NHẬN THỨC CỦA THẾ HỆ TRẺ VIỆT NAM VỀ TRÁCHNHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG TRONG NGÀNH NƯỚC UỐNG GIẢI KHÁT KHÔNG CỒN NHÓM 04 Giảng viên: Thầy Đinh Thái Hoàng
Trang 1NHẬN THỨC CỦA THẾ HỆ TRẺ VIỆT NAM VỀ TRÁCH
NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG
TRONG NGÀNH NƯỚC UỐNG GIẢI KHÁT KHÔNG CỒN NHÓM 04
Giảng viên: Thầy Đinh Thái Hoàng
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
Huỳnh Đặng Minh Hân - 522202070688
Lê Thị Như Quỳnh - 522202090211
Mai Yến Nhi - 522202070821
Trang 4I ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày 31/1/1999, tại Diễn đàn Kinh tế Thế giới, Tổng Thư ký Liên Hiệp Quốc Kofi Annan
đã kêu gọi lãnh đạo các doanh nghiệp bàn về một công ước quốc tế có sứ mạng tậphợp các doanh nghiệp, các cơ quan công quyền, các tổ chức dân sự và tiến hành biểuquyết thông qua những nguyên tắc cơ bản về việc bảo vệ môi trường sinh thái và ổnđịnh xã hội
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) đang trở thành mối quan tâm của quốc tế,
của mọi quốc gia, nói cách khác là sự quan tâm của thời đại (Nguyễn Đình Tài, 2010).
1.1 Đặt vấn đề
PGS.TS Nguyễn Đình Tài (2010), Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: Các vấn đề đặt ra hôm nay và giải pháp, Tạp chí Kinh tế và
Dự báo, số 2 (2010).
Trang 5I ĐẶT VẤN ĐỀ
Irfan, B (2016), “Corporate social responsibility and consumer buying behavior in emerging market: a mixed method study”,
International Journal of Business and Management, Vol 11 No 7, pp 211 - 222.
Hiện nay, người tiêu dùng đã quan tâm đến CSR khi ra quyết định mua hàng.Bên cạnhlựa chọn sản phẩm chắc chắn chất lượng , người tiêu dùng còn kỳ vọng DN phải cótrách nhiệm đối với xã hội và họ có xu hướng ủng hộ các sản phẩm của DN được cảmnhận là thực hiện tốt nhiệm vụ xã hội Phần lớn nghiên cứu trước đây về tác dụngđộng của CSR đến hành vi tiêu dùng được thực hiện ở các nước phát triển
Các nghiên cứu về CSR tại các nước phát triển đã được thực hiện nhiều, tuy nhiêncác nghiên cứu về CSR tại các nước đang phát triển chưa được nghiên cứu kỹ, tácđộng của CSR ở các nước đang phát triển vẫn còn khoảng trống chưa được khám phá(Irfan, 2016)
1.1 Đặt vấn đề
Trang 6I ĐẶT VẤN ĐỀ
Thế hệ trẻ Việt Nam - độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi - đã đánh giá một Việt Nam lý tưởng ở
tương lai sẽ: Phát triển bền vững cho cả con người và môi trường, có chính sách đểbảo vệ người lao động, quyền con người, và môi trường tự nhiên
Ngoài ra giới trẻ Việt Nam cũng nhận thức rất rõ về các vấn đề môi trường ở đất nước
mình Bảy phần mười (69%) đáp viên cho biết họ sẽ đóng góp cho tương lai của Việt Nam thông qua các đóng góp có lợi cho môi trường.
Việc tiếp cận các nhu cầu cơ bản như y tế, thực phẩm an toàn và dinh dưỡng vẫn là
những mối lo ngại chính của giới trẻ An toàn thực phẩm (70%), điều kiện sống đầy
đủ (58%), nước sạch và vệ sinh (58%) nằm trong số năm ưu tiên hàng đầu đối với
những người trẻ được khảo sát ở Việt Nam (Hội Đồng Anh - British Council, 2020)
Hội Đồng Anh - British Council (2020), Báo cáo Nghiên cứu Thế hệ trẻ Việt Nam, Indochina Research Ltd, 08/2020.
