Họ và tên Phan Thị Giang MSV 11171200 Lớp Quản trị bán lẻ (219) 1 Đề bài Hãy cho biết ý nghĩa kinh tế của các chỉ tiêu đo lường tài chính với doanh nghiệp bán lẻ và phân tích các chỉ tiêu tài chính ch[.]
Trang 1Họ và tên: Phan Thị Giang
MSV: 11171200
Lớp: Quản trị bán lẻ (219)_1
Đề bài: Hãy cho biết ý nghĩa kinh tế của các chỉ tiêu đo lường tài chính với doanh nghiệp bán
lẻ và phân tích các chỉ tiêu tài chính cho PNJ
A Phân tích ý nghĩa kinh tế của các chỉ tiêu đo lường tài chính với doanh nghiệp bán lẻ.
I CHỈ SỐ LỢI NHUẬN (PROFITABILITY RATIO) HAY LỢI TỨC ĐẦU TƯ
(RETURN ON INVESTMENT)
1 Tỷ suất lợi nhuận gộp (Gross profitability) = Lợi nhuận gộp (Gross Profits) / Doanh thu thuần (Net Sales)
Chỉ số tài chính này đo lường lợi nhuận trên doanh thu mà công ty đang đạt được Đây có thể
là một dấu hiệu của hiệu quả sản xuất, hoặc hiệu quả tiếp thị
2 Tỷ suất lợi nhuận thuần (Net profitability) = Lợi nhuận thuần (Net Income) / Doanh thu thuần (Net Sales)
Chỉ số tài chính này đo lường khả năng sinh lời tổng thể hoặc lợi nhuận thuần (lãi ròng hoặc
lỗ ròng) của một công ty Nói chung, tỷ suất lợi nhuận thuần cho thấy hiệu quả của quản lý Mặc dù mức tỷ suất tối ưu phụ thuộc vào loại hình kinh doanh nhưng chỉ số này có thể dùng
để so sánh với các doanh nghiệp trong cùng ngành
3 Hệ số lợi nhuận trên tài sản (Return on assets) = Lợi nhuận thuần (Net Income) / Tổng tài sản (Total Assets)
Chỉ số tài chính này cho biết mức độ hiệu quả của một công ty trong việc sử dụng tài sản Hệ
số lợi nhuận trên tài sản - ROA rất thấp thường cho thấy việc kém hiệu quả trong quản lý, trong khi chỉ ROA cao có nghĩa là quản lý hiệu quả Tuy nhiên, chỉ số này có thể bị bóp méo
do khấu hao hoặc bất kỳ chi phí phát sinh nào
4 Lợi tức đầu tư (Return on investment) 1 = Lợi nhuận thuần (Net Income) / Vốn chủ sở hữu (Owner's' Equity)
Lợi tức đầu tư - hay hiểu đơn giản là tỷ số lợi nhuận trên đầu tư (ROI) là chỉ số tài chính cho biết công ty đang sử dụng vốn cổ phần đầu tư của mình như thế nào Chỉ số ROI được coi là một trong những chỉ số sinh lời tốt nhất Nó cũng là một chỉ số tốt để so sánh với các đối thủ cạnh tranh hoặc mức trung bình trong ngành Các chuyên gia cho rằng, một công ty thường cần chỉ số ROI ít nhất ở mức 10-14% để có thể tiếp tục tăng trưởng trong tương lai Nếu chỉ
số này quá thấp, nó có thể cho thấy hiệu suất quản lý đang rất kém hoặc cách tiếp cận kinh doanh có tính bảo thủ cao Mặt khác, ROI cao có thể cho thấy việc quản lý đang hoạt động tốt hoặc công ty không đủ vốn
5 Lợi tức đầu tư (Return on investment) 2 = (Cổ tức +/- Giá cổ phiếu thay đổi) / Giá cổ phiếu
đã trả
Theo quan điểm của nhà đầu tư, chỉ số ROI này đo lường mức lãi (hoặc lỗ) đạt được bằng cách đặt khoản đầu tư trong một khoảng thời gian xác định
6 Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (Earnings per share - EPS) = Lợi nhuận thuần / Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
