Nhưng đểhoàn thiện và cũng để đáp ứng với sự phát triển đó thì cần phải thì cần phải cómột đội ngũ nhân viên tương ứng, do vậy, khâu tổ chức ăn uống cho nhân viên và bệnh nhân là vô cùng
Trang 1Tiến sĩ – Bác sĩ trưởng khoa Dinh Dưỡng : Tạ Thị Tuyết Mai
Cô Điều dưỡng trưởng : Lê Thị Hoàng Cùng toàn thể các chị các cô đang làm việc tại khoa, đã giúp đỡ và chỉ dẫn , cung cấp số liệu cho bài luận văn này được hoàn chỉnh Xin nhận nơi tôi lòng chân thành biết ơn sâu sắc
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC QUY TRÌNH vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC HÌNH viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: 4
TÌM HIỂU SƠ LƯỢC VỀ KHOA DINH DƯỠNG 4
BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH 4
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 5
1.2 Khoa Dinh dưỡng 6
1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy khoa Dinh dưỡng [ 10 ] 8
1.4 Sản phẩm và khách hàng của khoa Dinh dưỡng 9
1.5 An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy: 9
1.5.1 An toàn lao động: 9
1.5.2 Phòng cháy chữa cháy: 10
1.5.3 Xử lý phế thải và nước thải: 11
1.5.4 Khay ăn mẫu: 13
1.6 Cơ sở lý thuyết của hệ thống Quản lý chất lượng theo HACCP:.15 1.6.1 Khái niệm về HACCP: 15
1.6.2 Lịch sử phát triển của HACCP: 16
1.6.3 Những lợi ích của việc áp dụng HACCP: 17
1.6.4 Sơ đồ các bước và nguyên tắc áp dụng HACCP: 17
1.6.5 Diễn giải các bước và nguyên tắc áp dụng HACCP: 19
1.7 Các chương trình tiên quyết: 22
1.7.1 Quy phạm sản xuất tốt (GMP): 22
1.7.2 Quy phạm vệ sinh chuẩn (chương trình SSOP): 24
Trang 3PHẦN 2: 28
NỘI DUNG KHẢO SÁT THỰC TẾ BAN ĐẦU SẢN XUẤT SUẤT ĂN BỆNH LÝ TẠI KHOA DINH DUỠNG 28
2.1 Địa điểm, môi trường: 28
2.2 Nhà xưởng: 28
2.3 Thiết bị và dụng cụ: 28
2.4 Nguyên liệu: 29
PHẦN 3: 30
THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO HACCP TRONG SẢN XUẤT SUẤT ĂN BỆNH LÝ 30
3.1 Thành lập đội HACCP: 32
3.2 Xây dựng quy phạm thực hành sản xuất tốt (GMP): 33
3.2.1 GMP1 - Tiếp nhận nguyên liệu: 33
3.2.2 GMP2 – Nhập kho, bảo quản, xuất kho: 36
3.2.3 GMP3 – Sơ chế nguyên liệu: 40
3.2.4 GMP4 – Chế biến: 48
3.2.5 GMP5 – Chia suất: 60
3.2.6 GMP6 – Phân phối: 63
3.2.7 GMP7 – Lưu mẫu: 64
3.2.8 GMP8 – Hâm nóng: 67
3.3 Xây dựng quy phạm vệ sinh chuẩn (SSOP): 68
3.3.1 SSOP1 – Vệ sinh nguồn nước: 68
3.3.2 SSOP2 – Vệ sinh các bề mặt tiếp xúc với thực phẩm: 70
3.3.3 SSOP3 – Ngăn ngừa nhiễm chéo: 74
3.3.4 SSOP4 – Vệ sinh cá nhân: 76
Trang 43.4 Tiến hành xây dựng hệ thống HACCP: 93
3.4.1 Mô tả sản phẩm: 93
3.4.2 Mục đích sử dụng: 110
3.4.3 Thiết lập hồ sơ tiến hành sản xuất: 110
3.4.4 Kiểm tra sơ đồ quy trình trên thực địa: 114
3.4.5 Nguyên tắc 1 – Lập danh sách tất cả các mối nguy tiềm tàng, tiến hành phân tích mối nguy, nghiên cứu các biện pháp kiểm soát: 114
3.4.6 Nguyên tắc 2 – Xác định các điểm kiểm soát tới hạn CCP 137
3.4.7 Nguyên tắc 3 – Thiết lập các ngưỡng tới hạn cho từng CCP 146
3.4.8 Nguyên tắc 4 – Thiết lập hệ thống giám sát cho từng CCP: 149
3.4.9 Nguyên tắc 5 – Thiết lập các hành động khắc phục: 149
3.4.10 Nguyên tắc 6 – Thiết lập các thủ tục thẩm tra xác nhận 150
3.4.11 Nguyên tắc 7 – Thiết lập bộ tài liệu và lưu giữ hồ sơ HACCP 152 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ I TÀI LIỆU THAM KHẢO III PHỤ LỤC IV
Trang 5DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 HACCP : Hazard Analysis and Critical Control Point
2 GMP : Good Manufacturing Practices
3 SSOP : Sanitation Standard Operating Procedure
4 SĂCN : suất ăn công nghiệp
10.VSCN : Vệ sinh công nghiệp
11.TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
12.CP : Control Point
13.CCP : Critical Control Point
14.S Đ : Sơ đồ
Trang 6DANH MỤC QUY TRÌNH
1. Quy trình tiếp nhận nguyên liệu 34
2. Quy trình nhập kho – bảo quản – xuất kho 37
3. Quy trình sơ chế thịt 41
4. Quy trình sơ chế thủy – hải sản 44
5. Quy trình sơ chế rau – củ – quả – trái cây 46
6. Quy trình chế biến 49
7. Quy trình chế biến món thịt kho 50
8. Quy trình chế biến món cá kho 53
9. Quy trình chế biến món chiên 54
10. Quy trình chế biến món canh 55
11. Quy trình chế biến món xào 57
12. Quy trình chế biến món cơm 59
13. Quy trình chia suất 61
14. Quy trình phân phối 63
15. Quy trình lưu mẫu 66
16. Quy trình hâm nóng 68
17. Quy trình mô tả chế biến món cơm 97
18. Quy trình mô tả chế biến món canh 100
19. Quy trình mô tả chế biến món thịt kho, cá kho, cá chiên 104
20. Quy trình mô tả chế biến món rau xào, rau trộn 108
21. Quy trình mô tả sản xuất suất ăn bệnh lý 111
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ bố trí mặt bằng khoa Dinh dưỡng BV NDGĐ 7
2 Sơ đồ tổ chức khoa Dinh dưỡng bệnh viện Nhân dân Gia Định 8
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 : Tổng quan bệnh viện Nhân dân Gia Định 4
Hình 1.2 : Mô hình phát triển tổng thể bệnh viện 5
Hình 1.3: Cơm thường 13
Hình 1.4: Cơm tiểu đường 13
Hình 1.5: Cơm suy thận 14
Hình 1.6: Cháo suy thận 14
Hình 1.7: Cháo tiểu đường 14
Hình 3.1: Tiếp nhận nguyên liệu 33
Hình 3.2: Khu vực kho 36
Hình 3.3: Khu vực sơ chế thịt, cá 40
Hình 3.4: Khu vực sơ chế rau, củ, quả 45
Hình 3.5: Khu vực bếp 48
Hình 3.6: Chia suất 60
Hình 3.7: Món cơm 97
Hình 3.8: Canh bầu, canh khổ qua 99
Hình 3.9: Thịt kho 104
Hình 3.10: Cá lóc kho 104
Hình 3.11: Cá diêu hồng chiên 104
