Microsoft PowerPoint QT thue 2022 Cuc TP HCM 16 2 2023 Lưu ý trong khai Quyết toán thuế năm 2022 và Cập nhật chính sách thuế năm 2023 Nguyễn Thị Cúc Chủ tịch Hội Tư Vấn Thuế Việt Nam Trọng tài viên VI[.]
Trang 1Lưu ý trong khai Quyết toán thuế năm 2022
và Cập nhật chính sách thuế năm 2023
Nguyễn Thị Cúc
Chủ tịch Hội Tư Vấn Thuế Việt Nam
Trọng tài viên VIAC
Nguyên Phó Tổng cục trưởng Tổng cục thuế
TP Hồ Chí Minh, Ngày 16/02/2023
Trang 2- Lưu ý về nội dung NĐ 49/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung giá tính thuế GTGT, Hoàn thuế GTGT, phân bổ thuế GTGT;
- Xử lý hóa đơn điện tử sai sót liên quan hồ sơ khai thuế bổ sung;
- Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền kết nối CQT;
- Lưu ý về quyết toán thuế TNCN năm 2022;
- Một số văn bản hướng dẫn thực hiện về thuế, quản lý thuế.
- Lưu ý trong Quyết toán thuế TNDN năm 2022
Nội dung bài giảng
Trang 3• NĐ 49/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung giá tính thuế GTGT, Hoàn thuế GTGT
• Xử lý hóa đơn điện tử sai sót liên quan hồ sơ khai thuế bổ sung;
• Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền kết nối CQT.
Phần I: ND liên quan đến NĐ 49/2022/NĐ- CP và thuế GTGT
Trang 4I NĐ số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022
• Sửa đổi, bổ sung khoản 3, 4 Điều 4
• Giá đất được trừ, làm cơ sở tính để tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
• Giá tính thuế đối với hoạt động sản xuất điện của Tập đoàn điện lực Việt
Nam.
• Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 về hoàn thuế đối với dự án đầu tư
• NĐ có Hiệu lực từ ngày 12 tháng 9 năm 2022, trừ mộ số trường hợp cụ thể
• Sửa đổi bổ sung về đối tượng nộp thuế theo phương pháp khoán đối với hộ, cá nhân kinh doanh
4
Trang 5a) Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được quy định cụ thể cho 6 trường hợp:
a.1) Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giáđất được trừ để tính thuế GTGT bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp NSNN theo quy định phápluật về thu tiền sử dụng đất và tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có)
a.2) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đấttrúng đấu giá
Trang 6I Nghị định 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022
• a.3) Trường hợp thuê đất để xây dựng cơ CSHT, XD nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế GTGT là tiền thuê đất phải nộp NSNN theo quy định pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).
• Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng quy định tại điểm a.1,a.3 khoản này là số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được trừ vào tiền SD đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
• a.4) Trường hợp CSKD nhận chuyển nhượng quyền SD đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền SD đất không bao gồm giá trị CSHT Cơ sở KD được kê khai, KT thuế GTGT đầu vào của CSHT (nếu có) Trường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất do UBND tỉnh,TP trực thuộc TW quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận CN.
• Trường hợp CSKD nhận chuyển nhượng BĐS của các tổ chức, cá nhân đã xác định giá đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (đã được SĐBS tại khoản 3 Điều 3 NĐ số 12/2015/NĐ-CP ngày 12.02.2015) thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng không bao gồm cơ sở hạ tầng.
Trang 7I Nghị định 49/2022/NĐ-CP ngày 29/07/2022
• Trường hợp không tách được giá trị cơ sở hạ tầng tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng a.5) Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức,
cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá ghi trong hợp đồng góp vốn Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thấp hơn giá đất nhận góp vốn thì chỉ được trừ giá đất theo giá chuyển nhượng.
a.6) Trường hợp cơ sở kinh doanh bất động sản thực hiện theo hình thức xây dựng chuyển giao (BT) thanh toán bằng giá trị quyền sử dụng đất thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá tại thời điểm ký hợp đồng BT theo quy định của pháp luật; nếu tại thời điểm ký hợp đồng BT chưa xác định được giá thì giá đất được trừ là giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định để thanh toán công trình.
