Để rút ngắn thời gian cố kết này, người ta thường dùng các thiết bị tiêu nước thẳng đứng cọc cát, giếng cát, bấc thấm kết hợp với biện pháp nén trước bằng khối đắp tạm thời hoặc hút chân
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN KHOA HỌC THUỶ LỢI VIỆT NAM
BÁO CÁO TỔNG KẾT CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN BẰNG THOÁT NƯỚC THẲNG ĐỨNG + GIA TẢI TRƯỚC
THUỘC ĐỀ TÀI:
“NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ĐỂ ĐẮP ĐÊ BẰNG VẬT LIỆU ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐẮP TRÊN
NỀN ĐẤT YẾU TỪ QUẢNG NINH ĐẾN QUẢNG NAM”
Mã số: 05 Thuộc chương trình: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ XÂY
DỰNG ĐÊ BIỂN VÀ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN
Chủ nhiệm đề tài: PGS TS Nguyễn Quốc Dũng
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam
7579-12
22/12/2009
Hà Nội 2009
Trang 2MỤC LỤC
1 GIỚI THIỆU CHUNG 3
1.1 Đặc điểm và phạm vi ứng dụng: 3
1.1.1 Đặc điểm 3
1.1.2 Phạm vi ứng dụng 3
1.2 Nguyên lý làm việc 4
1.3 Ưu nhược điểm của phương pháp: 4
1.3.1 Ưu điểm 4
1.3.2 Nhược điểm 4
2 GIỚI THIỆU BẤC THẤM: 4
2.1 Giới thiệu các bấc thấm chế tạo sẵn 4
2.2 Các thông số quan trọng của bấc thấm 6
2.2.1 Cấu tạo của bấc thấm 6
2.2.2 Các thông số quan trọng và phân loại bấc thấm 6
2.3 Nguyên lý thoát nước + gia tải 8
3 TÍNH TOÁN BẤC THẤM: 8
3.1 Tính toán thiết kế theo toán đồ vẽ sẵn 8
3.1.1 Toán đồ số 1 8
3.1.2 Toán đồ số 2 9
3.1.3 Toán đồ số 3 9
3.1.4 Toán đồ số 4 10
3.1.5 Toán đồ số 5 10
3.2 Lý thuyết cố kết thoát nước thẳng đứng 11
3.3 Đặc tính của bấc thấm và các yếu tố ảnh hưởng: 13
3.3.1 Vùng ảnh hưởng của bấc thấm 13
3.3.2 Tác động pha trộn và xáo trộn 14
3.3.3 Thông số ảnh hưởng đến thời gian cố kết 14
3.4 Lún của đất nền: 14
3.4.1.Lún sơ cấp 15
Trang 33.4.2 Lún cố kết thứ cấp 16
3.4.3 Lún cố kết theo thời gian 16
4 THI CÔNG BẤC THẤM, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIA CỐ NỀN BẰNG BẤC THẤM 16
4.1 Qui trình, thiết bị và kỹ thuật thi công bấc thấm; 16
4.1.1 Qui trình và kỹ thuật thi công bấc thấm 16
4.1.2 Thiết bị thi công bấc thấm 17
4.2 Kiểm soát chất lượng: 18
4.2.1 Đánh giá chất lượng gia cố bấc thấm 18
4.2.2 Đánh giá độ bền (cường độ) của đất 18
4.2.3 Đánh giá chất lượng cố kết 18
Trang 41 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Đặc điểm và phạm vi ứng dụng:
1.1.1 Đặc điểm
Lún do cố kết của nền đất sét yếu tạo ra nhiều sự cố cho nền móng công trình Nền đất sét yếu có hệ số thấm nhỏ, vì vậy để hoàn thành giai đoạn cố kết thứ nhất cần phải có nhiều thời gian
Để rút ngắn thời gian cố kết này, người ta thường dùng các thiết bị tiêu nước thẳng đứng (cọc cát, giếng cát, bấc thấm) kết hợp với biện pháp nén trước bằng khối đắp tạm thời hoặc hút chân không Trong chuyên đề này giới thiệu thiết bị tiêu nước thẳng đứng là bấc thấm Bấc thấm có đặc điểm sau:
- Cho nước trong lỗ rỗng của đất thấm vào trong thiết bị
- Làm đường dẫn để nước lỗ rỗng tập trung có thể chuyển động dọc theo chiều dài của thiết bị để thoát ra ngoài