Hình 3.12: Đậu cove xào 107
Hình 3.13: Rau muống xào 107
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã kéo theo những thói quen xấu, việc ít vậnđộng dung nạp quá nhiều chất đường bột, béo, muối gây ra những hệ lụy nhưbệnh tiểu đường, cao huyết áp, tim mạch… tại Việt Nam
Để hạn chế bệnh tật và ăn uống khoa học, khoa Dinh dưỡng bệnh viện Nhândân Gia định đã và đang hoàn thiện trong từng hành động cụ thể như xây dựngthực đơn mẫu, tư vấn bệnh nhân sử dụng đúng thực phẩm tại nhà Bên cạnh đókhoa đã và đang xây dựng hệ thống chế biến theo GMP & SSOP Nhưng đểhoàn thiện và cũng để đáp ứng với sự phát triển đó thì cần phải thì cần phải cómột đội ngũ nhân viên tương ứng, do vậy, khâu tổ chức ăn uống cho nhân viên
và bệnh nhân là vô cùng quan trọng vì nó giúp cho cán bộ công nhân viên vàbệnh nhân cùng thân nhân bệnh an tâm về sức khỏe, sức lao động để hoànthành tốt công việc
Trong khuôn khổ bài luận văn này, tôi xin xây dựng một mô hình hệ thống chếbiến suất ăn bệnh lý theo HACCP góp phần giải quyết được những trăn trở đócho các bệnh nhân và có nhiều ưu điểm như sau:
- Tránh những phiền toái trong việc tổ chức ăn uống tự do trong bệnh nhân Tiết kiệm được tiền bạc nhờ giá cả suất ăn hợp lý và cạnh tranh, loại bỏđược chi phí xây dựng và quản lý bếp ăn;
- Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm để khỏi gây tổn hại đến sức khỏengười ăn;
- Suất ăn bệnh lý dinh dưỡng là sản phẩm tiện dụng, dinh dưỡng giúp tái tạosức lao động, hợp khẩu vị, phù hợp bệnh lý cho nhiều đối tượng bệnh nhân
Tình hình và mục đích nghiên cứu:
Suất ăn công nghiệp và Bếp ăn tập thể đã có nhiều đề tài nghiên cứu và giảipháp cải thiện, tuy nhiên, để chủ động phòng ngừa các nguy cơ gây ra ngộ độcthực phẩm cho đại đa số bệnh nhân và nhân viên bệnh viện, em tiến hành
Trang 10Phương pháp nghiên cứu:
Quan sát quá trình làm việc của nhân viên, ghi lại những công việc, các công
cụ, dụng cụ hỗ trợ trong quá trình tác nghiệp, để từ đó, thiết kế hệ thốngcho phù hợp với khu vực sản xuất chế biến
Phương pháp ghi chép lại trong nhật ký:
Tổng hợp các ý kiến của nhân viên, ghi vào sổ theo dõi những thông tin cầnthiết để làm dữ liệu xây dựng hệ thống cho bộ phận
Phương pháp chuyên gia:
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia (các chuyên gia trong ngành quản lýchất lượng, chuyên gia trong lĩnh vực tư vấn về xây dựng hệ thống quản lýchất lượng, HACCP cho các công ty hay các đơn vị…)
Thu thập và xử lý các tài liệu hiện có (thông tin thứ cấp):
Bao gồm các tài liệu về hệ thống quản lý chất lượng, HACCP của công ty vềsuất ăn công nghiệp, từ đó, thống kê, tổng hợp để làm căn cứ xác địnhphạm vi xây dựng hệ thống
Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp:
Nội dung khóa luận tốt nghiệp được chia thành 4 phần chính như sau:
Phần 1 : Tìm hiểu sơ lược về khoa DInh dưỡng Bệnh viện Nhân dân GiaĐịnh
Phần 2 Nội dung khảo sát thực tế ban đầu sản xuất suất ăn bệnh lý tại
khoa dinh duỡng
Phần 3 Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng theo HACCP trong sảnxuất suất ăn bệnh lý
Kết luận và kiến nghị
Các kết quả đạt được của khóa luận:
Trang 11Kết quả của khóa luận sẽ góp phần làm nền tảng để khoa dinh dưỡng triển khai ápdụng HACCP vào thực tế để tăng hơn nữa uy tín và thương hiệu cho khoa Dinhdưỡng bệnh viện Nhân dân Gia Định là nơi mà hiện tại em đang công tác
Trang 12PHẦN 1:
TÌM HIỂU SƠ LƯỢC VỀ KHOA DINH DƯỠNG BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
TỔNG QUAN
Tổng quan bệnh viện Nhân dân Gia định
Địa chỉ: số 01 Nơ Trang Long, Quận Bình Thạnh, Tp HCM
Điện thoại: +84 8 38412692 Fax: +84 8 38412700
Trang 131.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trong những thập niên đầu của thế kỷ XX, bệnh viện Gia Định sơ khai do ngườiPháp xây dựng với bảng hiệu là Hôpital de Gia Đinh.Năm 1945, Hôpital de GiaĐịnh được đổi tên thành bệnh viện Nguyễn Văn Học Đến năm 1968 bệnh việnđược phá đi và xây dựng mới với mô hình 4 tầng để tiếp nhận điều trị khoảng 450đến 500 bệnh nhân nội trú và đổi tên thành Trung tâm thực tập y khoa Gia Định
Từ sau năm 1975, bệnh viện Nguyễn Văn Học được đổi tên thành bệnh viện NhânDân Gia Định
Đến năm 1996, bệnh viện được phân hạng là bệnh viện loại I (quyết định số 4630/QĐ-UB-NC) với nhiệm vụ khám chữa bệnh và là cơ sở thực hành của trườngĐại học Y – Dược TP Hồ Chí Minh
Từ bệnh viện ban đầu được xây dựng với quy mô cho 450 đến 500 bệnh nhân nộitrú và khoảng 1.000 lượt người đến khám chữa bệnh ngoại trú, hiện nay sốlượng người đến khám chữa bệnh ngoại trú trung bình khoảng 3.000 lượt/ngày
và bệnh nhân điều trị nội trú trên 1.000 bệnh nhân/ngày
Hình 1.2 : Mô hình phát triển tổng thể bệnh viện
Trang 14Trước tình hình qúa tải trầm trọng cả khu vực nội trú và ngoại trú, bệnh viện đãđược xây dựng mới khu khám bệnh – cấp cứu 4 tầng với tổng diện tích 10.100m2, đã đưa vào sử dụng vào tháng 7/2007 Hiện tại, Bệnh viện Nhân Dân GiaĐịnh là bệnh viện đa khoa loại 1 trực thuộc Sở Y tế TP Hồ Chí Minh với quy
