1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh Giá Kiến Thức Và Thực Hành Của Cô Đỡ Thôn Bản Tại Huyện Xín Mần Năm 2021.Docx

24 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá kiến thức và thực hành, kỹ năng của cô đỡ thôn bản tại huyện Xín Mần năm 2021
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y tế
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Giang
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 529,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH, KỸ NĂNG CỦA CÔ ĐỠ THÔN BẢN TẠI HUYỆN XÍN MẦN NĂM 2021 I GIỚI THIỆU Vấn đề về sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh là một ưu tiên hàng đầu của nước ta Trong những năm qua, cùn[.]

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH, KỸ NĂNG CỦA CÔ ĐỠ

THÔN BẢN TẠI HUYỆN XÍN MẦN NĂM 2021

I.GIỚI THIỆU

Vấn đề về sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh là một ưu tiên hàng đầu của nước

ta Trong những năm qua, cùng với sự phát triển nhanh về kinh tế xã hội, Việt Nam

đã có những cố gắng vượt bậc nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh Tỉ suất tử vong mẹ ở Việt Nam ước tính là 165/100.000 ca đẻ sống đã giảm

so với 223/100.000 trong năm 1990, hiện đang ở nhóm giữa trong số 191 quốc gia thành viên của WHO Tỉ lệ tử vong trẻ dưới 5 tuổi đã giảm đáng kể trong vòng 20 năm qua, từ 55/1000 ca đẻ sống năm 1982 xuống còn 30/1000 vào năm 2002

Mặc dù đã đạt được những thành tựu đáng kể trên, một cuộc điều tra mới đây về Làm mẹ An toàn ở 7 tỉnh đại diện cho các vùng miền khác nhau của Việt Nam đã cho thấy tiến độ giảm tử vong mẹ còn hạn chế, còn tồn tại nhiều mối lo ngại liên quan đến tử vong mẹ và trẻ sơ sinh Các mối lo ngại này thể hiện ở chỗ tỉ suất tử vong mẹ ở các tỉnh miền núi còn rất cao (411/100.000 tại Cao Bằng), tử vong chu sinh cao (vào khoảng 22/1000); tử vong ở trẻ dưới 1 tuổi (27/1000) và tử vong sơ sinh (15/1000) đều tăng

Về tổng thể, đáng chú ý là tử vong mẹ và sơ sinh tại Việt Nam vẫn còn cao trong bối cảnh hệ thống y tế tại Việt Nam đã được phát triển rộng khắp đến tận thôn bản, và thực tế là tử vong mẹ và sơ sinh có thể ngăn cản được bằng những canthiệp đơn giản, không tốn kém Trên thực tế, hệ thống y tế Việt Nam tuy đã có sẵn nhưng khả năng tiếp cận và chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ

sơ sinh hãy còn chưa đạt được ở mức độ mong đợi, trong khi nhận thức, kiến thức

và thực hành chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà còn rất hạn chế đã dẫntới thực trạng các dịch vụ chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh còn được sử dụng ít, đặc biệt tại những vùng sâu, vùng xa, điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn

Trang 2

Giảm tử vong mẹ là một trong các mục tiêu thiên niên kỉ của Việt Nam camkết thực hiện Tỷ số tử vong mẹ tại Việt Nam đã giảm đáng kể từ 165/100,000người năm 2001 xuống còn 96/100,000 năm 2009 Tuy nhiên, tử vong mẹ khôngđồng đều giữa các vùng miền Tỷ lệ tử vong mẹ ở vùng núi cao hơn do đường đilại khó khăn, phong tục đẻ tại nhà của các bà mẹ dân tộc thiểu số còn phổ biến.

