Hiện nay dọc ven biển Việt Nam đã có hệ thống đê biển với các quy mô khác nhau được hình thành qua nhiều thế hệ, bảo vệ cho sản xuất, dân sinh kinh tế của các vùng trũng ven biển.. Đây l
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
175 Tây Sơn – Quận Đống Đa – Hà Nội
-E D -
BÁO CÁO TỔNG KẾT NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
Trang 2DANH SÁCH CÁC CÁ NHÂN THAM GIA CHÍNH
1 TS Phạm Thị Hương Lan Đại học Thủy lợi
2 PGS.TS Đỗ Tất Túc Đại học Thủy lợi
3 TS Cao Thị Lụa Cục đê điều
4 TS Phạm Thanh Hải Đại học Thủy lợi
5 Th.S Nguyễn Bá Tiến Chi cục đê điều Hải Phòng
6 Th.S Nguyễn Trọng Hải Chi cục đê điều Thanh Hóa
7 Th.S Đặng Ngọc Thắng Chi cục đê điều Nam Định
8 GS.TS Hà Văn Khối Đại học Thủy lợi
9 NCS Mai Văn Công NCS Hà Lan
10 NCS Mai Cao Trí IHE, Delft, Hà Lan
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài 16
2 Mục tiêu của đề tài 17
3 Phương pháp nghiên cứu 17
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 18
5 Kết quả của đề tài 18
6 Tổ chức thực hiện 19
7 Các căn cứ pháp lý liên quan 19
8 Các sản phẩm khác của đề tài 20
9 Những người tham gia thực hiện 20
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐÊ BIỂN TỪ QUẢNG NINH ĐẾN QUẢNG NAM 1.1 Tổng quan hiện trạng tuyến đê biển hiện có từ Quảng Ninh đến Quảng Nam .21 1.1.1 Hiện trạng đê biển Quảng Ninh 21
1.1.2 Hiện trạng đê biển tỉnh Thái Bình 24
1.1.2.1 Tuyến đê biển số 5 24
1.1.2.2 Tuyến đê biển số 6 28
1.1.2.3 Tuyến đê biển số 7 33
1.1.2.4 Tuyến đê biển số 8 40
1.1.3 Hiện trạng đê biển tỉnh Ninh Bình 46
1.1.3.1 Tuyến đê Bình Minh II 47
1.1.3.2 Tuyến đê Bình Minh I 49
1.1.4 Hiện trạng đê biển Hải Phòng 50
1.1.4.1 Hiện trạng đê biển Cát Hải 51
1.4.1.2 Hiện trạng tuyến đê biển số I 51
1.1.4.3 Hiện trạng tuyến đê biển số II 52
1.1.4.4 Hiện trạng tuyến đê biển số III 52
1.1.4.5 Hiện trạng tuyến đê biển Tràng Cát 52
1.1.4.6 Hiện trạng tuyến đê biển hữu Bạch Đằng 52
1.1.5 Hiện trạng đê biển Nam Định 54
1.1.5.1 Giao Thủy 55
1.1.5.2 Hải Hậu 56
1.1.5.3 Nghĩa Hưng 59
1.1.6 Hiện trạng đê biển Thanh Hóa 67
1.1.6.1 Tuyến đê biển và đê cửa sông huyện Hậu Lộc 69
1.1.6.2 Tuyến đê biển và đê cửa sông huyện Hoằng Hoá 76
1.1.6.3 Tuyến đê biển và đê cửa sông huyện Nga Sơn 79
Trang 41.1.6.4 Đê biển và đê cửa sông huyện Tĩnh Gia 79
1.1.6.5 Tuyến đê biển và đê cửa sông huyện Quảng Xương 84
1.1.6.6 Đoạn đê biển thị xã Sầm Sơn 85
1.1.7 Hiện trạng đê biển tỉnh Nghệ An 86
1.1.8 Hiện trạng đê biển tỉnh Hà Tĩnh 93
1.1.8 1 Huyện Nghi Xuân: Quản lý và bảo vệ 37,71km đê 94
1.1.8.2 Huyện Can Lộc: Quản lý bảo vệ 31,8km đê 94
1.1.8.3 Huyện Thạch Hà: Quản lý bảo vệ 34,2 km đê 95
1.1.8.4 Thị xã Hà Tĩnh: Quản lý bảo vệ 42,7km đê 95
1.1.8.5 Huyện Cẩm Xuyên: Quản lý bảo vệ 50,93km đê 96
1.1.8.6 Huyện Kỳ Anh: Quản lý bảo vệ 59,14km đê 96
1.1.8.7 Phương án bảo vệ các tuyến đê cấp IV 96
1.1.9 Hiện trạng đê biển tỉnh Thừa Thiên Huế 97
1.1.10 Hiện trạng đê biển tỉnh Quảng Trị 97
1.1.11 Hiện trạng đê biển tỉnh Quảng Bình 103
1.1.12 Hiện trạng đê biển tỉnh Quảng Nam 125
1.1.13 Hiện trạng đê biển tỉnh Đà Nẵng 126
1.2 Đánh giá mức độ an toàn hệ thống đê biển hiện có từ Quảng Ninh đến Quảng Nam 127
1.2.1 Đánh giá chung 130
1.2.2 Đánh giá về quy mô mặt cắt ngang đê 130
1.2.3 Cao độ đỉnh đê 130
1.2.4 Bề rộng mặt đê 130
1.2.5 Gia cố mặt đê và kiên cố hoá đê 131
1.2.6 Đánh giá về chất lượng thân đê và nền đê 131
1.2.7 Công trình giao thông trên đê 131
1.2.8 Kết luận chung về khả năng phòng chống lũ, bão của hệ thống đê biển .132
1.2.9 Một số biện pháp tăng cường khả năng phòng chống lụt bão của hệ thống đê biển 132
1.3 Đánh giá quy luật diễn biến đường bờ từ Quảng Ninh đến Quảng Nam 133
1.3.1 Các nhân tố tác động tới diễn biến đường bờ 133
1.3.1.1 Điều kiện địa chất địa mạo 133
1.3.1.2 Yếu tố khí hậu, khí tượng 142
1.3.1.3 Đặc điểm thủy văn 149
1.3.1.4 Đặc điểm hải văn 156
1.3.1.5 Hoạt động dân sinh kinh tế 163
1.3.2 Đánh giá quy luật diễn biến đường bờ vùng bị ổn định 166
1.3.3 Đánh giá quy luật diễn biến đường bờ vùng bị xói 166
Trang 5CHƯƠNG 2
CƠ SỞ KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TUYẾN ĐÊ BIỂN
VÀ CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ ĐÊ BIỂN
2.1 Cơ chế xảy ra sự cố đối với hệ thống công trình phòng chống lũ và hệ thống
công trình bảo vệ bờ biển 197
2.2 Một số tồn tại trong hướng dẫn thiết kế đê biển hiện tại 204
2.3 Sự cần thiết ứng dụng thiết kế đê theo lý thuyết độ tin cậy 205
2.4 Hướng tiếp cận mới trong thiết kế đê biển: tiêu chuẩn an toàn và rủi ro 208
2.4.1 Thiết kế đê biển trên cơ sở tiếp cận lý thuyết rủi ro 208
2.4.1.1 Cơ sở lý thuyết về phân tích rủi ro 208
2.4.1.2 Các thành phần của phân tích rủi ro và phương pháp tiếp cận ngẫu nhiên 210
2.4.1.3 Thiết kế đê biển trên cơ sở tiếp cận lý thuyết rủi ro 219
2.4.2 Tiêu chuẩn an toàn đối với đê biển trên cơ sở lý thuyết độ tin cậy 221
2.4.3 Tiêu chuẩn an toàn đối với đê biển trên cơ sở tối ưu hóa kinh tế 231
2.4.4 Tiêu chuẩn an toàn trên cơ sở định lượng rủi ro 234
2.4.4.1 Đường cong FD 234
2.4.4.2 Tối ưu hoá kinh tế của giới hạn rủi ro chấp nhận được 234
2.4.5 Các bước đơn giản hóa trong việc xây dựng tiêu chuẩn an toàn 235
2.5 Quy hoạch tuyến đê biển – Một và hai tuyến đê, phân tích rủi ro dựa trên chi phí lợi nhuận của các phương án bảo vệ khác nhau 239
2.5.1 Yêu cầu chung 239
2.5.2 Phương pháp luận nghiên cứu xây dựng một hoặc 2 tuyến đê 241
2.5.3 Sự thiết lập hàm chi phí cho phương án sử dụng một tuyến đê 242
2.5.4 Sự thiết lập hàm chi phí cho phương án sử dụng hai tuyến đê 243
2.5.5 Quy hoạch tuyến đê biển: Một và hai tuyến đê 245
2.5.5.1 Phương pháp luận chung 245
2.5.5.2 Cơ sở lý luận xây dựng một tuyến đê bảo vệ 246
2.5.5.3 Cơ sở lý luận xây dựng hai tuyến đê bảo vệ 246
2.5.5.4 Tiêu chuẩn chảy tràn qua đỉnh cho việc thiết kế chiều cao đê 248
2.5.5.5 Cơ sở lý luận quy hoạch tuyến đê: chọn 1 hoặc 2 tuyến đê 250
2.5.5.6 Sự so sánh đánh giá đa tiêu chí 255
2.5.5.7 Khung đánh giá khái quát 257
2.6 Hình dạng mặt cắt ngang đê biển 259
2.6.1 Đê biển mái nghiêng .259
2.6.2 Đê biển kiểu tường đứng 260
2.6.3 Đê biển kiểu kết hợp 261
2.7 Nhận xét so sánh với hướng dẫn thiết kế đê biển hiện tại 264
Trang 6CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH QUY HOẠCH TUYẾN ĐÊ BIỂN
3.1 Phạm vi nghiên cứu ứng dụng quy hoạch tuyến đê biển và lý do lựa chọn
nghiên cứu điển hình 265
3.2 Đánh giá độ an toàn của hệ thống đê biển Việt Nam theo tiêu chuẩn an toàn và rủi ro 267
3.3 Xác định tiêu chuẩn an toàn bảo vệ vùng bờ biển của Việt Nam khi kể đến mất mát về con người 268
3.3.1 Mức độ rủi ro chấp nhận được ở Việt Nam khi xét đến thiệt hại nhân mạng .268
3.3.2 Rủi ro do bão lũ tại Việt Nam khi kể đến thiệt hại nhân mạng 268
3.4 Nghiên cứu quy hoạch vùng đê biển Nam Định 270
3.4.1 Tổng quan về đê biển Nam Định 270
3.4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên Nam Định 270
3.2.1.2 Hiện trạng tuyến đê biển Nam Định 290
3.4.1.3 Đánh giá diễn biến đường bờ biển Nam Định 294
3.4.1.4 Tình hình thiên tai đã từng xảy ra trong khu vực 299
3.4.1.5 Đánh giá mức độ an toàn hệ thống đê biển hiện có tỉnh Nam Định 308
3.4.2 Căn cứ xây dựng tuyến đê biển Nam Định 310
3.4.2.1 Yêu cầu chung 310
3.4.2.2 Xác định yêu cầu nhiệm vụ khi quy hoạch vùng tuyến đê Nam Định .311
3.4.2.3 Xác định diện tích dân số các vùng tuyến đê bảo vệ 312
3.4.2.4 Tiêu chuẩn an toàn tối ưu của hệ thống đê biển Nam Định 313
3.4.2.4.1 Xác định chi phí đầu tư nâng cấp đê 313