mô 1.200 giường, khám chữa bệnh cho nhân dân sinh sống trên địa bàn TP HồChí Minh (các quận trong tuyến: Bình Thạnh, Gò Vấp, Phú Nhuận, một phầnQuận I và các quận ngoài tuyến: Thủ Đức, Quận 2, 12, 9 ), ngoài ra bệnhviện còn tiếp nhận bệnh nhân đến từ các tỉnh thành lân cận như Đồng Nai, BìnhDương, Vũng Tàu và một số tỉnh miền Trung Bệnh viện có đủ các chuyênkhoa lớn, với nhiều phân khoa sâu, bệnh viện được trang bị khá đầy đủ trangthiết bị y tế nhằm nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị và chăm sóc bệnhnhân, đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của nhândân.Bệnh viện còn là cơ sở thực hành của 2 trường Đại học Y Dược Tp HồChí Minh và Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch Trung bình mỗi năm bệnhviện tiếp nhận khoảng 1500 học viên đến thực tập thuộc hệ trung học, hệ đạihọc và sau đại học
1.2 Khoa Dinh dưỡng
Giới thiệu khoa:
Khoa Dinh dưỡng thuộc khối cận lâm sàng trong bệnh viện Nhân dân Gia Định,nhiệm vụ chính của khoa như là :
o Tư vấn Dinh dưỡng : về chế độ ăn bệnh lý cho bệnh nhân xuất viện và
bệnh nhân ngoại trú vào ngày thứ 3 và thứ 5 hàng tuần từ 13h30 đến 16h
Bên cạnh đó khoa còn Hội chẩn bệnh nhân nặng tại các khoa
o Cung cấp thực phẩm : bệnh lý cho bệnh nhân các khoa lâm sàng và bệnh
nhân ngoại trú : Cơm , cháo , súp cho các mặt bệnh : Suy thận , Tiểu đường ,
Xơ gan, Tắt mật , Suy thận Tiểu đường và các chế độ ăn thông thường Cung
cấp thực phẩm ăn qua Sonde cho bệnh nhân ngoại trú mang về nhà
o Pha chế sữa : Cho các bênh nhân khoa lâm sàng theo yêu cầu cùng với bệnh
nhi khoa Bệnh lý Sơ sinh
Trang 15o Cung cấp nước uống : Cho các bênh nhân khoa lâm sàng và nhân viên bệnh
viện
o Phục vụ cơm trực cho CBCNV
Sản phẩm hiện nay của khoa Dinh dưỡng là các phần ăn như : cơm , cháo, súp, sữa…Với
số suất ăn tổng cộng khoảng 300 suất / ngày
Để duy trì và thực hiện tốt các chỉ tiêu đặt ra khoa Dinh dưỡng không ngừng pháttriển, hòan thiện cà về chất và lượng với qui mô sản xuất gồm:
- Diện tích phân xưởng sản xuất 700 m2
- Thiết bị máy móc phù hợp với yêu cầu sản xuất
- Với đội ngũ phục vụ chuyên nghiệp, lành nghề bao gồm: Tiến sĩ - Bác sĩ tưvấn và hội chẩn trong và ngoài viên , kỹ thuật chuyên ngành Nữ công giachánh, các đầu bếp có trách nhiệm và với một qui trình sản xuất một chiềukhép kín, nghiêm ngặt từ khâu lựa chọn nguyên liệu, bảo quản đến khâu chếbiến, phân chia
Trang 16Sơ đồ mặt bằng khoa Dinh dưỡng
KHO KHOA DƯỢC
Phòng nhân viên
Phòng nhân viên1Phòng Tư vấn
Trang 17 Giới thiệu hoạt động của hệ thống bếp
o Nhà bếp được xây dựng bên trái cổng bệnh viện đi vào với tổng diện tích hơn
200 m2 Khu vực bếp nằm riêng biệt không cho người qua lại trong khu vựcbếp và được xây dựng theo nguyên tắc bếp 1 chiều, nhằm đảm bảo vệ sinh antoàn thực phẩm Mỗi nhân viên trong khoa DInh dưỡng được khám sức khỏeđịnh kỳ 2 lần/năm, có trang phục bảo hộ riêng khi chế biến và khi giao cơm lêncác khoa
o Những vật dụng nấu bếp trong khoa đều bằng inoc, và được đánh dấu sốngchin, sách dơ riêng biệt
o Do khoa được xây dựng theo nguyên tắc bếp 1 chiều nên hoạt động trong khoadựa theo nguyên tắc đó Từ khâu nhận thực phẩm dơ( nguồn nguyên liệu) –thành phẩm( sản phẩm chin đưa lên trại)
o Khoa lưu trữ của khoa tương đối nhỏ nhưng cũng được sắp xếp theo nguyêntắc bếp 1 chiều gồm cửa nhập hàng và cửa xuất hàng, có sơ đồ kho và có dép điriêng trong kho Được kiểm tra nhiệt độ thường xuyên, Luôn luân chuyển hàngtrong kho để tránh việc dùng hàng quá ngày sử dụng
1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy khoa Dinh dưỡng [ 10 ].
TRƯỞNG KHOA
Trang 181.4 Sản phẩm và khách hàng của khoa Dinh dưỡng
Sản phẩm hiện nay của khoa là các suất ăn chế biến sẵn bao gồm 4 món:món cơm, món mặn, món xào hoặc luộc và món canh., bên cạnh đó là các phần
ăn súp xay qua sonde, sữa …
Khách hàng hiện nay của khoa dinh dưỡng là các khoa lâm sàng trong bệnhviện, các bệnh nhân ngoại trú đăng ký phần ăn về nhà, các bệnh viện bạn…
1.5 An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy:
1.5.1 An toàn lao động:
Điều kiện làm việc: Nhân viên làm việc thường xuyên tiếp xúc với nhiệt độ cao
như bếp nấu, máy xay, máy sấy…rất khó chịu, có thể gây các bệnh như: khô da,bệnh hô hấp… Do vậy khoa đã khắc phục bằng cách thiết kế các cửa thông gió,tạo điều kiện làm việc thoải mái cho nhân viên Bên cạnh đó khoa còn quy địnhchế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý cho người lao động
Thời gian làm việc:
Sáng làm việc từ 7 giờ - 11 giờ 30
Chiều từ 13 giờ - 16 giờ
Chế độ bảo hộ lao động:
- Toàn bộ nhân viên làm việc trong khoa, khi chế biến phải giữ vệ sinh cánhân Khi làm việc phải tuân thủ các biện pháp cần thiết tránh lây nhiễmchất lạ vào nguyên liệu và sản phẩm
- Tất cả mọi người khi vào khu vực sản xuất phải mặc quần áo bảo hộ laođộng theo quy định công ty Tạp dề được sử dụng riêng 3 loại: tạp dềtrong lúc sơ chế, tạp dề trong lúc phục vụ và tạp dề trong lúc làm vệsinh
- Găng tay dùng trong sản xuất là găng tay sử dụng một lần để tránhnhiễm bẩn vào thực phẩm
- Phòng vệ sinh và phòng thay đồ phải sạch sẽ Không được ăn uống, khạcnhổ hay hút thuốc trong khu vực chế biến
- Khi đến tham quan khách cũng phải mặc đồ bảo hộ và tuân thủ mọi quyđịnh đối với khách tham quan
- Người bị nghi ngờ mắc bệnh hay mắc bệnh hoặc mang mầm bệnh truyềnnhiễm, bị nhiễm trùng, bị thương ngoài da không được tham gia vào cáckhâu trong sản xuất Người nào gặp trường hợp này phải có trách nhiệm
Trang 19báo ngay cho người quản lý biết để có thể nghỉ ngơi và khám chữa bệnhkịp thời.
