Mã số KC.08/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU SỰ HÌNH THÀNH, PHÂN BỐ VÀ ĐỀ XUẤT HỆ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC NGẦM Ở VÙNG KARST
Trang 1“Khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi
trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên” Mã số KC.08/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU SỰ HÌNH THÀNH, PHÂN BỐ VÀ ĐỀ XUẤT HỆ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN
NƯỚC NGẦM Ở VÙNG KARST ĐÔNG BẮC VIỆT NAM
MÃ SỐ ĐỀ TÀI : KC.08-19/6-10
Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Văn Lâm
8566
Trang 2“Khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi
trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên” Mã số KC.08/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU SỰ HÌNH THÀNH, PHÂN BỐ VÀ ĐỀ XUẤT HỆ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN
NƯỚC NGẦM Ở VÙNG KARST ĐÔNG BẮC VIỆT NAM
MÃ SỐ ĐỀ TÀI : KC.08-19/6-10
Chủ nhiệm đề tài
PGS.TS Nguyễn Văn Lâm
Ban chủ nhiệm chương trình KC.08
Trần Đình Hợi
Cơ quan chủ trì đề tài
Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất
Văn phòng các Chương trình
Đỗ Xuân Cương
Trang 3MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ
HỘI VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG SỰ HÌNH THÀNH VÀ
PHÁT TRIỂN KARST VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM
37 1.1 Vị trí địa lý hành chính vùng nghiên cứu 37 1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo và vai trò của chúng trong sự
hình thành và phát triển karst ở Đông Bắc Việt Nam 38 1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn và vai trò của chúng trong sự
hình thành và phát triển karst ở Đông Bắc Việt Nam 46
1.3.2 Vai trò tác động của các yếu tố khí hậu đến phát triển
Trang 41.3.3 Đặc điểm thủy văn 59 1.4 Đặc điểm địa chất và vai trò của chúng trong sự hình thành
1.4.2 Đặc điểm cấu trúc địa chất các thành tạo cacbonat ở
1.4.3 Phân vùng cấu trúc địa chất vùng ĐB Việt Nam 77
1.4.4 Vai trò của địa chất trong sự hình thành và phát triển
1.5 Đặc điểm Địa chất thủy văn 93
1.5.1 Nước lỗ hổng trong các thành bở rời (các thành tạo Đệ tứ) 102
1.5.2 Nước khe nứt - karst trong các thành tạo cacbonat 102
1.5.3 Nước khe nứt vỉa trong các thành tạo lục nguyên 105
1.5.4 Nước khe nứt, khe nứt mạch trong các thành tạo biến
1.6 Khái quát đặc điểm KTXH vùng Đông Bắc 107
CHƯƠNG 2 SỰ HÌNH THÀNH, QUY LUẬT PHÂN BỐ VÀ ĐẶC
2.1.1 Các cao nguyên đá vôi vùng biên giới 115
2.1.3 Vùng đá vôi cánh cung sông Gâm và Ngân Sơn 117
Trang 52.2 Sự hình thành, quy luật phân bố karst vùng Đông Bắc Việt Nam 119
2.2.1 Các điều kiện hình thành, phát triển karst ở Việt Nam 119
2.2.2 Phân vùng karst ở vùng Đông Bắc Việt Nam 123 2.3 Đặc điểm nước ngầm vùng karst Đông Bắc Việt Nam 124
2.3.2 Đặc điểm cung cấp, vận động, động thái và thoát của
nước ngầm vùng karst Đông Bắc Việt Nam 1292.3.3 Đặc điểm thủy địa hóa và chất lượng nước ngầm vùng
2.3.4 Đặc điểm nước khoáng, nước nóng vùng karst ĐB Việt Nam 151
2.4 Phân vùng nước ngầm vùng karst Đông Bắc Việt Nam 168
2.4.3 Vùng nước karst Đông Khê - Trùng Khánh (Cao Bằng) 172
2.4.6 Vùng nước karst Ba Bể - Tuyên Quang 178
2.4.7 Vùng nước karst Mường Khương - Bắc Hà 180
Trang 6CHƯƠNG 3 HỆ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ
DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC NGẦM VÙNG KARST ĐÔNG BẮC
VIỆT NAM
183
3.1 Tổng quan các phương pháp điều tra đánh giá nước ngầm
3.1.1 Tổng quan tình hình áp dụng các phương pháp nghiên
3.1.2 Tổng quan tình hình áp dụng các phương pháp nghiên
3.2 Kết quả áp dụng hệ phương pháp điều tra đánh giá và sử
dụng nước ngầm vùng karst Đông Bắc Việt Nam và vùng
3.3 Kết quả khoan kiếm chứng việc áp dụng hệ phương pháp
3.3.2 Tại khu vực thị trấn Tam Sơn - Quản Bạ - Hà Giang 210 3.4 Thả chất chỉ thị xác định miền bổ cập, hướng bổ cập, hướng
3.4.1 Thả chất chỉ thị xác định miền bổ cập, hướng và tốc độ
Trang 73.4.2 Thả chất chỉ thị (muối) tại chùm LK thí nghiệm TS2 223
3.4.3 Chỉnh lý tài liệu xác định hệ số lỗ rỗng 225
3.5 Đề xuất hệ phương pháp điều tra, đánh giá và sử dụng nước
CHƯƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP KHAI THÁC SỬ DỤNG VÀ BẢO
VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC NGẦM VÙNG KARST ĐÔNG BẮC
VIỆT NAM
243
4.1 Hiện trạng khai thác sử dụng nước ngầm vùng Đông Bắc -
4.1.1 Hiện trạng khai thác nước cho sinh hoạt và công nghiệp 243
4.2 Dự báo nhu cầu khai thác sử dụng nước đến năm 2020 253
4.3 Các giải pháp khai thác sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên
4.3.2 Các giải pháp khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên
nước ngầm vùng karst Đông Bắc Việt Nam 2734.3.3 Định hướng chiến lược khai thác, sử dụng và bảo vệ tài
nguyên nước ngầm vùng karst Đông Bắc Việt Nam 289
Trang 9NDĐ Nước dưới đất
