1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nhận thức của thế hệ trẻ việt nam về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng trong ngành nước uống giải khát không cồn

53 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận thức của thế hệ trẻ việt nam về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng trong ngành nước uống giải khát không cồn
Tác giả Huỳnh Đặng Minh Hân, Lê Thị Như Quỳnh, Mai Yến Nhi, Nguyễn Trọng Đính, Trần Vũ Khải, Trần Thanh Trúc, Huỳnh Thị Kim My, Trần Thị Thuý
Người hướng dẫn Thầy Đinh Thái Hoàng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 20,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHẬN THỨC CỦA THẾ HỆ TRẺ VIỆT NAM VỀ TRÁCHNHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG TRONG NGÀNH NƯỚC UỐNG GIẢI KHÁT KHÔNG CỒN NHÓM 04 Giảng viên: Thầy Đinh Thái Hoàng

Trang 1

NHẬN THỨC CỦA THẾ HỆ TRẺ VIỆT NAM VỀ TRÁCH

NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG

TRONG NGÀNH NƯỚC UỐNG GIẢI KHÁT KHÔNG CỒN NHÓM 04

Giảng viên: Thầy Đinh Thái Hoàng

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM

Huỳnh Đặng Minh Hân - 522202070688

Lê Thị Như Quỳnh - 522202090211

Mai Yến Nhi - 522202070821

Trang 4

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày 31/1/1999, tại Diễn đàn Kinh tế Thế giới, Tổng Thư ký Liên Hiệp Quốc Kofi Annan

đã kêu gọi lãnh đạo các doanh nghiệp bàn về một công ước quốc tế có sứ mạng tậphợp các doanh nghiệp, các cơ quan công quyền, các tổ chức dân sự và tiến hành biểuquyết thông qua những nguyên tắc cơ bản về việc bảo vệ môi trường sinh thái và ổnđịnh xã hội

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) đang trở thành mối quan tâm của quốc tế,

của mọi quốc gia, nói cách khác là sự quan tâm của thời đại (Nguyễn Đình Tài, 2010).

1.1 Đặt vấn đề

PGS.TS Nguyễn Đình Tài (2010), Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: Các vấn đề đặt ra hôm nay và giải pháp, Tạp chí Kinh tế và

Dự báo, số 2 (2010).

Trang 5

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Irfan, B (2016), “Corporate social responsibility and consumer buying behavior in emerging market: a mixed method study”,

International Journal of Business and Management, Vol 11 No 7, pp 211 - 222.

Hiện nay, người tiêu dùng đã quan tâm đến CSR khi ra quyết định mua hàng.Bên cạnhlựa chọn sản phẩm chắc chắn chất lượng , người tiêu dùng còn kỳ vọng DN phải cótrách nhiệm đối với xã hội và họ có xu hướng ủng hộ các sản phẩm của DN được cảmnhận là thực hiện tốt nhiệm vụ xã hội Phần lớn nghiên cứu trước đây về tác dụngđộng của CSR đến hành vi tiêu dùng được thực hiện ở các nước phát triển

Các nghiên cứu về CSR tại các nước phát triển đã được thực hiện nhiều, tuy nhiêncác nghiên cứu về CSR tại các nước đang phát triển chưa được nghiên cứu kỹ, tácđộng của CSR ở các nước đang phát triển vẫn còn khoảng trống chưa được khám phá(Irfan, 2016)

1.1 Đặt vấn đề

Trang 6

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Thế hệ trẻ Việt Nam - độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi - đã đánh giá một Việt Nam lý tưởng ở

tương lai sẽ: Phát triển bền vững cho cả con người và môi trường, có chính sách đểbảo vệ người lao động, quyền con người, và môi trường tự nhiên

Ngoài ra giới trẻ Việt Nam cũng nhận thức rất rõ về các vấn đề môi trường ở đất nước

mình Bảy phần mười (69%) đáp viên cho biết họ sẽ đóng góp cho tương lai của Việt Nam thông qua các đóng góp có lợi cho môi trường.

Việc tiếp cận các nhu cầu cơ bản như y tế, thực phẩm an toàn và dinh dưỡng vẫn là

những mối lo ngại chính của giới trẻ An toàn thực phẩm (70%), điều kiện sống đầy

đủ (58%), nước sạch và vệ sinh (58%) nằm trong số năm ưu tiên hàng đầu đối với

những người trẻ được khảo sát ở Việt Nam (Hội Đồng Anh - British Council, 2020)

Hội Đồng Anh - British Council (2020), Báo cáo Nghiên cứu Thế hệ trẻ Việt Nam, Indochina Research Ltd, 08/2020.

