BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆN KHOA HỌC THUỶ LỢI VIỆT NAM BÁO CÁO TỔNG KẾT CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI ĐÊ BIỂN THUỘC ĐỀ
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN KHOA HỌC THUỶ LỢI VIỆT NAM
BÁO CÁO TỔNG KẾT CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ GIẢI PHÁP
CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI ĐÊ BIỂN
THUỘC ĐỀ TÀI:
“NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ĐỂ ĐẮP ĐÊ BẰNG VẬT LIỆU ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐẮP TRÊN NỀN ĐẤT YẾU TỪ QUẢNG NINH ĐẾN QUẢNG NAM”
Mã số: 05 Thuộc chương trình: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ XÂY
DỰNG ĐÊ BIỂN VÀ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN Chủ nhiệm đề tài: PGS TS Nguyễn Quốc Dũng
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam
7579-15
22/12/2009
Hà Nội 2009
Trang 2Mục lục
Trang
I ĐẶT VẤN ĐỀ 3
1.1 Mục tiêu 3
1.2 Phương pháp nghiên cứu 3
1.3 Cách tiếp cận 3
1.4 Điều kiện ban đầu của đê 3
II TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐÊ BIỂN THEO PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG 4
2.1 Phương pháp tính toán 4
2.2 Các bước tính 4
2.3 Kết quả tính toán mặt cắt 4
2.4 Kiểm tra ổn định 5
III TÍNH TOÁN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỪNG ĐỢT CHỜ LÚN 5
3.1 Sơ đồ mặt cắt đê biển 5
3.2 Yêu cầu 5
3.3 Giải bài toán 5
IV TÍNH TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP PHẢN ÁP 10
4.1 Sơ đồ mặt cắt đê biển 10
4.2 Yêu cầu 10
4.3 Giải bài toán 10
V PHƯƠNG PHÁP ĐÀO THAY THẾ TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN MÓNG 13
5.1 Đệm cát 13
5.1.1 Sơ đồ mặt cắt đê biển 13
5.1.2 Yêu cầu 13
5.1.3 Giải bài toán 13
5.2 Đệm đất 16
5.2.1 Sơ đồ mặt cắt đê biển 16
5.2.2 Yêu cầu 16
5.2.3 Giải bài toán 16
VI PHƯƠNG PHÁP CỌC CỪ TRÀM 19
6.1 Sơ đồ mặt cắt đê biển 19
6.2 Yêu cầu 19
Trang 36.3 Giải bài toán 19
VII PHƯƠNG PHÁP CỌC CÁT 22
7.1 Sơ đồ mặt cắt đê biển 22
7.2 Yêu cầu 22
7.3 Giải bài toán 22
VIII PHƯƠNG PHÁP GIA TẢI TRƯỚC 24
8.1 Sơ đồ mặt cắt đê biển 24
Sơ đồ mặt cắt đê như trên(hình 1) 24
8.2 Yêu cầu 24
8.3 Giải bài toán 24
IX PHƯƠNG ÁN ĐÊ ĐẤT CÓ CỐT 26
9.1 Sơ đồ mặt cắt đê biển tính toán 26
9.2 Yêu cầu 26
9.3 Giải bài toán 27
X TÍNH TOÁN CHỌN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ CHO ĐÊ BIỂN CÓ XÉT ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ 31
10.1 Ví dụ 1: Khối đắp có chiều cao nhỏ 31
10.1.1 Mặt cắt đê 31
10.1.2 Tính toán đắp đê theo PP truyền thống (từng lớp) 31
10.1.3 Đề xuất và tính toán một số phương án 34
10.2 Ví dụ 2: Khối đắp có chiều cao lớn 41
10.2.1 Giới thiệu công trình 41
10.2.2 Phân tích lựa chọn phương án 42
10.2.3 Tính toán xử lý nền bằng cọc ximăng đất 43
10.2.4 Kết luận: 46
XI KẾT LUẬN 50
Trang 4CHUYÊN ĐỀ 23 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI
ĐÊ BIỂN ĐẮP BẰNG VẬT LIỆU TẠI CHỖ
1.2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện bằng cách:
- Nghiên cứu một loại đê điển hình và một loại đất điển hình vùng đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam;
- Bước 1: Tính toán cho đê biển trên trong trường hợp không sử dụng các giải pháp công nghệ - tức là sử dụng phương pháp thiết kế theo truyền thống;
- Bước 2: Tính toán đê trên trong trường hợp có sử dụng các công nghệ của đề tài đề xuất vào để tính toán, các tính toán bao gồm:
- Tính toán xác định các thông số hình học thông qua các công thức giải tích, theo các bước xác định;
- Tính toán sử dụng các phần mền thương mại để tính toán
- Bước 3: Đánh giá hiệu quả của các giải pháp công nghệ khi có các nghiên cứu
- Tiếp cận thông qua thực tế: Để đánh giá hiệu quả kỹ thuật và kinh tế cần dự vào các tiêu chuẩn, quy chuẩn, các đơn giá hiện hành để đánh giá
1.4 Điều kiện ban đầu của đê
a/ Các chỉ tiêu cơ lý của đất đắp:
+ Đất đắp có: - Dung trong tự nhiên: γω = 17 1KN/m3
- Dung trọng đất khô: γk = 11 8KN/m3
Trang 5- Tính toán xác định cao trình đỉnh đê;
- Tính toán bằng giải tích các thông số thiết kế;
- Tính toán ổn định tổng thể bằng phần mềm Geo - Slope
Trang 62.4 Kiểm tra ổn định
1 2
6 7
- Kết luận:Mặt cắt đê không ổn định
→ Phải dùng các biện pháp gia cố
Xử dụng các biện pháp xử lý nền để tăng tính ổn định cho mặt cắt đê trên ta đi vào các phương pháp cụ thể như sau:
III TÍNH TOÁN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỪNG ĐỢT CHỜ LÚN
3.1 Sơ đồ mặt cắt đê biển
Sơ đồ mặt cắt đê như trên (hình 1)
3.2 Yêu cầu
1 Dùng phương pháp đắp theo thời gian, tính toán các thông số theo từng bước
2 Kiểm tra khả năng chịu tải của nền, tính toán lún
3 Kiểm tra ổn định theo từng giai đoạn đắp
3.3 Giải bài toán
Trang 7C
γ
.14,3
=
2,17
12,6.14,3
γ = 1 , 25 17 , 2
12 , 6 14 ,
5 = 1,58(m)
4.1 Chọn chiều dày lớp đất đắp đợt đầu là h1
Theo điều kiện an toàn ta có: h1≤Hat →chọn h1 = 1,2(m)
5.1.Tính thời đoạn cần ngừng thi công T1:
Sau khi đắp xong lớp h1,cần chờ một khoảng thời gian T1 để đất nền cố kết U1
dưới áp lực P1= đ.h1
Ta có : T1= t 1)n
h
H( , t = v 2
v
T h
C = 0 , 98
02 , 0 567 ,
0 = 0,000231(Gỉa thiết U=80% tra phụ lục(15-2) được Tv= 0,567,Cv = 0,98)
Vậy T1=
2
02 , 0
2 , 1 000231 ,
7 , 7 73 , 3 43 , 11
cu
cu
C
ϕGiá trị sức chống cắt tính toán theo mức độ gia tăng trung bình sau thời đoạn T1:
=
= +
=
58 , 7 2
7 , 7 73 , 3
3 , 6 2
8 , 3 4 , 4
u cu
u cu
.14,3
tt cu d
tt cu
tg = 3,66(m)
Trang 8[Hgh] =
).14,5-1.(
.14,5
tt cu d
tt cu
tg K
C
ϕ
3 , 6 14 , 5
Hình 4 Sơ đồ làm việc và tính toán khả năng chịu tải của nền
Các giá trị [p], [q] được xác định như sau:
[p] = γHqhf + γHγb + HcC > P = đ.h
[q] = n(γHqhf + γHγb + HcC) > q =
b Q
59,2 = 0,034
375,17.2,17
= 47,44(m)
Tra phụ lục (15-4) với ϕ= 7,58,n = 0,034 và l = 40,61→Hq = 1,9;Hg = 0,28;Hc = 5,037;hf = 0
Trang 9S1thân = 1 1
0
1 1
1 0
1 i H
i i
ε
εε
=10,3(KN/m2) =1,03(kG/cm2) → 1
1
ε =1,264
Vậy : S1thân = .1,2
514,11
264,1514,1+
1 i 2
1 i
1+ε
ε
−ε
i 0
2 i 1
2 i
1+ε
ε
−ε
9385,0135,1+
−
514,11
0695,1514,2+
−
= 1,011(m) (2)
T ừ (1) và (2) → Độ lún cuối cùng của thân là:
Sthân= S1thân+S2thân= 0,119+1,011= 1,13(m)
Ta có: P1= γ.H2= 17,2.1,2= 2,064(kG/cm2) → ε1=1,135
Vậy: S1nền = .1,5
514,11
135,1514,1
2 1
1 ε
εε
Ta có: P2= γ.(H1+H2)= 17,2.(1,2+3,3)= 7,74(m) → ε2= 0,873
Vậy: S2nền = .1,5
135,11
873,0135,1
2 1
Trang 103 Kiểm tra ổn định sau khi đắp đê: PP geoslope
4 5
18 19
20 21
Hình 5 Sơ đồ tính toán ổn định cho lớp đắp thứ nhất H = 1,20m
Hình 6 Hệ số ổn định cho lớp đắp thứ nhất H1 = 1,755
7 8
10 11
18 19
5m
lop1
lop2
dot 1 dot 2
Hình 7 Sơ đồ tính toán ổn định cho lớp đắp thứ hai H2 = 3,30m
1.120
m =3
m =2.75 3m 1,5m
5m
lop1 lop2
dot 1 dot 2
Hình 8 Hệ số ổn định cho lớp đắp thứ nhất H = 1,120
Trang 11- Kết quả kiểm tra ổn định của từng đợt đắp cho thấy, đê hoàn toàn ổn định
- Vậy đắp đê theo thời gian là hợp lý
IV TÍNH TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP PHẢN ÁP
4.1 Sơ đồ mặt cắt đê biển
Sơ đồ mặt cắt đê như trên(hình 1)
4.2 Yêu cầu
1 Tính toán xác định kích thước bệ phản áp
2 Kiểm tra ổn định của đê sau khi đắp bệ phản áp
4.3 Giải bài toán
1 Xác định kích thước bệ phản áp
Ta xác định theo các bước sau đây:
1.1.Xác định chiều cao tính toán của nền đất đắp:
H=
m
b1
= 3
875,14
=4,958(m)
2.1.Xác định áp lực đất tác dụng lên đất nền
P=γ.H=17,1.4,958 = 84,788 (KN/m3)
3.1 Xác định phạm vi vùng biến dạng dẻo ở dưới nền đất đắp
Ví dụ khảo sát điểm 9 ở trong nền đất (hình vẽ)
719,
3
=0,25; d =
875,14
875,14
2 1
2 1
+ + γ + σ + σ
σ
− σ
=
)065,0.2,17
4.30
719,3(2,17.2155,4381,17
155,4381,17
+++
+
−
= 0,05
Trang 13L = 8m,H = 1,5m
01 02
03
04
05 06 08
09 010
014 015
0 0
Vùng bi?n d?ng d?o 3.72m
- Kết quả được thể hiện trên hình vẽ H3
Kiểm tra ổn định của riêng phản áp → ổn định
Kiểm tra ổn định của đê khi đã có phản áp thì thấy đê không ổn định