- Người bị thương hoặc bị đứt tay không được tiếp xúc xử lý thực phẩmcho đến khi vết thương lành hẳn
An toàn lao động:
An toàn máy móc thiết bị:
- Quá trình sản xuất trong khoa đều gắn liền với máy móc thiết bị, tronglúc vận hành có thể xảy ra tai nạn lao động do máy móc thiết bị gây ra
- Do đó việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật an toàn đối với máy móc làrất cần thiết để ngừa tai nạn lao động Tại khoa đã áp dụng các biện pháp
kỹ thuật sau:
Tất cả các thiết bị đều có bộ phận che chắn để đảm bảo an toàn chonhân viên lúc vận hành
Các máy móc sắp xếp hợp lý, dễ dàng vận hành lúc sản xuất và cókhoảng cách phù hợp để dễ dàng sửa chữa khi cần, an toàn khi sảnxuất
Vận hành, sửa chữa, bảo trì đúng cách
An toàn điện:
Các thiết bị được lắp đặt đúng kỹ thuật tuyệt đối an toàn về điện, bố trí ở vị tríthuận lợi để nhân viên thao tác nhanh chóng khi chuẩn bị sản xuất hay có
sự cố xảy ra Có tổ chuyên trách về điện riêng để giải quyết sự cố khi cần
1.5.2 Phòng cháy chữa cháy:
Nguyên nhân gây cháy:
- Cháy do người: vi phạm quy định an toàn phòng cháy chữa cháy, sơxuất do thiếu ý thức, đốt phá hoại, tham ô, trộm cắp, tư thù,…
- Do thiên tai: bão sét gây đứt đường dây điện
- Hóa chất tự cháy
Phòng cháy: Có bộ phận bảo vệ kiểm tra định kỳ
- Kiểm tra, bảo trì, sửa chữa đường dây
- Mỗi người ý thức được trách nhiệm, nghĩa vụ của mình trong việcphòng cháy chữa cháy
Trang 20- Khi phát hiện đám cháy thì phải báo cho mọi người xung quanh.Ngắt điện, thông tin cho lãnh đạo, cho đơn vị chữa cháy chuyênnghiệp.
- Dùng các bộ phận tự có để chữa cháy
- Tổ kỹ thuật: cúp điện, nắm rõ máy móc thiết bị nào thuộc phản ứngcháy để có biện pháp chữa cháy thích hợp
- Đưa tài sản ra ngoài
- Tổ cứu thương chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cấp cứu, gọi cho trung tâmcấp cứu, y tế
- Bảo vệ không cho người lạ vào
- Lãnh đạo báo cho lực lượng chữa cháy về nguồn nước, công tácchữa cháy, trong đó giữ nguyên hiện trường để kiểm tra
Tóm lại để phòng cháy chữa cháy tốt thì mọi người cần phải tuân thủ các quy định của phòng cháy chữa cháy như sau:
- Phòng cháy chữa cháy là nhiệm vụ của mỗi nhân viên và khách hàng
- Lực lượng phòng cháy chữa cháy là toàn thể nhân viên và khách hàng
- Lực lượng phòng cháy chữa cháy luôn bồi dưỡng nghiệp vụ và cảnh giácvới mọi khả năng gây cháy, sẵn sàng chữa cháy kịp thời Khi phát hiệncháy phải hô to, đánh kẻng báo động và báo ngay cho lực lượng chữacháy chuyên nghiệp
- Nghiêm cấm hút thuốc nơi sản xuất, nơi dễ cháy ( nhưng nhân sự tạikhoa chỉ có phụ nữ nên không có vấn đề hút thuốc)
- Thực hiện tốt các quy tắc dùng điện:
Không dùng dây đồng kẽm, giấy bạc để thay cầu chì
Không câu móc điện trực tiếp vào ổ cắm
Không để vật dễ cháy, đồ dùng cá nhân gần điện…
- Không sinh hoạt, ăn ngủ, để đồ dùng cá nhân nơi sản xuất
- Không để xe, vật dụng cản trở lối đi
1.5.3 Xử lý phế thải và nước thải :
1.5.3.1 Phân loại vật chất phế thải:
Trong quá trình sản xuất và sinh hoạt cá nhân tại công ty, vật chất phế thảiphát sinh có thể phân loại như sau:
Phế phẩm: Bao gồm toàn bộ vật chất phế thải có nguồn gốc sinh dưỡng dồi
dào cho vi sinh vật gây hại như: các phần không sử dụng của nguyên liệu
cá, rau…
Bao bì: gồm bao bì các loại, dây buộc, thùng giấy,…phát sinh trong quá trình
sản xuất chế biến
Trang 21Rác sinh hoạt cá nhân: giấy, bao gói.
