1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIÁO ÁN 3 CỘT TUẦN 28 LỚP 1,2 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

70 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án 3 Cột Tuần 28 Lớp 1,2 Bộ Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN 3 CỘT TUẦN 28 LỚP 1,2 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG GIÁO ÁN 3 CỘT TUẦN 28 LỚP 1,2 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG GIÁO ÁN 3 CỘT TUẦN 28 LỚP 1,2 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG GIÁO ÁN 3 CỘT TUẦN 28 LỚP 1,2 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG GIÁO ÁN 3 CỘT TUẦN 28 LỚP 1,2 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Trang 1

TUẦN 28

Thứ 2, ngày 27 tháng 3 năm 2023

BUỔI SÁNG

MÔN HỌC: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM - LỚP 2

TÊN BÀI HỌC: SHDC : Tổng kết phong trào “Thành lập Đoàn”.Tham

gia hát, đọc thơ về quê hương đất nước

- Tổng kết phong trào "Thành lập Đoàn".

- Tham gia hát, đọc thơ về quê hương đất nước.

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

*Kiến thức, kĩ năng:

- HS nắm được ý nghĩa, mục đích, các hoạt động, kết quả của phong trào “ Thành lập Đoàn”

- HS biết hát, đọc thơ, hiểu được ý nghĩa của các bài hát, bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương đất nước

- HS: Sách giáo khoa; Sưu tập những bài hát, thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương đất nước; Tìmhiểu ý nghĩa những bài hát, thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương đất nước; Tập hát, đọc diễn cảmcác bài thơ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Cách tiến hành:

Trang 2

1 Hoạt động 1: Chào cờ

- CB, GV, HS toàn trường thực hiện nghi lễ Chào cờ

- Đội nghi lễ thực hiện nhiệm vụ

- YCHS báo cáo tình hình hoạt động,thực hiện nhiệm vụ trong tuần 27(những thành tích đã đạt được, phêbình học sinh mắc lỗi )

- GV - TPT Đội đọc phương hướng,nhiệm vụ và các hoạt động thực hiệntrong tuần 28

- Ổn định vị trí, chỉnh sửa quần áo, bỏ

mũ, đứng thẳng hàng, nghiêm túc thựchiện nghi lễ Chào cờ

- HS lắng nghe khẩu hiệu hát Quốc ca,Đội ca

- HS lắng nghe báo cáo tuần 27

- HS lắng nghe phương hướng, nhiệm vụ

và các hoạt động thực hiện trong tuần

- HS biết hát, đọc thơ, hiểu được ý nghĩa của các bài hát, bài thơ ca ngợi

vẻ đẹp của quê hương đất nước

* Cách tiến hành:

2 Hoạt động 2: Tổ chức hoạt động trải nghiệm.

- GV - TPT Đội chiếu nội dung tóm tắt báo cáo kết quả của phong trào “ Thành lập Đoàn” (kết hợp chiếu hình ảnh cho HS quan sát)

- HS lắng nghe nội dung tóm tắt báo cáo kết quả của phong trào “ Thành lập Đoàn” (kết hợp quan sát hình ảnh)

- Ghi nhớ các hoạt động trọng tâm thựchiện trong phong trào

Thu gom vỏ lon

Trang 3

Trồng hoa, trang trí khuôn viên xung

quanh lớp học

Các tranh vẽ đạt giải

3 Hoạt động 3: GV - TPT Đội tổ

chức cho HS hát những bài hát, thơ

ca ngợi vẻ đẹp của quê hương đất

nước.

- YCHS tham gia các tiết mục hát, đọc

thơ

- Gợi ý bài thơ lựa chọn

- HS tham gia các tiết mục hát, đọc thơ những bài hát, thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương đất nước

Tác giả Nguyễn Lãm Thắng Tác giả Trần Đăng Khoa

Trang 4

Em yêu Tổ quốc em

Em yêu Tổ quốc của em

Có đồng lúa biếc, có miền dừa xanh

Có hoa thơm, có trái lành

Có dòng sông soi bóng vành trăng yêu

Bờ tre cõng tiếng sáo diều

Khúc dân ca lại dặt dìu lời ru

Bốn mùa là bốn câu thơ

Ngọt ngào, nồng ấm giữa bờ ca dao

Dãy Trường Sơn ngun ngút cao

Mây chen lá, suối rì rào hát ca

Đèo sương ngậm ánh trăng ngà

Rừng vàng ngan ngát ngàn hoa khoe

màu

Biển Đông khẳm những chuyến tàu

Đầy khoang cá nặng hẹn nhau ngày về

Cánh buồm căng gió say mê

Làn sóng xanh mãi vỗ về yêu thương

Dọc ngang biết mấy nẻo đường

Thắm trang sử Việt, rạng chương anh

hùng

Bao nhiêu chiến thắng lẫy lừng

Làm nên Tổ quốc kiêu hùng hôm nay

Êm đềm khua nước ven sôngQuê hương là cầu tre nhỏ

Mẹ về nón lá nghiêng che

Là hương hoa đồng cỏ nộiBay trong giấc ngủ đêm hèQuê hương là vòng tay ấmCon nằm ngủ giữa mưa đêmQuê hương là đêm trăng tỏHoa cau rụng trắng ngoài thềmQuê hương là vàng hoa bí

Là hồng tím giậu mồng tơi

Là đỏ đôi bờ dâm bụtMàu hoa sen trắng tinh khôiQuê hương mỗi người chỉ mộtNhư là chỉ một mẹ thôi

Quê hương có ai không nhớ…

- Gợi ý lời giới thiệu một số bài hát ca ngợi vẻ đẹp quê hương, đất nước:

Em đi giữa biển vàng (Bùi Đình Thảo)

