdụng vào trong sản xuất với qui mô công nghiệp, tạo ra sản phẩm mới, làm đa dạng hóasản phẩm thực phẩm
Tận dụng nguồn phế liệu dồi dào mà thiên nhiên đã ban tặng cho nước ta nhằm tạo nguồnthu nhập ổn định cho người dân
Do thời gian thực hiện đề tài có hạn, quá trình nghiên cứu còn gặp nhiều khó khăn nên khôngthể nghiên cứu hết các yếu tố ảnh hưởng cũng như không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rấtmong được sự góp ý của thầy cô và các bạn
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1 Tìm hiểu về tình hình sản xuất mứt trên thế giới và trong nước
Mứt là một loại thực phẩm ngọt có thể được tìm thấy ở nhiều nước trên thế giới, là một loạithực phẩm quen thuộc với đời sống của chúng ta hiện nay, thường được sử dụng trong các ngày
lể tết để làm quà biếu hay đãi khách thì hiện nay mứt còn được sử dụng phổ biến hơn trong đờisống Ngoài ra, mứt cung cấp năng lượng, các chất dinh dưỡng và các loại muối khoáng cho cơthể
1.1.1 Tình hình sản xuất mứt trên thế giới
Ngành sản xuất mứt đang phát triển với tốc độ rất nhanh cả về chủng loại và số lượng Trong
số đó phải kể đến một số hãng sản xuất các loại mứt như Astair, Grand Place, Art Tango, Bibica,
…với các loại mặt hàng truyền thống là loại mứt chế biến từ đường, hương liệu, màu và một sốloại phụ gia hóa chất khác
Ngày nay khi điều kiện sống của con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu sử dụngmứt ngày càng tăng và đang từng bước chuyển dần từ các loại mứt chế biến theo kiểu truyềnthống sang sản xuất theo kiểu quy mô công nghiệp được bổ sung thêm các chất dinh dưỡng nhưacid amin, vitamin, muối khoáng,…được sản xuất từ các loại trái cây
Nhiều quốc gia trên thế giới đã và đang tập trung nghiên cứu và sản xuất được nhiều các loạimứt như mứt jam, mứt jelly, mứt nhuyễn, mứt đông,…từ các loại trái cây như cam, dứa, dâu, lê,táo, mậm, cherry, xoài, anh đào,…
1.1.2 Tình hình sản xuất mứt trong nước
Tốc độ tiêu thụ mứt tại Việt Nam đang tăng mạnh do tác động của tăng trưởng kinh tế, đô thịhóa, đầu tư nước ngoài và lượng khách du lịch tăng, ngành sản xuất mứt cũng được dự báo “cókhả năng tăng trưởng mạnh trong thời gian tới” Hiện nay, tiêu thụ mứt truyền thống đã đạt đếnngưỡng “bão hòa” và dự đoán sẽ giảm 10% so với năm 2010 Thay vào đó là các loại mứt cónguồn gốc tự nhiên như anh đào sấy chua, mứt tắc,…được coi là mặt hàng có tốc độ tăng trưởngrất nhanh và tăng trung bình 30% / năm
Trang 4Thị trường mứt năm 2011 khởi động khá chậm, nhiều cơ sở vừa sản xuất vừa thăm dò, nhưngtheo dự báo năm nay các loại mứt trong nước sẽ bán chạy hơn hàng ngoại nhập vì người tiêudùng e ngại hàng Trung Quốc Dự báo thị trường mặt hàng này sẽ tiếp tục tăng mạnh, theo dựbáo của các tiểu thương năm 2012, tổng lượng mứt bán lẽ cở Việt Nam sẽ tăng 35% so với năm
2010 Tuy nhiên các doanh nghiệp sản xuất mứt mới chỉ đáp ứng 15% nhu cầu của thị trường.Trước sự thay đổi thị hiếu của thị trường, các doanh nghiệp sản xuất mứt đã lập tức thay đổi
cơ cấu sản xuất mới cho phù hợp Một số doanh nghiệp đã tạo được thương hiệu đối với ngườitiêu dùng trong nước như: Thanh Nhàn, Hải Châu, Hoàng Gia, Bibica,…đã tung ra nhiều loạimứt trái cây như: mứt đào, mứt tắc, mứt táo, mứt dâu, mứt mơ,…để đáp ứng nhu cầu của kháchhàng Hiện nay, các doanh nghiệp kinh doanh mứt đã tăng sản lượng trên mức 18% so với nămngoái: cơ sở mứt Ái Liên tăng 30%, công ty Trí Đức tăng 10%
Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, được thiên nhiên ưu đãi và nguồn đất đai màu mỡ, trùphú, thuận lợi cho việc trồng và phát triển các loại cây ăn quả khác nhau Vì vậy việc sản xuấtcác loại mứt từ trái cây tự nhiên là rất thuận lợi Việc nghiên cứu để sản xuất các loại mứt từ tráicây và các phế phẩm của chúng là hoàn toàn phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới vàtrong nước
1.2 Tìm hiểu về nguyên liệu cam và bưởi
1.2.1 Nguồn gốc và đặc điểm thực vật
1.2.1.1 Cây cam
Cây cam đã được biết đến từ rất lâu khoảng 2200 năm trước công nguyên ở Trung Quốcnhưng một số người lại cho rằng cây cam có nguồn gốc từ Ấn Độ Cam được trồng rất phổ biến
từ Ấn Độ Sau đó được lan rộng về phía đông đến cả vùng Đông Nam Á, vào khoảng thế kỷ thứ
3 trước công nguyên, cây cam được đưa đến Châu Âu, và nó lan ra tới cả vùng địa Trung Hải.Sau đó cây cam được đưa đến Châu Mỹ Những năm sau đó, những người làm vườn ở Châu Mỹ
và Châu Âu đã đem cây cam đến Châu Úc và Châu Phi Ngày nay cây cam đã được trồng rất phổbiến ở rất nhiều nơi trên thế giới
Trang 5Cam là loại cây ăn trái cùng họ với bưởi thuộc giới Plantae, ngành Magnoliophyta, lớpMagnoliopsida, bộ Sapidales Loài cam là một cây lai được trồng từ xưa, có thể lai giống giữaloài bưởi (Citrus macima) và quýt (Citrus reticulata).