Trang 9I Nghị định 49/2022/NĐ-CP ngày 29/07/2022
2 Về giá tính thuế đối với Công ty thủy điện - Tập đoàn điện lực Việt Nam
• Giá tính thuế đối với hoạt động sản xuất điện của Tập đoàn điện lực Việt Nam như sau:
a) Đối với điện của các công ty thủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty phát điện, giá tính thuế GTGT để xác định
số thuế GTGT nộp tại địa phương nơi có nhà máy thủy điện được tính bằng 35% giá bán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế GTGT theo quy định của pháp luật điện lực
• Trường hợp chưa có hợp đồng mua bán điện áp dụng cho từng nhà máy nhiệt điện thì giá tính thuế GTGT được xác định là giá bán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế GTGT theo quy định của pháp luật điện lực và PL giá.
Trang 10I Nghị định 49/2022/NĐ-CP ngày 29/07/2022
c) Đối với điện của các công ty sản xuất điện (trừ thủy điện, nhiệt điện) hạch toán phụ thuộc
Tập đoàn Điện lực Việt Nam, hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty phát điện, giá tính thuếgiá trị gia tăng để xác định số thuế giá trị gia tăng nộp tại địa phương nơi có nhà máy sảnxuất điện là giá bán điện chưa có thuế giá trị gia tăng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định cho từng loại hình phát điện
• Trường hợp chưa có giá bán điện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định cho từngloại hình phát điện nêu tại điểm này thì giá tính thuế giá trị gia tăng được xác định là giábán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật điệnlực và pháp luật giá.”
Trang 11I Nghị định 49/2022/NĐ-CP ngày 29/07/2022
3 Hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế.”
(K1,Đ51.: Cơ quan thuế xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế (sau đây gọi là mức thuế khoán) đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.- dnsn).
Trang 12I Nghị định 49/2022/NĐ-CP ngày 29/07/2022
4 Hoàn thuế GTGT: (Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10)
• Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:
a) CSKD đã đăng ký KD, ĐK nộp thuế GTGT theo PPKT (bao gồm cả CSKD mới thành lập từ DAĐT) có
dự án DAĐT (bao gồm cả DAĐT được chia thành nhiều giai đoạn ĐT hoặc nhiều hạng mục ĐT)theo quy định của Luật ĐT tại địa bàn cùng tỉnh, TP hoặc khác tỉnh, nơi đóng trụ sở chính (trừtrường hợp quy định tại điểm c khoản này và DAĐT xây dựng nhà để bán, DAĐT không hình thànhTSCĐ) đang trong giai đoạn ĐT hoặc DA tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giaiđoạn ĐT, có số thuế GTGT đầu vào của HHDV phát sinh trong giai đoạn ĐT lũy kế chưa được KT hết
từ 300 trđ trở lên được hoàn thuế GTGT
• CSKD thực hiện kê khai thuế GTGT riêng đối với DAĐT và phải bù trừ số thuế GTGT đầu vào củaDAĐT với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD đang thực hiện (nếu có) Sau khi bù trừnếu số thuế GTGT đầu vào lũy kế của DAĐTchưa được KT hết từ 300 tr trở lên được hoàn thuếGTGT
• Trường hợp DAĐT của CSKD đã được cơ quan NN có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, kiểm toánthì CQ thuế có thể sử dụng kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán để quyết định việc hoàn thuếGTGT
Trang 13I Nghị định 49/2022/NĐ-CP ngày 29/07/2022
b) Đối với DAĐT của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc các trường hợp sau thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT đối với DAĐT theo quy định tại điểm a khoản này:
b 1) DAĐT trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện theo một trong các hình thức: Giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận.
b.2) DAĐT trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành chưa phải đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo một trong các hình thức: Giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, ch ấp thuận.
b.3) DAĐT theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành không phải có giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo một trong các hình thức: Giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận.