“Em đi giữa biển vàng” được phổ nhạc từ bài thơ “Mùa lúa chín” của nhà thơ

Nguyễn Khoa Đăng vào những năm sau giải phóng Nhạc có trong thơ và trongthơ có nhạc, hai tâm hồn đồng điệu đã gặp nhau để tạo nên một bức tranh quêhương đậm đà hương lúa bằng nhạc, bằng thơ

Đưa cơm cho mẹ đi cày - Hàn Ngọc Bích

“Đưa cơm cho mẹ đi cày” sẽ là một minh chứng nữa về tình yêu gia đình được

gắn liền với tình yêu quê hương, đất nước Một bài hát đẹp cả về lời ca, giai điệu,

dí dỏm, hóm hỉnh với cảm xúc chứa chan Để từ đó, cả một giai đoạn lịch sử hào

Trang 5

hùng của dân nhân được tái hiện qua từng câu hát mà trong đó, trẻ em cũng gópphần không nhỏ để tạo nên chiến thắng hào hùng: Mẹ ơi, mẹ nghỉ tay, trời trưavừa tròn bóng Mẹ ăn cơm cho nóng, mà để trâu cho con chăn, ớ…chăn trâu Mailúa thơm xóm thơm làng Lúa thơm lừng cả bày tay là thơm nắng hôm nay Khi emđưa cơm cho mẹ vui đi cày

Vượt qua cả giới hạn của một thời kì gian khổ, người nông dân vẫn “vui đicày”, cho đến mãi hôm nay, lời ca vẫn có sức lay động lòng người, vẫn gần gũicho dù thế hệ trẻ ngày nay đang sống trong hòa bình thì vẫn cảm nhận được rõ nét

về tình yêu của em nhỏ trong bài hát Từ đó, một bài học làm người được nhennhóm và lớn dần lên trong mỗi con người Việt Nam

Bác Hồ - Người cho em tất cả - Hoàng Lân, Hoàng Long

"Cho ánh nắng ban mai là những sớm bình minh

Cho những đêm trăng đẹp là chị Hằng tươi xinh

Cây cho trái và cho hoa

Sông cho tôm và cho cáĐồng ruộng cho bông lúa, chim tặng lời reo ca

Anh bộ đội đến nhà, cho em lòng dũng cảm

Cô giáo cho bài giảng yêu xóm làng thiết tha."

Lời hát đơn giản, không cầu kì, lời ca giai điệu rất dễ thuộc đã tạo nên bàihát thiếu nhi mộc mạc, đơn xơ Cho em nắng ban mai là mỗi sớm, là bầu trời bao

la với không khí trong lành…

Cây tất nhiên cho hoa cho trái, sông phải cho cá cho tôm… Anh bộ đội sẽcho em một tấm gương về lòng dũng cảm…Và tình yêu xóm làng, quê hương sẽtruyền cho em qua lời dạy của cô giáo Mọi thứ giản dị nhất, mộc mạc nhất, thânthuộc nhất, gần gũi nhất trong cuộc sống đời thường đều hiện lên trong câu hátlàm cho bài hát càng thêm thiết tha, trìu mến, đáng yêu Nhưng hơn hết, để cóđược cuộc sống hòa bình không có chiến tranh để cây có thể nở hoa, sông có thểcho cá tôm…cô giáo có thể lên giảng đường thì phải nhờ vào công lao của mộtCon người vĩ đại: Bác Hồ kính yêu Cả đời Người đã đấu tranh cho tự do, cho hòabình và cho hạnh phúc của cả nhân loại Và Người đã cho em có được cuộc sốngmến yêu ngày hôm nay

- HS phát triển năng lực học hát, đọc

Trang 6

thơ, tự tin trong quá trình thể hiện năng khiếu của bản thân.

* Cách tiến hành:

3 Hoạt động 3: Dặn dò HS các bước lập kế hoạch và chuẩn bị tổ chức các hoạt động thu gom trong thời gian nhất định.

- GV - TPT Đội dặn dò HS:

- HS học tập tấm gương của những đoàn viên gương mẫu, phát huy nhữngtruyền thống quý báu qua các thế hệ đoàn viên, hội viên, thanh niên, đội viên thiếu niên và nhi đồng

- HS tích cực thể hiện năng lực học hát, đọc thơ, tự tin trong quá trình thể hiện năng khiếu của bản thân

- HS lắng nghe, các thành viên trong lớp cùng phối hợp thực hiện.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trang 7

- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)

+ Đoạn 1: Từ đầu đến rất đặc biệt.

+ Đoạn 2: Tiếp cho đến từng bước.

+ Đoạn 3: Còn lại

- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:

Ma-ri-ô, Niu Di-lân, Dim-ba-bu-ê…

- Luyện đọc câu dài: Trên thế giới/ có những cách chào phổ biến/ như bắt tay,/vẫy tay/và cúi chào….

- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS

luyện đọc đoạn theo nhóm ba

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn HS: Trả lời câu hỏi.

- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trongsgk/tr.78

- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồngthời hoàn thiện bài 1,2 vào VBTTV/tr.42

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèncách trả lời đầy đủ câu

C2: Người dân một số nước cónhững cách chào đặc biệt: NgườiMa-ô-ri ở Niu Di-lân chào chà mũi

Trang 8

- Nhận xét, tuyên dương HS.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

- GV hướng dẫn HS: Luyện đọc lại.

- GV đọc diễn cảm toàn bài Lưu ý đọccác tên phiên âm nước ngoài

- Gọi HS đọc toàn bài

- Nhận xét, khen ngợi

vào trán; người Ấn Độ chào chắphai tay, cúi đầu; Nhiều người ở Mỹchào đấm nhẹ vào nắm tay củanhau…

C3: C: Nói lời chào

C4: Cách chào khác: Khoanh taychào, cười chào hỏi, vỗ vai…

- HS: Luyện đọc lại.