Cam sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ 23 - 290C Những vùng có nhiệt độ bình quân là
150C cũng có thể trồng được cam quýt Cam có thể chịu được rét, nhiệt độ quá thấp và kéo dàicây sẽ ngừng sinh trưởng và chết Nhưng nhiệt độ cao quá từ 400C trở lên, cây cũng ngừng sinhtrưởng, cành lá cây bị khô héo Cũng có một số giống cam chịu được nhiệt độ cao Sự phát triểncủa cam cũng cần đủ ánh sáng Nếu thiếu ánh sáng thì cây cam cũng sinh trưởng và phát dụckém, khó phân hóa mầm hoa, ảnh hưởng lớn đến năng suất và sản lượng
Cam là loài cây trái ưa ẩm Lượng mưa thích hợp hàng năm là 1000 - 1500mm Trồng cam ởnhững nơi có độ ẩm không khí 70 - 80% cây dễ cho trái to, đều, vỏ bóng, nước nhiều, phẩm chấttrái tốt ít bị rụng Loại đất thích hợp cho cam là đất phù sa ven sông, xốp nhẹ, phì nhiêu, màu
mỡ Độ pH của đất khoảng 5,5 – 5,6
1.2.1.2 Cây bưởi
Theo Từ điển Bách khoa Nông nghiệp (1991), bưởi là loại cây ăn quả thuộc họ cam quýt, cótên khoa học là Citrus grandis osbeck, cây gỗ, cao từ 5 - 6m, có thể trồng bằng hạt hoặc bằngchiết ghép Có rất nhiều loại bưởi như bưởi Năm Roi, bưởi Đoan Hùng, bưởi Chùm,…
Bưởi được trồng nhiều trên khắp thế giới như: Trung Quốc, Ấn Độ, bờ biển Địa Tung Hải,Tây Ban Nha, Hungary, Mỹ,…Thu hoạch chủ yếu vào mùa thu, phân bố ở những nơi có khôngkhí ấm áp, hoa năm cánh, quả do rất nhiều túi dịch quả tạo thành
Quả bưởi được sử dụng chủ yếu phần thịt quả, thịt quả có vị thơm ngọt, hương thơm đặc biệt
Là loại quả không còn tinh bột sau chín nên không tiếp tục chín thêm
Bưởi là đặc sản quí, có giá trị dinh dưỡng cao, ngoài đường (8 - 10%), bưởi đặc biệt rất giàuvitamin C (90 - 100mg), acid hữu cơ (0,2 - 1%) và pectin (0,45 – 0,5%),…Trong vỏ bưởi cónhiều tinh dầu chứa dẫn xuất tecpen (xitran - C10H6O, d – limonen - C10H6), pectin, men pectin,men oxi hóa, nhiều glucoside đắng (naringin - C27H32O14, hesperidin - C28H34O5)
Trang 6Ngoài ăn tươi, bưởi còn có thể chế biến thành nhiều sản phẩm có giá trị như các loại nướcgiải khát, lấy tinh dầu từ vỏ, hạt, các sản phẩm truyền thống như chè bưởi, nem bưởi,… Bưởi làmặt hàng xuất khẩu có giá trị Nếu biết chọn lọc giống, có kỹ thuật thâm canh, biết tổ chức sảnxuất thành vùng thì giá trị kinh tế còn cao hơn.
1.2.2 Thành phần dinh dưỡng của cam và bưởi
Cam và bưởi là nguồn vitamin C, có thể đạt tới 150mg trong 100ml dung dịch, hoặc 200 300mg trong 100g vỏ khô Lá, vỏ của cam và bưởi còn xanh chứa I - stachydin, hesperidin,surantin, acid aurantinic, tinh dầu cam và bưởi rụng (petitgrain) Hoa chứa tinh dầu cam và bưởi(nerili) có limonen, linalol, geranoiol Tinh dầu vỏ cam và vỏ bưởi có thành phần chính là D -limonen (90%) decyelicaldehyde tạo nên mùi thơm, các ancol như linalol, D or L - terpineol,ancol nonylic, còn có acid butyric, authrannilat methyl và ester caprylic
-Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng của cam và bưởi
1.2.3 Phân loại giống cam và giống bưởi
1.2.3.1 Phân loại giống cam
Trang 7Có nhiều loại cam khác nhau tùy từng quốc gia và địa phương Trong thương mại, cam đượcchia làm 2 loại cam ngọt và cam chua Cam chua thường được dùng trong sản xuất mứt cam.Cam ngọt gồm:
Cam tròn:
Giống cam tròn phổ biến là valencia có nguồn gốc từ đảo Azores và Bồ Đào Nha Cây camtròn có khả năng có khả năng thích ứng với những vùng nội địa, nơi có sự chênh lệch sâu sắc vềkhí hậu giữa ngày và đêm, có tác dụng làm hoạt hóa hệ sắc tố của vỏ tạo cho vỏ có màu sắc hấpdẫn
Hình 1.1 Cam tròn
Trái cam tròn có kích cỡ nhỏ tới trung bình thích hợp cho sản xuất công nghiệp Vỏ mỏng, danhẵn, hạt màu cam cam sáng Mùi vị dịch ép cam rất thơm ngọt ngay khi còn tươi hay sau khi đãchế biến thành nước ép
Loại cam này có hiện tượng “regreen” trong thời tiết ẩm Khi trái chín trên cây, vỏ camchuyển sang màu cam sáng nhưng khi nhiệt độ nóng lên vỏ hấp thụ lại chlorophyll từ lá nên camchín có màu xanh nhạt
Thu hoạch chính vụ từ tháng 2 đến tháng 10 Sản phẩm sử dụng chủ yếu để làm nước ép tráicây, tỉ lệ dịch trái thu được cao Dịch ép có màu sậm và bền Trái có ít hạt nên không tạo vị đắng.Valencia cũng có thể dùng để bán dạng tươi
Trang 8 Cam Navel:
Các giống cam Navel điển hình như cam caracara, cam Washington Các giống cam nàyđược trồng ở Florida trước năm 1835, ở Brazil năm 1870, ở Trung Quốc Thu hoạch chính từtháng 11 đến tháng 1 năm sau
Hình 1.2 Cam Navel
Trái cam vàng Navel to hơn cam valencia và các loại cam ngọt khác Vỏ tarli có màu vàngđậm sáng cho tới cam dày và dễ lột Loại cam này không có hạt, tỉ lệ thu dịch ép cao Thời tiếtlạnh làm màu trái cam vàng sáng vì thế trái có thể chín và vẫn còn màu xanh nhợt trên da Nhượcđiểm của loại cam này là tạo ra vị đắng nên dùng để sản xuất nước cam ép
Cam Blood:
Giống cam này được xem là ngon và hấp dẫn nhất trong các trái có múi được tìm thấy đầutiên ở Địa Trung Hải Kích thước trái cỡ trung bình với vỏ mỏng có ít hoặc không hạt Múi vàtép cam có màu đỏ sậm sáng đẹp Dịch ép nhiều, ngọt, có màu đỏ sậm và ít chua hơn các loạicam khác
Trang 9Hình 1.3 Cam Blood
Nhược điểm lớn nhất của cam Blood là hàm lượng anthocyanins tạo đỏ đậm có khuynhhướng bị nhạt trong quá trình chế biến và bảo quản Cam Blood có thể dùng dạng tươi hay dạngép
Cam ngọt:
Loại cam này trồng ở Địa Trung Hải, cho nước ép có hàm lượng acid thấp không đủ khảnăng ức chế vi sinh vật, độ ngọt quá cao, vì vậy không thích hợp cho việc sản xuất nước cam ép
Hình 1.4 Cam ngọt
Trang 10Cam Việt Nam được chia làm 3 nhóm: cam chanh, cam sành và cam đắng Cam chanh có 3nhóm cam là cam thường, cam rốn và cam đỏ Cam sành có vỏ dày, sần sùi, ruột màu vàng đỏ,hương vị thơm ngon Cam đắng chứa nhiều chất có vị đắng chất lượng không cao.
