-Đề xuất được các giải pháp kỹ thuật để khắc phục những vấn đề phát sinh nói trên như: chống bồi lắng sông Ba Lai từ đầu nguồn đến cửa sông; hạn chế xâm nhập mặn thành phố Bến Tre và vùn
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC THUỶ LỢI VIỆT NAM
VIỆN KỸ THUẬT BIỂN
HỒ SƠ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP THIẾT THỰC HIỆN Ở ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2009
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG THUỶ LỢI BẮC BẾN TRE (TÊN CŨ: HỆ THỐNG THUỶ LỢI BA LAI)
PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC DIỄN BIẾN MÔI
Trang 2BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC THUỶ LỢI VIỆT NAM
VIỆN KỸ THUẬT BIỂN
HỒ SƠ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP THIẾT THỰC HIỆN Ở ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2009
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG THUỶ LỢI BẮC BẾN TRE (TÊN CŨ: HỆ THỐNG THUỶ LỢI BA LAI)
PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC DIỄN BIẾN MÔI
TRE
Chủ nhiệm đề tài
PGS.TS Nguyễn Thế Biên
Cơ quan chủ trì đề tài
Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công Nghệ
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2011
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1
1.1.1 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.1.2 Phương pháp nghiên cứu 1
1.1.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.1.4 Tính cấp thiết của đề tài 3
1.1.5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 9
1.2 TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 9
1.2.1 Thu thập tài liệu và điều tra, khảo sát hiện trạng 9
1.2.2 Khảo sát, đo đạc mới địa hình 11
1.2.3 Khảo sát đo đạc thuỷ, hải văn, bùn cát 12
1.2.4 Ứng dụng mô hình Mike 21/3 coupled FM tính toán bồi lắng vùng cửa sông Ba Lai 12
1.2.5 Ứng dụng mô hình Mike 11 tính toán diễn biến xâm nhập mặn khu vực Tp Bến Tre và vùng phụ cận 13
1.2.6 Ứng dụng mô hình Mike 11 và mođun truyền chất tính toán sự lan truyền chất ô nhiễm môi trường vùng “ lòng hồ - sông “ Ba Lai. 14
1.2.7 Ứng dụng mô hình Mike 11 và Mike 21 để tính toán xói lở bờ sông An Hóa 15
1.2.8 Ứng dụng mô hình GMS 6.0 để tính toán dòng chảy nước ngầm của tỉnh Bến Tre: 15
1.2.9 Đánh giá những tác động của cống đập Ba Lai đối với môi trường lưu vực và để xuất các giải pháp kỹ thuật giảm thiểu tác động tiêu cực diễn biến môi trường trong các vùng nhạy cảm của Bến Tre. 15
Trang 4CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN SINH, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG VÙNG DỰ ÁN THỦY LỢI
BẮC BẾN TRE ( VDATLBBT) 17
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 17
2.1.1 Vị trí địa lý 17
2.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 18
2.1.3 Đặc điểm địa chất 20
2.1.4 Đặc điểm thổ nhưỡng 23
2.1.5 Đặc điểm khí hậu , khí tượng 24
2.1.6 Đặc điểm thủy, hải văn, nguồn nước 27
2.2 ĐẶC ĐIỂM DÂN SINH, KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 33 2.2.1 Dân số 33
2.2.2 Kinh tế 34
2.2.3 Xã hội 38
2.2.4 Môi trường 41
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC HẠNG MỤC CÔNG VIỆC TRONG ĐỀ TÀI 45
3.1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VÀ THU THẬP TÀI LIỆU 45
3.1.1 Kết quả khảo sát, điều tra hiện trạng 45
3.1.2 Kết quả thu thập tài liệu 53
3.1.3 Các nghiên cứu dựa trên kết quả điều tra, tài liệu thu thập 54
3.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC 78
3.2.1 Kết quả khảo sát địa hình 78
3.2.2 Khảo sát thủy văn 82
3.2.3 Khảo sát hải văn và gió 87
Trang 53.2.4 Khảo sát lấy mẫu, thí nghiệm bùn cát và phù sa lơ lửng 91
3.3 NGHIÊN CỨU TRÊN MÔ HÌNH TOÁN. 94
3.3.1 Giới thiệu các mô hình toán đã được sử dụng. 94
3.2.2 Những kết quả tính toán đạt được. 96
CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG THỦY LỢI BẮC BẾN TRE ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC 188
4.1 TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA CỐNG ĐẬP BA LAI 189
4.2 TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA HTTLBBT CHƯA XÂY DỰNG ĐỒNG BỘ VÀ HOÀN CHỈNH 193
4.2.1 Sạt lở mạnh bờ sông An Hóa. 194
4.2.2 Ô nhiễm môi trường nước VDA TLBBT 196
4.2.3 Xâm nhập mặn khu vực Tp Bến Tre và vùng lân cận. 202
4.2.4 Giảm số lượng chim ở vườn Vàm Hồ. 204
4.2.5 Bồi lắng sông Ba Lai. 207
4.3 ĐÁNH GIÁ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA HTTLBBT. 209
CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC, DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC VÙNG NHẠY CẢM CỦA BẾN TRE 215
5.1 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG BỒI LẮNG SÔNG BA LAI. 215
5.1.1 Vùng đầu nguồn và vùng “ lòng hồ- sông’ Ba Lai. 215
5.1.2 Giải pháp chống bồi lắng cửa sông Ba Lai. 219
5.2 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ XÂM NHẬP MẶN KHU VỰC TP.BẾN TRE VÀ VÙNG PHỤ CẬN. 221
5.2.1 Các biện pháp chung để hạn chế xâm nhập mặn……….222
5.2.2 Kế hoạch sử dụng nguồn nước……….225
Trang 65.3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HẠN CHẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
NƯỚC VÙNG “ LÒNG HỒ - SÔNG” BA LAI. 227