3.4.2.4.2 Chiều cao đê và tần suất thiết kế 314
3.4.2.4.3 Ước lượng thiệt hại kinh tế khi có lũ xảy ra (sự cố vỡ đê) 316
3.4.2.4.4 Tiêu chuẩn an toàn tối ưu từ phân tích rủi ro 318
3.4.3 Xây dựng tuyến đê biển Nam Định trên cơ sở phân tích rủi ro và tối ưu kinh tế 325
3.4.3.1 Hệ thống hai tuyến đê 325
3.4.3.2 Xác định tuyến đê biển Nam Định 328
3.5 Nghiên cứu quy hoạch vùng đê biển Hải Phòng 343
3.5.1 Tổng quan về đê biển Hải Phòng 343
3.5.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên Hải Phòng 343
3.5.1.2 Hiện trạng tuyến đê biển Hải Phòng 364
3.5.1.3 Đánh giá diễn biến đường bờ biển Hải Phòng 368
3.5.1.3.1 Đoạn bờ từ cửa Thái Bình đến cửa Văn úc (Đê biển III-Tiên Lãng) .368
Trang 73.5.1.3.2 Đoạn từ cửa Văn Úc đến cống Họng (Đê biển II, Kiến Thuỵ-Đồ
Sơn) 369
3.5.1.3.3 Đoạn từ cửa Họng đến đồi Độc (bán đảo Đồ Sơn) 369
3.5.1.3.4 Đoạn từ đồi Độc đến cửa Lạch Tray (Đê biển I) 369
3.5.1.3.5 Đoạn từ cửa Lạch Tray đến cửa Nam Triệu (Đê biển Tràng Cát-Đình Vũ) 369
3.5.1.3.6 Đoạn từ cửa Nam Triệu đến cửa Lạch Huyện (đảo Cát Hải) .369
3.5.1.4 Tình hình thiên tai đã từng xảy ra trong khu vực 370
3.5.1.5 Đánh giá mức độ an toàn hệ thống đê biển hiện có tỉnh Hải Phòng 371
3.5.2 Căn cứ xây dựng tuyến đê biển Hải Phòng 377
3.5.2.1 Yêu cầu chung 377
3.5.2.2 Xác định yêu cầu nhiệm vụ khi quy hoạch vùng tuyến đê Hải Phòng377 3.5.2.3 Xác định diện tích dân số các vùng tuyến đê bảo vệ 378
3.5.2.4 Tiêu chuẩn an toàn tối ưu của hệ thống đê biển Hải Phòng 379
3.5.2.4.1 Xác định chi phí đầu tư nâng cấp đê 379
3.5.2.4.2 Chiều cao đê và tần suất thiết kế 380
3.5.2.4.3 Ước lượng thiệt hại kinh tế khi có lũ xảy ra (sự cố vỡ đê) 382
3.5.2.4.4 Tiêu chuẩn an toàn tối ưu từ phân tích rủi ro 383
3.5.3 Xây dựng tuyến đê biển Hải Phòng trên cơ sở phân tích rủi ro và tối ưu kinh tế 388
3.6.TIÊU CHUẨN AN TOÀN ĐÊ BIỂN THEO TỐI ƯU KINH TẾ VÀ TỔN THẤT CON NGƯỜI 391
3.6.1 Giới thiệu 391
3.6.2 Ứng dụng của các phương pháp dự đoán thiệt hại về người trong các vùng thí điểm dọc theo bờ biển Việt Nam .397
3.6.2.1 Dữ liệu đầu vào và giả định 397
3.6.2.2 Đánh giá các vùng ngập lũ và đặc điểm lũ 397
3.6.2.3 Dân số trong vùng bị ngập và sự di dân .399
3.6.2.4 Ước tính tỷ lệ tử vong 400
Trang 8CHƯƠNG 4
ĐỀ XUẤT CƠ SỞ HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG TUYẾN ĐÊ BIỂN
4.1 Quy định chung và phạm vi áp dụng 409
4.2 Các căn cứ xây dựng tuyến đê biển 409
4.3 Nguyên tắc xây dựng tuyến đê biển 410
4.4 Nội dung xây dựng tuyến đê biển 411
4.4.1 Yêu cầu chung 411
4.4.2 Tuyến đê quai đê lấn biển 411
4.4.3 Tuyến đê vùng bãi biển xói 412
4.4.3.1 Yêu cầu chung 412
4.4.3.2 Tuyến đê chính 412
4.4.3.3 Tuyến dự phòng 412
4.4.4 Tuyến đê vùng cửa sông 413
4.5 Các bước thực hiện xây dựng tuyến đê biển 413
4.6 Tiêu chí phân cấp đê biển 414
4.6.1 Tiêu chuẩn phân cấp đê biển của Trung Quốc 414
4.6.2 Đề xuất tiêu chuẩn phân cấp đê biển của Việt Nam 415
4.7 Kiến nghị bổ sung quy phạm hiện có về thiết kế đê biển 415
4.8 Những vấn đề rút ra trong quy hoạch thiết kế đê biển 417
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận 419
2 Kiến nghị 422
TÀI LIỆU THAM KHẢO 423
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Hệ thống đê biển tỉnh Quảng Ninh 22
Bảng 2 Hệ thống đê biển tỉnh Thái Bình 24
Bảng 3 Hiện trạng tuyến đê biển số 5, đê cửa sông đoạn (K0 – K26) và đoạn (K197+700 – K0) huyện Tiền Hải 25
Bảng 4 Hiện trạng các công trình cống dưới đê tuyến đê biển số 5 huyện Tiền Hải 26
Trên tuyến đê biển số 5 đoạn (K0 – K26) có 8 kè lát mái hộ bờ chạy sát theo đê, các kè này đã được xây dựng từ lâu, đến nay các kè này đã bị xuống cấp nghiêm trọng 27
Bảng 5 Hiện trạng các công trình kè tuyến đê biển số 5 - huyện Tiền Hải 27
Bảng 6 Hiện trạng tuyến đê biển số 6, đoạn (K0 – K39) huyện Kiến Xương và Tiền Hải 29
Bảng 7 Hiện trạng các công trình cống dưới đê tuyến đê biển số 6huyện Tiền Hải 30
Bảng 8 Hiện trạng các công trình cống dưới đê tuyến đê biển số 6 31
huyện Kiến Xương .31
Bảng 9 Hiện trạng các công trình kè tuyến đê biển số 6 - huyện Tiền Hải 32
Bảng 10 Hiện trạng các tuyến đê biển, đê cửa sông tuyến đê biển số 7- huyện Thái Thuỵ 34
Bảng 11 Hiện trạng các công trình cống dưới đê tuyến đê biển số 7- huyện Thái Thuỵ .37
Bảng 12 Hiện trạng các công trình kè tuyến đê biển số 7- huyện Thái Thuỵ 39
Bảng 13 Hiện trạng các tuyến đê biển, đê cửa sông tuyến đê biển số 8 huyện Thái Thuỵ 41
Bảng 14 Hiện trạng các công trình cống dưới đê tuyến đê biển số 8 –H Thái Thuỵ 43
Bảng 15 Hiện trạng các công trình kè tuyến đê biển số 8 - huyện Thái Thuỵ 45
Bảng 16 Hệ thống đê biển tỉnh Ninh Bình 46
Bảng 17 Thống kê hiện trạng và phương án sửa chữa các công trình dưới đê 47
Bảng 18 Hệ thống tuyến đê biển Hải Phòng 50
Bảng 19 Thống kê dân số, diện tích trong khu vực bảo vệ của các tuyến đê biển và đê cửa sông 53
Bảng 20 Hiện trạng đê biển Nam Định 54
Bảng 21 Bảng thống kê các đoạn đê bị vỡ huyện Hải Hậu 58
Bảng 22 Hiện trạng đê biển Nam Định 60
Bảng 23 Hệ thống đê biển Thanh Hoá 68
Bảng 24 Các tuyến đê chính ở Nghệ An theo quyết định nâng cấp hệ thống đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam ( Số: 58/2006/QĐ-TTg) 87
Bảng 25 Tuyến đê biển được nâng cấp ở Hà Tĩnh 93
Bảng 26 Hiện trạng các tuyến đê của Thừa Thiên Huế 97
Bảng 27 Hiện trạng tuyến đê biển tỉnh Quảng Trị 98
Bảng 28 Hiện trạng các tuyến đê biển tỉnh Quảng Bình 105
Bảng 29 Hiện trạng cống tràn dưới đê tỉnh Quảng Bình 108
Trang 10Bảng 30 Hiện trạng các tuyến đê, đoạn cần nâng cấp tu sửa, xếp theo tứ tự ưu tiên -
tỉnh Quảng Bình 117
Bảng 31 Các cống tràn cần tu sửa, xây mới - tỉnh Quảng Bình 122
Bảng 32 Hiện trạng đê biển tỉnh Quảng Nam 125
Bảng 33 Hiện trạng và kế hoạch xây dựng, nâng cấp, tu bổ, hoàn thiện hệ thống đê, kè biển, cửa sông thàng phố Đà Nẵng 126
Bảng 34 Tỷ lệ bão và ATNĐ đổ bộ vào dải ven biển miền Trung từ 1996 ÷ 2000 149
Bảng 35.Tốc độ xói lở một số đoạn bờ biển đồng bằng Bắc Bộ qua một số thời kỳ 167
Bảng 36 Tổng quan hiện trạng xói lở bờ biển châu thổ sông Hồng 168
Bảng 37 Phân chia cường độ, qui mô xói lở bờ biển châu thổ sông Hồng 169
Bảng 38 Diện tích đất xói lở theo các huyện ven biển từ Quảng Ninh tới Quảng Nam .172
Bảng 39 Hiện trạng xói lở bờ biển một số tỉnh miền Trung 174
Bảng 40 Số đoạn bờ bị xói lở phân theo kích thước 178
Bảng 41 Hiện trạng xói lở bờ biển Thừa Thiên - Huế 180
Bảng 42 Hiện trạng bồi tụ bờ biển châu thổ sông Hồng 185
Bảng 43 Phân chia mức độ bồi tụ bờ biển Châu thổ sông Hồng 185
Bảng 44 Tốc độ bồi tụ ngang một số khu vực (1938 đến nay) 187
Bảng 45 Biên độ và tốc độ bồi tụ khu vực Cửa Đáy 190
Bảng 46 Chiều dài và diện tích bồi tụ khu vực Cửa Đáy 191
Bảng 47 Diện tích đất bồi theo các huyện ven biển 193
Bảng 48 Hệ số ổn định theo dùng với công thức Hudson, Theo TCVN 202
Bảng 49 Sổ tay liệt kê FMEA 213
Bảng 50 Chỉ số tin cậy dựa theo hàm phân phối chuẩn 224
Bảng 51 Ví dụ đơn giản về phân tích rủi ro xác định tiêu chuẩn an toàn theo điều kiện kinh tế 238
Bảng 52 Ví dụ của sự đánh giá đa tiêu chí (MCE) 258
Bảng 53 Chiều rộng mặt đê theo cấp công trình 263
Bảng 54 Tham số chính sách trong phòng chống lũ xác định cho trường hợp Việt Nam 270
Bảng 55 Phân bố diện tích tự nhiên tỉnh Nam Định 272
Bảng 56 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Nam Định năm 2000 274
Bảng 57 Thống kê hướng và tốc độ gió lớn nhất trạm Văn Lý 276
Bảng 58 Lượng mưa trung bình các tháng 276