Một số giống cam phổ biến ở Việt Nam
Cam Xã Đoài (Nghệ An): cây tương đối cao, ít cành, trồng ở Xã Đoài, tỉnh Nghệ An.
Trái cam thơm, ngon, có vỏ mỏng và bóng, vị ngọt đậm và ít xơ Ứng dụng chủ yếu trongsản xuất nước cam và mứt cam
Cam Động Đình: cây to, lá xanh nhạt, tai lá to Trái to, màu đỏ tía, nhiều nước, hơi chua,
dễ trồng, có sức chống chịu, là giống lai giữa cam và bưởi Hiện loại cam này được trồng
ở Hải Hưng
Cam đường (hay còn gọi là cam mật): hương vị gần giống quýt hơn cam Cây cao
khoảng 2 - 3m tán rộng nhiều cành lá, lá không có tai Khối lượng trung bình 100g/trái,
vỏ mỏng, màu vàng đỏ hay đỏ sẫm, dễ bóc, múi dễ chia
Có 3 loại cam đường là cam giấy với cá giống cam Canh, cam Đồng Dụ, cam Ngọc Cục,cam Hành Thiện, cam Bù, cam Chua, dễ trồng sai trái, vị hơi chua phổ biến ở HươngSơn, Tuyên Hóa, cam Voi trái to 300 - 350g lai giữa cam Bù và bưởi, trồng ở Tuyên Hóa
Cam sành: có tên khoa học Citrus nobilis var, nobilis, tên tiếng Anh là mandarin, king
organge Cây cao 2 - 3m, phân cành thấp, lá có tai nhỏ Dang trái hơi dẹt, khối lượng 200
- 400g/trái có vỏ sần sùi và mịn, vỏ dày, khi chín có màu vàng hay đỏ sẫm, tuy dàynhưng dễ bóc, ruột đỏ, hạt có màu nâu lục, vị ngọt, hơi chua, hương vị thơm ngon, thíchhợp làm đồ ngọt trái nước đường
Vùng chuyên canh ở đồng bằng sông Cửu Long là Tam Bình, Trà Ôn,… Diện tích trồngkhoảng 2413 ha, sản lượng 48000 tấn/năm, mùa vụ chính từ táng 7 đến tháng 12
Giống cam sành phổ biến là cam Bố Hạ trồng ở bãi phù sa Hà Bắc trên đất nước, trái dẹt,nặng trung bình 200 - 250g, màu vàng đỏ đẹp, mùa vụ chính vào tháng 11 - tháng 12 quađến tháng 1 năm sau và dịp tết Nguyên Đán Cam sành còn có tên là Citrus nobilis lour.Quýt trước đây cũng được xem là một thứ cam sành
Trang 11 Cam xoàn: có tên là Citrus sinensis thuộc họ Rutaceae, tên tiếng Anh là sweet organge,
được trồng lẻ tẻ ở đồng bằng sông Cửu Long
Cam xoàn có lá xanh sậm và to hơn cam mật Trái to xanh ửng vàng khi chín dạng tráihình cầu phần dưới trái có núm đồng tiền lõm vào bằng đầu ngón tay Các tép cam ráonước, vị ngọt thanh, hợp với khẩu vị người Việt và châu Á hơn khẩu vị của người châu
Âu và châu Mỹ
Còn những loại cam gắn với chanh có vỏ mỏng hơn nhưng khó bóc, khi chín màu vàng
Ở nước ta cam hầu như có quanh năm nên có thể dùng trái tươi Người ta cũng thườngthu hái trái non rụng ở gốc cây làm loại thuốc dùng trong Đông Y
Thu hoạch:
Ở nước ta cam được trồng rộng rãi trên khắp cả nước để lấy trái ăn Cây ra hoa quanh năm,thường có hoa vào tháng 1 đến tháng 2, có trái chín vào tháng 11 đến tháng 12 Thời gian thu háithích hợp là vào khoảng 212 đến 221 ngày sau khi đậu trái
Biểu hiện bên ngoài của trái cam chín là vỏ trái có màu vàng nhạt và dễ dàng tách ra khỏi thịttrái, phần vỏ xốp có màu hơi vàng, chính giữa đáy trái xuất hiện đốm tròn (có đường kính từ 1.5
- 2mm) vị chua ngọt hoài hòa Nếu thu hái khi trái còn quá xanh, vỏ trái sẽ có màu xanh đậm, vịchua gắt, có vị hậu đắng
Tùy theo giống sớm hay muộn mà thời gian thu hoạch khác nhau Thu hái đúng độ chín khi1/3 vỏ trái chuyển màu vàng Không nên để trái chín hoàn toàn trên cây, trái sẽ bị xốp, khô nước.Chọn ngày trời nắng ráo để thu hoạch cam Dùng kéo cắt sát cuống trái, thao tác cần nhẹ nhàngkhông là dập túi tinh dầu ngoài vỏ trái sẽ dễ bị hỏng khi bảo quản
1.2.3.2 Phân loại giống bưởi
Bưởi Phúc Trạch:
Huyện Hương Khê, tỉnh Nghệ Tĩnh Quả hình cầu hay hơi dẹt hai đầu, trọng lượng trungbình 1kg Tép mộng nước, ăn ngọt đậm, thanh chua Chín vào tháng 9 Được xem là một trongnhững giống ngon nhất hiện nay
Trang 12Hình 1.5 Bưởi Phúc Trạch
Bưởi nông nghiệp I (còn gọi là Pumelo):
Là giống bưởi nhập nội, được thuần hóa, cây có tán đẹp Quả to trung bình 2kg, có quả tohơn 5kg, tép màu hồng, mộng nước, ăn ngon và thơm dịu Vì quả to nên người tiêu dùng chọnlàm mâm ngũ quả ngày tết
Hình 1.6 Bưởi Pumelo
Trang 13 Bưởi Năm roi:
Một trong những giống bưởi được xem là ngon hiện nay, có nhiều ở ven sông Hậu, tuy nhiênphải chọn trồng ở đất Bình Minh, Vĩnh Long mới “ngon đúng mức” Bưởi Năm roi Bình Minhkhi chín có màu vàng xanh rất tươi và quả có hình quả lê, vỏ tróc và múi bưởi trong, vị ngọtnhiều, chua ít Bưởi có nhiều vào mùa Trung thu và tết Nguyên Đán Năng suất đạt 15 - 20tấn/năm Toàn huyện có trên 2000 ha đất trồng bưởi
Hình 1.7 Bưởi Năm roi
Bưởi đỏ Mê Linh:
Được trồng nhiều ở xã Văn Quán, huyện Mê Linh, ngoại thành Hà Nội Quả thon dài, trọnglượng bình quân 1kg Khi chín vỏ quả, cùi và tép đều đỏ, ăn ngọt, ngon, bày đẹp
Hình 1.8 Bưởi đỏ Mê Linh
Trang 14 Bưởi Đoan Hùng:
Được trồng nhiều ở huyện Đoan Hùng, tỉnh Vĩnh Phú Quả hình tròn hơi dẹt hai đầu, trọnglượng trung bình 1kg Chín rộ vào tháng 9 và tháng 10 Quả nhiều nước, tép mịn, ngọt dịu vàthơm
Hình 1.9 Bưởi Đoan Hùng
Bưởi Biên Hòa:
Vùng bưởi nổi tiếng ở cù lao Phố và cù lao Tân Triều, bên sông Đồng Nai, có nhiều giốngnhư: bưởi Thanh Trà, bưởi da láng, bưởi da có, bưởi đường, bưởi ổi, giống ngon là bưởi ổi Quảtuy không to lắm nhưng khi chín ăn rất ngọt, có vị ổi, có thể để dành được lâu, càng để lâu quảcàng ngọt
Hình 1.10 Bưởi Biên Hòa
Trang 151.2.4 Bảo quản
1.2.4.1 Bảo quản bằng cát
Cát xốp có tác dụng hấp thụ ẩm, nhiệt, CO2, thoát ra từ nguyên liệu, bảo quản và ngăn chặnmột phần sự xâm nhập của khí Như vậy các tác dụng điều chỉnh tự nhiên các thông sồ kỹ thuậtbảo quản Rải một lớp cam, bưởi lên trên lớp cát sau đó lại rải một lớp cát dày 5cm lên trên mộtlớp cam, bưởi Cứ như vậy lớp cát rồi lớp cam, bưởi cho đến khi chiều cao của đống cam, bưởiđạt yêu cầu thì phủ một lớp cát trên cùng dày 30cm Trong thời gian bảo quản, cứ mỗi thángkiểm tra một lần để phát hiện hư hỏng Bằng cách bảo quản này có thể giữ cam, bưởi trong 3tháng Phương pháp bảo quản cam, bưởi này chỉ thích hợp cho bảo quản qui mô gia đình
1.2.4.2 Bảo quản bằng hóa chất
Sau khi thu hái cam, bưởi được lau chùi sạch sẽ rồi mới xử lý bằng hóa chất Hóa chấtthường dùng là Topxin - M Trước tiên nhúng cam, bưởi vào nước vôi bảo hòa, vớt ra để ráonước trong không khí Khi có CO2 trong không khí sẽ tác dụng với Ca(OH)2 tạo thành màngCaCO3 bao quanh trái cam, bưởi hạn chế sự hô hấp ngăn ngừa vi sinh vật xâm nhập Sau đónhúng cam, bưởi vào dung dịch Topxin - M 0,1% rồi lại vớt ra để ráo Khi đã ráo nước cam,bưởi được gói thành từng trái bằng giấy bản mềm hoặc túi poly ethylen dày 4mm Xếp cam, bưởivào sọt và đưa đi bảo quản ở nơi thoáng mát ở nhiệt độ thường hoặc lạnh
1.3 Tìm hiểu về thành phần hóa học của vỏ cam và vỏ bưởi
Trang 16Pectin tinh chế có dạng chất bột trắng màu xám nhạt, là một chất keo hút nước và rất dễ tantrong nước.
Trong quả cam, bưởi tươi và cùi tươi chiếm 10 - 40% Hạt tươi chiếm 3 - 6%, vỏ ngoài 10%(có quả hạt lép hết chỉ còn hạt mẩy)
Tác dụng dược lý của pectin
Pectin là một loại chất xơ hòa tan trong nước Nó không cung cấp năng lượng nhưng cónhiều giá trị phòng, chữa bệnh như:
Kéo dài thời gian tiêu hóa thức ăn trong ruột, có tác dụng tăng hấp thu dưỡng chất trongthức ăn
Giảm béo (do tạo cảm giác no bụng kéo dài, giảm năng lượng ăn vào, do đó giúp giảmcân ở người béo phì)
Giảm hấp thu lipid
Giảm cholesterol toàn phần trong máu (đặc biệt là giảm cholesterol xấu LDL) ở người rốiloạn lipid máu
Khống chế tăng đường huyết trước và sau bữa ăn ở người có bệnh tiểu đường
Các ứng dụng của pectin
Tác nhân tạo gel thực phẩm
Pectin là tác nhân tạo gel thông dụng được dùng cho các sản phẩm thực phẩm như các loạijam truyền thống, jam ít đường, jelly, kẹo jelly và nhiều sản phẩm khác
Ứng dụng trong nước giải khát
HM pectin có độ DE cao hơn 70% được sử dụng để ổn định sản phẩm sữa thanh trùng, tiệttrùng hoặc sữa chua, sữa đậu nành và các sản phẩm khác
Pectin được ứng dụng nhiều trong ngành nước giải khát như nước trái cây hoặc các loại nướcngọt không cồn Nó có thể sử dụng để ổn định bột thịt quả hoặc tinh dầu, ổn định trạng thái lơ
Trang 17lửng của nước cam và nước bưởi, ngăn chặn sự lắng cặn của mô bào trái cây trong nước cam vànước bưởi cô đặc có tổng các chất hòa tan lớn hơn 45% bằng cách tạo một gel pectin yếu.
1.3.2 Cellulose
Cellulose thuộc loại polysaccharide cao phân tử, không có tính chất đường, là thành phầnchính của tế bào thực vật
Tính chất và những vai trò của cellulose
Cellulose không tan trong nước Nước làm phồng lên từng phần cellulose Nó hấp thu nướcvới lượng 7 - 8% khối lượng Lượng nước hấp thu tăng lên 22 - 24% trong trường hợp không khíbão hòa hơi nước Sự phồng lên làm tăng đường kính sợi cellulose nhưng chiều dài không đổi.Tính bền cơ học là đặc tính chủ yếu của các sợi cellulose Tính bền cơ học của cellulose là do
độ dài lớn của đại phân tử và hướng song song của chúng Các đại phân tử liên kết với nhau bằngliên kết hydro giữa các nhóm (- OH)
Con người không thể tiêu hóa được cellulose trong khẩu phần vì không có các enzyme cầnthiết để phân hủy chúng Tuy nhiên, một số loại vi khuẩn có khả năng phân hủy cellulose thành
Cellulose có thể bị ester hóa khi tác dụng với anhydride acetic (có mặt H2SO4 làm xúc tác)tạo thành mono, di, triacetat celluolose và có thể nitrat hóa thành hỗn hợp mono, di, trinitratcellulose Chức năng của cellulose và các chất xơ thức ăn như sau:
Phòng ngừa ung thư ruột kết
Trang 18 Phòng ngừa xơ vữa động mạch.