1.1 Đặt vấn đề
Trang 7I ĐẶT VẤN ĐỀ
Với tốc độ tăng trưởng doanh thu của ngành ước đạt mức trung bình hàng năm 11,8%
trong giai đoạn 2018-2022, thị trường nước uống giải khát không cồn được đánh giá
là có tiềm năng lớn tại Việt Nam
Ngoài ra, sản phẩm nước uống giải khát không cồn đóng chai đa dạng, phong phú, cónhiều chủng loại khác nhau và là một ngành hàng tác động trực tiếp tới sức khoẻ củangười người tiêu dùng
Do đó, sản phẩm nước uống giải khát không cồn sẽ thích hợp để nghiên cứu cụ thể về
tác động CSR đến hành vi tiêu dùng (Nguyễn Hoàng Khởi và cộng sự, 2021).
Nguyễn Hoàng Khởi và cộng sự (2021), Cảm nhận trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và hành vi tiêu dùng: Trường hợp sản
phẩm nước uống giải khát không cồn ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế, số 135
(02/2021).
1.1 Đặt vấn đề
Trang 8I ĐẶT VẤN ĐỀ
XUẤT PHÁT TỪ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐÃ NÊU TRÊN, TÁC
GIẢ LỰA CHỌN ĐỀ TÀI1.1 Đặt vấn đề
“NHẬN THỨC CỦA GIỚI TRẺ VIỆT NAM VỀ TRÁCH
NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP ẢNH
HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG – TRONG
NGÀNH NƯỚC UỐNG GIẢI KHÁT KHÔNG CỒN”
Trang 9I ĐẶT VẤN ĐỀ 1.2 Mục tiêu nghiên cứu
NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NHẬN THỨC
VỀ TNXHDN ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG CỦA GIỚI TRẺ VIỆT NAM ĐỐI VỚI SẢN PHẨM NƯỚC GIẢI
KHÁT KHÔNG CỒN
Trang 10I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Vai trò của TNXHDN nói chung và cụ thể trong ngành hàng NGKKC là gì? Mức độ nhận thức của giới trẻ về TNXHDN như thế nào?
Mối liên hệ giữa nhận thức về TNXHDN và hành vi tiêu dùng của giới trẻ đối với sản phẩm NGKKC là gì?
Mức độ ảnh hưởng của nhận thức về TNXHDN đến hành vi tiêu dùng của giới trẻ đối với sản phẩm NGKKC như thế nào?
1
2
3
4
Trang 11I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.4 Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu tổng quan thị trường nước giải khát không cồn ("NGKKC") và hành vi sửdụng sản phẩm này của giới trẻ để chỉ rõ tính tất yếu của việc thực thi TNXHDNnhằm hướng đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
Nghiên cứu các khía cạnh, vai trò của TNXHDN nói chung và cụ thể trong ngànhhàng NGKKC
Đánh giá mức độ nhận thức của giới trẻ về TNXHDN
Xây dựng mô hình kiểm chứng mối liên hệ giữa nhận thức về TNXHDN và hành vitiêu dùng của giới trẻ đối với sản phẩm NGKKC
Đo lường mức độ ảnh hưởng của nhận thức về TNXHDN đến hành vi tiêu dùng củagiới trẻ đối với sản phẩm NGKKC
Kiểm định sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng của nhận thức về TNXHDN đến hành
vi tiêu dùng của các đối tượng giới trẻ khác nhau đối với sản phẩm NGKKC
Trang 12Nghiên cứu chỉ tập trung nghiên cứu và khảo sát tại địa bàn TP.HCM để kiểm chứngvấn đề cần nghiên cứu.
Phạm vi thời gian
Đề tài này nghiên cứu TNXHDN từ góc độ của người tiêu dùng trong ngành nước giảikhát không cồn trong giai đoạn 2020-2023 khi mà những đòi hỏi về TNXHDN ngàycàng gia tăng xuất phát từ phía người tiêu dùng và các bên hữu quan khác cũng nhưnhững mong muốn thực thi TNXHDN xuất phát từ phía doanh nghiệp
Trang 13I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Nhận thức của người tiêu dùng là giới trẻ về các hoạt động TNXHDN
Mối liên hệ giữa nhận thức và hành vi tiêu dùng của giới trẻ đối với sản phẩm củacác doanh nghiệp trong ngành hàng nước giải khát không cồn
Đối tượng khảo sát
Hội Đồng Anh - British Council (2020), Báo cáo Nghiên cứu Thế hệ trẻ Việt Nam, Indochina Research Ltd, 08/2020.