5.4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CHỐNG XÓI LỞ BỜ SÔNG AN HÓA. 234
5.4.1 Đề xuất hành lang an toàn hai bên bờ sông. 234
5.4.2 Đề xuất các giải pháp chống sạt lở bờ sông An Hóa 239
5.5 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ DUY TRÌ MỘT SỐ LOÀI CHIM Ở VƯỜN CHIM VÀM HỒ. 243
5.6 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHAI THÁC NGUỒN NƯỚC NGẦM TẦNG SÂU, PHÂN PHỐI THEO HỆ THỐNG TẬP TRUNG, ĐỀ PHÒNG NGUỒN NƯỚC MẶT BỊ CẠN KIỆT TRONG NHIỀU NGÀY. 253
5.6.1 Giải pháp phi công trình. 253
5.6.2 Giải pháp đầu tư và kế hoạch hóa 255
5.6.3 Các giải pháp về khoa học công nghệ. 257
5.6.4 Giải pháp công trình. 258
5.7 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CANH TÁC HỢP LÝ TRONG ĐIỀU KIỆN XÂM NHẬP MẶN CÁC VÙNG LỢ, NGỌT. 262
5.7.1 Mô hình canh tác đề xuất trên áp dụng cho vùng nuôi tôm sú không hiểu quả 262
5.7.2 Các loại cây trồng thích nghi cho vùng nhiễm mặn các huyện ven biên 272
5.8 ĐỀ XUẤT TRÌNH TỰ TRIỂN KHAI CÁC HẠNG MỤC CÒN LẠI CỦA HTTLBBT……… 282
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 284
KẾT LUẬN 284
KIẾN NGHỊ 290 PHỤ LỤC
Trang 7CÁC TỪ VIẾT TẮT
VDA: Vùng dự án
HTTLBBT: Hệ thống thuỷ lợi Bắc Bến Tre
VDATLBBT: Vùng dự án thuỷ lợi Bắc Bến Tre
NDĐ: Nước dưới đất
Tp BT: Thành phố Bến Tre
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
ĐTKHCN: Đề tài khoa học công nghệ
BKH&CN: Bộ Khoa học và Công nghệ
BNN&PTNT: Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
BTN&MT: Bộ Tài nguyên và Môi trường
SKH&CN: Sở Khoa học và Công nghệ
VKTB: Viện Kỹ thuật Biển
VKHTLMN: Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam
VQHTLMN: Viện Quy hoạch Thuỷ lợi miền Nam
MT: Mud transportation (Chuyển vận bùn)
ST: Sand transportation (Chuyển vận cát)
FM: Flexible Mesh (Lưới có thể uốn nắn được)
UBND: Ủy ban nhân dân
ĐKTTVKVNB: Đài Khí tượng thuỷ văn khu vực Nam bộ
KTTV: Khí tượng thuỷ văn
TBNN: Trung bình nhiều năm
Trang 8LĐĐCTV – ĐCCTMN: Liên đoàn Địa chất thuỷ văn và Địa chất công trình miền Nam
ĐCTV: Địa chất thuỷ văn
VSMT: Vệ sinh môi trường
CN&VSMTNT: Cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn
QCCT: Quảng canh cải tiến
TC: Thâm canh
VNCCAQMN: Viện Nghiên cứu cây ăn quả miền Nam
BĐKH: Biến đổi khí hậu
MNBD: Mực nước biển dâng
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Phân bố diện tích theo các cấp cao độ (đơn vị ha) 18
Bảng 2.2: Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý các lớp đất tuyến ven sông Hàm Luông 20
Bảng 2.3: Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý các lớp đất tuyến ven sông Mỹ Tho 21
Bảng 2.4: Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý các lớp đất khu vực cầu An Hóa 22
Bảng 2.5: Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý các lớp đất khu vực cống đập BaLai 23 Bảng 2.6: Nhiệt độ trung bình tháng trạm Bến Tre 25
Bảng 2.7: Độ ẩm trung bình nhiều năm tại trạm Mỹ Tho 26
Bảng 2.8: Bốc hơi trung bình nhiều năm tại trạm Mỹ Tho 27
Bảng 2.9: Mực nước bình quân tháng lũ lớn nhất 29
Bảng 2.10: Mực nước cao nhất năm theo tần suất thiết kế-Hmax 29
Bảng 2.11: Biên độ triều tại một số vị trí trên sông Tiền 29
Bảng 2.12: Sản lượng cây trồng chính tại tỉnh Bến Tre năm 2009 và 2010 35
Bảng 2.13 Số lượng gia súc, gia cầm nuôi trong VDA 36
Bảng 2.14: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản và sản lượng của các năm 2009 và 2010 37
Bảng 3.1: Danh sách xã phường Tp BT và vùng phụ cận 47
Bảng 3.2: Diện tích bị ảnh hưởng mặn 2009 và 2010 57
Bảng 3.3 Vận tốc và lưu lượng dòng chảy trên sông An Hóa qua các năm 63
Bảng 3.4.Hiện trạng nuôi trồng thủy sản 3 huyện ven biển 65
Bảng 3.5 Hiện trạng nuôi Tôm biển 3 huyện ven biển 2005-2007-2010 66
Bảng 3.6 Tình hình nuôi tôm sú Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú năm 2010 68
Bảng 3.7 Diện tích đất ở ĐBSCL bị ngập theo kịch bản nước biển dâng 1m………71
Trang 10Bảng 3.8 Dân số ĐBSCL bị ảnh hưởng theo kịch bản nước biển dâng 1m 72
Bảng 3.9 Nguồn đất ở ĐBSCL bị ảnh hưởng theo kịch bản nước biển dâng 1m 73
3.10 Tổng hợp đo mực nước, lưu lượng, lưu hướng và lưu tốc trạm An Hoá I 87
Bảng 3.11.Tổng hợp đo mực nước, lưu lượng, lưu hướng và lưu tốc trạm An Hoá II 87
Bảng 3.12: Tổng hợp đo mực nước, lưu lượng, lưu hướng và lưu tốc trạm s Ba Lai 87
Bảng 3.13: Tần suất gió đo đạc 88
Bảng 3.14: Tổng hợp đặc trưng gió 89
Bảng 3.15: Tổng hợp dòng chảy tại 2 trạm đo đợt I 90
Bảng 3.16: Tổng hợp tần suất độ cao sóng H1/3 theo các hướng sóng chính tại 2 trạm 91
Bảng 3.17: Hàm lượng phù sa lơ lửng của 12 mẫu lấy tại trạm đo sông Ba Lai 93
Bảng 3.18: Các đặc trưng bùn cát lớn nhất tại điểm cửa sông 118
Bảng 3.19: Các đặc trưng bùn cát lớn nhất tại 3 tuyến (mặt cắt) trong tháng I 119
Bảng 3.20: Các đặc trưng bùn cát lớn nhất tại 3 tuyến trong tháng II 119
Bảng 3.21: Các đặc trưng bùn cát lớn nhất tại 3 tuyến trong tháng VII 120
Bảng 3.22: Các đặc điểm bùn cát khu vực cửa sông Ba Lai 121
Bảng 3.23: Tổng diện tích và sản lượng cá da trơn đến năm 2020 138
Bảng 3.24: Bảng thống kê lượng nước mặt cung cấp tầng chứa nước m3/ngày 183
Bảng 4.1: Sản lượng lương thực trong VDA trước và sau khi có đập Ba Lai 189
Bảng 4.2: Chất lượng nước khu vực nghiên cứu năm 2009 200