Phòng ngừa hình thành sỏi mật, giảm được hàm lượng mỡ trong máu
Gây ảnh hưởng đến mức đường huyết, giảm bớt tác dụng dựa vào insulin của bệnh nhântiểu đường
Ngăn ngừa sự thừa năng lượng và béo phì
1.3.3 Hesperidin
Hesperidin C28H34O5 có nhiều trong vỏ quả họ Citrus và các mô khung, không có vị đắng, cóhoạt tính vitamin P, giữ vai trò điều chỉnh thẩm thấu và tính đàn hồi của các thành mạch máu.Khi thủy phân, hesperidin sẽ thủy phân đến ramnoza và aglucon hesperidin
1.3.4 Naringin
Naringin C27H32O14 có trong vỏ trắng và cả trong dịch quả họ Citrus Khi quả còn xanh,naringin gây ra vị đắng Khi quả chín, do tác dụng của enzyme peroxydase, naringin bị thủy phânthành glucose, ramnoza và aglucon naringin không có vị đắng Trong chanh non còn cóneohesperidin có vị rất đắng Sau đây là bảng tóm tắt thành phần, tỉ lệ phần trăm, giá trị dinhdưỡng và tác dụng dược lý của các thành phần trong quả cam và quả bưởi
Bảng 1.2 Thành phần, tỉ lệ phần trăm, giá trị dinh dưỡng và tác dụng dược lý của các thành phần trong
quả cam và quả bưởi.
Thành phần Tỉ lệ (%) Giá trị dinh dưỡng và tác dụng dược lý
Vỏ quả
Vỏ quả ngoài 19 - 21 Chữa ho có nhiều đàm, hen, đầy bụng khó tiêu,
đau thoát vị, đau dạ dày, phù thủng
Vỏ quả giữa 18 - 19
- Chống loét dạ dày, làm bền thành mạch, hạ huyết áp, chống đông máu
- Chữa các chứng rối loạn tuần hoàn, mao mạch, tĩnh mạch, phòng ngừa nhồi máu cơ tim và bệnh đau dạ dày
Trang 19 Phần lớn các loại mứt quả cần có độ đông nhất định Chất tạo đông có sẵn trong quả làpectin Trường hợp cần tăng độ đông của mứt quả, người ta pha thêm pectin bột, pectin
cô đặc, agar – agar (thạch) hoặc các loại quả giàu pectin (như táo)
Trong quá trình tồn trữ, mứt dần dần bị vữa, thoạt đầu ở trên bề mặt rồi lan dần ra Nếu bảoquản ở nhiệt độ thấp, sản phẩm có độ pH dưới 2,8 và có nhiều tạp chất, hoặc bị tác động cơ học,mứt càng chóng vữa hơn
Phân loại mứt: (theo trạng thái cấu trúc sản phẩm)
Mứt đông:
Trang 20 Chế biến từ nước ép hay puree trái cây.
Tạo gel đông bằng pectin hay agar
Có 3 dạng: jelly, jam, marmalade
Hàm lượng chất khô khoảng 60 - 65%
Mứt rim:
Ngoài phần cái (bột chà, miếng, trái) có thêm siro đường, không tạo gel đông
Hàm lượng chất khô khoảng 65 - 75%
Mứt dẽo:
Dạng miếng hoặc nguyên trái
Mềm, hơi ướt, không còn siro đường bao quanh miếng mứt (mứt tắc, mứt me)
Hàm lượng chất khô khoảng 70 - 75%
Mứt khô:
Dạng miếng hay nguyên trái
Bên ngoài có một lớp vỏ áo đường
Hàm lượng chất khô khoảng 75 - 80%
Sản phẩm “mứt vỏ cam pha vỏ bưởi” là một sản phẩm mới, được sản xuất dựa trên qui trìnhcủa các loại mứt khô có chứa hàm lượng chất khô cao
1.5 Tìm hiểu về các quá trình cơ bản của sản xuất mứt quả
1.5.1 Chọn lựa và phân loại nguyên liệu
1.5.1.1 Khái quát
Chọn lựa: là loại bỏ các thành phần nguyên liệu không đủ qui cách để chế biến như bị
sâu, bệnh thối hỏng, không đủ kích thước và hình dáng, màu sắc không thích hợp
Trang 21 Phân loại: nhằm phân chia nguyên liệu thành các phần có tính chất giống nhau, có cùng
kích thước, hình dáng, màu sắc, trọng lượng,…để có chế độ xử lý thích hợp cho từng loại
và giúp thành phẩm có phẩm chất được đồng đều
Lựa chọn được tiến hành ngay sau khi thu nhận, khi đưa vào nơi chế biến: rửa, vận chuyển,cắt gọt, cho sản phẩm vào bao bì,…
Việc phân loại, lựa chọn thường tiến hành bằng phương pháp thủ công Nhưng với phươngpháp thủ công sẽ tốn nhiều công sức, do giờ giấc làm việc liên tục và hoạt động căng thẳng nêncông nhân làm việc chóng mệt mỏi thường ảnh hưởng không tốt đến chất lượng phân loại Do đóngười ta có thể cơ giới hóa việc lựa chọn, phân loại dựa trên sự khác nhau về màu sắc, kíchthước và khối lượng riêng của nguyên liệu
1.5.1.2 Các nguyên tắc phân loại, lựa chọn
Đối với các nguyên liệu cần phân loại theo màu sắc
Nhờ ứng dụng tính chất của tế bào quang điện hoạt động theo sự thay đổi của tia sáng Tùytheo trạng thái bề mặt của nguyên liệu (màu sắc, độ nhẵn) mà ánh sáng phản chiếu có độ dàisóng khác nhau, từ đó có cường độ kích thước khác nhau lên tế bào quang điện
Đối với nguyên liệu cần phân loại theo kích thước
Sử dụng máy phân cỡ kiểu rây lắc: máy có nhiều tầng rây, có kích cỡ mắt lưới khác nhau,tầng trên cùng mắt lưới rộng nhất, tầng cuối cùng mắt lưới nhỏ nhất Hệ thống rây dùng chonguyên liệu có kích thước nhỏ như: đậu phộng, mận,…
Máy phân cỡ kiểu dây cáp: bộ phận phân loại là hệ thống dây cáp căng giữa hai trục quay,chuyển động theo chiều dọc của dây Khe hở ở giữa hai dây cáp to dần, quả đi ở giữa hai dây cáp
sẽ rơi dần theo thứ tự từ nhỏ đến lớn Máy này dùng để phân loại quả to như: cam, bưởi, dưa leo,
cà tím,…
Đối với nguyên liệu cần phân loại theo trọng lượng riêng (phân loại hạt khô)
Trang 22Sử dụng máy phân loại thủy lực: máy phân loại dựa theo độ nổi khác nhau trong chất lỏng dokhối lượng riêng của nguyên liệu chênh lệch nhau Máy phân loại thủy lực dùng để phân loạinguyên liệu hạt như: đậu, lạc (đậu phộng),…
1.5.2 Rửa
1.5.2.1 Khái quát