1.5.3.2 Xử lý chất phế thải: Có công ty vệ sinh công nghiệp thầu Quy định về phân loại chất thải y tế ( Theo công văn số 43/2007/Q Đ – BYT)
Các loại chất thải lây nhiễm : sau sử dụng cho vào bao vàng , niêm phong và thải
o Các bệnh phẩm sinh thiết, các mô của cơ thể…
o Các chai lọ, ống nghiệm… chứa chất thải từ phòng xét nghiệm xử lý qua
lò hấp ướt ở nhiệt độ 1210C trong 30’
Chất thải hoá học nguy hại bỏ vào bao đen:
o Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất
o Chất hoá học nguy hại sử dụng trong y tế
o Chất gây độc tế bào: vỏ các chai, lọ thuốc, dụng cụ dính chất gây độc tế bào, chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hoá trị
o Chất thải chứa kim loại nặng: thuỷ ngân, cadimi, chì, vật liệu tráng chì
Chất thải phóng xạ : bỏ vào bao đen
o Các chất thải ở dạng rắn bỏ vào bao đen
o Các chất thải ở dạng lỏng chảy vào hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện
Bình chứa áp suất : bỏ vào bao xanh
o Bình chứa oxy, CO, bình gas, bình khí dung
Chất thải thông thường
Trang 22o Chai đựng dung dịch không có các chất hoá học nguy hại như : Natri
clorua, Glucose, Lactat ringer…
o Các vật liệu nhựa và nylon không dính thành phần nguy hại
o Thuỷ tinh: Chai lọ đựng dung dịch không có thành phần nguy hại
o Giấy : Giấy, báo, bìa, thùng, cacton, vỏ hộp thuốc và các vật liệu giấy…
o Kim loại : Các vật liệu kim loại không dính các thành phần nguy hại
Riêng tại khoa tất cả các phế thải đều được xử lý riêng
Phế phẩm:
- Quét dọn, thu gom, hốt, không đưa xuống cống, không vứt rác bừabãi Sau đó cho vào bao nilon kín, chắc, không rỉ nước, buộc kínmiệng bao lại Đối với các phế phẩm có khối lượng lớn thì cho vào
xe đẩy, thùng chứa chắc chắn có nắp đậy kín
- Tập trung vận chuyển vào bãi rác và được xe rác đến mang đi xử lý
Bao bì:
Thường xuyên gom gọn bao bì các loại lại, chứa trong bao kín, buộc kỹ, vậnchuyển tập trung vào bô rác, có thể mang đi tái sinh
1.5.3.3 Xử lý nước thải:
Nước thải của khoa sau khi qua các lưới lọc
đảm bảo giữ lại các rác, tạp chất lớn được
chuyển ra hệ thống xử lý nước thải của
Trang 23Hình 1.5: Cơm suy thận
Hình 1.6: Cháo suy thận
Trang 251.6 Cơ sở lý thuyết của hệ thống Quản lý chất lượng theo HACCP:
1.6.1 Khái niệm về HACCP:
- HACCP là viết tắt của cụm từ Hazard Analysis and Critical Control Point
- Có nghĩa là hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn, hay hệthống phân tích, xác định và tổ chức kiểm soát các mối nguy trọng yếutrong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm
- Mối nguy có thể là vi sinh vật gây hại, các tạp chất hóa học hay vật lý
- Hệ thống HACCP được thiết kế để xác định mối nguy, thiết lập kiểm soát
và giám sát việc kiểm soát đó
- HACCP là hệ thống quản lý chất lượng dựa trên cơ sở phân tích các mốinguy và các điểm kiểm soát trọng yếu
- Đó là công cụ phân tích nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh và chất lượng thựcphẩm Các nhà chế biến thực phẩm có thể dùng nó để đảm bảo an toàn thựcphẩm
- HACCP bao gồm những đánh giá có hệ thống đối với tất cả các bước cóliên quan trong quy trình chế biến thực phẩm, đồng thời xác định nhữngbước trọng yếu đối với an toàn chất lượng thực phẩm
- Công cụ này cho phép tập trung nguồn lực kỹ thuật, chuyên môn vàonhững bước chế biến có ảnh hưởng quyết định đến an toàn chất lượng thựcphẩm
- Phân tích HACCP sẽ đưa ra danh mục những điểm kiểm soát trọng yếuCCP cùng với những mục tiêu phòng ngừa, các thủ tục theo dõi, giám sát
và những tác động điều chỉnh từng điểm kiểm soát trọng yếu
- Để duy trì an toàn, chất lượng liên tục cho sản phẩm, các kết quả phân tích
sẽ được lưu giữ
- Phương pháp nghiên cứu HACCP phải thường xuyên thay đổi tùy thuộcvào những thay đổi của quá trình chế biến HACCP là một hệ thống có cơ
Trang 261.6.2 Lịch sử phát triển của HACCP:
- Năm 1960 hệ thống HACCP được triển khai trong chương trình chế tạothực phẩm phục vụ cho các chương trình vũ trụ của Mỹ bởi Công tyPillsbury
- Năm 1973 FDA (Cục Quản Lý Thực Phẩm và Dược Phẩm Hoa Kỳ) bắt đầu
yêu cầu kiểm soát HACCP trong chế biến đồ hộp để chống Clostridium
Botulinum (Vi khuẩn gây ngộ độc thịt).
- Năm 1985 Viện Hàn Lâm Khoa Học Quốc Gia Hoa Kỳ (US-NAS) kiếnnghị các cơ quan có thẩm quyền cần có biện pháp tiếp cận hệ thốngHACCP để tiến tới đạt được thỏa thuận: bắt buộc áp dụng HACCP đối vớitất cả nhà sản xuất, chế biến và cung cấp thực phẩm ở Hoa Kỳ
- Đề xuất trên dẫn tới việc thành lập Ủy ban tư vấn quốc gia về tiêu chuẩn visinh thực phẩm của Mỹ (NACMCF)
- Ủy ban này đã tiêu chuẩn hóa các nguyên tắc của HACCP và đến năm 1992NACMCF đã chấp nhận 7 nguyên tắc của HACCP như sau:
1 Phân tích mối nguy và xác định các biện pháp phòng ngừa
2 Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP)
3 Thiết lập các ngưỡng tới hạn
4 Thiết lập hệ thống giám sát CCP
5 Thiết lập các hành động khắc phục
6 Thiết lập hệ thống tài liệu, hồ sơ cho chương trình HACCP
7 Thiết lập các thủ tục thẩm định
- Từ đó, HACCP đã được nhiều quốc gia và tổ chức trên toàn cầu công nhận:
Ủy ban Bộ Luật Thực Phẩm (Codex Alimentarius)
Liên Minh Châu Âu (1995)
Một số nước khác: Canada (1991), Nhật (1999), Anh, Úc…
- Ở Việt Nam, vào tháng 5 năm 1991 với sự hỗ trợ của tạp chí INFOFISH vàchương trình đào tạo của UBND/FAO, Bộ Thủy Sản Việt Nam đã tổ chứclớp tập huấn HACCP đầu tiên cho ngành thủy sản với sự tham gia của cácgiảng viên quốc tế
- Chỉ từ năm 1995, do sức ép của thị trường xuất khẩu đặc biệt là EU, Mỹ cóảnh hưởng lớn đến tiến trình áp dụng HACCP ở Việt Nam Chỉ thị 94/356/
EC quy định các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản sang EU phải
áp dụng chương trình tự kiểm soát (Own check – HACCP) Theo quy địnhcủa FDA kể từ ngày 18/12/1997 tất cả các xí nghiệp xuất hàng thủy sảnvào thị trường Mỹ phải áp dụng HACCP
Trang 271.6.3 Những lợi ích của việc áp dụng HACCP:
Giảm thiểu chi phí gắn liền với các rủi ro về việc thu hồi sản phẩm
và bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng
Giảm thiểu chi phí tái chế và sản phẩm hủy nhờ cơ chế ngăn ngừaphát hiện các nguy cơ về an toàn thực phẩm từ sớm
- Về mặt quản lý:
Thực hiện tốt việc đề phòng và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra
Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm
Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường
- Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận:
Được sự đảm bảo của bên thứ ba
Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại
Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá
1.6.4 Sơ đồ các bước và nguyên tắc áp dụng HACCP:
Ủy ban tư vấn quốc gia về tiêu chuẩn vi sinh thực phẩm của Mỹ (NACMCF)
đã thống nhất đưa ra 12 bước và 7 nguyên tắc HACCP như sau:
Trang 28Lập đội HACCP
Xác định mục đích sử dụng
Thiết lập sơ đồ quy trình sản xuất
Thẩm tra sơ đồ quy trình sản xuất
Lập danh sách tất cả các mối nguy tiềm tàng, tiến hành phân tích mối nguy, nghiên cứu các biện pháp kiểm soát
Xác định các điểm kiểm soát tới hạn CCP
Thiết lập các ngưỡng tới hạn cho từng CCP
Thiết lập hệ thống giám sát cho từng CCP
Thiết lập các hành động khắc phục
Thiết lập các thủ tục thẩm tra xác nhận
Thiết lập bộ tài liệu và lưu giữ hồ sơ HACCP
Sơ đồ 1: 12 BƯỚC VÀ 7 NGUYÊN TẮC HACCP
Nguyên tắc 6
Trang 291.6.5 Diễn giải các bước và nguyên tắc áp dụng HACCP:
Trong khuôn khổ của luận văn, xin chỉ giới thiệu tóm tắt các nội dung của 12bước và 7 nguyên tắc HACCP như sau:
Bước 1: Lập đội HACCP
- Việc nghiên cứu HACCP đòi hỏi phải thu thập, xử lý và đánh giá các sốliệu chuyên môn
- Do đó, các phân tích phải được tiến hành bởi nhóm cán bộ thuộc cácchuyên ngành khác nhau nhằm cải thiện chất lượng các phân tích và chấtlượng các quyết định sẽ được đưa ra
- Các thành viên phải được đào tạo và có đủ hiểu biết về những vấn đề liênquan trong công việc xây dựng và áp dụng chương trình HACCP
Bước 2: Mô tả sản phẩm
- Phải mô tả đầy đủ những chi tiết quan trọng của sản phẩm sẽ nghiên cứu,
kể cả những sản phẩm trung gian tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩmđược xét có liên quan đến tính an toàn và chất lượng sản phẩm
Bước 3: Xác định mục đích sử dụng
- Căn cứ vào cách sử dụng dự kiến của sản phẩm đối với nhóm người sửdụng cuối cùng hay người tiêu thụ để xác định mục đích sử dụng (phươngthức sử dụng, phương thức phân phối, điều kiện bảo quản và thời hạn sửdụng)
Bước 4: Thiết lập sơ đồ quy trình sản xuất
- Sơ đồ quy trình sản xuất và sơ đồ mặt bằng, bố trí thiết bị phải do nhómHACCP thiết lập bao gồm tất cả các bước trong quá trình sản xuất
- Đây là bước quan trọng để xây dựng kế hoạch HACCP
Bước 5 : Thẩm tra sơ đồ quy trình sản xuất
- Nhóm HACCP phải thẩm tra lại từng bước trong sơ đồ một cách cẩn thậnbảo đảm sơ đồ đó thể hiện một cách chính xác quá trình hoạt động của quytrình trong thực tế
- Phải kiểm tra sơ đồ này ứng với hoạt động của quy trình cả vào ban ngày
Trang 30- Nhận diện tất cả mối nguy hại có thể xảy ra.
- Những nguy hại được xem xét phải là những nguy hại mà việc xóa bỏ nóhay hạn chế nó đến mức độ chấp nhận được sẽ có tầm quan trọng thiết yếuđến chất lượng an toàn thực phẩm xét theo những yêu cầu đã được đặt ra
- Tiến hành phân tích mối nguy để xác định các biện pháp phòng ngừa kiểmsoát chúng Các biện pháp phòng ngừa là những hành động được tiến hànhnhằm xóa bỏ hoặc giảm bớt mức độ gây hại của mối nguy đến mức độ thấpnhất có thể
Bước 7 (Nguyên tắc 2): Xác định các điểm kiểm soát tới hạn.
- Để xác định các CCPs có thể có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong đóphổ biến là sử dụng “cây quyết định” “Cây quyết định” là sơ đồ có tínhlogic nhằm xác định một cách khoa học và hợp lý các CCP trong một chutrình thực phẩm cụ thể
- Rà soát lại các kết quả phân tích mối nguy hại và các biện pháp phòngngừa độc lập Loại bỏ các mối nguy hại có thể kiểm soát bằng việc áp dụngcác biện pháp khác nhau
- Các mối nguy còn lại là các mối nguy không thể kiểm soát đầy đủ bằng cácbiện pháp thì tiến hành phân tích để xác định CCP
Bước 8 (Nguyên tắc 3): Thiết lập các ngưỡng tới hạn cho từng CCP
- Ngưỡng tới hạn là các giá trị được định trước cho các biện pháp an toànnhằm triệt tiêu hoặc kiểm soát một mối nguy tại một CCP trong suốt quátrình vận hành
- Mỗi điểm CCP có thể có nhiều ngưỡng tới hạn
- Để thiết lập chúng, cần căn cứ vào các quy định vệ sinh, an toàn của NhàNước, các tiêu chuẩn quốc tế, các hướng dẫn kiến nghị quốc tế FAO,WHO, các cứ liệu khoa học, các tài liệu kỹ thuật, các thông số quy trìnhcông nghệ, các số liệu thực nghiệm
- Để đảm bảo các chỉ tiêu cần kiểm soát không có cơ hội vượt ngưỡng tớihạn, cần xác định giới hạn an toàn để tại đó phải tiến hành điều chỉnh quátrình chế biến nhằm ngăn ngừa khả năng vi phạm ngưỡng tới hạn
- Trong thực tế, đưa ra khái niệm ngưỡng vận hành là giá trị tại đó của chỉtiêu cần kiểm soát, người điều khiển phải kịp thời điều chỉnh thiết bị hayquy trình để đảm bảo giá trị đó không quá ngưỡng tới hạn
- Như vậy, ngưỡng vận hành luôn luôn có hệ số an toàn cao hơn ngưỡng tớihạn và có giá trị luôn nằm trong vùng an toàn của ngưỡng tới hạn
Bước 9 (Nguyên tắc 4): Thiết lập hệ thống giám sát cho từng CCP
Trang 31- Giám sát là đo lường hay quan trắc theo lịch trình các thông số của CCP để
so sánh chúng với các ngưỡng tới hạn
- Hệ thống giám sát mô tả phương pháp quản lý sử dụng để đảm bảo cho cácđiểm CCP được kiểm soát, đồng thời nó cũng cung cấp như hồ sơ về tìnhtrạng của quá trình để sử dụng về sau trong giai đoạn thẩm tra
Bước 10 (Nguyên tắc 5): Thiết lập các hành động khắc phục
- Các hành động khắc phục được tiến hành khi kết quả cho thấy một CCPnào đó không được kiểm soát đầy đủ
- Phải thiết lập các hành động khắc phục cho từng CCP trong hệ thốngHACCP để xử lý các sai lệch khi chúng xảy ra nhằm điều chỉnh đưa quátrình trở lại vòng kiểm soát
Bước 11 (Nguyên tắc 6): Thiết lập các thủ tục thẩm tra xác nhận
- Hoạt động thẩm tra phải được tiến hành nhằm để đánh giá lại toàn bộ hệthống HACCP và những hồ sơ của hệ thống
- Tần suất thẩm tra cần phải đủ để khẳng định là hệ thống HACCP đang hoạtđộng có hiệu quả
- Các phương pháp thẩm tra có thể bao gồm các hệ thống nội bộ, kiểm tra vềmặt vi sinh các mẫu sản phẩm trung gian và cuối cùng, tiến hành thêm cácxét nghiệm tại những điểm CCP có chọn lọc, tiến hành điều tra thị trường
để phát hiện những vấn đề sức khỏe không bình thường do tiêu thụ sảnphẩm, cập nhật số liệu từ phía người tiêu dùng sản phẩm
- Đó chính là cơ sở để bổ sung, sửa đổi chương trình HACCP
- Thủ tục thẩm tra bao gồm:
Xem xét lại nghiên cứu HACCP và những hồ sơ ghi chép
Đánh giá lại những lệch lạc và khuyết tật sản phẩm
Quan sát nếu các điểm CCP còn đang kiểm soát được
Xác nhận những ngưỡng tới hạn được xác định
Đánh giá lại chương trình HACCP và tình hình sử dụng sản phẩmcủa người tiêu dùng hiện tại trong tương lai
Bước 12 (Nguyên tắc 7): Thiết lập bộ tài liệu và lưu trữ hồ sơ.