Trang 14I Nghị định 49/2022/NĐ-CP ngày 29/07/2022
c) CSKD không được hoàn thuế GTGT mà kết chuyển số thuế chưa được KT của DAĐT theo PL
về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp:
c.1) DAĐT của CSKD ngành, nghề có ĐK khi chưa đủ các điều kiện KD theo quy định của LuậtĐầu tư, Luật Thuế GTGT và Luật Quản lý thuế là DADT của CSKD ngành, nghề đầu tư KD có ĐKnhưng chưa được CQ nhà nước có thẩm quyền cấp giấy KD ngành, nghề ĐT có ĐK
• DADT của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư KD có điều kiện không bảo đảm duy trì đủđiều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động quy định Thì thời điểm không hoàn thuếGTGT được tính từ thời điểm cơ sở kinh doanh bị thu hồi một trong các loại giấy tờ về ĐK kinhdoanh, đầu tư hoặc từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện cơ sởkinh doanh không đáp ứng được các điều kiện về đầu tư kinh doanh có điều kiện
Trang 15I Nghị định 49/2022/NĐ-CP ngày 29/07/2022
c.2) Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày
01 tháng 7 năm 2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư, trừ dự án tìm kiếm thăm
dò và phát triển mỏ dầu khí quy định tại điểm a khoản này.
• Việc xác định tài nguyên, khoáng sản; trị giá tài nguyên, khoáng sản và thời điểm xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng thực hiện theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Nghị định này.” (TNKS)
Trang 16I Nghị định 49/2022/NĐ-CP ngày 29/07/2022
• Hiệu lực
• Nghị định 49/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12 tháng 9 năm 2022.
• Riêng quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại khoản 3 Điều 1 Nghị định này được áp dụng kể từ ngày Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ có hiệu lực thi hành, Tức là từ ngày 01/7/ 2016.
• Bãi bỏ quy định tại Điều 2 Nghị định số 10/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ.
Trang 17II Lưu ý phân bổ thuế GTGT
• 1 Lưu ý phân bổ thuế GTGT
• Các trường hợp được phân bổ:
a) Hoạt động kinh doanh xổ số điện toán;
b) Hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;(đã khai vat chuyển nhượng bđs của DAĐT SCHT, nhà để bán tại nơi có c/nhượng bđs)
c) Hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân và quy định của pháp luật chuyên ngành;
d) Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp), trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; (đã khai VAT tại nơi có n/m sx điện).
đ) Nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh.
17
Trang 18II Lưu ý phân bổ thuế GTGT
a) Phân bổ thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán
• Số thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán bằng (=)
số thuế GTGT phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán nhân (x) với tỷ lệ (%)doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh trên tổngdoanh thu bán vé thực tế của NNT
b) Phân bổ thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động CNBĐS:
• Số thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh của hoạt động CNBĐS bằng (=) doanh thu chưa có thuếGTGT đối với hoạt động CNBĐS tại từng tỉnh nhân (x) với 1%
c) Phân bổ thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động xây dựng:
• Số thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh của hoạt động XD bằng (=) DT chưa có thuế GTGT đốivới hoạt động XD tại từng tỉnh nhân (x) với 1%
18
Trang 19II Lưu ý phân bổ thuế GTGT
• Kho bạc NN thực hiện khấu trừ tiền thuế GTGT của các nhà thầu khi thực hiện
thủ tục thanh toán vốn đầu tư XDCB của NSNN cho chủ đầu tư như sau:
Kho bạc NN nơi chủ đầu tư mở tài khoản giao dịch thực hiện khấu trừ tiền thuế
GTGT để nộp vào NSNN theo tỷ lệ 1% doanh thu chưa có thuế GTGT đối với
khối lượng hoàn thành của các công trình, hạng mục công trình XDCB,
Trừ các trường hợp sau không KT:
Chủ đầu tư làm thủ tục tạm ứng vốn đầu tư XDCB theo quy định
Các khoản thanh toán vốn đầu tư XDCB cho các hoạt động quản lý dự án:
thanh toán cho các công việc quản lý dự án cho chủ đầu tư trực tiếp thực hiện;
các khoản chi của BQLDA, chi giải phóng mặt bằng, chi đối với các dự án do
dân tự làm
Các khoản chi phí đầu tư xd của các dự án, công trình thuộc NS xã có tổng
mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng
Các trường hợp NNT chứng minh đã nộp đầy đủ tiền thuế vào NSNN
19
Trang 20II Lưu ý phân bổ thuế GTGT
d) Phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho tỉnh nơi ĐV PT, địa điểmKD là CS SX:
• Số thuế GTGT phải nộp cho tỉnh nơi có CSSX bằng (=) DT theo giá chưa có thuế GTGT nhân (x) với 2% ( với TS 10%) hoặc 1% (với TS 5%) với điều kiện tổng số thuế GTGT phải nộp cho các tỉnh nơi có CSSX không được vượt quá số thuế GTGT phải nộp của NNT tại trụ sở chính.
