- Nghiên cứu xác định công thức phối chế kẹo dẻo thốt nốt: xác định lượng sử dụng của các nguyên liệu đường, mạch nha, nước, dịch thốt nốt cô đặc, pectin, gelatin, acid citric, hương dừa
Trang 1Tp.HCM, Tháng 05 năm 2011
i
Trang 2Đồ án tốt nghiệp này được thực hiện là nhờ sự giúp đỡ tận tình của nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa và bạn bè
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến:
_ Ban Giám Hiệu trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ, quý thầy cô trong khoa Công Nghệ Thực Phẩm đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức cho em trong suốt thời gian theo học tại trường
_ Các thầy cô quản lý phòng thí nghiệm đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đồ án
_ Cô Trần Thị Ngọc Mai đã tận tình hướng dẫn, hổ trợ và truyền đạt kiến thức giúp
em hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Sau cùng em xin chân thành cám ôn mọi sự hỗ trợ, động viên, chia sẽ của gia đình
và bạn bè xung quanh đã cho em sự hỗ trợ vững chắc về tinh thần trong suốt thời gian học tập và thực hiện đồ án vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn và gửi lời chúc sức khỏe đến quý thầy cô
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Phương Tâm
ii
Trang 3Mục tiêu của đồ án này là nghiên cứu tìm ra quy trình và công thức chế biến cho sản phẩm kẹo dẻo thốt nốt từ nguồn nguyên liệu là trái thốt nốt tự nhiên
Nội dung nghiên cứu gồm những phần sau:
- Khảo sát quá trình trích ly dịch thốt nốt: xem xét ảnh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu thốt nốt : nước, nhiệt độ và thời gian trích ly từ đó lựa chọn thông số thích hợp nhất
- Khảo sát quá trình cô đặc dịch thốt nốt nhằm: lựa chọn nhiệt độ và thời gian
cô đặc thích hợp nhất để đạt được nồng độ chất khô tốt nhất
- Nghiên cứu xác định công thức phối chế kẹo dẻo thốt nốt: xác định lượng sử dụng của các nguyên liệu đường, mạch nha, nước, dịch thốt nốt cô đặc, pectin, gelatin, acid citric, hương dừa
Sau khi chế biến thành phẩm tôi kiểm tra chất lượng sản phẩm dựa vào việc kiểm tra các thông số hoá lý, vi sinh và đánh giá cảm quan mức độ ưa thích của người tiêu dùng cho sản phẩm
Kết quả đạt được:
- Quá trình trích ly dịch thốt nốt: tỷ lệ nguyên liệu thốt nốt : nước là 1: 7, nhiệt
độ 90oC, thời gian 25 phút
- Quá trình cô đặc dịch thốt nốt : nhiệt độ 110oC, thời gian 25 phút
- Công thức phối chế kẹo dẻo thốt nốt: đường (33,71%), mạch nha (24,08%), nước (14,45%), dịch thốt nốt cô đặc (19,26%), gelatin (6,26%), pectin (1,44%), acid citric (0,58%), hương dừa (0,22%)
- Kết quả kiểm nghiệm các thông số hóa lý và vi sinh đạt tiêu chuẩn
- Sản phẩm được đánh giá chất lượng cảm quan thuộc loại khá
iii
Trang 4MỤC LỤC
Đề mục Trang
Trang bìa i
Nhiệm vụ đồ án
Nhận xét của GVHD
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt đồ án iii
Mục lục iv
Danh mục hình ix
Danh mục bảng x
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 2
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Giới hạn của đề tài 3
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN 4
2.1 Tổng quan về cây thốt nốt – trái thốt nốt 5
2.1.1 Nguồn gốc xuất sứ 5
2.1.2 Phân loại 5
2.1.2.1 Phân loại thốt nốt theo loài 6
2.1.2.2 Phân loại thốt nốt theo khoa học 7
2.1.3 Đặc điểm hình thái 7
2.1.4 Đặc điểm sinh thái 10
2.1.5 Thành phần hóa học của thốt nốt 10
Trang 52.1.5.1 Thành phần hóa học của vỏ thốt nốt 11
2.1.5.1 Thành phần hóa học của cơm thốt nốt 11
2.1.5.1 Thành phần hóa học của cơm thốt nốt non- cơm thốt nốt già 12
2.1.6 Tình hình sản xuất và khả năng tiêu thụ 14
2.1.6.1 Tình hình sản xuất và khả năng tiêu thụ trên thế giới 14
2.1.6.2 Tình hình sản xuất và khả năng tiêu thụ ở Việt Nam 14
2.1.7 Công dụng của cây thốt nốt – trái thốt nốt 14
2.1.8 Sản phẩm từ thốt nốt 15
2.1.8.1 Quy trình công nghệ sản xuất đường thốt nốt 15
2.1.8.2 Thuyết minh quy trình 16
2.2 Tổng quan về sản phẩm kẹo 17
2.2.1 Định nghĩa 17
2.2.2 Phân loại 17
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc của kẹo dẻo 17
2.2.3.1 Chất tạo ngọt 17
2.2.3.2 Mạch nha 19
2.2.3.3 Chất tạo gel 20
2.2.3.4 Acid Citric 23