- Việc lưu giữ hồ sơ có hiệu quả và chính xác đóng vai trò quan trọng trong
Trang 321.7 Các chương trình tiên quyết:
Trước khi tiến hành xây dựng HACCP em xin giới thiệu sơ qua GMP và SSOP
là hai chương trình tiên quyết, là nền tảng để xây dựng nên HACCP
GMP cùng với SSOP được dùng để kiểm soát tất cả những yếu tố liên quanđến chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của sản phẩm trong quá trình sảnxuất, chế biến, từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến thành phẩm cuối cùng
- Quy phạm sản xuất thường tập trung vào các thao tác vận hành trong côngnghệ và thiết bị, thường được xây dựng cho từng sản phẩm hoặc nhóm sảnphẩm tương tự, bao gồm các GMP của từng công đoạn hoặc một phần côngđoạn sản xuất trong quá trình công nghệ chế biến thực phẩm
1.7.1.2 Phạm vi kiểm soát của GMP:
- GMP giúp kiểm soát tất cả các yếu tố liên quan đến chất lượng vệ sinh antoàn thực phẩm của sản phẩm trong quá trình sản xuất chế biến, từ khâutiếp nhận nguyên liệu đến thành phẩm cuối cùng
- Phạm vi của GMP có thể chia ra:
Phần cứng: là các điều kiện sản xuất thực tế
- Yêu cầu về thiết kế và xây dựng nhà xưởng
- Yêu cầu về thiết kế và lắp đặt dụng cụ chế biến
- Yêu cầu về thiết kế và xây dựng các công trình vệ sinh
- Yêu cầu về cấp thoát nước
Phần mềm: bao gồm các quy định về công nghệ vận hành sau đây:
- Yêu cầu kỹ thuật của từng công đoạn chế biến
- Quy trình chế biến
- Quy trình vận hành thiết bị
- Quy trình pha chế, phối trộn thành phần
- Quy trình lấy mẫu phân tích
- Các phương pháp thử nghiệm
- Quy trình hiệu chuẩn thiết bị dụng cụ đo lường
- Quy trình kiểm soát nguyên liệu thành phẩm
Trang 33- Quy trình thông tin sản phẩm, ghi nhãn.
- Quy trình thu hồi sản phẩm
1.7.1.3 Nội dung và hình thức quy phạm sản xuất tốt GMP:
- Mỗi GMP bao gồm ít nhất các nội dung sau:
Mô tả rõ yêu cầu kỹ thuật hoặc quá trình chế biến tại công đoạn hoặcmột phần của công đoạn sản xuất đó
Nêu rõ lý do phải thực hiện các yêu cầu quá trình kỹ thuật đã nêu
Miêu tả chính xác các thao tác thủ tục phải tuân thủ tại công đoạnhoặc một phần công đoạn sản xuất nhằm đảm bảo đạt được yêu cầuchất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn cho sản phẩm, phù hợp về kỹthuật và khả thi
Phân công cụ thể việc thực hiện và biểu mẫu thực hiện GMP
- Hình thức một quy phạm sản xuất tốt:
Quy phạm sản xuất tốt được thể hiện dưới dạng văn bản bao gồm cácthông tin hành chính (tên địa chỉ công ty, tên mặt hàng, số và tênquy phạm, ngày và chữ ký phê duyệt của người có thẩm quyền) và 4nội dung cơ bản của quy phạm sản xuất (quy trình: giải thích/ lý do;các thủ tục cần tuân theo, phân công trách nhiệm và biểu mẫu giámsát)
- Phương pháp xây dựng quy phạm sản xuất tốt GMP: tài liệu là căn cứ để
xây dựng GMP
Các luật lệ quy định hiện hành
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
Các yêu cầu kỹ thuật của khách hàng
Các thông tin khoa học mới
Phản hồi của khách hàng
Kinh nghiệm thực tiễn
Kết quả thực nghiệm
- Mỗi GMP là một Quy phạm cho một công đoạn sản xuất của từng mặt hàng
cụ thể hoặc nhóm mặt hàng tương tự, từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đếnthành phẩm cuối cùng
- Chương trình GMP của một mặt hàng là tập hợp của nhiều Quy phạm
- Mỗi công đoạn xây dựng một quy phạm (GMP) Toàn bộ các công đoạn tập
Trang 341.7.2 Quy phạm vệ sinh chuẩn (chương trình SSOP):
1.7.2.1 Định nghĩa:
- SSOP là bốn chữ viết tắt của từ tiếng Anh: Sanitation Standard OperatingProcedure; nghĩa là Quy phạm vệ sinh hoặc nói cụ thể hơn là quy trình làm
vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh
- Vai trò và tầm quan trọng của SSOP: SSOP và GMP là những chương trìnhtiên quyết bắt buộc phải áp dụng:
Ngay cả không có chương trình HACCP
Giảm thiểu số lượng các kiểm soát tới hạn
SSOP cùng với GMP kiểm soát các điểm kiểm soát CP, giúp tănghiệu quả của kế hoạch HACCP
- Phân biệt SSOP, GMP, và HACCP:
1 Đối tượng
kiểm soát Điều kiện sản xuất Điều kiện vệsinh Các điểm kiểmsoát tới hạn (trọng
yếu)
2 Mục tiêu
kiểm soát CPQuy định các yêu
cầu vệ sinh chung vàcác biện pháp phòngngừa các yếu tố ônhiễm vào thựcphẩm do vệ sinhkém
CP
Là các quyphạm vệ sinhdùng để đạtđược các yêucầu vệ sinhchung của GMP
CCP
Là quy định vềkiểm soát các mốinguy hại tại cácCCP
3 Đặc điểm Đầu tư vật chất Đầu tư vật chất Đầu tư năng lượng
4 Tính pháp
lý Bắt buộc Bắt buộc Bắt buộc với thựcphẩm nguy cơ cao
5 Thời gian Trước HACCP Trước HACCP Sau hoặc đồng
thời với GMP,SSOP
6 Bản chất
vấn đề Quy phạm sản xuất Quy phạm vệsinh Phân tích mốinguy và kiểm soát
điểm tới hạn
Trang 35Mối quan hệ giữa SSOP, GMP, và HACCP 1.7.2.2 Phạm vi kiểm soát của SSOP:
- SSOP cùng với GMP kiểm soát tất cả yếu tố liên quan đến chất lượng vệsinh an toàn thực phẩm của sản phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến từkhâu tiếp nhận nguyên liệu đến thành phẩm cuối cùng Song, GMP là quyphạm sản xuất là các biện pháp, thao tác thực hành cần tuân thủ để đảmbảo sản xuất ra những sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng vệ sinh an toànthực phẩm, nghĩa là GMP là các yêu cầu vệ sinh chung và biện pháp ngănngừa các yếu tố ô nhiễm vào thực phẩm do yêu cầu vệ sinh kém CònSSOP là quy phạm vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh, là các quy phạm