Trường hợp CS SXđiều chuyển thành phẩm hoặc bán TP cho ĐV khác trong nội bộ để bán ra thì DT của
SP sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành sản xuất Sp.
• Trường hợp tính theo PB NNT tổng số thuế GTGT phải nộp cho các tỉnh lớn hơn tổng số thuế phải nộp tại trụ sở chính thì NNT phân bổ số thuế phải nộp cho các tỉnh nơi có CSSX như sau:
Số thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh nơi có CSSX bằng (=) số thuế GTGT phải nộp của NNT tại trụ sở chính nhân (x) với (%) DT theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra tại từng tỉnh trên tổng DT theo giá chưa có thuế GTGT của Sp SX ra của NNT.
• DT dùng để xác định % phân bổ như trên là DT thực tế phát sinh của kỳ tính thuế.
• Trường hợp khai BS làm thay đổi DT thực tế phát sinh thì NNT phải xác định và PB lại số thuế phải nộp của từng kỳ tính thuế có sai sót đã KKBS để xác định số thuế GTGT chênh lệch chưa phân bổ hoặc phân bổ thừa cho từng địa phương.
20
Trang 21II Lưu ý phân bổ thuế GTGT
• đ) Phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh nơi có nhà máy thủy điện nằm
trên nhiều tỉnh:
• Số thuế GTGT phải nộp tại từng tỉnh nơi nhà máy thủy điện nằm trên địa giới
hành chính bằng (=) số thuế GTGT phải nộp của nhà máy thủy điện nhân (x) với
tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của phần nhà máy thủy điện nằm trên địa giới hành chính
từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư của nhà máy thủy điện
• Đối với đơn vị phụ thuộc trực tiếp bán hàng, sử dụng hoá đơn do đơn vị phụ
thuộc đăng ký hoặc do NNT đăng ký với CQT quản lý đơn vị phụ thuộc, theo dõi
hạch toán đầy đủ thuế GTGT đầu ra, đầu vào thì đơn vị phụ thuộc khai thuế,
nộp thuế GTGT cho CQT lý trực tiếp của đơn vị phụ thuộc
21
Trang 22III Lưu ý Xử lý hóa đơn có sai sót
1 Trường hợp người bán phát hiện HĐĐT đã được cấp mã
của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có sai sót
Trường hợp người bán phát hiện hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế
chưa gửi cho người mua có sai sót thì:
- Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục
IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020 về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã
lập có sai sót
- Lập hóa đơn điện tử mới, ký số gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế
hóa đơn đã lập để gửi cho người mua
- Cơ quan thuế thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót lưu trên hệ
thống của cơ quan thuế
(k 1, Đ 19, nđ 123)
22
Trang 232 Trường hợp HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc không có mã của cơ
quan thuế đã gửi cho người mua mà người mua hoặc người bán phát
hiện có sai sót
a) Trường hợp có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai
MST, các nội dung khác không sai sót:
• - Người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và không
phải lập lại hóa đơn
• Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử có sai sót
theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số
123/2020, trừ trường hợp hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế có
sai sót nêu trên chưa gửi dữ liệu hóa đơn cho cơ quan thuế
23
III Lưu ý Xử lý hóa đơn có sai sót
Trang 24III Lưu ý Xử lý hóa đơn có sai sót
b) Trường hợp có sai MST; sai sót về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế
suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất
lượng thì có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
• b1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót
Trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa
thuận trước khi lập hóa đơn điều chỉnh cho hóa đơn đã lập có sai sót thì người
bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập
hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót
• Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ
“Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”
• DN chú ý kiểm tra việc hiện NĐ 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 quy định chính sách
miễn, giảm thuế theo NQ 43/2022/QH15, trong đó có hướng dẫn giảm thuế GTGT từ
10% xuống 8% từ ngày 01/02/2022, để xử lý HĐ sai thuế suất
24
Trang 25III Lưu ý Xử lý hóa đơn có sai sót
• b2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử có sai
sót trừ trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản
thỏa thuận trước khi lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót thì
người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người
bán lập hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập có sai sót
• Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện từ đã lập có sai sót phải có dòng
chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”
• Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa
đơn điện tử đã lập có sai sót sau đó người bán gửi cho người mua (đối với
trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi
cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho
người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan
thuế)
25
Trang 26IV Khai bổ sung hồ sơ khai thuế hóa đơn sai sót
Khai bổ sung hồ sơ khai thuế (luật số 38/2019 Đ 47)
• 1 Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai,
sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết
thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan
thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra
• 2 Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra,
kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì người nộp thuế vẫn được khai bổ
sung hồ sơ khai thuế; cơ quan thuế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về quản
lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này
26
Trang 27• 3 Sau khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận,
quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế
thì việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được quy định như sau:
• a) Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với trường hợp làm
tăng số tiền thuế phải nộp, giảm số tiền thuế được khấu trừ hoặc giảm số tiền
thuế được miễn, giảm, hoàn và bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này;
• b) Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế có sai, sót nếu khai
bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được khấu
trừ, tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì thực hiện theo quy định về giải
quyết khiếu nại về thuế
27
IV.Khai bổ sung hồ sơ khai thuế hóa đơn sai sót
Trang 28IV Khai bổ sung hồ sơ khai thuế hóa đơn sai sót
• 4 Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai, sót theo
quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Người nộp thuế khai bổ sung như sau:
• a) Trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải
trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.
• Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ
sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ
khai quyết toán thuế năm.
• Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết
toán thuế năm; riêng trường hợp khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ
sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.
28
Trang 29IV Khai bổ sung hồ sơ khai thuế hóa đơn sai sót
• b) Người nộp thuế khai bổ sung dẫn đến tăng số thuế phải nộp hoặc giảm
số thuế đã được ngân sách nhà nước hoàn trả thì phải nộp đủ số tiền thuế
phải nộp tăng thêm hoặc số tiền thuế đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp
vào ngân sách nhà nước (nếu có)
• Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng
còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại
Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị
hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp
hồ sơ đề nghị hoàn thuế
29
Trang 30V Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền kết nối CQT
• Thời điểm lập hóa đơn (điểm g, k.4, Đ.9, NĐ 123/2020)
• g) Đối với cơ sở KDTM bán lẻ, kinh doanh dịch vụ ăn uống theo mô hình hệ thốngcửa hàng bán trực tiếp đến người tiêu dùng nhưng việc hạch toán toàn bộ hoạtđộng kinh doanh được thực hiện tại trụ sở chính (trụ sở chính trực tiếp ký hợp đồngmua, bán hàng hóa, dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ từng cửa hàng xuấtcho khách hàng xuất qua hệ thống máy tính tiền của từng cửa hàng đứng tên trụ sởchính), hệ thống máy tính tiền kết nối với máy tính chưa đáp ứng điều kiện kết nốichuyển dữ liệu với cơ quan thuế, từng giao dịch bán hàng hóa, cung cấp đồ ăn uống
có in Phiếu tính tiền cho khách hàng, dữ liệu Phiếu tính tiền có lưu trên hệ thống vàkhách hàng không có nhu cầu nhận hóa đơn điện tử thì:
• Cuối ngày cơ sở kinh doanh căn cứ thông tin từ Phiếu tính tiền để tổng hợp lập hóađơn điện tử cho các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp đồ ăn uống trong ngày,trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn điện tử thì cơ sở kinh doanh lập hóađơn điện tử giao cho khách hàng
30
Trang 31V Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền kết nối CQT
Trang 32V Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền kết nối CQT
• TT 78/2021
• HĐĐT có mã của CQT được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu ĐT với Cơ quan thuế (Đ.8-TT78/2021):
• 1 Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền
có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc quy định tại Điều 11 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
• 2 Doanh nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai
có hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng theo
mô hình kinh doanh (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ hàng tiêu dùng;
ăn uống; nhà hàng; khách sạn; bán lẻ thuốc tân dược; dịch vụ vui chơi, giải trí và các dịch vụ khác) được lựa chọn sử dụng HĐĐT được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử có mã, hóa đơn điện tử không có mã.