2.2.3.5 Hương liệu 23
2.2.3.6 Màu thực phẩm 24
CHƯƠNG III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 Vật liệu nghiên cứu 26
3.1.1 Nguyên liệu 26
Trang 63.1.1.1 Thốt nốt 26
3.1.1.2 Đường 26
3.1.1.3 Mạch nha 26
3.1.1.4 Pectin- Gelatin 27
3.1.1.5 Nước 27
3.1.1.6 Hương dừa 28
3.1.1.7 Acid Citric 28
3.1.2 Dụng cụ 28
3.1.3 Quy trình dự kiến 28
3.1.3.1 Quy trình sản xuất kẹo dẻo thốt nốt dự kiến 29
3.1.3.2 Thuyết minh quy trình 30
3.2 Sơ đồ nghiên cứu 34
3.2.1 Khảo sát quá trình trích ly thốt nốt 35
3.2.1.1 Khảo sát sự ảnh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu thốt nốt : nước 35
3.2.1.2 Khảo sát sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất trích ly 35
3.2.1.3 Khảo sát sự ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất trích ly 36
3.2.2 Khảo sát quá trình cô đặc dịnh thốt nốt 36
3.2.3 Nghiên cứu công thức phối chế kẹo dẻo thốt nốt 37
3.2.3.1 Khảo sát sự ảnh hưởng của nồng độ chất khô đến quá trình nấu kẹo 37
3.2.3.2 Khảo sát sự ảnh hưởng của mạch nha đến quá trình nấu kẹo 38
3.2.3.3 Khảo sát sự ảnh hưởng của nước đến quá trình nấu kẹo 38
3.2.3.4 Khảo sát sự ảnh hưởng của dịch thốt nốt cô đặc đến quá trình nấu kẹo 39
3.2.3.5 Khảo sát sự ảnh hưởng của Pectin- Gelatin đến quá trình nấu kẹo 39
3.2.3.6 Khảo sát sự ảnh hưởng của Acid Citric đến quá trình nấu kẹo 40
Trang 73.2.3.7 Khảo sát sự ảnh hưởng của hương dừa đến quá trình nấu kẹo 41
3.3 Các phương pháp kiểm nghiệm 41
3.3.1 Phương pháp kiểm nghiệm các chỉ tiêu hóa lý 41
3.3.1.1 Phương pháp xác định độ ẩm 41
3.3.1.2 Phương pháp xác định tổng lượng chất khô trong dịch trích 41
3.3.1.3 Phương pháp xác định lượng đường tổng, đường khử bằng phương pháp chuẩn độ oxy hóa khử với ferercyannure 42
3.3.2 Phương pháp phân tích cảm quan bằng phép thử so hàng 44
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 51
4.1 Xác định thành phần hóa học của nguyên liệu thịt quả thốt nốt 52
4.2 Khảo sát quá trình trích ly thốt nốt 52
4.2.1 Khảo sát sự ảnh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu thốt nốt : nước đến quá trình trích ly 52
4.2.2 Khảo sát sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình trích ly 55
4.2.1 Khảo sát sự ảnh hưởng của thời gian đến quá trình trích ly 57
4.3 Khảo sát quá trình cô đặc dịch thốt nốt 59
4.4 Nghiên cứu công thức phối chế kẹo dẻo thốt nốt 61
4.4.1 Khảo sát sự ảnh hưởng của nồng độ chất khô đến quá trình nấu kẹo 61
4.4.2 Khảo sát sự ảnh hưởng của mạch nha đến quá trình nấu kẹo 63
4.4.3 Khảo sát sự ảnh hưởng của nước đến quá trình nấu kẹo 65
4.4.4 Khảo sát sự ảnh hưởng của dịch thốt nốt cô đặc đến quá trình nấu kẹo 66
4.4.5 Khảo sát sự ảnh hưởng của Pectin- Gelatin đến quá trình nấu kẹo 68
4.4.6 Khảo sát sự ảnh hưởng của Acid Citric đến quá trình nấu kẹo 71
Trang 84.4.7 Khảo sát sự ảnh hưởng của hương dừa đến quá trình nấu kẹo 73
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 75
5.1 Kết luận 76
5.1.1 Quy trình chế biến kẹo dẻo thốt nốt 76
5.1.2 Các thông số đã nghiên cứu 77
5.1.3 Chất lượng sản phẩm 77
5.1.4 Sản phẩm kẹo dẻo thốt nốt 77
5.2 Kiến nghị 78 Tài liệu tham khảo I Phụ lục A III Phụ lục B VI
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Cây thốt nốt 5
Hình 2.2 Thân cây non 8
Hình 2.3 Thân cây già 8
Hình 2.4 Cuống lá - phiến lá – lá 8
Hình 2.5 Hoa thốt nốt 8
Hình 2.6 Quả thốt nốt 9
Hình 2.7 Cấu tạo quả thốt nốt 9
Hình 2.8 Cấu tạo nội nhũ quả thốt nốt 10
Hình 2.9 Sơ đồ quy trình sản xuất đường thốt nốt 15
Hình 2.10 Thu hoạch dịch mật từ hoa thốt nốt 16
Hình 2.11 Sản phẩm đường thốt nốt 16
Hình 2.12 Công thức hóa học của đường Saccharose 18
Hình 2.13 Cấu trúc không gian của đường Saccharose 18
Hình 2.14 Cấu trúc mạch Gelatin 21
Hình 2.15 Đơn phân acid D- galacturonic 22
Hình 2.16 Cấu trúc không gian của Acid Citric 23
Hình 2.17 Cấu trúc hóa học của Acid Citric 23
Hình 3.1 Quy trình sản xuất kẹo dẻo thốt nốt dự kiến 29
Hình 3.2 Sơ đồ nghiên cứu 34
Hình 4.1 Biểu đồ biểu diễn sự ảnh hưởng của nồng độ chất khô đến quá trình trich ly 53
Hình 4.1 Biểu đồ biểu diễn sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình trich ly 55