1.1 Đặt vấn đề

Trang 7

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Với tốc độ tăng trưởng doanh thu của ngành ước đạt mức trung bình hàng năm 11,8%

trong giai đoạn 2018-2022, thị trường nước uống giải khát không cồn được đánh giá

là có tiềm năng lớn tại Việt Nam

Ngoài ra, sản phẩm nước uống giải khát không cồn đóng chai đa dạng, phong phú, cónhiều chủng loại khác nhau và là một ngành hàng tác động trực tiếp tới sức khoẻ củangười người tiêu dùng

Do đó, sản phẩm nước uống giải khát không cồn sẽ thích hợp để nghiên cứu cụ thể về

tác động CSR đến hành vi tiêu dùng (Nguyễn Hoàng Khởi và cộng sự, 2021).

Nguyễn Hoàng Khởi và cộng sự (2021), Cảm nhận trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và hành vi tiêu dùng: Trường hợp sản

phẩm nước uống giải khát không cồn ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế, số 135

(02/2021).

1.1 Đặt vấn đề

Trang 8

I ĐẶT VẤN ĐỀ

XUẤT PHÁT TỪ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐÃ NÊU TRÊN, TÁC

GIẢ LỰA CHỌN ĐỀ TÀI1.1 Đặt vấn đề

“NHẬN THỨC CỦA GIỚI TRẺ VIỆT NAM VỀ TRÁCH

NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP ẢNH

HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG – TRONG

NGÀNH NƯỚC UỐNG GIẢI KHÁT KHÔNG CỒN”

Trang 9

I ĐẶT VẤN ĐỀ 1.2 Mục tiêu nghiên cứu

NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NHẬN THỨC

VỀ TNXHDN ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG CỦA GIỚI TRẺ VIỆT NAM ĐỐI VỚI SẢN PHẨM NƯỚC GIẢI

KHÁT KHÔNG CỒN

Trang 10

I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Vai trò của TNXHDN nói chung và cụ thể trong ngành hàng NGKKC là gì? Mức độ nhận thức của giới trẻ về TNXHDN như thế nào?

Mối liên hệ giữa nhận thức về TNXHDN và hành vi tiêu dùng của giới trẻ đối với sản phẩm NGKKC là gì?

Mức độ ảnh hưởng của nhận thức về TNXHDN đến hành vi tiêu dùng của giới trẻ đối với sản phẩm NGKKC như thế nào?

1

2

3

4

Trang 11

I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.4 Nội dung nghiên cứu

Tìm hiểu tổng quan thị trường nước giải khát không cồn ("NGKKC") và hành vi sửdụng sản phẩm này của giới trẻ để chỉ rõ tính tất yếu của việc thực thi TNXHDNnhằm hướng đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

Nghiên cứu các khía cạnh, vai trò của TNXHDN nói chung và cụ thể trong ngànhhàng NGKKC

Đánh giá mức độ nhận thức của giới trẻ về TNXHDN

Xây dựng mô hình kiểm chứng mối liên hệ giữa nhận thức về TNXHDN và hành vitiêu dùng của giới trẻ đối với sản phẩm NGKKC

Đo lường mức độ ảnh hưởng của nhận thức về TNXHDN đến hành vi tiêu dùng củagiới trẻ đối với sản phẩm NGKKC

Kiểm định sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng của nhận thức về TNXHDN đến hành

vi tiêu dùng của các đối tượng giới trẻ khác nhau đối với sản phẩm NGKKC

Trang 12

Nghiên cứu chỉ tập trung nghiên cứu và khảo sát tại địa bàn TP.HCM để kiểm chứngvấn đề cần nghiên cứu.

Phạm vi thời gian

Đề tài này nghiên cứu TNXHDN từ góc độ của người tiêu dùng trong ngành nước giảikhát không cồn trong giai đoạn 2020-2023 khi mà những đòi hỏi về TNXHDN ngàycàng gia tăng xuất phát từ phía người tiêu dùng và các bên hữu quan khác cũng nhưnhững mong muốn thực thi TNXHDN xuất phát từ phía doanh nghiệp

Trang 13

I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Nhận thức của người tiêu dùng là giới trẻ về các hoạt động TNXHDN

Mối liên hệ giữa nhận thức và hành vi tiêu dùng của giới trẻ đối với sản phẩm củacác doanh nghiệp trong ngành hàng nước giải khát không cồn

Đối tượng khảo sát

Hội Đồng Anh - British Council (2020), Báo cáo Nghiên cứu Thế hệ trẻ Việt Nam, Indochina Research Ltd, 08/2020.