Một trong các chiến lược hiệu quả nhằm giảm tử vong mẹ là đào tạo người

đỡ đẻ có kỹ năng Nhận thức sự khác biệt lớn còn tồn tại giữa các vùng miền, từnăm 2006, Bộ Y tế đã thử nghiệm nhiều chương trình đào tạo các cô đỡ thôn bảnngười dân tộc thiểu số nhằm tăng cường tiếp cận dịch vụ làm mẹ an toàn cho các

bà mẹ tại khu vực miền núi Các chương trình đào tạo khác nhau đã được các tổchức phi chính phủ, tổ chức quốc tế phối hợp với Bộ Y tế thử nghiệm bao gồmchương trình đào tạo 9 tháng, 12 tháng và 18 tháng Từ năm 2013, theo thông tư07/2013, Bộ Y tế đã chính thức công nhận cô đỡ thôn bản là nhân viên y tế thônbản và các cô đỡ thôn bản được nhận phụ cấp hàng tháng

Chương trình đào tạo 18 tháng cũng được công nhận là chương trình đào tạothống nhất toàn quốc và được triển khai trong chương trình mục tiêu quốc gia vềsức khỏe sinh sản Các khóa đào tạo cô đỡ thôn bản theo chương trình 18 thángmới được các tỉnh triển khai từ giữa năm 2014 Nhiệm vụ chính của các cô đỡ thônbản là khám thai, khám sau sinh, phát hiện và chuyển tuyến kịp thời các trườnghợp nguy cơ tai biến và có khả năng đỡ đẻ thường trong trường hợp bà mẹ khôngtới được cơ sở y tế Tỉnh Hà Giang là một tỉnh miền núi khó khăn, nằm tại vùngcực Bắc, giáp với tỉnh Lào Cai và Yên Bái, Tuyên Quang, Cao Bằng Tỉnh HàGiang có đường biên giới với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) Hà Giang có 1 thànhphố, 11 huyện thị Tại tỉnh Hà Giang có 21 dân tộc sinh sống, chủ yếu là ngườiThái, người Mông và người Kinh Các cô đỡ thôn bản được chọn đi học là ngườidân tộc thiểu số, trình độ học vấn tối thiểu là tiểu học, sinh sống tại thôn bản khókhăn, có tỷ lệ đẻ tại nhà cao Tại tất cả các huyện, thị xã đều có các cô đỡ thôn bảntham gia chương trình đào tạo 18 tháng Cho tới nay, chưa có nghiên cứu nào đánhgiá về kiến thức và thực hành cũng như khả năng chấp nhận dịch vụ của cô đỡ thônbản đào tạo 18 tháng Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá kiến thức -thực hành của cô đỡ thôn bản sau khi tốt nghiệp được 18 tháng tại tỉnh Hà Giang Với diện tích 7.945 km2, Hà Giang là một tỉnh miền núi ở cực bắc của Việt Nam Hà Giang bao gồm 01 thành phố, 10 huyện, 193 xã chủ yếu là xã miền núi vùng sâu, vùng xa, và khoảng 1256 thôn bản Dân tộc chiếm số đông ở Hà Giang

Trang 3

là người Kinh Các dân tộc thiểu số (HMông, Tày, Dao, Kinh, Nùng,…) Tổng dân

số của Hà Giang là 854.679 người (năm 2020), trong đó 84,2% sống ở nông thôn

Tỉ lệ người biết chữ tương đối cao tại Hà Giang (khoảng 94%) Thu nhập bình quân đầu người của Hà Giang khoảng 52,68 triệu đồng/năm

Về hệ thống y tế, Hà Giang có 01 bệnh viện tuyến tỉnh, có 12 bệnh viện tuyến huyện, 17 phòng khám đa khoa, 193 trạm y tế xã (cho 193 xã), và 01 bệnh viện tư (bệnh viện đa khoa) 90% trạm y tế xã có bác sĩ hoặc nữ hộ sinh Hà Giang

có 38,300 cán bộ y tế

Xín Mần là một huyện vùng cao núi đất phía Tây của tỉnh Hà Giang, với diện tích tự nhiên là 58.099 km2 Toàn huyện có 18 xã, thị trấn trong đó có 04 xã giáp biên với Trung Quốc, có chiều dài đường biên là: 32,5km, 187 thôn bản Tổngdân số toàn huyện là 70.221 người với 18 dân tộc chung sống, trong đó dân tộc Nùng chiếm 45%, dân tộc Mông chiếm 22,7% còn lại là các dân tộc khác