Trang 11Bảng 4.3: Diện tích bị ảnh hưởng mặn năm 2009 và 2010 204
Bảng 5.1: Quy định hành lang trên bờ sông, kênh, rạch 235
Bảng 5.2: Phân cấp sông, kênh, rạch tỉnh Bến Tre 236
Bảng 5.3 Các chỉ tiêu năng suất mô hình 267
Hình 5.4 Chỉ tiêu nuôi trồng các loại cây 272
Hình 5.5 Một số giống mía chịu phèn, mặn đã được khả nghiệm ở Bến Tre 274 Hình 5.6 Mức độ chịu mặn của các loại cây trồng 275
Hình 5.7 Chỉ tiêu sử dụng các loại đất đến năm 2020 281
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Các hạng mục của HTTLBBT 17
Hình 2.2 Bản đồ địa hình tỉnh Bến Tre 19
Hình 2.3 Bản đồ địa chất tỉnh Bến Tre 20
Hình 3.1 Tổng thể hiện trạng xói lở bờ sông An Hoá 45
Hình 3.2 Hình ảnh xà làn và máy xúc bị hư hỏng đang nằm bờ 52
Hình 3.3 Hiện trạng các khu vực bồi xói sông Ba Lai 52
Hình 3.4 Khu nuôi tôm công nghiệp xã An Thủy, huyện Ba Tri 67
Hình 3.5 Mô hình nuôi tôm(sú) – rừng 68
Hình 3.6 Khu nuôi tôm không hiệu quả(bỏ nuôi) 69
Hình 3.7 Cao độ địa hình các tỉnh ĐBSCL 74
Hình 3.8 Phạm vi khảo sát địa hình tại sông An Hoá 79
Hình 3.9 Phạm vi khảo sát địa hình sông Ba Lai 80
Hình 3.10 Một số mốc khống chế tọa độ và cao độ tại 2 khu vực đo 80
Hình 3.11 Vị trí các trạm đo dòng chảy và lưu lượng sông An Hóa, Ba lai ……….82
Hình 3.12 Đường quá trình mực nước và lưu lượng tại mặt cắt 1, sông An Hoá 84
Hình 3.13 Đường quá trình mực nước và lưu lượng tại mặt cắt sông Ba Lai 85 Hình 3.14 Lưu hướng dòng chảy tại trạm đo An Hoá I 85
Hình 3.15 Lưu hướng dòng chảy tại trạm đo sông Ba Lai 86
Hình 3.16 Phân bố lưu tốc trên mặt cắt ngang trạm đo An Hoá I 86
Hình 3.17 Phân bố lưu tốc trên mặt cắt ngang trạm đo sông Ba Lai 86
Hình 3.18 Vị trí 2 trạm đo đạc hải văn 88
Trang 13Hình 3.19 Hoa gió tại trạm đo 89
Hình 3.20 Hoa dòng tại 2 trạm đo (a) Trạm I (b) Trạm II 90
Hình 3.21 Phổ độ cao sóng có nghĩa H1/3 tại hai trạm đo 91
Hình 3.22 Phân bố đường kinh D50 của các mẫu dọc sông An Hoá 92
Hình 3.23 Phân bố đường kinh D50 của các mẫu dọc “lòng hồ sông” Ba Lai 92
Hình 3.24 Phân bố đường kinh D50 của các mẫu tại cửa sông Ba Lai 93
Hình 3.25 Nguyên nhân bồi xói bờ biển 100
Hình 3.26 Hướng gió và độ cao sóng (dm) tính toán trung bình tháng I (a,b) và tháng VII (c,d) 102
Hình 3.27 Trường sóng trong mùa gió Đông Bắc 103
Hình 3.28 Trường sóng trong mùa gió Chướng 103
Hình 3.29 Trường sóng trong mùa gió Tây Nam 104
Hình 3.30 Trường sóng trong mùa gió Đông Bắc, gió chướng gió mùa Tây Nam trường hợp hiện trạng 105
Hình 3.31 Trường dòng chảy tổng hợp trong mùa gió Đông Bắc (triều lên).107 Hình 3.32 Trường dòng chảy tổng hợp trong mùa gió Đông Bắc (triều xuống) 107
Hình 3.33 Trường dòng chảy tổng hợp trong mùa gió chướng (triều lên)……….108
Hình 3.34 Trường dòng chảy tổng hợp trong mùa gió chướng (triều xuống) ……… 108
Hình 3.35 Trường dòng chảy tổng hợp trong mùa gió Tây Nam (triều lên) 109 Hình 3.36 Trường dòng chảy tổng hợp trong mùa gió Tây Nam (triều xuống) 109
Hình 3.37 Địa hình cửa sông Ba Lai 112
Trang 14Hình 3.38 Biến đổi địa hình trong mùa gió Đông Bắc , gió chướng, gió
mùa Tây Nam (sau 4 ngày) trường hợp hiện trạng 113
Hình 3.39 Trường sóng trong mùa gió Đông Bắc, gió chướng gió mùa Tây Nam trường hợp có công trình 115
Hình 3.40 Trường dòng chảy tổng hợp trong mùa gió Đông Bắc, gió chướng và gió mùa Tây Nam trường hợp có công trình 116
Hình 3.41 Biến đổi địa hình trong mùa Đông Bắc, gió chướng và mùa gió gió Tây Nam (sau 4 ngày) trường hợp có công trình 117
Hình 3.42 Vị trí điểm chọn và 4 mặt cắt tính toán 118
Hình 3.43 Sơ đồ tính thủy lực – Dự báo mặn Đồng bằng sông Cửu Long 123
Hình 3.44 Diễn biến mực nước tháng 3/2010 trạm cầu An Hoá 125
Hình 3.45 Diễn biến lưu lượng tháng 3/2010 trạm cầu An Hoá 125
Hình 3.46 Diễn biến mực nước tháng 3/2010 trạm BL1 sông Ba Lai 125
Hình 3.47 Diễn biến lưu lượng tháng 3/2010 trạm BL1 sông Ba Lai 125
Hình 3.48 Diễn biến mực nước tháng 3/2010 trạm BT1 sông Bến Tre 126
Hình 3.49 Diễn biến lưu lượng tháng 3/2010 trạm BT1 sông Bến Tre 126
Hình 3.50 Diễn biến mực nước tháng 10/2010 trạm Cầu An Hoá 126
Hình 3.51 Diễn biến lưu lượng tháng 10/2010 trạm Cầu An Hoá 126
Hình 3.52 Diễn biến mực nước tháng 10/2010 trạm Mỹ Thuận 127
Hình 3.53 Diễn biến lưu lượng tháng 10/2010 trạm Mỹ Thuận 127
Hình 3.54 Đẳng mặn TP Bến Tre và vùng phụ cận tháng 2/2009 128
Hình 3.55 Đẳng mặn khu vực Tp Bến Tre và vùng lân cận tháng 4/2009 129
Hình 3.56 Đẳng mặn khu vực Tp Bến Tre và vùng phụ cận tháng 2/2010 130
Hình 3.57 Đẳng mặn TP Bến Tre và Vùng lân cận tháng 4/2010 131
Hình 3.58 Diễn biến sulfate trong và ngoài cống giữa mùa khô và mùa mưa 136
Trang 15Hình 3.59 Diễn biến canxi trong và ngoài cống giữa mùa khô và mùa mưa 136 Hình 3.60 Diễn biến độ đục trong và ngoài cống giữa mùa khô và mùa
mưa 137
Hình 3.61 Diễn biến clorua trong và ngoài cống giữa mùa khô và mùa mưa 137
Hình 3.62 Địa hình khu vực nghiên cứu 141
Hình 3.63 Sơ đồ thủy lực hai chiều (phần đầu phía cống đập Ba Lai) 142
Hình 3.64 Vị trí các điểm xả nước thải từ các vùng nuôi cá da trơn 143
Hình 3.65 Hàm lượng BOD trên sông Ba Lai (TH1-a) 144
Hình 3.66 Hàm lượng COD trên sông Ba Lai (TH1-a) 144