So với các loại giếng tiêu nước khác, thiết bị tiêu nước chế tạo sẵn gọi tắt là bấc thấm (PVD) có những đặc điểm riêng biệt sau:
+ Tốc độ lắp đặt bấc thấm (cắm vào đất yếu) đạt trung bình 5000m/ngày/máy
Vì vậy, nó làm giảm giá thành công trình
+ Trong quá trình lắp đặt bấc thấm, sẽ không xảy ra hiện tượng đứt bấc thấm Trong quá trình nhồi cọc cát, giếng cát, giếng cát hoặc rãnh cát có thể bị đứt đoạn nếu như tốc độ rút ống quá nhanh
- Trong quá trình cố kết, bấc thấm đặt trong nền đất yếu sẽ không xảy ra hiện tượng bị cắt trượt do lún cố kết gây ra
- Bấc thấm có khả năng thấm nước cao, hệ số thấm trung bình đạt từ 30.10-6 đến 90.10-6m3/s Trong khi đó một cọc cát có đường kính 350mm thì khả năng thoát nước của nó chỉ đạt 20.10-6m3/s (theo kết quả của Van San Woort, 1994)
+ Khi thi công bấc thấm, phạm vi gây nên sự vấy bẩn và phá hoại kết cấu đất nền nhỏ hơn nhiều so với việc thi công cọc cát, giếng cát
+ Không yêu cầu nước phục vụ thi công
+ Chiều sâu cắm bấc có thể đạt tới 40m
+ Dễ dàng kiểm tra được chất lượng
+ Thoát nước tốt trong các điều kiện khác nhau
+ Bấc thấm là sản phẩm được chế tạo trong nhà máy công nghệ và chất lượng
ổn định
1.1.2 Phạm vi ứng dụng
- Biện pháp này được sử dụng đối với các công trình xây dựng trên đất yếu yêu cầu tăng nhanh tốc độ cố kết hoặc tăng nhanh cường độ của đất yếu để đảm bảo ổn định nền đắp
- Khi sử dụng biện pháp này cần phải có đủ các điều kiện sau:
+ Nền đắp phải đủ cao hoặc đắp kết hợp gia tải trước để có tải trọng đắp đủ gây
ra áp lực (ứng suất) nén ở mọi độ sâu khác nhau trong phạm vi cố kết của đất yếu lớn
Trang 5hơn hoặc bằng 1,2lần áp lực tiền cố kết vốn tồn tại trong đất yếu tương ứng ở mọi độ sâu đó
+ Đất yếu phải là loại bùn có độ sệt B>0,75 mới được xử lý bằng bấc thấm
+ Giá thành công trình xử lý bằng bấc thấm hoặc bấc thấm kết hợp với gia tải trước không đắt hơn các phương pháp xử lý nền đất yếu khác
1.2 Nguyên lý làm việc
Trong biện pháp này, nước lỗ rỗng thoát ra khi đất sét cố kết với gradient thuỷ lực tạo ra do nén trước, chảy nhanh theo phương ngang về phía thiết bị tiêu nước, rồi sau đó chảy tự do theo phương thẳng đứng, dọc theo thiết bị về phía các lớp đất dễ thấm nước Như vậy là việc đặt các thiết bị tiêu nước thẳng đứng trong nền đất yếu sẽ rút ngắn chiều dài đường thấm và dẫn đến giảm thời gian hoàn thành quá trình cố kết Như vậy, các thiết bị tiêu nước thẳng đứng được đặt trong nền đất sét nhằm hai mục đích chủ yếu là: làm tăng tốc độ cố kết của nền đất sét và nâng cao sự ổn định của công trình đặt lên nền đất yếu (vì cường độ nền đất tăng nhanh theo theo tốc độ cố kết)
1.3 Ưu nhược điểm của phương pháp:
1.3.1 Ưu điểm
- Ít làm xáo trộn các lớp đất
- Thoát nước một cách đảm bảo
- Có khả năng tương thích của lõi và vỏ đối với mọi loại đất
- Tốc độ lắp đặt nhanh
- Thời gian cố kết ngắn hơn nếu giảm cự ly giữa các bấc thấm
- Không yêu cầu nước trong lúc lắp đặt bấc
- Bấc thấm có thể cắm đến độ sâu 40m hoặc sâu hơn
- Dễ dàng kiểm tra công tác lắp đặt
- Hoạt động tốt trong các điều kiện khác nhau
1.3.2 Nhược điểm