32
Trang 33V Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền kết nối CQT
• TT 78/2021
• 3 Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kếtnối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế có các nội dung sau đây:
• a) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;
• b) Thông tin người mua nếu người mua yêu cầu (mã số định danh cá nhân hoặc
mã số thuế);
• c) Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán Trường hợp tổ chức,doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ giá bán chưa thuếGTGT, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán có thuế GTGT;
• d) Thời điểm lập hóa đơn;
• đ) Mã của cơ quan thuế
33
Trang 34V Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền kết nối CQT
• TT 78/2021
• 4 Giải pháp cấp mã của cơ quan thuế trên HĐĐT được khởi tạo từ máy tính tiền cókết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế: Mã của cơ quan thuế được cấp tựđộng, theo dải ký tự cho từng cơ sở kinh doanh nêu tại khoản 2 Điều này khi đăng
ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền
có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế và đảm bảo không trùng lắp
• 5 Trách nhiệm của Tổng cục Thuế
• a) Xây dựng, công bố thành phần dữ liệu HĐĐT có mã của cơ quan thuế được khởitạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, phươngthức truyền, nhận với cơ quan thuế theo quy định và hướng dẫn người nộp thuế kếtnối, chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế;
• b) Chỉ đạo Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ đối tượngthực tế trên địa bàn chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng đề án triểnkhai kết nối thông tin từ máy tính tiền để quản lý doanh thu bán lẻ của các hộ, cánhân kinh doanh để báo cáo Tổng cục Thuế trình Bộ Tài chính phê duyệt sau khithống nhất với ỦBND các tỉnh, thành phố để triển khai thực hiện;
34
Trang 35V Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền kết nối CQT
• c) Xây dựng lộ trình triển khai áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từmáy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu ĐT với cơ quan thuế theo quy định
• d) Hướng dẫn triển khai việc sử dụng mã của cơ quan thuế cấp đối với những hóa đơnđiện tử có mã của của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữliệu điện tử với cơ quan thuế để tham gia dự thưởng
• 6 Trách nhiệm của người bán khi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đượckhởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế:
• a) Đăng ký sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kếtnối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định
• b) Lập HDDT có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định tại
• c) Có trách nhiệm sử dụng dải ký tự mã của cơ quan thuế cấp khi lập hóa đơn điện tử có
mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với
cơ quan thuế để đảm bảo liên tục và duy nhất;
• d) Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đã khởi tạo từ máy tính tiền cho cơ quan thuế ngay trong ngày thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu điện tử
35
Trang 36• Ngày 05/12/2022 Tổng cục Thuế đã có công văn 4157/TCT-DNNCN hướng dẫn:Triển khai Luật Quản lý thuế năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
và Thông tư số 78/2021/TT-BTC, từ ngày 01/07/2022 hóa đơn điện tử đã được triển khai trên toàn quốc.
• Để tiếp tục triển khai Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư số 78/2021/TT-BTC, Tổng cục Thuế hướng dẫn công tác triển khai Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền như sau:
36
V Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền kết nối CQT
Công văn 4157/TCT-DNNCN ngày 05/12/2022 của Tổng cục Thuế
Trang 37V Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền kết nối CQT
Công văn 4157/TCT-DNNCN ngày 05/12/2022 của Tổng cục Thuế
• 1 Thành lập Ban chỉ đạo, Tổ triển khai
• Tại Công văn số 3199/TCT-DNNCN ngày 29/8/2022 của Tổng cục Thuế về việc
triển khai Chương trình “Hóa đơn may mắn”, Tổng cục Thuế đã chỉ đạo các Cục
Thuế thành lập Ban chỉ đạo, Tổ triển khai Chương trình “Hóa đơn may mắn” kết