Hình 3.67 Hàm lượng TSS trên sông Ba Lai (TH1-a) 145
Hình 3.68 Phân bố hàm lượng BOD5 trong “lòng hồ - sông”Ba Lai (TH1-b) 146
Hình 3.69 Phân bố hàm lượng COD trong “lòng hồ - sông” Ba Lai (TH1-b) 146
Hình 3.70 Phân bố hàm lượng TSS trong “lòng hồ - sông”Ba Lai (TH1-b) 146 Hình 3.71 Phân bố hàm lượng BOD5 trong “lòng hồ - sông”Ba Lai (TH2-b) 148
Hình 3.72 Phân bố hàm lượng COD trong “lòng hồ - sông”Ba Lai (TH2-b) 148 Hình 3.73 Phân bố hàm lượng TSS trong “lòng hồ - sông”Ba Lai (TH2-b) 148 Hình 3.74 Lưới và vùng tính toán của mô hình MIKE 149
Hình 3.75 Số liệu mực nước tháng 4 tại các biên được trích ra từ mô hình Mike 11 150
Hình 3.76 Số liệu mực nước tháng 10 tại các biên được trích ra từ mô hình Mike 11 150
Hình 3.77 Số liệu lưu lượng tháng 4 tại các biên được trích ra từ mô hình Mike 11 151
Trang 16Hình 3.78 Số liệu lưu lượng tháng 10 tại các biên được trích ra từ mô hình
Mike 11 151
Hình 3.79 Vị trí kiểm định mô hình thủy lực Mike 21 HD 152
Hình 3.80 Kết quả kiểm định mực nước tại trạm đo sông An Hóa 153
Hình 3.81 Kết quả kiểm định lưu lượng sông An Hóa 153
Hình 3.82 Kết quả kiểm định vận tốc và hướng dòng chảy tại trạm đo sông An Hóa 154
Hình 3.83 Kết quả kiểm định phân bố vận tốc trên mặt cắt ngang tại trạm đo sông An Hoá (lúc triều lên) 154
Hình 3.84 Kết quả kiểm định phân bố vận tốc trên mặt cắt ngang tại trạm đo sông An Hoá (lúc triều xuống) 155
Hình 3.85 Trường vận tốc dòng chảy KV I lúc triều lên vào mùa kiệt 155
Hình 3.86 Trường vận tốc dòng chảy KV II lúc triều xuống vào mùa kiệt 156
Hình 3.87 Trường vận tốc dòng chảy KV III lúc triều xuống vào mùa kiệt 156
Hình 3.88 Trường vận tốc dòng chảy KV I lúc đỉnh triều vào mùa kiệt 156
Hình 3.89 Trường vận tốc dòng chảy KV II lúc đỉnh triều vào mùa kiệt 157
Hình 3.90 Trường vận tốc dòng chảy KV III lúc đỉnh triều vào mùa kiệt 157
Hình 3.91 Trường vận tốc dòng chảy KV I lúc đỉnh triều vào mùa lũ 157
Hình 3.92 Trường vận tốc dòng chảy KV II lúc đỉnh triều vào mùa lũ 158
Hình 3.93 Trường vận tốc dòng chảy KV III lúc đỉnh triều vào mùa lũ 158
Hình 3.94 Khu vực xói bồi mạnh dọc sông An Hoá khi chưa có công trình 161 Hình 3.95 Khu vực xói bồi mạnh dọc sông An Hoá khi có công trình 162
Hình 3.96 Bản đồ hiện trạng phân bố nước ngầm tỉnh Bến Tre 163
Hình 3.97 Bản đồ hiện trạng chất lượng nước ngầm tỉnh Bến Tre 165
Hình 3.98 Bản đồ vùng lập mô hình 175
Hình 3.99 Mặt cắt theo hướng tây vùng dự án 175
Trang 17Hình 3.100 Mặt cắt theo hướng nam - bắc vùng dự án 176
Hình 3.101 Sơ đồ tính toán nước dưới đất bằng mô hình toán 176
Hình 3.102 Sơ đồ tính toán cho mô hình 179
Hình 3.103 Bản đồ phân chia tiểu vùng tính toán theo điều kiện tự nhiên 180
Hình 3.104 Hiện trạng mực nước tầng chứa nước Pliestocen dưới 181
Hình 3.105 Hiện trạng mực nước tầng chứa nước Pliocen giữa 182
Hình 3.106 Hiện trạng mực nước tầng chứa nước Pliocen dưới 182
Hình 4.1 Hiện trạng các công trình bảo vệ bờ sông An Hóa 196
Hình 4.2 Trong vùng ngọt hoá Bến Tre giờ vắng bóng cây trồng và thay vào đó là hình ảnh những vuông nuôi tôm nằm kế tiếp nhau 201
Hình 5.1 Đoạn đầu nguồn sông Ba Lai gần như bị bồi lấp hoàn toàn 218
Hình 5.2 Hệ thống đất ngập nước sử dụng trong nghiên cứu tại đại học Cần Thơ 231
Hình 5.3 Minh häa hµnh lang ven s«ng c«ng tr×nh kÌ s«ng TiÒn khu vùc F3,F4-TX Sa §Ðc 238
Hình 5.4 Minh häa ph¹m vi hµnh lang an toµn vµ hµnh lang s¹t lë bê (s«ng Mương Chuèi - Nhµ BÌ) 239
Hình 5.5 Trồng lục bình để bảo vệ bờ những đoạn sông An Hóa không bị tác động mạnh của dòng chảy (Giải pháp phi công trình) 240
Hình 5.6 Mặt cắt ngang kè bảo vệ bờ bằng cừ bản bê tông dự ứng lực SW-300 241
Hình 5.7 Phối cảnh kè bảo vệ bờ bằng cừ bản bê tông dự ứng lực SW-300 241 Hình 5.8 Mặt cắt ngang phương án kè mái nghiêng 242
Hình 5.9 Kè mái nghiêng bảo vệ bờ sông An Hoá vừa được xây dựng 243
Hình 5.10 Đề xuất đào kênh nhỏ ở Vàm Hồ để làm sân chơi cho chim 247
Hình 5.11 Giăng lưới để bắt chim ở vùng sông Ba Lai 247
Trang 18Hình 5.12 Các sơ đồ cấp nước được đề xuất 260
Hình 5.13 Sản suất muối tại xã Bảo Thạnh – Ba Tri 265
Hình 5.14 Mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến xã Thới An Điền, huyện Thạnh Phú 266
Hình 5.15 Mô hình lúa – tôm sú 267
Hình 5.16 Mô hình nuôi cua biển trong ao nuôi tôm sú 270
Hình 5.17 Ương nuôi nghêu giống tự nhiên trong ao nuôi tôm sú 271
Hình 5.18 Sơ đồ nuôi 272
Hình 5.19 Mô hình trồng cacao xen trong vườn dừa 278
Hình 5.20 Lúa vùng ngọt hóa 280
Hình 5.21 Trồng màu trên giồng cát ven biển 280
Hình 5.22 Mô hình nuôi tôm – lúa 281
Hình 5.23 Rừng phòng hộ ven biển 282
Trang 19CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1 Mục tiêu nghiên cứu:
-Xác định được định lượng những vấn đề phát sinh do Hệ thống thuỷ lợi Bắc Bến Tre (HTTL BBT) chưa xây dựng đồng bộ và hoàn chỉnh (thoái hóa đoạn đầu nguồn, bồi lắng “lòng hồ-sông” và vùng cửa sông Ba Lai; xói lở bờ sông
An Hóa, xâm nhập mặn thành phố Bến Tre (Tp BT) và vùng phụ cận, biến đổi môi trường các vùng nhạy cảm ở tỉnh Bến Tre)
