Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng và tổ chức các tình huống kiến tạo kiến thức hình học không gian cho học sinh DBĐH Dân Tộc với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học... Vì vậy, cùng
Trang 1C¸c tõ, côm tõ viÕt t¾t trong luËn v¨n
Trang 2Mục lục
Mở đầu
Trang 8 1 Lý do chọn đề tài 8
2 Mục đích nghiên cứu 11
3 Giả thuyết khoa học 11
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 11
5 Phơng pháp nghiên cứu 11
6 Cấu trúc của luận văn 12
Chơng I Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng và tổ chức các tình huống kiến tạo kiến thức hình học không gian cho học sinh DBĐH Dân Tộc với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học 14 1.1 Vấn đề đổi mới phơng pháp dạy học môn Toán 14 1.1.1 Nhu cầu đổi mới phơng pháp dạy học 14
1.1.2 Những định hớng đổi mới phơng pháp dạy học môn Toán 15
1.1.2.1 Xác lập vị trí chủ thể của học sinh, đảm bảo tính tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo của hoạt động học tập đợc thực hiện độc lập hoặc trong giao lu 15
Trang 31.1.2.2 Tri thức đợc cài đặt trong những
tình huống có dụng ý s phạm 16
1.1.2.3 Dạy việc học, dạy tự học thông qua toàn bộ quá trình dạy học 17
1.1.2.4 Phơng tiện dạy học làm gia tăng sức mạnh của con ngời 17
1.1.2.5 Tạo niềm lạc quan học tập dựa trên lao động và thành quả của bản thân ngời học 18
1.1.2.6 Xác định vai trò mới của ngời thầy với t cách là ngời thiết kế, uỷ thác, điều khiển và thể chế hoá 18
1.2 Lý thuyết kiến tạo 19
1.2.1 Khái niệm kiến tạo 19
1.2.2 Cơ sở luận của lý thuyết kiến tạo 19
1.2.2.1 Cơ sở triết học 20
19
1.2.2.2 Cơ sở tâm lý học 20
20
1.2.3 Một số luận điểm cơ bản của lý thuyết kiến tạo 22 1.2.4 Các loại hình kiến tạo trong dạy học 27
Trang 41.2.4.1 Kiến tạo cơ bản (radical
constructivism) 27
1.2.4.2 Kiến tạo xã hội (social constructivism) 27
1.2.4.3 Quan điểm vận dụng các loại hình kiến tạo vào trong dạy học môn Toán 28
1.3 Phơng tiện dạy học 31
1.3.1 Khái niệm và tầm quan trọng của phơng tiện dạy học 31
1.3.2 Các chức năng của phơng tiện dạy học 32
1.3.2.1 Chức năng kiến tạo tri thức 32
1.3.2.2 Chức năng rèn luyện kỹ năng 32
1.3.2.4 Chức năng tổ chức, điều khiển quá trình học tập 33
1.3.3 Sử dụng phần mềm dạy học nh là một ph-ơng tiện dạy học 33
1.3.3.1 PMDH là một phơng tiện đắc lực góp phần đổi mới việc chuẩn bị lên lớp và giảng dạy của GV 33
1.3.3.2 PMDH tạo ra môi trờng thuận lợi để tổ chức các hoạt động học tập theo hớng tích cực hoá hoạt động của ngời học 34
1.3.4 ứng dụng PMDH trong dạy học môn Toán 35 1.3.5 Một số yêu cầu khi lựa chọn phần mềm dạy
học 38
Trang 51.3.6 Một số phần mềm dạy học hình học đã có 39
1.4 Phần mềm dạy học Cabri 3D 40
1.4.1 Cabri 3D cho phộp tạo ra những hỡnh ảnh trực quan, sinh
động 40 1.4.2 Cabri 3D là phần mềm hỡnh học động 41 1.4.3 Cabri 3D tạo mụi trường làm việc thõn thiện 41 1.4.4 Cabri 3D hỗ trợ nghiờn cứu cỏc hiện tượng một cỏch liờn
tục 42 1.4.5 Cabri 3D cung cấp một số chức năng để thực hiện kiểm
tra mối quan hệ giữa các đối tợng 42 1.4.6 Cabri 3D cho phộp thực hiện một số chức năng tớnh toỏn 42 1.4.7 Một số vấn đề cần lu ý khi sử dụng Cabri
huống kiến tạo kiến thức hình học không gian
cho HS DBĐH Dân tộc với sự hỗ trợ của phần
mềm Cabri 3D 45 2.1 Một số định hớng tổ xây dựng và tổ
chức các tình huống kiến tạo kiến thức hình
học không gian cho học sinh DBĐH Dân tộc với
sự hỗ trợ của phần mềm Cabri 3D 45
Trang 62.1.1 Đối tợng học sinh Dự bị Đại học Dântộc 45
tình huống kiến tạo kiến thức hình học không gian
cho học sinh Dự bị Đại học Dân tộc với sự hỗ trợ của
phần mềm Cabri 3D 50
2.1.6.1 Khái niệm 50
2.1.6.2 Khai thác triệt để các kiến thức và
kinh nghiệm đã có của học sinh liên quan đến vấn
đề dạy làm cơ sở cho việc kiến tạo kiến thức mới 51
2.1.6.3 Tạo lập mụi trường học tập mang tớnh cởi mở,
xõy dựng quan hệ hợp tỏc trong quỏ trỡnh dạy học 56