Vải lọc dễ bị tắc khi đất xung quanh là loại đất mịn, do đó thường đặt ở giữa lớp đất cần thoát nước và lớp đất dưới đó thì mới hạn chế được hiện tượng này Tuy nhiên bấc thấm lại được cắm xuyên qua các lớp đất khác nhau và chủ yếu là dùng trong vùng đất yếu thành phần hạt mịn lớn nên nếu không thí nghiệm đầy đủ sẽ rất dễ
bị tắc trong quá trình hoạt động của bấc thấm
2 GIỚI THIỆU BẤC THẤM:
2.1 Giới thiệu các bấc thấm chế tạo sẵn
Bấc thấm là tên chung để gọi các băng chất dẻo được cắm vào trong đất bằng thiết bị cắm đặc biệt Độ sâu cắm thường từ 10 đến 20m, có nơi đã thực hiện xuống chiều sâu 40m
Bấc thấm thường có bề rộng khoảng 100-200mm, bề dày từ 3-5mm Lõi của bấc là một băng chất dẻo có nhiều rãnh nhỏ để nước do mao dẫn đưa lên cao và đỡ vỏ bọc ngay cả khi áp lực lớn Hình 2.1 nêu cấu tạo điển hình của một số trụ bộ lọc được
Trang 6sử dụng trong bấc thấm Lõi nhựa của bấc thấm được làm bằng 100% vật liệu polypropylene với các tính chất: vệ sinh an toàn môi trường; khả năng thoát nước lớn; mềm, dễ uốn; cường độ cao, độ dai cao; bền với axít, kiềm và muối; dễ thi công, lắp đặt ngay cả khi nhiệt độ thấp; không co, nở khi độ ẩm thay đổi
Lõi được bọc bằng một lớp vải ĐKT Lớp vải được chế tạo bằng polyeste không dệt, vải địa cơ polypropylene hay giấy vật liệu tổng hợp Nó là hàng rào vật lý phân cách lòng dẫn của dòng chảy với đất bao quanh, và là bộ lọc hạn chế cát hạt mịn
đi vào lõi làm tắc thiết bị Ngoài ra, vỏ lọc còn phải đạt các yêu cầu quan trọng sau: cường độ cơ học cao; độ bền cao chống tác động sinh vật ký sinh ăn mòn và vi sinh vật; độ bền cao chịu axít, kiềm, ; không bị giảm độ bền sau thời gian dài sử dụng; độ bền chịu mài mòn cao
Hình 2.1 Hình dạng của các trụ bộ lọc trong bấc thấm Bấc thấm được chế tạo hàng loạt trên dây chuyền công nghệ hiện đại, chúng được cuốn lại trong các rulo, có độ dài từ 200÷300m, nặng từ 15÷40kG
Hiện nay, trên thế giới đang sử dụng một số loại thiết bị tiêu nước chế tạo sẵn: Alidrain và Alidrain S; Amerdrain 307 và Amerdrain 407; Bando; Castle Drain Board; Colbonddrain CX-1000; Desol; Hitek Flodrain; Mebradrain MD7007 và MD7047, MD88-150, MD88-80; Sol Compact; Vinylex
Hình 2.2 Hình dạng của các trụ bộ lọc trong bấc thấm
Trang 72.2 Các thông số quan trọng của bấc thấm
2.2.1 Cấu tạo của bấc thấm
Bấc thấm được cấu tạo từ hai lớp: vỏ hay áo lọc bằng vải địa kỹ thuật không dệt sợi liên tục chất liệu PP hoặc PE 100%; lớp lõi thoát nước đùn bằng nhựa hạt PP, có rãnh cả hai phía
Lõi được bọc bằng một lớp vải địa kỹ thuật Lớp vải được chế tạo bằng polyeste không dệt, vải địa cơ polypropylen hay giấy vật liệu tổng hợp Nó là hàng rào vật lý phân cách lòng dẫn của dòng chảy với đất bao quanh, và là bộ lọc hạn chế cát mịn đi vào lõi làm tắc thiết bị
2.2.2 Các thông số quan trọng và phân loại bấc thấm
Đặc tính kỹ thuật của bấc thấm là quan trọng nhất vì chất lượng của các loại bấc thấm đang có sẵn trên thị trường là rất khác nhau Muốn phân loại, lựa chọn, đánh giá chất lượng của một loại bấc thấm nào đó, người ta phải dựa vào thông số và những chức năng chủ yếu của loại bấc thấm đó
2.2.2.1 Các thông số của bấc thấm