-Đề xuất được các giải pháp kỹ thuật để khắc phục những vấn đề phát sinh nói trên như: chống bồi lắng sông Ba Lai (từ đầu nguồn đến cửa sông); hạn chế xâm nhập mặn thành phố Bến Tre và vùng phụ cận; giảm thiểu tác động tiêu cực diễn biến môi trường trong các vùng nhạy cảm của tỉnh Bến Tre và đề xuất được mô hình canh tác hợp lý trong điều kiện xâm nhập mặn các vùng lợ ngọt
1.1.2 Phương pháp nghiên cứu
1.1.2.1 Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin số liệu, tài liệu:
Nhiệm vụ đầu tiên là cần tập hợp số liệu, tài liệu đầu vào tương đối hoàn chỉnh và đó được xem như là cơ sở thống nhất cho những nghiên cứu các vấn
đề của đề tài: Tài liệu thủy văn-dòng chảy (sông Ba Lai từ đầu nguồn cửa sông); tài liệu hải văn (sóng, gió, mực nước, dòng chảy ven bờ, dòng bùn cát bồi lắng vùng cửa sông); tài liệu địa hình, địa mạo (sông Ba Lai và vùng dự
án thuỷ lợi Bắc Bến Tre); tài liệu đo đạc mặn Tp BT và vùng phụ cận; tài liệu xói lở bờ sông An Hoá; tài liệu, số liệu các loài chim và sinh vật vườn chim Vàm Hồ; tài liệu các chất ô nhiễm môi trường nước vùng “lòng hồ-sông” Ba Lai, tài liệu về nuôi trồng thuỷ sản vùng hai bên bờ sông Ba Lai
Những tài liệu, số liệu còn thiếu, chưa có sẽ được khảo sát, bổ sung bằng các loại thiết bị hiện đại như máy đo lưu lượng, lưu tốc dòng chảy ADCP (Mỹ), máy đo sóng và dòng ven bờ 3D ACM, máy đo dòng ven bờ Vector
Trang 20Velocimeter (Na Uy), máy đo địa hình lòng sông (vùng các cửa sông) và vùng ven biển bằng máy hồi âm có định vị DGPS - kỹ thuật số, các ảnh viễn thám độ phân giải cao ảnh radasat để phân tích đánh giá xói lở vùng các cửa sông, ven biển nơi các cồn cát bị xâm thực mạnh
1.1.2.2 Phương pháp thống kê tài liệu, số liệu từ các đề tài, dự án đã được nghiên cứu trước đây:
Tất cả các tài liệu, số liệu thu thập sẽ được tập hợp, thống kê, phân loại theo từng hạng mục công việc (xói lở, bồi lắng, ô nhiễm môi trường nước, xâm nhập mặn…) để phục vụ cho việc nghiên cứu các nội dung của đề tài
1.1.2.3 Phương pháp điều tra, khảo sát, thực địa, đo đạc:
Điều tra, khảo sát đo đạc chi tiết thực trạng địa hình sông Ba Lai từ đầu nguồn đến cửa sông; thực trạng xâm nhập mặn Tp BT và vùng phụ cận; thực trạng xói lở bờ sông An Hoá; thực trạng môi trường nước và đất vùng dự án thuỷ lợi Bắc Bến Tre (VDATLBBT); thực trạng vườn chim Vàm Hồ Các tài liệu từ phương pháp điều tra, khảo sát, thực địa này sẽ được kết hợp với tài liệu từ phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin số liệu, tài liệu để phục vụ cho việc nghiên của của đề tài
1.1.2.4 Phương pháp mô hình toán:
Để thực hiện nội dung 2, mục 17.2 đề tài sẽ sử dụng các mô hình MIKE 11, MIKE 21C, MIKE 21, MIKE 21/3 COUPLED FM MODEL (Đan Mạch), mô hình WAM (Đức), SWAN (Hà Lan) tính toán sóng, dòng chảy ven bờ và dòng bùn cát cho vùng ven biển, cửa sông Ba Lai, tính toán biến đổi địa hình
bờ biển và kết hợp với tài liệu thu thập, tài liệu điều tra, khảo sát thực địa để
dự báo bồi lắng vùng ven biển và cửa sông; tính toán xâm nhập mặn TP BT
và vùng phụ cận; tính toán ô nhiễm môi trường nước sông Ba Lai; tính toán xói lở bờ sông An Hoá; đề tài còn sử dụng mô hình GMS 6.0 để tính toán dòng chảy nước ngầm của tỉnh Bến Tre (Phần chi tiết được trình bày ở mục sau)
Trang 211.1.2.5 Phương pháp chuyên gia:
Phối hợp với các chuyên gia, các nhà khoa học có trình độ chuyên môn cao về lãnh vực thuỷ, hải văn, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, khí tượng, môi trường, các chuyên gia về động thực vật vùng rừng ngập mặn, các nhà quản lý
mà chủ yếu là các Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ của tỉnh Bến Tre, những cán bộ lãnh đạo các xã dọc theo hai bên bờ sông An Hoá, huyện Châu Thành, nơi tình trạng sạt lở bờ sông đã gây ra rất nhiều thiệt hại cho nhân dân thuộc các địa phương trên, những người có kinh nghiệm thuộc các lĩnh vực nghiên cứu các
đề tài để phát huy, tận dụng khả năng đóng góp của họ ngay từ đầu để thực hiện đề tài
1.1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Những vấn đề tiêu cực về môi trường phát sinh trong các vùng nhạy cảm thuộc dự án thuỷ lợi Bắc Bến Tre do các hạng mục của công trình thuỷ lợi này chưa được xây dựng đồng bộ và hoàn chỉnh
1.1.4 Tính cấp thiết của đề tài:
Trước năm 2002, khi chưa xây dựng cống đập Ba Lai, khoảng 2/3 diện tích đất canh tác của tỉnh Bến Tre bị nhiễm mặn và phèn nên chỉ sản xuất được một vụ trong mùa mưa, trong đó có nhiều vùng năng suất lúa rất thấp
Hàng năm từ tháng 2 đến tháng 5 (khi sông Bến Tre – An Hoá bị xâm nhập mặn) hầu như toàn bộ phần phía đông của sông Bến Tre – Chẹt Sậy – An Hoá không đủ nước để sản xuất và sinh hoạt Nhìn chung phần diện tích phía Đông (trừ khu tưới của trạm bơm Giồng Trôm và An Hoá khoảng 4.700ha) còn lại khoảng 38.700ha bị mặn, thiếu nguồn nước ngọt từ tháng 12 đến tháng 5 hàng năm
Vì vậy, HTTL BBT là một dự án có tầm quan trọng đặc biệt cho nhân dân tỉnh Bến Tre mà theo dự kiến sau khi hoàn thành sẽ góp phần rất lớn vào việc
Trang 22làm vực dậy một vùng đất nông nghiệp đầy tiềm năng của Tỉnh nhưng chưa
có điều kiện để phát triển
HTTL BBT có quy mô lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long với tổng mức
dự kiến đầu tư ban đầu là hơn 800 tỷ đồng (theo thời giá năm 1996-1997) HTTL BBT có nhiệm vụ:
+ Kiểm soát mặn, tiêu cho 139.000ha diện tích đất tự nhiên thuộc địa phận các huyện Châu Thành, Giồng Trôm, Ba Tri, Bình Đại và Tp BT;
+ Chủ động lấy nước, tiêu nước, lấy phù sa, thau chua, rửa phèn phục vụ sản xuất nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản cho khoảng 100.000ha theo hướng đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi, cung cấp nước ngọt phục vụ cho diện tích 20.100ha nuôi trồng thủy sản của hai huyện Bình Đại và Ba Tri;
+ Góp phần cung cấp nước sinh hoạt cho dân trong vùng – cung cấp nước cho nhà máy nước Ba Tri (3.800m3/ngày, đêm), nhà máy nước Bình Đại (3.800m3/ngày, đêm);
+ Tạo địa bàn phân bố dân cư, kết hợp giao thông thủy bộ, tạo thành mạng lưới giao thông hoàn chỉnh trong vùng, phục vụ phát triển dân sinh và an ninh, quốc phòng ven biển, góp phần giữ gìn và cải tạo môi trường sinh thái Theo thiết kế, HTTL BBT khi hoàn chỉnh sẽ gồm các hạng mục như sau:
Trang 23Giồng Trôm) và đê hữu sông Mỹ Tho - Cửa Đại (từ rạch Cả Ngang, xã Định Trung đến rạch xã Giao Hòa, huyện Bình Đại) và các cống ngăn mặn
Theo Quyết định phê duyệt thiết kế năm 1997 thì chỉ có hai hạng mục của HTTL BBT được phê duyệt là cống đập Ba Lai và nạo vét, cải tạo kênh dẫn đầu nguồn (thượng lưu) sông Ba Lai đã bị bồi lấp Đến thời điểm tháng 9 năm
2002 cống đập Ba Lai được xây dựng xong và đưa vào vận hành, còn lại hạng mục nạo vét vùng đầu nguồn sông Ba Lai đã được phê duyệt nhưng mãi đến cuối năm 2008 chưa được xây dựng
Mặc dù các hạng mục còn lại đã thực hiện xong bước nghiên cứu khả thi, trong đó hai âu thuyền đã được thiết kế xong vào năm 1999, nhưng do giá thành quá cao nên đã không được phê duyệt Như vậy đến thời điểm hiện tại HTTL BBT chỉ mới có cống đập là hoàn thành và được đưa vào sử dụng, hạng mục nạo vét đoạn đầu nguồn sông Ba Lai mới thực hiện được một nửa khối lượng công việc, còn lại tất cả các hạng mục khác thì hoặc chưa được xây dựng hoặc chưa được phê duyệt thiết kế
Từ khi đưa vào vận hành năm 2002 đến nay, cống đập Ba Lai và một số cống nhỏ được xây dựng đã góp phần rất lớn vào việc làm ngọt hóa một vùng đất canh tác rộng lớn thuộc các huyện Bình Đại, Giồng Trôm, Châu Thành, Ba Tri và Tp BT, làm tăng năng suất lúa và một số loại cây trồng của Tỉnh, tăng
hệ số sử dụng đất, làm phát triển nhiều mô hình sản xuất mới đem lại hiệu quả cao, như vùng thâm canh mía thuộc các xã Tân Mỹ, Mỹ Hòa (Ba Tri), Châu Bình (Giồng Trôm), Thạnh Trị, Thới Lai, Phú Long (Bình Đại) cho năng suất rất cao, góp phần thay đổi cơ cấu sản xuất và nâng cao đời sống cho người dân của một số vùng hưởng lợi thuộc lưu vực sông Ba Lai Việc ngọt hóa một vùng rộng hàng chục nghìn ha cũng đã đẩy lùi được một phần xâm nhập mặn cho nhiều vùng trong phạm vi ảnh hưởng của công trình cống đập Theo tính toán của các nhà chuyên môn khi hoàn thành xong tất cả những hạng mục của HTTL BBT thì vùng hưởng lợi của dự án sẽ đứng trước một cơ hội rất lớn để
Trang 24phát triển toàn diện không những cho nông nghiệp mà còn cả cho những ngành khác như nuôi trồng và khai thác thủy sản, du lịch sinh thái, dịch vụ v.v…
Tuy nhiên, như đã đề cập ở trên, đến thời điểm hiện tại chỉ mới có 1 trong số
6 hạng mục của HTTL BBT là đã hoàn thành cho nên có thể nói là hệ thống này chưa được xây dựng đồng bộ, mặc dù theo kế hoạch là đến năm 2010 phải hoàn thành tất cả các hạng mục của dự án thuỷ lợi này Chính vì thế trong thời gian qua, bên cạnh những mặt tích cực như đã nêu ở trên, một số mặt tiêu cực trong vùng dự án đã bắt đầu phát sinh đặt ra những thách thức lớn cho sự phát triển kinh tế mà điển hình là một số nơi trong vùng dự án hiện nay đang có những diễn biến xấu về môi trường, về biến đổi lòng dẫn sông, rạch theo hướng bất lợi cho những hoạt động liên quan đến phát triển kinh tế
xã hội và cuộc sống người dân Có thể gọi đây là các vùng nhạy cảm bởi vì chỉ trong một thời gian ngắn từ khi chỉ đưa vào vận hành cống đập Ba Lai đến nay nhưng đã có những diễn biến xấu rất rõ rệt về môi trường trong vùng dự
án mà theo minh hoạ của tư vấn thiết kế thì đây chính là những vùng hưởng
lợi của dự án
Rõ ràng là do việc xây dựng HTTL BBT chưa hòan chỉnh và đồng bộ nên đã phát sinh nhiều mặt tiêu cực về môi trường trong vùng hưởng lợi của dự án và
có thể được tóm tắt như sau:
+ Sự biến động mạnh của các hệ động và thực vật trong các vùng nhạy cảm
mà thể hiện rõ ràng nhất là vườn chim Vàm Hồ Hiện nay vườn chim đang đối mặt với cảnh mất dần sự hiện diện của các loài chim Nguyên nhân là do sự biến đổi của môi trường tự nhiên thông qua tác động của con người Việc xây dựng cống đập Ba Lai, hệ thống các ao nuôi thủy sản, ruộng lúa, vườn cây ăn trái và các cơ sở sản xuất công nghiệp được hình thành ảnh hưởng đến hệ sinh thái khu vực, nguồn thức ăn của các loài chim Đồng thời, việc người dân xung quanh sân chim Vàm Hồ có hoạt động săn bắt, xâm nhập, phá hoại sân
Trang 25chim vẫn còn xảy ra, vì vậy, nhiều loại chim buộc phải bay đi những nơi khác
để kiếm sống khi thức ăn cho chim không còn nhiều và do tác động từ các hoạt động kinh tế xã hội trong VDATLBBT [42]