Sau khi lựa chọn, phân loại nguyên liệu được đưa qua khâu rửa Ở giai đoạn rửa này nhằmmục đích là loại trừ các tạp chất, bụi, đất cát bám xung quanh nguyên liệu, đồng thời làm giảmmột lượng lớn vi sinh vật ở nguyên liệu
Yêu cầu nguyên liệu sau khi rửa: phải sạch, không bị dập nát, ít bị tổn thất chất dinh dưỡng(khi rửa tránh để nguyên liệu tiếp xúc với nước lâu)
1.5.2.2 Tiêu chuẩn nước dùng trong công nghiệp thực phẩm
Nước rửa cũng như nước dùng trong khi chế biến (như chần, pha chế) phải là nước sử dụngcho thực phẩm, đảm bảo các chỉ tiêu theo qui định Nước phải trong, không màu, không mùi vị
1.5.3 Chần
1.5.3.1 Khái quát
Trong quá trình chế biến, nhiều loại nguyên liệu trong chế biến sơ bộ bằng cơ học, cũng nhưtrước khi cho vào bao bì được xử lý bằng nhiệt Người ta nhúng nguyên liệu vào nước hoặc dungdịch, hay xử lý nguyên liệu bằng hơi nước, tùy theo tính chất nguyên liệu và yêu cầu chế biến ởnhiệt độ 75 - 1000C trong thời gian 3 - 15 phút
Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chần: trong quá trình chần, ngoài mục đích vô hoạtenzyme, còn phải đảm bảo chất lượng sản phẩm, nên thực phẩm phải được gia nhiệt nhanh Do
đó, việc lựa chọn nhiệt độ và thời gian phù hợp cho mỗi loại nguyên liệu có ý nghĩa rất quantrọng và thời gian gia nhiệt phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Loại nguyên liệu
Kích thước nguyên liệu
Trang 23 Nhiệt độ gia nhiệt
Phương thức gia nhiệt
Sau khi chần, hấp xong cần làm nguội nhanh
Hấp thì tổn thất chất dinh dưỡng ít hơn chần, nhưng trong thực tế sản xuất, người ta thườngchần vì thao tác thuận tiện, thiết bị đơn giản, truyền nhiệt tốt hơn khi hấp
Đối với nguyên liệu động vật, quá trình chần, hấp làm cho quá trình phân giải bị đình chỉ.Nước chần nguyên liệu có thể được sử dụng làm nước rót hộp
Làm thay đổi trọng lượng và thể tích của nguyên liệu để các quá trình chế biến tiếp theođược thuận lợi
Khi gia nhiệt, các nguyên liệu chứa nhiều tinh bột hút nước sẽ trương nở như đậu khô saukhi chần sẽ tăng thể tích gần 2 lần và khối lượng tăng 1,85 lần, nên khi thanh trùng sẽchóng chín, dung dịch rót vào không bị hút nhiều Với nguyên liệu giàu protid, do bịđông tụ dưới tác dụng của nhiệt, sẽ làm giảm thể tích và trọng lượng Sự thay đổi trọnglượng và thể tích của nguyên liệu sau khi gia nhiệt làm cho sản phẩm ổn định, đáp ứngcác yêu cầu về tỉ lệ cái – nước và thành phần các cấu tử trong hộp
Giảm tỉ lệ tổn thất nguyên liệu và nâng cao hiệu suất chế biến
Trang 24 Đối với nguyên liệu thực vật, quá trình chần, hấp làm cho tinh bột bị hồ hóa, giúp nguyênliệu đàn hồi, khó gẫy vỡ khi xếp hộp Mặt khác, khi chần protopectin thủy phân thànhpectin hòa tan, làm cho việc bóc võ bỏ hạt nhanh và phế liệu ít Làm tăng độ thẩm thấucủa chất nguyên sinh, làm cho dịch bào thoát ra dễ dàng (khi ép nước quả) hoặc dungdịch nước rót dễ ngấm vào nguyên liệu (trong sản xuất quả nước đường, mứt miếng, raungâm giấm).
Đối với nguyên liệu động vật, khi xử lý nhiệt thì colagen chuyển thành gelatin giúp choquá trình tách thịt ra khỏi xương, da dễ dàng do đó nâng cao hiệu suất chế biến
Đuổi khí có trong gian bào của nguyên liệu
Nhằm hạn chế tác dụng của oxi xảy ra trong hộp, tránh phồng hộp, ăn mòn vỏ hộp sắt,oxi hóa vitamin,…chần còn làm giảm các chất có mùi vị không thích hợp như vị đắng(măng, cà tím) các hợp chất lưu huỳnh (rau cải, cải bắp, gia cầm)
Làm cho rau quả có màu sáng hơn do phá hủy một số chất màu
Khi chần trong dung dịch acid citric hoặc NaHSO3…những chất này sẽ phá hủy một sốhợp chất màu, làm cho nguyên liệu có màu sáng hơn
Làm giảm lượng vi sinh vật bám trên bề mặt của nguyên liệu
Mặc dù xử lý ở nhiệt độ không cao lắm với thời gian không dài, nhưng có thể tiêu diệtmột số vi sinh vật kém chịu nhiệt bám trên bề mặt của nguyên liệu
1.5.3.3 Ảnh hưởng của quá trình chần, hấp đến chất lượng sản phẩm
Về dinh dưỡng
Trong quá trình chần, hấp chất lượng của sản phẩm giảm không nhiều Sự mất mát chất dinhdưỡng thường do hòa tan hơn là bị biến đổi Các chất khoáng, vitamin cũng như một số các cấu
tử hòa tan bị hòa tan trong nước chần
Lượng các cấu tử hòa tan phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Trang 25 Môi trường chất tải nhiệt (nước, hơi nước hay không khí nóng): quá trình hấp sẽ tổn thấtchất hòa tan ít hơn chần, tuy nhiên cấu tạo thiết bị phức tạp và chi phí tốn kém hơn.
Nhiệt độ và thời gian chần, hấp: nhiệt độ càng cao, thời gian càng dài sẽ tổn thất dinhdưỡng càng nhiều
Nhiệt, acid
Pheophytin BChlorofin B
Trang 26Một trong những mục đích của quá trình chần, hấp là làm mềm cấu trúc của rau quả, để tạođiều kiện dễ dàng khi cho vào bao bì hoặc tách vỏ, hạt ra khỏi thịt quả Tuy nhiên, đối với một sốsản phẩm thì quá trình chần, hấp làm mềm cấu trúc không mong muốn Mà một trong nhữngnguyên nhân làm mềm cấu trúc là do protopectin biến thành pectin Vì vậy, để duy trì độ cứngcủa sản phẩm, ta có thể cho thêm CaCl2 vào nước chần, để tạo thành phức pectat canci.