Hình 4.1 Biểu đồ biểu diễn sự ảnh hưởng của thời gian đến quá trình trich ly 58
Hình 5.1 Sơ đồ quy trình sản xuất kẹo dẻo thốt nốt 76
Hình 5.2 Sản phẩm kẹo dẻo thốt nốt 77
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Phân loại thốt nốt theo loài 6
Bảng 2.2 Phân loại thốt nốt theo khoa học 7
Bảng 2.3 Thành phần hóa học của vỏ thốt nốt 11
Bảng 2.4 Thành phần hóa học của cơm thốt nốt 11
Bảng 2.5 Thành phần hóa học của cơm thốt nốt non – cơm thốt nốt già 12
Bảng 2.6 Thành phần Amino Acid trong thốt nốt 13
Bảng 2.7 Thành phần chất béo trong thốt nốt 13
Bảng 2.8 Bảng thống kê độ Brix của dịch mật 16
Bảng 2.9 Phân loại sản phẩm kẹo 17
Bảng 2.10 Nhiệt độ sôi của dung dịch Saccharose 18
Bảng 3.1 Chỉ tiêu sử dụng đường Saccharose trong sản xuất kẹo 26
Bảng 3.2 Chỉ tiêu chất lượng nha dùng trong sản xuất kẹo 26
Bảng 3.3 Chỉ tiêu chất lượng Geatin dùng trong sản xuất kẹo 27
Bảng 3.4 Chỉ tiêu chất lượng Acid Citric dùng trong sản xuất kẹo 28
Bảng 3.5 Bảng mẫu của phiếu chuẩn bị- phiếu trả lời phép thử so hàng 45
Bảng 3.6 Bảng điểm đánh giá chất lượng sản phẩm kẹo dẻo thốt nốt 48
Bảng 3.7 Mức chất lượng 49
Bảng 3.8 Mẫu phiếu cho điểm chất lượng sản phẩm kẹo dẻo thốt nốt 50
Bảng 4.1 Thành phần của nguyên liệu thịt quả thốt nốt 52
Bảng 4.2 Sự thay đổi tỷ lệ nước đến hiệu suất trích ly 53
Bảng 4.3 Giá tri phương sai- độ lệch chuẩn của tỷ lệ nguyên liệu thốt nốt : nước 54
Trang 11Bảng 4.4 Bảng Anova so sánh hiệu suất trích ly giữa các tỷ lệ thốt nốt : nước 54
Bảng 4.5 Sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất trích ly 55
Bảng 4.6 Giá tri phương sai- độ lệch chuẩn của nhiệt độ 56
Bảng 4.7 Bảng Anova so sánh hiệu suất trích ly giữa các nhiệt độ 56
Bảng 4.8 Sự ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất trích ly 57
Bảng 4.9 Giá tri phương sai- độ lệch chuẩn của thời gian 58
Bảng 4.10 Bảng Anova so sánh hiệu suất trích ly giữa các thời gian 59
Bảng 4.11 Lượng chất khô và đặc điểm cảm quan của các mẫu dịch cô đặc ở nhiệt độ và thời gian khác nhau 60
Bảng 4.12 Công thức phối chế kẹo dẻo thốt nốt khi thay đổi nồng độ chất khô 61
Bảng 4.13 Kết quả đánh giá cảm quan mẫu kẹo với nồng độ chất khô khác nhau 61
Bảng 4.14 Công thức phối chế kẹo dẻo thốt nốt khi thay đổi lượng nha 63
Bảng 4.15 Kết quả đánh giá cảm quan mẫu kẹo với lượng nha khác nhau 63
Bảng 4.16 Công thức phối chế kẹo dẻo thốt nốt khi thay đổi lượng nước 65
Bảng 4.17 Kết quả đánh giá cảm quan mẫu kẹo với lượng nước khác nhau 65
Bảng 4.18 Công thức phối chế kẹo dẻo thốt nốt khi thay đổi lượng dịch thốt nốt cô đặc 67
Bảng 4.19 Kết quả đánh giá cảm quan mẫu kẹo với lượng dịch thốt nốt cô đặc khác nhau 67
Bảng 4.20 Công thức phối chế kẹo dẻo thốt nốt khi thay đổi Pectin- Gelatin 68
Bảng 4.21 Kết quả đánh giá cảm quan mẫu kẹo với lượng Pectin- Gelatin khác nhau 69
Bảng 4.22 Công thức phối chế kẹo dẻo thốt nốt khi thay đổi lượng Acid Citric 70
Bảng 4.23 Kết quả đánh giá cảm quan mẫu kẹo với lượng Acid Citric khác nhau 70
Bảng 4.24 Công thức phối chế kẹo dẻo thốt nốt khi thay đổi lượng hương 71
Trang 12Bảng 4.25 Kết quả đánh giá cảm quan mẫu kẹo với lượng hương khác nhau 72
Bảng 4.26 Công thức phối chế sản phẩm kẹo dẻo thốt nốt 73
Bảng 4.27 Kết quả kiểm nghiệm hóa lý 73
Bảng 4.28 Kết quả kiểm nghiệm vi sinh 73
Bảng 4.29 Kết quả đánh giá cảm quan chất lượng sản phẩm kẹo dẻo thốt nốt 74
Trang 13CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU
Trang 141.1 Đặt vấn đề
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, với mức sống ngày càng tăng, nhu cầu dinh dưỡng của con người cũng đã thay đổi Bên cạnh những loại thực phẩm chính yếu, các nguồn thực phẩm phụ cũng góp phần không nhỏ trong việc mang lại “hương vị” cho cuộc sống và một trong những loại sản phẩm đó chính là kẹo