+ Việc đào ao nuôi cá da trơn trên khu vực cập tuyến sông Ba Lai nói riêng và các sông chính của tỉnh nói chung một cách tự phát, đất đào ao và chất thải trong quá trình nuôi không được xử lý, xả thải ra môi trường gây ô nhiễm nguồn nước mặt nghiêm trọng Đặt biệt, là sông Ba Lai - hồ chứa nước ngọt chủ yếu của dự án ngọt hoá Bắc Bến Tre, đang có nguy cơ bị ô nhiễm do chất thải từ các cơ sở nuôi cá ven sông xả ra [42]
+ Tình hình xói lở mạnh bờ sông An Hóa đã gây nên mất ổn định các khu dân
cư cũng như các cơ sở sản xuất dọc theo hai bên bờ sông cụ thể như các xã Hữu Định, An Hoá, Giao Hoà (huyện Châu Thành), các xã Long Định, Long Hoà (huyện Bình Đại), Phong Nẫm (huyện Giồng Trôm), đặc biệt là đang uy hiếp nghiêm trọng cầu An Hóa cây cầu chính trên tuyến tỉnh lộ huyết mạch
883 nối thị xã Bến Tre với các huyện Bình Đại và Ba Tri;
+ Tình hình thoái hóa đoạn đầu nguồn sông Ba Lai làm cho việc cung cấp nguồn nước ngọt sản xuất của một số xã thuộc huyện Châu Thành không thể thực hiện được nên gặp rất nhiều khó khăn;
+ Tình hình bồi lắng “lòng hồ-sông” và vùng cửa sông Ba Lai đang phát triển rất nhanh chóng đang làm cho vùng cửa sông có nguy cơ bị bồi lấp hoàn toàn
cụ thể như ghe thuyền của nhân dân các xã Tân Xuân, Bảo Thạnh (huyện Ba Tri), Đại Hoà Lộc, Thạnh Phước, Thạnh Trị (huyện Bình Đại) thuộc vùng hạ lưu cống đập ra vào sông Ba Lai rất khó khăn, nhất là khi triều kiệt do lòng sông vùng này bị bồi lắng rất mạnh;
+ Tình hình xâm nhập mặn khu vực Tp BT và các vùng phụ cận đang diễn ra rất nghiêm trọng nhất là vào các tháng mùa khô, cụ thể như nhân dân các xã
Mỹ Thạnh An, Nhơn Thạnh, Phú Nhuận, Phú Hưng (thành phố Bến Tre), các
xã Thuận Điền, Mỹ Thạnh, Phong Nẫm (huyện Giồng Trôm) gặp rất nhiều
Trang 26khó khăn trong sinh hoạt và sản xuất do vùng này bị nhiễm mặn với độ mặn khá cao (5 ÷ 8‰) vào mùa khô từ tháng 3 đến tháng 5 trong các năm từ 2004 đến 2011, trong đó một số vùng ở Tp BT nước của giếng khoan và ngay cả nước máy cũng bị nhiễm mặn không thể uống được (người dân phải mua nước đóng chai để uống) hay mua nước sinh hoạt do ghe thuyền từ các vùng khác mang đến bán với giá rất cao (khoảng 40.000 đồng/1m3 nước);
+ Do cống đập Ba Lai thường xuyên bị đóng lại vào mùa khô (Từ tháng 1 đến tháng 5) nên độ mặn tại vùng hạ lưu cống đập tăng cao, năm 2010 có lúc độ mặn là 30‰ nên tôm chậm lớn và tiềm ẩn nguy cơ dịch bệnh [47]
Để dòng Ba Lai trở thành hồ với sức chứa 90 triệu m3 nước cung cấp nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt của hàng vạn người dân, để vùng dự án của HTTL BBT thật sự trở thành vùng hưởng lợi theo như các mục tiêu của dự án
đề ra, những hạng mục vừa kể trên cần phải được đầu tư xây dựng một cách khẩn trương và đồng bộ Chính phủ đã phê duyệt nguồn vốn đầu tư để xây dựng các hạng mục còn lại của HTTL BBT với kinh phí khoảng 6.000 tỷ đồng và được phân bổ từ nay đến năm 2017 Với nguồn kinh phí quá lớn như thế việc đầu tư xây dựng các hạng mục còn lại sẽ gặp rất nhiều khó khăn và
đã qua 6 tháng của năm 2011 nhưng hạng mục thứ hai là nạo vét đoạn đầu nguồn sông Ba Lai chỉ mới thi công được một nửa khối lượng công việc do thiếu nguồn vốn
Vì vậy, để có thể đề xuất những giải pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu và tiến tới phòng tránh những tác động tiêu cực do HTTL BBT chưa hoàn chỉnh và đồng bộ gây ra trong vùng hưởng lợi của dự án thì việc đầu tư nghiên cứu đề
tài: “Nghiên cứu những tác động của HTTL BBT đối với môi trường lưu
vực và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực diễn biến môi trường trong các vùng nhạy cảm của tỉnh Bến Tre” là rất cần thiết, cấp
bách cần phải được thực hiện ngay
Trang 271.1.5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là toàn bộ đất đai của vùng dự án (VDA) bao gồm 4 huyện: Châu Thành, Giồng Trôm, Ba Tri, Bình Đại và Tp BT có tổng diện tích tự nhiên là 133.875ha, có tọa độ địa lý tự nhiên từ 9048' đến
10019'10" vĩ độ Bắc; 106009' đến 1060 55' kinh độ Đông, được bao bọc bởi 3 sông lớn và hàng trăm sông nhỏ, kênh rạch khác được giới hạn bởi: Phía Bắc giáp sông Mỹ Tho, Cửa Đại; phía Nam giáp sông Hàm Luông; phía Đông giáp biển Đông và phía Tây giáp các huyện Chợ Lách, Mỏ Cày và Thạnh Phú
1.2 TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1.2.1 Thu thập tài liệu và điều tra, khảo sát hiện trạng
Thực hiện theo Hợp đồng Nghiên cứu khoa học và Phát triển công nghệ số
05/2009/HĐ - ĐTKHCN của đề tài: “Nghiên cứu những tác động của hệ
thống thuỷ lợi Bắc Bến Tre (tên cũ: Hệ thống thuỷ lợi Bắc Bến Tre) đối với môi trường lưu vực và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực diễn biến môi trường trong các vùng nhạy cảm của tỉnh Bến Tre” đã
được ký kết giữa bên A là: Bộ Khoa học & Công nghệ, Sở Khoa học & Công nghệ tỉnh Bến Tre và bên B là: Viện Kỹ thuật Biển ngày 03/6/2009 Phòng Nghiên cứu Hải dương học, Viện Kỹ thuật Biển đã tiến hành điều tra, khảo sát đo đạc, thu thập tài liệu bao gồm các nội dung:
- Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan từ các đề tài dựa án đã được nghiệm thu
- Các tài liệu liên quan từ các hội thảo hoa học đánh giá xói lở bờ sông, rạnh, khai thác cát, bồi lắng vùng cửa sông ở tỉnh Bến Tre và ĐBSCL