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 10DANH MỤC CÁC ẢNH
Ảnh 1.1 Địa hình karst tuổi Miocen ở Mãpilèng, Mèo Vạc 43Ảnh 1.2 Địa hình karst dạng nón tuổi Pliocen ở Mậu Duệ, Yên Minh 43Ảnh 1.3 Hang karst bậc bốn cao 50 - 60m tuổi Pliocen ở Vịnh Hạ
Ảnh 1.4 Hang Karst bậc một cao 5 - 10m tuổi Holocen ở Lạng Sơn
Ảnh 1.5 Hang karst bậc một cao 8 - 10 m, bị ngập nước tuổi Holocen
Ảnh 1.6 Địa hình karst dạng tháp ở vịnh Hạ Long - thấy rõ dấu vết
của 3 ngấn nước biển, bằng chứng của 3 lần vận động nâng
kiến tạo trong kỷ Đệ Tứ ở miền Bắc Việt Nam
45
Ảnh 1.7 Sự giao thoa cấu tạo của các cấu tạo thế hệ 2 (đới trượt
F2) với các nếp uốn thế hệ 3, 4, 5 (U2, U3, U4¸U5) tạo
nên cấu trúc rất phức tạp trong đá vôi hệ tầng Nà Quản ở
Trùng Khánh, Cao Bằng
76
Ảnh 1.8 Bất chỉnh hợp (U) giữa đá vôi-silic tuổi Đevon muộn
(D3), dưới và đá vôi dạng khối hoặc phân lớp dày tuổi
Carbon-Permi (C-P), trên lộ ra tại Pả Vi, Mèo Vạc Dọc
theo bất chỉnh hợp, các hang động phát triển nhiều trong
các lớp đá nằm trên do bất chỉnh hợp đóng vai trò là đới
xung yếu kiến tạo, trở thành đường dẫn của nước ngầm
89
Ảnh 1.9 Đới biến dạng dẻo trong đó đá vôi trở thành các sản phẩm
mylonit với cấu tạo phiến đặc trưng ở phía TN thị trấn Tam
Sơn, Quản Bạ Các đới trượt kiểu này tạo thành các màn
chắn ngăn cản sự thẩm thấu xuống sâu của nước ngầm
90
Ảnh 1.10 Một vùng xuất lộ nước ngầm dọc theo một đới trượt chờm
nghịch ở ĐB Mường Khương Đới biến dạng dẻo nằm dưới 90
Trang 11lớp đá vôi đường dẫn cho nước ngầm di chuyển và xuất lộ tại
nơi thuận lợi
Ảnh 1.11 Một nếp lõm lớn trong đá vôi C-P (hệ tầng Bắc Sơn) ở
Trùng Khánh, Cao Bằng Phần vòm của nếp uốn là nơi phát
triển nhiều hang karst (mũi tên) do sự di chuyển của nước
ngầm xuống phía dưới dọc mặt lớp và thớ chẻ mặt trục
91
Ảnh 1.12 (A) Một điểm xuất lộ nước ngầm chứa trong đới dập vỡ của
đá vôi C-P lộ ra ở Tà Lùng, Mèo Vạc (B) Một hê thống hang
karst phát triển dọc theo đới giao nhau giữa các khe nứt dốc
đứng và mặt lớp nằm nghiêng trong đá vôi C-P ở thị trấn
Mèo Vạc
92
Ảnh 2.1 Khảo sát mạch nước Mèo Vạc, Hà Giang 135Ảnh 2.2 Trạm quan trắc Ngườm Ngao, Trùng Khánh, Cao Bằng 135Ảnh 2.3 Trạm quan trắc hang Bó Ngoặng, Chiêm Hoá, Tuyên Quang 135Ảnh 2.4 Nước phun lên khá mạnh tại chân cầu Bò Đái (bậc hang thứ 2) 136Ảnh 2.5 Hang Mỏ Gà trước và sau khi có vài trận mưa 137
Ảnh 3.1 Chân cầu Bản Mới (suối bản Duông), huyện Ba Bể 192Ảnh 3.2 Bơm đổ chỉ thị vào hố bổ cấp (13/6/2009) 193Ảnh 3.3 Đập tràn gần Bằng Lũng nơi có thể đặt trạm quan trắc 194
Trang 123 Bản đồ địa chất vùng Đông Bắc, Việt Nam, tỷ lệ 1:250.000 73
4 Sơ đồ phân vùng cấu trúc Địa chất vùng karst Đông Bắc Việt
10 Bản đồ quy hoạch khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên
nước ngầm vùng karst Đông Bắc Việt Nam, tỷ lệ 1:250.000 304
11 Bản đồ quy hoạch khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên
nước ngầm tại vùng thử nghiệm Hà Giang, tỷ lệ 1:50.000 304
Trang 13Ảnh 3.4 Lắt cắt điện theo kết quả đo sâu tuyến T1, T2, T3 khu vực 1 205Ảnh 3.5 Mặt cắt từ - tellua tuyến 1 khu vực 3 207Ảnh 3.6 Mặt cắt từ - tellua tuyến 2 khu vực 4 208Ảnh 3.7 Bơm nước thí nghiệm tại LK TS1 - thị trấn Tam Sơn - Quản Bạ 212Ảnh 3.8 Bơm nước thí nghiệm tại LK TS2 - Thị trấn Tam Sơn - Quản Bạ 213Ảnh 3.9 Thả chất chỉ thị xác định miền bổ cập, hướng và tốc độ
vận động của nước ngầm tại Yên Minh 222Ảnh 4.1 Đập dâng từ suối Ngườm Ngao - Huyện Trùng Khánh -
Ảnh 4.2 Kênh dẫn nước karst từ suối LêNin (Cao Bằng) 247Ảnh 4.3 Khơi dẫn nước từ hang nước karst Mỏ Gà để tưới ruộng 252
Ảnh 4.6 Trạm bơm nước từ hang karst cấp nước cho thị trấn Đồng
Ảnh 4.7 Nước từ hang karst Bó Ngoặng được dẫn đi cấp nước cho
nhân dân ở Bản Câm, Chiêm Hóa, Tuyên Quang 279
Trang 14DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 1.1 Diện tích và dân số các tỉnh Đông Bắc 38
Bảng 1.2 Các đai cao tại đới khí hậu chí tuyến gió mùa 46
Bảng 1.3 Bức xạ tổng cộng trung bình tháng, năm tại một số trạm
Bảng 1.6 Đặc trưng hình thái lưu vực sông vùng đá vôi 62
Bảng 1.7 Dòng chảy trung bình nhiều năm và tỷ lệ phân phối trong
năm của các vùng lãnh thổ 66Bảng 1.8 Các đơn vị chứa nước gặp trong lãnh thổ nghiên cứu 95
Bảng 1.9 Phân bố các thành tạo cacbonat vùng Đông Bắc Việt Nam 103
Bảng 1.10 Diện tích đất các loại trong vùng nghiên cứu 110
Bảng 1.11 Số đơn vị hành chính trong vùng nghiên cứu 112
Bảng 2.1 Kết quả thí nghiệm ĐCTV ở một số LK trong thành tạo
cacbonat - lục nguyên 126Bảng 2.2 Kết quả hút nước trong các tập cacbonat thuôc hệ tầng
sông Hồng, ở tỉnh Phú Thọ 127Bảng 2.3 Kết quả quan trắc lưu lượng trung bình các tháng mùa
mưa và mùa khô (năm 2008-2009) tại các trạm quan trắc 130
Bảng 2.4 Kết quả quan trắc một số mạch lộ tại khu vực Mèo Vạc 136
Bảng 2.5 Thống kê tỷ lệ % theo thang tổng độ khoáng hóa của nước
Trang 15Bảng 2.6 Thống kê tỷ lệ % mẫu có loại hình hóa học của nước ngầm