Địa hình bị chia cắt hiểm trở bởi nhiều khe suối, đồi núi cao, độ dốc lớn, khí hậu khắc nghiệt chia thành nhiều vùng khí hậu trong cùng một mùa, trình độ dân trí không đồng đều, các phong tục tập quán còn lạc hậu ở một số dân tộc vùng sâu, vùng xa của huyện còn nặng nề Tỷ lệ các bà mẹ lựa chọn nơi sinh tại nhà còn khá cao, do đường giao thông đi lại không thuận tiện nên việc đi lại còn gặp nhiều khókhăn Do vậy việc chăm sóc sức khỏe sinh sản cho các bà mẹ mang thai và trẻ sơ sinh còn gặp nhiều khó khăn tỷ lệ được cán bộ y tế chăm sóc còn thấp

Trang 5

Hoạt động của cô đỡ thôn bản Ly Thị Săm kiêm y tế thôn và chi hội phụ nữ thôn của xã Chế Là, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang.

Trang 6

Hình ảnh: Cô đỡ thôn bản Ly Thị Săm thăm sản phụ sau đẻ tại nhà tại xã Chế

Là, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

Trang 7

Một số hình ảnh mà cô đỡ thôn bản chăm sóc sản phụ và trẻ sơ sinh tại xã Chế Là, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

à

Trang 9

Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu kiến thức, thực hành,

kỹ năng về chăm sóc bà mẹ mang thai và trẻ sơ sinh của cô đỡ thôn bản trên toàn huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang” nhằm các mục tiêu sau:

2 Phương pháp nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu:

Các cô đỡ thôn bản đã tốt nghiệp chương trình đào tạo 18 tháng tại tỉnh HàGiang và đang hoạt đông tại các thôn bản

- Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 11 năm 2021 tại huyện XínMần, tỉnh Hà Giang

- Thiết kế nghiên cứu:

Mô tả cắt ngang sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng

- Nghiên cứu được thực hiện bằng cách mời toàn bộ các CĐTB theo cụm

xã, mỗi một ngày thực hiện đánh giá với một nhóm cô đỡ thôn bản theo từng cụm

xã Trung bình mỗi ngày phỏng vấn và kiểm tra kỹ năng 10 cô Các cô đỡ thôn bảnđược mời lên cụm xã trước 1 ngày thu thập số liệu

- Các cô đỡ thôn bản được phỏng vấn/ đánh giá kỹ năng bởi 1 nhóm nghiêncứu viên

- Gồm nghiên cứu viên y tế công cộng hướng dẫn cách điền phiếu theo từngcâu hỏi trên phiếu điều tra (hướng dẫn theo nhóm) Sau đó, từng cô đỡ thôn bản sẽsang 3 phòng bên cạnh để thực hiện kiểm tra kỹ năng trên mô hình Gồm 1 cử nhân

Nữ hộ sinh chuyên tập huấn chuyên môn cho cô đỡ thôn bản đánh giá kỹ năng

Trang 10

- Có 4 kỹ năng được kiểm tra nhằm đánh giá kỹ năng cung cấp dịch vụtrước, trong và sau sinh bao gồm:

(1) kỹ năng tư vấn trước sinh (đóng vai),

(2,3) kỹ năng đỡ đẻ thường và đỡ rau/dây rốn (trên mô hình) và

(4) kỹ năng chăm sóc sơ sinh (mô hình) Thời gian tự điền bảng hỏi là 20

-30 phút và tổng thời gian thực hiện cả 4 kỹ năng là 50 - 60 phút

- Bảng hỏi kiểm tra kiến thức đã được thử nghiệm tại tỉnh Cao Bằng trướckhi thực hiện thu thập số liệu chính thức Các bảng kiểm đánh giá kỹ năng đượcxây dựng trên hướng dẫn chuẩn quốc gia về thực hiện dịch vụ sức khỏe sinh sản,

có chỉnh sửa cho phù hợp với nội dung tập huấn cho cô đỡ thôn bản người dân tộcthiểu số