- HS lắng nghe, đọc thầm

- 2-3 HS đọc

- HS lắng nghe GV nhận xét, đánhgiá, khen ngợi

- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.78

- YC HS trả lời câu hỏi+ Trong bài câu nào là câu hỏi?

+ Dấu hiệu nào cho em biết đó là câuhỏi?

- Hoàn thiện bài 3 vào VBTTV/tr.42

- Tuyên dương, nhận xét

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.78

- HDHS thực hành hỏi – đáp vè nhữngcách chào đực nói đến trong bài

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Gọi các nhóm lên thực hiện

- Hoàn thiện bài 4 vào VBTTV/tr.42

- HS: Luyện tập theo văn bản đọc.

- 2-3 HS đọc

- 2-3 HS chia sẻ đáp án

- 1-2 HS đọc

- HS hoạt động nhóm 2, thực hiệnthực hành theo yêu cầu

- 4-5 nhóm lên bảng

- HS lắng nghe GV nhận xét, đánhgiá, khen ngợi

Trang 9

- Nhận xét chung, tuyên dương HS.

*Yêu cầu cần đạt: HS vận dụng kiến thức

đã học về nhà đọc đúng các tên phiên âmnước ngoài Nhận biết được cách chào hỏi của người dân một số nước trên thế giới; Có ý thức lịch sự trong chào hỏi nóiriêng và trong giao tiếp nói chung

* Cách tiến hành:

- GV giao nhiệm vụ cho HS vận dụng kiến thức đã học về nhà đọc đúng các tênphiên âm nước ngoài Nhận biết được cách chào hỏi của người dân một số nướctrên thế giới; Có ý thức lịch sự trong chào hỏi nói riêng và trong giao tiếp nói chung.- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học

DẶN DÒ:

-Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp

- HS vận dụng kiến thức đã học vềnhà đọc đúng các tên phiên âmnước ngoài Nhận biết được cáchchào hỏi của người dân một sốnước trên thế giới; Có ý thức lịch

sự trong chào hỏi nói riêng và tronggiao tiếp nói chung

- HS nhắc lại tên bài

- HS lắng nghe

* Điều chỉnh sau tiết dạy:

TÊN BÀI HỌC: Thực hành và trải nghiệm đo độ dài (tiết 2)

- HS phát triển năng lực ước lượng độ dài, khoảng cách theo dm và m

- HS có khả năng cảm nhận và so sánh được quãng đường dài, ngắn hơn (theo đơn vị đo km)

- Qua hoạt động thực hành sử dụng thước để đo, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ,phương tiện học toán, năng lực giải quyết vấn đề (tình huống đơn giản)

- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Dải dây bằng giấy (hoặc vải hoặc nhựa) dài hơn 3 m , thước kẻ 2 dm , thước dây 1 m

Trang 10

- HS: SGK, dải dây bằng giấy (hoặc vải hoặc nhựa) dài hơn 3 m , thước kẻ 2 dm , thước dây 1m.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

- Giới thiệu bài mới - Ghi bảng

- HS vận động theo nhạc và hát tậpthể

- HS quan sát tranh, thảo luậnnhóm đôi và trả lời câu hỏi

- Học sinh lắng nghe–Ghi bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hiểu nộidung trong mỗi bóng nói rồi tìm số thíchhợp với ô có dấu “?”

- GV nhận xét, kết luận

b

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- Lưu ý cho HS việc ước lượng đo kíchthước một số vật bằng thước dây

- GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn

Trang 11

- Gọi HS đọc YC bài.

- Bài yêu cầu làm gì?

- GVHDHS chia nhóm, ghi câu trả lờivào phiếu thực hành gồm tên và độ dàiquãng đường từ nhà đến trường (đãchuẩn bị ở nhà) Mỗi nhóm tìm ra 2 HS

xa và gần trường nhất và đánh đấu trongphiểu

- GV chia nhóm yêu cầu các nhóm thựchành

- GV nhận xét, đánh giá

- 1 HS đọc

- 1-2 HS trả lời

- HS chú ý nghe, làm việc nhóm vàbáo cáo kết quả

- HS lắng nghe GV nhận xét, đánhgiá, khen ngợi

*Yêu cầu cần đạt: HS vận dụng kiến thức

đã học về nhà thực hiện đo độ dài của đồvật bằng cách gộp độ dài nhiều lần củathước kẻ, phát triển năng lực ước lượng

độ dài, khoảng cách theo dm và m, cảmnhận và so sánh được quãng đường dài,ngắn hơn (theo đơn vị đo km)

* Cách tiến hành:

- GV giao nhiệm vụ cho HS vận dụngkiến thức đã học về nhà thực hiện đo độdài của đồ vật bằng cách gộp độ dàinhiều lần của thước kẻ, phát triển nănglực ước lượng độ dài, khoảng cách theo

dm và m, cảm nhận và so sánh đượcquãng đường dài, ngắn hơn (theo đơn vị

và m, cảm nhận và so sánh đượcquãng đường dài, ngắn hơn (theođơn vị đo km)

- HS nhắc lại tên bài

Trang 12

TÊN BÀI HỌC: Vận động và nghỉ nghơi (tiết 1)

- Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

+ Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉngơi hợp lí: tích cực vận động, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người thân

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ

ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ

Trang 13

- GV nhận xét, vào bài mới

c Dự kiến sản phẩm:

* Dự kiến tiêu chí đánh giá: Đánh giá

sản phẩm thông qua bài hát học sinh

- Học sinh lắng nghe – Ghi bài

a Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được

các hoạt động vận động có lợi và không

có lợi cho sức khỏe

b Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK (có lợi cho sức khỏe, nhảy dây, chăm sóc cây, đi bộ tới trường; không có lợi cho sức khỏe; đá bóng dưới trời nắng gắt, xách đồ quá nặng,…),

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để chỉ ra các hoạt động có lợi và không có lợi cho sức khỏe

- GV nhận xét, kết luận

- GV sử dụng thêm hình ảnh về các hoạt động vận động khác

- Dự kiến sản phẩm: (Tùy theo học sinh

trả lời)

- Dự kiến tiêu chí đánh giá mức độ đạt được:

+ Hợp tác chia sẻ + Đánh giá sản phẩm thông qua trả lời của các HS

Hoạt động 1

a Yêu cầu cần đạt: HS biết được kết

quả của việc chăm chỉ và lười biếng vận

động để từ đó có thái độ tích cực và tự giác vận động

- HS thảo luận nhóm để chỉ ra các hoạt động có lợi và không có lợi cho sức khỏe

- HS lắng nghe GV nhận xét

- HS quan sát hình ảnh các hoạt động vận động

- HS quan sát hình trong SGK

- HS thảo luận nhóm để thấy lợi ích

Trang 14

lợi ích của việc chăm chỉ và những tác hại của thói quen lười biếng vận động.

- GV nhận xét bổ sung

- GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặccác bạn hàng xóm để điều chỉnh thói quen vận động của mình, đảm bảo có sứckhỏe tốt

- Dự kiến sản phẩm: ( Tùy theo học

sinh trả lời)

- Dự kiến tiêu chí đánh giá mức độ đạt được:

+ Hợp tác chia sẻ + Đánh giá sản phẩm thông qua trả lời của các HS

của việc chăm chỉ và những tác hại của thói quen lười biếng vận động

- HS tự liên hệ với bản thân hoặc các bạn hàng xóm để điều chỉnh thói quen vận động của mình, đảm bảo có sức khỏe tốt

a Yêu cầu cần đạt: HS kể được những

hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe

mà mình và người thân đã làm

b Cách tiến hành:

- GV cho HS hoạt động cặp đôi hoặc nhóm lớn, từng HS lần lượt kể cho nhau nghe những hoạt động có lợi cho sức khỏe mà mình và người than đã làm

- GV gọi một số HS kể trước lớp những hoạt động mà các em và người thân đã làm

- GV nhận xét

- GV nhấn mạnh: tích cực vận động là tốt, tuy nhiên không phải cứ vận động nhiều là tốt cho sức khỏe Trên cơ sở phân biệt được các hoạt động vận động

có lợi và kko có lợi cho sức khỏe ở trên,

- GV lưu ý HS cho dù là hoạt động có lợinhưng vẫn cần thực hiện một cách hợp lí,đúng cách và đủ thời gian, không nên vận động quá sức

- Nếu còn thời gian GV kể cho HS nghe câu chuyện về cốc nước, một cốc nước

- HS hoạt động cặp đôi hoặc nhóm

lớn, từng HS lần lượt kể cho nhau nghe những hoạt động có lợi cho sức khỏe mà mình và người than đãlàm

- 1 số HS kể trước lớp những hoạt động mà các em và người thân đã làm

- HS cho dù là hoạt động có lợi nhưng vẫn cần thực hiện một cách hợp lí, đúng cách và đủ thời gian, không nên vận động quá sức

- HS nghe câu chuyện về cốc nước

Trang 15

tương đối nhẹ, nhưng nếu cầm lâu trong

cả tiếng đồng hồ thì sẽ rất mỏi Vì thế cần có thời gian nghỉ ngơi sao cho hợp lí,

kể cả với những hoạt động tưởng chừng đơn giản như ngồi xem tivi hay chơi điệntử

- Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS

- Dự kiến tiêu chí đánh giá mức độ đạt được: Hợp tác chia sẻ

4 Đánh giá

- GV cho HS kể được một số hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe, liên hệ vớibản thân để xây dựng thói quen vận động

có lợi, có thái độ tích cực và tự giác thực hành những hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe và biết nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện các hoạt động vận động có lợi

5 Hướng dẫn về nhà

-Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung

để kể về các hoạt động nghỉ ngơi hằng ngày cũng như hằng năm của mình

và tự giác thực hành những hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe

và biết nhắc nhở bạn bè, người thâncùng thực hiện các hoạt động vận động có lợi

- HS chuẩn bị trước các nội dung

để kể về các hoạt động nghỉ ngơi hằng ngày cũng như hằng năm của mình

- HS lắng nghe

TÊN BÀI HỌC: Phòng tránh tai nạn giao thông

Thời gian thực

hiện:

Thứ 2, ngày 27 tháng 3 năm 2023

Chủ đề 8: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH Bài 24: PHÒNG, TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG

Thời lượng: 1 tiết

Trang 16

- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, bài thơ, trò chơi, âm nhạc (bài hát “Đường

em đi” - sáng tác: Ngô Quốc Tính), gắn với bài học “Phòng, tránh tai nạn giao thông”;

- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint, (nếu có điều kiện)

+ HS: SGK, Vở bài tập Đạo đức 1;

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

a Yêu cầu cần đạt: Học sinh có tâm thế

thoải mái, vui vẻ

b Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS hát bài “Đường emđi”

- GV đặt câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài hát

đã phòng, tránh tai nạn giao thôngbằngcách nào?

Kết luận: Bạn nhỏ đã biết đi đường phía

bên tay phải, không đi phía bên trái đểphòng,tránh tai nạn giao thông

=> HS chuẩn bị tâm thế vào bài mới:

“Chủ đề 8: Phòng, tránh tai nạn thương tích, bài: Phòng, tránh tai nạn giao thông”

- HS hát bài “Đường em đi”

Hoạt động 1: Nhận diện tình huống

nguy hiểm có thể dẫn tới tai nạn giao thông

a Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các

tình huống nguy hiểm dẫn đến tai nạngiao thông

Trang 17

- GV treo ba tranh hoặc chiếu hình để HS

quan sát, mời HS kể nội dung các bức

GV chiếu hình hoặc treo tranh (đầu mục

Khám phá) lên bảng để HS quan sát hoặc

yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK

- GV nêu yêu cầu:

- Em hãy kể lại những tình huống trong

tranh

- Những tình huống đó có thể dẫn tới hậu

quả gì?

- HS thảo luận theo cặp

- GV mời một đến hai HS phát biểu, các

HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến

c Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của

HS

* Dự kiến tiêu chí đánh giá: HS trả lời

thành câu hoàn chỉnh (HS đánh giá HS,

GV đánh giá HS)

d Kết luận: Đá bóng ở lề đường, sang

đường khi đèn dành cho người đi bộ màu

đỏ, đi bộ giữa lòng đường, đùa nghịch

khi đi xe máy và không đội mũ bảo hiểm

có thể dẫn đến tai nạn giao thông

Hoạt động 2: Lựa chọn hành động để

phòng, tránh tai nạn giao thông

a Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các

tình huống nguy hiểm dẫn đến tai nạn

giao thông

b Cách tiến hành

- GV chiếu hoặc treo tranh (cuối mục

Khám phá) lên bảng, yêu cầu HS quan

sát

- GV giới thiệu về nội dung của từng bức

tranh

+ Tranh 1: Các bạn dừng lại bên đường

khi đèn dành cho người đi bộ màu đỏ

mặc dù không có xe ở gần

+ Tranh 2: Các bạn dắt nhau đi trên vạch

- HS kể nội dung các bức tranh(đầu mục Khám phá)

- HS kể lại những tình huống trong tranh

- HS thảo luận theo cặp

- HS phát biểu, các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến

- HS quan sát

Trang 18

kẻ dành cho người đi bộ qua đường lúcđèn dành cho người đi bộ bật màu xanh.

+ Tranh 3: Các bạn chơi bóng đá ở khu vui chơi trong sân trường có rào chắn vớiđường

+ Tranh 4: Bạn đi sát lể đường bên phải

- GV chia HS thành bốn nhóm, giaonhiệm vụ cho các nhóm, yêu cầu mỗinhóm quan sát, thảo luận những câu hỏisau:

+ Các bạn nhỏ trong tranh đã có hànhđộng gì để phòng, tránh tai nạn giaothông?

+ Em sẽ làm gì để phòng, tránh tai nạn giao thông?

- GV mời đại diện nhóm lên bảng trả lời

c Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của

HS

* Dự kiến tiêu chí đánh giá: HS trả lời

thành câu hoàn chỉnh (HS đánh giá HS,

GV đánh giá HS)

d Kết luận : Để phòng, tránh tai nạn

giao thông, chúng ta cần: tuân thủ tín

hiệu đèn giao thông, đi đúng phầnđường, tuân thủ

- HS chia thành bốn nhóm, các nhóm thực hiện yêu cầu thảo luận những câu hỏi

- Đại diện nhóm lên bảng trả lời

b Cách tiến hành

- GV chiếu hoặc treo tranh mục Luyệntập lên bảng, HS quan sát trên bảng hoặctrong SGK Sau đó, chia HS thành cácnhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:

Hãy quan sát các bức tranh, thảo luận vàlựa chọn hành vi an toàn, hành vi không

- HS quan sát tranh mục Luyện tập

- HS chia thành các nhóm thực hiệnnhiệm vụ thảo luận và lựa chọnhành vi an toàn, hành vi không antoàn và giải thích vì sao

Trang 19

an toàn và giải thích vì sao.

- HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên

bảng, dán sticker mặt cười vào hành vi

an toàn, sticker mặt mếu vào hành vi

không an toàn HS có thể dùng thẻ học

tập hoặc dùng bút chì đánh dấu vào

tranh, sau đó giải thích cho sự lựa chọn

của mình

- GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung

và sau đó đưa ra kết luận

c Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của

HS

* Dự kiến tiêu chí đánh giá: HS trả lời

thành câu hoàn chỉnh (HS đánh giá HS,

GV đánh giá HS)

d Kết luận:

- Hành vi an toàn: ngồi ngay ngắn, bám

vào mẹ khi ngồi sau xe máy (tranh 1);

thắt dây an toàn khi ngôi xe ô tô (tranh

2); đi bộ trên vỉa hè (tranh 4); đi đúng

phần đường có vạch kẻ khi sang đường

(tranh 5)

- Hành vi không an toàn: chơi đùa, chạy

nhảy dưới lòng đường (tranh 3)

- GV nêu yêu cầu: Em đã làm gì để

phòng, tránh tai nạn giao thông? Hãy

chia sẻ cùng các bạn

- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học

có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp

hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi

- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân

- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã

biết phòng, tránh tai nạn giao thông

- HS thảo luận, cử đại diện nhómlên bảng, dán sticker mặt cười vàohành vi an toàn, sticker mặt mếuvào hành vi không an toàn HS cóthể dùng thẻ học tập hoặc dùng bútchì đánh dấu vào tranh, sau đó giảithích cho sự lựa chọn của mình

Trang 20

Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên

a Yêu cầu cần đạt: HS biết đưa ra lời

- GV giới thiệu tranh tình huống:

- Tranh 1: Bạn trèo qua dải phân cách để

về nhà nhanh hơn

- Tranh 2: Các bạn thả diều ở đường tàu

- GV đặt câu hỏi: “Em sẽ khuyên bạn điều gì?”

- GV gợi ý HS đưa ra những câu trả lời khác nhau:

- Tranh 1:

+ Bạn ơi, xuống đi nguy hiểm lắm+ Bạn nên đi đúng phần đường dành cho người đi bộ

* Dự kiến tiêu chí đánh giá: HS đưa ra

lời khuyên phù hợp (HS đánh giá HS,

GV đánh giá HS)

d Kết luận: Không trèo qua dải phân

cách, không thả diểu trên đường tàu vi có

thể dẫn đến tai nạn giao thông

- HS quan sát tranh trong SGK,thảo luận theo nhóm Mỗi nhóm cửmột bạn đại diện lên bảng và đưa ranhững lời nhắc nhở các hành độngcần thực hiện để phòng, tránh tainạn giao thông

- HS lắng nghe GV giới thiệu tranhtình huống

- HS đưa ra câu trả lời

- HS lắng nghe

Trang 21

Hoạt động 2: Em rèn luyện thói quen

phòng, tránh tai nạn giao thông

a Yêu cầu cần đạt: Rèn luyện thói quen

phòng, tránh tai nạn giao thông

b Cách tiến hành

- HS đóng vai nhắc nhau phòng, tránh

tai nạn giao thông HS có thể tưởng

tượng và đóng vai nhắc nhở bạn (đi bộtrên vỉa hè (hoặc lê' đường bên phải), đội

mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy, quansát cần thận khi qua đường, ) trong cáctình huống khác nhau

- Ngoài ra, GV có thể cho HS đưa ra

những lời khuyên đối với các hành vikhông an toàn trong phần Luyện tập

Kết luận: Em cần rèn luyện thói

quen phòng, tránh tai nạn giao thông để

đảm bảo an toàn cho bản thân và mọingười

Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp

lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc

nhìn vào SGK) đọc

DẶN DÒ:

-Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp

- HS đóng vai nhắc nhau phòng, tránh tai nạn giao thông.

- HS đóng vai nhắc nhở bạn (đi bộtrên vỉa hè (hoặc lê' đường bênphải), đội mũ bảo hiểm khi ngồitrên xe máy, quan sát cần thận khiqua đường, ) trong các tình huốngkhác nhau

TÊN BÀI HỌC: Viết : Chữ hoa A (kiểu 2)

- Biết viết chữ viết hoa A (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ

- Viết đúng câu ứng dụng: Anh em bốn biển cùng chung một nhà.

*Phát triển năng lực và phẩm chất:

- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận

- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ

Trang 22

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A (kiểu 2)

- HS: Vở Tập viết; bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

- HS quan sát mẫu chữ hoa A (kiểu2)

+ Độ cao, độ rộng chữ hoa A (kiểu 2)

+ Chữ hoa A (kiểu 2) gồm mấy nét?

- GV chiếu video HD quy trình viết chữhoa A (kiểu 2)

- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừaviết vừa nêu quy trình viết từng nét

- YC HS viết bảng con

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Nhận xét, động viên HS

* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu

ứng dụng Anh em bốn biển cùng chung một nhà.

- GV hướng dẫn viết câu ứng dụng

- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết

- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,

- HS thực hiện viết chữ hoa A (kiểu 2)

- 2-3 HS chia sẻ

- HS quan sát

- HS quan sát, lắng nghe

- HS luyện viết bảng con

- HS thực hiện viết câu ứng dụng.

- 3-4 HS đọc

- HS quan sát, lắng nghe

Trang 23

lưu ý cho HS:

+ Viết chữ hoa A (kiểu 2) đầu câu

+ Cách nối từ A (kiểu 2) sang n

+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao,dấu thanh và dấu chấm cuối câu

- HS lắng nghe GV nhận xét, đánhgiá, khen ngợi

- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A(kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyệnviết

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Nhẫn xét, đánh giá bài HS

- HS thực hiện hiện luyện viết chữhoa A (kiểu 2) và câu ứng dụngtrong vở Luyện viết

- HS lắng nghe GV nhận xét, đánhgiá, khen ngợi

*Yêu cầu cần đạt: HS vận dụng kiến thức

đã học về nhà viết chữ viết hoa A (kiểu2) cỡ vừa và cỡ nhỏ; Tìm và viết các câuứng dụng có chữa hoa A (kiểu 2)

- HS nhắc lại tên bài

- HS lắng nghe

* Điều chỉnh sau tiết dạy:

TÊN BÀI HỌC: Nói nghe: Lớp học viết thư

Trang 24

- Nhận biết được các chi tiết trong câu chuyện Lớp học viết thư qua tranh minh họa.

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh

*Phát triển năng lực và phẩm chất:

- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm

- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học

- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi.- Học sinh lắng nghe – Ghi bài

- Nhận biết được các chi tiết trong câu

chuyện Lớp học viết thư qua tranh minh

họa

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyệndựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dướitranh

* Cách tiến hành:

* Hoạt động 1: Nghe kể chuyện.

- GV tổ chức cho HS: Nghe kể chuyện.

- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh,trả lời câu hỏi:

+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?

+ Trong tranh có những ai?

+ Mọi người đang làm gì?

- GV giới thiệu về câu chuyện: Câuchuyện kể về một lớp học viết thư củathầy giáo sẻ Hãy lắng nghe câu chuyện

để biết các bạn đã được học những gì về

- HS: Nghe kể chuyện.

- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ

- HS lắng nghe

Trang 25

cách viết thư, gửi thư và gửi thư cho ai.

- GV kể 2 lần kết hợp hỏi các câu hỏidưới tranh để HS ghi nhớ câu chuyện

* Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh.

- GV tổ chức cho HS: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh.

- GV cho HS quan sát lại tranh

- HS thảo luận theo nhóm 4 kể lại từngđoạn của câu chuyện

- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cáchdiễn đạt cho HS

*Yêu cầu cần đạt: HS vận dụng kiến thức

đã học về nhà luyện viết chữ, luyện đọc,hiểu nghĩa của từ

* Cách tiến hành:

- HDHS cho người thân xem tranh minh

họa câu chuyện Lớp học viết thư và kể

cho người thân nghe về thầy giáo sẻtrong câu chuyện

- YCHS hoàn thiện bài tập 5 trongVBTTV, tr.43

- Nhận xét, tuyên dương HS

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học

DẶN DÒ:

-Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp

- HS cho người thân xem tranh

minh họa câu chuyện Lớp học viết thư và kể cho người thân nghe về

thầy giáo sẻ trong câu chuyện

- HS hoàn thiện bài tập 5 trongVBTTV, tr.43

- HS lắng nghe

- HS chia sẻ

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài mới

* Điều chỉnh sau tiết dạy:

TÊN BÀI HỌC: Luyện tập (Tiết 3)

Trang 26

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

- Giới thiệu bài mới - Ghi bảng

- HS vận động theo nhạc và hát tậpthể

- Học sinh lắng nghe–Ghi bài

- HS lắng nghe, làm bài vào phiếu

và nối tiếp nêu kết quả

a 3dm = 30cm 6dm = 60cm 6m = 60dm 3m = 300cm

b 200cm = 2m 500cm = 5m 20dm = 2m 50dm = 5m

- 1 HS đọc

- 1-2 HS trả lời

- HS lắng nghe, quan sát tranh rồitìm số thích hợp

Trang 27

- Bài yêu cầu làm gì?

- GVHDHS đếm khoảng trống để biếtchiều dài của mỗi đoạn

- GV nhận xét, kết luận

Bài 3:Số?

- Gọi HS đọc YC bài

- GVHDHS dựa trên cách đánh dấu vạch

đo, số đo trên thước rồi tìm số

- GV nhận xét, khen ngợi HS

Bài 4:

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- GVHDHS phân tích bài toán và làm bàivào vở

+ GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn

- GV nhận xét, kết luận

- GV nhận xét, động viên, khen ngợi HS

- HS nêu kết quả, lớp nhận xét :+ Chiều dài đoạn AB là 9m

+ Độ dài cây cầu là 21m

Bài giảiTrạm dừng nghỉ còn cách điểmtham quan số ki – lô – mét là:

50 – 25 = 25 (km)Đáp số: 25 km

- HS lắng nghe GV nhận xét, đánhgiá, khen ngợi

*Yêu cầu cần đạt: HS vận dụng kiến thức

đã học về nhà vận dụng giải toán đối vớicác mô hình toán học liên quan đến độdài

* Cách tiến hành:

- GV giao nhiệm vụ cho HS vận dụngkiến thức đã học về nhà vận dụng giảitoán đối với các mô hình toán học liênquan đến độ dài

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học

DẶN DÒ:

-Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp

- HS vận dụng kiến thức đã học vềnhà vận dụng giải toán đối với các

mô hình toán học liên quan đến độdài

- HS nhắc lại tên bài

- HS lắng nghe

* Điều chỉnh sau tiết dạy:

Trang 28

BUỔI CHIỀU

TÊN BÀI HỌC: Luyện tập

Thời gian thực

hiện:

Thứ 3, ngày 28 tháng 3 năm 2023

Chủ đề 5 : BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù:

Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua:

- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một truyện ngụ ngôn ngắn, đơn giản,

có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi liên quan đến VB; quan sát, nhậnbiết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát

- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc;hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết mộtđoạn ngắn

- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể

hiện trong tranh

+ VB Chú bé chăn cừu viết trên bảng phụ

+ Hiểu nghĩa các từ tức tốc, thản nhiên, thoả thuê để giải nghĩa cho HS.

- Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

- Giới thiệu bài mới - Ghi bảng

- HS vận động theo nhạc và hát tậpthể

- Học sinh lắng nghe–Ghi bài

2 Hoạt * Yêu cầu cần đạt: Phát triển kĩ năng

Trang 29

1 Tập 2 )

Viết một câu khuyên chú bé chăn cừu

trong câu chuyện Chú bé chăn cừu

PHẦN 2: Bài tập tự chọn Câu 1 ( Trang 41  VBT Tiếng Việt lớp

Hôm nay, ời nắng chang  ang

Câu 2 ( Trang 42 VBT Tiếng Việt lớp

1 Tập 2 )

Điền từ ngữ phù hợp vào chỗ trốngMèo con đi học

Mèo con (buồn/ bùn) bực

Mai phải đến trường

Liền kiếm cớ (nuôn/ luôn) :

– Cái đuôi tôi ốmCừu mới be toáng:

- HS đọc yêu cầu câu hỏi, viết vào vở ô li.

Trong cuộc sống, không nên nóidối, trêu đùa người khác quá mức

Câu 2 ( Trang 42 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 )

Mai phải đến trường

Liền kiếm cớ luôn:

– Cái đuôi tôi ốmCừu mới be toáng:

Trang 30

b một, thói xấu, nói dối, là

- GV yêu cầu HS hoàn thiện các BT, cóthể cho HS đổi chéo vở KT đáp án BTcủa nhau

- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dươngHS

và viết lại câu

a Trò đùa của chú bé rất tai hại

b Nói dối là một thói xấu

- HS hoàn thiện các BT, có thể cho

HS đổi chéo vở KT đáp án BT củanhau

- HS lắng nghe GV nhận xét, đánhgiá, khen ngợi

- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạtđộng viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏitrong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vàonhững từ ngữ cho sẵn và viết lại đúngcâu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạnngắn

* Cách tiến hành:

- GV giao nhiệm vụ cho HS vận dụngkiến thức đã học về nhà đọc đúng, rõràng một truyện ngụ ngôn ngắn, đơngiản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu

và trả lời đúng các câu hỏi liên quan đếnVB; quan sát, nhận biết được các chi tiếttrong tranh và suy luận từ tranh đượcquan sát

- HS viết và hoàn thiện câu dựa vàonhững từ ngữ cho sẵn và viết lại đúngcâu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạnngắn

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học

- HS vận dụng kiến thức đã học vềnhà đọc đúng, rõ ràng một truyệnngụ ngôn ngắn, đơn giản, có dẫntrực tiếp lời nhân vật; hiểu và trảlời đúng các câu hỏi liên quan đếnVB; quan sát, nhận biết được cácchi tiết trong tranh và suy luận từtranh được quan sát