Chỉ số tài chính này chỉ ra lợi nhuận của một công ty trên một cổ phiếu cơ bản (không tính cổ phiếu ưu đãi) Nó là chỉ số hữu ích trong việc so sánh thêm với giá thị trường của cổ phiếu
7 Chỉ số vòng quay tổng tài sản (Investment turnover) = Doanh thu thuần / Tổng tài sản Chỉ số tài chính này đo lường khả năng sử dụng tài sản của công ty để tạo doanh thu Mặc dù mức lý tưởng cho tỷ lệ này rất đa dạng, nhưng nếu chỉ số quá thấp có nghĩa là công ty duy trì rất nhiều tài sản hoặc chưa sử dụng tài sản tốt, ngược lại nếu chỉ số cao có nghĩa là tài sản đã được sử dụng để tạo ra doanh số tốt
8 Doanh thu trên mỗi nhân viên = Tổng doanh số / Số lượng nhân viên
Trang 2Đây là chỉ số tài chính cung cấp cho chủ doanh nghiệp/người quản lý một thước đo năng suất.
Tỉ lệ này thay đổi đa dạng tùy theo các ngành nghề khác nhau Nhìn chung, một chỉ số cao so với mức trung bình của một ngành có thể cho thấy việc quản lý nhân sự hay thiết bị đang hoạt động tốt
II CHỈ SỐ THANH TOÁN (LIQUIDITY RATIO)
1 Chỉ số thanh toán hiện tại (Current ratio) = Tài sản hiện tại (Current Assets) / Nợ ngắn hạn (Current Liabilities)
Chỉ số tài chính này đo lường khả năng của một công ty thanh toán các nghĩa vụ ngắn hạn của mình "Hiện tại" thường được định nghĩa là trong vòng một năm Mặc dù chỉ số hiện tại
lý tưởng phần nào phụ thuộc vào loại hình kinh doanh, nhưng nguyên tắc chung là chỉ số này nên ở mức tối thiểu là 2,0
2 Chỉ số thanh toán nhanh (Quick ratio/Acid test) = Tài sản thanh khoản nhanh (Quick Assets) / Nợ ngắn hạn (Current Liabilities)
(Tài sản thanh khoản nhanh bao gồm: tiền mặt, chứng khoán ngắn hạn và khoản phải thu) Chỉ số tài chính này cung cấp thông tin rõ ràng và chặt chẽ hơn về khả năng thanh toán cho các nghĩa vụ hiện tại của công ty Chỉ số này lí tưởng nhất nên là 1,0
3 Chỉ số tiền mặt trên tổng tài sản (Cash to total assets) = Tiền mặt / Tổng tài sản
Chỉ số tài chính này đo lường phần tài sản của công ty được nắm giữ bằng tiền mặt hoặc chứng khoán ngắn hạn Mặc dù chỉ số tiền mặt cao có thể chỉ ra một mức độ an toàn nhất định nào đó theo quan điểm của chủ nợ nhưng số tiền dư thừa có thể được xem là không hiệu quả
4 Chỉ số vòng quay các khoản phải thu (Sales to receivables hoặc turnover ratio) = Doanh thu thuần / Tổng các khoản phải thu
Chỉ số tài chính này đo lường doanh thu hàng năm của các khoản phải thu Một chỉ số cao phản ánh khoảng thời gian giữa lúc bán hàng và lúc thu được tiền là ngắn, trong khi chỉ số này thấp có nghĩa là công ty mất nhiều thời gian để thu được tiền của khách hàng Tùy theo từng mùa, chỉ số này cũng có thể thay đổi Do đó, chỉ số vòng quay các khoản phải thu là chỉ
số hữu ích nhất trong việc xác định ý nghĩa các thay đổi và xu hướng
5 Số ngày bình quân vòng quay các khoản phải thu (Days' receivables ratio) = 365 / Vòng quay các khoản phải thu
Chỉ số tài chính này đo lường bình quân số ngày mà các khoản phải thu chưa được thanh toán Chỉ số này phải bằng hoặc thấp hơn số dư trong thẻ tín dụng của công ty Các chỉ số tài chính khác cũng có thể được chuyển đổi thành ngày, chẳng hạn như chỉ số giá bán trên các khoản phải trả