II.PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata và được phân tích bằng SPSS 20

Đạo đức nghiên cứu:

Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu được giải thích rõ về mục tiêunghiên cứu và đồng ý tham gia nghiên cứu bằng văn bản Tất cả các thông tin cánhân của đối tượng nghiên cứu đều được mã hóa, được giữ bí mật và chỉ sử dụngcho mục đích nghiên cứu

III KẾT QUẢ 3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu;

Bảng 1: Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu Bảng

Trang 11

Biểu đồ hiển thị dân tộc Cô đỡ thôn bản

Số lượng

Mông Tày Nùng

Biểu đồ hiển thị tình trạng hôn nhân của Cô đỡ thôn bản

Trang 13

từ trung học cơ sở trở lên Hơn một nửa các CĐTB kiêm nhiệm thêm các công việckhác tại thôn như nhân viên y tế thôn bản, chi hội trưởng Chi hội phụ nữ thôn

3.2 Kiến thức - kỹ năng về làm mẹ an toàn của CĐTB sau đang hoạt động.

3.2.1 Kiến thức, kỹ năng chăm sóc trước sinh Chăm sóc trước sinh là nộidung quan trọng các CĐTB phải thực hiện nhiệm vụ

Có 4 câu hỏi đánh giá điểm kiến thức chăm sóc trước sinh của CĐTB,CĐTB trả lời các câu hỏi (có đáp án đúng và sai) và điểm tối đa cho 4 câu lần lượt

là 7,6,5,3 CĐTB không bị trừ điểm cho câu trả lời sai

Bảng sau trình bày kết quả đánh giá kiến thức chăm sóc trước sinh củaCĐTB tại huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

Bảng 2: Kiến thức chăm sóc trước sinh của CĐTB

Biết các dấu hiệu nguy hiểm khi mang thai 35 87,5%Biết tư vấn cho bà mẹ khi mang thai có nguy cơ cần chuyển tuyến 35 87,5%Biết cách sơ cứu khi bà mẹ bị tiền sản giật 15 37,5%

Trang 14

Biểu hiển thị kiến thức của Cô đỡ thôn bản

Biết HD cho BMCB cuộc đẻ nguy hiểm khi Biết các DH

mang thai

Biết TV cho BM khi MT cứu khi BM bị Biết cách sơ

Số lượng % Column1Kết quả nghiên cứu cho thấy điểm kiến thức của CĐTB về chăm sóc trướcsinh tương đối cao 100% cô đỡ thôn bản biết hướng dẫn các bà mẹ chuẩn bị chomột cuộc đẻ 87,5% cô đỡ thôn bản nhận biết các dấu hiệu nguy hiểm khi mangthai và biết tư vấn chho các bà mẹ khi mang thai có nguy cơ cần chuyển tuyến Có37,5% cô đỡ thôn bản biết cách sơ cứu khi bà mẹ bị tiền sản giật

3.2.2 Kiến thức, kỹ năng chăm sóc trong sinh Bảng hỏi điều tra hỏi CĐTB trả lời 2 câu hỏi liên quan đến nhận biết các dấu hiệu chuyển dạ (điểm tối đa 4) và xử lý tích cực giai đoạn 3 chuyển dạ đẻ thường (điểm tối đa 3).