Kẹo không chỉ là loại thực phẩm được ưa thích mà còn là một nét văn hóa đặc trưng cho từng dân tộc, từng đất nước Nó đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Từ nguyên liệu là đường người ta đã sản xuất ra vô vàn các sản phẩm thực phẩm khác nhau như kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo dẻo, kẹo mút…Tuy nhiên, sản phẩm kẹo dẻo từ thốt nốt còn khá mới mẻ đối với thị trường Việt Nam Đây là thực phẩm bổ dưỡng cung cấp vitamin, đường, calo cho cơ thể Thốt nốt là cây có giá trị dinh dưỡng cao Tuy nhiên, ở nước ta các dạng thực phẩm được sản xuất từ thốt nốt còn rất ít Thốt nốt chủ yếu được sử dụng dưới dạng nguyên liệu tươi dùng làm thức uống hay là món ăn vặt Do đó, việc chế biến thốt nốt thành các sản phẩm công nghiệp có giá trị, đạt chất lượng cao là một nhu cầu thiết yếu
Vì vậy, việc nghiên cứu chế biến sản phẩm kẹo dẻo thốt nốt sao cho phù hợp với người tiêu dùng là việc làm cần thiết nhằm tạo ra sản phẩm vừa có chất lượng cảm quan và dinh dưỡng cao, vừa có giá thành thích hợp với túi tiền của người tiêu dùng Việt Nam
Trên cơ sở đó, cùng với sự chấp thuận của trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành
Phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của cô Th.s Trần Thị Ngọc Mai em tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu quy trình chế biến kẹo dẻo từ trái thốt nốt”
1.2 Mục đích của đề tài
Nghiên cứu nhằm xác định công thức phối chế hợp lý
Đề xuất được qui trình sản xuất với các thông số phù hợp
1.3 Yêu cầu của đề tài
Các yêu cầu cần thực hiện để tiến hành đề tài như sau:
Xác định thành phần hóa học của nguyên liệu thốt nốt
Khảo sát nồng độ chất khô của dịch quả thốt nốt
Trang 15 Xác định tỷ lệ phối trộn giữa dịch thốt nốt, đường, mạch nha, pectin, gelatine, acid citric và hương dừa
Xác định nồng độ chất khô hòa tan của sản phẩm sau khi thêm đường thích hợp
Xác định chế độ xử lý nhiệt và thời gian thích hợp cho sản phẩm
Bước đầu tính sơ bộ chi phí nguyên liệu cho sản xuất 500 gram (1 hộp) kẹo dẻo thành phẩm
1.4 Giới hạn của đề tài
- Sản phẩm chưa được tiến hành đánh giá thị hiếu rộng rãi
- Sản phẩm được tiến hành nghiên cứu trong điều kiện phòng thí nghiệm của trường nên thông số kỹ thuật của một số quá trình chưa được tối ưu hóa
Trang 16CHƯƠNG II
TỔNG QUAN
Trang 172.1 Tổng quan về cây thốt nốt và trái thốt nốt
2.1.1 Nguồn gốc xuất sứ
Cây thốt nốt chủ yếu được trồng ở các vùng nhiệt đới như: Châu Phi, Châu Á
Nó được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau như: Tnaot trong ngôn ngữ của người Khmer, thốt nốt tại Việt Nam, Tari trong Tiếng Hin-ddi, Tal trong Bengali (ngày nay là lãnh thổ của Bangladesh)
Thốt nốt còn là cây chính thức của người dân thuộc tỉnh Tamil Nadu (nằm ở vùng phía Nam của bán đảo Ấn Độ) Ở Tamil người dân đánh giá rất cao và được gọi là "karpaha" ("thiên cây") bởi vì tất cả các bộ phận đều có thể sử dụng
Cây thốt nốt cũng là biểu tượng của tỉnh Nam Sulawesi thuộc Indonesia
Ngoài ra nó còn là biểu tượng của Campuchia
Cây thốt nốt cũng được trồng nhiều ở phía Đông Bắc của Thái Lan
Tại Việt Nam thốt nốt được mọc và trồng ở các tỉnh khu vực Nam Bộ giáp với Campuchia
2.1.2 Phân loại:
2.1.2.1 Phân loại thốt nốt theo loài
Hình 2.1 Cây thốt nốt
Trang 18
Borassus aethiopium Borassus aethiopum là
một loài Borassus cọ
từ châu Phi
Trong tiếng Anh nó còn được gọi là Palmyra Palm
Thân cây cao đến 25m
Quả ăn được và có chứa đến 3 hạt giống
Borassus dichotomus Thốt nốt vùng Đông
Nam Á
đặc biệt phong phú ở Trung Mỹ, Nam Mỹ.
Borassus dichotomus là sinh vật nhân chuẩn
Gồm: 19 chi, 29 loài
Borassus flabellifer Thốt nốt châu Á (Ấn
Độ, Sri Lanka, Thái Lan, Campuchia, Việt Nam, Malaysia)
Rễ cắm sâu vào lòng đất
Thân cây hình trụ lớn
Lá dày và cứng
Hoa nhỏ, mọc thành cụm, thuộc loại đơn tính khác gốc
Bảng 2.1 Phân loại thốt nốt theo loài
Trang 192.1.2.2 Phân loại thốt nốt theo khoa học
Được liệt kê vào sách đỏ
và đang có nguy cơ bị tuyệt chủng.
Thốt nốt thuộc họ Arecales
Là thực vật hạt kín
Thuộc lớp thực vật một lá mầm
Borassus sambiranensis Nó được tìm thấy ở
Giới Plantae Lớp Monocot
Bộ Arecales
Họ Arecaceae Tông Borasseae Chi Borassus
Bảng 2.2 Phân loại thốt nốt theo khoa học
Trang 20Thân: thân cây hình trụ lớn, phình rộng ở gốc, có màu tối Chiều cao khoảng 20 ÷ 25m, đường kính khoảng 20 ÷ 60cm Có thể thay đổi tùy theo chất lượng của đất
Cuống lá: mở rộng, cứng, to, gốc có bẹ và dọc cuống có gai
Phiến lá: hình quạt, cứng, màu xanh đậm pha chút màu bạc.