Bảng 59 Thống kê lượng mưa lớn nhất ngày - Trạm Văn Lý 277
Bảng 60 Thống kê số ngày mưa trung bình các tháng 277
Bảng 61 Thống kê các cơn bão đổ bộ ảnh hưởng đến Nam Định 278
Bảng 62 Diện tích và sản lượng nông nghiệp các huyện vùng bờ Nam Định năm 2006 .282
Trang 11Bảng 64 Sản lượng tôm nuôi phân theo huyện (tấn) 285
Bảng 65 Hiện trạng khai thác thủy sản các huyện vùng bờ tỉnh Nam Định 285
Bảng 66 Hiện trạng sản xuất muối các huyện ven bờ tỉnh Nam Định 286
Bảng 67 Hiện trạng đê biển Nam Định 290
Bảng 68 Bảng thống kê các đoạn đê bị vỡ huyện Hải Hậu 293
Bảng 69 Tốc độ xói lở bờ biển một số đoạn thuộc Nam Định qua các thời kỳ 299
Bảng 70 Chi tiết cao độ đỉnh đê tuyến đê biển Nam Định 308
Bảng 71 Hệ số chi phí đơn vị của đê biển Nam Định trên 1 km dài 314
Bảng 72 Ước lượng thiệt hại kinh tế do bão lũ tại Nam Định 317
Bảng 73 Phân bố diện tích đất tự nhiên tỉnh Hải Phòng 346
Bảng 74 Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 tỉnh Hải Phòng ( ha) 349
Bảng 75 Tần suất hướng gió các tháng chính mùa đông trung bình nhiều năm .352
Bảng 76 Tần suất hướng gió mùa chuyển tiếp nhiều năm 352
Bảng 77 Tính tần suất hướng gió theo tốc độ 352
Bảng 78 Tần suất bão hoạt động phân bố các tháng trong năm 353
Bảng 79 Tần suất hoạt động của bão phân bố theo vĩ độ 353
Bảng 80 Số lượng bão đổ bộ ở các khu vực Hải Phòng và lân cận (1960 – 1994) 354
Bảng 81 Số ngày mưa trung bình tháng và năm( 1994 – 1993) 355
Bảng 82 Dân số, diện tích và mật độ dân số phân theo các huyện, thị 357
thuộc thành phố Hải Phòng (1999) 357
Bảng 83 Hệ thống tuyến đê biển Hải Phòng 364
Bảng 84 Thống kê dân số, diện tích trong khu vực bảo vệ của các tuyến đê biển và đê cửa sông 367
Bảng 85 Chi tiết đánh giá cho các cấp đê biển như sau 372
Bảng 86 Chi tiết phân tích theo cao độ đỉnh đê như sau 372
Bảng 87 Chi tiết bề rộng mặt đê tuyến đê biển Hải Phòng 373
Bảng 88 Chi tiết độ dốc mái đê tuyến đê biển Hải Phòng 373
Bảng 89 Chất lượng thân đê và nền đê tuyến đê biển Hải Phòng 374
Bảng 90 Chi tiết tuyến kè đê biển Hải Phòng 375
Bảng 91 Thống kê tình hình hư hỏng của công trình kè 375
Bảng 92 Chi tiết chất lượng cống dưới đê của tuyến đê biển Hải Phòng 376
Bảng 93 Thống kê tình trạng hư hỏng các công trình cống dưới đê 376
tuyến đê biển Hải Phòng 376
Bảng 94 Phân cấp bảo vệ đối với đê biển Hải Phòng 378
Bảng 95 Hệ số chi phí đơn vị của đê biển Hải Phòng trên 1 km dài 380
Bảng 96.Ước lượng thiệt hại kinh tế do bão lũ tại Hải Phòng 382
Bảng 97 Tổng quan về một số các trận lũ lịch sử ven biển 392
Bảng 98 Dân số các huyện ven biển Nam Định bao gồm ước tính số người vẫn ở lại trong vùng và số người đã được di tản (Nguồn : Sở Đê điều Nam Định) 399
Bảng 99 Ước tính tỉ lệ tử vong theo phân tầng độ sâu nước lũ 401
Trang 12Bảng 100 Các ước tính chung và tổng thiệt hại về con người theo các huyện ở Nam
Định .401
Bảng 101 Ước tính thiệt hại về người cho các huyện ven biển trong tỉnh Nam Định .402
Bảng 102 Ước tính thiệt hại về người cho các huyện ven biển trong tỉnh Hải Phòng .403
Bảng 103 Xác định tiêu chuẩn an toàn đê biển theo lựa chọn tối ưu kinh tế và tổn thất con người ( Tại thời điểm hiện tại ) 404
Bảng 104 Tiêu chuẩn an toàn của các vùng 404
Bảng 105 Tiêu chuẩn phòng lụt và thứ bậc của đối tượng phòng hộ 414
Bảng 106 Tiêu chí phân cấp đê biển ( Theo tiêu chuẩn an toàn ) 415
Trang 13DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Đê kè Y - Vích đoạn từ K0 - K0,85 70
Hình 2: Đê kè Y - Vích đoạn từ K0,85 - K2,25 70
Hình 3: Đê kè I – VÍch huyện Hậu Lộc được hoàn thành năm 2006 71
Hình 4: Mặt cắt kè Y Vích tu bổ khôi phục năm 2006 71
Hình 5: Ảnh đê, kè Ninh Phú thi công năm 2006 .72
Hình 6: Mặt cắt đê, kè biển Ninh Phú thi công năm 2006 73
Hình 7: Mặt cắt áp dụng đê kè Ninh Phú (tuyến ngoài) 74
Hình 8: Đê, kè Ninh Phú (tuyến ngoài) thi công năm 2006 74
Hình 9: Ảnh đê kè PAM 4617 huyện Hậu Lộc 76
Hình 10: Công trình đê biển Hoằng Thanh thi công năm 2006 77
Hình 11: Mặt cắt đại diện công trình đê biển Hoằng Thanh thi công năm 2006 78
Hình 12: Đê kè PAM 4617 xã Hoằng Phụ bị bão số 7/2005 phá hoại 78
Hình 13: Đê sông Bạng chưa được đầu tư nâng cấp 81
Hình 14: Đê kè tả sông Bạng xã Xuân Lâm- Trúc Lâm xây dựng năm 2006 81
Hình 15: Đê cửa sông Bạng xã Hải Bình - Tĩnh Gia chưa được nâng cấp 82
Hình 16: Đê, kè biển Hải Thanh bị bão số 7 năm 2005 phá hoại 83
Hình 17: Đê biển và cửa sông xã Quãng Nham đang còn bỏ ngỏ hiện đang lập đề tài XD 85
Hình 18: Cát sau khi bị hút đi, để lộ một bãi đá ở vùng biển Nam Ô – Đà Nẵng, khiến tình trạng sạt lở bờ biển diễn ra càng nghiêm trọng 165
Hình 19: Diễn biến đường bờ tỉnh Nam Định 166
Hình 20: Diễn biến xói lở - bồi tụ cửa Ba Lạt giai đoạn 1989-2003 169
Hình 21: Diễn biến xói lở - bồi tụ cửa Đáy giai đoạn 1989-2003 171
Hình 22: Cơ chế bất ổn định trượt mái đê 200
Hình 23: Định nghĩa các biến trong cơ chế đẩy trồi/xói ngầm 200
Hình 24: Cơ chế đẩy trồi gây ra cho đê (CUR 141, 1990) 201
Hình 25: Cơ chế xói ngầm đối với lớp cát bên dưới chân đê 201
Hình 26: Các cơ chế phá hỏng có thể xả ra tại đê 206
Hình 27: Sơ đồ quá trình phân tích rủi ro 210
Hình 28: Ví dụ về sơ đồ cây sự cố và hư hỏng của công trình phòng chống lũ 211
Hình 29: Sơ đồ FMEA 212
Hình 30: Cây sự cố của hệ thống đê biển với cổng ưu tiên & cổng thay thế 215
Hình 31: Ví dụ các kí hiệu trong sơ đồ cây sự cố 216
Hình 32: Sơ đồ khối tính toán rủi ro của hệ thống công trình phòng lũ 217
Hình 33: Gán xác suất xảy ra sự cố của hệ thống nối tiếp có các thành phần độc lập .218
Hình 34: Cao trình thiết kế đê 219
Hình 35: Cao trình thiết kế kinh tế 220
Hình 36: Định nghĩa biên sự cố 222
Trang 14Hình 37: Miền tính toán tích phân của hàm fR,S(R.S) 222
Hình 38: Đường đẳng mật độ xác suất của hàm kết hợp fR(X1)fs(X2) .223
Hình 39: Mật độ xác suất của hàm tin cậy, Z = R - S, và chỉ số độ tin cậy, β .225
Hình 40: Không gian sự cố hợp bởi các biến ngẫu nhiên cơ bản 226
Hình 41: Tuyến tính hóa hàm tin cậy 229
Hình 42: Tuyến tính hóa hàm tin cậy tại điểm thiết kế 230
Hình 43: Tuyến tính hóa hàm tin cậy tại điểm thiết kế 231
Hình 44: Đồ thị tối ưu hóa về kinh tế 232
Hình 45: Các thông số đặc trưng của hệ thống một tuyến đê 242
Hình 46: Các thông số đặc trưng của hệ thống sử dụng hai tuyến đê 244
Hình 47: Mặt cắt ngang hệ thống một tuyến bảo vệ 246
Hình 48: Sự thể hiện mặt cắt ngang của việc sử dụng 2 tuyến đê bảo vệ 247
Hình 49: Các loại đê không cho chảy tràn: hệ thống một tuyến đê 250
Hình 50: Sự sử dụng một tuyến đê với điều kiện chảy tràn qua đỉnh nhỏ 252
Hình 51: Sự sử dụng hệ thống hai tuyến đê với chảy tràn đỉnh trung bình lớn 253
Hình 52: Sự sử dụng hệ thống hai tuyến đê với chảy tràn qua đỉnh lớn 255
Hình 53: Mặt cắt ngang đê biển mái nghiêng .260
Hình 54: Mặt cắt đê biển kiểu tường đứng 261
Hình 55: Mặt cắt ngang đê biển dạng hỗn hợp trên nghiêng, dưới đứng 262
Hình 56: Mặt cắt ngang đê biển dạng hỗn hợp trên đứng, dưới nghiêng 262
Hình 57: Mật độ dân số các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc và Bắc Trung Bộ 266
Hình 58: Độ tin cậy của đê biển Việt Nam qua các trường hợp khác nhau Đê biển hiện tại có chiều cao từ 5.0 đến 5.5 m 267
Hình 59: Đường cong FN do bão lũ ở Việt nam 269
Hình 60: Rủi ro do bão lũ ở Việt Nam và rủi ro mô phỏng cho các hoạt động khác nhau tại Hà Lan (tổng rủi ro ở Hà Lan bao gồm các rủi ro lũ; đường cong FN cho rủi ro lũ ở Hà Lan được dựa vào các phân tích và các mô phỏng khác nhau chứ không dựa vào số liệu thiệt mạng thực tế) 269