Các thông số của bấc thấm bao gồm:
- Độ xốp mao dẫn của bấc thấm
Bấc thấm được thiết kế gần như để sử dụng cho việc thoát nước trong các tầng đất sét hay á sét có kích thước cỡ hạt D85 (tức là từ 15 đến 30µm) và vì vậy cần thiết phải có một lớp phủ mềm lọc mịn bao bọc phần lõi mà độ xốp của nó phải tương thích với kích cỡ của hạt sét
+ Đối với đất bùn, kích cỡ sợi đan A.O.S ≤ 100µm (Fisher 1990)
+ Đối với đất sét Băngkok O90/D85<2-3lần O50<18-24 Bergado 1992
+ O90/O50 <1,7-3lần (Schober và Teindl, 1979)
+ O90/O85<2-3 lần (Calhoun, 1972)
+ O90/D85<1,3-1,8lần (Chen và Chen 1986)
+ O50/D50<10-lần (Chen và Chen 1986)
Trong đó Oi là đường kính lỗ của bộ lọc chiếm i% toàn bộ diện tích lỗ lọc
Di là đường kính hạt đất ứng với hàm lượng tích luỹ là j%
- Độ thấm của lớp lọc
Một qui tắc được sử dụng rộng rãi cho vải ĐKT để làm lớp lọc là:
Qui tắc trên áp dụng cho những trường hợp áp dụng điều kiện tới hạn và những điều kiện khắc nghiệt Với những trường hợp chưa phải là tới hạn và kém khắc nghiệt hơn thì:
- Khả năng thoát nước
Một trong những người đầu tiên là Osteen (1986) đã nghiên cứu bấc thấm từ thực địa và cho thấy rằng hệ số thoát nước của bấc thấm vào khoảng 5.10-6m3/s (tức là
Trang 8từ 50 ÷ 150 m3/năm) khi các bấc thấm đặt cách nhau 1,7m Với kết quả này, có thể kết luận rằng khả năng thoát nước của bấc thấm sẽ lớn hơn nhiều lần so với nước lỗ rỗng
có trong các loại đất yếu Đối với bấc thấm đã được cắm vào nền đất, khả năng thoát nước của bấc thấm bị giảm đi đáng kể Nguyên nhân sự giảm khả năng thoát nước của bấc thấm có thể là:
+ Sự biến dạng và sự rão của lớp vải ĐKT làm thay đổi mặt cắt thoát nước + Sự giảm độ thấm của lớp vải ĐKT và sự lắng đọng các hạt nhỏ trong cấu trúc lõi làm tắc đường bọc thoát nước
+ Sự giảm khả năng thoát nước của bấc thấm do bị gập hay bị uốn cong trong quá trình cố kết của nền đất
Khi kiểm nghiệm một bấc thấm để xác định khả năng thoát nước tối đa, các yếu
tố quan trọng nhất cần phải được xem xét là:
+ Thời gian chịu tải, mức chất tải gây áp lực
+ Phương thức cắm bấc thấm vào trong đất
+ Gradient thuỷ lực của nước dưới đất
- Độ bền kéo
Độ bền kéo của bấc thấm không ảnh hưởng trực tiếp đến việc hoạt động của nó trên phương diện cố kết tầng sét/ bùn đất yếu Nó chỉ liên quan đến thiết bị đặt bấc thấm vào trong đất Theo Van Satourt (1994), độ bền kéo của bấc thấm phải lớn hơn 0.5KN khi bấc thấm bị biến dạng dài lớn hơn 2% nhưng không vượt quá 10%
- Đặc tính vật lý
+ Vỏ lọc
Vỏ lọc làm bằng vật liệu lưới không dệt có các sợi liên tục với 100% polypropylene mà không có bất kỳ chất dính kết nào khác Nó có tính chất quan trọng sau:
i Có cường độ cao, như nhau theo cả hai phương
ii Không co giãn do thay đổi độ ẩm, không thay đổi cường độ
iii Có khả năng thấm nước cao
iv Chịu được axit, kiềm và muố1
v Có đặc tính hoàn hảo
vi Chống chọc thủng xé rách
vii Đảm bảo vệ sinh môi trường
+ Lõi nhựa
Làm bằng 100% vật liệu polypropylene với các tính chất quan trọng sau:
i Có khả năng thoát nước lớn
ii Mềm, dễ uốn
iii Có cường độ cao, dai (nén và kéo)
iv Không co ngót khi thay đổi độ ẩm, nhiệt độ thấp