Lá: Những bó lá tập trung vào đầu cây Lá dày và cứng, xòe rộng, xẻ thùy nhỏ dạng tua, nhọn đầu và được xếp thành hình chân vịt, dài khoảng 2 ÷ 3m Đối với cây còn non lá có màu vàng xanh Màu vàng nâu khi nó đã lớn tuổi và có gai mọc dọc theo 2 cạnh
Hoa: nhỏ, mọc thành cụm dày đặc, thuộc loại đơn tính khác gốc
Hoa đực: nhỏ, có 3 lá đài, 3 cánh rời xếp lợp, 6 nhị ngắn, bao phấn 2 ô
Hoa cái: to, gốc có lá bắc, đài và tràng rời, hình cầu, có 3 ÷ 4 ô, 3 đầu nhị cong
Hình 2.2 Thân cây non Hình 2.3 Thân cây già
Hình 2.4 Cuống lá- Phiến lá- Lá
Hình 2.5 Hoa thốt nốt
Trang 21Quả- hạt: Quả tròn màu nâu đậm, lớn khoảng 10 ÷ 20cm, có nhân cứng mang 3 hạt Hạt thốt
nốt hình chum Gọt lớp vỏ nâu sậm thấy có nhiều múi cơm được bọc trong màng lụa khá dày (có màu vàng ngà)
Cấu tạo trái thốt nốt từ bên ngoài vào ta có:
- Ba lớp vỏ quả: vỏ ngoài (thường trơn láng); vỏ giữa (là lớp xơ) và vỏ trong (lột hết lớp xơ già sẽ thấy vỏ trong rất cứng, trên đó có ba lỗ ở đầu để hạt thốt nốt nảy mầm)
- Hạt: Tất cả những gì bên trong lớp vỏ cứng là hạt (đây là "hạt" theo định nghĩa sinh học chứ không phải "hạt" theo cách nói thông thường, vì hạt này rất to và không ai nói thốt nốt có "hạt thốt nốt" bao giờ)
Vỏ hạt: là lớp nâu mỏng ngay bên dưới lớp vỏ cứng
Nội nhũ: là nước thốt nốt và cơm thốt nốt Nước thốt nốt là nội nhũ lỏng, cơm thốt nốt
là nội nhũ đặc Khi thốt nốt càng già thì nội nhũ càng đặc lại (cho nên thốt nốt già thì
ít nước và nước nhạt)
Hình 2.7 Cấu tạo quả thốt nốt Hình 2.6 Quả thốt nốt
Trang 22 Phôi: nằm gần lỗ trên vỏ cứng của thốt nốt Khi phôi phát triển lớn sẽ thấy rõ ràng
2.1.4 Đặc điểm sinh thái:
Nhiệt độ: cây thốt nốt không chịu được rét, nếu thốt nốt ra quả mà gặp thời tiết rét, ẩm
thì quả sẽ chín chậm, kém chất lượng Bắt đầu sinh trưởng ở 250C, dưới nhiệt độ này thì cây
ra lá chậm, có sương muối thì táp lá Nếu nhiệt độ dưới -20C thì cây sẽ chết Nói chung, nhiệt
độ lớn hơn 250C thì trồng cho hiệu quả tốt Nếu nhiệt độ lớn hơn 440C thì cây thốt nốt thoát nước mạnh và thiếu nước, dễ bị héo lá
Ánh sáng: Cây thốt nốt là cây ưa sáng, giai đoạn còn nhỏ đòi hỏi phải được che bóng
Cần ánh sáng trực xạ và chịu được cường độ ánh sáng cao
Nước: cây thốt nốt yêu cầu nước nhiều vì diện tích lá lớn, lượng nước cho cây tương
đương với lượng mưa 100ml/ tháng, lượng nước yêu cầu 1300 – 1500 ml/ năm rải đều các tháng nhưng phải thoáng khí, nếu cây bị úng trong 48 giờ thì cây sẽ chết
Đất – dinh dưỡng: cây thốt nốt yêu cầu không khắt khe nhưng phải đủ ẩm, đủ oxi,
hàm lượng khí trong đất đạt 4%, tầng canh tác dày 70cm, ở độ cao dưới 1000 m thì thốt nốt sẽ ngon Về hàm lượng chất dinh dưỡng thì cây thốt nốt cần nhiều và cân đối vì cây sinh trưởng
quanh năm, cho sản lượng lớn
2.1.5 Thành phần hóa học của thốt nốt
2.1.5.1 Thành phần hóa học của vỏ thốt nốt
Hình 2.8 Cấu tạo nội nhũ thốt nốt
Trang 232.1.5.2 Thành phần hóa học của cơm thốt nốt (trong 100g)
Chất béo bão hòa 29,70g
Chất béo không bão hòa đơn 1,43g
Chất béo không bão hòa đa 0,37g
Trang 242.1.5.3 Thành phần hóa học của cơm thốt nốt non - cơm thốt nốt già
Sự chuyển đổi thành phần hóa học
Đường
Giai đoạn đầu, thành phần chủ yếu của đường trong cơm thốt nốt non tồn tại dưới dạng glucose, fructose (giảm đường) Trong giai đoạn sau có sự xuất hiện của saccharose (không làm giảm lượng đường) Khi cơm thốt nốt già thì lượng Fructose giảm thay vào đó thì hàm lượng saccharose tăng lên Trong hạt trưởng thành thì hàm lượng đường saccharose chiếm khoảng 90%
Khoáng sản
Trong cơm thốt nốt có chứa hầu hết các khoáng chất như kali, natri,
canxi, sắt, phốt pho, đồng, lưu huỳnh và clo Trong số các khoáng chất thì hơn một nửa là nồng độ kali (do ảnh hưởng của phân bón)
Protein
Thành phần hóa học Cơm thốt
nốt non
Cơm thốt nốt già
Trang 25 Chất béo:
Bảng 2.7 Thành phần chất béo trong thốt nốt Thành phần Tên gọi Tỷ lệ (%)
Acid béo bão hòa (92,1%)
Lauric 47,5 Myristic 18,1 Palmitic 8,8 Caprylic 7,8 Capric 6,7 Stearic 2,6 Caproic 0,5 Acid béo không bão
số Protein)
Alanine 2,41 Arginine 10,75 Acid Aspartic 3,60
Cystine 0,97 - 1,17 Acid Glutamic 9,76 - 14,5 Histidine 1,95 - 2,05 Leucin 1,95 - 4,18 Lysine 1,95 - 4,57 Proline 1,21 - 4,12 Phenyalanine 1,23 Tyrosine 2,83 - 3,00
Trang 262.1.6 Tình hình sản xuất và khả năng tiêu thụ thốt nốt
2.1.6.1 Tình hình sản xuất và khả năng tiêu thụ thốt nốt trên thế giới