Trang 14

II Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu kiểm chứng mối quan hệ giữa các biến số nhận

thức về TNXHDN và hành vi của người tiêu dùng trong ngành

nước giải khát không cồn tại Việt Nam Từ đó, nghiên cứu có

thể tổng quát hóa cơ sở thực tiễn của việc thực hiện

TNXHDN trong ngành nước giải khát không cồn tại Việt Nam,

kết quả này có thể ứng dụng cho các nghiên cứu tiếp sau

Trang 15

II Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU

3 THỨ

BA

Nghiên cứu đưa ra những gợi mở về mặt chiến lược cho cácdoanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh trong ngànhnước giải khát không cồn Việt Nam Các doanh nghiệp này

có thể áp dụng và điều chỉnh cách thức thực thi TNXHDNtrong tương lai trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực tiễn ngườitiêu dùng

Ngoài ra, nghiên cứu này cũng đưa ra định hướng tư duy chongười tiêu dùng nhằm đảm vệ quyền lợi chính đáng của họtrong những vấn đề liên quan TNXHDN, khuyến khích ngườitiêu dùng trở thành “người tiêu dùng thông minh” và hướngđến hành vi “tiêu dùng xanh”, nâng cao chất lượng sống củacộng đồng

Trang 16

III CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG

3.2 THỰC TRẠNG NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM NƯỚC GIẢI KHÁT KHÔNG CỒN

Trang 17

3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ

TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG

3.1.1 Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

TNXHDN xác định xã hội là một phạm trù rộng, gồm nhiều cấp độ

Các định nghĩa phổ biến về TNXHDN đã được phát triển từ những năm 1999 đến nayđược trình bày trong Bảng 3-1 Bảng được tổng hợp, bổ sung và chỉnh sửa dựa trênnền tảng lý thuyết nghiên cứu của TS Nguyễn Phương Mai[1]

[1] Nguyễn Phương Mai (2015) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm tại Việt Nam – Tiếp cận

từ góc độ người tiêu dùng.

Trang 18

Caroll (1999) TNXHDN là tất cả các vấn đề kinh tế, pháp lý, đạo đức và những lĩnh vực khác mà xã hội trông đợi trong mỗi thời điểm nhất định.

Kotler và Lee (2008) TNXHDN là sự cam kết cải thiện phúc lợi cộng đồng thông qua các hoạt động kinh doanh tự nguyện và sự đóng góp nguồn lực của doanh nghiệp.

Liên minh Châu Âu

(2011)

TNXHDN được định nghĩa là “một quá trình mà các công ty tích hợp các vấn đề xã hội, môi trường

và đạo đức vào các hoạt động kinh doanh và chiến lược của họ trong sự tương tác chặt chẽ với các bên liên quan, vượt trên những yêu cầu của pháp luật và thỏa ước tập thể”

Trang 19

3.1.1 Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trong khuôn khổ của nghiên cứu này, tác giả ủng hộ và chủ yếu sử dụng khái niệmTNXHDN của Kotler và Lee (2008) và Liên minh Châu Âu (2011) làm cơ sở lý luận

chính Theo đó, TNXHDN được hiểu là “những hoạt động thể hiện sự cam kết của

doanh nghiệp đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững thông qua việc sử dụng các nguồn lực của mình nhằm đáp ứng kỳ vọng của các bên liên quan vượt trên cả những yêu cầu của pháp luật”.