Hình 61: Bản đồ hành chính tỉnh Nam Định 271
Hình 62: Cơ cấu đất tự nhiên phân theo đơn vị hành chính tỉnh Nam Định 273
Hình 63: Hướng gió thịnh hành ở khu vực vịnh Bắc Bộ 276
Hình 64: Hoa gió tổng hợp nhiều năm 276
Hình 65: Đàn cò thìa tại vườn Quốc gia Xuân Thủy 288
Hình 66: Diễn biến đường bờ tỉnh Nam Định 295
Hình 67: Sơ đồ hệ thống đê hai tuyến tại Nam Định 311
Hình 68: Mặt cắt tiêu chuẩn đê biển Việt Nam 313
Hình 69: Quan hệ giữa các chi phí thành phần và chiều cao đê gia tăng 314
Hình 70: Đường tần suất mực nước dọc bờ biển miền Bắc Việt Nam (Mai Cao Trí, 2008) 315
Trang 15Hình 71: Đường tần suất mực nước theo số liệu đo đạc tại trạm Phú Lễ, Nam Định (Mai Cao Trí, 2008) 315 Hình 72: Quan hệ giữa chiều cao đê yêu cầu và tần suất thiết kế 316 Hình 73: Đường tần suất thiệt hại kinh tế do bão lũ tại Việt Nam (Mai Văn Công và nnk, 2008) 317 Hình 74: Đường cong tối ưu tiêu chuẩn an toàn cho đê biển Nam Đinh- Trường hợp hiện tại .319 Hình 75: Đường cong tối ưu tiêu chuẩn an toàn cho đê biển Nam Định- Trường hợp phát triển nhanh 319 Hình 76: Mức độ an toàn tối ưu dựa trên phân tích rủi ro kinh tế với các giá trị k khác nhau, trường hơp 1 (k=1; 2 và 3) 320 Hình 77: Mức độ an toàn tối ưu dựa trên phân tích rủi ro kinh tế với các giá trị k khác nhau, trường hơp 2 (k=1; 2 và 3) 320 Hình 78: Tối ưu tiêu chuẩn an toàn khi có biến động lớn về rỉu ro kinh tế do kể đến phát triển kinh tế trong tương lai Trục đứng là rủi ro kinh tế khi bão lũ xảy ra, trục ngang có giá trị là –ln(pf), trong đó Pf là tấn suất thiết kế hay tiêu chuẩn an toàn Đường đẳng “0” thể hiện tổng chi phí hệ thống là nhỏ nhất tương ứng với tối ưu đầu tư 321 Hình 79: Đường cong tối ưu tiêu chuẩn an toàn cho đê biển Giao Thủy- Trường hợp hiện tại .321 Hình 80: Đường cong tối ưu tiêu chuẩn an toàn cho đê biển Giao Thủy- Trường hợp phát triển nhanh .322 Hình 81: Đường cong tối ưu tiêu chuẩn an toàn cho đê biển Hải Hậu-Trường hợp hiện tại .322 Hình 82: Đường cong tối ưu tiêu chuẩn an toàn cho đê biển Hải Hậu- Trường hợp kinh
tế phát triển nhanh .323 Hình 83: Đường cong tối ưu tiêu chuẩn an toàn cho đê biển Hải Hậu-Trường hợp hiện tại .323 Hình 84: Đường cong tối ưu tiêu chuẩn an toàn cho đê biển Hải Hậu- Trường hợp kinh
tế phát triển nhanh .324 Hình 86: Sóng vào tuyến đê 2 326 Hình 87: Tổng mức đầu tư cho cả 2 tuyến đê US$ trên 1 m dài đê (bao gồm cả diện tích giữa 2 đê) 327 Hình 88: Tổng mức đầu tư(Hàm giữa chiều cao đê 1 và chiều rộng giữa 2 đê) 327 Hình 89: Bản đồ hành chính thành phố Hải Phòng 344 Hình 90: Cơ cấu đất nông nghiệp tỉnh Hải Phòng phân theo quận huyện năm 2005 347 Hình 91: Cơ cấu đất phi nông nghiệp tỉnh Hải Phòng phân theo quận, huyện năm
2005 .347 Hình 92: Mặt cắt tiêu chuẩn đê biển Việt Nam 379
Trang 16Hình 93: Quan hệ giữa các chi phí thành phần và chiều cao đê gia tăng cho đê biển Hải
Phòng 380
Hình 94: Đường tần suất mực nước theo số liệu đo đạc tại trạm Hòn Dấu, Hải Phòng (Mai Cao Trí, 2008) 381
Hình 95: Quan hệ giữa chiều cao đê yêu cầu và tần suất thiết kế 382
Hình 96: Đường cong tối ưu tiêu chuẩn an toàn cho vòng đê bảo vệ TP Hải Phòng- Trường hợp hiện tại .384
Hình 97: Đường cong tối ưu tiêu chuẩn an toàn cho vòng đê bảo vệ TP Hải Phòng- Trường hợp phát triển nhanh 384
Hình 98: Mức độ an toàn tối ưu dựa trên phân tích rủi ro kinh tế với các giá trị k khác nhau, trường hơp 1 (k=1; 2 và 3) 385
Hình 99: Mức độ an toàn tối ưu dựa trên phân tích rủi ro kinh tế với các giá trị k khác nhau, trường hơp 2 (k=1; 2 và 3) 385
Hình 100: Tối ưu tiêu chuẩn an toàn khi có biến động lớn về rỉu ro kinh tế do kể đến phát triển kinh tế trong tương lai Trục đứng là rủi ro kinh tế khi bão lũ xảy ra, trục ngang có giá trị là –ln(pf), trong đó Pf là tấn suất thiết kế hay tiêu chuẩn an toàn Đường đẳng “0” thể hiện tổng chi phí hệ thống là nhỏ nhất tương ứng với tối ưu đầu tư 386
Hình 101: Đường cong tối ưu tiêu chuẩn an toàn cho đê biển Hải An bảo vệ TP Hải Phòng- Trường hợp hiện tại 386
Hình 102: Đường cong tối ưu tiêu chuẩn an toàn cho đê biển Hải An bảo vệ TP Hải Phòng- Trường hợp phát triển nhanh 387
Hình 103: Tối ưu tiêu chuẩn an toàn khi có biến động lớn về rủi ro kinh tế do kể đến phát triển kinh tế trong tương lai Trục đứng là rủi ro kinh tế khi bão lũ xảy ra, trục ngang có giá trị là –ln(Pf), trong đó Pf là tấn suất thiết kế hay tiêu chuẩn an toàn Đường đẳng “0” thể hiện tổng chi phí hệ thống là nhỏ nhất tương ứng với tối ưu đầu tư 387
Hình 104: ví dụ về một hàm số tỉ lệ tử vong đã được bắt nguồn từ các dữ liệu lũ lụt của New Orleans sau cơn bão Katrina 393
Hình 105: Sơ đồ của mô hình lũ tiêu biểu ở vùng lũ ven biển Việt Nam, 394
ví dụ tại Nam Định 394
Hình 106: Bản phác họa (mặt cắt ngang) của địa hình phổ biến 395
và tình hình ở vùng ven biển nông thôn 395
Hình 107: FN cong hiển thị các trận lũ và bão lịch sử (FN cong hiển thị tần số trên trục dọc của thiên tai với số lượng người chết trên các trục ngang) (Cong et al .397
Hình 108: Bản đồ độ sâu lũ ở Nam Định 398
Hình 109 : Bản đồ độ sâu của lũ ở Hải Phòng 398
Hình 110: Hàm số tỷ lệ tử vong sơ bộ đã được đề xuất đối với các vùng biển Việt Nam Hàm số cho New Orleans là đường màu ghi 400
Trang 17MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là quốc gia có vùng biển rộng, khoảng 1 triệu km2 và đường bờ biển rất dài, khoảng 3260 km Có 29 tỉnh và thành phố tiếp giáp với biển, vùng ven biển Việt nam dân số khoảng 41 triệu người (Chiếm ½ dân số của cả nước – 2003) Với sự phát triển của một quốc gia, một dân tộc, đê biển Việt Nam được hình thành khá sớm (sau khi đó hình thành hệ thống đê sông), đặc biệt được chú trọng và phát triển mạnh nhất là thời kỳ quai đê lấn biển của Nguyễn Công Trứ Từ đó hệ thống đê biển của ta ngày càng được phát triển lên (bồi trúc, tôn cao), các tuyến đê biển mới, cứ sau vài chục năm lại được hình thành ở những vùng bồi tụ
Hiện nay dọc ven biển Việt Nam đã có hệ thống đê biển với các quy mô khác nhau được hình thành qua nhiều thế hệ, bảo vệ cho sản xuất, dân sinh kinh tế của các vùng trũng ven biển Đây là một nguồn tài sản lớn của đất nước, nếu được tu bổ, nâng cấp phù hợp thì hệ thống đê biển sẽ là cơ sở vững chắc tạo đà phát triển kinh tế, phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đai hoá dất nước, ngược lại nếu không được đầu tư bảo vệ, củng cố nâng cấp thì nguồn tài sản này có có thể bị mai một, giảm hiệu quả của các tuyến đê biển
Hệ thống đê sông, đê biển hiện nay chỉ mới có thể đảm bảo an toàn ở mức độ nhất định tuỳ theo tầm quan trọng về dân sinh, kinh tế từng khu vực được bảo vệ, một
số tuyến đê đã được đầu tư khôi phục, nâng cấp thông qua các đề tài PAM và các đề tài hỗ trợ của ADB có thể chống với gió bão cấp 9 và mức nước triều tần suất 5%, nhiều tuyến chưa được tu bổ, nâng cấp chỉ có thể đảm bảo an toàn với gió bão cấp 8 Mặt khác, do điều kiện kinh tế việc đầu tư chưa được tập trung đồng bộ, kiên cố, lại chịu tác động thường xuyên của mưa bão nên hệ thống đê, kè biển vẫn tiếp tục bị xuống cấp như đê biển tại các tỉnh miền Trung, Nam Định, Hải Phòng, Thanh Hoá, Hà Tĩnh, đặc biệt đê biển Giao Thuỷ, Hải Hậu thuộc tỉnh Nam Định, Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa Nhiều đoạn đê biển có thể bị hư hỏng, phá vỡ hàng loạt nếu không được đầu tư bảo vệ, củng cố kịp thời