- HS viết và hoàn thiện câu dựa vàonhững từ ngữ cho sẵn và viết lạiđúng câu đã hoàn thiện; nghe viếtmột đoạn ngắn

- HS nhắc lại tên bài

- HS lắng nghe

Trang 31

DẶN DÒ:

-Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp

TÊN BÀI HỌC: Vận động và nghỉ nghơi (tiết 2)

- Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

+ Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉngơi hợp lí: tích cực vận động, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người thân

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ

ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ

1 Hoạt động khởi động: HS chơi trò

chơi “ Truyền tin”

Trang 32

* Dự kiến tiêu chí đánh giá: Tinh thần

thái độ hoạt động tích cực của học sinh

- HS chơi trò chơi “ Truyền tin’’ trảlời các câu hỏi trong hộp tin có liênquan đến các kiến thức đã học ở tiết1

- Học sinh lắng nghe – Ghi bài

a Yêu cầu cần đạt: HS nói được các

hoạt động vận động, nghỉ ngơi đúng giờ,

hợp lí và có lợi cho sức khỏe của bạn Hoa trong ngày nghỉ

- Dự kiến sản phẩm: HS nói được các

hoạt động vận động, nghỉ ngơi đúng giờ,

hợp lí và có lợi cho sức khỏe của bạn Hoa trong ngày nghỉ

- Dự kiến tiêu chí đánh giá mức độ đạt được:

+ Hợp tác chia sẻ+ Đánh giá sản phẩm thông qua trả lời của các HS

Hoạt động 2:

a Yêu cầu cần đạt: HS tích cực, hào

hứng trả lời câu hỏi

b Cách tiến hành:

- GV đặt câu hỏi: Vào ngày nghỉ, em

- HS kể về các hoạt động của bạn hoa trong ngày nghỉ và trả lời câu hỏi

- HS chia sẻ các hoạt động em

Trang 33

thường làm vào ngày nghỉ.

a Yêu cầu cần đạt: HS phân biệt được

các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không

có lợi cho sức khỏe của mình

b Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK để chỉ ra được hoạt động nghỉ ngơi nào là hợp lí, hoạt động nào là không hợplí

- GV nhận xét, kết luận

- GV chia lớp thành các nhóm tùy ý theo

số lượng HS trong lớp (hoặc chia theo tổ)

để chơi trò chơi kể về các hoạt động nghỉngơi có lợi và không có lợi cho sức khỏe,đội kể được nhiều và nhanh nhất sẽ là độithắng (mỗi lần một người trong đội đứng

ra kể trong một thời gian nhất định, nếu quá giờ sẽ mất lượt)

- Dự kiến sản phẩm: HS phân biệt được

các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không

có lợi cho sức khỏe của mình

- Dự kiến tiêu chí đánh giá mức độ đạt được: Đánh giá sản phẩm thông qua trả

lời của các HS

- HS quan sát hình trong SGK, chỉ

ra được hoạt động nghỉ ngơi nào là hợp lí, hoạt động nào là không hợp lí

- HS chia nhóm chơi trò chơi kể về các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi cho sức khỏe

- HS trong đội kể được nhiều và nhanh nhất sẽ là đội thắng (mỗi lần một người trong đội đứng ra kể trong một thời gian nhất định, nếu quá giờ sẽ mất lượt)

a Yêu cầu cần đạt: HS nói được về các

việc nhà vừa có lợi cho sức khỏe vừa

giúp đỡ gia đình mà mình đã làm

b Cách tiến hành:

- GV cho HS hoạt động nhóm, từng bạn - HS hoạt động nhóm, từng bạn nói

Trang 34

nói về những việc nhà vừa có lợi cho sức

khỏe vừa giúp đỡ gia đình mà bản thân

việc dậy sớm không có lợi cho sức khỏe

nhưng hằng ngày cậu dậy từ 5 giờ sáng

đi vác củi cho bố mẹ mà không hề than

vãn nửa lời, luôn tươi cười, hoạt bát,

tranh thủ mọi thời gian để vừa học, vừa

làm, vừa chăm sóc mẹ ốm;

- Dự kiến sản phẩm: HS nói được về

các việc nhà vừa có lợi cho sức khỏe vừa

giúp đỡ gia đình mà mình đã làm

- Dự kiến tiêu chí đánh giá mức độ đạt

được: Đánh giá sản phẩm thông qua HS

lựa chọn thực phẩm an toàn

5 Đánh giá:

- HS có thái độ tích cực, tự giác trong

việc xây dựng thói quen vận động và

nghỉ ngơi hợp lí nhằm đảm bảo sức khỏe

cho bản thân, đồng thời biết nhắc nhở

bạn bè người thân trong việc thực hiện

các hoạt động nghỉ ngơi, hợp lí

- Định hướng phát triển năng lực và

phẩm chất: GV cho HS đóng vai theo

tình huống gợi ý trong hình tổng kết cuối

bài

- GV nhận xét

* Hướng dẫn về nhà: Yêu cầu HS về

nhà chuẩn bị kiến thức cho bài Tự bảo vệ

- HS lên nói trước lớp

- HS lắng nghe

- HS nêu lại nội dung bài học.

- HS về nhà chuẩn bị kiến thức cho bài Tự bảo vệ mình

- HS lắng nghe

Trang 35

- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau

Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua:

- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có

dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhậnbiết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát

- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc;hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết mộtđoạn ngắn Củng cố kiến thức về vần

- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể

hiện trong tranh

+ VB Tiếng vọng của núi và các từ ngữ ở BT9 viết trên bảng phụ

+ Hiểu nghĩa các từ tiếng vọng, bực tức, tủi thân, quả nhiên để giải nghĩa cho HS.

- Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

+ Em thấy gì trong bức tranh?

- HS quan sát tranh và trao đổinhóm để trả lời các câu hỏi

Ngày đăng: 30/03/2023, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w