2.1.6.4 Tạo lập mụi trường thuận lợi cho HS phỏt triển
ngụn ngữ 57
Trang 72.1.6.5 Khuyến khớch HS để học sinh đề xuất cỏc giả
thuyết khoa học và kiểm nghiệm chỳng 59
2.1.6.6 Giúp HS hình thành thói quen luôn
nhìn sự vật với sự vận động và biến đổi liên tục 61
2.1.6.7 Khuyến khích HS tìm nhiều cách
khách nhau để giải quyết một vấn đề 63
2.1.6.8 Khuyến khích học sinh phát hiện ra
vấn đề then chốt làm nền tảng để mở rộng tạo ra
những bài toán mới 68
2.2 Xây dựng và tổ chức các tình huống kiến
tạo kiến thức HHKG với sự hỗ trợ của phần mềm
Cabri 3D 72
2.2.1 Tình huống giúp học sinh có những cảm
nhận trực quan trớc khi hình thành tri thức 722.2.2 Tình huống chứa đựng những vấn đề cần
phải giải quyết 732.2.3 Tình huống mâu thuẫn giữa hình thức và
nội dung 762.2.4 Tình huống để HS nhận biết trong những
trờng hợp nào thì đối tợng tạo ra có thể thoả mãn
đối tợng cho trớc 802.2.5 Tình huống cho HS huy động, hoặc tạo ra
những mệnh đề tơng đơng với định nghĩa 82 2.2.6 Tình huống có khâu suy đoán 83
Trang 82.2.7 Tình huống để HS huy động, tổng hợp các
kiến thức có liên quan vào giải quyết vấn đề 88
2.2.8 Tình huống giúp HS phát triển, mở rộng những định lý trong hình học phẳng lên trong không gian 91
2.2.9 Tình huống phân tích bài toán để tìm cách giải bài toán 97
2.2.10 Tình huống phân tích, nghiên cứu sâu lời giải, mở rộng bài toán ban đầu 101
Tiểu kết chơng II 110
Chơng III Thực nghiệm s phạm 111
3.1 Mục đích thực nghiệm 111
3.2 Tổ chức và nội dung thực nghiệm 111
3.2.1 Tổ chức thực nghiệm 111
3.2.2 Nội dung thực nghiệm 111
3.3 Đánh giá kết quả thực nghiệm 112
3.3.1 Đánh giá định lợng 112
3.3.2 Đánh giá về mặt định tính 115
3.4 Kết luận chung về thực nghiệm 116
Kết luận 118
Những công trình của đồng tác giả đã đợc công bố 119
Tài liệu tham khảo 120
Phụ lục 123
Trang 9xây dựng và tổ chức các tình huống kiến tạo kiến thức hình học không gian cho học sinh DBĐH Dân tộc
với sự hỗ trợ của phần mềm cabri 3d
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, đất nớc ta đang tập trung mọi tiềmnăng nội lực, thu hút mọi nguồn ngoại lực để tiến hành côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, đa nớc ta trở thành một nớccông công nhiệp năm 2020, đặc biệt là trong bối cảnh nớc ta đãgia nhập tổ chức WTO và trở thành thành viên không thờng trựccủa HĐBA Liên hiệp quốc Để làm đợc điều đó, nhân tố con ngờigiữ vai trò quyết định đòi hỏi chúng ta phải có chiến lợc đàotạo ra những con ngời có sức khoẻ, đạo đức, phẩm chất, năng lực
đáp ứng những đòi hỏi của xã hội, của sự nghiệp công nghiệphoá- hiện đại hoá đất nớc
Vì vậy, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuậttrên thế giới, việc đổi mới nội dung, phơng pháp, hình thức vàphơng tiện dạy học để chuẩn bị cho thế hệ trẻ có đủ khả nănglàm chủ đợc nền khoa học kỹ thuật hiện đại là vấn đề cấp thiết.Nền giáo dục nớc ta từng bớc đổi mới về mọi mặt để có thể đàotạo đợc những con ngời lao động có trình độ cao, đáp ứng mụctiêu CNH-HĐH đất nớc Tại hội nghị lần thứ 2, Ban chấp hànhTrung ơng Đảng Cộng sản Việt Nam khoá VIII đã chỉ rõ: “Mục tiêuchủ yếu là thực hiện giáo dục toàn diện đạo đức, trí dục, thể
Trang 10dục, thẩm mỹ ở tất cả các bậc học Hết sức coi trọng giáo dụcchính trị t tởng, nhân cách, khả năng t duy sáng tạo và khả năngthực hành” Nh vậy, cũng giống nh trên toàn thế giới, mục đíchgiáo dục ở nớc ta hiện nay không chỉ dừng lại ở việc truyền thụcho HS những kiến thức, kỹ năng loài ngời đã tích luỹ đợc từ trớctới nay mà còn đặc biệt quan tâm đến việc bồi dỡng cho họnăng lực sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề Để đạt đợcmục tiêu đó, nền giáo dục phải đổi mới đồng bộ về nhiều mặt.Riêng mặt phơng pháp dạy học và phơng tiện dạy học, nghịquyết Trung ơng 2, khoá VIII cũng đã chỉ rõ: “ Đổi mới mạnh mẽphơng pháp Giáo dục- đào tạo, khắc phục lối truyền thụ mộtchiều, rèn luyện thành nếp t duy sáng tạo của ngời học, từng bớc