Trang 14II Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu kiểm chứng mối quan hệ giữa các biến số nhận
thức về TNXHDN và hành vi của người tiêu dùng trong ngành
nước giải khát không cồn tại Việt Nam Từ đó, nghiên cứu có
thể tổng quát hóa cơ sở thực tiễn của việc thực hiện
TNXHDN trong ngành nước giải khát không cồn tại Việt Nam,
kết quả này có thể ứng dụng cho các nghiên cứu tiếp sau
Trang 15II Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
3 THỨ
BA
Nghiên cứu đưa ra những gợi mở về mặt chiến lược cho cácdoanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh trong ngànhnước giải khát không cồn Việt Nam Các doanh nghiệp này
có thể áp dụng và điều chỉnh cách thức thực thi TNXHDNtrong tương lai trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực tiễn ngườitiêu dùng
Ngoài ra, nghiên cứu này cũng đưa ra định hướng tư duy chongười tiêu dùng nhằm đảm vệ quyền lợi chính đáng của họtrong những vấn đề liên quan TNXHDN, khuyến khích ngườitiêu dùng trở thành “người tiêu dùng thông minh” và hướngđến hành vi “tiêu dùng xanh”, nâng cao chất lượng sống củacộng đồng
Trang 16III CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG
3.2 THỰC TRẠNG NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM NƯỚC GIẢI KHÁT KHÔNG CỒN
Trang 173.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG
3.1.1 Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
TNXHDN xác định xã hội là một phạm trù rộng, gồm nhiều cấp độ
Các định nghĩa phổ biến về TNXHDN đã được phát triển từ những năm 1999 đến nayđược trình bày trong Bảng 3-1 Bảng được tổng hợp, bổ sung và chỉnh sửa dựa trênnền tảng lý thuyết nghiên cứu của TS Nguyễn Phương Mai[1]
[1] Nguyễn Phương Mai (2015) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm tại Việt Nam – Tiếp cận
từ góc độ người tiêu dùng.
Trang 18Caroll (1999) TNXHDN là tất cả các vấn đề kinh tế, pháp lý, đạo đức và những lĩnh vực khác mà xã hội trông đợi trong mỗi thời điểm nhất định.
Kotler và Lee (2008) TNXHDN là sự cam kết cải thiện phúc lợi cộng đồng thông qua các hoạt động kinh doanh tự nguyện và sự đóng góp nguồn lực của doanh nghiệp.
Liên minh Châu Âu
(2011)
TNXHDN được định nghĩa là “một quá trình mà các công ty tích hợp các vấn đề xã hội, môi trường
và đạo đức vào các hoạt động kinh doanh và chiến lược của họ trong sự tương tác chặt chẽ với các bên liên quan, vượt trên những yêu cầu của pháp luật và thỏa ước tập thể”
Trang 193.1.1 Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Trong khuôn khổ của nghiên cứu này, tác giả ủng hộ và chủ yếu sử dụng khái niệmTNXHDN của Kotler và Lee (2008) và Liên minh Châu Âu (2011) làm cơ sở lý luận
chính Theo đó, TNXHDN được hiểu là “những hoạt động thể hiện sự cam kết của
doanh nghiệp đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững thông qua việc sử dụng các nguồn lực của mình nhằm đáp ứng kỳ vọng của các bên liên quan vượt trên cả những yêu cầu của pháp luật”.