Campuchia đã thống kê trong năm 1995 có khoảng 8 triệu cây thốt nốt thì đến nay chỉ còn khoảng 3 triệu cây Vì vậy Campuchia đã đưa ra kế hoạch khuyến khích nhân dân cả nước trồng mới khoảng 50.000 cây thốt nốt để bù lại số lượng thốt nốt đã bị chặt trong những năm gần đây và cũng để bảo tồn loài cây được coi là biểu tượng của đất nước Chùa tháp
Đối với người dân Khơ me, thốt nốt là một loại cây dễ trồng nhưng cho kinh tế cao, mỗi héc ta trồng thốt nốt cho thu hoạch tới 160.000 tấn nước ngọt, gần 22 tấn đường Nhiều trang trại thốt nốt hiện nay còn là điểm du lịch sinh thái khá hấp dẫn đối với du khách phương Tây, góp phần làm cho ngành du lịch Campuchia phát triển
2.1.6.2 Tình hình sản xuất và khả năng tiêu thụ thốt nốt ở Việt Nam
Trồng cây thốt nốt ở huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang, dọc bên đường thường có những hàng thốt nốt đầy sức sống với những tàu lá màu xanh thẫm, vươn cao nổi bật trên nền trời xanh và nắng vàng
Đến nay, diện tích cây thốt nốt ở An Giang hầu như không thay đổi Số cây thốt nốt trong vùng vẫn thế từ nhiều năm nay và chủ yếu cũng chỉ có trong vườn của các gia đình đồng bào Khơ me Cả xã có khoảng vài nghìn cây thốt nốt, mỗi năm cho sản lượng khoảng
120 tấn đường đặc sản Cơ sở sản xuất Ngọc Trang ở tỉnh An Giang vừa xuất khẩu 2 tấn đường thốt nốt nốt sang thị trường Mỹ Trước đó, sản phẩm đường thốt nốt do cơ sở này sản xuất đã được xuất sang thị trường Đài Loan với 20 tấn/năm Tại chợ Châu Đốc, giá đường thốt nốt từ 11.000 - 12.000đ/kg, tăng 3.000 - 4.000đ/kg so với cùng kỳ năm 2005
2.1.7 Công dụng của cây thốt nốt và trái thốt nốt
Cây thốt nốt có tầm quan trọng trong kinh tế do đó chúng đã được trồng rộng rãi trong các vùng nhiệt đới
Lá của nó được dùng làm mái che, thảm, giỏ, quạt, mũ, ô dù, cũng như làm vật liệu như giấy để viết
Cuống (bẹ) lá cũng có thể dùng làm hàng rào và lấy sợi rắn chắc để làm thừng, chão hay chổi
Thân cây là loại gỗ cứng, nặng và bền, có giá trị trong xây dựng
Trang 27Ngoài ra còn được xem là một thuốc nhuận tràng
Thành phần của thốt nốt gồm nhiều vitamin và chất khoáng cần thiết cho sự phát triển của trẻ Thốt nốt làm tăng khả năng hấp thụ can-xi, ma-giê rất tốt cho xương và răng của trẻ Ngoài ra, loại quả này còn giúp bổ sung năng lượng cho hoạt động của trẻ
Thực phẩm dinh dưỡng chức năng thiên nhiên: Giàu chất xơ, vitamin, dầu và chất khoáng, loại quả này có giá trị dinh dưỡng cao Nó được coi là thực phẩm chức năng vì vừa
có nhiều giá trị dinh dưỡng, vừa mang lại lợi ích cho sức khỏe
Ngoài ra, cơm thốt nốt chứa lượng chất béo bão hòa rất cao Một tách cà phê nhỏ cơm thốt nốt chứa khoảng 27g chất béo, hầu hết là chất béo bão hòa, 3g protein và 12g carbohydrat chủ yếu là chất xơ
2.1.8 Sản phẩm từ thốt nốt
Ở Tri Tôn (Châu Đốc) người ta đắp lò đất, đặt chảo to đổ nước thốt nốt vào nấu
Quy trình công nghệ sản xuất đường thốt nốt
Bao gói Cắt khoanh
Sản phẩm
Dịch mật
Làm nguội Rót khuôn Nấu
Trang 28 Thuyết minh quy trình
Dịch ngọt có thể thu được từ các bông mo non (kể cả hoa đực lẫn hoa cái) Người ta dùng thanh tre kẹp vào vòi hoa để hứng dịch ngọt
Lấy nước xong, trong vòng 24 giờ phải thắng đường, để lâu hơn sẽ bị chua
Nấu mãi đến khi dùng vá múc đường đổ xuống, nước kéo dây dính liền là tới đường
Đổ vào khuôn bằng ống tre, vài giờ sau đường đặc quánh Trút ra, cắt khoanh, dùng lá thốt nốt gói bên ngoài như gói bánh tét Đường màu trắng xanh là ngon nhất, màu vàng là đường cũ, bị lọt gió, mau chảy, không thể để lâu
Tuy nhiên, đường nào cũng ngọt dịu, thơm ngon Vào mùa thu hoạch (tháng 9 đến tháng 4 âm lịch), ánh lửa thắng đường bập bùng quanh sóc suốt đêm trông rất vui mắt
Hình 2.10 Thu hoạch dịch mật
từ hoa thốt nốt
Bảng 2.8 Bảng thống kê độ Brix của dịch mật
Hình 2.11 Sản phẩm đường thốt nốt
Nước ép (kg / cây / ngày)
Giá trị Brix (%)
Tháng Tháng một 4.7 12.6 Tháng hai 5.7 12.6 Tháng ba 5.2 13.5 Tháng tư 5.1 13.6 Tháng năm 4.2 14.1 Standard lỗi ± 0,13 ± 0,09 Xác suất 0.001 0.001 Giới tính của cây
Nữ 5.3 13.4 Nam 4.7 13.2 Standard lỗi ± 0,09 ± 0,06 Xác suất 0.001 0.005 Ngày thu hoạch
Đầu tiên 4.9 13.2 Thứ hai 5.0 13.3 Thứ ba 5.0 13.3 Standard lỗi ± 0,10 ± 0,07 Xác suất 0.665 0.534
Trang 29 Giới thiệu chung
Là disaccharide được tạo thành từ 2 monosaccharide là D-Glucose và D-Fructose
Kẹo cứng
Kẹo cứng hoa quả: cam, dứa, táo, nho…
(không nhân, có nhân)
Kẹo cứng tinh dầu: bạc hà, hoa hồng, hoa quế…
Kẹo cứng bơ: bơ sữa, bơ dừa, bơ cacao…
Kẹo thuốc: kẹo kháng sinh (penicilin, biomixin ),
Kẹo dinh dưỡng (sinh tố A, B, C…)
< 3%.