Mặc dù hệ thống đê biển của ta đã được quan tâm, đầu tư, khôi phục, nâng cấp thông qua các đề tài PAM 4617, OXFAM, CEC, CARE nhưng tuyến đê biển đoạn từ Quảng Ninh đến Quảng Nam vẫn còn một số tồn tại chính như sau:
- Thấp nhỏ, nhiều đoạn chưa đảm bảo cao trình và chiều rộng mặt đê thiết
kế, gây khó khăn trong việc chống lũ, bão, cũng như giao thông
- Bãi biển ở một số đoạn vẫn có xu hưỡng bị bào mòn, hạ thấp, gây sạt lở chân kè, đe dọa an toàn của đê biển như đoạn Hậu Lộc (Thanh Hóa)
- Một số tuyến đê, mặt đê chưa được gia cố cứng hóa, về mùa mưa bão, mặt
đê thường bị sạt lở, lầy lội, nhiều đoạn không đi lại được
- Mái phía biển nhiều nơi chưa được bảo vệ, vẫn thường xuyên có nguy cơ sạt lở, đe dọa đến an toàn của đê, đặc biệt trong mùa mưa bão
Trang 18- Dải cây chắn sóng ở một số vùng chưa đủ, đặc biệt là ở tuyến đê biển miền Trung, cần tiếp tục trồng cây chắn sóng và tăng cường công tác, bảo vệ
- Đặc biệt đối với tuyến đê biển Bắc Trung Bộ, hệ thống cống dưới đê nhiều
về số lượng nhưng lại kém về chất lượng, cần có quy hoạch, sửa chửa xây dựng cống mới để đảm bảo an toàn cho đê Đa số các tuyến đê được đắp bởi đất tại chỗ, đặc biệt là tuyến đê của tỉnh Nghệ An, sự đầm nén yếu, quy hoạch và kỹ thuật đê điều chưa đảm bảo, đê đắp còn nhỏ Từ khi đắp đến nay, nhiều tuyến đê không được bồi trúc và tu bổ nên xuống cấp nghiêm trọng, có nhiều chỗ không còn hình thành đê nữa Đối với vùng ven biển miền Trung, những đụn cát hình thành ven biển như những đoạn
đê tự nhiên để ngăn mặn Ở vùng gần các cửa sông Lạch Tray, Văn Úc, Thái Bình, Ba Lạt, Ninh Cơ, Đáy bờ biển bồi dần, nhân dân đắp đê quai lấn biển nên hình thành 2, 3 tuyến đê biển, có tuyến mới bảo vệ cho hàng ngàn hecta diện tích như đê biển Bình Minh (huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình) Ở vùng xa cửa sông, một số nơi đang bị biển lấn vào đất liền đe doạ đến an toàn của đê biển, đê cũng được đắp thành 2 tuyến (tuyến chính và tuyến dự phòng) như đê biển Hải Hậu Một số tuyến đê biển được đắp vòng khép kín bảo vệ dân sinh, kinh tế như đê biển Hà Nam (Quảng Ninh), đê biển đảo Cát Hải (Hải Phòng)
Đề tài nhằm nghiên cứu xây dựng xác định tuyến đê biển mới ở vùng chưa có
đê và điều chỉnh cục bộ tuyến đê biển hiện có để khác phục những tồn tại nêu trên
nhằm phát triển bền vững
2 Mục tiêu của đề tài
+ Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định tuyến đê biển xây dựng
mới và điều chỉnh cục bộ tuyến đê biển hiện có phù hợp với điều kiện từng vùng đảm bảo ổn định, trên cơ sở tiêu chuẩn an toàn đê biển cho vùng từ Quảng ninh đến Quảng nam, kết hợp đa mục tiêu và yếu tố phát triển bền vững
+ Đảm bảo sự phát triển bền vững của đê và khu vực xây dựng đê biển
3 Phương pháp nghiên cứu
- Điều tra khảo sát hiện trạng tuyến đê biển hiện có từ Quảng Ninh đến Quảng Nam
- Phương pháp mô hình toán
- Phương pháp chuyên gia
- Dựa vào các tài liệu , kết quả thí nghiệm, các kinh nghiệm của các nhà khoa học, các chuyên gia trong và ngoài nước để đề xuất giải pháp Khoa học, Công nghệ xây dựng đê biển
Trang 194 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài được thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu, xây dựng tuyến đê chưa có
và điều chỉnh tuyến đê hiện có cho các tỉnh ven biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam, giới hạn vùng nghiên cứu cụ thể xác định tuyến đê biển tại hai tỉnh Nam Định và Hải Phòng Các tỉnh ven biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam bao gồm 58,000km2 với dân
số hơn 17 nghìn người (chiếm 21% tổng số dân toàn quốc) và đường bờ biển dài khoảng 1,658km, các tuyến đê biển, đê cửa sông có tổng chiều dài khoảng 1670 km có nhiệm vụ ngăn mặn, giữ ngọt, bảo vệ sinh mạng và tài sản của dân cư ven biển, bảo vệ cho sản xuất nông nghiệp, ngoài ra còn bảo vệ một số khu nuôi trồng thuỷ sản hoặc vùng sản xuất muối Do tính chất và biên độ thuỷ triều, mức độ ảnh hưởng của bão hàng năm và hình thái địa hình đối với từng vùng có khác nhau mà sự ra đời cũng như yêu cầu về quy mô của đê biển cũng có sự khác nhau
5 Kết quả của đề tài
* Kết quả chung của chương trình nâng cấp đê biển:
- Chương trình củng cố, nâng cấp đê biển phù hợp với định hướng phát triển
chung của đất nước nhằm phát triển các vùng kinh tế ven biển một cách bền vững
- Tuyến đê được nâng cấp sản xuất sẽ được ổn định hơn, nhân dân yên tâm đầu
tư cho sản xuất (theo báo cáo tổng kết đề tài PAM 5325 và 4617 đã tăng diện tích sản xuất nông nghiệp thêm 11.357ha, diện tích nuôi trồng thuỷ sản tăng 4.420ha, diện tích
muối tăng 62ha) Bên cạnh đó, việc kiểm soát mặn tốt hơn, nhân dân tiếp thu kỹ thuật
mới, chuyển đổi cơ cấu sản xuất hợp lý tăng giá trị sản phẩm thông qua việc tăng diện
tích sản xuất ổn định, tăng năng suất
- Sau khi tuyến đê biển được củng cố, nâng cấp sẽ tạo ra tuyến đường giao
thông thiết yếu ven biển phục vụ phát triển kinh tế, du lịch, góp phần bảo vệ an ninh,
quốc phòng
- Về mặt xã hội, khi thực hiện chương trình sẽ có nhiều người dân được tham gia trực tiếp vào các đề tài tạo cơ hội tăng việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân trong vùng, góp phần thực hiện chủ trương của Nhà nước về xoá đói giảm nghèo (đề tài
PAM đã thu hút 669.766 lượt người tham gia đề tài) Đồng thời, từ việc làm sẽ giúp
người dân nhận thức nhận thức sâu sắc hơn về ý nghĩa trước mắt cũng như lâu dài của chương trình, từ đó họ có ý thức hơn trong việc bảo vệ các thành quả đạt được,
thông qua họ những thành viên trong gia đình cũng sẽ nhận thức tích cực hơn về việc bảo vệ đê điều
- Về mặt môi trường sinh thái: Việc trồng cây chống sóng, trồng cỏ vetiver bảo
vệ mái đê sẽ chắn sóng và chắn cát cho các vùng ven biển (đề tài PAM đã trồng được
Trang 20dọc tuyến kờnh mương và đường làng tạo ra một cảnh quan xanh, sạch và khụng khớ
trong lành ở cỏc vựng ven đờ Việc kiểm soỏt mặn tốt hơn sẽ làm giảm tỡnh trạng nhiễm mặn ở cỏc vựng đó được ngọt hoỏ, thỳc đẩy phỏt triển sản xuất
* Cỏc nội dung thực hiện của đề tài:
- Thu thập dữ liệu về hệ thống đờ biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam
- Thu thập thập tài liệu về địa hỡnh, địa chất, khớ tượng, thủy hải văn, dõn
sinh kinh tế cỏc tỉnh từ Quảng Ninh tới Quảng Nam
- Đỏnh giỏ mức độ an toàn của hệ thống đờ biển từ Quảng Ninh tới Quảng
Nam
- Đỏnh giỏ sự phỏt triển đường bờ biển từ Quảng Ninh tới Quảng Nam, cỏc
vựng bị xúi, bồi và ổn định
- Nghiờn cứu xỏc định cỏc thụng số thiết kế tuyến đờ mới ở vựng chưa cú đờ
- Nghiờn cứu xõy dựng tuyến đờ dự phũng ở vựng biển lấn
- Xỏc định tiờu chuẩn an toàn đờ biển và chỉ tiờu phõn loại đờ biển
- Nghiờn cứu tiờu chuẩn phõn cấp hệ thống đờ biển
- Hướng dẫn cụ thể về xõy dựng tuyến đờ biển
* Kết quả chung của đề tài:
- Bộ cơ sở dữ liệu về hệ thống tuyến đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam
- Xác định đượctiêu chuẩn an toàn đối với đê biển Việt nam (Từ Quảng ninh
đến Quảng nam )
- Hướng dẫn xây dựng tuyến đê mới vùng chưa có đê
- Hướng dẫn xây dựng tuyến đê dự phòng ở vùng biển lấn
- Huớng dẫn điều chỉnh cục bộ tuyến đê hiện có nhằm đảm bảo ổn định, kết
hợp đa mục tiêu và phát triển bền vững
- Đề xuất tiêu chuẩn phân cấp hệ thống đê biển và công trình thủy lợi vùng
cửa sông ven biển
6 Tổ chức thực hiện