1.5.4 Thẩm thấu đường
Thẩm thấu là hiện tượng một khi có một sự khác biệt nồng độ hay chính xác hơn là sự khácbiệt nồng độ (hay nói cách khác là một khác biệt của hoạt tính hóa học của dung môi) làm chodung môi (nước) đi xuyên qua một màng có tính chất thấm dung môi tốt hơn chất tan Màng đógọi là màng bán thấm Thẩm thấu là một trường hợp đặc biệt của quá trình khuếch tán Đó là sựkhuếch tán qua màng bán thấm ở đó nước có thể thấm qua màng, các chất tan khác không quamàng được
Thẩm thấu là một sự vận chuyển của nước ngang qua một màng bán thấm từ phía có nồng độnước cao hơn đến phía có nồng độ nước thấp hơn Khi hai dung dịch có nồng độ chất tan khácnhau phân tách nhau bởi màng bán thấm nước, phân tách nhau bởi màng bán thấm nước từ dungdịch loãng sẽ qua màng bán thấm vào dung dịch đậm đặc hơn để giảm gradient nồng độ Sự dichuyển nước sẽ ngưng khi nào nồng độ của hai dung dịch bằng nhau Thể tích của phần dungdịch loãng sẽ giảm lại và thể tích của phần dung dịch đậm đặc sẽ tăng lên sau khi tiến trình chấmdứt
Hình 1.11 Sự thẩm thấu nước qua màng tế bào
Trang 27CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Nguyên liệu
2.1.1 Vỏ cam và vỏ bưởi
Có hai nguồn cung cấp vỏ cam và vỏ bưởi chủ yếu:
Từ phế liệu của các nhà máy sản xuất nước ép trái cây và các cơ sở sản xuất buôn bán lẽvốn sẵn có rất nhiều
Thu gom từ các hộ gia đình trong khu vực thành phố Hồ Chí Minh và các vùng lân cận,nguyên liệu sẵn có tại nhà
2.1.2 Đường saccharose
Sử dụng đường tinh luyện Biên Hòa với các tiêu chuẩn như sau:
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn của đường saccharose dùng trong sản xuất
Hàm lượng đường khử (reducing sugar) ≤ 0,03%
nước cất có vị ngọt, không có mùi vị lạ
Nguồn gốc: công ty cổ phần đường Biên Hòa
Địa chỉ: khu công nghiệp Biên Hòa 1 - Đồng Nai - Việt Nam
Trang 282.1.3 Muối ăn
Sử dụng muối tinh sấy I ốt với các tiêu chuẩn như sau:
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn của muối tinh sấy dùng trong sản xuất
hỏng sản phẩm
Chất không tan (insoluble matter) 0,3% max
I ốt (iodine) 30 - 50 ppm Chống lại bệnh bứu cổ hay
thiểu năng trí tuệ
Nguồn gốc: tập đoàn muối Miền Nam
Địa chỉ: 137, Hai Bà Trưng, phường 6, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh
2.1.4 Acid citric (C 6 H 8 O 7 H2O)
Sử dụng acid citric nhằm mục đích chuyển protopectin trong vỏ cam và vỏ bưởi sang pectin,tạo điều kiện hình thành cấu trúc gel, tạo độ đông và vị chua cho sản phẩm
Acid citric được sử dụng trong thí nghiệm ở dạng tinh thể màu trắng, do phòng thí nghiệmcông nghệ - Khoa công nghệ thực phẩm – Trường đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp Hồ ChíMinh cung cấp
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Khảo sát và tìm giá trị tối ưu của các công đoạn trong qui trình nghiên cứu
Trang 29Để sản xuất ra sản phẩm “mứt vỏ cam pha vỏ bưởi” có cấu trúc, màu sắc và mùi vị hoài hòa,tiến hành nghiên cứu các yếu tố sau:
Khảo sát trạng thái cảm quan của nguyên liệu vỏ cam và vỏ bưởi
Khảo sát loại dung dịch ngâm ảnh hưởng của đến vị đắng của vỏ cam và vỏ bưởi
Khảo sát nồng độ và thời gian của dung dịch ngâm ảnh hưởng đến vị đắng của vỏ cam và
Trang 30Đối với thực phẩm, phương pháp cảm quan đã trở thành phương pháp chính thức, không thểthiếu trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm vì đây là phương pháp khoa học được sử dụng đểgợi lên, đo đạc, phân tích và giải thích những câu trả lời của người thử về tính chất cảm quan vốn
có của một sản phẩm thực phẩm (màu sắc, hình thái, mùi vị và cấu trúc), đánh giá chất lượng sảnphẩm dựa trên việc sử dụng các thông tin thu được nhờ những cơ quan thụ cảm như thị giác, xúcgiác, thính giác, khứu giác và vị giác
Trong thực tế, một sản phẩm thực phẩm có chỉ tiêu về dinh dưỡng rất tốt nhưng hình thứcbên ngoài và mùi vị khác thường sẽ khó được người tiêu dùng chấp nhận
Do đó người ta còn dùng khái niệm đánh giá cảm quan là việc phân tích các tính chất cảmquan thông thường không chỉ dựa trên tính chất vốn có của thực phẩm mà còn dựa trên mức độ
ưa thích của người thử đối với sản phẩm đó hay tính chất đó
Phương pháp cảm quan có nhiều loại, trong đó phương pháp được sử dụng phổ biến nhất làphương pháp cảm quan thị hiếu
Xử lý kết quả:
Sau khi thử cảm quan xong, người thử sẽ cho điểm đối với mỗi mẫu mà mình đã thử Ta tínhgiá trị điểm trung bình đối với mỗi mẫu thử theo cột, mẫu có giá trị điểm trung bình lớn nhất làmẫu đã được người thử đánh giá cao nhất
Dựa vào khoảng cách giữa tổng bé nhất so với tổng lớn nhất Nếu hai giá trị này cách xanhau, sự sai khác càng có ý nghĩa Tra bảng phụ lục 8 sách Kỹ thuật phân tích cảm quan thựcphẩm của thầy Hà Duyên Tư Cho ta các giá trị tới hạn ở mức ý nghĩa α = 5% tương ứng với 10
Trang 31người thử và số mẫu thử là 3 là 15 - 25 và 16 - 24 Nếu một hay nhiều tổng cột nhỏ hơn giá trịbên trái hoặc lớn hơn giá trị bên phải thì sự khác nhau giữa các mẫu là có ý nghĩa.