Kết quả điều tra cho thấy điểm trung bình về nhận biết các dấu hiệu chuyển

dạ của CĐTB tương đối tốt (3,11+/- 0,91) Tuy nhiên, điểm trung bình kiến thứccủa CĐTB về xử lý tích cực giai đoạn 3 chuyển dạ còn ở mức trung bình (1,9+/-0,73) Lý do là các CĐTB chỉ được quan sát thực hành về xử lý tích cực giai đoạn

3 chuyển dạ khi học tại bệnh viện nhưng không được học lý thuyết trong chươngtrình đào tạo Đối với kỹ năng thực hành, có 2 kỹ năng chính được kiểm tra trên

mô hình là kỹ năng đỡ đẻ thường sử dụng gói đẻ sạch (20 bước) và kỹ năng đỡrau/dây rốn (15 bước) Mỗi bước thực hiện được tính 1 điểm Bảng sau trình bàyphân nhóm CĐTB theo kỹ năng thực hiện chăm sóc trước sinh theo 3 nhóm (thựchiện dưới 50% số bước, từ 50-75% bước và từ 75-100% số bước

Bảng 3: Kỹ năng chăm sóc trong sinh của CĐTB.

Trang 15

Số lượng % Column1Kết quả nghiên cứu cho thấy, kỹ năng chăm sóc trong sinh của CĐTB chưatốt Hầu hết CĐTB chỉ thực hiện được dưới mức 50% Số CĐTB đạt mức trên 50%rất thấp chỉ đạt 27,5% tỷ lệ CĐTB đạt 50-75 % các bước đúng lần lượt là 37,5%

và tương đương với 2 kỹ năng đỡ đẻ thường ngôi chỏm sử dụng gói đẻ sạch và kỹnăng đỡ và kiểm tra rau/ dây rốn Các CĐTB đạt tương đương nhau, điều đóchứng tỏ nếu được tập huấn và thực hành liên tục khả năng chăm sóc bà mẹ và trẻ

Trang 16

sơ sinh tại cộng cộng đồng của các CĐTB làm tốt là rất cao góp phần nâng caochất lượng cuộc sống cho người dân vùng sâu vùng xa được tiếp xúc với dịch vụchăm sóc sức khỏe sinh sản.

3.2.2 Kiến thức, kỹ năng chăm sóc sau sinh Chăm sóc sau sinh có ý nghĩaquan trọng vì hầu hết các tai biến xảy ra trong giai đoạn này

Bảng hỏi với CĐTB thực hiện với 5 câu hỏi cho kết quả như sau:

Bảng 4: Kiến thức chăm sóc sau sinh của CĐTB

Chăm sóc thiết yếu trong 6h đầu (6 điểm) 17 42,5%Hiểu biết về nguyên nhân chảy máu sau đẻ (4 điểm) 9 22,5%Xác định và sơ cứu chảy máu sau đẻ (6 điểm) 8 20%Kiến thức về sơ cứu cho sơ sinh thở yếu (6 điểm) 23 57,5%Biết các dấu hiệu nguy hiểm cần chuyển tuyến (13 điểm) 20 50%

Biểu đồ hiển thị kiến thức sau sinh của CĐTB

CS thiết yếu trong 6h đầu Hiểu biết về nguyên nhân chảy máu sau đẻ

Xác định và sơ cứu chảy máu sau đẻ Kiến thức về sơ cứu cho sơ sinh thở yếu Biết các dấu hiệu nguy hiểm cần chuyển tuyến

Chart Title

Column1 % Số lượngKết quả nghiên cứu bảng 3 cho thấy kiến thức chăm sóc sau sinh của CĐTBcho kết quả khác nhau ở từng nội dung Kiến thức về chăm sóc thiết yếu trong 6hđầu đạt 42,5% Xác định/sơ cứu chảy máu sâu đẻ đạt ở mức 22,5% Tương tự đốivới kiến thức về nguyên nhân chảy máu sau đẻ là 20% Tuy nhiên, kiến thức về

Trang 17

3.2.3 Phụ cấp mà các CĐTB được hưởng thường xuyên và hưởng thù laotheo công việc làm được:

Bảng 5: Phụ cấp mà CĐTB được hưởng thường xuyên và hưởng thù lao theo công việc làm được