Trang 9v Đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường
vi Chịu được axit, kiềm, muố1
2.2.2.2 Phân loại bấc thấm
Các chỉ tiêu dùng để phân loại và giá trị của chúng được ghi dưới bảng sau:
Phân loại kiểu bấc thấm Chỉ tiêu phân loại Đơn vị Yêu cầu Phương pháp thí nghiệm
Khả năng thoát nước qω trong
điều kiện chảy tầng ở cấp áp lực
350KN/m2
m3/s ≥ 60.10-6 ASTM D4716A
2.3 Nguyên lý thoát nước + gia tải
- Đường thấm thẳng đứng bằng giếng cát hoặc bấc thấm gồm một cột vật liệu thấm nước và thoát nước tự do nằm trong một giếng thẳng đứng được tạo thành trong đất yếu và một lớp cát đệm rải trên nền thiên nhiên Chức năng của giếng cát là làm thành một tuyến thoát nước nhân tạo để tăng nhanh tốc độ cố kết
- Khi chất tải lên trên lớp đất yếu nước trong lỗ rỗng chịu một áp lực sinh ra một gradien thuỷ lực và bị đẩy ra đường giới hạn của lớp đất yếu Nếu không có đường thấm thẳng đứng thì thời gian nước thấm từ lỗ rỗng chứa nước tới bề mặt thấm nước sẽ chậm hơn thời gian yêu cầu để đạt một độ cố kết cho trước
- Giếng cát (bấc thấm) tạo thành một đường thoát nước nhân tạo gần nhất của nước lỗ rỗng để tăng nhanh độ cố kết Để đạt được mục tiêu này phải bố trí khoảng cách giữa các giếng cát (bấc thấm) và đường kính của giếng cát sao cho việc thoát nước và cố kết tăng nhanh và cho phép đạt được độ cố kết mong muốn trong thời gian qui định
3 TÍNH TOÁN BẤC THẤM:
Biến dạng và ổn định của nền trong quá trình chất tải cũng như trong thời gian vận hành là các yếu tố chính cần phải được tính toán Lý thuyết tính toán bấc thấm đã được trình bày trong nhiều tài liệu chuyên ngành nên sẽ không cần trình bày ở đây Dưới đây là những vấn đề cần trình bày trong chỉ dẫn:
3.1 Tính toán thiết kế theo toán đồ vẽ sẵn
Trên cơ sở các công thức và lý thuyết đã nêu, nhiều toán đồ đã được lập ra và rất thuận tiện cho người kỹ sư sử dụng để thiết kế bấc thấm Sau đây giới thiệu một số toán đồ thông dụng:
3.1.1 Toán đồ số 1
Toán đồ số 1 thể hiện mối quan hệ giữa hệ số cố kết nằm ngang Ch (vẽ trên trục thẳng đứng của toán đồ, đơn vị đo là m2/s) và thời gian cố kết t (đơn vị đo là tháng), vẽ trên trục nằm ngang của toán đồ
Trang 103.1.2 Toán đồ số 2
Toán đồ số 2 thể hiện mối quan hệ giữa sức cản giếng F, (vẽ trên trục thẳng đứng của toán đồ, không đơn vị đo) và chiều dài thoát nước của bấc thấm t (đơn vị đo
là mét, vẽ trên trục nằm ngang của toán đồ)
3.1.3 Toán đồ số 3
Toán đồ số 3 thể hiện mối quan hệ giữa hệ số xáo trộn F (vẽ trên trục thẳng đứng của toán đồ, không đơn vị đo) và tỉ số
s
h
k
k (không đơn vị đo, vẽ trên trục nằm ngang của toán đồ)
Trang 113.1.4 Toán đồ số 4
Toán đồ số 4 thể hiện mối quan hệ giữa tích
số Ch.t (vẽ trên trục thẳng đứng của toán đồ, đơn vị đo là m2) và đại lượng λ (không
đơn vị đo, vẽ trên trục nằm ngang của toán đồ)
3.1.5 Toán đồ số 5
Toán đồ số 5 thể hiện mối quan hệ giữa khoảng cách các bấc thấm (đo bằng
mét) hoặc đường kính thiết kế của bấc (đo bằng mét) (vẽ trên trục thẳng đứng của toán
đồ) và đại lượng λ (không đơn vị đo, vẽ trên trục nằm ngang của toán đồ)