Lập phiếu đánh giá chất lượng cảm quan của từng mẫu thử mà ta đã thực hiện trong quá trìnhlàm thí nghiệm, để chọn ra giá trị tối ưu cho mỗi công đoạn mà ta đã tiến hành thử nghiệm trongquá trình để xây dựng nên qui trình sản xuất đồ hộp mứt vỏ cam pha vỏ bưởi
Phiếu đánh giá cảm quan từng mẫu thử:
Phòng thí nghiệm phân tích cảm quan
PHIẾU TRẢ LỜI
Phép thử cho điểm
Họ và tên:………Ngày thử:………Bạn nhận 3 mẫu thí nghiệm Bạn hãy nếm thử 3 mẫu để chọn ra mẫu đạt yêu cầu từ thấp đến cao
và cho điểm đối với mẫu thử Mẫu đạt yêu cầu thấp nhất là điểm 1, mẫu đạt yêu cầu kế đến làđiểm 2 và mẫu đạt yêu cầu nhất là điểm 3
Trả lời:
Điểm số
2.2.3 Đánh giá chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn Việt Nam “TCVN 3215 - 79”
Phương pháp phân tích định lượng cảm quan được qui định trong tiêu chuẩn Việt Nam
“TCVN 3215 - 79_Sản phẩm thực phẩm_Phân tích cảm quan_Phương pháp cho điểm” Trongphương pháp cho điểm, có thể sử dụng nhiều hệ thang điểm, nhiều bậc và trong mỗi bậc có thể
có những thang điểm khác nhau Khi đánh giá cảm quan các sản phẩm thực phẩm bằng phươngpháp cho điểm theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 3215 - 79) thì tất cả các chỉ tiêu cảm quan haytừng chi tiết riêng biệt của sản phẩm ta dùng hệ điểm 20 xây dựng trên một thang thống nhất 6
Trang 32bậc 5 điểm (từ 0 đến 5) trong đó điểm 0 ứng với chất lượng sản phẩm “bị hỏng” còn từ điểm 1đến điểm 5 ứng với mức khuyết tật giảm dần Ở điểm 5 sản phẩm coi như không có sai lổi vàkhuyết tật nào, trong đó tính chất đang xét, sản phẩm có tính tốt đặc trưng và rõ rệt cho chỉ tiêu
đó Tổng hệ số trọng lượng của tất cả các chỉ tiêu được đánh giá cho một sản phẩm bằng 4.Đây là sản phẩm mứt khô nên chỉ tiêu cấu trúc và màu sắc thường ảnh hưởng nhiều đến sựchọn lựa ban đầu của người tiêu dùng Do đó chọn hệ số quan trọng của các chỉ tiêu là:
Hệ số quan trọng của chỉ tiêu cấu trúc là: 1,2
Hệ số quan trọng của chỉ tiêu màu sắc là: 0,8
Hệ số quan trọng của chỉ tiêu vị là: 1,0
Hệ số quan trọng của chỉ tiêu mùi là: 1,0
Số người tham gia phân tích, đánh giá là 10 người Các chỉ tiêu tùy thuộc vào mức độ quantrọng được thể hiện trên thang điểm như sau:
Bảng 2.3 Điểm đánh giá cảm quan cho sản phẩm mứt vỏ cam pha vỏ bưởi
Màu vàng cam, xanh đặc trưng của sản phẩm
Màu vàng cam, xanh bình thường
Màu vàng, xanh hơi nâu
Màu vàng, xanh sẫm
Biến màu (màu nâu)
Biến màu do sản phẩm bị hư
543210Cấu trúc 1,2 Dẻo đặc trưng của sản phẩm
Hơi dẻo
Hơi cứng
543
Trang 33Hơi bở.
Mềm
Cứng
210
Vị the ngọt hoài hòa
Vị the ngọt không hoài hòa
Có mùi thơm đặc trưng của vỏ cam, vỏ bưởi
Ít thơm mùi vỏ cam, vỏ bưởi
Không nghe mùi vỏ cam, vỏ bưởi
Nghe mùi đường cháy
Nghe mùi lạ
Nghe mùi hư hỏng
543210
Đánh giá chất lượng của sản phẩm: Điểm trung bình có trọng lượng của một chỉ tiêu là tíchcủa điểm trung bình chưa có trọng lượng với hệ số quan trọng của chỉ tiêu đó Điểm chung làtổng số điểm có trọng lượng của tất cả các chỉ tiêu cảm quan TCVN 3215 – 79 qui định các cấpchất lượng đối với các sản phẩm thực phẩm có các điểm chung và các điểm trung bình chưa cótrọng lượng đối với một số chỉ tiêu tương ứng như sau:
Bảng 2.4 Các mức chất lượng đối với các sản phẩm thực phẩm
Mức chất lượng Điểm chung Yêu cầu về điểm trung bình chưa có
Trang 34trọng lượng đối với các chỉ tiêu
Loại tốt 18,6 – 20,0 Các chỉ tiêu quan trọng nhất ≥ 4,7
Loại khá 15,2 – 18,5 Các chỉ tiêu quan trọng nhất ≥ 3,8
Loại trung bình 11,2 – 15,1 Mỗi chỉ tiêu ≥ 2,8
2.2.4 Phương pháp tính điểm
Tính trung bình của các thành viên đối với từng chỉ tiêu càm quan, lấy chính xác đến một chữ
số thập phân Sau đó đem nhân với hệ số quan trọng tương ứng của từng chỉ tiêu Tính tổng sốđiểm có trọng lượng của tất cả các chỉ tiêu cảm quan Rồi phân hạng chất lượng sản phẩm dựavào tổng số điểm trung bình đó theo như mức chất lượng được qui định trong tiêu chuẩn ViệtNam (TCVN)
Mức chất lượng đánh giá sản phẩm:
Sản phẩm đạt chất lượng khi điểm trung bình chưa có trọng lượng của một chỉ tiêu bất kìphải đạt nhỏ nhất là 2,8 và điểm chất lượng không nhỏ hơn 11,2 Nếu hội đồng thống nhất chomột chỉ tiêu nào đó 0 thì điểm chung bằng 0 và sản phẩm coi như hỏng Nếu thành viên nào cholệch quá 1,5 điểm trung bình chưa có trọng lượng của hội đồng, thì điểm của thành viên đó bịloại
Phiếu cho điểm như sau:
Phòng thí nghiệm phân tích cảm quan
PHIẾU CHO ĐIỂMPhép thử cho điểm chất lượng (TCVN 3215 - 79)
Mã số người thử:……… Ngày thử:………
Sản phẩm: mứt vỏ cam pha vỏ bưởi
Trang 352.2.5 Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm
Xử lý số liệu thí nghiệm theo phương pháp thống kê toán học để cho ta kết quả chính xácnhất và chọn ra các giá trị tối ưu cho từng công đoạn Qua đó ta xây dựng được qui trình sản xuấttheo các thông số mà ta thu được trong quá trình thí nghiệm
Sử dụng phần mềm STATGRAPHICS để thống kê số liệu thu được
Sử dụng bảng ANOVA để tính toán các giá trị thu được
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Qui trình sản xuất dự kiến
Ngâm rượu muối
Xử lý
Xả sạchChà vỏ
Xả sạchChần
Làm khô
Rim đường
Vào hộp
Vỏ cam + vỏ bưởi