hợp với triển khai HĐĐT có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền
• Ban chỉ đạo và Tổ triển khai của Cục Thuế cần quán triệt rõ mục đích của việc
triển khai Chương trình “Hóa đơn may mắn” kết hợp với Chương trình triển khai
HĐĐT có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền nhằm: tạo điều kiện
thuận lợi cho người bán hàng khi áp dụng hóa đơn điện tử, bảo về quyền lợi
người tiêu dùng về việc được xuất hóa đơn ngay khi mua hàng hóa, dịch vụ Việc
triển khai tại cơ quan thuế các cấp sẽ được thực hiện thông qua các Trung tâm
điều hành hóa đơn điện tử và các bộ phận có liên quan theo phân công của Thủ
trưởng cơ quan Thuế
37
Trang 38V Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền kết nối CQT
Công văn 4157/TCT-DNNCN ngày 05/12/2022 của Tổng cục Thuế
• 2 Tổ chức công tác tập huấn, tuyên truyền, hỗ trợ NNT
• Việc triển khai tập huấn, tuyên truyền, hỗ trợ NNT cần tập trung vào các quy định củachính sách pháp luật HĐĐT đối với một hình thức HĐĐT sẽ được ngành thuế triển khaitrong thời gian tới, đó là HĐĐT có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền Cụthể các nội dung trọng tâm cần triển khai như sau:
• - Quy định về hình thức HĐĐT từ máy tính tiền: quy định tại Luật QLT số 38/2019/QH14,Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Thông tư số 78/2021/TT-BTC (cũng đã nêu ở phần trên)
• - Điều kiện để được áp dụng HĐĐT từ máy tính tiền: có thể thực hiện giao dịch với cơquan thuế bằng phương tiện ĐT (như: có chữ ký số và đăng ký để được cơ quan thuếcấp tài khoản giao dịch thuế ĐT); có hạ tầng công nghệ thông tin (như: máy tính hoặcthiết bị điện tử có kết nối internet, email); sử dụng phần mềm lập HĐĐT -đây là phầnmềm có thể lập HĐĐTđồng thời có thể truyền dữ liệu HĐĐT đến người mua và đến cơquan thuế
• Trường hợp DN, hộ KD lựa chọn hình thức HĐĐT có mã của cơ quan thuế khởi tạo từmáy tính tiền thì ngoài các điều kiện cơ bản nêu trên thì chỉ cần thay đổi phần mềmHĐĐT đáp ứng chuẩn định dạng dữ liệu HĐ theo quy định tại QĐ số 1510/QĐ-TCT ngày21/9/2022 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế
38
Trang 39V Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền kết nối CQT
Công văn 4157/TCT-DNNCN ngày 05/12/2022 của Tổng cục Thuế
• - Lợi ích của việc áp dụng HĐĐT từ máy tính tiền:
• + Chủ động 24/7 trong việc lập hóa đơn khi có phát sinh bán hàng hóa, dịch vụ, xử lýtriệt để vướng mắc trong thơi gian qua về độ trễ giữa thời điểm thanh toán và thờiđiểm lập hóa đơn — người mua có thể nhận hóa đơn điện tử ngay khi thanh toán —tạo điều kiện thuận lợi để ngườitiêu dùng có được hóa đơn để tham gia Chương trình
“Hóa đơn may mắn”;
• + Không bắt buộc có chữ ký số;
• + Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiềnđược xác định là khoản chi có đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụthuế;
• + Chủ động 24/7 trong việc xử lý sai, sót phát sinh ngay trên thiết bị của NNT nếu đãđược cài đặt phân mềm HĐĐT từ máy tính tiên theo chuẩn của cơ quan thuê;
• + Cuối ngày chỉ phải chuyển đữ liệu HĐĐT đã sử dụng trong ngày cho cơ quan thuếthông qua tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu điện tử
39
Trang 40V Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền kết nối CQT
Công văn 4157/TCT-DNNCN ngày 05/12/2022 của Tổng cục Thuế
• 3 Rà soát danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh triển khai HĐĐT từ Máytính tiền
• Căn cứ báo cáo của các Cục Thuế về việc rà soát triển khai HĐĐT có mã của cơ quanthuế khởi tạo từ máy tính tiền (báo cáo theo Công văn số 3169/TCT-DNNCN ngày26/8/2022 của Tổng cục Thuế gửi 06 tỉnh, thành phố triển khai HĐĐTgiai đoạn 1 vàCông văn số 3170/TCT-DNNCN ngày 26/8/2022 của Tổng cục Thuế gửi 57 tình, thànhphố triển khai HĐĐTgiai đoạn 2), Tổng cục Thuế đã tổng hợp số lượng các doanhnghiệp, hộ kinh doanh theo từng nhóm ngành nghề có thể triển khai HĐĐT khởi tạo
từ máy tính tiền đợt 1 của từng Cục Thuế
• Lưu ý các trường hợp/nhóm triển khai đợt 1 cần ưu tiên tập trung vào nhóm KDngành nghề ăn uống, nhà hàng, khách sạn, trung tâm TM, siêu thị, bán lẻ hàng tiêudùng
40