Đề tài đó tổ chức nhiều đợt đi khảo sỏt đo đạc thực địa tại cỏc tỉnh ven biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam, tiến hành thu thập, phõn tớch đỏnh giỏ cỏc tài liệu thu thập được Việc thực hiện khảo sỏt thực địa đó được sự giỳp đỡ rất nhiệt tỡnh của cỏc cỏn bộ chi cục đờ điều của cỏc tỉnh ven biển nờu trờn Cỏc chi cục đờ điều này đó cung cấp cỏc thụng tin về đờ điều như hiện trạng, cỏc thụng số thiết kế và phương hướng quy hoạch của địa phương, giỳp cỏn bộ đề tài đi điều tra hiện trạng hệ thống đờ
Trong quỏ trỡnh thực hiện, đề tài cũng nhận được sự đúng gúp cỏc ý kiến của cỏc chuyờn gia Hà Lan để hoàn thiện nội dung
7 Cỏc căn cứ phỏp lý liờn quan
Trang 21- Quyết định số 58/2006/QĐ-TTg ngày 14/3/2006 Quyết định Phê duyệt
Chương trình đầu tư củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê biển hiện có tại các tỉnh có đê từ
Quảng Ninh đến Quảng Nam
- Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đê điều
- Nghị định số 92/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản
lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực
8 Các sản phẩm khác của đề tài
- Đăng ba bài báo trên tạp chí khoa học kỹ thuật Thủy lợi và môi trường số
11/2008
- Hướng dẫn 3 thạc sĩ
- Đề xuất cơ sở hướng dẫn thiết kế đê biển
9.Những người tham gia thực hiện
STT Họ và tên Cơ quan công tác
Thời gian làm việc cho đề tài
(Số tháng quy đổi 3 )
5 Th.S Nguyễn Bá Tiến Chi cục đê điều Hải Phòng 3
6 Th.S Nguyễn Trọng Hải Chi cục đê điều Thanh Hóa 6
7 Th.S Đặng Ngọc Thắng Chi cục đê điều Nam Định 6
Trang 22
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐÊ BIỂN TỪ QUẢNG NINH ĐẾN QUẢNG NAM
1.1 Tổng quan hiện trạng tuyến đê biển hiện có từ Quảng Ninh đến Quảng Nam
Tuyến đê biển từ Quảng Ninh tới Quảng Nam dài khoảng hơn 1600km, phần lớn được xây dựng từ những năm 60 của thế kỷ trước, nay nhiều đoạn đã xuống cấp nghiêm trọng Hàng năm, các tỉnh có đê biển đều được Nhà nước phân bổ kinh phí, địa phương cũng dành một phần không nhỏ trong ngân sách để gia cố Nhưng do nguồn kinh phí hạn hẹp nên nhiều nơi vẫn chưa hoàn thành việc kiên cố hóa hệ thống đê biển
đủ sức chống chọi với bão lớn Các cơn bão xảy ra trong những năm gần đây đã phá hoại nghiêm trọng nhiều tuyến đê: Năm 2005, khu vực Bắc Trung bộ hứng chịu hai cơn bão số 6, số 7 Bão số 6 gió chỉ giật cấp 8 nhưng tỉnh Thanh Hóa đã bị hư hỏng hàng chục kilômét đê biển, số còn lại bị nước sóng tràn qua Đến cơn bão số 7, đê biển tỉnh Thanh Hóa lại bị tàn phá tan hoang Đê biển ở huyện Hậu Lộc bị vỡ hơn 300m, đê Ninh Phú bị san bằng, đê huyện Nga Sơn sạt lở nặng gần 7km, huyện Tĩnh Gia cũng
vỡ đê hơn 2km, hơn 10km đê bị sạt lở; huyện Quảng Xương vỡ 70m đê biển… Thiệt hại kinh tế lên hàng chục tỷ đồng Các xã Quỳnh Hưng, Diễn Trung (huyện Diễn Châu – Nghệ An) đê biển đa phần bị nước biển cuốn trôi trong mùa mưa bão năm 2005… Đến nay trong tổng số 1670km đê biển của các tỉnh Quảng Ninh đến Quảng Nam vẫn còn hơn ½ chiều dài đê chưa được nâng cấp, cải tạo và chưa đảm bảo được cao trình thiết kế Cao trình mặt đê hiện tại nhiều đoạn còn thấp hơn so với thiết kế
Sau đây sẽ mô tả hiện trạng các tuyến đê biển hiện có từ Quảng Ninh đến Quảng Nam
1.1.1 Hiện trạng đê biển Quảng Ninh
Tổng số km chiều dài đê biển hiện có của tỉnh Quảng Ninh là 160 km, bảo vệ cho khoảng 13776 ha với số dân được bảo vệ là 120419 người Chi tiết về hệ thống các tuyến đê biển thuộc tỉnh Quảng Ninh được thống kê trong bảng 1 như sau:
Trang 23Bảng 1 Hệ thống đê biển tỉnh Quảng Ninh
Tên tuyến đê
Chiều dài
(km)
Diện tích bảo vệ
(ha)
Dân số được bảo vệ
(người)
Cấp thiết kế
Đê Hà Nam (Yên Hưng) 34 6.730 60.000 Cấp 10, triều 5%
Đê Mai Hoà (Yên Hưng) 3 1.870 2.000 Cấp 9, triều 5% Các tuyến đê khác thuộc Yên Hưng 21 6.396 18.105 Cấp 9, triều 5% Các tuyến đê thuộc thị xã Móng Cái 23 1.530 7.637 Cấp 9, triều 5% Các tuyến đê thuộc huyện Tiên Yên 11 2.102 11.720 Cấp 9, triều 5% Các tuyến đê thuộc huyện Đầm Hà 13 1.695 22.250 Cấp 9, triều 5% Các tuyến đê thuộc huyện Hải Hà 13 1.425 11.792 Cấp 9, triều 5% Các tuyến đê thuộc huyện Hoành Bồ 13 1.710 3.350 Cấp 9, triều 5% Các tuyến đê thuộc huyện Vân Đồn 8 84 5.634 Cấp 9, triều 5%
Đê Vành Kiệu 2 - thị xã Uông Bí 9 1.870 9.860 Cấp 9, triều 5%
Đê Cẩm Hải - thị xã Cẩm Phả 3 30 800 Cấp 9, triều 5%
Đê Trường Xuân - huyện Cô Tô 1 15 510 Cấp 9, triều 5% Các tuyến đê thuộc thành phố
Hiện trạng tuyến đê biển thuộc thị xã Móng Cái
a Công trình được xây dựng với các nhiệm vụ sau đây
− Bảo vệ bờ Nam sông KaLong khỏi bị xâm lấn do dòng chảy từ bờ Bắc sang
− Chấm dứt tình trạng dân nước bạn sang đánh bắt thuỷ sản, nối liền biên giới quốc gia đường bộ thuộc địa bàn Quân khu III, khép kín và thông suốt dọc biên giới, nối Trà Cổ lên Lạng Sơn, Cao Bằng
− Khoảng 200 ha của cả vùng biên giới Đông Bắc được bồi lắng, dọc theo con đường đưa dân cư ra sinh sống, phát triển kinh tế, thu hút khách du lịch
− Khai thác hợp lý đất đai vùng đề tài, phát triển nuôi trồng thuỷ sản tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho cán bộ chiến sỹ của đơn vị và dân cư trong vùng
Trang 24− Có thể di chuyển được 400hộ dân với 2000 nhân khẩu ra sinh sống lập nghiệp
từ đó kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, bảo vệ vững chắc vùng biên giới phía Đông Bắc của Tổ Quốc
b Hiện trạng tuyến đê
− Chiều dài đê kết hợp với đường giao thông: L = 6895,30m ( kể cả cầu giao thông trên tuyến), đê đắp bằng đất bảo vệ mái phía biển bằng cấu kiện BT đúc sẵn, hộ chân mái bằng hai hàng ống buy Bảo vệ mái phía đồng bằng đá hộc lát khan trong các
ô bằng đá xây, hộ chân mái bằng đá đổ Mặt đê cứng hoá bằng BT M250#
− Cao trình mặt đê: +4.50m
− Bề rộng mặt đê: B = 8m
− Cao trình đỉnh tường hắt sóng: +5.00m
− Cao trình đỉnh chân kè hộ mái từ: -0.00m đến -2.00m
− Cao trình đáy chân kè hộ mái từ: -2.00m đến -4.00m
− Hệ số mái: Phía biển: m = 3.5
Phía đồng: m = 2.5
− Kích thước cấu kiện BT bảo vệ mái: (40 x 40 x 26)cm
− Cấu tạo ống buy hộ chân: Bằng BTCT, đường kính trong D = 1.0m, chiều cao 2m, dày 12cm
− Cầu trên tuyến đê:
Cầu Lục Lầm: sông thông thuyền cấp IV
• Gồm 6 nhịp, mỗi nhịp dài 33m, dầm cầu BTCTDƯL chữ T cao 1.7, dài 33m Mỗi nối ướt bản cánh rộng 0.4m
• Dầm đúc bằng BTCT M400, mặt cắt ngang cầu gồm 4 dầm chỉ đặt cách nhau 2.2m, độ dốc dọc cầu 4%
• Mặt cầu có kết cấu từ dưới lên: Lớp BT mác 300 tạo dốc từ 5.13cm, lớp phòng nước 0.4m, lớp BTAF dày 7cm Dốc ngang mặt Cầu 2%
Cầu Tràng Vĩ: Sông không thông thuyền, không có cây trôi
• Gồm 10 nhịp, mỗi nhịp dài 33m, loại dầm cầu BTCTDƯL chữ T cao 1.7m, dài 33m Mối nối ướt bản cánh rộng 0.4m
• Dầm đúc bằng BTCT M400, mặt cắt ngang cầu gồm 4 dầm chủ đặt cách nhau 2.2m, độ dốc dọc cầu 0%
• Mặt cầu có kết cấu từ dưới lên trên, lớp BT mác 300 tạo dốc từ 5 – 13cm, lớp phòng nước 0.4cm, lớp BTAF dày 7cm Dốc ngang mặt cầu là 2%
Cống dưới đê: Dưới đê có 2 cống hộp bằng BTCT, khẩu diện cống như sau:
Cống hộp hai cửa, kích thước mỗi cửa: B x H = 3 x 3(m)
Trang 251.1.2 Hiện trạng đê biển tỉnh Thái Bình
Bảng 2 Hệ thống đê biển tỉnh Thái Bình
Tên tuyến đê Chiều dài
(km)
Diện tích bảo vệ
(ha)
Dân số được bảo vệ
(người)
Cấp thiết kế
Tuyến đê biển 5 26 7.738 110.100 Cấp 10, triều 5% Tuyến đê biển 6 39 8.000 100.140 Cấp 10, triều 5% Tuyến đê biển 7 45 8.591 104.400 Cấp 10, triều 5% Tuyến đê biển 8 42 8.895 160.100 Cấp 10, triều 5%
1.1.2.1 Tuyến đê biển số 5
a) Hệ thống đê
Tuyến đê biển số 5 xuất phát từ ( Cống An Tứ dự kiến xây mới) thôn An Tứ xã Nam Hải huyện Tiền Hải được kéo dài lên về K197 + 400 đê tả Hồng Hà II tại khu vực đền Đức Tranh xã Bình Định huyện Kiến Xương (dài 1km) và kết thúc tại Cống Lân I xã Nam Cường, theo tuyến đê biển số 5, dài 26km Trong đó chiều dài tuyến đê biển từ K16 - K26 dài 10Km, đê cửa sông từ K0 – K16 dài 16Km