áp dụng các phơng pháp tiên tiến và phơng tiện hiện đại vào quátrình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiêncứu cho học sinh ” Nh vậy, dạy học hiện nay là phải dạy họckhông những chỉ có giải quyết vấn đề, mà còn phát hiện vấn
đề, đề xuất giả thuyết khoa học Bản chất của quá trình này làquá trình tổ chức hoạt động tự chủ chiếm lĩnh kiến thức củahọc sinh
Để có thể đạt đợc mục tiêu trên, cần phải đổi mới phơng phápdạy học sao cho phù hợp với tiến trình nhận thức khoa học để HS
có thể tham gia vào hoạt động tìm tòi, sáng tạo, giải quyết vấn
đề Song song với điều đó là việc nghiên cứu và sử dụng các
ph-ơng tiện dạy học hiện đại nhằm hỗ trợ cho hoạt động động của
HS trong mỗi bài học cụ thể Các phơng tiện hỗ trợ đóng một vaitrò đặc biệt quan trọng quyết định đến chất lợng của việc tổ
Trang 11chức hoạt động nhận thức của học sinh, đặc biệt là trong quátrình dạy học Toán, bởi vì Toán học là khoa học đòi hỏi t duylôgíc, t duy trừu tợng và phổ dụng cao Tuy nhiên, trong thực tếhiện nay, các phơng tiện dạy học truyền thống còn nhiều hạnchế, cha đáp ứng đợc nhu cầu đặt ra
Ngày nay, sự phát triển của công nghệ thông tin và máy vitính ngày càng phổ biến cùng với sự xuất hiện ngày càng nhiềucác phần mềm dành cho giáo dục đã tạo điều kiện phát triển dạyhọc theo hớng lấy HS làm trung tâm Ngời thầy đóng vai trò làngời thiết kế, điều khiển, uỷ thác và thể chế hoá kiến thức; ng-
ời học là ngời tự tổ chức hoạt động học của mình một cách chủ
động, tích cực, tự giác, sáng tạo Việc khai thác và sử dựng cácphơng tiện dạy học là một việc làm vô cùng quan trọng nhằm giatăng sức mạnh của con ngời, tham gia hội nhập tri thức với các nớctiên tiến trong khu vực và trên thế giới Phơng tiện dạy học, từ tàiliệu in ấn, và những đồ dùng dạy học đơn giản cho tới những ph-
ơng tiện kỹ thuật hiện đại nh thiết bị nghe nhìn, công nghệthông tin và truyền thông, giúp thiết lập những tình huốngchứa đựng ý đồ s phạm, tổ chức hoạt động học tập, giảng dạy
và giao lu giữa GV và học sinh Đặc biệt là việc ứng dụng phầnmềm dạy học đang đợc ứng dụng rộng rãi vào quá trình giáo dục
và đào tạo ở nhiều quốc gia trên thế giới và thu đợc kết quả cao
Hệ thống các trờng DBĐH Dân tộc là hệ thống trờng chuyênbiệt, nhằm thực hiện chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc
đa miền ngợc tiến kịp với miền xuôi Do đó đối tợng HS là con
em các đồng bào dân tộc thiểu số trong cả nớc, thi không đỗ
Trang 12vào các trờng Đại học, Cao đẳng nhng đủ điểm xét tuyển vào
dự bị của các trờng DBĐH Dân tộc Các em sống nhiều ở các vùngkhác nhau, điều kiện học tập khó khăn, chất lợng học tập cácmôn học không đồng đều, kiến thức cơ bản còn cha vữngchắc, thiếu tính hệ thống Vì vậy, các em chủ yếu lĩnh hội cáckhái niệm bằng kinh nghiệm, tiếp thu tri thức cha nhanh, cha tạo
đợc hứng thú trong quá trình học tập T duy trừu tợng của các emchậm phát triển so với trình độ mặt bằng chung Phổ thông,việc sử dụng các thao tác t duy còn nhiều hạn chế, đặc biệt là tduy khái quát hoá, t duy trừu tợng hoá, dẫn đến việc lĩnh hội trithức mới gặp nhiều khó khăn
Hình học không gian là một phần khó đối với hầu hết họcsinh PTTH nói chung và học sinh DBĐH Dân tộc nói riêng Đây làmột môn đòi hỏi trí tợng rất cao, rất cần có những phơng pháp
và phơng tiện trực quan để hỗ trợ cho dạy và học
Từ những phân tích trên, chúng tôi chọn chọn đề tài nghiêncứu là:
“Xây dựng và tổ chức các tình huống kiến tạo kiến thức hình học không gian cho học sinh Dự bị Đại học Dân Tộc với sự hỗ trợ của phần mềm Cabri 3D”.
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và tổ chức đợc một số tình huống kiến tạo kiếnthức hình học không gian với sự hỗ trợ của phần mềm Cabri 3Dgóp phần đổi mới phơng pháp dạy và học ở trờng DBĐH Dân Tộc
Trang 13theo hớng tiếp cận các phơng pháp, các phơng tiện kỹ thuật dạyhọc hiện đại.