3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG

Trang 20

3.1.1 Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Các khái niệm liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp

Đạo đức kinh doanh

Triết lý kinh doanh

Trang 21

3.1.2 Các mô hình trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Mô hình Kim tự tháp của Carroll - được áp dụng rộng rãi trong các nghiên cứu về

TNXHDN

Mô hình này có tính toàn diện và khả thi cao, có thể được sử dụng làm khung khổ cho

tư duy chính sách của nhà nước về TNXHDN

Mô hình kim tự tháp của Caroll (1991)

3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG

Trang 22

3.1.2 Các mô hình trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Mô hình TNXHDN của Polonsky và Speed (2001)

Mô hình TNXHDN của Bhattacharya và Sen (2004)

Mô hình TNXHDN của Polonsky và Speed (2001) bao gồm ba vấn đề là tài trợ,marketing dựa trên mục đích cao đẹp (Cause-related marketing - CRM, còn được gọi

là marketing có ý nghĩa xã hội) và từ thiện

Bao gồm các vấn đề sau: Đóng góp cho cộng đồng, đa dạng hóa, hỗ trợ nhân viên,công bằng trong mậu dịch, sản phẩm, kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường

3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG

Trang 23

3.1.3 Một số bộ tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) định nghĩa quy tắc ứng xử của

doanh nghiệp là: “Những cam kết tự nguyện của các doanh nghiệp, hiệp hội hoặc

các đơn vị khác, đặt ra chuẩn mực và nguyên tắc cho việc tiến hành hoạt động kinh doanh trên thị trường”.

Các bộ quy tắc bắt đầu xuất hiện từ đầu những năm 1990 Bộ quy tắc đầu tiên doLevi Straus xây dựng năm 1991 Hiện nay, ước tính có khoảng hơn 1.000 bộ quytắc ứng xử do các công ty đa quốc gia xây dựng, trong đó có SA 8000 do tổ chứcquốc tế về TNXHDN của Mỹ thực hiện

Nội dung của các bộ quy tắc ứng xử đầu tiên rất khác nhau nhưng ngày nay các

bộ quy tắc này chủ yếu tập trung vào các tiêu chuẩn của Tổ chức lao động quốc

tế ILO

3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG

Trang 24

3.1.4 Tác dụng của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

TNXH góp phần nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp

Việc thực hiện TNXHDN góp phần gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

TNXHDN góp phần thu hút nguồn lao động giỏi

TNXHDN góp phần nâng cao hình ảnh quốc gia

Tóm lại, thực hiện TNXH trong kinh doanh có thể không mang lại những lợi nhuậntrước mắt nhưng cũng không phải là gánh nặng cho các doanh nghiệp Nếu biết cách

áp dụng TNXH vào trong chiến lược kinh doanh, các doanh nghiệp và cả xã hội sẽ có

thể phát triển theo hướng tích cực và bền vững hơn (Nguyễn Phương Mai,2015)

Nguyễn Phương Mai (2015) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm tại Việt Nam – Tiếp cận

từ góc độ người tiêu dùng.

3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG

Trang 25

3.1.5 Cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng

Khái niệm hành vi người tiêu dùng

Theo quan niệm truyền thống, thuật ngữ “người tiêu dùng” được sử dụng để chỉ

“người mua, sử dụng hàng hóa/dịch vụ cho mục đích tiêu dùng cho sinh hoạt cánhân, gia đình và tổ chức” (Pháp lệnh Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam).Theo Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA), người tiêu dùng là “người sử dụng cuối cùng hoặcngười ra quyết định mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các ý tưởng” Theo Kotler vàAmstrong (1991), Zeithaml (1988) và nhiều tác giả khác, người tiêu dùng là “nhữngngười mua và sử dụng các hàng hóa và dịch vụ trên thị trường nhằm thỏa mãn nhucầu, mong muốn của họ và gia đình họ”

Thuật ngữ “hành vi người tiêu dùng” được hiểu như hành vi mà người tiêu dùng thựchiện trong việc tìm kiếm, đánh giá, mua và tùy nghi sử dụng sản phẩm/dịch vụ mà họ

kỳ vọng rằng chúng sẽ thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ

3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ

TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG

Trang 26

3.1.5 Cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng

Mô hình hành vi người tiêu dùng

Mô hình hành vi mua cơ sở

3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG

Trang 27

3.1.5 Cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng

Các quá trình cơ bản của hành vi tiêu dùng

Các biến tác động đến quá trình nhận thức của Wilkie

3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG

Trang 28

3.1.5 Cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng

Quá trình hình thành thái độ

Các thành phần của thái độ

3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG

Trang 29

3.1.5 Cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng

Mối quan hệ giữa thái độ và hành vi

Mối quan hệ thái độ - hành vi

3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG

Trang 30

3.1.5 Cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng

Quá trình ra quyết định mua của người tiêu dùng

3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG

Ngày đăng: 30/03/2023, 16:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w