vệ sinh dùng để đạt được các yêu cầu vệ sinh chung của GMP
1.7.2.3 Nội dung và hình thức của quy phạm vệ sinh chuẩn:
Nội dung của quy phạm vệ sinh chuẩn:
- Các lĩnh vực cần xây dựng:
1 An toàn của nguồn nước
2 An toàn của nước đá
3 Các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm
4 Ngăn ngừa sự nhiễm chéo
5 Kiểm tra vệ sinh cá nhân
6 Bảo vệ sản phẩm không bị nhiễm bẩn
7 Sử dụng, bảo quản hóa chất
8 Kiểm tra sức khỏe công nhân
9 Kiểm soát động vật gây hại
Trang 36- Hình thức quy phạm vệ sinh chuẩn: Quy phạm vệ sinh chuẩn được thể hiệndưới dạng một văn bản bao gồm các nội dung sau:
Các thông tin về hành chính:
1 Tên, địa chỉ công ty
2. Tên mặt hàng, nhóm mặt hàng
3 Số và tên quy phạm vệ sinh
4 Ngày và chữ ký của người có thẩm quyền phê duyệt
Phần chính: bao gồm 4 nội dung cụ thể
1 Yêu cầu hay mục tiêu: căn cứ về chủ trương của công ty về chấtlượng và các quy định của cơ quan có thẩm quyền
2 Điều kiện hiện nay: mô tả điều kiện thực tế của xí nghiệp/
3 Các thủ tục cần thực hiện
4 Phân công thực hiện và giám sát
o Biểu mẫu ghi chép
o Cách giám sát
o Phân công người giám sát
o Tần suất giám sát
o Thực hiện và ghi chép các hành động sửa chữa
Phương pháp xây dựng quy phạm vệ sinh chuẩn – SSOP
o Tài liệu làm căn cứ để xây dựng SSOP/GHP
1 Các luật lệ, quy định hiện hành
2 Các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật
3 Các yêu cầu kỹ thuật của khách hàng
4 Các thông tin khoa học mới
4 Phân công cụ thể việc thực hiện và giám sát thực hiện SSOP
o Cơ sở phải thiết lập các sơ đồ kế hoạch thực hiện kiểm soátkèm theo mỗi SSOP thành phần
Trang 37o Cơ sở phải xây dựng biểu mẫu giám sát việc thực hiện SSOPtheo đúng những quy định.
o Cơ sở phải có kế hoạch thẩm tra hiệu quả việc thực hiện SSOPbằng cách định kỳ tiến hành lấy mẫu để kiểm tra các chỉ tiêu vệsinh công nghiệp Kết quả thẩm tra thực hiện SSOP phải đượclưu trữ trong hồ sơ đúng quy định
Trang 38PHẦN 2:
NỘI DUNG KHẢO SÁT THỰC TẾ BAN ĐẦU SẢN XUẤT
SUẤT ĂN BỆNH LÝ TẠI KHOA DINH DUỠNG 2.1 Địa điểm, môi trường:
- Thuận lợi:
Khoa Dinh duỡng nằm cuối cùng trong diện tích khuôn viên bệnh vịệnđặt cách đường lớn 1km, xung quanh không có các nhà máy phát sinhbụi, khu vực chăn nuôi
Xây dựng vững chắc bằng các vật liệu không ảnh hưởng đến thực phẩm
Cửa các khu vực chưa lắp thiết bị tự động đóng kín khi khép lại
Hệ thống chiếu sáng chưa đạt yêu cầu, đèn chưa có hệ thống chắn micabên ngoài, dễ có sự cố nếu bóng đèn vỡ văng mảnh thuỷ tinh
Phòng chia suất ăn thiết kế chưa kín.Do trong phòng chia qua nóng vàngộp nên nhân viên phải mở cửa cho thoáng
Nền khu vực bếp và sơ chế không có rãnh thoát nước nên khó làm vệsinh sạch, khô ráo.( Vệ sinh đuợc bên công ty vệ sinh công nghiệp thầu)
2.3 Thiết bị và dụng cụ:
- Ưu điểm:
Có trang bị bảo hộ lao động cho nhân viên và được cấp phát định kỳ
Dụng cụ đa phần làm bằng vật liệu inox và melamin nên dễ vệ sinh vàkhông gây thôi nhiễm
Có trang bị máy xay công nghiệp, máy sấy và máy sục ozone
- Nhược điểm:
Chưa phân biệt bảo hộ lao động ( thay dép ra vàogiữa các khu vực)
Chưa phân biệt dụng cụ chín và sống, đã sơ chế và chưa sơ chế
Trang 39 Nhiều nắp gàu mên không khớp với các ngăn nên dễ rơi ra khi vận chuyểnđến tay bệnh nhân.
Từ những phân tích trên cho thấy việc sản xuất suất ăn bệnh lý còn nhiều vấn
đề phải can thiệp, sửa chữa và khắc phục nhằm mang lại tính ổn định vềmặt chất lượng cũng như đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về vệ sinh an toànthực phẩm là nền tảng phát triển bền vững cho khoa Dinh duỡng trongtương lai
Do đó, đề tài HACCP là phân tích các mối nguy tiềm ẩn, thiết lập được cácđiểm kiểm soát trọng yếu, góp phần giảm thiểu tối đa nguy cơ ngộ độcđồng thời kết quả của luận văn sẽ là nền tảng để áp dụng thực tế
Chi tiết việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theoHACCP sẽ được trình bày một cách cụ thể trong phần kế tiếp
Trang 40PHẦN 3:
THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO HACCP TRONG SẢN XUẤT SUẤT ĂN BỆNH LÝ
Để bắt tay vào xây dựng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm một cách có hiệu quả và đúng theo mục tiêu của Ban lãnh đạokhoa, trước tiên, khoa thiết lập các giai đoạn và xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể như sau:
Giai
Chịu trách nhiệm/phối hợp thực hiện
Thời gian (tháng thứ)
1.1 Khảo sát thực tế nhà xưởng Quản lý Bản báo cáo kết quả
đánh giá sơ bộ do BP
QA báo cáo1.2 Lập kế hoạch thực hiện chitiết. Quản Lý
TÀI LIỆU VÀ BAN HÀNH ÁP DỤNG
2.1
Thành lập đội HACCP
Soạn thảo hệ thống tài liệu
phù hợp theo yêu cầu của
HACCP và thực tế cơ sở
Quản Lý Đội HACCP
Tài liệu cho hệ thốngquản lý an toàn thựcphẩm theo yêu cầu cuảHACCP do đội HACCPsoạn thảo
2.2 Ban hành/ áp dụng, chỉnhsửa Toàn khoa Quyết định ban hành,áp dụng.