→ Kết hợp đắp phản áp với đắp đê theo thời gian.→ ổn định
Như vậy dùng biện pháp gia cố nền bằng phản áp trong trường hợp này là hợp
8 9
10 11
12
13 14
Trang 14Hình 11 Hệ số ổn định của đê đắp theo phương pháp phản áp Kminmin=1,555
V PHƯƠNG PHÁP ĐÀO THAY THẾ TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN MÓNG 5.1 Đệm cát
5.1.1 Sơ đồ mặt cắt đê biển
Sơ đồ mặt cắt đê như trên(hình 1)
Dùng loại cát trung bình làm vật liệu lớp đệm
5.1.2 Yêu cầu
1 Xác định kích thước lớp đệm cát theo điều kiện biến dạng của đất nền
2 Xác định kích thước lớp đệm cát theo phương pháp đề nghị của B.I Đalmatov
3 Tính toán ổn định
5.1.3 Giải bài toán
1/ Xác định kích thước lớp đệm cát dựa vào điều kiện biến dạng của đất nền
Chiều dày lớp đệm cát được tính theo công thức :hđ=K.b
- Dùng loại cát trung bình làm vật liệu lớp đệm Có γ =20(KN/m3),φ=40o,c = 0,05kn/m2
Gỉa thiết chọn chiều dày lớp đệm cát hđ= 2m
Kiểm tra chiều dày lớp đệm theo điều kiện : σ1+σ2≤Rtc
2.2
Trang 15N h
tc m
375,17.1,17.5,40
95,76
2 Xác định kích thước lớp đệm cát theo phương pháp đề nghị của B.I Đalmatov
Giả thiết chọn chiều dày lớp đệm cát hđ = 2m và mở rộng đệm cát ở 2 phía mép móng,mỗi đoạn c = 1,15m
Cát dùng làm đệm cát là loại cát trung bình γ =20KN/m3,và ϕđ= 40
Xác định trị số Pmax ứng với các góc β= 36, 41, 45 và 50
Hình vẽ minh hoạ ứng với trường hợp góc β = 360
cc
bd
P max
γ h m
hd F
T 1
N 1
R
N T
Q
T,P,E N1
Q
Hình 12 Sơ đồ tính toán lớp đệm cát theo đề nghị của B.I Đalmatov
Trang 16+Khi β = 36 thì mặt trượt AD cắt ở đáy lớp đệm cát với khoảng cách a = 15,791.Lúc đó trị số Pmax được tính toán theo công thức (3-19)
++
−++
+
1
1 1
)(
)(
)(
.)(
5,0
)(
)(
)(
)5,0(
ϕϕ
β
ϕβ
ϕϕ
β
ϕβϕ
γ
atg tg
a b
tg kh a c b c
h
atg tg
a b
tg tg nh kh h a h h
h n
d d
d d
m
d d
d m
d m d
m d
=30,128(KN/m2)
+ Tương tự khiβ = 41 thì Pmax = 27,076(KN/m2)
+ Khi β= 50 thì Pmax= 24,789(KN/m2)
+ Khi β= 45 thì Pmax= 26,787(KN/m2)
Để xác định được kích thước đệm cát ,chúng ta chọn trị số Pmax tối thiểu
Do đó Pmax= 24,789(KN/m2).Trị số Pmax tối thiểu mà chúng ta chọn phải thoả mãn điều kiện sau:
1,1
789,241,1547,6375,17
Như vậy kích thước lớp đệm cát mà chúng ta chọn là hợp lý
3 Tính toán sức chịu tải khi đã có đệm cát
Áp dụng công thức:
Rtc=m(A1/4.γ b+B.q+D.c) Trong đó: b=17,375m;c=0,05;q =γ.h m=0 ; m=1;Từ ϕ=16,8otra phụ lục bảng II-
Từ (1) và (2) ta thấy Ptb < Rtc→ yêu cầu về nền đảm bảo
4 Tính toán ổn định của đệm cát.(PP geoslope)
- Kết quả tính toán ổn định cho thấy đê từ chỗ không ổn định sau khi thay thế lớp đất yếu bằng đệm cát thì đã ổn định.Như vậy dùng đệm cát trong trường hợp này