6 Chỉ số chi phí bán hàng trên các khoản phải trả (Cost of sales to payables) = Chi phí bán hàng / Các khoản thương mại phải trả (Trade Payables)
Chỉ số tài chính này đo lường doanh thu hàng năm của các khoản phải trả Một chỉ số thấp hơn có xu hướng biểu thị hiệu suất kinh doanh tốt, mặc dù chỉ số này phải gần với tiêu chuẩn của ngành
7 Chỉ số vòng quay tiền mặt (Cash turnover) = Doanh thu thuần / Vốn lưu động ròng (Net Working Capital)
(Vốn lưu động ròng = tài sản ngắn hạn trừ đi nợ ngắn hạn)
Chỉ số tài chính này phản ánh khả năng tài chính của công ty để thực hiện các hoạt động hiện tại, hiệu quả của vốn lưu động và mức độ bảo hộ cho chính chủ nợ
III CHỈ SỐ HIỆU SUẤT (EFFICIENCY RATIO)
1 Chỉ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover) hàng năm = Giá vốn hàng bán (Cost
of goods sold) một năm / Bình quân giá trị hàng tồn kho (Average Inventory)
Chỉ số tài chính này cho thấy mức độ hiệu quả của công ty trong vấn đề quản lý sản xuất, lưu kho và phân phối sản phẩm cũng như giúp xem xét doanh số bán hàng của công ty 2 Chỉ số thời gian hàng tồn kho (Inventory holding period) = 365 / Vòng quay hàng tồn kho hàng năm
Trang 3Chỉ số tài chính này cho biết trung bình số ngày giữa thời gian hoàn thành sản phẩm và thời gian bán được hàng
3 Chỉ số hàng tồn kho trên tài sản (Inventory to assets ratio) = Hàng tồn kho / Tổng tài sản Chỉ số tài chính này cho thấy phần tài sản gắn liền với hàng tồn kho Nói chung, chỉ số này thấp hơn được coi là tốt hơn
4 Chỉ số vòng quay khoản phải thu (Accounts receivable turnover) = Doanh thu thuần / Trung bình các khoản phải thu
Chỉ số tài chính này đưa ra thước đo tốc độ các khoản doanh thu bán chịu được chuyển thành tiền mặt Ngoài ra, sự đối ứng của tỷ lệ này cũng biểu thị phần doanh thu bán chịu chưa được thanh toán trong năm tại một thời điểm cụ thể
5 Thời gian thu nợ (Collection period) = 365 / Chỉ số vòng quay khoản phải thu
Chỉ số tài chính này đo lường số ngày trung bình các khoản phải thu của công ty chưa được thanh toán, tính từ ngày bán chịu đến ngày thu được tiền
B Phân tích các chỉ tiêu tài chính cho PNJ
1 Giới thiệu PNJ
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN
Tên tiếng Anh: Phu Nhuan Jewelry Joint Stock Company
Tên viết tắt: PNJ.,JSC
Địa chỉ: 170E Phan Đăng Lưu – Phường 3 – Quận Phú Nhuận – Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-28) 39951703 – Fax: (84-28) 39951702 – Email: pnj@pnj.com.vn
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0300521758
Ngành nghề kinh doanh chính:
- Sản xuất kinh doanh trang sức bằng vàng, bạc, đá quý, phụ kiện thời trang, quà lưu niệm Kinh doanh đồng hồ và mua bán vàng miếng
- Dịch vụ kiểm định kim cương, đá quý, kim loại quý
- Kinh doanh bất động sản
2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính của PNJ