3 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và tổ chức đợc một số tình huống kiến tạokiến thức hình học không gian cho học sinh DBĐH Dân Tộc với sự
hỗ trợ của phần mềm Cabri 3D sẽ góp phần nâng cao hiệu quảdạy học hình học nói riêng, và dạy học Toán nói chung ở trờngDBĐH Dân Tộc
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận: nghiên cứu lý luận của lý thuyết kiến tạo
- Nghiên cứu một số phần mềm dạy học Toán hiện nay, nhữngthuận lợi và khó khăn của việc sử dụng phần mềm dạy học vàotrong quá trình dạy học, đặc biệt là phần mềm Cabri 3D
- Xây dựng và tổ chức đợc một số tính huống kiến tạo kiếnthức hình học không gian cho học sinh
- Thực nghiệm s phạm về đề tài nghiên cứu
Trang 14- Phơng pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên giagiáo dục học, chuyên gia tin học.
- Phơng pháp thực nghiệm s phạm: Phân tích, xử lý số liệu,
đa ra kết luận thực nghiệm của hai quá trình dạy học, giữa một
đối tợng thực nghiệm và một là đối tợng đối chứng
6 Cấu trúc của luận vĂn
Mở đầu
Chơng I Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng và tổ chức các tình huống kiến tạo kiến thức hình học không gian cho học sinh DBĐH Dân Tộc với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học.
1.1 Vấn đề đổi mới phơng pháp dạy học môn Toán 1.2 Lý thuyết kiến tạo
1.3 Phần mềm dạy học hình học.
1.4 Phần mềm dạy học Cabri 3D.
1.5 Thực trạng của việc sử dụng phần mềm dạy học hình học ở trờng DBĐH Dân Tộc theo quan điểm của lý thuyết kiến tạo
Tiểu kết chơng I
Chơng II Xây dựng và tổ chức các tình huống kiến tạo kiến thức hình học không gian cho HS DBĐH Dân Tộc với sự hỗ trợ của phần mềm Cabri 3D
2.1 Một số định hớng và biện pháp thực hiện định ớng xây dựng tình huống kiến tạo kiến thức hình học
Trang 15h-không gian cho học sinh Dự bị Đại học với sự hỗ trợ của phần mềm Cabri 3D.
2.2 Xây dựng và tổ chức các tình huống kiến tạo kiến thức HHKG với sự hỗ trợ của phần mềm Cabri 3D
Tiểu kết chơng II
Chơng III Thực nghiệm s phạm
3.1 Mục đích thực nghiệm
3.2 Tổ chức và nội dung thực nghiệm
3.3 Đánh giá kết quả thực nghiệm
3.4 Kết luận chung về thực nghiệm
Trang 16Chơng I Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng
và tổ chức các tình huống kiến tạo kiến thức hình học không gian cho học sinh DBĐH Dân Tộc với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học
1.1 Vấn đề đổi mới phơng pháp dạy học môn Toán
1.1.1 Nhu cầu đổi mới phơng pháp dạy học
“ Phơng pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác,chủ động, t duy sáng tạo của ngời học; bồi dỡng năng lực tự học,khả năng thực hành, lòng say mê và ý chí vơn lên” ( Luật giáo dục
2005, chơng I, điều 5)
“ Phơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tíchcực, chủ động, t duy sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm củatừng lớp học, môn học; bồi dỡng phơng pháp tự học; khả năng làmviệc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thựctiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú họctập của HS” ( Luật giáo dục 2005, Chơng II, Mục 2, Điều 28)
Mục tiêu giáo dục trong thời đại mới là không chỉ dừng lại ởviệc truyền thụ những kiến thức, kỹ năng có sẵn cho HS mà
điều đặc biệt quan trọng là phải bồi dỡng cho họ năng lực sángtạo, năng lực giải quyết vấn đề mới, góp phần làm giàu thêm khotàng kiến thức của nhân loại Vì vậy, phơng pháp dạy học cần h-ớng vào việc tổ chức cho HS học tập trong hoạt động và bằnghoạt động tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo
Trang 17Sự phát triển xã hội và đổi mới đất nớc đang đòi hỏi cấpbách nâng cao chất lợng giáo dục và đào tạo Cùng với những thay
đổi về nội dung, cần có những thay đổi căn bản về phơngpháp dạy học Tồn tại phổ biến của phơng pháp dạy học hiện nay
là việc thuyết trình tràn lan GV thờng cung cấp cho HS nhữngtri thức dới dạng có sẵn, thiếu yếu tố tìm tòi, phát hiện Việc dạychay, áp đặt kiến thức khiến học trò hết sức thụ động trong quátrình chiếm lĩnh tri thức Và một điều dễ nhận thấy nhất đó làviệc không kiểm soát đợc việc học của HS Đây là những lý dodẫn tới nhu cầu đổi mới phơng pháp dạy học nhằm giải quyếtmâu thuẫn giữa yêu cầu đào tạo con ngời với thực trạng lạc hậucủa phơng pháp dạy học ở nớc ta hiện nay Đổi mới phơng phápdạy học cần hớng vào việc tổ chức cho HS học tập trong hoạt
động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo.Hoạt động của HS bao gồm các hành động với t liệu dạy học,phơng tiện dạy học, sự trao đổi, tranh luận với nhau và với GV.Hành động học của HS với t liệu hoạt động dạy học là sự thíchứng của HS với tình huống học tập, đồng thời là hành độngchiếm lĩnh, xây dựng tri thức cho bản thân mình Sự trao đổi,tranh luận giữa HS với nhau và giữa HS với t liệu học tập là sự trao
đổi mà GV thu đợc những thông tin liên hệ ngợc cần thiết cho sự
định hớng của GV đối với HS
Hoạt động của GV bao gồm hành động với t liệu dạy học và sựtrao đổi, định hớng trực tiếp của HS GV là ngời tổ chức t liệuhoạt động dạy học, cung cấp t liệu nhằm tạo tình huống cho hoạt
động của HS Dựa trên t liệu hoạt động của dạy học, GV có vai
Trang 18trò tổ chức, kiểm tra, định hớng hoạt động của HS với t liệu họctập và định hớng sự trao đổi, tranh luận của HS với nhau.