Hưởng thù lao theo công việc hàng quý Hưởng phụ cấp thường xuyên

Qua bảng phân tích phụ cấp mà CĐTB được hưởng thường xuyên và hưởngthù lao theo công việc làm được hàng quý cho thấy, đa số CĐTB chỉ được hưởngthù lao hàng quý với lượng công việc mình làm được chiếm 65% Chỉ có một số ít

Trang 18

CĐTB đưởng phụ cấp thường xuyên khi kiêm nhiệm các chức danh khác nhưYTTB, chi hội phụ nữ chiếm tỷ lệ 35% Chính vì vậy do phụ cấp không đượchưởng thường xuyên nên đa số CĐTB không chủ động và thường xuyên thực hiệnchức năng nhiệm vụ của mình, vì thế mà tỷ lệ bà mẹ và trẻ em được thăm khám tạicác hộ gia đình thấp.

IV BÀN LUẬN

Nghiên cứu đánh giá kiến thức và thực hành chăm sóc trước, trong, sau sinhcủa CĐTB sau đào tạo 18 tháng đang hoạt động tại các thôn bản của huyện XínMần, tỉnh Hà Giang Đây là nghiên cứu đầu tiên đánh giá kết quả chương trình đàotạo CĐTB 18 tháng của Bộ Y tế tại tỉnh Hà Giang Kết quả nghiên cứu cho thấyCĐTB có kiến thức chăm sóc trước sinh và sau sinh tương đối tốt Trong khi đó,kiến thức chăm sóc trong sinh của CĐTB chỉ ở mức khá đối với nội dung đỡ đẻthường ngôi chỏm sử dụng gói đẻ sạch và kiến thức còn yếu ở nội dung xử trí tíchcực giai đoạn 3 chuyển dạ Kết quả này có thể giải thích được do CĐTB mới đượcđào tạo về địa phương và hoạt động chính của CĐTB là chăm sóc trước, sau sinhcũng như vận động các bà mẹ người dân tộc thiểu số tới sinh con tại trạm y tế Dovậy, kết quả này phù hợp với chương trình học cũng như phân công nhiệm vụ sauđào tạo của các CĐTB Kết quả của nghiên cứu này cũng tương tự như kết quảnghiên cứu đánh giá thực trạng sau đào tạo CĐTB 18 tháng tại 3 tỉnh Hà Giang,Ninh Thuận và Kon Tum do trường Đại học Y tế công cộng thực hiện trước đây[3].Hơn nữa, nội dung xử trí tích cực giai đoạn 3 của chuyển dạ trong đánh giáchăm sóc sau sinh là nội dung không được giảng dạy lý thuyết do CĐTB làm việctại thôn, bản nên không được sử dụng thuốc (theo quy định phân tuyến dịch vụSKSS của Bộ Y tế) Nội dung các CĐTB còn yếu là nhận biết và sơ cứu, xử trí banđầu các tai biến trước và sau sinh bao gồm phát hiện các nguy cơ tai biến, sơ cứutiền sản giật và chăm sóc sơ sinh ngạt Các nội dung này cần được tăng cường đàotạo lại cho CĐTB tại địa phương

Đối với kỹ năng chăm sóc làm mẹ an toàn, kết quả cho thấy có sự phù hợpgiữa kết quả đánh gia kiến thức và kết quả đánh giá kỹ năng Kỹ năng được cácCĐTB thực hiện tốt nhất là tư vấn trước sinh Hai nội dung còn yếu là kỹ năngchăm sóc trong và sau sinh Hầu như rất ít CĐTB có thể làm đúng trên 50% cácbước đánh giá theo bảng kiểm Điều này có thể giải thích do các CĐTB dù đượcđào tao 18 tháng nhưng thời gian hoạt động cũng như làm thực tế của các CĐTBcòn ít, chưa có nhiều thời gian thực hành tại các cơ sở y tế cũng như tại địaphương Hơn nữa, do các trường hợp đỡ đẻ và sơ sinh ngạt trên thực tế còn ít nêncác CĐTB chưa tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong thực hành Một lý do hạn

Ngày đăng: 30/03/2023, 15:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w