Kẹo mềm
Kẹo mềm tinh bột: quýt, nho, vải…
Kẹo mềm pectin: quýt, chanh, dâu…
Kẹo mềm aga: cam, chanh, dứa, sữa…
Kẹo mềm albumin: quýt, dứa…
Kẹo mè xửng: chuối, nho…
Kẹo sôcôla: thuần nhất, có nhân (hạnh nhân, mứt quả…)
4 ÷ 5%.
Kẹo dẻo Kẹo cao su: bạc hà, chanh, cam thảo…
Kẹo dẻo hoa quả: dứa, táo, nho… 5 ÷ 20%.
Bảng 2.9 Phân loại sản phẩm kẹo
Trang 30Đường Saccharose rất phổ biến trong tự nhiên, có nhiều trong mía, củ cải đường, trái thốt nốt Là loại đường dễ hòa tan
Công thức phân tử: C 12 H 22 O 11
Khối lượng phân tử: 324 đvC
Đặc điểm:
Đường Saccharose có dạng tinh thể màu trắng
Đường Saccharose dễ tan trong nước
Nhiệt độ nóng chảy của saccharose là 185 ÷1860C ở nhiệt độ lớn hơn 2000C tạo thành hợp chất màu nâu đen (quá trình caramel)
Nhiệt độ sôi ( 0 C)
Trang 31kiện như khuấy trộn cơ học, hạ nhiệt độ đột ngột…, Saccharose sẽ tách ra khỏi dung dịch và kết tinh trở lại Hiện tượng này gọi là sự hồi đường
Trong quá trình sản xuất kẹo, khi làm nguội hay tạo hình khối kẹo có hiện tượng co thể tích Nguyên nhân là do các tạp chất keo trên bề mặt Saccharose gây nên
Vai trò:
Trong sản xuất kẹo dẻo saccharose có vai trò tạo cấu trúc và độ trong suốt cho kẹo
2.2.3.2 Mạch nha [2] [10] [12]
Giới thiệu chung
Mạch nha là sản phẩm trung gian của quá trình thủy phân tinh bột Thành phần
chủ yếu của mạch nha là: glucose, fructose, maltose, dextrin Tùy theo mức độ thủy phân tinh bột mà hàm lượng của bốn thành phần này có khác nhau và từ đó cũng quyết định tính chất và giá trị sử dụng của mạch nha.[10]
Trong suốt, có màu vàng hay trắng, nhớt dính, ngọt và chứa khoảng 80% chất khô
Thành phần chủ yếu của mạch nha và ảnh hưởng của chúng đến quá trình sản xuất kẹo:
Glucose:
Công thức cấu tạo: C 6 H 12 O 6 (M = 180) Là đường khử
Trong nha Glucose tồn tại dưới dạng vô định hình, có tính hút ẩm tương đối mạnh Trong kẹo Glucose có tính chống kết tinh
Hàm lượng Glucose trong mạch nha: 25 ÷ 30%
Maltose:
Công thức cấu tạo: C 6 H 12 O 6 (M = 180) Là đường khử thuộc loại Disaccharide
Trang 32 Khi hòa tan trong nước sẽ tạo ra dung dịch có tính nhớt
Maltose ngậm nước, ít hút nước nhưng khi được đun nóng đến 90 ÷100 0 C sẽ tạo ra các sản phẩm phân giải và tăng tính hút nước, khi gia nhiệt đến trên nhiệt độ nóng chảy (102
÷1030C) tính hút ẩm của Maltose càng mãnh liệt, tiếp tục gia nhiệt thì sẫm màu, rất dễ bị cháy
Hàm lượng Maltose trong mạch nha: 10 ÷ 15%
Hàm lượng Dextrin trong nha: 35 ÷ 40%
Fructose:
Công thức cấu tạo: C 6 H 12 O 6
Khi thủy phân tinh bột sẽ không trực tiếp tạo ra Fructose, chỉ trong điều kiện nhất định một phần Glucose sẽ chuyển thành Fructose Do đó hàm lượng Fructose thường không cao
Fructose dễ tan trong nước, có tính hút ẩm cực mạnh khi độ ẩm không khí trên 45% Fructose đã hút ẩm Do vậy , sự có mặt của Fructose sẽ làm tăng khả năng chảy nước của kẹo
Trang 33Gelatin là một loại Anbumin thu được từ chất keo sống của xương, da, gân … của động vật (nói chung là nguyên liệu có collagen)
Nếu gia nhiệt trong thời gian dài, Gelatin sẽ phân giải thành pectin, phân giải càng nhiều thì cường độ đông tụ càng giảm
Trang 34Pectin là một loại chất keo có nhiều trong vách tế bào thực vật Pectin là chất phụ gia thực phẩm, thuộc nhóm phụ gia tạo đông, tạo gel trong quá trình chế biến và bảo quản mứt, kẹo
Pectin là hợp chất Glucid cao phân tử M= 10000 ÷100000
Cấu tạo
Là Polysaccharic dị thể, mạnh thẳng là dẫn xuất methyl của acid pectic mà acid pectic là một polymer của acid D- galacturonic liên kết với nhau bằng liên kết 1-4 Glucoside Mỗi chuỗi gồm khoảng 1000 phân tử Galacturonic tạo thành một phân tử Pectin
Công thức cấu tạo:
Đặc điểm
Dạng bột màu trắng hay hơi vàng, xám nhạt hay hơi nâu
Có 2 dạng Pectin:
Pectin hòa tan: Methoxyn polygalacturonic
Pectin không hòa tan: protopectin (là dạng kết hợp của pectin-araban)
Pectin bị kết tủa trong cồn và dung dịch muối
Pectin không tan trong dung dịch ethanol
Pectin bị phá hủy khi đun nóng ở nhiệt độ cao, trong thời gian dài làm giảm tính đông của sản phẩm khi cô đặc
Vai trò
Có khả năng tạo gel bền
Pectin có khả năng tạo đông khi nồng độ của đường 60÷70% và acid 1%