1.1.2 Những định hớng đổi mới phơng pháp dạy học môn Toán
1.1.2.1 Xác lập vị trí chủ thể của học sinh, đảm bảo tính tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo của hoạt động học tập đợc thực hiện độc lập hoặc trong giao lu
Ngời học là chủ thể kiến tạo kiến thức, rèn luyện kỹ năng,hình thành thái độ Vai trò chủ thể của ngời học đợc khẳng
định trong quá trình họ học tập trong hoạt động và bằng hoạt
động tự giác, tích cực chủ động và sáng tạo của chính bản thânmình Tính tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo của HS đợc
đảm bảo thông qua những hoạt động học tập đợc hớng đích vàgợi động cơ để chuyển hoá nhu cầu xã hội thành nhu cầu nội tạicủa bản thân HS chỉ có thể phát huy đợc tính sáng tạo khi đợchọc tập trong hoạt động và bằng hoạt động Tuỳ theo mục tiêu
và hoàn cảnh cụ thể, có thể tổ chức cho HS hoạt động độc lậphoặc trong giao lu, hợp tác Cả hai hình thức tổ chức này đềurất quan trọng đối với phơng pháp dạy học hiện đại Một mặt,mặc dù trong quá trình học tập vẫn có cả những pha HS hoạt
động dới sự dẫn dắt của thầy hoặc có sự hỗ trợ của bạn, nhnghoạt động độc lập của HS là thành phần không thể thiếu để
đảm bảo thành công của quá trình dạy học Mặt khác, do bảnchất xã hội của việc học tập, phơng diện giao lu ngày càng đợcquan tâm và nhấn mạnh Những hình thức học theo nhóm, họctheo cặp, học và dạy học lẫn nhau… ngày một tăng cờng
Trang 191.1.2.2 Tri thức đợc cài đặt trong những tình huống
có dụng ý s phạm
Theo chủ nghĩa kiến tạo trong tâm lý học, học tập là một quátrình trong đó ngời học xây dựng kiến thức cho mình bằngcách thích nghi với môi trờng sinh ra những mâu thuẫn, nhữngkhó khăn và những sự mất cân bằng Vì vậy, ngời GV thờng cài
đặt tri thức vào những tình huống thích hợp để HS chiếm lĩnh
nó thông qua hoạt động tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạocủa bản thân Tất nhiên, một môi trờng không có dụng ý s phạm
là không thể đủ để chủ thể (học sinh) kiến tạo đợc tri thức theo
đúng yêu cầu xã hội đặt ra Do đó, điều quan trọng là thiết lậpnhững tình huống có dụng ý s phạm để HS học tập trong hoạt
Trang 20thực hiện đợc trong một cách dạy học mà HS là chủ thể của nhậnthức, tự họ hoạt động để đáp ứng nhu cầu của xã hội đã đợcchuyển hoá thành nhu cầu của cá nhân Việc nhấn mạnh vai tròcủa tự học và dạy tự học không có ý nghĩa là phủ nhận bản chấtxã hội của học tập Tự học không có nghĩa là cô lập ngời học khỏixã hội, không có nghĩa bao giờ cũng để ngời học đơn thơng
độc mã suy nghĩ từ A đến Z mọi thứ Biết tự học cũng có nghĩa
là biết kế thừa những di sản văn hoá của nhân loại, biết khaithác những phơng tiện mà loài ngời cung cấp cho mình đểthực hiện quá trình học tập Để hiểu nghĩa của một số thuậtngữ trong một bài văn, HS có thể và biết cách tra từ điển Để tựhọc giải bài tập toán học, khi mà sự suy nghĩ của riêng cá nhân
HS không thể giải quyết đợc vấn đề đặt ra, học có thể và cầnbiết đọc sách, trong đó mức độ hỗ trợ có thể chỉ dừng ở việccho đáp số nhng cũng có thể ở mức độ cao hơn: hớng dẫn cáchgiải
1.1.2.4 Phơng tiện dạy học làm gia tăng sức mạnh của con ngời
Loài ngời có sự phát triển tiến bộ vợt xa loài vật ở chỗ loài ngời
là loài duy nhất trên trái đất biết chế tạo và sử dụng công cụ lao
động Phơng tiện dạy học làm gia tăng sức mạnh của ngời sửdụng chúng Từ những đồ dùng dạy học đơn giản nh thớc,compa…đến phơng tiện kỹ thuật hiện đại nh thiết bị nghenhìn, công nghệ thông tin và truyền thông chứa đựng nhữngtình huống s phạm giúp cho ngời thầy cô giáo tổ chức hoạt độngdạy và học một cách sinh động và đạt hiệu quả cao hơn, đặc
Trang 21biệt là việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông đangngày càng phát huy thế mạnh của nó trên toàn thế giới.