3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG
Trang 203.1.1 Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Các khái niệm liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp
Đạo đức kinh doanh
Triết lý kinh doanh
Trang 213.1.2 Các mô hình trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Mô hình Kim tự tháp của Carroll - được áp dụng rộng rãi trong các nghiên cứu về
TNXHDN
Mô hình này có tính toàn diện và khả thi cao, có thể được sử dụng làm khung khổ cho
tư duy chính sách của nhà nước về TNXHDN
Mô hình kim tự tháp của Caroll (1991)
3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG
Trang 223.1.2 Các mô hình trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Mô hình TNXHDN của Polonsky và Speed (2001)
Mô hình TNXHDN của Bhattacharya và Sen (2004)
Mô hình TNXHDN của Polonsky và Speed (2001) bao gồm ba vấn đề là tài trợ,marketing dựa trên mục đích cao đẹp (Cause-related marketing - CRM, còn được gọi
là marketing có ý nghĩa xã hội) và từ thiện
Bao gồm các vấn đề sau: Đóng góp cho cộng đồng, đa dạng hóa, hỗ trợ nhân viên,công bằng trong mậu dịch, sản phẩm, kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường
3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG
Trang 233.1.3 Một số bộ tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) định nghĩa quy tắc ứng xử của
doanh nghiệp là: “Những cam kết tự nguyện của các doanh nghiệp, hiệp hội hoặc
các đơn vị khác, đặt ra chuẩn mực và nguyên tắc cho việc tiến hành hoạt động kinh doanh trên thị trường”.
Các bộ quy tắc bắt đầu xuất hiện từ đầu những năm 1990 Bộ quy tắc đầu tiên doLevi Straus xây dựng năm 1991 Hiện nay, ước tính có khoảng hơn 1.000 bộ quytắc ứng xử do các công ty đa quốc gia xây dựng, trong đó có SA 8000 do tổ chứcquốc tế về TNXHDN của Mỹ thực hiện
Nội dung của các bộ quy tắc ứng xử đầu tiên rất khác nhau nhưng ngày nay các
bộ quy tắc này chủ yếu tập trung vào các tiêu chuẩn của Tổ chức lao động quốc
tế ILO
3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG
Trang 243.1.4 Tác dụng của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
TNXH góp phần nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp
Việc thực hiện TNXHDN góp phần gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
TNXHDN góp phần thu hút nguồn lao động giỏi
TNXHDN góp phần nâng cao hình ảnh quốc gia
Tóm lại, thực hiện TNXH trong kinh doanh có thể không mang lại những lợi nhuậntrước mắt nhưng cũng không phải là gánh nặng cho các doanh nghiệp Nếu biết cách
áp dụng TNXH vào trong chiến lược kinh doanh, các doanh nghiệp và cả xã hội sẽ có
thể phát triển theo hướng tích cực và bền vững hơn (Nguyễn Phương Mai,2015)
Nguyễn Phương Mai (2015) Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm tại Việt Nam – Tiếp cận
từ góc độ người tiêu dùng.
3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG
Trang 253.1.5 Cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng
Khái niệm hành vi người tiêu dùng
Theo quan niệm truyền thống, thuật ngữ “người tiêu dùng” được sử dụng để chỉ
“người mua, sử dụng hàng hóa/dịch vụ cho mục đích tiêu dùng cho sinh hoạt cánhân, gia đình và tổ chức” (Pháp lệnh Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam).Theo Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA), người tiêu dùng là “người sử dụng cuối cùng hoặcngười ra quyết định mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các ý tưởng” Theo Kotler vàAmstrong (1991), Zeithaml (1988) và nhiều tác giả khác, người tiêu dùng là “nhữngngười mua và sử dụng các hàng hóa và dịch vụ trên thị trường nhằm thỏa mãn nhucầu, mong muốn của họ và gia đình họ”
Thuật ngữ “hành vi người tiêu dùng” được hiểu như hành vi mà người tiêu dùng thựchiện trong việc tìm kiếm, đánh giá, mua và tùy nghi sử dụng sản phẩm/dịch vụ mà họ
kỳ vọng rằng chúng sẽ thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ
3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG
Trang 263.1.5 Cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng
Mô hình hành vi người tiêu dùng
Mô hình hành vi mua cơ sở
3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG
Trang 273.1.5 Cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng
Các quá trình cơ bản của hành vi tiêu dùng
Các biến tác động đến quá trình nhận thức của Wilkie
3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG
Trang 283.1.5 Cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng
Quá trình hình thành thái độ
Các thành phần của thái độ
3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG
Trang 293.1.5 Cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng
Mối quan hệ giữa thái độ và hành vi
Mối quan hệ thái độ - hành vi
3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG
Trang 303.1.5 Cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng
Quá trình ra quyết định mua của người tiêu dùng
3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG