Trong khi đó, việc xây dựng định mức phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan và khách quan như: hiện trạng, đặc thù và qui trình vận hành của từng công trình, điều kiện khí tượng, thuỷ văn,
Trang 1VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN Lí THUỶ LỢI
ĐỀ TÀI ĐỘC LẬP CẤP BỘ, GIAI ĐOẠN 2008-2009
Báo cáo tổng kếtnghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Đề TàI
định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý khai thác
Trang 2VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THUỶ LỢI
ĐỀ TÀI ĐỘC LẬP CẤP BỘ, GIAI ĐOẠN 2008-2009
BÁO CÁO TỔNG KẾT nghiªn cøu khoa häc vµ ph¸t triÓn c«ng nghÖ
Chủ nhiệm đề tài: ThS Trương Đức Toàn
Cán bộ thực hiện: PGS.TS Đoàn Thế Lợi
ThS Đặng Ngọc Hạnh
KS Đỗ Lệnh Cường
KS Phạm Thị Hương
KS Ngô Thị Dung
KS Giang Như Chăm
KS Lê Văn Thủy
KS Vũ Thị Tươi
Và các thành viên khác
Trang 3TÓM TẮT
Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ở các đơn vị đã và đang góp phần nâng cao hiệu quả quản lý các hệ thống công trình thủy lợi Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện nay vẫn còn trên 50%
số đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi trên toàn quốc chưa xây dựng và áp dụng định mức Ngoài ra, hầu hết các tổ chức hợp tác dùng nước trên toàn quốc cũng chưa xây dựng và áp dụng định mức Vì vậy, công tác quản lý sản xuất cũng như quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý khai thác công trình thủy lợi ở những đơn vị này gặp nhiều khó khăn, hiệu quả quản lý còn thấp
Một lý do quan trọng mà nhiều đơn vị chưa xây dựng và áp dụng định mức là
do chưa có một nghiên cứu cụ thể để đề xuất hướng dẫn về quy trình và phương pháp xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong ngành Trong khi đó, việc xây dựng định mức phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan và khách quan như: hiện trạng, đặc thù và qui trình vận hành của từng công trình, điều kiện khí tượng, thuỷ văn, địa hình, địa chất của khu vực, cơ cấu cây trồng, tình hình sản xuất của địa phương,…
Xuất phát từ yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi
và thực hiện chính sách của Nhà nước về đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch trong công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi theo Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 11/2009/TT-BTC ngày 21/01/2009 của Bộ Tài chính, việc xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý khai thác công trình thuỷ lợi đóng vai trò quan trọng
Vì những lý do trên, đề tài nghiên cứu đề xuất quy trình và phương pháp xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi
là rất cần thiết và cấp bách
Mục tiêu của đề tài nghiên cứu là đưa ra được quy trình và phương pháp xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi, làm căn cứ xác định các khoản chi phí hợp lệ, nâng cao hiệu quả hoạt động, gắn quyền lợi với trách nhiệm, thực hiện xã hội hoá công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi
Để đạt được mục tiêu đề ra, nội dung nghiên cứu của đề tài gồm 4 phần chính: Phần I: Nghiên cứu tổng quan về công tác xây dựng và áp dụng định mức kinh
tế kỹ thuật trong quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Phần II: Nghiên cứu đề xuất quy trình và phương pháp xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý khai thác công trình thuỷ lợi, gồm 7 loại định mức chủ yếu: Định mức lao động và đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm; Định mức sử dụng nước; Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới; Định mức tiêu thụ điện năng
Trang 4cho bơm tiêu; Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định; Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu cho công tác vận hành bảo dưỡng máy móc thiết bị; và Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp Tổng hợp biên soạn dự thảo Sổ tay hướng dẫn quy trình và phương pháp xây dựng định mức
Phần III: Thí điểm áp dụng bản dự thảo Sổ tay để xây dựng các chỉ tiêu định mức tại một số điểm nghiên cứu nhằm rút ra những tồn tại để hoàn thiện Sổ tay
Phần IV: Tập huấn hướng dẫn quy trình và phương pháp xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật cho cán bộ chủ chốt ở các địa phương trên phạm vi toàn quốc
Để nghiên cứu các nội dung trên, đề tài sử dụng tiếp cận bắt đầu từ quy trình quy phạm, tiêu chuẩn trong quản lý vận hành và bảo vệ công trình thuỷ lợi Vận dụng khoa học xây dựng định mức để xây dựng chu trình sản xuất, xác định nội dung
và thành phần công việc, các loại vật tư nguyên nhiên liệu, máy móc cần thiết để thực hiện một loại công việc trong từng giai đoạn và cả chu trình sản xuất Các phương pháp chính được sử dụng bao gồm: phương pháp thống kê kinh nghiệm; khảo sát đo đếm tại hiện trường; phân tích tính toán sử dụng mô hình toán; phân tích tương quan và phân tích nội suy so sánh
Một số kết quả chính đề tài đã đạt được như sau:
• Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác định mức kinh tế
kỹ thuật trong quản lý khai thác công trình thuỷ lợi, tổng kết đánh giá việc xây dựng và áp dụng định mức đã được thực hiện ở các địa phương
• Đề xuất được quy trình và phương pháp xây dựng 7 loại định mức kinh tế kỹ
thuật trong quản lý khai thác công trình thuỷ lợi
• Biên soạn được Sổ tay hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong
quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi Sổ tay bao gồm các ví dụ cụ thể nhằm hướng dẫn xây dựng định mức và áp dụng trong thực tế quản lý sản xuất ở các đơn vị
• Soạn thảo được hướng dẫn quy trình và phương pháp xây dựng định mức kinh
tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi Hướng dẫn
đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành áp dụng tại Quyết định 2891/QĐ-BNN-TL ngày 12/10/2009
• Tập huấn hướng dẫn cho hơn 170 lượt cán bộ đại diện Sở Nông nghiệp và
PTNT, Chi cục Thủy lợi và các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi trên phạm vi toàn quốc về quy trình và phương pháp xây dựng định mức kinh
tế kỹ thuật trong quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
Tóm lại, đề tài đã hoàn thành mục tiêu và nội dung nghiên cứu đề ra Các kết quả nghiên cứu có tính ứng dụng cao góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
Trang 5MỤC LỤC
Trang
TÓM TẮT……….i
MỤC LỤC……… iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……… vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ……… viii
I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
II MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 3
III CÁCH TIẾP CẬN 3
IV NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
V KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 5
Phần I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI 6
1.1 Vai trò và sự cần thiết của công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý khai thác công trình thủy lợi 6
1.2 Một số nguyên tắc cơ bản trong xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật 9
1.3 Các phương pháp chủ yếu trong xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật 10
1.4 Một số đặc điểm về công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi cần xem xét trong xây dựng định mức 12
1.5 Tổng quan về công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 13
Phần II: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI, TỔNG HỢP BIÊN SOẠN SỔ TAY HƯỚNG DẪN 22
CHƯƠNG 1: ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG VÀ ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG TRÊN ĐƠN VỊ SẢN PHẨM 22
1.1 ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG 22
1.1.1 Khái niệm 22
1.1.2 Nguyên tắc xây dựng định mức lao động 22
1.1.3 Quy trình và phương pháp xây dựng định mức lao động 23
1.1.4 Áp dụng và điều chỉnh định mức lao động 39
1.2 ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG TRÊN ĐƠN VỊ SẢN PHẨM 40
1.2.1 Khái niệm 40
1.2.2 Nguyên tắc xây dựng đơn giá tiền lương 40
1.2.3 Quy trình và phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương 40
1.2.4 Áp dụng và điều chỉnh đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm 45
CHƯƠNG 2: ĐỊNH MỨC SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 46
2.1 Khái niệm 46
Trang 62.2 Nguyên tắc xây dựng định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định 47
2.3 Quy trình và phương pháp xây dựng định mức SCTX TSCĐ 47
2.3.1 Tổng hợp, phân loại công trình: 49
2.3.2 Xây dựng định mức chi tiết cho từng nhóm tài sản: 52
2.3.3 Tổng hợp chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ 61
2.3.4 Tính định mức SCTX trên đơn vị so sánh 64
2.4 Áp dụng và điều chỉnh định mức SCTX TSCĐ 65
CHƯƠNG 3: ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NƯỚC MẶT RUỘNG 67
3.1 Khái niệm 67
3.2 Nguyên tắc xây dựng định mức sử dụng nước 67
3.3 Quy trình và phương pháp xây dựng định mức sử dụng nước 68
3.3.1 Thu thập, tổng hợp tài liệu, số liệu phục vụ tính toán 70
3.3.2 Tính toán lượng mưa vụ ứng với các tần suất cơ bản 71
3.3.3 Tính toán lượng bốc hơi mặt ruộng 73
3.3.4 Tính toán định mức sử dụng nước cho các đối tượng dùng nước 77
3.4 Áp dụng và điều chỉnh định mức sử dụng nước 87
CHƯƠNG 4: ĐỊNH MỨC TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG CHO BƠM TƯỚI 88
4.1 Khái niệm 88
4.2 Nguyên tắc xây dựng định mức điện bơm tưới 88
4.3 Quy trình và phương pháp xây dựng định mức điện bơm tưới 88
4.3.1 Tổng hợp, phân loại trạm bơm tưới 90
4.3.2 Khảo sát, đo đạc, tính toán năng lực thực tế của trạm bơm 91
4.3.3 Xác định hệ số lợi dụng kênh mương 94
4.3.5 Tính toán định mức điện bơm tưới chi tiết 96
4.3.6 Tính toán định mức điện bơm tưới tổng hợp 97
4.4 Áp dụng và điều chỉnh định mức điện bơm tưới 99
CHƯƠNG 5: ĐỊNH MỨC TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG CHO BƠM TIÊU 104
5.1 Khái niệm 104
5.2 Nguyên tắc xây dựng định mức điện bơm tiêu 104
5.3 Quy trình và phương pháp xây dựng định mức điện bơm tiêu 104
5.3.1 Tổng hợp, phân loại trạm bơm tiêu 106
5.3.2 Tính toán định mức điện tiêu chi tiết 107
5.3.3 Tính toán định mức điện tiêu tổng hợp 121
5.3.4 Xây dựng hệ số điều chỉnh định mức điện bơm tiêu theo lượng mưa 123
5.4 Áp dụng và điều chỉnh định mức điện bơm tiêu 124
5.4.1 Công bố định mức bơm tiêu 124
5.4.2 Hướng dẫn áp dụng và điều chỉnh định mức 125
Trang 7CHƯƠNG 6: ĐỊNH MỨC TIÊU HAO VẬT TƯ, NGUYÊN NHIÊN LIỆU CHO VẬN
HÀNH BẢO DƯỠNG MÁY MÓC THIẾT BỊ 126
6.1 Khái niệm 126
6.2 Nguyên tắc xây dựng định mức tiêu hao vật tư 126
6.3 Quy trình và phương pháp xây dựng định mức tiêu hao vật tư 126
6.3.1 Tổng hợp và phân nhóm máy móc thiết bị 129
6.3.2 Xây dựng định mức tiêu hao vật tư chi tiết 131
6.3.3 Xây dựng định mức tiêu hao vật tư tổng hợp 137
6.3.4 Tính định mức tiêu hao vật tư tổng hợp cho toàn doanh nghiệp 138
6.3.5 Tính toán định mức tiêu hao vật tư tổng hợp trên đơn vị sản phẩm 138
6.3.6 Tính toán định mức chi phí vật tư toàn doanh nghiệp 139
6.4 Áp dụng và điều chỉnh định mức 139
CHƯƠNG 7: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 142
7.1 Khái niệm 142
7.2 Nguyên tắc xây dựng định mức chi phí quản lý doanh nghiệp 142
7.3 Quy trình và phương pháp xây dựng định mức chí phí QLDN 142
7.3.1 Xác định các khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp 144
7.3.2 Xây dựng định mức chi phí quản lý doanh nghiệp theo phương pháp thống kê 145
7.3.3 Xây dựng định mức chi phí QLDN theo phương pháp phân tích yêu cầu công việc 147 7.4 Áp dụng và điều chỉnh định mức chi phí QLDN 152
Phần III: 153 THÍ ĐIỂM ÁP DỤNG DỰ THẢO SỔ TAY ĐỂ XÂY DỰNG CÁC CHỈ TIÊU ĐỊNH MỨC KTKT TRONG QLKT CTTL TẠI ĐIỂM NGHIÊN CỨU, CHỈNH LÝ VÀ HOÀN THIỆN BẢN DỰ THẢO 153
3.1 Mục tiêu của thí điểm xây dựng định mức 153
3.2 Phương pháp thực hiện thí điểm xây dựng định mức 153
3.3 Nội dung thực hiện thí điểm xây dựng định mức 154
3.4 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện dự thảo hướng dẫn 155
Phần IV: 159 TỔ CHỨC TẬP HUẤN PHỔ BIẾN NỘI DUNG SỔ TAY HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC KTKT TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CTTL 159
4.1 Mục tiêu công tác tập huấn 159
4.2 Tổ chức thực hiện tập huấn 159
4.3 Nội dung tập huấn 160
4.4 Kết quả tập huấn 160
VI MỘT SỐ SẢN PHẨM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 161
VII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 162
TÀI LIỆU THAM KHẢO 164
Trang 8QLDN Quản lý doanh nghiệp
SCTX Sửa chữa thường xuyên
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng I-1: Các đơn vị đã xây dựng định mức KTKT giai đoạn 1990-1999 15
Bảng I-2: Số đơn vị đã xây dựng định mức từ năm 2000 đến nay 16
Bảng I-3: Số doanh nghiệp đã xây dựng và áp dụng định mức KTKT 18
Bảng I-4: Tổng hợp các chỉ tiêu định mức đã được xây dựng trong cả nước theo vùng miền 19
Bảng II.1-1: Bảng tổng hợp định mức lao động chi tiết theo từng loại công việc 34
Bảng II.1-2: Bảng tổng hợp hao phí lao động công nghệ (T cn ) theo từng công trình, hệ thống công trình và đơn vị 36
Bảng II.2-1: Ví dụ bảng phân loại nhóm máy móc thiết bị 51
Bảng II.2-2: Ví dụ bảng tổng hợp các nội dung sửa chữa nhà xưởng 52
Bảng II.3-1: Ví dụ hệ số cây trồng (K c ) của lúa ở một số vùng 74
Bảng II.3-2: Ví dụ hệ số K c của một số loại cây trồng khác 75
Bảng II.3-3: Bảng diễn giải tính toán nhu cầu nước làm đất (tưới ải) 79
Bảng II.3-4: Ví dụ kết quả tính lượng nước tưới ải tần suất mưa vụ P75% 80
Bảng II.3-5: Bảng diễn giải tính toán nhu cầu nước cho tưới dưỡng 81
Bảng II.3-6: Bảng diễn giải tính toán nhu cầu nước vụ Đông xuân 87
Bảng II.3-7: Bảng diễn giải tính toán nhu cầu nước vụ Hè thu 87
Bảng II.4-1: Phương pháp bố trí thủy trực trên mặt cắt đo nước 92
Bảng II.4-2: Ví dụ bảng tổng hợp các thông số thực tế của các loại máy bơm 93
Bảng II.4-3: Ví dụ hệ số lợi dụng kênh mương theo diện tích tưới và loại kênh 95
Bảng II.4-4: Ví dụ hệ số lợi dụng kênh mương theo chiều dài và lưu lượng trong kênh 95
Bảng II.4-5: Bảng tính định mức điện bơm tưới chi tiết từng loại máy bơm 96
Bảng II.4-6: Ví dụ định mức sử dụng nước mặt ruộng cho tưới lúa vụ Chiêm xuân ứng với một số tần suất cho khu tưới Xí nghiệp A 97
Bảng II.4-7: Ví dụ bảng tính định mức điện bơm tưới chi tiết vụ Chiêm xuân tần suất 75% cho từng loại máy bơm của Xí nghiệp A 97
Bảng II.4-8: Bảng tổng hợp định mức điện bơm tưới toàn công ty 98
Bảng II.4-9: Ví dụ bảng tổng hợp định mức điện tưới tổng hợp vụ Chiêm xuân tần suất mưa 75% của Công ty X 98
Bảng II.4-10: Ví dụ kết quả tính toán định mức tiêu thụ điện năng ứng với lượng mưa vụ tần suất điển hình Trạm bơm số 3 Xí nghiệp A 100
Bảng II.4-11: Ví dụ kết quả quan hệ giữa định mức điện và lượng mưa vụ Trạm bơm 3 của Xí nghiệp A 101
Bảng II.4-12: Ví dụ bảng hệ số điều chỉnh định mức điện bơm tưới Xí nghiệp A 102
Trang 10Bảng II.4-13: Ví dụ hệ số điều chỉnh định mức điện tưới cho lúa Chiêm xuân theo lượng mưa
vụ Xí nghiệp A 103
Bảng II.4-14: Ví dụ bảng hệ số điều chỉnh định mức ứng với lượng mưa 103
Bảng II.5-1: Ví dụ bảng tổng hợp các thông số thực tế của các loại máy bơm Xí nghiệp A 107
Bảng II.5-2: Bảng tính cân bằng nước mặt ruộng 108
Bảng II.5-3: Bảng tính toán khối lượng nước tiêu theo hệ số tiêu 112
Bảng II.5-4: Ví dụ bảng tính khối lượng nước tiêu cho lúa khu tưới A 115
Bảng II.5-5: Ví dụ bảng kết quả tính lượng nước cần tiêu vụ Mùa theo tần suất cho các đối tượng sử dụng đất các lưu vực tiêu Xí nghiệp A 118
Bảng II.5-6: Bảng tổng hợp định mức điện bơm tiêu theo lượng mưa cho từng loại máy bơm119 Bảng II.5-7: Tổng hợp định mức điện bơm tiêu chi tiết cho từng loại máy bơm 120
Bảng II.5-8: Tổng hợp định mức điện tiêu cho toàn công ty 122
Bảng II.5-9: Ví dụ bảng hệ số điều chỉnh điện bơm tiêu ứng với lượng mưa vụ 123
Bảng II.5-10: Ví dụ bảng hệ số điều chỉnh định mức điện bơm tiêu cho lúa theo lượng mưa áp dụng ở tỉnh Hải Dương 123
Bảng II.6-1: Ví dụ bảng tổng hợp và phân loại chất lượng máy bơm và động cơ 130
Bảng II.6-2: Ví dụ bảng tổng hợp và phân loại chất lượng thiết bị đóng mở 130
Bảng II.6-3: Ví dụ bảng kết quả khảo nghiệm tiêu hao vật tư cho vận hành bảo dưỡng máy bơm và động cơ 133
Bảng II.6-4: Ví dụ bảng kết quả khảo nghiệm tiêu hao vật tư cho bảo dưỡng thiết bị đóng mở135 Bảng II.7-1: Xác định các khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp 144
Bảng II.7-2: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí quản lý doanh nghiệp 147
DANH MỤC HÌNH VẼ Hình II.1-1: Quy trình xây dựng định mức lao động 24
Hình II.1-2: Quy trình quản lý vận hành hệ thống công trình thủy lợi 26
Hình II.2-1: Quy trình xây dựng định mức sửa chữa thường xuyên TSCĐ 48
Hình II.3-1: Quy trình xây dựng định mức sử dụng nước 68
Hình II.4-1: Quy trình xây dựng định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới 89
Hình II.4-2: Ví dụ biểu đồ quan hệ giữa định mức điện năng tiêu thụ và lượng mưa vụ Trạm bơm số 3 của Xí nghiệp A 101
Hình II.5-1: Quy trình xây dựng định mức điện bơm tiêu 105
Hình II.6-1: Quy trình xây dựng định mức tiêu hao vật tư 127
Hình II.7-1: Quy trình xây dựng định mức chi phí quản lý doanh nghiệp 143
Trang 11I ĐẶT VẤN ĐỀ
Cho đến nay Nhà nước và nhân dân ta đã xây dựng được nhiều hệ thống công trình thuỷ lợi (CTTL) Các hệ thống CTTL là hệ thống cơ sở hạ tầng đóng vai trò quan trọng phục vụ sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế xã hội Trong những năm qua công tác quản lý khai thác và bảo vệ các hệ thống CTTL luôn được Đảng và Chính phủ quan tâm và đã đạt được nhiều kết quả tích cực góp phần nâng cao hiệu quả của các hệ thống CTTL Một trong những nguyên nhân đạt được kết quả trên là hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật (KTKT) đã được xây dựng và áp dụng ở nhiều địa phương qua các thời kỳ
Hệ thống định mức KTKT trong công tác quản lý khai thác và bảo vệ CTTL
là cơ sở để: sắp xếp bố trí lao động hợp lý nhằm nâng cao năng suất lao động; lập
kế hoạch sản xuất và kế hoạch tài chính hàng năm, xác định các khoản mục chi phí hợp lý, hợp lệ thực hiện hạch toán kinh tế có hiệu quả; thực hiện cơ chế khoán, đấu thầu, đặt hàng cho doanh nghiệp; và giúp các cơ quan quản lý Nhà nước duyệt kế hoạch sản xuất, thanh quyết toán chi phí
Từ năm 1977, Bộ Thuỷ lợi (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
đã có văn bản số 17TT/LĐTL hướng dẫn thực hiện Quyết định 133-CP của Chính phủ về công tác định mức lao động trong ngành Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, thực hiện chỉ thị số 14-HĐBT năm 1991 của Hội Đồng Bộ Trưởng về việc đẩy mạnh công tác quản lý khai thác và bảo vệ CTTL, Bộ Thuỷ lợi đã có công văn
số 1026 CV/NCKT ngày 13/10/1992, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh tiến hành xây dựng các chỉ tiêu định mức KTKT, nghiên cứu phương thức và cách trả lương khoán trong các đơn vị quản lý thủy nông
Công tác này tiếp tục được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quan tâm chỉ đạo thông qua Văn bản số 790 BNN/QLN, ngày 26/3/2001 và Văn bản số 2842/BNN-TL ngày 02/11/2005 yêu cầu các tỉnh, thành phố chỉ đạo các công ty khai thác CTTL xây dựng định mức KTKT trong khuôn khổ thực hiện chương trình hành động đổi mới, nâng cao hiệu quả khai thác CTTL của Bộ
Thực hiện chủ trương trên, trong thời gian qua công tác xây dựng và áp dụng định mức đã và đang tiếp tục được đẩy mạnh trên phạm vi toàn quốc Tính đến cuối năm 2008, đã có 50/101 (chiếm 49,5%) doanh nghiệp khai thác CTTL trong cả nước đã xây dựng và áp dụng định mức KTKT được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Việc áp dụng định mức đã mang lại hiệu quả tích cực trong quản lý khai thác
ở nhiều đơn vị như Công ty Khai thác công trình thủy lợi Hải Dương, Công ty Khai thác công trình thủy lợi Đông Anh (Hà Nội), Công ty thuỷ nông sông Chu (Thanh
Trang 12Hoá),… Sau khi triển khai áp dụng định mức thông qua cơ chế khoán, các đơn vị này đã thực hiện tiết kiệm nước mở rộng diện tích phục vụ, tiết kiệm các khoản chi phí đặc biệt là chi phí điện năng, nâng cao được đời sống cho người lao động đồng thời đáp ứng kịp thời các yêu cầu phục vụ sản xuất
Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả tích cực, hiện nay vẫn còn trên 50% số doanh nghiệp khai thác CTTL trên toàn quốc chưa xây dựng định mức Vì vậy, công tác quản lý khai thác CTTL ở những đơn vị này còn gặp nhiều khó khăn, chưa chủ động trong việc lập kế hoạch, thanh quyết toán các hạng mục chi phí, chưa có
cơ sở để quyết toán kinh phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ công ích tưới, tiêu Công trình thuỷ lợi chưa được sửa chữa, bảo dưỡng đầy đủ, kịp thời, đời sống của cán bộ, công nhân quản lý vận hành công trình thấp, chưa có cơ chế khuyến khích người lao động nâng cao hiệu quả Đây là những nguyên nhân khiến cho hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp khai thác CTTL còn thấp
Ngoài ra, hiện hầu hết các tổ chức hợp tác dùng nước trên toàn quốc cũng chưa xây dựng và áp dụng định mức KTKT trong quản lý khai thác CTTL Hoạt động quản lý, khai thác và bảo vệ CTTL của các tổ chức này do vậy cũng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là về tài chính
Một nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng trên là các đơn vị còn lúng túng và gặp khó khăn do chưa có một hướng dẫn cụ thể về xây dựng định mức KTKT trong công tác quản lý khai thác CTTL Nhiều đơn vị xây dựng định mức chủ yếu dựa vào phương pháp thống kê thực tế, thiếu cơ sở khoa học và thường dựa vào mức của các đơn vị khác Trong khi đó, định mức KTKT cho từng đơn vị là khác nhau phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: hiện trạng, đặc thù và qui trình vận hành của từng hệ thống công trình; điều kiện khí tượng, thuỷ văn, điều kiện địa hình, địa chất của từng khu vực; thực trạng canh tác, sản xuất nông nghiệp và cấp nước của từng địa phương, trình độ quản lý khai thác của từng đơn vị,
Thực hiện chủ trương của Chính phủ về đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch trong công tác quản lý khai thác CTTL theo Quyết định 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 11/2009/TT-BTC ngày 21/01/2009 của Bộ Tài chính, việc lập và áp dụng định mức trong công tác quản lý khai thác CTTL ngày càng trở nên cần thiết, đặc biệt là trong bối cảnh thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi theo Nghị định 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ nhằm đổi mới công tác quản lý để nâng cao hiệu quả quản lý khai thác CTTL
Trang 13Vì những lý do trên, việc nghiên cứu đề xuất quy trình và phương pháp xây dựng định mức KTKT trong công tác quản lý khai thác CTTL là rất cần thiết và cấp bách Kết quả của nghiên cứu sẽ là cơ sở để các đơn vị có thể chủ động tổ chức xây dựng, rà soát điều chỉnh định mức cho đơn vị mình, đồng thời giúp các cơ quan quản lý có thẩm quyền kiểm tra, thẩm định kết quả tính toán và quyết định ban hành áp dụng các chỉ tiêu định mức KTKT trong hoạt động quản lý khai thác và bảo vệ CTTL
II MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài bám sát mục tiêu đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt là:
Đưa ra được quy trình và phương pháp xây dựng định mức KTKT trong công tác quản lý khai thác CTTL, làm căn cứ xác định các khoản chi phí hợp lệ, nâng cao hiệu quả hoạt động, gắn quyền lợi với trách nhiệm, thực hiện xã hội hoá công tác quản lý khai thác CTTL
III CÁCH TIẾP CẬN
Đối tượng nghiên cứu là quy trình và phương pháp xây dựng định mức KTKT trong quản lý khai thác và bảo vệ CTTL, vì vậy cách tiếp cận nghiên cứu phải bắt đầu từ quy trình quy phạm, tiêu chuẩn trong công tác quản lý vận hành và bảo vệ CTTL Vận dụng khoa học xây dựng định mức để xây dựng chu trình sản xuất, xác định nội dung và thành phần công việc, các loại vật tư nguyên nhiên liệu, máy móc cần thiết để thực hiện một loại công việc trong từng giai đoạn và cả chu trình sản xuất Vận dụng các phương pháp tính toán định mức (thống kê kinh nghiệm; phân tích tính toán, khảo sát, đo đạc, chụp ảnh bấm giờ; so sánh nội suy)
để xác định mức hao phí của các yếu tố Nguyên tắc tính đúng, tính đủ cũng là cách tiếp cận trong quá trình nghiên cứu Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các cách tiếp cận lịch sử, mô phỏng, kịch bản để thực hiện
IV NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
a) Đối tượng và địa điểm nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình và phương pháp xây dựng định mức KTKT trong quản lý khai thác và bảo vệ CTTL cho các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu Các chỉ tiêu định mức được xây dựng ở các đơn vị nhằm phục vụ công tác quản lý khai thác của
Trang 14đơn vị cũng như phục vụ công tác quản lý của nhà nước đối với các đối tượng hoạt động công ích này
- Phạm vi và địa điểm nghiên cứu: Các vùng miền trong cả nước, với tổ chức, đơn vị có liên quan như Cục Thủy lợi, các Chi Cục Thuỷ lợi, Công ty khai thác CTTL và các tổ chức quản lý khai thác CTTL
b) Nội dung nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu theo nhiệm vụ đã đề ra, nội dung nghiên cứu của đề tài gồm các nội dung chính như sau:
- Nghiên cứu tổng quan về công tác xây dựng định mức KTKT trong quản lý khai thác và bảo vệ CTTL
- Nghiên cứu đề xuất quy trình và phương pháp xây dựng định mức KTKT trong quản lý khai thác CTTL (gồm 7 loại định mức chủ yếu: Định mức lao động
và đơn giá tiền lương trên một đơn vị sản phẩm; Định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng; Định mức tiêu thụ điện năng cho tưới; Định mức tiêu thụ điện năng cho tiêu thoát nước; Định mức sửa chữa thường xuyên (SCTX) tài sản cố định (TSCĐ); Định mức vật tư, nguyên nhiên liệu cho vận hành bảo dưỡng máy móc thiết bị; Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp) Tổng hợp biên soạn dự thảo Sổ tay hướng dẫn quy trình và phương pháp xây dựng định mức KTKT trong quản lý khai thác và bảo vệ CTTL Phần này tập trung tổng kết, tóm tắt nội dung nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn để biên soạn dự thảo Sổ tay hướng dẫn
- Thí điểm áp dụng dự thảo Sổ tay để xây dựng các chỉ tiêu định mức KTKT tại một số điểm nghiên cứu nhằm rút ra những tồn tại để bổ sung và hoàn thiện bản
dự thảo
- Tổ chức tập huấn hướng dẫn quy trình và phương pháp xây dựng hệ thống định mức KTKT cho cán bộ chủ chốt ở các địa phương trên toàn quốc làm nòng cốt khi triển khai thực hiện
c) Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài phối hợp các phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật tính toán sau:
- Công tác thu thập số liệu: Phương pháp chọn mẫu được sử dụng để chọn mẫu điều tra điển hình theo từng loại công trình đại diện để xây dựng định mức (định mức chi tiết và định mức tổng hợp), kỹ năng điều tra thu thập thông tin bảo đảm độ tin cậy sát thực của thông tin Tập huấn kỹ thuật cho các cán bộ thực hiện
đề tài
Trang 15- Các phương pháp và kỹ thuật tính toán: Đề tài sử dụng các phương pháp và
kỹ thuật tính toán sau:
& Phương pháp phân tích thống kê
& Phương pháp quan sát hiện trường, chụp ảnh bấm giờ xác định thành phần công việc, hao phí lao động, vật tư nguyên nhiên liệu năng lượng của từng loại công việc trong từng loại định mức theo từng loại hình công trình Nghiên cứu quy trình quy phạm kỹ thuật xác định trình độ cấp bậc công nhân ứng với từng loại công việc
& Phương pháp khảo sát, phân tích thí nghiệm để xác định hiệu suất máy bơm, hệ số thấm của các loại đất, phục vụ tính toán
& Phương pháp phân tích tính toán sử dụng mô hình toán
& Phương pháp phân tích tương quan, phân tích nội suy so sánh được sử dụng để so sánh các kết quả nghiên cứu
Với các phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật tính toán như trên được xem là phù hợp và đảm bảo độ tin cậy cao
V KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Kết quả nghiên cứu chủ yếu của đề tài được trình bày trong 4 phần sau đây:
Trang 16Phần I:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI 1.1 Vai trò và sự cần thiết của công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý khai thác công trình thủy lợi
1.1.1 Một số vấn đề lý luận về quản lý theo khoa học
Hoạt động quản lý đã có từ xa xưa, khi con người biết lao động theo từng nhóm đã đòi hỏi có sự tổ chức, điều khiển và phối hợp hành động Các Mác đã khẳng định: “Mọi lao động xã hội trực tiếp hoặc lao động chung khi thực hiện trên một quy mô tương đối lớn, ở mức độ nhiều hay ít đều cần đến quản lý”, và ông hình dung quản lý giống như công việc của người nhạc trưởng trong một dàn hợp xướng
Từ đầu thế kỷ XX, có rất nhiều lý thuyết quản lý với nhiều trường phái khác nhau Mỗi trường phái về lý luận quản lý đều có giá trị nhất định, cung cấp cho nhà quản lý những phương pháp quản lý hữu hiệu
Điển hình là thuyết quản lý của ông Frederick Winslow Taylor (1856 – 1915), xuất thân là một công nhân cơ khí ở Mỹ, kinh qua các chức vụ đốc công, kỹ
sư trưởng, tổng công trình sư Với kinh nghiệm dày dặn của mình, ông đã phân tích quá trình vận động (thao tác) của công nhân, nghiên cứu quy trình lao động hợp lý, với các động tác không trùng lặp, tốn ít thời gian và sức lực) để đạt được năng suất cao Đó chính là sự hợp lý hoá lao động, theo nghĩa rộng là tổ chức lao động một cách khoa học Với các công trình nghiên cứu “Quản lý ở nhà máy” (năm 1903) và
“Những nguyên lý quản lý theo khoa học” (năm 1911), ông đã hình thành thuyết quản lý theo khoa học, mở ra “kỷ nguyên vàng” trong quản lý ở Mỹ
Nội dung thuyết quản lý theo khoa học của ông dựa trên các nguyên tắc sau:
• Xác định một cách khoa học khối lượng công việc hàng ngày của công nhân với các thao tác và thời gian cần thiết để bố trí quy trình công nghệ phù hợp (chia nhỏ các phần việc) và xây dựng định mức cho từng phần việc Định mức được xây dựng qua thực nghiệm (bấm giờ từng động tác)
• Lựa chọn công nhân thành thạo từng việc, thay cho công nhân “vạn năng” (biết nhiều việc song không thành thục) Các thao tác được tiêu chuẩn hoá cùng các thiết bị, công cụ, vật liệu cũng được tiêu chuẩn hoá và môi trường làm việc thuận lợi Mỗi công nhân được gắn chặt với một vị trí làm việc theo nguyên tắc chuyên môn hoá cao độ
Trang 17• Thực hiện chế độ trả lương (tiền công) theo số lượng sản phẩm (hợp lệ về chất lượng) và chế độ thưởng vượt định mức nhằm khuyến khích nỗ lực của công nhân
• Phân chia công việc quản lý, phân biệt từng cấp quản lý Thực hiện sơ đồ tổ chức theo chức năng và theo trực tuyến; tổ chức sản xuất theo dây chuyền liên tục
Thực hiện theo các nội dung nói trên, năng suất lao động tăng vượt bậc, giá thành thấp, kết quả cuối cùng là lợi nhuận cao để cả chủ lao động và người lao động đều có thu nhập cao Qua các nguyên tắc trên có thể rút ra các tư tưởng chính của thuyết Taylor là:
- Tối ưu hoá quá trình sản xuất thông qua hợp lý hoá lao động, xây dựng định mức lao động
- Tiêu chuẩn hoá phương pháp thao tác và điều kiện tác nghiệp
- Phân công chuyên môn hoá đối với lao động của công nhân và đối với các chức năng quản lý
- Tư tưởng “con người kinh tế” qua trả lương theo số lượng sản phẩm để kích thích tăng năng suất lao động và hiệu quả sản xuất
Thuyết quản lý theo khoa học chủ yếu đề cập đến công việc quản lý ở cấp
cơ sở (doanh nghiệp) với tầm vi mô, tuy vậy đã đặt nền móng cơ bản cho thuyết quản lý nói chung, đặc biệt là phương pháp làm việc tối ưu, tạo động lực trực tiếp cho người lao động và việc phân cấp quản lý
1.1.2 Vai trò của công tác định mức trong quản lý
Như đã đề cập trong thuyết quản lý ở trên thì phương pháp quản lý có vai trò hết sức quan trọng đến sự thành công trong các hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên trong lĩnh vực quản lý thì định mức thể hiện vai trò quan trọng nhằm mục đích cho công tác quản lý được dễ hơn, đem lại những kết quả cao hơn và đảm bảo hiệu quả về lợi ích chi phí trong các hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.3 Một số khái niệm về định mức
Định mức là mức được quy định, được xác định bằng cách tính trung bình tiên tiến của hoạt động sản xuất trong một phạm vi xác định (cho từng loại sản phẩm, trong từng doanh nghiệp, tại từng địa phương)
Mức hao phí các yếu tố sản xuất: Các yếu tố sản xuất được hiểu là các nguồn lực như nhân lực, vật lực, tài lực Mức hao phí các yếu tố sản xuất là
số lượng hao phí từng yếu tố sản xuất để tạo ra một đơn vị sản phẩm
Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình
thủy lợi: là các mức hao phí cần thiết về lao động, vật tư, máy móc thiết bị,
Trang 18nguyên nhiên vật liệu để hoàn thành nhiệm vụ tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh kinh tế theo kế hoạch được giao
1.1.4 Vai trò và sự cần thiết của công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý khai thác công trình thuỷ lợi
Định mức là một trong những nội dung quan trọng mà hầu hết các quốc gia đều áp dụng Ở Việt Nam công tác xây dựng và áp dụng nhiều loại định mức khác nhau được Chính phủ công bố thực hiện nhằm hướng dẫn hoặc kiểm soát nhiều hoạt động kinh tế
Trên thực tiễn quản lý sản xuất trong bất cứ ngành kinh tế nào cũng cần có những loại định mức chuyên ngành khác nhau Ví dụ trong ngành Xây dựng, rất nhiều định mức được xem là những cơ sở quan trọng để các đơn vị vận dụng và sử dụng trong các hoạt động quản lý sản xuất Nhiều bộ định mức được công bố áp dụng như: Định mức dự toán xây dựng công trình (Phần xây dựng); Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; Định mức khảo sát xây dựng; Định mức vật tư trong xây dựng,…
Trong ngành Giao thông, nhiều loại định mức KTKT được công bố áp dụng như: Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa; Định mức kinh tế - kỹ thuật sửa chữa thường xuyên đường sông,…
Trong ngành Thủy lợi, đối với lĩnh vực xây dựng cơ bản thường áp dụng một
số định mức công bố bởi Bộ Xây dựng Tuy nhiên, trong lĩnh vực quản lý khai thác
do điều kiện đặc thù trong quản lý ngành nên nhiều định mức KTKT cũng đã và đang được áp dụng tại nhiều đơn vị trong ngành, phục vụ công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi Định mức KTKT trong quản lý khai thác CTTL có vai trò sau:
+ Đối với các tổ chức quản lý khai thác CTTL:
- Làm căn cứ để lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch lao động, kế hoạch tài chính hàng năm của đơn vị
- Làm căn cứ để sắp xếp và sử dụng lao động hợp lý nhằm nâng cao năng suất lao động, tinh gọn bộ máy và là cơ sở để thực hiện cơ chế khoán cho công tác quản lý khai thác và bảo vệ CTTL trong đơn vị (theo từng tổ, cụm, trạm thuỷ nông,…) nhằm gắn quyền lợi với trách nhiệm và kết quả của người lao động
+ Đối với các cơ quan quản lý nhà nước:
- Là căn cứ để thẩm tra, thẩm định kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính của đơn vị và là cơ sở để xây dựng đơn giá đặt hàng, giao kế hoạch, xác định giá gói thầu quản lý, khai thác và bảo vệ CTTL theo tinh thần Nghị định 31/2005/CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ và Quyết định 256/2006/QĐ-TTg ngày 9/11/2006 của
Trang 19Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 11/2009/TT-BTC ngày 21/1/2009 của Bộ Tài chính
- Là căn cứ để nghiệm thu, thanh quyết toán chi phí quản lý, khai thác và bảo
vệ CTTL cho các đơn vị khi hoàn thành nhiệm vụ được giao
Đối với các loại định mức khác nhau phải xây dựng dựa trên những đặc điểm
kỹ thuật, điều kiện thực tế quản lý sản xuất của các ngành Tuy nhiên việc xây dựng định mức phải dựa trên những nguyên tắc cơ bản
1.2 Một số nguyên tắc cơ bản trong xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật
Khi xây dựng định mức KTKT phải đảm bảo thực hiện một số nguyên tắc sau:
♦ Sử dụng số liệu thực tế có phê phán
Số liệu thực tế tuy thu thập đúng cách nhưng cũng chỉ phản ánh được một trạng thái, một hiện tượng của sự vật hoặc sự việc chứ chưa thể hiện được quy luật phát triển khách quan của nó
♦ Đối tượng được chọn để lấy số liệu xây dựng định mức phải mang tính chất đại diện
Khi xây dựng định mức, đối tượng được chọn để lấy số liệu xây dựng định mức phải có tính chất đại diện như:
- Về năng suất phải chọn “năng suất trung bình tiên tiến”, thay vì năng suất cao nhất hoặc ngược lại;
- Đại diện về thời gian làm việc Để định mức được xây dựng mang tính chất đại diện thì số liệu lấy để xây dựng định mức phải mang tính chất đại diện
về thời gian làm việc như đại diện mùa trong năm, đại diện của các ngày làm việc trong tuần, ca làm việc trong ngày
- Đại diện về không gian làm việc, các vùng miền khác nhau thì định mức cũng có thể khác nhau do thời tiết, địa hình và tập quán của từng địa phương (miền Bắc, Trung, Nam, miền núi, đồng bằng,…)
♦ Khảo sát quá trình sản xuất theo cách phân chia thành các công đoạn
Chia quá trình sản xuất thành các công đoạn nhằm loại bỏ các động tác thừa, hợp lý hoá các thao tác Với cách phân chia như vậy, khi áp dụng các định mức để
tổ chức quản lý sản xuất sẽ dễ dàng nắm được khâu nào còn yếu cần phải hoàn thiện cái gì và phải điều chỉnh bổ sung định mức như thế nào
♦ Khi xây dựng định mức cần phải xem xét mối liên hệ tương quan giữa các công việc nhằm đảm bảo tính khoa học và công bằng
Trang 20Những công việc khó hơn, phức tạp hơn, nặng nhọc hơn thì phải được đánh giá cao hơn Năng suất làm việc bằng thủ công không thể bằng hoặc cao hơn năng suất làm bằng máy Vì vậy cần phải xét mối liên hệ tương quan giữa các công việc
để đánh giá cho chính xác
♦ Sự thống nhất (phù hợp) giữa điều kiện tiêu chuẩn và trị số định mức
Thực hiện một công việc nhất định thì có một định mức tương ứng phù hợp; hay nói một cách khác điều kiện sản xuất thay đổi, thì định mức cũng phải thay đổi tương ứng
♦ Việc xây dựng và ban hành định mức phải có cơ sở khoa học và sát thực
Trước khi ban hành, người lao động phải được thảo luận, áp dụng thử và góp
ý bổ sung, sửa đổi Định mức đã ban hành không được tuỳ ý sửa đổi kế cả chủ doanh nghiệp và người lao động
♦ Định mức kinh tế kỹ thuật phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Bảo đảm là căn cứ tương đối chính xác để xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch, quản lý kỹ thuật, và quản lý kinh tế tài chính
- Đúng quy trình quy phạm
- Phù hợp với các điều kiện tổ chức - kỹ thuật của đơn vị
- Đảm bảo tính công bằng hợp lý, tính công khai minh bạch
- Khuyến khích xã hội hoá, thực hành tiết kiệm, sử dụng có hiệu quả
- Tiêu chí xây dựng định mức phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, dễ làm và dễ kiểm tra trong quá trình thực hiện
- Bảo đảm sự thống nhất giữa các loại định mức và phương pháp xây dựng định mức
- Tính đến các yếu tố kỹ thuật, kinh nghiệm, đồng thời xét đến khả năng thực
tế có thể thực hiện định mức KTKT của các đơn vị sản xuất trong điều kiện thời tiết bình thường
- Định mức được xây dựng trên cơ sở hiện trạng hệ thống CTTL và các điều kiện khí tượng thuỷ văn, địa hình địa chất, cây trồng,… trong khu vực với đầy đủ nội dung về công việc phù hợp theo quy trình, quy phạm quản lý khai thác CTTL Khi các điều kiện thay đổi thì phải điều chỉnh định mức
1.3 Các phương pháp chủ yếu trong xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật
Trên thực tế có nhiều phương pháp khác nhau để xây dựng định mức Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm nhất định Do vậy việc lựa chọn phương pháp phù hợp để lập định mức là điều hết sức quan trọng, ảnh hưởng đến
Trang 21độ chính xác, tin cậy và phù hợp của các chỉ tiêu định mức Một số phương pháp cơ bản thường được áp dụng trên thực tế như sau:
a Phương pháp thống kê, kinh nghiệm
- Thu thập số liệu thống kê
- Hệ thống số liệu thống kê và tính ra định mức
- Dựa vào kinh nghiệm của chuyên gia để định ra định mức
Ưu điểm: Tính toán đơn giản, dễ áp dụng
Nhược điểm: Dựa vào yếu tố chủ quan của người tính định mức, thiếu phân tích
những yếu tố ảnh hưởng và kết quả chủ yếu phụ thuộc vào độ chính xác của số liệu thống kê
b Phương pháp phân tích – tính toán
Phương pháp này dựa vào các tài liệu khảo sát thực tế và các tài liệu liên quan khác để nghiên cứu phân tích rồi tính ra định mức Phương pháp này được thực hiện theo 3 bước:
- Nghiên cứu phân tích lựa chọn quy trình sản xuất hợp lý với quá trình sản xuất đang cần lập định mức
- Phân chia quá trình sản xuất thành các phần tử có các hình thức sản phẩm tương ứng và quy định các điều kiện tiêu chuẩn
- Tính trị số định mức
Ưu điểm: Xét đến các yếu tố ảnh hưởng đến định mức
Nhược điểm: Đòi hỏi có nhiều thời gian khi xây dựng định mức
c Phương pháp so sánh
Là phương pháp dựa vào định mức đã có sẵn để so sánh xây dựng định mức cho các loại công việc có thành phần, điều kiện, tính chất tương tự
Ưu điểm: Thời gian xây dựng định mức ngắn
Nhược điểm: Chất lượng định mức phụ thuộc vào chất lượng của mức làm căn cứ
so sánh, nhiều thành phần cần tính định mức không có mức đã xác định
Phương pháp so sánh có hai loại là phương pháp so sánh gia giảm và phương pháp so sánh nội suy
d Phương pháp tổng hợp
Trang 22Phương pháp tổng hợp là cách sử dụng phối hợp một số phương pháp lập định mức khác nhau nhằm hạn chế những điểm yếu và phát huy mặt mạnh của mỗi phương pháp
1.4 Một số đặc điểm về công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi cần xem xét trong xây dựng định mức
Trong quá trình xây dựng định mức KTKT cho công tác quản lý khai thác và bảo vệ CTTL cần xem xét một số đặc điểm sau đây của ngành:
• Công tác quản lý khai thác hệ thống thuỷ lợi vừa mang tính kinh tế vừa
mang tính xã hội (công ích)
Doanh nghiệp thuỷ nông là doanh nghiệp nhà nước sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích nhưng tính chất hoạt động lại phức tạp, vừa mang tính kinh
tế vừa mang tính xã hội Khi các đơn vị sản xuất lấy nước từ CTTL phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh thì hoạt động của nó đơn thuần mang tính kinh tế, nhưng khi cung cấp nước, tiêu thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh kinh tế - xã hội thì hoạt động của doanh nghiệp thủy nông gần như hoàn toàn vì mục tiêu xã hội
• Hoạt động sản xuất ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố khí hậu, thời tiết
Do hoạt động thuỷ lợi phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết nên việc xây dựng kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính, nhân lực, kế hoạch tu sửa công trình,… không ổn định và thường xuyên phải thay đổi bổ sung Do đó công tác triển khai thực hiện kế hoạch hàng năm, hàng vụ luôn bị động vì vậy chỉ mang tính định hướng và không sát với thực tế nên gặp nhiều khó khăn trong quá trình chỉ đạo
và thực hiện nhiệm vụ sản xuất
Vì vậy, khi xây dựng định mức KTKT cho công tác quản lý vận hành hệ thống công trình cần thiết phải xét và đề cập đến các điều kiện thời tiết khác nhau, như thời tiết bình thường, thời tiết bất thường như hạn hán, mưa lũ,
• Lao động trong công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi được bố trí
dàn trải trên địa bàn rộng
Tổ chức quản lý sản xuất ở các hệ thống thủy lợi hết sức phức tạp, khác với các lĩnh vực sản xuất khác, công nhân sản xuất được bố trí dàn trải trên địa bàn rộng theo hệ thống công trình và hệ thống kênh mương nên việc sắp xếp lao động, theo dõi giám sát đánh giá kết quả công việc của từng người cũng gặp nhiều khó khăn
• Hoạt động sản xuất mang tính thời vụ theo sản xuất nông nghiệp
Trang 23Hoạt động sản xuất ở các hệ thống thuỷ lợi mang tính thời vụ theo sản xuất nông nghiệp Vào các vụ tưới tiêu, công nhân thuỷ nông phải làm việc liên tục 3 ca
mà vẫn không đủ lao động nhưng khi nông nhàn lại dư thừa lao động Vì vậy công tác tổ chức quản lý, sắp xếp, điều phối lao động cần được thực hiện một cách phù hợp và có hiệu quả
• Mỗi hệ thống công trình có những điều kiện đặc thù riêng
Mỗi hệ thống công trình đều có những điều kiện đặc thù riêng như về loại hình công trình, đặc điểm, quy mô hệ thống công trình, đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực công trình,… Với mỗi loại công trình cần có cách tiếp cận, phương pháp tính toán cụ thể Vì vậy không thể xây dựng một định mức KTKT rồi áp dụng chung cho tất cả các loại hình công trình, các vùng miền khác nhau
1.5 Tổng quan về công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong quản
lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
1.5.1 Tình hình xây dựng định mức qua các thời kỳ
Công tác xây dựng và áp dụng định mức KTKT qua các thời kỳ như sau:
a) Giai đoạn trước năm 1990
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác định mức ngay từ năm 1976, Hội đồng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 133-CP về tăng cường chỉ đạo công tác xây dựng và quản lý chặt chẽ việc thực hiện các định mức lao động Ngay sau đó các Bộ, các ngành cũng đều có các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện Ngày 15/11/1977, Bộ Thuỷ lợi (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT) đã có văn bản số 17TT-/LĐTL hướng dẫn thực hiện Quyết định 133-CP về công tác định mức trong ngành Trong đó đã xác định rõ:
- Định mức lao động là một trong những vấn đề cơ bản của quản lý kinh tế, quản lý sản xuất, dùng để giao nhiệm vụ và thanh toán tiền lương cho người lao động
- Công tác định mức lao động phải được tăng cường và củng cố, nhằm khai thác khả năng tiềm tàng trong sản xuất và động viên mọi người đẩy mạnh sản xuất
- Mức lao động trong ngành đảm bảo sao cho hợp lý và tiên tiến thể hiện được yêu cầu tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm
- Phản ánh được tính pháp lệnh, tính khoa học kỹ thuật và tính quần chúng
Trang 24Thực hiện chủ trương của nhà nước, để đáp ứng nhu cầu phát triển của công tác thuỷ lợi, Ngành đã có nhiều cố gắng trong việc vận dụng định mức của Nhà nước đồng thời nghiên cứu và xây dựng định mức tiêu chuẩn dùng trong nội bộ Việc áp dụng các loại định mức của Nhà nước, của ngành đã được thực hiện trong giao khoán trả lương sản phẩm cho cả dây chuyền sản xuất cho các công tác chủ yếu có khối lượng lớn như công tác làm đất, đá, xây lát, đổ bê tông
Trong giai đoạn này, nhiều hệ thống CTTL được chú trọng đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp Vì vậy Bộ Thuỷ lợi hầu như mới chỉ xây dựng và ban hành áp dụng được các loại định mức lao động cho các loại: công tác đất đá; công tác xây lắp; công tác lắp đặt; công tác sản xuất vật liệu tại xí nghiệp, công tác khảo sát; công tác cơ khí để áp dụng thực hiện Định mức cho công tác quản lý khai thác CTTL chưa được xây dựng và áp dụng
b) Giai đoạn từ năm 1990 đến 1999
Sau năm 1990, khi nền kinh tế nước ta chuyển mạnh sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp thuỷ nông thực sự khó khăn trong hoạt động vì thiếu cơ chế quản
lý phù hợp Bộ máy quản lý khai thác ở các Công ty thuỷ nông cồng kềnh nhưng hiệu quả quản lý thấp, hiệu quả của các hệ thống công trình mang lại ngày càng giảm Trước thực trạng đó, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ra chỉ thị số 14-HĐBT ngày 14/1/1991 về việc: “Đẩy mạnh công tác quản lý khai thác bảo vệ các hệ thống CTTL”
Thực hiện chỉ thị số 14-HĐBT, Bộ Thuỷ lợi đã có công văn số 1026 CV/NCKT ngày 13/10/1992, chỉ đạo UBND các tỉnh, Sở Thuỷ lợi phối hợp với Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế - Viện Khoa học Thuỷ lợi tiến hành xây dựng các chỉ tiêu định mức KTKT gồm: định mức lao động trong quản lý thuỷ nông, định mức tiền lương trên đơn vị sản phẩm phục vụ, nghiên cứu phương thức và cách trả lương khoán trong các đơn vị thủy nông
Kết quả nghiên cứu là căn cứ khoa học trong việc xác định biên chế, quỹ lương, bố trí sắp xếp lại lực lượng lao động trực tiếp và bộ máy quản lý, được áp dụng trong công tác hạch toán chi phí, giá thành và tiến tới khoán nội bộ trong các đơn vị thủy nông
Ngày 24/8/1996, Bộ Nông nghiệp và PTNT có Công văn số 2846 QLN/CV gửi các Sở Nông nghiệp và PTNT, các Công ty KTCT Thuỷ lợi, trong đó quy định rõ Bộ giao Cục Quản lý nước và CTTL phối hợp với Trung tâm NC Kinh
NN-tế nghiên cứu xây dựng các loại định mức dùng cho công tác SCTX CTTL đã và
Trang 25đang khai thác, đồng thời giao các Sở, các Công ty phối hợp tổ chức thực hiện Công tác xây dựng và áp dụng định mức đã được tăng cường tại nhiều đơn vị
Từ năm 1990 đến năm 1999, nhiều địa phương đã tiến hành xây dựng định mức KTKT trong công tác quản lý khai thác CTTL Các định mức được xây dựng
và áp dụng thực hiện chủ yếu trong thời gian này là định mức lao động và đơn giá tiền lương; định mức tiêu thụ điện năng cho công tác tưới, tiêu; định mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu SCTX máy móc thiết bị cơ điện Cụ thể, đã có một số đơn vị đã tiến hành xây dựng và áp dụng như:
Bảng I-1: Các đơn vị đã xây dựng định mức KTKT giai đoạn 1990-1999
TT Loại định mức Công ty, xí nghiệp và năm xây dựng định mức
1 Định mức lao động
và đơn giá tiền lương - Xí nghiệp thuỷ nông Hưng Nguyên - Nghệ An (1991) - Công ty thuỷ nông Bắc Nghệ An (1992)
- Công ty thuỷ nông Liễn Sơn – Vĩnh Phú (1992)
- Xí nghiệp thuỷ nông Mỹ Văn – Hưng Yên (1992)
- Xí nghiệp thuỷ nông Bắc Đuống - Bắc Ninh (1992 – 1993)
- Công ty thuỷ nông Linh Cảm (1993)
- Công ty thuỷ nông Kẻ Gỗ (1993)
- Xí nghiệp thuỷ nông Từ Liêm – Hà Nội (1994)
- Xí nghiệp thuỷ nông Đông Anh – Hà Nội (1998)
- Công ty thuỷ nông Sông Rác (1999)
- Công ty thuỷ nông Kim Sơn – Ninh Bình (1999)
- Công ty thuỷ nông Bắc Đuống (1999)
2 Định mức tiêu thụ
điện năng cho công
tác bơm tưới, tiêu
- Xí nghiệp thuỷ nông Bắc Đuống (1992)
- Xí nghiệp thuỷ nông Mỹ Văn (1992)
- Công ty thủy nông Linh Cảm (1993)
- Công ty thuỷ nông Bắc Nam Hà (1998)
- Công ty thuỷ nông Sông Cầu (1999)
3 Định mức tiêu hao
vật tư, nguyên nhiên
liệu; định mức sửa
chữa thường xuyên
máy móc thiết bị cơ
điện
- Xí nghiệp thuỷ nông Đông Anh – Hà Nội (1998)
- Công ty thuỷ nông Linh Cảm – Hà Tĩnh (1999)
Trong giai đoạn 1990-1999, các loại định mức trên được xây dựng chủ yếu do các Công ty, Xí nghiệp thuỷ nông thuê đơn vị tư vấn thực hiện Các chỉ tiêu định mức được các đơn vị áp dụng để lập kế hoạch, thanh quyết toán các hạng mục chi phí và làm cơ sở để các cơ quan nhà nước cấp bù
Trang 26c) Giai đoạn từ năm 2000 đến nay
Ngày 26/3/2001, Bộ Nông nghịêp và PTNT có công văn số 790 BNN/QLN chủ trương tiến hành nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu định mức KTKT, bao gồm: định mức tiêu hao điện năng; định mức lao động; định mức SCTX TSCĐ; định mức sửa chữa lớn; định mức sử dụng nước tưới,…
Bộ yêu cầu các Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo các Công ty KTCTTL tiến hành xây dựng các chỉ tiêu định mức trên Bộ Nông nghiệp và PTNT giao Cục Quản lý nước và Công trình thuỷ lợi giúp Bộ chỉ đạo và thẩm định
Thực hiện chủ trương của Bộ, nhiều đơn vị đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu định mức KTKT trong quản lý khai thác CTTL Công tác xây dựng hệ thống định mức được các đơn vị thực hiện dưới hai hình thức: Thuê đơn vị tư vấn xây dựng hệ thống định mức và đơn vị tự thành lập tổ định mức để xây dựng hệ thống định mức cho đơn vị
Theo số liệu điều tra khảo sát, tính đến hết tháng 4 năm 2009 cả nước có 28 trên tổng số 63 tỉnh thành đã xây dựng định mức KTKT cho công tác quản lý khai thác CTTL (Bảng I-2) Hiện có 5 tỉnh đang tiến hành xây dựng định mức Hầu hết các định mức được xây dựng thông qua hình thức thuê đơn vị tư vấn thực hiện, chỉ
có một số đơn vị như tỉnh Thái Bình, Công ty Sông Chu – Thanh Hóa, tự xây dựng định mức Ở các đơn vị tự xây dựng định mức, công tác xây dựng định mức gặp nhiều khó khăn do không có tài liệu hướng dẫn về quy trình và phương pháp xây dựng định mức Phương pháp sử dụng chủ yếu ở các đơn vị này là thống kê kinh nghiệm và một số có tham khảo tài liệu từ các tỉnh đã xây dựng định mức
Bảng I-2: Số đơn vị đã xây dựng định mức từ năm 2000 đến nay
Định mức KTKT đã được xây dựng
LĐ
ĐM SDN
ĐM điện bơm tưới
ĐM điện bơm tiêu
ĐM
VT, NNL
I Khu vực miền núi phía bắc
2 Lạng Sơn Công ty KTCTTL Lạng Sơn x x x x x x
3 Bắc Giang Công ty KTCTTL Sông Cầu,
Cầu Sơn, Yên Thế, Nam Yên Dũng, Lục Ngạn
x x x x x x x
Trang 27Ninh Miền Đông; Đông Triều
14 Nam
Định
Công ty KTCTTL Bắc Hà Nam, Nam Hà Nam
15 Ninh
Bình Công ty KTCTTL Kim Sơn, Hoa Lư, Yên Khánh, Gia
Viễn, Yên Mô, Nho Quan
IV Khu vực Tây Nguyên
22 Gia Lai Công ty KTCTTL Gia Lai x
27 An Giang Công ty KTCTTL An Giang x x x x x x
(Ghi chú: Trong bảng trên: Công ty KTCTTL là Công ty Khai thác công trình thủy lợi; ĐMLĐ là
định mức lao động; ĐMSDN là định mức sử dụng nước; ĐM VT, NNL là định mức vật tư, nguyên
nhiên liệu; ĐMSCTX là định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định; và ĐMCPQL là định mức
chi phí quản lý)
Trang 28Xét trên số đơn vị quản lý khai thác CTTL, toàn quốc đã có 50/101 (chiếm
49,5%) doanh nghiệp khai thác CTTL đã xây dựng và áp dụng định mức KTKT
trong quản lý khai thác CTTL1 và được tổng hợp theo vùng như ở Bảng I-3
Bảng I-3: Số doanh nghiệp đã xây dựng và áp dụng định mức KTKT
TT Vùng Số doanh nghiệp đã xây dựng ĐM Tỷ lệ (%)
Đồng bằng sông Hồng, Miền núi phía Bắc và Tây Nguyên là các vùng có tỷ
lệ doanh nghiệp khai thác CTTL triển khai áp dụng định mức KTKT cao (trên
60%) Tiếp đến là Đồng bằng sông Cửu Long có 50% số doanh nghiệp áp dụng
định mức KTKT Các vùng còn lại đều có tỷ lệ thấp dưới 30%, đặc biệt là vùng
Bắc Trung Bộ chỉ có 10% số đơn vị áp dụng định mức KTKT được Uỷ ban nhân
dân tỉnh phê duyệt
Như vậy, tỷ lệ bình quân các doanh nghiệp khai thác CTTL áp dụng định
mức KTKT trên toàn quốc còn chưa cao Bên cạnh đó, còn có sự khác biệt đáng kể
giữa các vùng với nhau Đồng bằng sông Hồng không những có số lượng doanh
nghiệp khai thác CTTL nhiều nhất cả nước (gần 40%) mà còn có số lượng doanh
nghiệp triển khai áp dụng định mức KTKT cao nhất chiếm 54% (27/50 doanh
nghiệp) Trong khi đó Bắc Trung Bộ có tới gần 20% số doanh nghiệp so với toàn
quốc nhưng chỉ có 4% (2/50) số đơn vị áp dụng định mức KTKT
1.5.2 Kết quả xây dựng định mức KTKT
Kết quả xây dựng định mức KTKT trong quản lý khai thác CTTL giữa các
vùng miền có sự khác nhau rất lớn Bảng I-4 tổng hợp kết quả các chỉ tiêu định
mức đã được xây dựng trong cả nước phân theo vùng miền
1 Các định mức kinh tế kỹ thuật này đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành
Trang 29Trang: 19
Bảng I-4: Tổng hợp các chỉ tiêu định mức đã được xây dựng trong cả nước theo vùng miền
Chỉ tiêu định mức
Sử dụng nước mặt ruộng năng bơm tưới Tiêu thụ điện năng bơm tiêu Tiêu thụ điện Vật tư, nguyên nhiên liệu cho công tác vận hành bảo dưỡng máy móc thiết bị
Sửa chữa thường xuyên TSCĐ
Chi phí quản lý doanh nghiệp Lao
động Lúa vụ
Chiêm (Đông xuân)
Lúa vụ Mùa (Hè thu)
Lúa vụ Chiêm (Đông xuân)
Lúa vụ Mùa (Hè thu)
Vụ Chiêm (Đông xuân)
Vụ Mùa (Hè thu)
Dầu nhờn
Dầu điêzel
Mỡ các loại Giẻ lau
Sợi amiăng
(% trên nguyên giá TSCĐ)
(% trên tổng quỹ lương kế hoạch)
110,3 - 170,4
28,6 - 37,8
67,7 - 127,7
0,022 - 0,052
0,031 - 0,066
0,026 - 0,047
0,022 - 0,059
0,004 - 0,006
0,66 - 3,18
5,82 - 24,08
Trang 30Kết quả xây dựng định mức ở Bảng I-4 cho thấy các chỉ tiêu định mức có sự khác biệt rất đáng kể giữa các vùng, miền, thậm chí giữa các đơn vị trong cùng một vùng Định mức lao động có sự chênh lệch lớn giữa các vùng, thấp nhất là vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong khoảng từ 0,33 – 3,93 công/ha và cao nhất là vùng Đông bắc từ 3,55 – 8,36 công/ha (gấp từ 2 đến gần 10 lần) Định mức lao động phụ thuộc rất lớn vào loại hình hệ thống công trình, đặc điểm địa hình và loại hình sản xuất nông nghiệp
Định mức sử dụng nước mặt ruộng cho tưới lúa thấp nhất ở vùng Đồng bằng sông Hồng khoảng 5000 m3/ha vụ Đông xuân và 3000 m3/ha vụ Hè thu, cao nhất ở vùng Tây Bắc và Tây Nguyên (gần 11.000 m3/ha vụ Đông xuân ở một số khu vực) Định mức sử dụng nước phụ thuộc rất lớn vào điều kiện khí tượng thủy văn, đặc điểm đất đai thổ nhưỡng và thời vụ canh tác
Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới lúa thấp nhất ở vùng Đồng bằng sông Hồng trong khoảng từ 196 – 268 kwh/ha vụ Đông Xuân và cao nhất là khu vực Tây Nguyên từ 549 – 880 kwh/ha vụ Đông xuân Như vậy có thể thấy rằng, định mức điện bơm không những phụ thuộc đáng kể vào chất lượng máy bơm, độ cao cột nước bơm mà còn có mối liên quan chặt chẽ với định mức sử dụng nước giữa các vùng
Định mức sửa chữa thường xuyên TSCĐ thấp nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong khoảng từ 0,41% – 0,43% so với nguyên giá TSCĐ và cao nhất là vùng Đồng bằng sông Hồng từ 0,66% – 3,18% nguyên giá TSCĐ Định mức sửa chữa thường xuyên TSCĐ ở nhiều đơn vị vượt mức khung tỷ lệ % quy định cho từng loại hình hệ thống công trình tại Quyết định 211/1998/QĐ-BNN-QLN của Bộ Nông nghiệp và PTNT Tuy nhiên, trên thực tế tỷ lệ % cao do nhiều đơn vị chưa đánh giá lại hoặc quy đổi giá trị TSCĐ về thời điểm tính toán
Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp có sự dao động tương đối lớn giữa các đơn vị, từ 5,82% đến 30% trên tổng quỹ tiền lương kế hoạch của đơn vị
Kết quả khảo sát cho thấy các hệ thống khác nhau có định mức khác nhau nên trong thực tế không thể lấy định mức của hệ thống này áp dụng cho hệ thống khác
Để các chỉ tiêu định mức phù hợp với thực tế và có thể áp dụng vào thực tiễn các đơn vị cần xây dựng định mức riêng dựa trên điều kiện quản lý vận hành của đơn vị
1.5.3 Tình hình áp dụng định mức
Theo số liệu điều tra, tính đến thời điểm hiện nay hầu hết các đơn vị mới áp dụng định mức cho công tác lập kế hoạch và thanh quyết toán các khoản mục chi
Trang 31phí Công tác quản lý áp dụng hình thức giao khoán trên cơ sở định mức cũng đã được thực hiện ở một số đơn vị Tuy nhiên, phạm vi áp dụng công tác khoán còn hạn chế ở một hoặc hai khoản mục chi phí như chi phí tiền lương hoặc chi phí điện năng
Một số đơn vị làm tốt công tác khoán đã thực hiện khoán nhiều khoản mục chi phí Ví dụ, tỉnh Hải Dương đã thực hiện khoán 5 khoản mục: chi phí tiền lương, chi phí tiêu hao điện năng tưới tiêu, chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ, chi phí vật tư nguyên nhiên liệu cho công tác vận hành bảo dưỡng máy móc thiết bị, và chi phí quản lý doanh nghiệp
Công ty thuỷ nông Sông Chu (tỉnh Thanh Hoá), Công ty khai thác CTTL Đông Anh (Hà Nội) đã thực hiện khoán chi phí tiền lương, chi phí điện năng cho các
xí nghiệp, cụm trạm quản lý trong nhiều năm qua
Qua phân tích số liệu điều tra khảo sát về thực hiện khoán chi phí ở một số địa phương cho thấy sau khi hệ thống định mức được xây dựng và áp dụng cơ chế giao khoán đến nhóm và người lao động, kết quả quản lý khai thác đạt được rất đáng khích lệ Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được nâng cao, hệ thống công trình được vận hành bảo dưỡng tốt hơn, giảm ngân sách cấp bù hàng năm, giảm bộ máy quản lý và tăng thu nhập cho người lao động
Tóm lại, công tác xây dựng và áp dụng định mức KTKT trong quản lý khai thác CTTL trong cả nước đã đạt được một số kết quả đáng kích lệ Việc áp dụng định mức KTKT trong công tác quản lý, khai thác CTTL đã góp phần nâng cao hiệu quả quản lý công trình Các công trình có điều kiện mở rộng diện tích phục vụ, tiết kiệm nước và điện năng tiêu thụ Sau khi triển khai áp dụng, có nhiều đơn vị quản lý khai thác CTTL đã nâng cao được đời sống cho người lao động và đáp ứng kịp thời nhiệm vụ sản xuất
Tuy nhiên trên thực tế công tác xây dựng và áp dụng định mức vẫn còn nhiều hạn chế cả về phạm vi và mức độ Nhiều chỉ tiêu định mức được xây dựng chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê và chưa có cơ sở khoa học rõ ràng Một nguyên nhân chính của hạn chế đó là Bộ chưa ban hành hướng dẫn về quy trình và phương pháp xây dựng định mức để các đơn vị làm căn cứ thực hiện Việc nghiên cứu xây dựng quy trình và phương pháp xây dựng định mức KTKT mang tính khoa học sẽ là
cơ sở để các địa phương cũng như các đơn vị thực hiện công tác xây dựng và áp dụng định mức được thuận lợi và tốt hơn
Đề tài đã tập trung nghiên cứu và đề xuất quy trình và phương pháp xây dựng định mức để giải quyết các vấn đề trên được tổng hợp trong Phần II dưới đây
Trang 32Phần II:
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI, TỔNG HỢP BIÊN SOẠN SỔ TAY HƯỚNG DẪN
CHƯƠNG 1: ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG VÀ ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG
TRÊN ĐƠN VỊ SẢN PHẨM
1.1 ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
1.1.1 Khái niệm
Định mức lao động là lượng lao động được quy định để hoàn thành một đơn
vị sản phẩm (hoặc khối lượng công việc), đúng tiêu chuẩn chất lượng trong những điều kiện tổ chức, kỹ thuật nhất định
Định mức lao động bao gồm định mức lao động chi tiết và định mức lao động tổng hợp Định mức lao động chi tiết là hao phí lao động cần thiết (từ khâu chuẩn bị đến khi kết thúc) để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một khối lượng công việc nhất định theo nhóm công việc trong từng công đoạn như một lần vận hành cống, một lần quan trắc, một lần tuần tra bảo vệ, theo đúng quy trình, nội dung công việc, điều kiện tổ chức và yêu cầu kỹ thuật quản lý vận hành công trình
Định mức lao động tổng hợp là lượng lao động cần thiết để quản lý vận hành một công trình, một hệ thống công trình theo từng vụ và cả năm Định mức lao động tổng hợp được tính toán trên cơ sở định mức lao động chi tiết
Định mức lao động biểu hiện dưới 2 hình thức:
- Mức thời gian: Lượng thời gian hao phí quy định tối đa phải hoàn thành 1 đơn vị sản phẩm (hoặc khối lượng công việc), đúng tiêu chuẩn cho 1 hay 1 nhóm người lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp trong những điều kiện tổ chức, kỹ thuật nhất định
- Mức sản lượng: Lượng sản phẩm (hoặc khối lượng công việc) quy định tối thiểu phải hoàn thành trong một đơn vị thời gian, đúng tiêu chuẩn chất lượng cho 1 hay 1 nhóm người lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp trong những điều kiện
tổ chức, kỹ thuật nhất định
1.1.2 Nguyên tắc xây dựng định mức lao động
Căn cứ xây dựng định mức lao động là quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn về quản lý vận hành công trình; hiện trạng công trình và máy móc thiết bị; điều kiện
Trang 33khí hậu thời tiết của khu vực tưới tiêu (tính toán trong điều kiện bình thường) và các chế độ chính sách hiện hành của nhà nước đối với người lao động
- Định mức lao động phải hình thành từ định mức nguyên công (nguyên công công nghệ, nguyên công phụ trợ, phục vụ) của toàn bộ nội dung các công việc trong từng công đoạn của quản lý vận hành công trình và định biên của từng bộ phận và lao động quản lý
- Mức lao động phải hợp lý và tiên tiến, phản ảnh những tiến bộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm lao động tiên tiến, thể hiện được sự tiến bộ về tổ chức sản xuất, tổ chức lao động và quản lý sản xuất
- Định mức lao động được xây dựng trên cơ sở cấp bậc công việc và phù hợp với cấp bậc công nhân; bảo đảm cải thiện điều kiện làm việc, đổi mới kỹ thuật công nghệ và bảo đảm các tiêu chuẩn lao động Quá trình xây dựng định mức lao động phải gắn liền với công tác chấn chỉnh và cải tiến tổ chức sản xuất, cải tiến tổ chức lao động nhằm tăng năng suất lao động ở cơ sở
- Đối với định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm thì trong quá trình tính toán, xây dựng định mức phải căn cứ vào các thông số kỹ thuật quy định cho sản phẩm, quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm, chế độ làm việc của thiết bị, kết hợp với những kinh nghiệm tiên tiến theo điều kiện áp dụng rộng rãi và các yêu cầu về chấn chỉnh tổ chức sản xuất, tổ chức lao động và quản lý
- Khi xây dựng định mức lao động tổng hợp thì không tính hao phí lao động làm sản phẩm phụ, sửa chữa lớn máy móc, thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng
cơ bản, chế tạo, lắp đặt thiết bị Những hao phí lao động cho các loại công việc này được xây dựng định mức lao động tổng hợp riêng Khi xây dựng định mức lao động tổng hợp, đơn vị đồng thời phải xác định độ phức tạp của lao động và cấp bậc công việc bình quân theo phương pháp bình quân gia quyền
1.1.3 Quy trình và phương pháp xây dựng định mức lao động
Quy trình xây dựng định mức lao động cho công tác quản lý khai thác và bảo
vệ CTTL được thực hiện theo sơ đồ sau đây:
Trang 34Hình II.1-1: Quy trình xây dựng định mức lao động Các phương pháp cơ bản trong xây dựng định mức lao động:
Trên thực tế có nhiều phương pháp khác nhau để xây dựng định mức lao động, tuy nhiên có 3 phương pháp phổ biến sau đây:
i) Phương pháp phân tích:
Phương pháp phân tích là phương pháp phân chia quá trình sản xuất, quá trình lao động thành các bước công việc ra nhiều công đoạn, nguyên công khác nhau theo quy trình sản xuất và nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian hao phí lao động để thực hiện các công việc đó Trên cơ sở đó xác định cơ cấu và trình độ hợp
lý để thực hiện các nội dung công việc, hoàn thiện tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, áp dụng các thành tựu khoa học, kỹ thuật, kinh nghiệm của người lao động Phương pháp phân tích có ưu điểm có tính khoa học, chính xác, tổng kết được kinh nghiệm lao động tiên tiến, linh hoạt, áp dụng được trong các điều kiện làm việc khác nhau Phương pháp phân tích gồm các phương pháp cụ thể sau:
• Phương pháp phân tích khảo sát: dựa vào kết quả khảo sát thực tế việc thực hiện các khâu công việc để xây dựng các mức lao động cụ thể;
• Phương pháp phân tích tính toán: dựa vào những tiêu chuẩn đã có để tính mức lao động chuẩn cho từng khâu công việc, từng loại sản phẩm;
Xây dựng
ĐMLĐ chi
tiết
Tổng hợp phân loại công trình
Xây dựng định mức lao động chi tiết
Phân chia quá trình lao động và phân loại lao động
Xây dựng ĐMLĐ chi tiết theo nhóm công việc chính trong từng công đoạn
Tổng hợp ĐMLĐ chi tiết theo nhóm công việc chính trong từng công đoạn
Xây dựng ĐMLĐ tổng hợp
Tính toán lao động phụ trợ (T pv )
Tổng hợp hao phí lao động công nghệ (T cn )
Tính toán lao động quản lý (T ql )
Tính định mức lao động trên đơn vị sản phẩm
Trang 35• Phương pháp so sánh điển hình: xác định mức lao động điển hình (với điều kiện đủ
về trình độ, cơ sở vật chất,… bằng khảo sát phân tích) Trên cơ sở đó dùng hệ số quy đổi (K qđ ) cho các công việc có điều kiện thay đổi;
• Phương pháp phân tích tổng hợp: mức lao động được xây dựng dựa trên sự tổng hợp những tài liệu ghi chép các kết quả thu được trong quá trình khảo sát và thực hiện thí điểm, kinh nghiệm tích luỹ của người làm định mức và tham khảo ý kiến các chuyên gia
ii) Phương pháp tiêu chuẩn:
Phương pháp tiêu chuẩn là căn cứ vào những tiêu chuẩn, quy định của nhà nước để xây dựng định mức lao động cho từng công việc, lĩnh vực để tính toán định biên cho các cơ quan, tổ chức
iii) Phương pháp thống kê - kinh nghiệm:
Phương pháp thống kê - kinh nghiệm là dựa vào kết quả thực hiện công việc hoặc kinh nghiệm để xây dựng định mức Các hao phí thời gian (nguyên công) để thực hiện các nội dung quản lý vận hành từ các số liệu thống kê, kinh nghiệm như sau:
- Từ số lượng hao phí thời gian thực hiện cho từng công đoạn, nguyên công trong quy trình quản lý vận hành của hạng mục đã và đang thực hiện
- Từ hao phí thời gian lao động đã được tính toán hoặc từ công trình tương tự
- Từ số liệu công bố theo kinh nghiệm của các chuyên gia hoặc tổ chức chuyên môn nghiệp vụ
Trình tự xây dựng định mức lao động theo phương pháp phân tích như sau:
1) Tổng hợp phân loại công trình
- Thống kê, tổng hợp các công trình do đơn vị đang quản lý (hồ chứa, trạm bơm, cống, đập dâng đầu mối, các loại kênh mương và công trình trên kênh, thiết bị đóng mở,…)
- Phân loại và phân nhóm công trình: Trên cơ sở số liệu công trình, sắp xếp phân loại và phân nhóm công trình theo tính năng và các thông số kỹ thuật Ví dụ
nhóm trạm bơm phân theo lưu lượng máy bơm như 1000 m3/h, 2500 m3/h, 4000
m3/h, ; nhóm cống phân theo khẩu độ cống BxH (hoặc máy đóng mở); nhóm kênh mương phân theo bề rộng đáy kênh, kênh xây và kênh đất, Lập bảng tổng hợp theo nhóm và theo đơn vị quản lý (tổ, cụm trạm, xí nghiệp,…)
2) Xây dựng định mức lao động chi tiết
Trang 36a) Phân chia quá trình lao động và phân loại lao động
+ Phân chia quá trình lao động:
Căn cứ vào quy trình quản lý vận hành, phân chia quá trình lao động thành 3 công đoạn chính là quản lý vận hành và bảo vệ công trình đầu mối; quản lý vận hành và bảo vệ kênh và công trình trên kênh; và quản lý mặt ruộng Trong mỗi công đoạn có 4 loại công việc chính là công tác vận hành công trình; công tác kiểm tra, quan trắc; công tác bảo dưỡng công trình; và công tác bảo vệ Nội dung các công việc trong từng nhóm thực hiện theo quy phạm quản lý vận hành
Hình II.1-2: Quy trình quản lý vận hành hệ thống công trình thủy lợi
Một đơn vị quản lý khai thác CTTL được xem là một loại hình xí nghiệp sản xuất vật chất, tuy có những đặc điểm riêng nhưng quy trình sản xuất cũng bao gồm
3 công đoạn: Sản xuất; Lưu thông - phân phối; và Tiêu thụ sản phẩm
Công đoạn 1 (Công đoạn sản xuất): Quản lý vận hành công trình đầu mối
nhằm tạo ra nguồn nước tưới, tiêu (sản xuất ra sản phẩm) Công đoạn này bao gồm các công tác quản lý vận hành công trình đầu mối như trạm bơm, hồ chứa, cống, đập dâng,…
Đối với hồ chứa là quá trình lao động vận hành hồ để tích nước trong hồ theo quy trình Muốn tích được nước phải sử dụng phương tiện công cụ (cống, đập, ) Khi có nhu cầu cấp nước thì mở cống (xuất kho) đưa nước vào kênh lưu thông và
QUẢN LÝ TƯỚI MẶT RUỘNG
Trạm bơm
Hồ chứa
Cống vùng triều
Công trình trên kênh
Kênh mương Quản lý tưới mặt
ruộng
Đập dâng
Trang 37phân phối xuống hạ lưu tới hộ dùng nước Đối với trạm bơm công đoạn sản xuất là bơm nước lên kênh, khi có yêu cầu dùng nước Lực lượng lao động ở công đoạn này là công nhân quản lý vận hành các loại công trình thuộc khu vực đầu mối
Công đoạn 2 (Công đoạn lưu thông - phân phối): Công đoạn này là cầu nối
giữa sản xuất và tiêu dùng Khâu lưu thông bắt đầu từ sau cửa lấy nước ở đầu kênh chính của hồ và trạm bơm Nước chảy qua kênh chính, kênh cấp 1, cấp 2, đến đầu kênh cấp 3, khi nước đến chân ruộng của hộ dùng nước thì kết thúc khâu lưu thông Công đoạn này bao gồm các công việc chính là công tác vận hành công trình, dẫn nước, điều tiết và phân phối nước
Công đoạn 3 (Công đoạn tiêu thụ sản phẩm): Quản lý mặt ruộng (tiêu thụ sản
phẩm) Nước được chuyển giao từ người cung ứng sang hộ tiêu dùng Khi nước về tới các vùng, các cánh đồng phải được quản lý phân phối tới đầu kênh cấp 2, đảm bảo tưới được nhiều diện tích và không gây lãng phí Công việc trên được phối hợp với lực lượng nông giang địa phương để quản lý và phân phối đến tận các hộ dùng nước Công đoạn này bao gồm các công tác nắm diện tích tưới tiêu, loại cây trồng, lập kế hoạch phân phối nước, ký kết hợp đồng dùng nước và nghiệm thu kết quả tưới tiêu,…
Khi xác định được nội dung các công việc, tiến hành khảo sát xây dựng định mức lao động chi tiết theo từng nhóm công việc trong các công đoạn
Để tính toán mức hao phí lao động cần phải xác định được kết cấu thời gian làm việc cho từng công đoạn và sau đó áp dụng phương pháp đo thời gian tiêu hao lao động phù hợp cho từng nội dung công việc
Công tác quản lý khai thác CTTL bao gồm nhiều loại công việc với những đặc điểm khác nhau Lao động quản lý khai thác CTTL rất phức tạp, vừa mang tính lao động kỹ thuật lại vừa mang tính lao động chân tay và tính chất công việc không đồng nhất Để tận dụng lao động nhiều khi một công nhân phải kiêm nhiệm những công việc có yêu cầu chuyên môn rất khác nhau
+ Phân loại lao động:
Phân loại lao động là việc phân chia lao động thành lao động công nghệ, lao động phụ trợ, phục vụ và lao động quản lý để định mức hao phí thời gian lao động theo từng loại, làm cơ sở xác định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm
Việc phân loại lao động phải căn cứ vào tính chất của ngành, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động của đơn vị quản lý khai thác CTTL Điều kiện tổ chức sản xuất, tổ chức lao động khác nhau thì phân loại lao động khác nhau, vì vậy đơn vị phải có hệ thống các tiêu thức đánh giá, phân loại lao động cho phù hợp
Trang 38- Lao động trong các đơn vị quản lý khai thác CTTL được phân loại như sau:
i) Lao động công nghệ: là những lao động trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản
lý và vận hành hệ thống CTTL theo quy trình công nghệ nhằm đảm bảo hệ thống công trình phát huy năng lực phục vụ tưới tiêu và cấp nước cho các các đối tượng dùng nước Lao động công nghệ còn đảm nhiệm các công tác khác có liên quan để
hệ thống công trình vận hành được an toàn và hiệu quả Nội dung chủ yếu của lao động công nghệ trong quản lý vận hành các loại hình công trình của các đơn vị quản
lý khai thác CTTL bao gồm 4 nội dung chính: công tác quan trắc, công tác vận hành, công tác bảo dưỡng và công tác kiểm tra bảo vệ Công tác mặt ruộng được xem là lao động công nghệ khi nó được gắn với quá trình quản lý vận hành hệ thống công trình từ đầu mối tới mặt ruộng
ii) Lao động phụ trợ, phục vụ: là những lao động không trực tiếp thực hiện
nhiệm vụ của quá trình công nghệ nhưng có nhiệm vụ phục vụ cho lao động công nghệ hoàn thành quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm Lao động phụ trợ, phục vụ được xác định căn cứ vào các chức năng, nhiệm vụ phục vụ, như: tổ chức công nghệ; phụ trợ công nghệ; bảo dưỡng thiết bị; sản xuất, bảo dưỡng dụng cụ, trang bị công nghệ; kiểm tra kỹ thuật; vận tải xếp dỡ; cung cấp năng lượng; phục vụ kho tàng; bảo dưỡng nhà xưởng, kiến trúc, công trình; bảo hộ lao động, kỹ thuật an toàn
và vệ sinh công nghiệp,
iii) Lao động quản lý: là lao động của khối quản lý để quản lý và điều hành
quá trình sản xuất của các đơn vị
Khi xác định được nội dung các công việc, tiến hành khảo sát xây dựng định mức chi tiết theo từng nhóm công việc
b) Xác định kết cấu thời gian làm việc:
Kết cấu thời gian làm việc bao gồm thời gian định mức, thời gian phục vụ và thời gian không định mức
+ Thời gian định mức:
Thời gian định mức là thời gian trực tiếp dùng vào việc quản lý, vận hành, bảo dưỡng và bảo vệ CTTL, bao gồm thời gian tác nghiệp chính và thời gian tác nghiệp phụ
- Thời gian tác nghiệp chính: Thời gian không ngừng làm cho đối tượng lao động thay đổi về cơ, lý, hoá, như công nhân vận hành trạm bơm, công nhân vận hành cống,
- Thời gian tác nghiệp phụ: Thời gian cần thiết để thực hiện tác nghiệp chính, như thời gian đi lại từ văn phòng trạm đến cống để vận hành,
Trang 39+ Thời gian phục vụ:
- Thời gian thực tế cần thiết công nhân dùng để lo công việc, nơi làm việc trong suốt thời gian thực hiện công việc, như lĩnh, trả dụng cụ, kiểm tra lau chùi máy, quét dọn,
- Thời gian ngừng công nghệ, nghỉ kỹ thuật: Thời gian đối với công việc có những gián đoạn nhất định trong quy trình công nghệ mà công nhân bắt buộc phải nghỉ tay không thể làm công việc hoặc thao tác gì khác, như khi máy bơm chạy quá điều kiện kỹ thuật cho phép, nhiệt độ động cơ quá cao,
- Thời gian chuẩn bị, kết thúc: Thời gian tiêu hao để chuẩn bị làm việc và để kết thúc công việc, như tìm hiểu công việc, nhận chỉ thị sản xuất, kiểm tra mặt bằng, cho máy chạy thử,
- Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu tự nhiên: Thời gian cần thiết công nhân phải nghỉ để lấy lại sức và do nhu cầu tự nhiên, sinh lý con người
+ Thời gian không định mức:
- Thời gian công tác không hợp lý: Thời gian mà công nhân làm những công
việc không thuộc phạm vi của mình, như phụ giúp một công việc nào đó, tìm trạm trưởng xử lý vi phạm CTTL,
- Thời gian lãng phí do tổ chức: Thời gian công nhân không có việc làm do
tổ chức hoặc kỹ thuật Như chờ việc do mất điện, chờ nguyên nhiên liệu,
- Thời gian lãng phí do công nhân: Thời gian ngừng việc khi công nhân
không tôn trọng kỷ luật lao động hay sơ xuất trong sản xuất, trong định mức không tính thời gian lãng phí do công nhân
c) Phương pháp đo thời gian tiêu hao:
Để xác định các loại thời gian nói trên trong ngày làm việc (hoặc ca) hoặc quá trình làm việc của công nhân quản lý vận hành hệ thống CTTL ta phải tiến hành
đo thời gian tiêu hao Có 3 phương pháp để đo thời gian như sau:
- Phương pháp chụp ảnh: Nghiên cứu tất cả các loại tiêu hao thời gian làm
việc trong ngày và trong quá trình làm việc Phương pháp này còn gọi là phương pháp theo dõi hiện trường, đo thời gian bằng đồng hồ để nghiên cứu thời gian tiêu hao lao động của công nhân
- Phương pháp bấm giờ: Chỉ nghiên cứu thời gian tiêu hao trong từng động tác
của quá trình làm việc có chu kỳ ngắn
Trang 40- Phương pháp thống kê thời gian tổng hợp: Chỉ nghiên cứu thời gian tiêu hao
trong hai phần tổng hợp là thời gian tiêu hao cần thiết, thời gian mất mát Phương pháp này gọi tắt là “phương pháp thống kê thời gian”
Dụng cụ đo là đồng hồ bấm giây khi dùng phương pháp bấm giờ hoặc chụp ảnh, hay đồng hồ có kim dây khi dùng phương pháp thống kê thời gian Trong quá trình đo thời gian tiêu hao phải ghi chép các tài liệu sau: số liệu về từng loại và từng phần tiêu hao thời gian cho nội dung công việc cụ thể; số liệu về lần vận hành hay sản phẩm đạt được trong thời gian theo dõi cho từng loại công việc; và đặc điểm chi tiết của công đoạn quản lý vận hành được theo dõi
Để đảm bảo đầy đủ và có độ chính xác nhất định của các tài liệu trên thì việc tiến hành đo thời gian phải qua các bước là: chuẩn bị; tiến hành đo thời gian; và chỉnh lý kết quả đo thời gian Để đảm bảo độ chính xác tương đối của phương pháp
đo ta phải đảm bảo số lần đo, thời gian kéo dài trong mỗi lần và tổng số thời gian kéo dài các lần đo đối với quá trình làm việc cho từng nội dung công việc trong từng công đoạn quản lý vận hành
d) Xác định và tính toán định mức lao động công nghệ (T cn )
Định mức lao động công nghệ (Tcn) chi tiết cho công tác quản lý vận hành hệ thống CTTL bao gồm 4 nội dung sau: công tác bảo vệ; công tác quan trắc; công tác vận hành; và công tác bảo dưỡng Nội dung công việc, yêu cầu kỹ thuật trong công tác quản lý, vận hành hệ thống CTTL được xác định theo quy trình, quy phạm quản
lý vận hành cụ thể cho từng công trình, loại công trình
Định mức lao động chi tiết được xác định sử dụng phương pháp đo thời gian tiêu hao để hoàn thành một công việc nào đó trên cơ sở theo dõi quá trình làm việc của cán bộ công nhân, quy định bộ phận hợp thành thời gian làm việc Thời gian làm việc là thời gian kéo dài của ngày (hoặc của ca) làm việc theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước
Tcn bằng tổng thời gian định mức của công nhân chính thực hiện các nguyên công theo quy trình công nghệ và các công việc để sản xuất ra sản phẩm đó trong điều kiện tổ chức, kỹ thuật xác định
e) Xây dựng định mức lao động chi tiết theo nhóm công việc chính trong từng công đoạn
Định mức giờ công trực tiếp để thực hiện từng nội dung công việc cụ thể được xác định trên cơ sở khảo sát, bấm giờ theo quy trình quản lý vận hành hoặc theo thống kê kinh nghiệm