1.1.2.5 Tạo niềm lạc quan học tập dựa trên lao động và thành quả của bản thân ngời học
Từ lạc quan đến hứng thú, từ hứng thú đến tài năng đó làcông thức của các chuyên gia về giáo dục học đa ra Hoạt độnghọc tập ngoài đòi hỏi tính tích cực, tự giác, độc lập và sáng tạocủa ngời học thì còn phải mang lại niềm vui, hứng thú lạc quancho ngời học Niềm vui này có thể có đợc bằng nhiều cách khácnhau, nhng quan trọng hơn cả vẫn là niềm lạc quan trong hoạt
động lao động và thành quả học tập của bản thân ngời học.Chính việc giải đợc một bài tập khó, phát hiện ra một điều mới
mẻ khơi ngợi nguồn cảm hứng học tập cho học sinh HS tự mìnhvật lộn tìm tòi, giải quyết đợc các tình huống có vấn đề sẽ cảmthấy sung sớng và tự hào về bản thân mình hơn rất nhiều làtiếp nhận thụ động những kiến thức từ ngời khác áp đặt sẵncho mình Cho nên, cần tổ chức học tập cho HS sao cho học luôncảm thấy mình gần tới đích, chỉ cần nỗ lực gắng sức là có cơhội thành công
1.1.2.6 Xác định vai trò mới của ngời thầy với t cách là ngời thiết kế, uỷ thác, điều khiển và thể chế hoá
Khẳng định vị trí chủ thể của HS dễ dẫn đến sự ngộ nhận
về sự giảm sút vai trò của GV Thực ra, xác lập vị trí chủ thể củangời học không hề làm suy giảm, ngợc lại còn nâng cao vai trò,trách nhiệm của ngời thầy Đối với HS diện phổ cập, không có vai
Trang 22trò của ngời thầy thì ngời học không thể đảm nhiệm đợc vị tríchủ thể, không thể hoạt động tự giác, tích cực và chủ động,sáng tạo trong quá trình học tập Tuy nhiên sẽ là bảo thủ nếu chorằng vai trò của ngời thầy giáo vẫn nh xa Trong khi khẳng địnhvai trò của ngời thầy không hề suy giảm, cần phải thấy rằng tínhchất và vai trò này đã thay đổi Thầy không phải là nguồn pháttin duy nhất Thầy không phải là ngời chỉ huy, ra lệnh một cáchkhiên cỡng Trong quá trình dạy học, chính trò mới đóng vai tròtrung tâm, vai trò trách nhiệm của thầy bây giờ quan trọng hơn,nhng cũng tế nhị hơn Thầy là ngời thiết kế, uỷ thác, điềukhiển và thể chế hoá.
+ Thiết kế là lập kế hoạch, chuẩn bị quá trình dạy học cả vềmục đích, nội dung, phơng pháp, phơng tiện và hình thức tổchức
+ Uỷ thác là biến ý đồ dạy của thầy thành nhiệm vụ học tập
tự nguyện, tự giác của trò, là chuyển giao cho trò không phảinhững tri thức dới dạng có sẵn mà là những tình huống để tròhoạt động và thích nghi
+ Điều khiển, kể cả điều khiển về mặt tâm lí, bao gồm sự
động viên, hớng dẫn và đánh giá
+ Thể chế hoá là xác nhận những kiến thức mới phát hiện,
đồng nhất những kiến thức riêng lẻ, mang màu sắc cá thể củatừng HS và phụ thuộc hoàn cảnh thành tri thức khoa học củanhân loại, chuẩn hoá theo chơng trình cả về mức độ lẫn yêu
Trang 23cầu và cách thức diễn đạt, hớng dẫn vận dụng và ghi nhớ hoặcgiải phóng khỏi trí nhớ nếu không cần thiết.
1.2 Lý thuyết kiến tạo
1.2.1 Khái niệm kiến tạo
Theo từ điển Tiếng Việt, “kiến tạo” là “xây dựng nên” Kiếntạo kiến thức là hoạt động của con ngời tác động lên đối tợngmang thông tin nhằm tạo nên một đối tợng mới theo nhu cầu củabản thân
1.2.2 Cơ sở luận của lý thuyết kiến tạo
1.2.2.1 Cơ sở triết học.
Triết học đã đa ra các quan niệm đúng đắn và biện chứng
về bản chất của con ngời, về hoạt đông và vai trò của nó trong
sự sáng tạo C.Mác và Ph.ăngghen cho rằng: “ Hoạt động của conngời là quá trình diễn ra giữa con ngời với tự nhiên, là một quátrình trong đó con ngời là trung gian, điều tiết và kiểm tra sựtrao đổi chất giữa họ với tự nhiên” Các ông còn cho rằng: “t duycủa con ngời chỉ đợc nảy sinh trong quá trình tác động (là quátrình hoạt động) vào tồn tại, là kết quả của quá trình đó” Vềphơng diện lịch sử phát sinh và phát triển, các ông cho rằng, hoạt
động nhận thức luôn gắn bó mật thiết với hoạt động vật chất.Tuy nhiên, do sự phát triển sản xuất và do sự ảnh hởng của sựphân công lao động xã hội, nhận thức của con ngời trở thành loạihình hoạt động có khả năng và tính độc lập tơng đối so với lao
động vật chất, thực tiễn Nhờ có tính độc lập tơng đối này màtrong nhiều trờng hợp cụ thể, hoạt động nhận thức, đặc biệt là
Trang 24hoạt động t duy lí luận, t duy trừu tợng có thể bắt nguồn từnhững tri thức đã tích luỹ đợc và những khái niệm trừu tợng đãcó.
Nh vậy, triết học có vai trò là khoa học công cụ, ảnh hởng của
nó đến LTKT về học tập mà trớc hết thể hiện qua quan điểmtâm lý học của hai trong số những nhà tâm lý học nổi tiếngJ.Piaget và L.X Vgốtxky
1.2.2.2 Cơ sở tâm lý học.
a Cơ sở tâm lý học Piaget.
J.Piaget (1896-1983) là nhà tâm lý học ngời Thuỵ sỹ đã cócông đặt nền móng cho tâm lý học phát triển ông là một trongnhững ngời đi tiên phong trong việc nghiên cứu về nhận thứcdựa trên quan điểm duy vật biện chứng Theo ông cấu trúc nhậnthức không phải là do bẩm sinh mà có, mà là một quá trình phátsinh và phát triển Sự phát triển của nhận thức diễn ra theo hìnhthức xoáy chôn ốc, theo một quá trình kép gồm hai quá trình
đồng hoá và điều ứng, mà quá trình sau lập lại quá trớc nhng ởmức độ cao hơn
Đồng hoá là quá trình dùng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹnăng đã có để tiếp nhận những thông tin mới từ môi trờng nhằm
đạt đợc mục tiêu nhận thức Nh vậy, quá trình đồng hoá là quátrình mà thông tin mới đợc sử lý theo t duy đã có trớc đó
Điều ứng là quá trình đứng trớc những tình huống mới, trithức mới mà chủ thể không thể dùng những kiến thức, kinhnghiệm, kỹ năng đã có trớc đó tiếp nhận ngay đợc Khi đó chủ
Trang 25thể cần phải biến đổi, cấu trúc lại sơ đồ nhận thức đã có để
đồng hoá chúng, làm biến đổi sơ đồ nhận thức đã có, tạo nênsơ đồ nhận thức mới gọi là điều ứng
Sự biến đổi, cấu trúc lại sơ đồ nhận thức đã có để đồnghoá tri thức mới, thông tin mới gọi là cân bằng- thích nghi
Sự cân bằng không chỉ đợc thiết lập một lần rồi thôi Đây làmột sự cân bằng động, cân bằng tơng đối Sự phát triển nhậnthức của con ngời gắn liền với việc thiết lập liên tiếp các chuỗicân bằng giữa đồng hoá và điều ứng
Nh vậy, quá trình nhận thức không phải là quá trình khiên ỡng, mà là một quá trình chủ thể nhận thức phải tự mình hìnhthành nên kiến thức, kỹ năng cho bản thân mình Quá trìnhnhận thức là quá trình chủ thể tìm tòi, khám phá thế giới bênngoài thông qua sự biến đổi khách thể và chuyển vào sơ đồnhận thức bên trong Cấu trúc của nhận thức đợc đặc trng bởi sựthích nghi với kích thích của môi trờng
c-b Cơ sở tâm lý học Vgốtxky
Không phải bất kỳ tri thức mới, thông tin mới nào chủ thể nhậnthức cũng có thể điều ứng để đồng hoá chúng đợc Trongnghiên cứu của mình L.X Vgốtxky đã chỉ ra rằng: “chỉ có nhữngkiến thức mới, thông tin mới nằm trong vùng phát triển gần nhấtcủa chủ thể nhận thức thì mới diễn ra quá trình điều ứng và
đồng hoá Vùng phát triển gần nhất đợc thể thể trong tìnhhuống chủ thể chỉ hoàn thành nhiệm vụ khi có sự hợp tác, giúp
đỡ của ngời khác cùng với sự nỗ lực hoạt động của bản thân, mà
Trang 26nếu tự một mình thì không thể thực hiện đợc Ông khẳng
định rằng, quá trình phát triển phải đợc thông qua hai giai
đoạn: hoạt động tập thể, hoạt động xã hội và hoạt động cánhân Nó là quá trình chuyển đổi tri thức từ bên ngoài vào trithức bên trong của chủ thể ”
Nh vậy, dạy học phải đi trớc quá trình phát triển nhận thứccủa HS, tạo ra những mâu thuẫn, khó khăn chớng ngại trong quátrình nhận thức trong vùng phát triển gần nhất Ngoài ra, việchọc chỉ đợc thực hiện trong môi trờng học tập và bằng hoạt
động học tập của chính chủ thể ngời học
1.2.3 Một số luận điểm cơ bản của lý thuyết kiến tạo
Lý thuyết kiến tạo ra đời từ cuối thể kỷ XVIII, xuất phát từquan điểm cho rằng: Việc học tập, trong đó cá nhân tự mìnhtìm tòi kiến thức sẽ sâu sắc hơn nhiều so với kiến thức đợc tiếpnhận từ ngời khác Tuy nhiên, ngời đầu tiên nghiên cứu để pháttriển t tởng kiến tạo một cách rõ ràng là J.Piaget dựa trên cáchtiếp cận việc “dạy” thông qua nghiên cứu việc “học”
Một ngời khác có ảnh hởng rất nhiều đến LTKT là L.X gốtxky Ông cho rằng: trẻ em học các khái niệm thông qua sựmâu thuẫn giữa những quan niệm hằng ngày với những kháiniệm mới của ngời lớn Điều đó có nghĩa là, những gì các emthấy ngời khác làm đợc ngày hôm nay thì cũng có thể làm đợcngày mai và tự mình làm đợc sau đó
V-Nh vậy, J.Piaget và L.X Vgốtxky có những quan điểm thốngnhất với nhau, có những quan điểm bổ sung cho nhau
Trang 27Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu và hoàn hiện hai
t tởng chủ đạo của LTKT đã thu hút đợc sự quan tâm đông đảocủa nhiều nhà nghiên cứu, đặc biệt phải kể đến Glaserfeld đãnghiên cứu xây dựng 5 luận điểm hết sức quan trọng sau:
Luận điểm 1 Tri thức đợc kiến tạo một cách tích cực bởi chủ
thể nhận thức chứ không phải tiếp thu một cách thụ động từ môi trờng bên ngoài.