Đoạn đê biển số 5 (K0 - K26) thuộc địa phận huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình đã được hình thành từ lâu, xây dựng với quy mô đê sông cấp III , nhằm bảo vệ dân sinh kinh tế 2 huyện Tiền Hải và Kiến Xương Đây là đoạn đê cũ đã bị xuống cấp nghiêm trọng, trải qua thời gian đoạn đê này bị bào mòn, mặt đê nhỏ, gồ ghề lôì lõm, mái đê bị
lở đứng hoặc gãy khúc, chân đê bị cắt xén, chân đê phía đồng là ruộng canh tác xen kẽ khu vực dân cư với hệ thống đầm ao nuôi trồng thuỷ hải sản có cao trình từ ( +0.3 ∼ +1.0)m Phía ngoài chân đê ra đến mép sông rộng (10 ∼ 300)m có cao trình từ ( 0.0 ∼ 0.7)m không có cây chắn sóng hiện là hệ thống đầm ao nuôi trông thuỷ hải sản, xen kẽ ruộng canh tác và bãi cung cấp vật liệu xây dựng Hiện tại 1 số đoạn gồm (K0 - K0+95, ( K0 + 950 - K5 , K6 +800 - K8 + 020 và K20 - K26) Mặt đê đã được rải đá cấp phối hoặc đá dăm nước láng nhựa kết hợp làm đường giao thông nông thôn với mặt rộng (3 - 3.5)m , cao trình mặt đê hiện tại đạt từ ( +2.40) đến ( +4.30) còn thấp so với thiết kế từ ( 0.00 - 1.9)m Về chất lượng: đê không được tôt do bị xói mòn, hình thức kết cấu công trình đê được đắp bằng đất, mặt đê đang đựơc rải đá cấp phối Nhìn chung năng lực phòng chống lũ bão của các công trình trên tuyến còn rất yếu Hiện trạng cụ thể từng đoạn được thống kê trong bảng 3 như sau:
Trang 26Bảng 3 Hiện trạng tuyến đê biển số 5, đê cửa sông đoạn (K0 – K26) và đoạn (K197+700 – K0) huyện Tiền Hải
Chỉ tiêu thiết kế Hiện trạng
TT Tuyến đê Cấp đê Vị trí (Km) L
Số
kè (cái)
Số cống (cái) ▼ (m) đỉnh
Bmặt (m)
m tr m ng
▼ đỉnh (m)
B mặt (m)
Tình trạng hiện nay
Ghi chú
Mặt đê cấp phối, mái đê dốc, hay bị sạt lở mái
2 5 3
K0+800 -:- K2+500
5 5 3
K7+000 -:- K8+000
6 5 3
K8+000 -:- K14+000
Mặt đê chưa cứng hoá, cao trình thấp mới tu sửa dọc 335m đạt cao độ(+4.00)
7 5 3
K14+000 -:- K26+000
Trang 27b) Hệ thống cống dưới đê
Hiện trạng hệ thống thuỷ lợi của huyện Tiền Hải cũng như khu vực đề tài, sau nhiều năm xây dựng và phát triển đến nay đã tương đối hoàn chỉnh Tuy nhiên các cống cũ nằm dưới đê biển số 5 đoạn từ ( K0 - K26) phần lớn được xây dựng cách đây
từ ( 10 - 50 năm ) cho nên phần lớn các cống đều bị hư hỏng rất nghiêm trọng, một số cống đã được sửa chữa nhiều lần, nhìn chung các cống dưới đê chất lượng kém, chủ yếu bị hư hỏng ở các bộ phận sau :
• Thân cống bị nứt gãy, mang cống bị xói lở nước thấm qua nhiều
• Tiêu năng thượng ,hạ lưu bị xói sâu, gãy đáy
• Tường cánh thượng hạ lưu bị gãy nứt Tường ngực cống bị hỏng
• Cánh van và dàn van bị hư hỏng
Mặt khác 1 số cống cũ có công trình đáy cống không phù hợp với việc tiêu nước
Bảng 4 Hiện trạng các công trình cống dưới đê tuyến đê biển số 5 huyện Tiền
9 Cống tiêu Hải Thịnh 23+550 1 +2.3 xuống cấp
10 Cống tiêu Nam Cường 24+500 1 +1.7 xuống cấp
Do tình trạng cống như vậy nên không đảm bảo an toàn cho công trình quản lý khai thác cũng như cho đê trong mùa lũ bão
Trang 28c) Hệ thống kè
Trên tuy n ê bi n s 5 o n (K0 – K26) có 8 kè lát mái h b ch y sát theo
ê, các kè này ã c xây d ng t lâu, n nay các kè này ã b xu ng c p
nghiêm tr ng
Bảng 5 Hiện trạng các công trình kè tuyến đê biển số 5 - huyện Tiền Hải
TT Tên kè Vị trí
Chiều dài (m)
Tình trạng hiện nay
Ghi chú
1 Kè Nội Lang Km2+500-:-Km3+300 800 ổn định sửa năm 2004
2 Kè Nam Hồng Km5+600-:-Km6+750 8 mỏ đá xô, tụt cần sửa
3 Kè Nam Hưng 1 Km12+700-:-Km15+00 2300 đá xô, tụt cần sửa
4 Kè Nam Hưng 2 Km2+500-:-Km16+500 900 đá xô, tụt cần sửa
6 Kè Nam Tịnh 2 Km21+003-:-Km21+403 400 đá xô, tụt cần sửa
7 Kè Nam Thịnh 3 Km22+250-:-Km23+339 8 mỏ đá xô, tụt cần sửa
8 Kè Nam Cường Km23+830-:-Km25+00 1170 đá xô, tụt cần sửa
Cụ thể là:
- Kè Nội Lang từ (K2+250 - K3+250) dài 1 km, kè này có lạch sâu chân kè 16.00)-(20.00), hiện tại kè này thường xuyên có diễn biến phức tạp sau bão số 7 tháng
(-9 năm 2005 đã phải xử lý khẩn cấp cung sạt 30 m
- Kè Nam Hồng từ (K5+500 - K6+800) dài 1.3 km, đây là kè lát mái hộ bờ kết hợp với hệ thống mỏ lái dòng, kè này có lạch sâu chân kè (-17.00)-(-22.00) Hiện tại
kè này thường xuyên có diễn biến phức tạp sau bão số 7 tháng 9 năm 2005 đã phải xử
lý khẩn cấp đoạn từ cống Bồng He trỏ xuống dài 337m
- Tình trạng bờ biển: Bãi bồi ven biển, rừng ngập mặn, tình trạng xói lở, sạt trượt, tình hình bồi, xói, ổn định các cửa sông Hồng, Lân
- Nhiệm vụ hiện trạng của các tuyến đê và công trình dưới đê ( bảo vệ các cơ sở kinh tế, dân cư cơ sở hạ tầng, các ngành giao thông, quốc phòng)
- Tình hình thiên tai đã xảy ra với tuyến đê và vùng bảo vệ
- Thiệt hại về công trình do thiên tai gây ra (sạt trượt vỡ tràn, các khu vực hay
Trang 29- Thiệt hại về kinh tế, xã hội cho vùng bảo vệ của tuyến đê khi xảy ra vỡ đê là rất lớn
- Đánh giá cho toàn bộ tuyến đê biển số 5 hiện nay là chưa đảm bảo yêu cầu công tác PCLB, tuyến đê quy hoạch chưa được phép điều chỉnh
1.1.2.2 Tuyến đê biển số 6
a) Hệ thống đê
Tuyến đê biển số 6 xuất phát từ (Km42 đê tả Trà Lý) thuộc địa phận xã Trà Giang, huyện Kiến Xương và kết thúc tại Cống Lân 1 xã Nam Cường, theo tuyến đê biển số 6, dài 39 km Trong đó chiều dài tuyến đê biển từ K17 -K39 dài 22km Đê cửa sông từ K0 –K17 dài 17 km, trong đó huyện Kiến Xương từ Km0 – km7=700 dài 7,7
Km
Đoạn đê biển số 6 từ (K0 đến K39) thuộc địa phận huyện Kiến Xương và Tiền Hải tỉnh Thái Bình đã được hình thành từ lâu, xây dựng với quy mô đê cấp III, nhằm bảo vệ dân sinh kinh tế 2 huyện Tiền Hải và Kiến Xương Đây là đoạn đê cũ đã bị xuống dốc nghiêm trọng, trải qua thời gian đoạn đê này bị bào mòn, mặt đê nhỏ, ghồ ghề lồi lõm mái đê bị lở đứng hoặc gãy khúc, chân đê bị cắt xén, chân đê phía đồng là ruộng canh tác xen kẽ khu vực dân cư với hệ thống đầm ao nuôi trồng thủy sản có cao trình từ (+0.3~+1.0)m Phía ngoài, từ chân đê ra đến mép sông rộng (10~300)m có cao trình từ (0.0~10.7)m, không có cây chắn sóng hiện là hệ thống đầm ao nuôi trồng thủy hải sản, xen kẽ ruộng canh tác và bãi cung cấp vât liệu xây dựng Hiện tại một số đoạn gồm (K0~K0+950,K0+950 – K5, K6+800 – K8+020 và K20 – K26) mặt đê đã được giải đá cấp phối hoặc đá dăm lót láng nhựa kết hợp làm đường giao thông nông thôn với mặt rộng (3÷5-3.5)m, cao trinh mặt đê hiện tại đạt từ (+2.40) đến (+4.30) còn thấp
so với thiết kế từ (0.00) – (2.1)m Về chất lượng: Đê không được tốt do bị xói mòn, hình thức kết cấu công trình đê được đắp bằng đất, mặt đê đang được giải đá cấp phối Nhìn chung năng lực PCLB của các công trình trên tuyến còn lại rất yếu Hiện trạng cụ thể từng đoạn như sau:
Trang 30Bảng 6 Hiện trạng tuyến đê biển số 6, đoạn (K0 – K39) huyện Kiến Xương và Tiền Hải
Số cống (cái)
(m)
B mặt (m) m tr
m ng
Tình trạng hiện nay
Ghi chú
B<5m chưa cứng hoá mặt đê, mặt
đê rộng (3.5-4)m, đã rải đá cấp phối, mái lở đung
Trang 31b) Hệ thống cống dưới đê
Hiện trạng hệ thống thủy lợi của huyện Kiến Xương và Tiền Hải cũng như khu vực đề tài, sau nhiều năm xây dựng và phát triển đến nay đã tương đối hoàn chỉnh Tuy nhiên các cống cũ nằm dưới đê biển số 5 đoạn từ (K0 ~ K26) phần lớn được xây dựng cách đây từ (10-15) năm, cho nên phần lớn các cống đều bị hư hại nghiêm trọng, một số cống đã được sửa chữa nhiều lần Nhìn chung các cống dưới đê chất lượng rất kém, chủ yếu bị hư hỏng ở các bộ phận sau:
- Thân cống bị nút gãy, mang cống bị xói lở nước thấm qua nhiều
- Tiêu năng thượng, hạ lưu bị xói sâu, gãy đáy