vùng karst ĐB Việt Nam 148Bảng 2.7 Hàm lượng Triti trong các mẫu nước ở điểm xuất lộ, suối
và sông khu vực ĐB Việt Nam thu góp vào năm 2008 157Bảng 2.8 Hàm lượng DOC, bicacbonat và 13 C của DIC trong các
mẫu nước vùng karst ĐB Việt Nam thu góp vào mùa khô
và mùa mưa năm 2008
158
Bảng 2.9 Kết quả tính trữ lượng 11 tỉnh vùng karst ĐB 166
Bảng 2.10 Kết quả tính toán trữ lượng khai thác tiềm năng vùng
Đồng Văn - tỉnh Hà Giang 166
Bảng 2.11 Kết quả tính toán trữ lượng khai thác tiềm năng vùng
Mèo Vạc - tỉnh Hà Giang 167Bảng 2.12 Kết quả tính toán trữ lượng khai thác tiềm năng vùng
Quản Bạ, Yên Minh - tỉnh Hà Giang 167Bảng 2.13 Kết quả tính toán trữ lượng khai thác tiềm năng vùng Yên
Bảng 2.14 Kết quả thí nghiệm ĐCTV trong tầng chứa nước karst
Bảng 2.15 Bảng tổng hợp các nguồn lộ khai dẫn khu vực Cao Bằng 173
Bảng 2.16 Bảng tổng hợp các LK khai thác nước khu vực Cao Bằng 174
Bảng 2.17 Tổng hợp các lỗ khoan ĐCTV vùng Đồng Văn - Mèo Vạc 176
Bảng 2.18 Kết quả thí nghiệm ĐCTV trong các thành tạo cacbonat
Bảng 2.19 Bảng tổng hợp các công trình điều tra, khơi dẫn nước
dưới đất từ các LK trong đá vôi vùng Bắc Hà - Si Ma Cai 181Bảng 3.1 Bảng tổng hợp khối lượng và kết cấu LK thăm dò kiểm
Bảng 3.2 Bảng kết quả bơm nước thí nghiệm tầng chứa nước Devon 213
Trang 16dưới hệ tầng Bản Thăng (d 1 bt)
Bảng 3.3 Bảng kết quả phân tích mẫu nước tại các LK thí nghiệm
kiểm chứng Tam Sơn và tiêu chuẩn cho phép QCVN 01:
Bảng 3.4 Nồng độ muối quan trắc được tại giếng bơm hút trong quá
trình thí nghiệm đổ muối (bằng thiết bị đo nhanh chất
lượng nước ngoài trời)
223
Bảng 3.5 Kết quả phân tích thành phần hóa học các mẫu nước tại
điểm xuất lộ trên mặt 226Bảng 3.6 Kết quả phân tích TPHH các mẫu nước tại TT Tam Sơn 227
Bảng 3.7 Kết quả phân tích TPHH các mẫu nước tại các LK ở TT
Bảng 4.1 Danh sách các nhà máy, trạm cấp nước tập trung 243
Bảng 4.2 Thống kê số liệu khai thác nước đơn lẻ các tỉnh 245
Bảng 4.3 Số lượng giếng khoan đường kính nhỏ ở các tỉnh vùng
Bảng 4.4 Một số đặc trưng cơ bản của các hồ chứa nước trong vùng
Bảng 4.5 Tổng hợp hiện trạng sử dụng nước mặt từ các công trình
thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp của các huyện tỉnh
Bảng 4.6 Tổng hợp hiện trạng sử dụng nước mặt từ các công trình
thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp của các huyện Lạng
Bảng 4.7 Dân số đô thị và nông thôn các địa phương 2009 và 2020 254
Trang 17Bảng 4.8 Lượng nước dự báo cung cấp cho đô thị các địa phương ở
Bảng 4.9 Chỉ tiêu và tỷ lệ dân nông thôn được sử dụng nước sạch 257
Bảng 4.10 Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng nước sạch đến 2020 257
Bảng 4.12 Diện tích một số loại cây trồng của các địa phương vào
Bảng 4.13 Lượng nước tưới theo các địa phương đến năm 2020 260
Bảng 4.14 Lượng nước dự báo sử dụng cho chăn nuôi 261
Bảng 4.15 Tổng lượng nước cần sử dụng vào năm 2020 263
Bảng 4.16 Bảng tổng hợp định hướng chiến lược khai thác bảo vệ
nước ngầm cho các tỉnh thành đến năm 2020 290
Trang 18DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.4 Bản đồ đẳng lượng mưa trung bình nhiều năm 58
Hình 1.6 Các hệ thống biến dạng phân hủy chính ở vùng ĐB Việt Nam 74
Hình 1.7 Bảng tóm tắt cột địa tầng ở các khu vực khác nhau cho
thấy các thành tạo karst cơ bản nhất ở ĐB Bộ và mối quan
hệ không gian và thời gian của chúng với các thành tạo
khác (1) không trầm tích, (2) đá trầm tích lục nguyên, (3)
Late carbonat Cambri muộn, (4) carbonat Devon
sớm-Carbon sớm, (5) carbonat sớm-Carbon-Trias sớm (dựa theo
tài liệu của Tống Duy Thanh)
86
Hình 1.8 Mặt cắt địa chất khái quát hóa cho thấy các ví dụ về mối
quan hệ địa tầng giữa các thành tạo cacbonat với các đá
hoặc cấu tạo địa chất khác nhau thường gặp ở vùng ĐB
Bộ trong đó cấu tạo nguyên thủy và thành phần của đá
cùng các yếu tố cấu trúc khác thúc đẩy sự tạo karst và hoạt
động của nước ngầm
89
Trang 19Hình 1.9 Mô hình khái quát về quan hệ kiến tạo giữa đá vôi và các đá
khác thường tồn tại ở ĐB Bộ và quan hệ giữa chúng với các
hệ thống nước ngầm
90
Hình 2.1 Sơ đồ phân bố các điểm quan trắc nước karst vùng ĐB Việt
Hình 2.2 Biểu đồ biến đổi lưu lượng nước qua các tháng tại các
trạm quan trắc ở Hà Giang và Cao Bằng 134
Hình 2.3 Biểu đồ biến đổi lưu lượng nước qua các tháng tại các
trạm quan trắc ở Cao Bằng và Tuyên Quang 135
Hình 2.4 Hướng vận động của nước karst vùng ĐB 141
Hình 2.5 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng HCO 3 - các tỉnh Đông Bắc 144Hình 2.6 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng SO 4 2- các tỉnh Đông Bắc 144Hình 2.7 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng Cl - các tỉnh Đông Bắc 145Hình 2.8 Đặc điểm của nước vùng karst ĐB Việt Nam xét từ mối tương
quan giữa thành phần Deuteri và Oxy 18 của các mẫu nước
khu vực thu góp được vào mùa khô (tháng 3/2008) và mùa
mưa (tháng 6/2008)
156
Hình 2.9 Phân loại nước vùng karst Đông Bắc Việt Nam trên cơ sở
giá trị 13δ của DIC trong nước 159Hình 3.1 Phương pháp phân tích biểu đồ thủy văn, theo dõi sự thay
đổi của lưu lượng mạch nước theo thời gian 184
Trang 20Hình 3.2 Phương pháp đánh dấu (thả chất chỉ thị) xác định hướng vận
động, vận tốc dòng chảy và kết quả của phương pháp 185
Hình 3.3 Phương pháp bơm thí nghiệm xác định đặc tính thủy động lực
của tầng chứa nước karst 186
Hình 3.4 Sơ đồ mạng tuyến đo và kết quả xử lý tài liệu đo sâu điện theo
Hình 3.5 Sơ đồ mạng tuyến đo và kết quả xử lý tài liệu đo sâu điện
theo diện tích khu vực PV1 197
Hình 3.6 Sơ đồ mạng tuyến đo và kết quả xử lý tài liệu đo sâu điện theo
diện tích khu vực PV2 198
Hình 3.7 Sơ đồ mạng tuyến đo và kết quả xử lý tài liệu đo sâu điện theo
diện tích khu vực PV3 199
Hình 3.8 Lát cắt địa điện theo kết quả đo sâu tuyến T5-MV1 200
Hình 3.9 Lát cắt địa điện theo kết quả đo sâu tuyến P12-MV1 200
Hình 3.10 Lát cắt địa điện theo kết quả đo sâu điện tuyến dọc D2-MV1 201
Hình 3.11 Lát cắt địa điện theo kết quả đo sâu điện tuyến dọc D1-PV3 201
Hình 3.12 Vị trí các tuyến đo và kết quả xử lý tài liệu đo sâu điện
theo diện tại các khu vực 1, khu vực 2 và khu vực 3 tại
Tam Sơn, Quản Bạ, Hà Giang
203
Trang 21Hình 3.13 Vị trí các tuyến đo và kết quả xử lý tài liệu đo sâu điện theo
diện tại khu vực 4 tại thị trấn Tam Sơn - Quản Bạ - Hà Giang 204
Hình 3.14 Sơ đồ vị trí các LK thăm dò kiểm chứng tại T.T Tam Sơn-
Hình 3.16 Đồ thị quan hệ lưu lượng và trị số hạ thấp mực nước Q =
f(S) tại LK thí nghiệm kiểm chứng TS1 218
Hình 3.17 Đường cong lưu lượng tại LK thí nghiệm kiểm chứng TS 1 219
Hình 3.18 Đồ thị quan hệ lưu lượng và trị số hạ thấp mực nước Q =
f(S) tại LK thí nghiệm kiểm chứng TS2 219
Hình 3.19 Đường cong lưu lượng tại LK thí nghiệm kiểm chứng TS 1 220
Hình 3.20 Đồ thị biểu diễn biến đổi nồng độ muối theo thời gian tại
Hình 3.22 Cách bố trí đo sâu điện 2D W-S ngoài thực địa và vị trí điểm
ghi giá trị điện trở suất trên lát cắt ứng với khoảng mở n=4 237
Hình 3.23 Quy trình thực hiện hệ phương pháp điều tra, đánh giá và sử
dụng tài nguyên nước ngầm vùng karst 242
Hình 4.1 Mặt cắt ngang điển hình vách nhả nước và kênh thu nước 283
Trang 221 Tính cấp thiết của Đề tài
Trên lãnh thổ Việt Nam, các thành tạo cacbont rất phổ biến ở miền Bắc Diện phân bố của chúng khoảng 50.000 km2 Ở Đông Bắc, các thành tạo cacbonat phân bố trên diện tích khoảng 21.052 km2 (không kể diện tích các đảo), chúng phổ biến ở Tuyên Quang, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Quảng Ninh, có tuổi địa chất từ Cambri đến Cacbon - Pecmi Trong các thành tạo cacbonat phát triển nhiều khe nứt, hang hốc karst mặt và ngầm lớn, là môi trường chứa nước rất tốt, đặc biệt
là đối với vùng có khí hậu nhiệt đới, nắng lắm mưa nhiều như ở nước ta Mặt khác, chất lượng nước ngầm trong các thành tạo cacbonat khá tốt, nên hiện nay rất nhiều thành phố, các cụm dân cư và nhiều khu công nghiệp đã và đang khai thác sử dụng nước từ nước karst để phục vụ cho các nhu cầu phát triển KTXH khác nhau Ở nước ta hiện nay, lượng nước ngầm khai thác từ các vùng đá vôi chỉ đứng sau lượng nước ngầm khai thác từ các thành tạo bở rời Tuy nhiên, do đặc điểm của đá cacbonat phát triển các khe nứt, hang động rất phức tạp, gây khó khăn không nhỏ cho việc tìm kiếm, đánh giá tài nguyên nước ngầm
Công tác nghiên cứu hiện tượng karst ở nước ta mới chỉ bắt đầu vào những năm 30 của thế kỷ 20 để phục vụ cho việc khai thác khoáng sản
Về nước ngầm trong các thành tạo cacbonat mới được quan tâm từ những năm cuối của thập kỷ 50 Công tác điều tra, đánh giá nước ngầm trong vùng karst được tiến hành dưới nhiều hình thức trong các lĩnh vực khác nhau, như phục vụ việc xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện, giao thông, xây dựng, Tuy nhiên, cho đến nay, ở Việt Nam, các phương pháp
áp dụng để nghiên cứu nước ngầm vùng karst vẫn chưa có được hệ phương pháp hoàn chỉnh Các phương pháp ứng dụng thường rất riêng lẻ cho từng điểm, từng phương pháp độc lập, đặc biệt việc liên kết để có các đánh giá tổng quát nước ngầm karst, xác lập các điều kiện hình thành,
Trang 23lẫn hiện đại có ý nghĩa khoa học và thực tiễn rất lớn và rất cần thiết Từ
đó, đề xuất được hệ phương pháp điều tra, đánh giá, tìm kiếm nước ngầm vùng karst một các có hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự phát triển KTXH tại các vùng núi cao của Việt Nam
2 Cơ sở pháp lý của Đề tài
- Quyết định số 1901/QĐ-BKHCN ngày 12/09/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt các tổ chức và cá nhân trúng tuyển
chủ trì thực hiện đề tài thuộc Chương trình “Khoa học và Công nghệ phục vụ
phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên” Mã số KC.08/06-10
- Quyết định số 2801/QĐ-BKHCN ngày 26/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt kinh phí các Đề tài cấp Nhà nước
bắt đầu thực hiện năm 2007 thuộc Chương trình “Khoa học và Công nghệ
phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên” Mã số KC.08/06-10
- Hợp đồng Nghiên cứu khoa học (NCKH) và phát triển công nghệ số 19/2007/HĐ- ĐTCT- KC08 19/06-10 ngày 20/12/2007
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của Đề tài
Trang 24+ Đề tài còn nhằm đào tạo thạc sỹ và kỹ sư của nhà trường về các lĩnh vực ĐCTV, địa chất, địa mạo, địa vật lý, ĐCTV đồng vị, phân tích ảnh viễn thám, ĐCTV môi trường
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
* Ý nghĩa khoa học
- Đề tài KC.08.19/06-10 là công trình nghiên cứu tổng hợp, có hệ thống
và toàn diện về sự hình thành, quy luật phân bố và hệ các phương pháp đánh giá và sử dụng tài nguyên nước ngầm ở vùng karst Đông Bắc Việt Nam Đề tài góp phần làm sáng tỏ việc phân vùng cấu trúc địa chất, phân vùng địa mạo liên quan đến sự hình thành, phân bố karst Luận giải và xác định mối quan hệ và ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu liên quan đến sự hình thành và phát triển karst
Trang 25Từ những thành công trong việc áp dụng thử nghiệm các phương pháp truyền thống và hiện đại, đề tài đã luận giải và đề xuất các phương pháp áp dụng tìm kiếm đánh giá nước ngầm vùng karst một cách hiệu quả
Với những kết quả hút nước thí nghiệm chùm, đề tài đã xác định độ
lỗ hổng kép trong đá vôi, góp phần xây dựng được phương pháp luận đánh giá tiềm năng nước ngầm một cách hiệu quả
Xây dựng được hệ phương pháp luận định hướng quy hoạch khai thác sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên nước ngầm vùng karst, khác biệt với các vùng phân bố các thành tạo bở rời, biến chất,…
* Ý nghĩa thực tiễn
- Là các tài liệu rất cần thiết cho định hướng phát triển KTXH vùng núi Đông Bắc Việt Nam Đặc biệt đối với những vùng địa hình hiểm trở, khó khăn về nước;
- Có được quy trình, hệ phương pháp điều tra, đánh giá và tìm kiếm nước vùng karst phù hợp và hiệu quả;
- Đề tài đã thử nghiệm, kiểm chứng thành công hệ phương pháp nghiên cứu, tìm kiếm 2 LK ra nước với lưu lượng khai thác có thể đạt được 2000m3/ngày, chuyển giao cho địa phương và đáp ứng việc giải quyết cấp nước sinh hoạt cho người dân vùng Tam Sơn - Quản Bạ - Hà Giang
6 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Từ sau hòa bình lập lại, năm 1954, công tác điều tra ĐCTV mới chính thức được tiến hành ở miền Bắc nước ta Những công trình điều tra đầu tiên được thực hiện ở vùng mỏ Quảng Ninh và sau đó là khu vực Thái Nguyên Trong công tác điều tra chung, các tác giả cũng đã tiến hành điều tra, khảo sát nước karst Trong khoảng 60 năm qua, cùng công tác điều tra nghiên cứu, các
Dự án đã khoan vào các thành tạo cacbonat hàng nghìn LK Tuy nhiên, các
Trang 26- Nghiên cứu nước karst trong quá trình lập bản đồ ĐCTV - Trên phạm
vi ĐB, ngành Địa chất đã tiến hành lập bản đồ ĐCTV ở các tỷ lệ khác nhau như 1:50.000 trong các Đề án địa chất đô thị: Thái Nguyên, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang; bản đồ ĐCTV tỷ lệ 1:200.000
tờ Tuyên Quang, Lạng Sơn; đến 1:500.000 toàn quốc Trong tất cả các bản đồ
tỷ lệ khác nhau thì các thành tạo cacbonat luôn được coi là một đối tượng quan trọng để tiến hành các thí nghiệm ĐCTV Các thành tạo cacbonat luôn được xác định là một đơn vị chứa nước có triển vọng trong cung cấp nước và
là một đối tượng phức tạp trong xác định các thông số ĐCTV
- Nghiên cứu nước karst trong tìm kiếm thăm dò nước dưới đất cũng
như trên các thành tạo cacbonat là đối tượng quan trọng trong đánh giá khả năng cung cấp nước, nên nó đã được chú ý trong tất cả các phương án tìm kiếm thăm dò nước dưới đất trước và các đề án điều tra ĐCTV hiện nay của ngành ĐCTV ngay từ đầu những năm 60 của thế kỷ trước, như các phương án: tìm kiếm NDĐ vùng Mạo Khê - Tràng Bạch, Vùng Hòn Gai - vùng Dương Huy - Quảng La, thăm dò nước khoáng Tam Hợp, tìm kiếm nước khoáng Đèo Bụt - Đá Chồng (Quảng Ninh); thăm dò nước dưới đất Đồng Bẩm, La Hiên (Thái Nguyên), tìm kiếm nước dưới đất Bắc Sơn, Đồng Bành, Hữu Lũng, Lạng Sơn, Na Sầm (Lạng Sơn); thăm dò nước dưới đất thị xã Tuyên Quang, Hà Giang, Phú Thọ Các đề án điều tra tài nguyên nước vùng Quản Bạ, Mèo Vạc, Bắc Hà, Simacai, Bắc Kạn,…
Các thành tạo cacbonat cũng rất được quan tâm khi tìm kiếm thăm dò một số mỏ khoáng sản ở ĐB như các mỏ thiếc Tĩnh Túc, sắt Trại Cau, chì kẽm Chợ Điền, bauxit Đồng Đăng,… vì khả năng gây ngập nước mỏ khi khai thác
Nhìn chung, các LK ĐCTV trong các thành tạo cacbonat mới chỉ được nghiên cứu chủ yếu về khả năng chứa nước của chúng và còn thiếu việc liên kết chung cho toàn vùng Đông Bắc, cũng như toàn lãnh thổ và các tài liệu thu
Trang 27Giai đoạn 1981 - 1985, trong báo cáo tổng kết của đề tài NCKH cấp Nhà nước, mang mã số 44-04-01-01 do cố GS.TSKH Vũ Ngọc Kỷ chủ trì lần đầu tiên đã có nghiên cứu đánh giá riêng về ĐCTV các thành tạo cacbonat ở Việt Nam, trong đó có vùng nghiên cứu Trong báo cáo này, các tác giả không chỉ
mô tả, nêu nên một số đặc điểm ĐCTV mà còn đánh giá chất lượng và trữ lượng nước của các thành tạo cacbonat Các thành tạo cacbonat vùng Đông Bắc
có trữ lượng động tự nhiên khoảng 12m3/s Các kết quả nghiên cứu này đã
được đưa vào giáo trình “Địa chất thủy văn và tài nguyên nước ngầm lãnh
thổ Việt Nam” và được nhiều công trình nghiên cứu sau khai thác, bổ sung như
trong đề tài Độc lập cấp Nhà nước 2001-2003: “Đánh giá tính bền vững trong
khai thác sử dụng nước ngầm lãnh thổ Việt Nam Định hướng chiến lược khai thác sử dụng nước ngầm đến năm 2020” do GS.TSKH Bùi Học chủ trì
Trong các năm đầu thế kỷ 21, nước karst vùng thành phố Lạng Sơn cùng với vùng Đồng Giao đã được Dương Thị Thanh Thủy nghiên cứu khá sâu sắc trong luận án tiến sỹ của mình
Năm 2005, tập thể tác giả Nguyễn Thế Dũng, Phan Văn Quýnh, Võ
Năng Lạc và nnk thực hiện Dự án “Thăm dò bẫy cấu trúc ĐCTV karst, xác
định nguồn nước cao nguyên Đồng Văn và xây dựng mô hình cấp nước điểm” Kết quả của Dự án đã đưa ra một số nhận định về việc áp dụng các
phương pháp địa vật lý trong tìm kiếm tài nguyên nước dưới đất, đưa ra được một số mô hình cấp nước cụ thể ở cao nguyên Đồng Văn - Hà Giang
Năm 2006, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã Quyết định phê duyệt
triển khai Đề án “Điều tra đánh giá nguồn nước dưới đất khu vực Trung du
và miền núi Bắc Bộ” với mục tiêu: Đánh giá được tiềm năng, khả năng đáp
ứng nguồn nước dưới đất phục vụ các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng, làm cơ sở để quy hoạch khai thác sử dụng hợp
lý và bảo vệ tài nguyên nước vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Kết hợp tạo nguồn cấp nước sinh hoạt tại những giếng khoan có thể khai thác Đề án đã triển khai thực hiện và hoàn thành năm 2009 Đây là Đề án có tính chất điều
Trang 28chất và đá cacbonat
Ngoài ra, một vấn đề khá phức tạp là vận động của nước trong các khối karst đã được Đoàn Văn Cánh, Phạm Quý Nhân và các cộng tác viên tiến hành thí nghiệm để xác định hiệu ứng lỗ hổng kép, bước đầu đã cho các kết quả tốt
7 Quá trình thực hiện Đề tài
Nghiên cứu sự hình thành, phân bố và đề xuất hệ phương pháp đánh giá
và sử dụng nước ngầm ở vùng karst là một vấn đề hết sức phức tạp Tuy nhiên,
đề tài đã đạt được những kết quả tốt với sự phối hợp có hiệu quả của các cơ quan khác nhau như: Trung tâm Điều tra và Quy hoạch tài nguyên nước; Liên đoàn Điều tra và Quy hoach tài nguyên nước miền Bắc - Bộ Tài nguyên và Môi trường; Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt nhân - Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam; Viện Khoa học Địa chất và khoáng sản; Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội; Đại học Mỏ - Địa chất (Bộ Giáo dục và Đào tạo); Liên đoàn Vật lý Địa chất (Cục Địa chất và Khoáng sản), Viện Địa chất - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Viện Khoa học Thủy lợi; Hội khí tượng thủy văn Việt Nam và Hội ĐCTV Việt Nam
Trong quá trình thực hiện, đề tài được chia thành các đề tài nhánh: + Phân tích ảnh viễn thám do PGS.TS Nguyễn Ngọc Thạch, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên chủ trì;
+ Nghiên cứu hình thái địa hình, địa mạo do PGS.TS Hạ Văn Hải, Trường Đại học Mỏ - Địa chất chủ trì;
+ Nghiên cứu cấu trúc địa chất và đặc điểm kiến tạo, động lực do PGS
TS Trần Thanh Hải, Trường Đại học Mỏ - Địa chất chủ trì;
+ Nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố khí hậu với sự hình thành và phát triển karst do PGS.TS Trần Thanh Xuân, Hội Khí tượng thủy văn Việt Nam chủ trì;
Trang 29+ Nghiên cứu tổ hợp các phương pháp Địa vật lý trong tìm kiếm nước ngầm vùng karst do PGS.TS Nguyễn Trọng Nga, Trường Đại học Mỏ - Địa chất chủ trì;
+ Nghiên cứu đặc điểm thủy địa hóa nước ngầm vùng Karst do PGS.TS Nguyễn Kim Ngọc, Hội ĐCTV Việt Nam chủ trì;
+ Nghiên cứu phương pháp và đánh giá tiềm năng trữ lượng nước ngầm vùng karst do PGS.TS Phạm Quý Nhân, Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước chủ trì;
+ Tổ chức khoan kiểm chứng hệ phương pháp do PGS.TS Trần Đình Kiên, Trường Đại học Mỏ - Địa chất chủ trì, cùng tập thể tác giả Nguyễn Viết Cộng, Nghiêm Đức Nắng và nnk, Trường Cao đẳng Công nghiệp thực hiện;
+ Báo cáo tổng quan kết quả khoan, hút nước thí nghiệm tại các công trình khoan, thí nghiệm do TS Dương Thị Thanh Thủy chủ trì;
+ Báo cáo Hệ phương pháp đánh giá và sử dụng nước ngầm vùng karst do PGS.TS Nguyễn Văn Lâm chủ trì;
+ Đề xuất các giải pháp khai thác sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên nước ngầm vùng karst Đông Bắc do PGS.TS Nguyễn Văn Lâm, PGS.TS Nguyễn Kim Ngọc và PGS.TSKH Vũ Cao Minh chủ trì;
+ Tổng kết toàn bộ các đề tài nhánh, đúc kết báo cáo chung do PGS.TS Nguyễn Văn Lâm chủ trì
Tập thể các cán bộ tham gia bao gồm:
* Đại học Mỏ - Địa chất: PGS.TS Nguyễn Văn Lâm, TS Dương Thị Thanh Thủy, PGS.TS Trần Thanh Hải; GS.TSKH Đặng Văn Bát, PGS.TS Hạ Văn Hải, PGS TS Nguyễn Trọng Nga, PGS.TS Trần Đình Kiên, ThS Nguyễn Bách Thảo, ThS Hoàng Văn Hoan, ThS Kiều Vân Anh, ThS Kiều Duy Thông, KS Vũ
Trang 30* Trường Đại học khoa học Tự nhiên: PGS.TS Nguyễn Ngọc Thạch,
* Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt nhân: TS Đặng Đức Nhận
* Viện Khoa học Thủy Lợi: TS Nguyễn Tiếp Tân
* Viện Địa chất - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam: PGS.TSKH
Toàn bộ kết quả thực hiện đề tài đã được trình bày trong 06 bộ báo cáo tổng kết của các đề tài nhánh, báo cáo tổng hợp của đề tài gồm 4 chương, 6 bản đồ tỷ lệ 1: 250.000, 3 bản đồ tỷ lệ 1: 50.000, các số liệu gốc trên đĩa CD Các bản đồ được thu nhỏ để minh họa trong báo cáo
Lời cảm ơn
Tập thể tác giả chân thành cảm ơn Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Văn phòng các chương trình KHCN trọng điểm cấp Nhà nước, Ban chủ nhiệm Chương trình KC.08, trường Đại học Mỏ - Địa chất đã quan tâm chỉ đạo, động viên giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi để đề tài tiến
Trang 31Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Khoa học thủy lợi, Đại học Khoa học Tự nhiên, Hội ĐCTV Việt Nam, Hội Khí tượng thủy văn Việt Nam, Liên đoàn Địa Vật lý, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Giang và các tỉnh vùng ĐB Việt Nam đã hợp tác có hiệu quả trong quá trình thực hiện đề tài Chúng tôi xin cảm ơn các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp đặc biệt là các nhà ĐCTV, địa chất, địa vật lý nghiên cứu về karst và nước ngầm vùng karst ở các cơ quan khác nhau đã góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình thu thập tài liệu, hội thảo, tổng kết báo cáo Chúng tôi cũng xin cảm ơn các nhà khoa học nước ngoài đã tham gia các hội thảo, trao đổi kinh nghiệm khảo sát thực tế và có nhiều đóng góp bổ ích cho Đề tài
Trang 321 Tên Đề tài: Nghiên cứu sự hình thành, phân bố và đề xuất hệ phương pháp đánh giá và sử dụng tài nguyên nước ngầm ở vùng karst Đông Bắc Việt Nam
Mã số Đề tài, dự án: KC08-19/06-10
Thuộc: Chương trình: “Khoa học và Công nghệ phục vụ phòng tránh
thiên tai, Bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên”
2 Chủ nhiệm đề tài
Họ và tên: Nguyễn Văn Lâm
Ngày, tháng, năm sinh: 20/07/1958
Học vị, học hàm: Phó giáo sư, tiến sỹ
Chức danh khoa học: Trưởng Bộ môn ĐCTV
Chức vụ: Bí thư đảng ủy, chủ nhiệm khoa Địa chất - Trường Đại học
Mỏ - Địa chất
Điện thoại: CQ: 04.38387809; NR: 04.38681680
Mobile: 0903453883
Fax: 04.38681680 E-mail: lamdctv@gmail.com.vn
Tên tổ chức đang công tác: Bộ môn Địa chất thủy văn - Trường Đại
học Mỏ - Địa chất
Địa chỉ tổ chức: Đông Ngạc - Từ Liêm - Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: Nhà 3 - ngõ 106 - Lê Thanh Nghị - Phường Bách
Khoa - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
3 Tổ chức chủ trì đề tài
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Bộ môn ĐCTV; ĐT: 04.38387809
Email: humg@hn.vnn.vn
Trang 33Họ và tên thủ trưởng tổ chức: PGS.TS Trần Đình Kiên
Số tài khoản: 931.01.001 Tại kho bạc Từ Liêm - Hà Nội
Tên cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Mỏ - Địa chất
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1 Thời gian thực hiện đề tài
- Theo hợp đồng đã ký: từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 12 năm 2010
- Thực tế thực hiện: từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 12 năm 2010
2 Kinh phí và sử dụng kinh phí
a Tổng số kinh phí thực hiện: 4160 triệu đồng, trong đó:
+ Kinh phí hỗ trợ từ SNKH: 4160 triệu đồng
+ Kinh phí từ các nguồn khác: 0 triệu đồng
+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi đối với dự án (nếu có): không
Thời gian (tháng, năm)
Kinh phí (tr.đ)
Ghi chú (số đề nghị quyết toán) (đồng)
1 2007+12/2008 2.200 2007+12/2008 2.200 958.195.450
2 12/2009 1.176,6 12/2009 1.176,6 1.041.710.907
4 12/2010 783,5 11/2010 235,4 594.846.268
Trang 34Theo kế hoạch Thực tế đạt được
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài
STT Số, thời gian ban
Ghi chú
Trang 35Hợp đồng Nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ giữa Văn phòng các Chương trình và Ban chủ nhiệm chương trình với trường Đại học Mỏ - Địa chất và Chủ nhiệm đề tài KC08-19/06-10
về việc thực hiện đề tài
9 1205/QĐ-BKHCN Quyết định số V/v chuyển giao kết quả nghiên cứu đề tài KC08-19/06-10 thuộc chương
Trang 36vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên”, mã số
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú
- Nghiên cứu vai trò của hoạt động tân kiến tạo, địa chất động lực trong sự hình thành và phát triển karst vùng nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm địa tầng, thành phần thạch học và mối quan
hệ với sự hình thành, phát sinh, phát triển karst vùng ĐBVN
- Nghiên cứu đặc điểm địa hình, địa mạo phát triển karst vùng ĐB Việt Nam
- Các báo cáo chuyên đề và bản
đồ phân vùng cấu trúc và bản đồ tân kiến tạo vùng karst
ĐB tỷ lệ 1: 250.000 và vùng trọng điểm Hà Giang 1:50.000
- Các báo cáo chuyên đề và bản
đồ phân vùng địa mạo vùng karst
ĐB tỷ lệ 1:250.000
và vùng trọng điểm Hà Giang tỷ
Đo địa vật lý xác định hang karst và vị trí khoan kiểm chứng tại các vùng thử nghiệm
Xác định đới dập
vỡ nứt nẻ và karst, chỉ ra các vị trí khoan kiểm chứng tại các vùng thử nghiệm
Trang 37thuyết
minh thực hiện
Địa chất chất; Viện
Địa chất và Khoáng sản
và Liên đoàn Địa vật lý
Thu thập tổng hợp tài liệu vùng karst ĐB và vùng Hà Giang
Bộ tài liệu về địa chất, ĐCTV, hiện trạng thăm dò và khai thác nước vùng karst ĐB và
Lập bản đồ tài nguyên nước ngầm vùng karst
ĐB VN
- Các báo cáo chuyên đề và các bản đồ về trữ lượng nước dưới đất vùng karst
- Xác định tuổi và nguồn gốc nước ngầm vùng karst ĐB Việt Nam qua nghiên cứu thủy văn đồng vị
- Thả chất chỉ thị tại vùng thử nghiệm Hà Giang
- Báo cáo đã xác định được nguồn gốc và tuổi nước ngầm karst vùng Đông Bắc
- Xác định hướng vận động và quy luật phân bố và vận động của nước ngầm karst vùng thử nghiệm Hà Giang
- Trường ĐH
Dự đoán quy luật phát triển karst, các sông suối ngầm, hang động ngầm trong vùng karst ĐBVN qua giải đoán
- Các báo cáo chuyên đề và bản
đồ phân bố đứt gãy, hang hốc karst, các vị trí
Trang 38ảnh vệ tinh triển vọng có nước
phục vụ đo địa vật
lý và khoan thăm
dò kiểm chứng nước dưới đất
Nghiên cứu và xác định mối quan hệ giữa các công trình thủy công, nước mặt và nước ngầm karst ĐB
- Báo cáo xác định mối quan hệ giữa nước mặt và nước ngầm karst trong các thành tạo karst khác nhau vùng Đông Bắc
Công ty CP
Tư vấn và Đầu tư xây dựng Tài Lộc
- Khoan các LK thăm
dò kiểm chứng nước dưới đất tại TT Tam Sơn
- Bơm thí nghiệm tại các LK thăm dò kiểm chứng
- Các LK thăm dò kiểm chứng
- Các kết quả bơm nước thí nghiệm tại các LK kiểm chứng
ĐB, đặc biệt
TT Tam Sơn
và TT Mèo Vạc
- Các địa phương vùng
ĐB đã giúp đỡ đề tài trong quá trình khảo sát thực địa và quan trắc
- TT Tam Sơn - Hà Giang có vị trí khoan thăm dò kiểm chứng, các địa phương đã giúp
đỡ đề tài trong việc giải phòng mặt bằng và tiếp nhận các LK có nước
- Kết quả khảo sát thực địa
- 02 LK thăm dò kiểm chứng có nước
Trang 39thuyết
minh thực hiện
11
UNESCO và các chuyên gia Italia
- Khảo sát thực địa;
Nghiên cứu quy luật phát triển karst
- Hội thảo Quốc tế
- Báo cáo kết quả thực địa tại Hà Giang
- Các kết quả phân tích mẫu đồng vị
- Báo cáo tại Hội thảo Geokarst
2009
Lý do thay đổi: Đề tài đã thay đổi 01 đơn vị tham gia thực hiện công tác khoan kiểm chứng do trong thời gian thực hiện đề tài Bộ môn Khoan - Trường ĐH
Mỏ - Địa chất có nhiều thay đổi về công tác nhân sự và con người
5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài
Nội dung tham gia chính Sản phẩm chủ yếu đạt được Ghi chú
1 Trần Thanh PGS.TS
Hải
PGS.TS Trần Thanh Hải
- Nghiên cứu vai trò của hoạt động tân kiến tạo, địa chất động lực trong sự hình thành và phát triển karst vùng nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm địa tầng, thành phần thạch học và mối quan hệ với sự hình thành, phát sinh, phát triển karst vùng ĐB Việt Nam
- Các báo cáo chuyên đề và bản đồ phân vùng cấu trúc
và bản đồ tân kiến tạo vùng karst ĐB tỷ
lệ 1: 250.000 và vùng trọng điểm Hà Giang 1:50.000
2 Hạ Văn Hải PGS.TS
PGS.TS
Hạ Văn Hải
- Đặc điểm địa hình, địa mạo phát triển karst vùng ĐB Việt Nam
- Các báo cáo chuyên đề và bản đồ phân vùng địa mạo vùng karst ĐB 1:250.000 và vùng trọng điểm Hà Giang
Trang 401:50.000
3 PGS.TS Nguyễn
Trọng Nga
PGS.TS Nguyễn Trọng Nga
Đo địa vật lý xác định hang karst và
vị trí khoan kiểm chứng tại các vùng thử nghiệm Hà Giang
Xác định đới dập vỡ nứt nẻ và karst, chỉ
ra các vị trí khoan kiểm chứng tại các vùng thử nghiệm Hà Giang
- Đề xuất các giải pháp khai thác sử dụng hợp lý và bảo
vệ tài nguyên nước ngầm vùng karst ĐB Việt Nam
- Các chuyên đề tính toán nhu cầu sử dụng nước và định hướng phương thức khai thác và sử dụng hợp lý nước karst vùng ĐB
- Bản đồ quy hoạch khai thác và sử dụng nước ngầm karst vùng ĐB
5 Đức Nhận TS Đặng TS Đặng Đức Nhận
- Xác định tuổi và nguồn gốc nước ngầm vùng karst ĐB Việt Nam qua nghiên cứu thủy văn đồng vị
- Thả chất chỉ thị tại vùng thử nghiệm Hà Giang
- Báo cáo đã xác định được nguồn gốc
và tuổi nước ngầm karst vùng ĐB
- Xác định hướng vận động và quy luật phân bố và vận động của nước ngầm karst vùng thử nghiệm Hà Giang
Dự đoán quy luật phát triển karst, các sông suối ngầm, hang động ngầm trong vùng karst ĐBVN qua giải đoán ảnh vệ tinh
- Các báo cáo chuyên đề và bản đồ phân bố đứt gãy vùng ĐB, vùng triển vọng và hang hốc karst, các vị trí triển vọng có nước phục
vụ đo địa vật lý và khoan thăm dò kiểm chứng nước dưới đất
7 PGS.TS Phạm Quý Nhân Lập bản đồ tài nguyên nước ngầm - Các báo cáo chuyên đề và các