đã phát huy được hiệu quả
- Kết quả thể hiện hình H4
Trang 178 9
Hình 13 Sơ đồ tính toán ổn định đê có đệm cát xử lý nền
Hình 14 Hệ số ổn định đê biển xử lý nền bằng lớp đệm cát Kminmin = 1,123
5.2 Đệm đất
5.2.1 Sơ đồ mặt cắt đê biển
Sơ đồ mặt cắt đê như trên(h ình 1)
Giả thiết chiều dày của lớp đệm đất là hđ = 2 (m)
2.1 Chiều rộng lớp đệm đất được tính theo công thức sau:
Trang 183.1 Kiểm tra lại chiều dày lớp đệm đất dựa vào điều kiện
Vật liệu dùng làm lớp đệm là đất sét pha cát Sau khi đầm nén chặt ta được δd= 1,65(t/m3) và γd= 1,85(t/m3), ϕ =20,c=14
Theo công thức (3-2) ta có :σ1 =γd.h d +γ.h m= 1,85.20,9 + 1,81.0 = 3,7(t/m2) Ứng với m =
375,17
2.2
= 0,23, n =∞ tra bảng (3-1) ta được:αo= 0,9885 Theo công thức (3-3) ta có: σ2 = α0.(σ0tc −γ.h m) = 0,9885.7,695 = 7,607(t/m2) Ứng với φ=20o tra bảng (3-2) được A = 0,51, B = 3,06 , D = 5,66
Theo công thức bmq = 17,577
1.607,7
375,17.695,
Như vậy chiều dày lớp đệm đất đã chọn là hợp lý
4.1 Kiểm tra chiều rộng lớp đệm đất dựa vào điều kiện
+ Xác định ứng suất giới hạn cho phép của đất nền ở trên mặt lớp đệm đất theo công thức (3-51).Vì đất nền là đất yếu nên n3 = 0,5
9,13
Trang 19Khi đó z = 2 ,y = 13,9 Ứng với 0,115
375,17
9,
=
b y
Tra bảng (3-8) được ky2 = 0,11 Vậy σy2= 0,11.7,695 = 0,846
Như vậy : σy1<q1
σy2<q2
Do vậy chọn chiều rộng của lớp đệm đất bđ = 27,8 (m) là hợp lý
2 Tính toán sức chịu tải của nền khi đã có đệm đất
Áp dụng công thức:
Rtc=m(A1/4.γ b+B.q+D.c) Trong đó: b=17,375m;c= 9,2kn/m2;q =γ.h m=0 ; m=1;Từ ϕ=8,379otra phụ lục bảng II-
1 nền móng được A1/4=0,155
B= 1,63 D= 4,0 Như vậy ta có:
- Kết quả kiểm tra cho thấy đê đã ổn định với hệ số Kmin=1,107.Như vậy dùng
pp đệm đất cũng đã phát huy được hiệu quả để tăng ổn định cho đê
- Kết quả thể hiện trên hình vẽ Hình 16
1
4 5
8 9
Hình 15 Sơ đồ tính toán ổn định đê có đệm đất xử lý nền
Trang 20Hình 16 Hệ số ổn định đê biển xử lý nền bằng lớp đệm đất Kminmin = 1,217
VI PHƯƠNG PHÁP CỌC CỪ TRÀM
6.1 Sơ đồ mặt cắt đê biển
Sơ đồ mặt cắt đê như trên(hình 1)
6.2 Yêu cầu
1 Tính toán cọc cừ tràm theo sức chịu tải
2 Tính toán lún ổn định của móng cọc tràm
3 Tính toán ổn định
6.3 Giải bài toán
1 Tính toán cọc cừ tràm theo sức chịu tải
Gỉa thiết cọc cừ tràm có đường kính dc=40cm và chiều dài của cọc là l=3m + Theo điều kiện vật liệu
Pvl =0,6.Fc.Rng
- Chọn cọc cừ tràm có đường kính d=0,4m.Vậy Fc =3,14
4
4,
Gỉa thiết chọn δ= 0,7ϕvàϕ =3,73.Tra phụ lục 15-16 ta có :
Trang 21=27,409(KN) (2)
T ừ (1) v à (2) ta thấy Pvl > Pđ như vậy đảm bảo vấn đề kinh tế
Kết luận: Kích thước của cọc cừ tràm đã chọn là:dc=0,4m;l = 3m là hợp lý
2 Tính toán lún ổn định của móng cọc tràm theo sơ đồ móng khối quy ước
- Khi kích thước đáy móng khối qui ước lớn hơn hoặc bằng 10m, trị số S được tính toán theo công thức:
Eoi=3500 KN/m2 :Mô đun biến dạng đàn hồi
B=17,375m: bề rộng móng đối với móng khối qui ước hình chữ nhật
Po=76,95(KN/m2) Ứng suất trung bình dưới đáy móng khối qui ước
375,17
5,4.2
b
H → M=0,95: Hệ số hiệu chỉnh xác định theo chỉ dẫn trong TCXD 45-78
Ki và Ki-1: các hệ số tra bảng trong TCXD 45-78
Chia đất nền thành 5 lớp mỗi lớp có chiều dày là 1m → n=5 và z=1m
Vậy m=2z/b=
375,17
0.2
=0 và hình chữ nhật với tỷ số n= =1
b
l
.Tra TCXD 45-78
ta được K1=0.(z: độ sâu kể từ đáy lớp 1 )
Tương tự ta tra được K2,K3,K4,K5.→ 5 ( )
E
K K
=4,1.10-5
→ S=17,375.76,97.0,95.4,1.10-5=0,0522(m)
3 Tính toán sức chịu tải của nền khi có cọc ứng với tải trọng đê
Áp dụng công thức:
Trang 22Rtc=m(A1/4.γ b+B.q+D.c) Trong đó: b=17,375m;c= 8;q =γ.h m=0 ; m=1;Từ ϕ=8otra phụ lục bảng II-1 được:
N tc
=
=
Từ (1) và (2) ta thấy Ptb > Rtc→ yêu cầu về nền không đảm bảo
Kết luận: Cần phải xử lý đồng thời cho cả thân ,kết hợp đắp thân đê theo thời gian
4 Tính toán ổn định
1
2 3
6 7
8 9
17
20 21
24 25
Hình 17 Sơ đồ tính toán ổn định đê xử lý nền bằng cọc cừ tràm
Hình 18 Hệ số ổn định đê xử lý nền bằng cọc cừ tràm K = 1,134
Trang 23VII PHƯƠNG PHÁP CỌC CÁT
7.1 Sơ đồ mặt cắt đê biển
Sơ đồ mặt cắt đê như trên(h ình 1)
1.32d
C
ε
−ε
ε+π
18,1
322,11.324,0
= 0,126(m2)
Vậy n =
)322,11.(
126,0
)971,0322,1.(
384,193
= 1)
Trang 24- Kiểm nghiệm sức chịu tải ở dưới đế móng sau khi nén chặt bằng cọc cát Dựa vào bảng (4-4a) và hệ số εncxác định được gần đúng các trị số c,ϕ,Eo Khi εnc= 0,792 ta có Ctc= 0,2 (t/m2) , ϕ= 26o , Eo= 110 (g/cm2 )
Với ϕ= 26o ta có : A= 0,84 , B= 4,37 , D= 6,9
Tính Rtc theo công thức:
Rtc=m[(A.b+B.h).γ+D.Ctc =1[(0,84.17,375+4,37.0).2,085+6,9.0,2]
= 12,241(t/m2) Ứng suất dưới đế móng:
m tb
375,17.5,4.71,1
= (cm2/kg) Xác định áp lực gây lún p theo công thức:
p = σo −γ.h= 7,695-1,71.0= 7,695(t/m2) Vậy: Sc = 0,00364.158.0,7695= 0,0442(cm)
Độ lún dự tính rất nhỏ so với độ lún cho phép ,vì vậy phương pháp nén chặt đất bằng cọc cát áp dụng hiệu quả rõ rệt và hoàn toàn hợp lý
2 Tính toán ổn định
- PP geoslope
- Hình Hình 20 thể hiện được sự ổn định của đê sau khi sử dụng cọc cát để gia
cố nền.Với hệ số Kmin =1,594
Trang 259 10
VIII PHƯƠNG PHÁP GIA TẢI TRƯỚC
8.1 Sơ đồ mặt cắt đê biển
Sơ đồ mặt cắt đê như trên(hình 1)
8.2 Yêu cầu
1 Tính toán các thông số khi dùng phương pháp giếng cát
2 Tính toán ổn định
8.3 Giải bài toán
1 PP nén trước dùng giếng cát.T ính toán các thông số