2.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh
Dựa vào bảng số liệu trên có thể thấy PNJ năm 2018 với doanh thu thuần đạt 14.571 tỷ đồng, tăng 32.74%, lợi nhuận gộp tăng 45.35% đạt 2799 tỷ và lợi nhuận sau thuế đạt gần 1.000 tỷ đồng, tăng 32.43% so với năm 2017 Dù doanh thu của PNJ không bằng so với doanh nghiệp lớn cùng ngành khác như Doji hay SJC nhưng lợi nhuận sau thuế lại cao hơn là do biên lợi nhuận gộp được cải thiện đáng kể, tăng từ 17.42% năm 2017 lên 19.07% năm 2018 Bên cạnh đó còn do việc quản lý tốt chi phí hoạt kinh doanh, cụ thể là chi phí lãi vay tuy tăng 11.15% so với năm trước nhưng tỷ trọng chi phí lãi vay lại giảm từ 0.5% năm 2017 xuống
Trang 4còn 0.42% năm 2018, chi phí bán hàng và quản lý cũng tăng so với năm trước về cả giá trị lẫn tỷ trọng tuy nhiên vẫn chiếm một tỷ trọng nhỏ trên doanh thu Ngoài ra, thuế thu nhập hoãn lại phải trả giảm mạnh (hơn 8 lần) so với năm trước cũng góp phần làm cho lợi nhuận sau thuế tăng đáng kể
2.2 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng Tài sản:
Cuối năm 2018, tổng tài sản của công ty đạt 6.437 tỷ đồng, tăng 75.55% so với năm trước Hàng tồn kho tăng 46.04% đạt 4.968 tỷ đồng Các khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn cũng tăng với tỷ lệ tăng lần lượt là 83.4% và 34.38% tuy nhiên vẫn chỉ chiếm trọng nhỏ trong tổng tài sản Tài sản cố định tăng 47.62% tương đương 232 tỷ đồng, đạt 719 tỷ đồng Bên cạnh đó,
nợ ngắn hạn cũng tăng 79.84% đạt 2.677 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 3.745 tỷ đồng, tăng 26.97% so với năm 2017 Ngoài ra, trong năm 2018 nợ dài hạn cũng được trả bớt, giảm 71.26% và chỉ còn hơn 15 tỷ
Như vậy, với vốn chủ sở hữu và nợ ngắn hạn tăng thêm công ty dùng để mua sắm hàng tồn kho là chủ yếu, còn lại chi mua TSCĐ và trang trải cho các hoạt động khác Cuối kỳ, tiền tồn quỹ là 206 tỷ, tăng 17.99% so với năm 2017
2.3 Chỉ số phản ánh khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty khá tốt, kẻ từ quý 3-2017 đến nay vẫn luôn duy trì trên mức an toàn, tuy nhiên từ quý 1-2018, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ngày càng giảm do tỷ lệ nợ ngắn ngày càng tăng
Trang 5Tỷ lệ nợ trên tài sản kể từ quý 3-2017 nằm ở mức trung bình và có xu hướng tăng, tại quý
4-2018 đạt 40.58% Nếu tỷ lệ nơ vẫn còn tiếp tực tăng thì khả năng cao công ty sẽ gặp rủi ro trong tương lai Khả năng chi trả lãi vay dù giảm nhưng vẫn ở một mức tốt, khả năng chi trả gốc vay ngày càng tăng
2.4 Chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi
Nhìn qua 4 năm, khả năng sinh lợi của công ty có xu hướng tăng, ROA đạt 17.56% và ROE đạt 28.68% là một mức sinh lợi hấp dẫn và cao hơn so với bình quân ngành Đòn bẩy tài chính cũng giảm dần là một tín hiệu tích cực Chỉ số P/E của công ty 17.02 với EPS khoảng 6.946 đồng, cao hơn so với bình quân ngành Hiện cổ phiếu của công ty đang được mua với giá 100.500 đồng/cổ phiếu cao hơn khoảng 5 lần so với giá trị sổ sách