Tạo sự ổn định cho sản phẩm
Hình 2.15 Đơn phân acid D-galacturonic [11]
O COOH H
H OH OH
H OH H H HO
Trang 352.2.3.4 Acid Citric: [9] [26]
Giới thiệu chung
Acid Citric là acid hữu cơ yếu
Acid Citric tồn tại trong một loạt các loại rau quả, chủ yếu là các loại quả của chi Citrus Các loài chanh có hàm lượng cao axít citric; có thể tới 8% khối lượng khô trong quả của chúng Công thức phân tử: C 6 H 8 O 7
Khi bị nung nóng trên 175°C, nó bị phân hủy để giải phóng cacbon điôxít và nước
Vai trò
Là chất bảo quản tự nhiên
Tạo môi trường giúp cho pectin đông tụ
2.2.3.5 Hương liệu:[2] [12]
Mùi hương của kẹo được hình thành từ mùi thơm của bản thân các nguyên liệu có trong kẹo, mùi từ sản phẩm của các phản ứng xảy ra trong quá trình nấu kẹo và mùi hương liệu đưa vào
Hương liệu có thể tồn tại dưới dạng lỏng, bột hay tinh thể
Hương liệu dùng trong sản xuất kẹo là hợp chất ester, aldehyt, rượu…
Hình 2.17 Công thức hóa học của Acid citric Hình 2.16 Cấu trúc không gian
của Acid citric
Trang 36Lượng hương liệu đưa vào trong kẹo phải vừa đủ Nếu cho nhiều khi ăn kẹo sẽ có cảm giác xốc mũi, khó chịu, mất cảm giác hài hòa Nếu cho vào ít thì hương thơm không đủ, không đạt hiệu quả cần có
2.2.3.6 Màu thực phẩm: [12]
Trong quá trình sản xuất kẹo có dùng màu thực phẩm thì màu phải đảm bảo các yêu cầu không gây độc cho người sử dụng đồng thời phải đảm bảo màu sắc, độ tan, độ bền màu và các phản ứng biến màu khác
Màu tự nhiên thường không gây hại cho cơ thể người tuy nhiên chúng lại không bền màu, dễ dàng bị oxy hóa và biến màu
Màu tồng hợp thường không gây độc cấp tính mà có tác dụng tích lũy lâu dài cho nên việc ngộ độc thực phẩm rất khó phát hiện và điều trị Do đó, chỉ có một số các chất màu được cho phép sử dụng trong thực tế theo luật của từng quốc gia
Đối với việc sản xuất kẹo, các chất màu sử dụng còn phải thỏa điều kiện tan trong nước Ngoài ra cần phải lưu ý đựng các chất màu trong bình kín nếu không các chất màu sẽ hút ẩm, vón cục àm ảnh hưởng đến độ hòa tan của chất màu
Trang 37CHƯƠNG III
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 383.1 Vật liệu nghiên cứu
Bảng 3.1 Chỉ tiêu sử dụng đường Saccharose trong sản xuất kẹo [2]
Bảng 3.2 Chỉ tiêu chất lượng nha dùng trong sản xuất kẹo.[3]
Màu sắc Không màu hoặc vàng nhạt Mùi vị Không có mùi vị lạ
Tạp chất Không có tạp chất cơ học
Trang 393.1.1.4 Pectin, gelatin:
- Sử dụng loại gelatin có tên: Keo Rosselot gelatin 250 PS30, xuất xứ tại Italy, được phân phối bởi Công ty TNHH-TM Á Quân, chỉ tiêu chất lượng chính: độ nhớt 325,5MPAS
- Sử dụng loại pectin AB 908 và pectin OB 800
Được mua tại cửa hàng 11B Hoá chất, địa chỉ: Kios 136 – 11B Tô Hiến Thành P.14- Q.10
3.1.1.5 Nước: sử dụng nước ở phòng thí nghiệm cho quá trình trích ly thốt nốt và nấu
kẹo
Kiểm soát số lượng và chất lượng nước sử dụng trong kẹo là bước đầu tiên để đảm bảo chất lượng của sản phẩm sau cùng vì tính chất của nước có thể gây ra những rắc rối trong suốt quá trình sản xuất
Nếu dùng nước nhiễm acid thì sẽ không kiểm soát được tỉ lệ đường khử và sự đổi màu trong suốt quá trình nấu hoặc sẽ làm giảm tác dụng ổn định của pectin nếu ta sử dụng nước cứng Hơn nữa, nước còn là một dung môi kỹ thuật quan trọng Nước cứng cũng có thể làm giảm năng suất và hiệu quả của máy móc Vì vậy nước sử dụng phải là nước mềm và đã qua
xử lý kỹ thuật Khối lượng nước cũng nên tính toán một cách chính xác đủ để hòa tan đường
nhằm tránh lãng phí trong việc bốc hơi nước trở lại trong quá trình cô đặc kẹo sau này
3.1.1.6 Hương dừa: chỉ tiêu chất lượng: As < 3ppm, Pb < 5ppm
Bảng 3.3 Chỉ tiêu chất lượng của Gelatin dùng trong sản xuất kẹo[15]
Vi trùng đường ruột 100/1g
Trang 40Số công bố: 15422/2005/CBTC_ YT
3.1.1.7 Acid Citric
3.1.2 Dung cụ
3.1.3 Quy trình dư kiến
Quy trình dự kiến được hình thành trên cơ sở tìm hiểu các tài liệu [4], [23], [25], [26]
và tiến hành thử nghiệm nhiều lần
Nồi inox 2 đáy
Chén, muỗng, đũa, dao
Bảng 3.4 Chỉ tiêu chất lượng của Acid Citric dùng trong sản xuất kẹo
Acid citric ≥ 99%
Kim loại nặng ≤ 50 ppm Tạp chất không có Màu sắc trắng tinh