- Tường cánh thượng hạ lưu bị gãy, nứt, tường ngực cống bị hỏng
- Cánh van và dàn van bị hư hỏng nhiều
Mặt khác một số cống cũ có Công ty đáy cống không phù hợp với tiêu nước
Bảng 7 Hiện trạng các công trình cống dưới đê tuyến đê biển số 6
huyện Tiền Hải
Quy mô
TT Tên cống Vị trí Số
cửa (cái)
∇đỉnh
(m)
Tình trạng hiện nay Ghi chú
Ngắn, xạc mang cống, lún nứt nghiêm trọng
Xã Trà Giang
Ngắn, xạc mang cống, lún nứt nghiêm trọng
Xã Trà Giang
3 Trực Tầm Km3+200 1 +0.40 Sập vòm, hai mang
sạt lở
Xã Trà Giang
4 Gia Mỹ II Km3+300 1 +0.60 Gẫy lún, nứt
nghiêm trọng
Xã Hồng Thái
5 Xả TB Thượng
Xã Hồng Thái
Trang 32Bảng 8 Hiện trạng các công trình cống dưới đê tuyến đê biển số 6
huyện Kiến Xương
Quy mô
cửa(cái) ∇đỉnh(m)
Tình trạng hiện nay
19 Cống tưới Đông Hải Km18+900 1 +2.9 trung bình
20 Cống tiêu Đông Hải Km24+150 1 +2.9 trung bình
Trang 33c) Hệ thống kè
Trên các tuyến đê biển số 6 đoạn (K0 –K39) có 6 kè lát mái hộ chạy sát theo
đê, các kè này đã được xây dựng từ lâu, đến nay các kè này đã bị xuống cấp nghiêm trọng , như kè Đồng Xâm, kè Vũ Lăng
Bảng 9 Hiện trạng các công trình kè tuyến đê biển số 6 - huyện Tiền Hải
(m)
Tình trạng hiện nay
2 Kè Vũ Lăng Km7+818-:-Km8+135 317 đá xô, tụt cần sửa
3 Kè Tây Lương Km10+840-:-Km11+250 410 đá xô, tụt cần sửa
4 Kè Đông Hải Km24+450-:-Km25+450 1300 đá xô, tụt cần sửa
5 Kè Đông Long Km27+750-:-Km28+350 600 đá xô, tụt cần sửa
6 Kè Đông
Minh Km34+485-:-Km36+450 4665 còn tốt
Xây dựng theo
đề tài PAM
- Tình trạng bờ biển: Bãi bồi ven biển, rừng ngập mặn, tình trạng xói lở, sạt
trượt, tình hình xói bồi, xói, ổn định của các cửa sông Trà Lý, Lân
- Nhiệm vụ hiện trạng của các tuyến đê và công trình dưới đê ( bảo vệ các cơ sở kinh tế, dân cư cơ sở hạ tậng, các ngành giao thông, quốc phòng)
- Tình hình thiên tai đã xảy ra với tuyến đê 6 và vùng bảo vệ là năm 1986 vỡ đê tại K2+600 thuộc địa phận xã Trà Giang huyện Kiến Xương và năm 1945 vỡ đê tại
Trang 34K9+100 thuộc địa phận xã Vũ Lăng; K11+450 thuộc địa phận xã Tây Lương; (K26 – K27) vỡ 2 điểm thuộc địa phận xã Đông Long huyện Tiền Hải
- Thiệt hại về công trình do thiên tai gây ra ( sạt trượt vỡ tràn, các khu vực hay xảy ra sự cố điển hình trong thời gian qua)
- Thiệt hại về kinh tế, xã hội cho vùng bảo vệ của tuyến đê khi xảy ra vỡ đê là rất lớn
- Đánh giá cho toàn tuyến đê biển số 6 hiện nay là chưa đảm bảo yêu cầu PCBL, tuyến đê quy hoạch chưa được hoàn chỉnh
1.1.2.3 Tuyến đê biển số 7
a) Hiện trạng tuyến đê
Tuyến đê biển số 7 xuất phát từ (Km 42 đê tả Trà Lí) thuộc địa phận xã Thái Hà huyện Thái Thụy và kết thúc tại Trà Linh I xã Thụy Liên thuộc địa phận huyện Thái Thụy, theo tuyến đê số 7, dài 45km.Trong đó chiều dài tuyến đê trực diện với biển từ K26 –K29 dài 13km Đê cửa sông Trà Lí từ K0 –K26 dài 26km và đê sông Diêm Hộ
từ Km39-Km45 dài 6km
Đoạn đê biển số 7 từ (K0 đến K45) thuộc địa phận huyện Thái Thụy tỉnh Thái BÌnh đã được hình thành từ lâu, xây dựng với quy mô đê sông cấp III, nhằm bảo vệ dân sinh kinh tế huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình
Đây là đoạn đê cũ đã bị xuống cấp nghiêm trọng, trải qua thời gian đoạn đê này
bị bào mòn, mặt đê nhỏ, gồ ghề lồi lõm mái đê bị lở đứng hoặc gãy khúc, chân đê bị cắt xén, chân đê phía đồng là ruộng canh tác xen kẽ khu vực dân cư với hệ thống đầm
ao nuôi trồng thủy hải sản có cao trình từ (+0.3 ~ +1.0)m Đối với đê cửa sông phía ngoài, chân đê ra đến mép sông rộng (10~ 300)m có cao trình từ (0.0 ~ + 0.7)m, không
có cây chắn sóng hiện là hệ thống đầm ao nuôi trồng thủy hải sản, xen kẽ ruộng canh tác và bãi cung cấp vật liệu xây dựng Đối với đê trực diện với biển phía ngoài là bãi rộng có cao trình từ (0.0 ~ +0.7)m, có cây chắn sóng, xen kẽ là hệ thống đầm ao nuôi trồng thủy hải sản Hiện tại một số đoạn gồm (K3 ~ K11, K15 - K19 +400, K25- K31
và K39 – K40 + 300) mặt đê đã được rải đá cấp phối hoặc đá dăm nước láng nhựa kết hợp làm đường giao thông nông thôn với mặt rộng (3 – 3.5)m, cao trình mặt đê hiện tại đạt từ (+4.00) đến (+4.30) Còn lại chưa được rải đá So với cao trình thiết kế đê còn thấp so với thiết kế từ (0.50) – (1.2)m
Về chất lượng: đê không được tốt do bị xói mòn, hình thức kết cấu công trình đê được đắp bằng đất, mặt đê đang được rải đá cấp phối Nhìn chung năng lực phòng chống lũ bão của các công trình trên tuyến còn rất yếu Hiện trạng cụ thể từng đoạn như sau:
Trang 35Chỉ tiêu thiết kế Hiện trạng
TT Tuyến đê Cấp đê Vị trí (Km) L
Số
kè (cái)
Số cống (cái)
∇
đỉnh (m)
B mặt (m)
(m)
B mặt (m)
Tình trạng
1 7 3
K41-:-K42 ĐTTL và K0-:-K3
hoàn thiện
Mặt đê dải
đá cấp phối
Trang 367 7 3
K25 -:- K28 đầu
đê PAM
Mái ngoài đã kè đá Mặt đê dải đá cấp phối rộng 3m
8 7 3
K28 đầu PAM -:- K33+400
Đê đắp theo đề tài PAM chưa hoàn thiện
Mái ngoài đã kè đá Mặt đê dải đá cấp phối rộng 3m
Đê đắp theo đề tài PAM chưa hoàn thiện
Đê chưa đắp hoàn thiện
Mặt đê đã dải đá láng nhựa
Đê chưa đắp hoàn thiện
Đê chưa đắp hoàn thiện
Đã xây tường chắn +5, mặt đê dải đá
Đê chưa đắp hoàn thiện
Mặt đê là đường giao thông
QL39
Trang 37b) Hệ thống cống dưới đê
Hiện trạng thuỷ lợi của huyện Thái Thuỵ cũng như khu vực đề tài sau nhiều năm xây dựng và phát triển đến nay đã tương đối hoàn chỉnh Tuy nhiên các cống cũ nằm dưới đê biển số 7 đoạn từ (K0 ∼ K39) phần lớn được xây dựng cách đây từ (40- 50) năm, cho nên phần lớn các cống đều bị hư hỏng rất nghiêm trọng, một số cống đã được sửa chữa nhiều lần Nhìn chung các cống dưới đê chất lượng kém, chủ yếu bị hư hỏng
ở các bộ phận sau:
• Thân cống bị nứt gãy, mang cống bị xói lở nước thấm qua nhiều
• Tiêu năng thương, hạ lưu bị xói sâu, gãy đáy
• Tường cánh thượng, hạ lưu bị gãy, nứt Tường ngực cống bị hỏng
• Cánh van dàn bị hư hỏng
Mặt khác một số cống cũ có CT đáy cống không phù hợp với việc tiêu nước
Trang 38Bảng 11 Hiện trạng các công trình cống dưới đê tuyến đê biển số 7- huyện Thái Thuỵ
Quy mô
cửa(cái) ∇đỉnh(m) Tình trạng hiện nay
Ghi chú
1 Nam Cường Km0+850 2 +1.00 Hở khớp nối thân cống, thấm qua hai mang cống, nứt ngang tường đầu phía đồng
2 Thái Phúc Km4+00 3 +1.45 Cống ngắn, sân tiêu năng hạ lưu bị xói sâu, hố xói ở cao trình(-5÷7)
4 Nghĩa Phong Km9+450 1 +1.50 Nứt thân cống và tường đầu phía sông, hèm phai bị sứt mẻ, thấm qua mang cống
7 Thiên Kiều Km14+00 1 +4.00 Cống ngắn, cao, bê tông bị xâm thực nhiều, dàn van yếu
8 Số 5 Km16+750 1 +1.50 Nứt khoanh bí thân cống phía sông, tường đầu và tường cánh gà bị xâm thực
10 Giáo Lạc Km19+850 1 +1.80 Cống ngắn nứt khoanh bí thân cống, lún nứt tường cánh gà
11 Xuân Hoà Km20+200 1 +1.20 Cống ngắn nứt tường cánh gà
Trang 3913 Do Km23+900 1 +0.80 Đã lấp bịt của cống (không sử dụng)
15 Tân Bồi I Km26+300 3 +1.00 Hèm phai phía biển bị sứt mẻ, bê tông bị xâm thực
21 Bạch Đằng to Km38+00 1 +1.60 Cống ngắn bê tông bị xâm thực
22 Tám Thôn Km40+130 3 +1.00 Dàn van yếu bê tông bị xâm thực
Trang 40c) Hệ thống kè
Trên tuyến đê biển số 7 đoạn (K0 – K45) có 12 kè lát mái hộ bờ chạy sát theo
đê, các kè này đã được xây dựng từ lâu, đến nay các kè này đã bị xuống cấp nghiêm trọng, như kè Thái Hà, Thái Phúc, Thiên Kiều và kè Hà Mi
Bảng 12 Hiện trạng các công trình kè tuyến đê biển số 7- huyện Thái Thuỵ
TT Tên kè Vị trí Chiều dài
(m)
Tình trạng hiện nay
Ghi chú
1 Kè Thái Hà
Lở đầu, cuối
kè, chân kè xói sâu chưa
bị lở
Kè mái bãi sông
10 Kè Giáo Lạc
Mới xây dựng hoàn thành5/2006
Kè mái
đê
11 Kè Thái Đô
Kè PAM
12 Kè Hà Mi Km42+250-:-Km43+100 850
Xô trụt mái
đá kè, có hai cung sạt mái
L = 30÷50m