CHƯƠNG TRÌNH KHCN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC KC.08/06-10 “Khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên” BÁO CÁO TỔNG HỢP
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH KHCN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC KC.08/06-10
“Khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường
và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên”
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG CỦA HỆ THỐNG SÔNG HỒNG – SÔNG THÁI BÌNH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP DUY TRÌ DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG PHÙ HỢP VỚI CÁC YÊU CẦU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Mã số KC.08.22/06-10
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Chủ nhiệm đề tài: PGS TS Nguyễn Văn Hạnh
8643
Trang 2CHƯƠNG TRÌNH KHCN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC KC.08/06-10
“Khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường
và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên”
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG CỦA HỆ THỐNG SÔNG HỒNG – SÔNG THÁI BÌNH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP DUY TRÌ DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG PHÙ HỢP VỚI CÁC YÊU CẦU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Mã số KC.08.22/06-10
Chủ nhiệm Đề tài
PGS TS Nguyễn Văn Hạnh
Ban chủ nhiệm Chương trình
Cơ quan chủ trì Đề tài GIÁM ĐỐC
PGS.TS Lê Mạnh Hùng
Bộ Khoa học và Công nghệ TRIỂN NÔNG THÔN
Trang 3VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài:
Nghiên cứu xác định dòng chảy môi trường của hệ thống sông Hồng – sông Thái Bình và đề xuất các giải pháp duy trì dòng chảy môi trường phù hợp với các yêu cầu phát triển bền vững tài nguyên nước
Mã số đề tài: KC.08.22/06-10
Thuộc: Chương trình Khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai,
bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
Mã số: KC.08/06-10
2 Chủ nhiệm Đề tài:
Họ và tên: Nguyễn Văn Hạnh
Ngày, tháng, năm sinh: 21/07/1959
Học hàm, học vị: Phó giáo sư, Tiến sỹ
Chức danh khoa học:
Chức vụ:
Điện thoại: Cơ quan: (04) 37618118 Nhà riêng: (04) 35635454
Fax (04) 37618155 E-Mail: nvhanh@vodic.vn
Tên tổ chức đang công tác: Trung tâm Thông tin, dữ liệu biển và hải đảo, Tổng cục Biển và hải đảo Việt Nam, Bộ Tài nguyên - Môi trường
Địa chỉ tổ chức:
Địa chỉ nhà riêng:
Trang 4Tên tổ chức chủ trì đề tài: VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM
Điện thoại: (04) 3852 2086; Fax: (04) 3563 2827
E-Mail: vienkhtl@hn.vnn.vn
Website: http:/vawr.org.vn
Địa chỉ: Số 171, Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội
Họ và tên Thủ trưởng tổ chức: Lê Mạnh Hùng
Số tài khoản: 102010000068190
Ngân hàng: Công thương khu vực Đống Đa Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Khoa học và Công nghệ
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện Đề tài:
- Theo Hợp đồng Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số: ĐTCT-KC.08/06-10 từ ngày 1 tháng 4 năm 2008 đến tháng 09 năm 2010
22/2008/HĐ Thực tế thực hiện: Từ tháng 04 năm 2008 đến tháng 09 năm 2010
- Được gia hạn (nếu có):
Kinh phí được cấp (luỹ kế đến ngày báo cáo): 3.235.000.000 đồng
Kinh phí đề tài, dự án đã sử dụng đề nghị quyết toán (luỹ kế đến ngày báo cáo): 3.200.000.000 đồng, trong đó:
Trang 5Kinh phí đã sử dụng chưa đề nghị quyết toán: 376.000.000 Triệu đồng
Kinh phí đã được cấp chưa sử dụng: 0 triệu đồng
Kinh phí đề tài, dự án đề nghị quyết toán đã được Văn phòng các Chương
trình kiểm tra xác nhận: 2.859.000.000 đồng, đạt 88% kinh phí đã cấp luỹ kế
đến ngày báo cáo
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện Đề tài:
4 Tổ chức phối hợp thực hiện Đề tài:
Tên cơ quan chủ quản: Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Công nghệ Môi
trường, Viện Công nghệ Môi trường, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Điện thoại 7627543 Fax: (04) 7628405
Địa chỉ: 18 Hoàng Quốc Việt, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội
5 Cá nhân tham gia thực hiện Đề tài:
8 Nguyễn Quang Trung, PGS TS
9 Hoàng Văn Lai, PGS TS
10 Nguyễn Thanh Hùng, TS
11 Nguyễn Đức Diện, KS
12 Bùi Thị Ngân, KS
Trang 6Tham quan học tập kinh nghiệm xác định dòng chảy môi trường tại DHI Trung Quốc
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Đã tổ chức hội thảo cuối kỳ
8 Tóm tắt các nội dung và công việc chủ yếu:
Trang 71 Sản phẩm khoa học và công nghệ đã tạo ra:
b) Sản phẩm Dạng II:
1 Phần mềm quản
lý cơ sở dữ liệu
KC.08.22/06-10
01phần mềm thuận tiện cho quản lý và truy cập
hoạch đạt được Thực tế (Tạp chí, Nhà xuất bản)
1 Báo cáo kết quả: Tổng quan
nghiên cứu xác định dòng chảy
môi trường và các biện pháp duy
trì dòng chảy môi trường trên thế
giới và Việt nam
01 báo cáo 01 báo cáo
2 Báo cáo kết quả: Xây dựng
phương pháp luận phục vụ nghiên
cứu dòng chảy môi trường hệ
thống sông Hồng sông Thái bình
01 báo cáo 01 báo cáo
3 Báo cáo kết quả: Thu thập, điều
tra, khảo sát bổ xung, cập nhật và
xử lí các dữ liệu địa hình, khí
tượng thủy văn, chất lượng nước, 01 báo cáo 01 báo cáo
Trang 8dòng chảy môi trường hệ thống
sông Hồng sông Thái Bình
01 báo cáo 01 báo cáo
5 Bộ các mô hình toán
6 Báo cáo kết quả: Xác định dòng
chảy môi trường đến giai đoạn
2020 cho hệ thống sông Hồng -
Thái Bình
01 báo cáo 01 báo cáo
7 Báo cáo kết quả: Nghiên cứu, tính
toán, đánh giá mức độ đảm bảo
dòng chảy môi trường với hiện
trạng các giải pháp quản lý nước
trong lưu vực
01 báo cáo 01 báo cáo
8 Báo cáo kết quả: Đề xuất các giải
pháp duy trì dòng chảy môi
trường của hệ thống sông Hồng -
Thái Bình phù hợp với các yêu
cầu phát triển bền vững tài
nguyên nước và môi trường của
khu vực và xử lí thông tin của đề
tài
01 báo cáo 01 báo cáo
9 Báo cáo kết quả: Xây dựng phần
mềm quản lý và khai thác cơ sơ
10 Báo cáo: Tổng hợp khoa học kỹ
thuật và báo cáo tóm tắt của đề tài 01 báo cáo 01 báo cáo
12 Bài báo về các nội dung nghiên
cứu chính của đề tài 02 bài báo 02 bài báo
d) Kết quả đào tạo:
đ) Tình trạng đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế:
2 Đánh giá về hiệu quả do Đề tài mang lại:
Trang 9Hồng, Thái Bình Đề tài đã đánh giá và đề xuất được phương pháp luận đánh giá, xác định dòng chảy môi trường và đề xuất các giải pháp duy trì dòng chảy môi trường
b) Hiệu quả về kinh tế – xã hội:
Việc đánh giá ngay hiệu quả kinh tế xã hội một cách định lượng là rất khó khăn Cần thiết có thời gian để kiểm chứng các đề xuất của đề tài Tuy nhiên, có thể nói rằng, việc áp dụng kết quả của đề tài sẽ đem lại hiệu quả rất lớn về mặt kinh tế, xã hội
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của Đề tài:
- Thực hiện đầy đủ và đúng thời gian các đợt kiểm tra đề tài
Chủ nhiệm Đề tài
PGS TS Nguyễn Văn Hạnh
Trang 10MỤC LỤC
MỞ ĐẦU…… .17
1 Mục tiêu của đề tài:……… 19
2 Nội dung khoa học và công nghệ đã thực hiện trong Đề tài:……… 20
3 Cách tiếp cận:……… 21
4 Phương pháp, công nghệ, công cụ được sử dụng trong thực hiện Đề tài: 22 5 Tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo:……… 23
6 Những kết quả chính và một số hạn chế; hướng nghiên cứu tiếp để hoàn thiện, bổ sung:……… 24
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ TÌNH HÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC TRÊN LƯU VỰC SÔNG HỒNG - SÔNG THÁI BÌNH… .25
I.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN……… 25
I.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên .25
I.1.1.1 Vị trí địa lý .25
I.1.1.2 Đặc điểm địa hình .26
I.1.1.3 Đặc điểm địa chất 30
I.1.1.4 Đặc điểm thổ nhưỡng 32
I.1.1.5 Thảm phủ thực vật 35
I.1.2 Đặc điểm khí tượng - thủy văn 37
I.1.2.1 Mạng lưới sông ngòi .37
I.1.2.2 Mạng lưới trạm đo khí tượng thuỷ văn .42
I.1.2.3 Đặc điểm khí hậu 45
I.1.2.4 Đặc điểm thủy văn 51
I.2 TÌNH HÌNH DÂN SINH - KINH TẾ - XÃ HỘI……… 57
I.2.1 Hiện trạng xã hội 57
I.2.1.1 Hiện trạng phát triển dân số 57
I.2.1.2 Văn hóa, giáo dục, y tế 58
I.2.2 Hiện trạng các ngành kinh tế sử dụng nước .60
Trang 11I.2.2.2 Nông nghiệp .62
I.2.2.3 Lâm nghiệp 63
I.2.2.4 Thuỷ sản và các sử dụng mặt nước .64
I.2.2.5 Giao thông vận tải thuỷ 66
I.2.2.6 Cấp nước cho cộng đồng 67
I.2.2.7 Phát triển năng lượng điện 68
I.3 ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG HỒNG - SÔNG THÁI BÌNH……… 69
I.3.1 Tài nguyên nước mặt 70
I.3.2 Tài nguyên nước ngầm .76
I.3.3 Chất lượng nước .77
I.3.3.1 Lưu vực sông Hồng 78
I.3.3.2 Lưu vực sông Thái Bình 85
I.4 TÌNH HÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC……… 95
CHƯƠNG II NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG 101
II.1 KHÁI NIỆM VỀ DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG……… 101
II.1.1 Khái niệm về dòng chảy môi trường .101
II.1.2 Lợi ích của việc duy trì dòng chảy môi trường .102
II.2 NHỮNG THÀNH TỰU VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM……… 104
II.2.1 Những thành tựu và phương pháp xác định dòng chảy môi trường trên thế giới……… .104
II.2.2 Tình hình nghiên cứu xác định dòng chảy môi trường trên các lưu vực sông ở Việt Nam .113
II.3 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG TRÊN LƯU VỰC SÔNG HỒNG - SÔNG THÁI BÌNH……… 119
II.3.1 Tổng quan 119
II.3.2 Các tiêu chí xác định dòng chảy môi trường 121
Trang 12II.3.3 Phương pháp xác định dòng chảy môi trường 123
II.3.4 Các phương pháp xác định dòng chảy sinh thái 126
II.3.4.1 Bảng tra cứu .126
II.3.4.2 Phân tích nội nghiệp 129
II.3.4.3 Phân tích chức năng .134
II.3.4.4 Mô hình hóa sinh cảnh .135
II.3.4.5 Phương pháp tiếp cận tổng thể và sử dụng chuyên gia 138
II.3.5 Phương pháp xác định khả năng tự làm sạch của nước .141
II.3.6 Phương pháp xác định nhu cầu nước cho các ngành kinh tế .146
II.3.6.1 Tiêu chuẩn tính toán 146
II.3.6.2 Tính toán nhu cầu nước cho các ngành dùng nước 150
CHƯƠNG III XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG TRÊN HỆ THỐNG SÔNG HỒNG - SÔNG THÁI BÌNH 152
III.1 SỰ CẦN THIẾT……… 152
III.2 XÂY DỰNG CÔNG CỤ TÍNH TOÁN……… 156
III.2.1 Những yêu cầu tính toán 156
III.2.2 Xây dựng công cụ tính toán 157
III.2.2.1 Mô hình MIKE BASIN .157
III.2.2.2 Mô hình thủy lực MIKE 11 170
III.2.2.3 Mô hình xâm nhập mặn 185
III.2.2.4 Mô hình chất lượng nước .191
III.3 XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG CHO HỆ THỐNG SÔNG HỒNG - SÔNG THÁI BÌNH……… 194
III.3.1 Vị trí xác định dòng chảy môi trường .194
III.3.2 Tính toán nhu cầu nước sinh thái .197
III.3.2.1 Phương pháp xác định 201
III.3.2.2 Kết quả tính toán .209
III.3.3 Xác định nhu cầu nước cho các ngành kinh tế 211
III.3.3.1 Các thông tin cơ bản về định hướng phát triển ở hạ lưu sông Hồng - sông Thái Bình 211
Trang 13III.3.3.2 Xác định lưu lượng trong sông đáp ứng nhu cầu nước 224
III.4 TÍNH TOÁN MÔ PHỎNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC……… 228
III.4.1 Mô phỏng hiện trạng .228
III.4.2 Mô phỏng cho giai đoạn 2010 – 2020 233
III.5 TÍNH TOÁN XÂM NHẬP MẶN 239 III.5.1 Xây dựng kịch bản tính toán .239
III.5.1.1 Cơ sở xây dựng các kịch bản .239
III.5.1.2 Xây dựng kịch bản .240
III.5.2 Kết quả tính toán .242
III.5.2.1 Kết quả tính toán kịch bản 1 (KB1) 242
III.5.2.2 Kết quả tính toán kịch bản 2 (KB2) 249
III.6 ĐỀ XUẤT DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG CHO HỆ THỐNG SÔNG HỒNG - SÔNG THÁI BÌNH……… 256
III.6.1 Dòng chảy môi trường cho giai đoạn hiện tại .257
III.6.2 Dòng chảy môi trường cho giai đoạn đến năm 2020 .263
III.6.3 Nhận xét 269
III.7 TÍNH TOÁN DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG THEO PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN……… 269
III.7.1 Giới thiệu phương pháp Tennant 269
III.7.2 Kết quả tính toán .272
III.7.3 So sánh giá trị DCMT theo đề xuất của đề tài và phương pháp Tennant 274
III.8 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẢM BẢO DUY TRÌ DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG TRÊN HỆ THỐNG SÔNG HỒNG - SÔNG THÁI BÌNH…… 275
III.8.1 Phương pháp tính toán 275
III.8.2 Kết quả tính toán .276
CHƯƠNG IV CÁC GIẢI PHÁP DUY TRÌ DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG PHÙ HỢP VỚI YÊU CẦU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN 280
IV.1 CÁC BIỆN PHÁP CÔNG TRÌNH……… 280
IV.1.1 Phương án hồ chứa cho giai đoạn hiện tại 280
IV.1.2 Phương án hồ chứa cho giai đoạn 2020 .280
Trang 14IV.2 CÁC BIỆN PHÁP PHI CÔNG TRÌNH……… 283
IV.2.1 Xây dựng khung thể chế quản lý, kiểm soát ô nhiễm và các nguồn thải 283
IV.2.2 Đánh giá tác động môi trường – biện pháp quan trọng để kiểm soát ô nhiễm… .284
IV.2.3 Cấp phép xả nước thải vào nguồn nước – công cụ giám sát hữu hiệu 285
IV.2.4 Điều tra và khảo sát tình trạng ô nhiễm 285
IV.2.5 Áp dụng các biện pháp kinh tế 286
IV.2.6 Xây dựng nguồn lực và năng lực 287
IV.2.7 Đầu tư tài chính cho việc quản lý ô nhiễm, cho phát triển và áp dụng công nghệ sạch 288
IV.2.8 Quan trắc tài nguyên nước 289
IV.2.9 Sự tham gia của cộng đồng trong kiểm soát ô nhiễm .291
IV.2.10 Thực hiện các biện pháp công trình khắc phục ô nhiễm 291
IV.3 GIẢI PHÁP THỂ CHẾ……… 291
IV.3.1 Giới thiệu khái quát về trách nhiệm hiện nay theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật trong bảo đảm dòng chảy môi trường 291
IV.3.2 Trách nhiệm bảo đảm duy trì nguồn nước ở hạ lưu thống sông Hồng – sông Thái Bình trong vận hành các hồ chứa thượng lưu 298
IV.3.3 Phân tích, đánh giá chung về những ưu điểm và tồn tại, bất cập trong phân công và quy định trách nhiệm bảo đảm dòng chảy môi trường 305
CHƯƠNG V XÂY DỰNG PHẦN MỀM CƠ SỞ DỮ LIỆU 309
V.1 GIỚI THIỆU CHUNG 309
V.2 MÔ HÌNH XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH……… 310
V.2.1 Mô hình 3 lớp .310
V.2.2 Tầng dữ liệu 311
V.2.3 Tầng Logic 311
V.2.4 Tầng Trình diễn .312
V.3 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP VÀ CẤU TRÚC DỮ LIỆU……… 312
V.3.1 Lựa chọn giải pháp .312
V.3.2 Cấu trúc cơ sở dữ liệu 313
Trang 15V.4 XÂY DỰNG CÁC MODUL……… 314
V.4.1 Modul quản lý các lớp bản đồ hành chính 314
V.4.2 Modul quản lý lớp bình đồ 316
V.4.3 Modul quản lý lớp bản đồ các điểm đo lưu lượng trên sông 317
V.4.4 Modul quản lý lớp bản đồ các điểm lấy mẫu nước, mẫu bùn cát 318
V.4.5 Modul quản lý lớp sơ đồ mặt cắt 319
V.5 THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH THEO MÔ HÌNH 3 LỚP……… 319
V.5.1 Tầng dữ liệu 319
V.5.2 Tầng Logic 320
V.5.3 Tầng Trình diễn .320
V.6 THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH……… 321
V.6.1 Các chức năng của chương trình 321
V.6.2 Mô tả các chức năng 321
V.6.2.1 Chức năng mở dữ liệu 321
V.6.2.2 Chức năng tạo mới dữ liệu 322
V.6.2.3 Chức năng quản lý lớp bản đồ 322
V.6.2.4 Chức năng thao tác với lớp bản đồ 326
V.6.2.5 Chức năng truy vấn thông tin 327
V.6.2.6 Chức năng trợ giúp 330
V.7 MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ PHẦN MỀM……… 331
CHƯƠNG VI CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 336
VI.1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 336
VI.1.1 Các sản phẩm dạng kết quả III: 336
VI.1.2 Các sản phẩm dạng kết quả II: 338
VI.1.3 Các sản phẩm dạng kết quả IV: 341
VI.1.4 Kết quả tham gia đào tạo trên đại học .341
VI.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 343
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 347
TÀI LIỆU THAM KHẢO 350
Trang 16DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng I.1 Bảng phân phối độ cao của lưu vực sông Hồng 28
Bảng I.2 Thống kê các loại đất trên lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình 33
Bảng I.3 Đặc trưng hình thái một số sông chính trong hệ thống sông Hồng - sông Thái Bình 41
Bảng I.4 Lượng mưa tháng của các trạm đặc trưng cho lưu vực các sông Đà, sông Lô, và sông Thao 70
Bảng I.5 Thống kê các đặc trưng dòng chảy trên các trạm chính thuộc lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình 72
Bảng I.6 Tỷ lệ phân phối dòng chảy các thàng trong năm (%) tại một số điểm trên lưu vực 73
Bảng I.7 Suất đảm bảo dòng chảy tự nhiên tháng tại Hòa Bình (A=51.800km2) (triệu m3) 74
Bảng I.8 Suất đảm bảo dòng chảy tự nhiên tại Yên Bái (A = 48.000 km2)
(triệu m3) 75
Bảng I.9 Suất đảm bảo dòng chảy tự nhiên tại Sơn Tây (A = 144.000 km2)
(triệu m3) 75
Bảng I.10: Suất đảm bảo dòng chảy tự nhiên tại Vụ Quang (A =37.000km2)
(triệu m3) 75
Bảng I.11: Trữ lượng trung bình tháng tại Sơn Tây (triệu m3) 76
Bảng I.12 Đánh giá tài nguyên nước mặt 76
Bảng I.13 Trữ lượng nước dưới đất lưu vực sông Hồng 77
Bảng I.14 Hiện trạng môi trường nước sông Hồng đoạn chảy qua Hà Nội về mùa lũ 80
Bảng I.15 Hiện trạng nước sông Hồng đoạn chảy qua Hà Nội về mùa cạn 82
Trang 17Bảng I.16: Hiện trạng và tình hình ô nhiễm môi trường nước mặt lưu vực
sông Hồng đoạn chảy qua Hưng Yên 84
Bảng I.17: Hiện trạng ô nhiễm nước mặt sông Cầu khu vực gang thép Thái Nguyên 87
Bảng I.18: Chất lượng nước mặt trung lưu và hạ lưu lưu vực sông Cầu 89
Bảng I.19: Hiện trạng và tình hình ô nhiễm nước mặt sông Công 91
Bảng I.20: Hiện trạng và tình trạng ô nhiễm nước mặt sông Thái Bình đoạn chảy qua Hải Dương 92
Bảng I.21: Hiện trạng và tình hình ô nhiễm môi trường nước một số sông 93
Bảng II.1 Một số mục tiêu cụ thể cần bảo vệ đối với dòng chảy môi trường của một số sông trên thế giới 112
Bảng II.2 Phân cấp theo quản lý sinh thái ở Nam Phi 122
Bảng II.3 Tiêu chí xác định dòng chảy môi trường cho hệ thống sông Hồng - sông Thái Bình 122
Bảng II.4 Tỷ lệ phần trăm (%) của dòng chảy năm trung bình nhiều năm (Q0) dùng cho tính toán dòng chảy môi trường tương ứng với các mục tiêu bảo vệ môi trường sông theo phương pháp Tennant 131
Bảng II.5 Nhu cầu nước cho vận tải thuỷ tại các tuyến sông 147
Bảng III.1 Danh sách các tiểu lưu vực 159
Bảng III.2.Điện mục tiêu của các nhà máy thủy điện 163
Bảng III.3 Đường khống chế lũ của các hồ chứa 163
Bảng III.4 Lượng xả tối thiểu của các hồ chứa 166
Bảng III.5 Thống kê số lượng mặt cắt dùng để tính toán 172
Bảng III.6 Danh sách các trạm biên lưu lượng và mực nước 173
Bảng III.7 Danh sách các trạm thuỷ văn trên các sông 173
Bảng III.8 Các nhập lưu khu giữa 176
Trang 18Bảng III.9 So sánh độ mặn lớn nhất tại các trạm giữa tính toán và thực đo tại
bước hiệu chỉnh và kiểm định mô hình 187
Bảng III.10 Tiêu chuẩn lựa chọn dòng chảy sinh thái 208
Bảng III.11 Giá trị dòng chảy sinh thái đề xuất 209
Bảng III.12 Số liệu dân số tổng quát theo các mốc thời gian 212
Bảng III.13 Dân số chia theo các vùng thủy lợi của lưu vực 213
Bảng III.14 Các chỉ tiêu phát triển KTXH của 11 tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng - sông Thái Bình 214
Bảng III.15 Các chỉ tiêu phát triển KTXH của 15 tỉnh miền núi và trung du thuộc lưu vực sông Hồng và sông Thái Bình 215
Bảng III.16 Dự báo diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng đến năm 2020 toàn lưu vực sông Hồng – Thái Bình 217
Bảng III.17 Phương hướng phát triển chăn nuôi đến năm 2010 và 2020 220
Bảng III.18 Một số chỉ tiêu phát triển lâm nghiệp đến 2010 và 2020 221
Bảng III.19 Dòng chảy xác định theo nhu cầu nước tại các vị trí theo điều kiện hiện trạng sử dụng nước 227
Bảng III.20 Dòng chảy xác định theo nhu cầu nước tại các vị trí theo điều kiện sử dụng nước đến năm 2020 228
Bảng III.21.Bảng tổng hợp các phương án tính toán trong kịch bản 1 241
Bảng III.22 Các phương án tính toán trong kịch bản 2 241
Bảng III.23 Thống kê chiều dài xâm nhập mặn dọc hệ thống sông kịch bản 1 (KB1) 242
Bảng III.24.Thống kê chiều dài xâm nhập mặn dọc hệ thống sông kịch bản 2 (KB2) 249
Bảng III.25 Giá trị DCMT đề xuất tại các vị trí cho thời điểm hiện tại 262
Bảng III.26 Giá trị DCMT đề xuất tại các vị trí đến năm 2020 268
Trang 19Bảng III.27 Phần trăm dòng chảy bình quân năm (AAF- Percentage of Average
Annual Flow) được yêu cầu để đạt các mục tiêu khai thác khác nhau 270
Bảng III.28 Giá trị DCMT tại Hoà Bình theo phương pháp Tennant (m3/s) 272
Bảng III.29 DCMT tại Tuyên Quang theo phương pháp Tennant (m3/s) 273
Bảng III.30 DCMT tại Yên Bái theo phương pháp Tennant (m3/s) 273
Bảng III.31 DCMT tại Sơn Tây theo phương pháp Tennant (m3/s) 274
Bảng III.32 So sánh giá trị dòng chảy sinh thái theo 2 phương pháp 275
Bảng III.33 Đánh giá mức độ đảm bảo DCMT tại Hòa Bình 276
Bảng III.34 Đánh giá mức độ đảm bảo DCMT tại Yên Bái 277
Bảng III.35 Đánh giá mức độ đảm bảo DCMT tại Tuyên Quang 277
Bảng III.36 Đánh giá mức độ đảm bảo DCMT tại Sơn Tây 277
Bảng III.37 Đánh giá mức độ đảm bảo DCMT tại Thượng Cát 277
Bảng III.38 Đánh giá mức độ đảm bảo DCMT tại Hưng Yên 278
Bảng III.39 Đánh giá mức độ đảm bảo DCMT tại Ba Lạt 278
Bảng III.40 Đánh giá mức độ đảm bảo DCMT tại Phả Lại 278
Bảng III.41 Đánh giá mức độ đảm bảo DCMT tại Hải Dương 278
Bảng III.42 Đánh giá mức độ đảm bảo DCMT tại Cửa Cấm 279
Bảng III.43 Đánh giá mức độ đảm bảo DCMT tại Nam Định 279
Bảng IV.1 Các công trình thủy điện dự kiến xây dựng trên lưu vực sông Hồng – sông Thái Bình có nhiệm vụ bổ sung nước cho hạ du 282
Trang 20DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình I.1 Bản đồ lưu vực hệ thống sông Hồng - sông Thái Bình 26
Hình I.2 Bản đồ cao độ số lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình 27
Hình I.3 Bản đồ sử dụng đất lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình 36
Hình I.4 Diễn biến nồng độ COD tại Lai Châu, Yên Bái,Vụ Quang 79
Hình I.5 Diễn biến nồng độ COD dọc theo hồ Hòa Bình 79
Hình I.6 Diễn biến nồng độ COD tại hạ lưu sông Hồng 83
Hình I.7 Diễn biến nồng COD trên sông Cầu tại trạm Gia Bảy 88
Hình I.8 Diễn biến nồng độ COD trên sông Cà Lồ 92
Hình I.9: Diễn biến nồng độ BOD trên sông Tam Bạc và sông Cấm 94
Hình I.10.Diễn biến nồng độ COD trên sông Thương, Lục Nam, Kinh Thày95 Hình I.11 Lượng nước khai thác sử dụng cả năm lưu vực sông Hồng-Thái Bình -Tính đến năm 2002 96
Hình I.12 Tỷ trọng dùng nước của các ngành so với lượng nước đến cả năm lưu vực sông Hồng-Thái Bình tính đến năm 2002 96
Hình I.13.Tỷ trọng dùng nước cả năm giữa các ngành lưu vực sông Hồng -Thái Bình tính đến năm 2002 97
Hình I.14 Lượng nước khai thác sử dụng 6 tháng mùa cạn lưu vực sông Hồng-Thái Bình tính đến năm 2002 97
Hình I.15.Tỷ trọng dùng nước của các ngành so với lượng nước đến mùa cạn lưu vực sông Hồng-Thái Bình tính đến năm 2002 98
Hình I.16 Tỷ trọng dùng nước trong mùa cạn giữa các ngành lưu vực sông Hồng-Thái Bình tính đến năm 2002 99
Hình I.17 Tỷ lệ dùng nước trung bình tháng mùa kiệt so với nước đến tháng kiệt nhất và nước đến trung bình tháng mùa kiệt 99
Trang 21Hình II.1 Sơ đồ Logic xác định dòng chảy môi trường cho hệ thống sông
Hồng - sông Thái Bình 124
Hình II.2 Ví dụ về chuỗi số liệu Lưu lượng dòng chảy sông (tỷ lệ lôgarít) và Điểm số LIFE theo thời gian 133
Hình II.3 Phân chia các vùng của dòng chảy theo khả năng tự làm sạch của nguồn nước 142
Hình III.1 Sơ đồ mạng tính toán mô hình MIKE BASIN 161
Hình III.2 Đường phòng phá hoại hồ Hòa Bình 164
Hình III.3 Đường phòng phá hoại hồ Thác Bà 165
Hình III.4 Đường phòng phá hoại hồ Tuyên Quang 165
Hình III.5 Quá trình lưu lượng đến hồ Hòa Bình tính toán và thực đo 166
Hình III.6 Quá trình lưu lượng tại trạm Hòa Bình tính toán và thực đo 167
Hình III.7 Quá trình lưu lượng tại trạm Chiêm Hóa tính toán và thực đo (NASH = 85,1%) 167
Hình III.8 Quá trình lưu lượng tại trạm Ghềnh Gà tính toán và thực đo (NASH = 87,3%) 168
Hình III.9 Quá trình lưu lượng tại trạm Vụ Quang tính toán và thực đo (NASH = 72,7%) 168
Hình III.10 Quá trình lưu lượng tại trạm Sơn Tây tính toán và thực đo (NASH = 72,7%) 169
Hình III.11 Sơ đồ mạng thủy lực hệ thống sông Hồng - sông Thái Bình 171
Hình III.12 Sơ đồ các điểm lấy nước dọc sông 177
Hình III.13 Mực nước thực đo và tính toán trạm Việt Trì 178
Hình III.14 Mực nước thực đo và tính toán trạm Sơn Tây 179
Hình III.15 Lưu lượng thực đo và tính toán trạm Sơn Tây 179
Hình III.16 Mực nước thực đo và tính toạn trạm Hà Nội 180
Hình III.17 Lưu lượng thực đo và tính toán trạm Hà Nội 180
Trang 22Hình III.18 Mực nước thực đo và tính toán trạm Thượng Cát 181
Hình III.19 Lưu lượng thực đo và tính toán trạm Thượng Cát 181
Hình III.20 Kết quả kiểm định mô hình trạm Việt Trì 182
Hình III.21 Kết quả kiểm định mô hình trạm Trung Hà 182
Hình III.22 Mực nước kiểm định trạm Sơn Tây 183
Hình III.23 Lưu lượng kiểm định trạm Thượng Cát 183
Hình III.24 Mực nước kiểm định trạm Thượng Cát 184
Hình III.25 Lưu lượng kiểm định trạm Hà Nội 184
Hình III.26 Mực nước kiểm định trạm Hà Nội 185
Hình III.27 Độ mặn thực đo và tính toán tại trạm cửa Cấm - s Kinh Thầy 188
Hình III.28 Độ mặn thực đo và tính toán tại trạm Ba lạt - s Hồng 188
Hình III.29 Độ mặn thực đo và tính toán tại trạm Do Nghi - s Đá Bạch 189
Hình III.30 Độ mặn thực đo và tính toán tại trạm Quang Phục - s Văn Úc 189
Hình III.31 Độ mặn thực đo và tính toán tại trạm Đông quý - s Trà Lý 190
Hình III.32 Độ mặn thực đo và tính toán tại trạm Như Tân - s Đáy 190
Hình III.33 Độ mặn thực đo và tính toán tại trạm Phú Lễ - s Ninh Cơ 191
Hình III.34 Các yếu tố mô phỏng trong mô hình chất lượng nước 192
Hình III.35 Các thông số của mô hình chất lượng nước 193
Hình III.36 Sơ đồ vị trí các điểm xác định dòng chảy môi trường 194
Hình III.37 Mô phỏng diễn biến BOD tại Sơn Tây 229
Hình III.38 Mô phỏng diễn biến DO tại Sơn Tây 229
Hình III.39 Mô phỏng diễn biến NO3 tại Sơn Tây 230
Hình III.40 Mô phỏng diễn biến BOD tại Hà Nội 230
Hình III.41 Mô phỏng diễn biến DO tại Hà Nội 231
Hình III.42 Mô phỏng diễn biến NO3 tại Hà Nội 231
Hình III.43 Mô phỏng diễn biến BOD tại Hưng Yên 231
Trang 23Hình III.44 Mô phỏng diễn biến DO tại Hưng Yên 232
Hình III.45 Mô phỏng diễn biến NO3 tại Hưng Yên 232
Hình III.46 Mô phỏng diễn biến BOD tại Cửa Cấm 232
Hình III.47 Mô phỏng diễn biến DO tại Cửa Cấm 233
Hình III.48 Mô phỏng diễn biến N03 tại Cửa Cấm 233
Hình III.49 Mô phỏng diễn biến BOD tại Sơn Tây 235
Hình III.50 Mô phỏng diễn biến DO tại Sơn Tây 235
Hình III.51 Mô phỏng diễn biến NO3 tại Sơn Tây 235
Hình III.52 Mô phỏng diễn biến BOD tại Hà Nội 236
Hình III.53 Mô phỏng diễn biến DO tại Hà Nội 236
Hình III.54 Mô phỏng diễn biến NO3 tại Hà Nội 236
Hình III.55 Mô phỏng diễn biến BOD tại Hưng Yên 237
Hình III.56 Mô phỏng diễn biến DO tại Hưng Yên 237
Hình III.57 Mô phỏng diễn biến NO3 tại Hưng Yên 237
Hình III.58 Mô phỏng diễn biến BOD tại Cửa Cấm 238
Hình III.59 Mô phỏng diễn biến DO tại Cửa Cấm 238
Hình III.60 Mô phỏng diễn biến N03 tại Cửa Cấm 238
Hình III.63 Độ sâu xâm nhập mặn lớn nhất sông Cấm (KB1) 243
Hình III.64 Độ sâu xâm nhập mặn lớn nhất sông Đá Bạch (KB1) 244
Hình III.65 Độ sâu xâm nhập mặn lớn nhất sông Hồng (KB1) 244
Hình III.66 Độ sâu xâm nhập mặn lớn nhất sông Ninh Cơ (KB1) 245
Hình III.67 Độ sâu xâm nhập mặn lớn nhất sông Trà Lý (KB1) 246
Hình III.68 Độ sâu xâm nhập mặn lớn nhất sông Văn Úc (KB1) 246
Hình III.69 Độ sâu xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Cấm (KB2) 251
Hình III.70 Độ sâu xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Đá Bạch (KB2) 251
Hình III.71 Độ sâu xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Đáy (KB2) 252
Trang 24Hình III.72 Độ sâu xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Hồng (KB2) 252
Hình III.73 Độ sâu xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Lạch Tray (KB2) 253
Hình III.74 Độ sâu xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Ninh Cơ (KB2) 253
Hình III.75 Độ sâu xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Thái Bình (KB2) 254
Hình III.76 Độ sâu xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Trà Lý (KB2) 254
Hình III.77 Độ sâu xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Văn Úc (KB2) 255
Hình III.80 Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn hiện tại tại Hoà Bình 257
Hình III.81 Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn hiện tại tại Yên Bái 257
Hình III.82 Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn hiện tại tại Tuyên Quang 258
Hình III.83 Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn hiện tại tại Sơn Tây 258
Hình III.84 Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn hiện tại tại Thượng Cát 259
Hình III.85 Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn hiện tại tại Hưng Yên 259
Hình III.86 Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn hiện tại tại Ba Lạt 260
Hình III.87 Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn hiện tại tại Phả Lại 260
Hình III.88 Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn hiện tại tại Hải Dương 261
Hình III.89 Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn hiện tại tại Cửa Cấm 261
Hình III.90 Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn hiện tại tại Nam Định 262
Hình III.91 Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn đến 2020 tại Hòa Bình 263
Hình III.92 Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn đến 2020 tại Yên Bái 263
Hình III.93 Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn đến 2020 tại Tuyên Quang 264
Hình III.94 Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn đến 2020 tại Sơn Tây 264
Hình III.95 Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn đến 2020 tại Thượng Cát265
Hình III.96 Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn đến 2020 tại Hưng Yên 265
Hình III.97 Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn đến 2020 tại Ba Lạt 266
Hình III.98 Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn đến 2020 tại Phả Lại 266
Trang 25Hình III.99 Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn đến 2020 tại Hải Dương 267
Hình III.100 Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn đến 2020 tại Cửa Cấm 267
Hình III.101 Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn đến 2020 tại Nam Định 268
Hình IV.1 Đầu tư cho bảo vệ môi trường lưu vực sông 289
Hình V.1 Sơ đồ mô hình 3 lớp 1
Hình V.2 Sơ đồ liên kết dữ liệu 314
Hình V.3 Sơ đồ chức năng của chương trình 1
Hình V.4 Giao diện chính của phần mềm 331
Hình V.5 Lớp bản đồ hành chính tỉnh, huyện 331
Hình V.6 Hộp thoại tra cứu thông tin lớp hành chính tỉnh 332
Hình V.7 Lớp bản đồ đường giao thông 332
Hình V.8 Hộp thoại tra cứu thông tin đường giao thông 332
Hình V.9 Lớp bản đồ mạng sông và hệ thống đê 333
Hình V.10 Lớp bản đồ mạng thuỷ lực và mặt cắt ngang sông 333
Hình V.11 Lớp bản đồ mạng lưới trạm KTTV 334
Hình V.12 Trang quản lý dữ liệu báo cáo 334
Hình V.13 Trang quản lý dữ liệu dạng file 335
Trang 26MỞ ĐẦU
“Dòng chảy môi trường” là một khái niệm dễ hiểu Đó là có đủ nước trong các dòng sông của chúng ta và chế độ nước được quản lý nhằm bảo đảm các lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường Tuy vậy, những nỗ lực tiên phong trong lĩnh vực này ở Nam Phi, Ôxtrâylia và Mỹ đã cho thấy rằng quá trình thiết lập dòng chảy môi trường đặt ra những thách thức to lớn, đặc biệt khi quá trình này là một phần của phương pháp tiếp cận quản lý tổng hợp tài nguyên nước
Dòng chảy môi trường đòi hỏi sự kết hợp của nhiều ngành khác nhau bao gồm kỹ thuật, luật, sinh thái, kinh tế, thủy văn, khoa học chính trị và truyền thông Dòng chảy môi trường cũng cần có sự đàm phán giữa các bên liên quan để kết nối những lợi ích khác nhau về sử dụng nước, đặc biệt ở những lưu vực mà sự cạnh tranh về sử dụng nước vốn đã rất gay gắt
Lợi ích của việc thiết lập dòng chảy môi trường là cơ chế quản lý được cải thiện, đảm bảo sự tồn tại lâu dài của hệ sinh thái và đạt được sự cân bằng tối ưu giữa các nhu cầu sử dụng nước khác nhau Trong bối cảnh việc sử dụng tài nguyên nước quá mức trên khắp thế giới cùng sự suy thoái của các
hệ sinh thái và các dịch vụ của chúng, dòng chảy môi trường không phải là một sự xa xỉ mà là một phần thiết yếu của mô hình quản lý tài nguyên nước hiện đại Đó là một hướng tiếp cận xứng đáng được thực hiện rộng rãi
Việt Nam là quốc gia có tài nguyên nước thuộc loại trung bình trên thế giới song phân bố rất không đều giữa các mùa trong năm và giữa các vùng, các lưu vực sông trong cả nước, gây ra lũ lụt vào mùa mưa và hạn hán, thiếu nước về mùa khô Để tăng cường điều hòa dòng chảy, nhiều công trình cơ sở
hạ tầng tài nguyên nước đã được xây dựng nhằm phục vụ đời sống và sản
Trang 27xuất cũng như phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai Các công trình này đã góp phần quan trọng trong việc đạt được những thành tựu về phát triển kinh tế -
xã hội của Việt Nam trong thời gian qua Tuy nhiên, việc xây dựng và vận hành các công trình này cũng đã tạo nên kiểu chế độ dòng chảy mới, khác hẳn với chế độ dòng chảy trong tự nhiên ở nhiều lưu vực sông tại nhiều giai đoạn khác nhau trong năm, làm ảnh hưởng bất lợi tới tài nguyên nước, các giá trị và chức năng của môi trường nói chung và các hệ sinh thái thủy sinh nói riêng, ảnh hưởng tới khả năng cung cấp các loại hàng hóa và dịch vụ phục vụ nhu cầu của con người, đặc biệt là các cộng đồng dân cư nghèo
Để khắc phục tồn tại đó, việc duy trì một chế độ dòng chảy trên sông vừa đảm bảo được tính bền vững về mặt môi trường, sinh thái, vừa đáp ứng được các nhu cầu sử dụng nước khác nhau để mang lại lợi ích tổng hợp cao nhất về kinh tế - xã hội - môi trường là một trong những vấn đề hết sức cấp bách hiện nay [7]
Những thông điệp trên của IUCN (Tổ chức bảo tồn thiên nhiên Quốc tế) cho thấy mức độ quan trọng trong việc xác định và thiết lập dòng chảy môi trường cho các hệ thống sông trên thế giới cũng như ở Việt Nam
Những năm gần đây, sự bùng nổ dân số và sự phát triển đã kéo theo hàng loạt các vấn đề và thách thức đối với tài nguyên nước Nạn thiếu nước diễn ra
ở nhiều nơi, với các hình thức khác nhau như không đáp ứng được số lượng hoặc không đáp ứng được chất lượng Sự khan hiếm nước chắc chắn sẽ còn trầm trọng hơn trong tương lai với tốc độ phát triển như hiện nay và nếu chúng ta không có những hành động nhằm bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên nước Để làm tốt được điều đó, cần có những biện pháp quản lý tổng hợp tài nguyên nước hợp lý, có khung pháp lý chặt chẽ và trên hết là có sự tham gia tích cực của cộng đồng Tuy nhiên, cốt lõi và nội dung của Quản lý tổng hợp tài nguyên nước lại chính là Dòng chảy môi trường Vì thế, từng
Trang 28bước một, nhưng trước tiên cần xác định chính xác Dòng chảy môi trường cho từng hệ thống sông
Đề tài được thiết lập nhằm xác định dòng chảy môi trường cho hệ thống sông Hồng - sông Thái Bình và đề xuất các giải pháp phù hợp với các yêu cầu phát triển bền vững tài nguyên nước Mặc dù đề tài không có tính tiên phong trong việc thiết lập chế độ dòng chảy môi trường với điều kiện Việt Nam nhưng cũng có tính thời sự nhất định đối với lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình, khi mà hệ thống này đang đứng trước nguy cơ và thách thức rất lớn về nguồn nước và nhu cầu dùng nước
1 Mục tiêu của đề tài:
1.1 Xác định dòng chảy môi trường của hệ thống sông Hồng - Thái Bình đảm bảo cho sự phát triển bền vững tại hạ lưu của lưu vực nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể như sau:
- Duy trì dòng chảy đảm bảo cho sự sống của hệ thống sông
- Đảm bảo khả năng tự làm sạch nguồn nước trong sông không bị ô nhiễm phục vụ phát triển kinh tế xã hội
- Đảm bảo khả năng tự làm sạch nguồn nước và số lượng nước cho các
hệ thủy sinh phát triển
- Đảm bảo cho hạ lưu hệ thống sông không bị xâm nhập mặn
- Đảm bảo nguồn nước cho các ngành kinh tế xã hội khác như nông nghiệp, điện, giao thông thủy
1.2 Đề xuất các giải pháp duy trì dòng chảy môi trường phù hợp với các yêu cầu phát triển bền vững tài nguyên nước với các nhóm giải pháp như sau:
- Giải pháp công trình như xây dựng các hồ chứa tăng khả năng trữ nước trong hệ thống sông sử dụng để đảm bảo dòng chảy môi trường trong mùa kiệt
Trang 29- Giải pháp phi công trình như rà soát và đề xuất qui trình vận hành hệ thống liên hồ chứa, đặc biệt là qui trình mùa kiệt đảm bảo cho dòng chảy môi trường
- Giải pháp quản lý ô nhiễm bằng cách kiểm soát các nguồn thải vào hệ thống sông
- Giải pháp về thể chế: Qui định về trách nhiệm của các cấp, ngành trong việc duy trì dòng chảy môi trường, bổ sung các nhiệm vụ đảm bảo dòng chảy môi trường cho các hồ trong hệ thống sông (các hồ Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà, Sơn La, ),
2 Nội dung khoa học và công nghệ đã thực hiện trong Đề tài:
- Nội dung 1: Tổng quan các nghiên cứu về xác định dòng chảy môi trường và các biện pháp duy trì dòng chảy môi trường trên thế giới và Việt Nam
- Nội dung 2: Nghiên cứu phương pháp luận xác định dòng chảy môi trường cho hệ thống sông Hồng-Thái Bình
- Nội dung 3: Thu thập, điều tra, khảo sát bổ xung, cập nhật và xử lý
dữ liệu liên quan đến đề tài
- Nội dung 4: Xây dựng công cụ phục vụ tính toán đánh giá về dòng chảy môi trường
- Nội dung 5: Nghiên cứu xác định dòng chảy môi trường cho hệ thống sông Hồng - Thái Bình
- Nội dung 6: Nghiên cứu, tính toán, đánh giá mức độ đảm bảo dòng chảy môi trường với hiện trạng các giải pháp quản lý nước trong lưu vực
- Nội dung 7: Đề xuất các giải pháp duy trì dòng chảy môi trường của
hệ thống sông Hồng - Thái Bình phù hợp với các yêu cầu phát triển bền vững tài nguyên nước và môi trường của khu vực và xử lí thông tin của đề tài
Trang 303 Cách tiếp cận:
- Tiếp cận kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đó: đây là một
trong những cách tiếp cận không thể thiếu của tất cả các công trình nghiên cứu nhằm nắm vững phương pháp và kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước trước đó Từ đó kế thừa tối đa các kết quả đã
có, đồng thời cũng nắm bắt được thông tin để tiến hành phối hợp và các cơ quan khác trong và ngoài nước trong việc thực hiện các nội dung của đề tài;
- Tiếp cận thực tế: Cần phải đi tìm hiểu thực tế càng nhiều càng tốt
nhằm nắm bắt thực trạng và hiểu rõ hơn về tình hình phát triển của các hệ sinh thái thủy sinh, các hệ sinh thái ven sông, tình hình về lưu lượng và mực nước trong các hệ thống sông tại các thời gian khác nhau, tình hình xả các nguồn thải ra các hệ thống sông
- Tiếp cận từ các chính sách, định hướng, qui hoạch phát triển: cần
nắm bắt và hiểu rõ các chính sách và định hướng phát triển kinh tế xã hội của các địa bàn trên lưu vực, các qui hoạch phát triển vùng; ngành, tỉnh trong hệ thống sông (hệ sinh thái, nông lâm ngư nghiệp, công nghiệp, thủy lợi, giao thông thủy…) để hiểu rõ và xác định các tiêu chí cho dòng chảy môi trường
- Tiếp cận theo quan điểm hệ sinh thái: nguồn nước là một trong các
yếu tố hình thành nên môi trường sống, đặc biệt là các hệ thủy sinh và các hệ sinh thái ven sông nên việc đảm bảo số lượng, chất lượng nguồn nước cho dòng chảy môi trường để đảm bảo sự phát triển bền vững của hệ sinh thái là cần thiết và quan trọng đối với đề tài này
- Tiếp cận từ cộng đồng: Cộng đồng dân cư sống và hoạt động trong
hệ thống lưu vực là đối tượng bị tác động mạnh mẽ nhất từ số lượng nước (lưu lượng), chế độ xả của các hồ chứa, ô nhiễm nguồn nước và cũng chính họ là người chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi các hoạt động điều tiết dòng chảy, xả thải, cũng như có các kiến thức thực tế về sự biến đổi của các hệ sinh thái Vì vậy,
Trang 31cần thiết phải có sự tham gia tích cực của cộng đồng cư dân sinh sống tại chỗ
- Tiếp cận tổng hợp đa ngành: dòng chảy môi trường liên quan đến tất
cả các ngành, thể hiện qua yêu cầu dùng nước của các hộ dùng nước như các
hệ sinh thái, nông lâm ngư nghiệp, công nghiệp, giao thông, sinh hoạt, thủy sản, vì thế nghiên cứu xác định dòng chảy môi trường cần tính đến các yêu cầu và đòi hỏi của tất cả các ngành liên quan
- Tiếp cận hệ thống: Dòng chảy trong hệ thống sông Hồng - Thái Bình
được điều tiết bởi hệ thống hồ chứa song song nên dòng chảy trong toàn hệ thống không phụ thuộc vào một hồ cụ thể nào Cần nghiên cứu xác định và đề xuất các phương pháp trên quan điểm toàn hệ thống
- Tiếp cận các phương pháp và công cụ hiện đại trong nghiên cứu, tính toán: sử dụng các phần mềm và mô hình toán hiện đại trong tính toán mô
phỏng thủy lực và truyền tải chất ô nhiễm trên hệ thống sông
- Tiếp cận từ các chuyên gia trong và ngoài nước: sử dụng các hội
thảo, hội nghị, các cuộc tọa đàm trao đổi để lấy ý kiến các chuyên gia, các nhà quản lý, quy hoạch để sản phẩm của đề tài có thể đưa ra thực tế ngay khi hoàn thành Mặt khác thông qua hợp tác quốc tế để nắm bắt và phát triển các phương pháp nghiên cứu, phương pháp tính hiện đại, có hiệu quả;
4 Phương pháp, công nghệ, công cụ được sử dụng trong thực hiện Đề tài:
4.1 Phương pháp kế thừa: nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước và kế thừa các điểm mạnh của các kết quả này thông qua các thư viện trong nước, mạng internet, các báo cáo khoa học,
4.2 Phương pháp khảo sát thực địa: tiến hành đi thực địa để tìm hiểu sự biến động của các hệ sinh thái cũng như các ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động khác về kinh tế, xã hội bằng cách phỏng vấn, đo đạc bổ sung,
4.3 Phương pháp so sánh: so sánh các số liệu hiện trạng với các số liệu khi
Trang 32chưa có hệ thống hồ để thấy được sự biến động của các hệ sinh thái
4.4 Phương pháp chuyên gia đa ngành để xem xét và giải quyết bài toán dưới góc độ tổng hợp
4.5 Phương pháp mô hình toán: dùng các mô hình toán mô phỏng dòng chảy và truyền tải chất ô nhiễm trong xác định và đề xuất các giải pháp duy trì dòng chảy môi trường Chương trình được sử dung có thể là các chương trình tính toán như MIKE 11 (ngoài nước) và các chương trình trong nước khác 4.6 Phương pháp “Chỉ số động vật không xương sống trong nước chảy dùng cho đánh giá dòng chảy” gọi tắt là LIFE (Lotic Invertebrate Index for Flow Evaluation) Phương pháp này là một trong những phương pháp mới, vẫn đang được phát triển Tuy nhiên phương pháp này xác định được mối quan hệ định lượng của các loại thủy sinh với các đặc tính của dòng chảy khi trạm quan trắc ở gần các trạm thủy văn
4.7 Phương pháp đáp ứng hạ lưu đối với biến đổi dòng chảy bắt buộc (DRIFT – Downstream Response to Imposed Flow Transformation) Sở dĩ áp dụng phương pháp này vì nó cho phép hình thành hướng nghiên cứu tổng hợp
và đề cập đến tất cả các khía cạnh của hệ sinh thái sông Đồng thời nó cho phép xây dựng khung đánh giá dựa trên kịch bản, cung cấp cho các nhà ra quyết định nhiều phương án lựa chọn chế độ dòng chảy trong tương lai của sông Hồng - Thái Bình khi ngày càng có nhiều hồ chứa sẽ được xây dựng 4.8 Kỹ thuật hiện đại: công nghệ thông tin, kỹ thuật hiển thị máy tính, hệ thống thông tin địa lý, kỹ thuật xây dựng bản đồ địa hình số…được khai thác
5 Tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo:
5.1 Xác định dòng chảy môi trường là một giá trị không cố định, mà phụ thuộc vào thời gian, đảm bảo cho yêu cầu phát triển cho tất cả các hộ dùng nước, kể cả các loài thủy sinh
5.2 Là một trong những nhóm nghiên cứu đầu tiên áp dụng mô hình toán
Trang 33sinh học trong việc sử dụng Phương pháp “Chỉ số động vật không xương sống trong nước chảy dùng cho đánh giá dòng chảy” (LIFE) về nghiên cứu dòng chảy môi trường tại Việt Nam
5.3 Áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu truyền thống như phương pháp kế thừa với các phương pháp đặc thù trong nghiên cứu dòng chảy môi trường sẽ đem lại hiệu quả cao
5.4 Sử dụng lý thuyết tối ưu đa mục tiêu, trong đó có cả mục tiêu phát triển các hệ sinh thái là mục tiêu chưa được đề cập từ trước đến nay
Ngoài ra còn xây dựng được bộ các công cụ, công nghệ phục vụ việc phân tích và tính toán dòng chảy môi trường nhanh và thuận tiện
6 Những kết quả chính và một số hạn chế; hướng nghiên cứu tiếp để hoàn thiện, bổ sung:
Đã hoàn thành toàn bộ nội dung nghiên cứu của đề tài: đưa ra các tiêu chí tại các điểm kiểm tra và đề xuất các giải pháp duy trì dòng chảy môi trường Tuy nhiên, tại một vài điểm quan trắc, cần thiết phải có sự nghiên cứu kỹ hơn do chưa nhận được kết quả khả quan, do sự ảnh hưởng triều qúa lớn
Trang 34Chương I TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ TÌNH
HÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC TRÊN LƯU VỰC
SÔNG HỒNG - SÔNG THÁI BÌNH I.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
I.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên
I.1.1.1 Vị trí địa lý
Lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình là một lưu vực sông liên quốc gia chảy qua 3 nước Việt Nam, Trung Quốc, Lào với tổng diện tích tự nhiên vào khoảng 169.000km2 Châu thổ sông nằm hoàn toàn trong lãnh thổ Việt Nam có diện tích ước tính khoảng 17.000km2 Chiều dài sông Hồng trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 328km Phần lưu vực nằm ở Trung quốc là: 81.200km2 chiếm 48% diện tích toàn lưu vực Phần lưu vực nằm ở Lào là: 1.100km2 chiếm 0,7% diện tích toàn lưu vực Phần lưu vực nằm ở Việt Nam là: 87.840 km2 chiếm 51,3% diện tích lưu vực
Đây là hệ thống sông lớn thứ hai (sau sông Mêkông) chảy qua Việt Nam đổ ra biển Đông Sông Hồng được hình thành từ 3 sông nhánh lớn
là sông Đà, sông Lô và sông Thao Sông Thái Bình cũng được hình thành từ 3 nhánh sông lớn là sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam Hai hệ thống sông được nối thông với nhau qua sông Đuống và sông Luộc tạo thành lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình
Lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình được giới hạn từ 20023’ đến 25030’
Trang 35+ Phía Nam giáp lưu vực sông Mã
+ Phía Đông giáp vịnh Bắc Bộ
Phần lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình trên lãnh thổ Việt Nam có vị trí địa lý từ: 20023’ đến 23022’ vĩ độ Bắc và từ 102010’ đến 107010’ kinh độ Đông
Hình I.1 Bản đồ lưu vực hệ thống sông Hồng - sông Thái Bình
I.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình lưu vực sông Hồng có hướng dốc chung từ Tây Bắc xuống Đông Nam, địa hình phần lớn là đồi núi, chia cắt mạnh, khoảng 70% diện tích ở độ cao trên 500m và khoảng 47% diện tích lưu vực ở độ cao trên 1000m Độ cao bình quân lưu vực khoảng 1090m
Phía Tây có các dãy núi ở biên giới Việt Lào, có nhiều đỉnh cao trên 1800m như đỉnh Pu - Si - Lung (3076m), Pu - Den - Dinh (1886m), Pu - San -
Trang 36Sao (1877m) Những đỉnh núi này là đường phân nước giữa hệ thống sông Hồng với hệ thống sông Mê Kông Trong lưu vực có dãy Hoàng Liên Sơn phân chia sông Đà và sông Thao, có đỉnh Phan Xi Phăng cao 3143m, là đỉnh núi cao nhất ở nước ta Độ cao trung bình lưu vực của sông ngòi lớn, độ chia cắt sâu dẫn tới độ dốc bình quân lưu vực lớn, phổ biến độ dốc bình quân lưu vực đạt từ 10% đến 15% Một số sông rất dốc như Ngòi Thia đạt tới 42%, Suối Sập 46,6%
Hình I.2 Bản đồ cao độ số lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình
Địa hình lưu vực sông Thái Bình là địa hình dạng đồi, với độ cao phổ biến
từ 50m đến 150m, chiếm 60% diện tích Rất ít đỉnh cao vượt quá 1000m Chỉ
có một số đỉnh như Tam Đảo có độ cao 1591m, Phia Đeng cao 1527m Núi đồi trong hệ thống sông Thái Bình có hướng Tây Bắc - Đông Nam tồn tại
Trang 37song song với những vòng cung mở rộng về phía Bắc Đồng bằng sông Hồng
- sông Thái Bình được tính từ Việt Trì đến cửa sông chiếm hơn 70% diện tích toàn lưu vực Địa hình thấp và tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình khoảng 25m Dọc theo các sông ở đồng bằng đều có đê chia cắt thành những
ô tương đối độc lập Vùng cửa sông giáp biển có nhiều cồn cát và bãi phù sa
Về mặt hình thái, có thể chia vùng lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình thành những khu vực chính như sau:
Bảng I.1 Bảng phân phối độ cao của lưu vực sông Hồng
Phần Trung Quốc Phần Việt Nam Tổng cộng Cao độ
Trang 38Phần Trung Quốc Phần Việt Nam Tổng cộng Cao độ
2500-2000 30860 27.13 11990 14.89 42850 22.122000-1500 30860 27.13 11990 14.89 42850 22.121500-1000 30860 27.13 20570 25.55 51430 22.121000-500 15180 13.35 23550 29.25 38730 18.29
Tổng cộng 113750 100.00 80520 100.00 194270 100
Như vậy khoảng 55% diện tích lưu vực sông Hồng ở cao trình trên 1000m đối với lãnh thổ Việt Nam, chỉ 45% diện tích có cao trình dưới 1000m
Cao độ trung bình của lưu vực sông Thao là 547m, sông Đà 965m, sông
Lô 884m, sông Cầu 190m, sông Thương 190m, sông Lục Nam 207m
Trong đó sông Lô có độ dốc lưu vực lớn nhất (1,8 m/km), sau đến sông Đà(1,5 m/km), sông Thao(1,2 m/km), sông Thương(1,8 m/km), sông Cầu (1 m/km), sông Lục Nam(1,2 m/km)
Trang 39Bốn tỉnh Hải Phòng, Thái Bình, Nam Hà và Ninh Bình có trên 80% diện tích đất đai có cao trình thấp hơn 2m
Dọc theo các sông vùng đồng bằng sông Hồng đều có đê bảo vệ từ nhiều năm nay Vì vậy, do tác dụng bồi lắng của phù sa sông Hồng, cao trình vùng mặt đất bãi sông ngoài đê thường cao hơn cao trình mặt đất trong dòng chính
từ 3 ÷ 5m
Khi mực nước dọc các triền sông ở mức báo động I, tức là mực nước lũ gần như năm nào cũng xảy ra (85 ÷ 90%) thì hầu như hoàn toàn vùng đồng bằng nằm dưới mực nước sông trừ các làng mạc đã được tôn tạo hoặc những vùng ngoài đê được phù sa bồi đắp hàng năm Gặp những trận lũ lớn xảy ra tràn hoặc vỡ đê thì khó tránh khỏi tổn thất lớn về người và của
Địa thế chung của lưu vực sông Hồng rất hiểm trở, có đến 47% có độ cao trên 1000m, phần lớn nằm ở miền Tây của lưu vực thuộc hai nhánh lớn sông
Đà và sông Thao, còn một phần nằm trên cao nguyên phía Bắc thuộc sông Lô Phần đất bằng chỉ phân bố với tỷ lệ nhỏ dọc theo thung lũng của các sông lớn, song phần chủ yếu tập trung ở tam giác châu sông Hồng - sông Thái Bình
I.1.1.3 Đặc điểm địa chất
Trong mối quan hệ nhân - quả, các đặc điểm và quá trình địa chất, trực tiếp hoặc gián tiếp đều có tác động đến quá trình phát triển của lòng sông Hầu hết khu vực sông nghiên cứu mới hình thành khoảng hơn 1000 năm trước Đây là khu vực có quá trình phát triển địa chất lâu dài và mạnh mẽ thể hiện qua những mối tương tác tích cực giữa các nhân tố nội sinh và ngoại sinh, khí hậu và phi khí hậu, giữa lục địa và biển
Căn cứ vào tài liệu khảo sát ở khu vực ta thấy địa tầng đoạn sông chủ yếu gồm hai loại sau đây:
Trang 40- Trầm tích lòng sông gồm các tầng cát thô có màu vàng nhạt, lớp thực vật chưa phân hoá hết, phía trên có lớp phù sa nông, đường kính trung bình hạt lòng sông d50=92mm
- Tầng bồi tích đồng bằng, tầng này hiện nay chủ yếu là bờ của dòng sông gồm chủ yếu là các tầng đất sét cát dày từ 0,8 ÷ 1m, giữa các tầng đất sét cát
có xen kẽ các lớp của con người đi lại trồng cây nên kết cấu của đất chặt chẽ hơn
Địa chất ở đây được cấu tạo bởi nhiều nham thạch khác nhau Trong quá trình xâm thực của Mác ma, sản phẩm của núi lửa như phún suất, phiến trầm tích cùng với sự phân bố của tầng đá vôi dày đến hàng nghìn mét Nham thạch ở đây được phân bố phức tạp, diệp thạch và sa diệp thạch chiếm diện tích rất nhiều
Lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình nằm trong 3 miền kiến tạo lớn là miền kiến tạo Đông Bắc, miền kiến tạo Tây Bắc Bộ và miền kiến tạo cực Tây Bắc Bộ Ranh giới giữa các miền là đứt gãy Sông Chảy và đứt gãy Ðiện Biên
- Lai Châu Trên phạm vi lưu vực có các đới kiến tạo lớn là An Châu, Sông
Lô, Sông Hồng, Fan Si Pan, Ninh Bình, Tú Lệ, Sông Mã, Sông Đà, Sơn La, Sông Gâm, Sông Hiến, An Châu, Mường Tè và võng chồng Hà Nội
Trong lưu vực, phát triển nhiều hệ thống đứt gãy lớn như hệ thống đứt gãy Sông Hồng, Sông Chảy, Sông Lô, Fan Si Pan, Sông Đà, Sơn La, Lai Châu - Điện Biên, Vạn Yên, Mường Pìa phát triển theo phương Tây Bắc - Đông Nam
và hệ thống đứt gãy Đông Bắc - Tây Nam là các đứt gãy Thái Nguyên - Chợ Mới - Kim Hỷ, đứt gãy đường 13A Ngoài các đứt gãy sâu kể trên, trong vùng còn phát triển nhiều hệ thống đứt gãy, trong đó chiếm ưu thế là hệ thống đứt gãy phương Tây Bắc - Đông Nam, với hàng loạt các đứt gãy song song
Ở sông Thao, các dãy núi có hướng Tây Bắc - Đông Nam mà độ cao giảm