Luận điểm này khẳng định vai trò trung tâm của ngời họctrong quá trình dạy học, đóng vai trò quyết định đến quátrình chuyển hoá tri thức từ bên ngoài vào bên trong của chủ thểnhận thức Vì vậy, không có cách nào khác, để tiếp nhận nhữngthông tin mới, ngời học phải đợc đặt vào trong môi trờng thôngtin đó và phải bằng chính hoạt động tích cực của mình đểchiếm lĩnh thông tin phù hợp với nhu cầu của mình Bớc đầu, tập
đi trên chính đôi chân của mình sẽ rất khó khăn, thậm chí vấpngã nhiều lần, nhng bằng niềm tin, và khao khát đợc đi thì cuốicùng cũng sẽ biết đi và làm chủ đợc hoạt động đi Điều này đợcJ.Piaget thể hiện rất rõ: “những t tởng của trẻ cần tạo nên chứkhông phải tìm thấy nh một viên sỏi hay nhận từ tay ngời khác
nh một món quà”
Luận điểm 2 Nhận thức là một quá trình thích nghi và tổ
chức lại thế giới quan của chính mỗi ngời Nhận thức không phải là khám phá một thế giới mà chủ thể cha từng đợc biết tới.
Luận điểm này trả lời cho câu hỏi: nhận thức nh thế nào?Theo đó, nhận thức không phải là quá trình ngời học thụ động
Trang 28thu nhận những chân lí do ngời khác áp đặt, những gì màchúng cha từng đợc biết tới mà phải trên nền tảng những cái đãbiết, trớc những tình huống có vấn đề, những khó khăn cũng
nh nhu cầu nhận thức để tiến hành đồng hoá hay điều ứngnhằm thiết lập trạng thái cân bằng- thích nghi Việc xây dựngkiến thức của mỗi ngời cũng giống nh việc xây dựng một toà lâu
đài Viên gạch tiếp theo phải đợc đặt trên những viên gạch đã có
từ trớc Toàn bộ lâu đài lại đợc đặt trên một nền móng, đòi hỏi
sự công phu và chắc chắn Nếu không lâu đài khó mà bềnvững
Luận điểm 3 Học là một quá trình mang tính xã hội trong
đó trẻ em dần tự hoà mình vào các hoạt động trí tuệ của những ngời xung quanh Trong lớp học kiến tạo, ngời học không chỉ tham gia vào việc phát triển nhận thức nói chung mà còn tham gia vào cả quá trình xã hội bao gồm việc giải thích, trao
đổi, đàm phám và đánh giá.
Luận điểm này khẳng định sự tơng tác cá nhân trong quátrình học tập Sự tơng tác cá nhân kích thích sự học tập vàsáng tạo Quá trình nhận thức không chỉ là một quá trìnhchuyển hoá từ ngoài vào trong mà còn phải là một quá trìnhchuyển hoá từ trong ra ngoài Chính sự chuyển hoá qua lại nàykích thích quá trình phát triển nhận thức cao hơn Sự xung độthay thống nhất giữa các cá thể đều có tác dụng kích thích chủthể nhận thức tiến hành t duy Xét cho cùng, con ngời là một sảnphẩm của xã hội, chính vì vậy việc phát triển của con ngời
Trang 29không thể tách rời khỏi tính xã hội, mà gắn bó mật thiết với sựphát triển của xã hội.
Luận điểm 4 Những tri thức mới của mỗi cá nhân nhận đợc
từ việc điều chỉnh lại thế giới quan của họ nhằm đáp ứng đợc yêu cầu mà tự nhiên và thực trạng xã hội đặt ra.
Luận điểm này định hớng cho việc dạy học không chệch khỏimục tiêu GD phổ thông, tránh tình trạng HS tự do phát triển mộtcách tuỳ tiện, lệch lạc gây hậu quả xấu, hoặc quá xa vời, viễnvông với thực tiễn
Trong quá trình dạy học, cần phải hớng cho những hoạt độngcủa HS vào những hoạt động của thực tiễn sinh động Cần phảigiúp cho ngời học ý thức đợc hành vi hoạt động của mình để cónhững điều chỉnh kịp thời, phù hợp Song điều quan trọng vẫnphải đảm bảo họ là chủ thể của nhận thức, chính họ mới là ngờiquyết định cho việc phát triển nhận thức của mình Gia đình,nhà trờng và xã hội chỉ là những tác nhân điều chỉnh
Luận điểm thứ 5 Kiến thức đợc HS kiến tạo thông qua con
đờng đợc miêu tả theo sơ đồ sau :
Tri thức, kinh
nghiệm đã
có
Dự đoán(giả thuyết) KH)
Kiểm nghiệm( có thể sai
)
Thíc
h nghi
KTmới
Sai