- Thu thập cái tài liệu về vườn chim Vàm Hồ, và điều tra, khảo sát số lượng chim tại đây
- Thu thập các tài liệu về nước ngầm trong vùng dự án thuỷ lợi Ba Lai
- Điều tra hiện trạng bồi lắng, nhiễm mặn, ô nhiễm môi trường vùng “lòng hồ
- sông” Ba Lai
Trang 28- Điều tra, khảo sát, hiện trạng bồi lắng vùng hạ lưu sông Ba Lai, đoạn từ cống đập ra cửa
- Điều tra, khảo sát hiện trạng xói lở hai bờ sông An Hoá
- Điều tra, khảo sát hiện trạng nguồn nước ngầm trong vùng dự án thuỷ lợi
Ba Lai
- Đo đạc khảo sát địa hình sông Ba Lai đoạn đầu nguồn và cửa sông
- Đo đạc khảo sát địa hình sông An Hoá, đoạn từ sông Tiền qua ngã tư sông
An Hoá và Ba Lai
- Đo đạc khảo sát thuỷ văn sông Ba Lai và sông An Hoá
- Đo đạc khảo sát hải văn vùng ven biển, kết hợp với đo gió
- Đo đạc khảo sát bùn cát lơ lửng và bùn cát đáy dọc sông An Hoá và sông
Ba Lai
Trong khoảng thời gian thực hiện đề tài tập thể thực hiện đề tài đã tiến hành
11 đợt điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu bao gồm:
Đợt 1: Từ ngày 6/9/2009 đến 11/9/2009 tiến hành khảo sát đo đạc thuỷ văn sông và hải văn Ba Lai
Đợt 2: Từ ngày 4/10/2009 đến 9/10/2009 tiến hành khảo sát thuỷ văn sông An Hoá
Đợt 3: Từ ngày 20/10/2009 đến ngày 10/11/2009 tiến hành khảo sát địa hình sông Ba Lai và sông An Hoá
Đợt 4: Từ ngày 15/11/2009 đến ngày 20/11/2009 tiến hành khảo sát lấy mẫu phù xa lơ lửng và bùn cát đáy
Đợt 5: Tháng 11/2009 tiến hành đi thu thập các tài liệu từ các đề tài dự án tại
Sở Khoa học và Công nghệ, và các Ban, Ngành liên quan
Đợt 6: Tiến hành điều tra xâm nhập mặn và đo đạc độ mặn trên địa bàn Tp Bến Tre và các vùng phụ cận trong năm 2009 và 2010
Đợt 7: Điều tra diễn môi trường vùng lòng hồ - sông Ba Lai trong 2 năm 2009
và 2010
Trang 29Đợt 8: Điều tra xói lở sông An Hoá và bồi lắng sông Ba Lai 2 lần: Lần 1 từ ngày 25/11/2009 đến ngày 30/11/2009, lần 2 từ ngày 20/5/2011 đến ngày 25/5/2011
Đợt 9: Từ ngày 12/05/2010 đến ngày 25/5/2011 điều tra khảo sát số lượng chim ở vườn chim Vàm Hồ
Đợt 10: Từ ngày 10/10/2010 đến ngày 15/10/2010 tiến hành điều tra tình hình bồi lắng vùng cửa sông Ba Lai
Đợt 11: Tháng 7/2010 tiến hành điều tra tình hình nuôi cá da trơn vùng lòng
1.2.2 Khảo sát, đo đạc mới địa hình
Như đã trình bày trong mục 1.2.1 ở trên, từ ngày 20/10/2009 đến ngày 10/11/2009 Viện Kỹ thật Biển đã tiến hành khảo sát địa hình và điều tra hiện trạng vùng lòng hồ - sông, cửa sông Ba Lai và sông An Hoá
Khối lượng khảo sát địa hình vùng lòng hồ - sông, cửa sông Ba Lai bao gồm:
đo giải tích cấp I 11 điểm, dẫn thuỷ chuẩn hạng IV 80 km, đo vẽ bình đồ dưới nước tỉ lệ 1/10.000, đường đồng mức 5 mét khối lượng 900 ha khu vực “ lòng
hồ - sông” Ba Lai và 400 ha khu vực cửa Ba Lai
Trang 30Khối lượng khảo sát địa hình sông An Hoá bao gồm: đo giải tích cấp I 3 điểm, dẫn thuỷ chuẩn hạng IV 6 km, đo vẽ bình đồ dưới nước tỉ lệ 1/10.000, đường đồng mức 5 mét khối lượng 84 ha
Kết quả đo vẽ địa hình hai đoạn sông này dùng để tính toán mức độ bồi lắng
và xói lở lòng sông trong các chuyên đề, đồng thời để cập nhật hoá địa hình vào lưới tính toán của mô hình toán
1.2.3 Khảo sát đo đạc thuỷ, hải văn, bùn cát
Từ ngày 6/9/2009 đến 11/9/2009 tiến hành khảo sát đo đạc thuỷ văn sông và hải văn Ba Lai bằng các loại thiết bị tự ghi hiện đại nhằm cung cấp số liệu cho việc kiểm định mô hình toán Các yếu tố đo đạc bao gồm: Gió (vận tốc, hướng), dòng chảy ven bờ (vận tốc, hướng), sóng (độ cao sóng, chu kỳ sóng, hướng sóng), mực nước và tốc độ, lưu hướng, lưu lượng dòng chảy trong sông bằng máy ADCP
Từ ngày 4/10/2009 đến 9/10/2009 tiến hành khảo sát thuỷ văn khu vực sông
An Hoá bằng máy ADCP tại hai mặt cắt với chế độ đo liên tục 24/24h trong 3 ngày liên tiếp Các yếu tố đo đạc bao gồm: tốc độ, lưu lượng, lưu hướng dòng chảy, mực nước
Từ ngày 15/11/2009 đến ngày 20/11/2009 tiến hành khảo sát lấy mẫu phù xa
lơ lửng và bùn cát đáy tại hai sông Ba Lai và sông An Hoá, các mẫu nước được đựng trong can nhựa, các mẫu đất được đựng trong bịch kín có ghi chú
ký hiệu mẫu, các mẫu được vận chuyển ngay về phòng thí nghiệm để thực hiện công tác nội nghiệp
1.2.4 Ứng dụng mô hình Mike 21/3 Coupled FM tính toán bồi lắng vùng cửa sông Ba Lai
Bằng việc sử dụng mô hình Mike 21/3 Coupled FM của DHI, kết hợp với các
mô hình phụ trợ như mô hình WAM, SWAM…nhóm thực hiện đề tài tiến hành các bước tính toán bồi lắng vùng cửa sông Ba Lai, khối lượng công việc thực hiện bao gồm:
Trang 31- Lập phương án tính toán cụ thể cho từng kịch bản khác nhau
- Phân tích các số liệu thực đo, và thu thập để phục vụ cho tính toán: Tạo sơ
đồ mạng lưới tính toán, xác định các điều kiện biên mực nước, lưu lượng, gió, và các tham số tính toán… theo từng kịch bản
- Tiến hành tính toán sóng lan truyền từ biển Đông vào khu vực sông Ba Lai,
từ đó rút ra được các điều kiện biên cho mô hình sóng tiếp theo phía trong cửa Ba Lai
- Tiến hành tính toán sóng cho khu vực cửa sông Ba Lai theo hai kịch bản hiện trạng và có công trình trong ba mùa gió Tây Nam, Đông Bắc và mùa gió Chướng
- Trong quá trình tính toán sóng kết hợp với tính toán dòng chảy tổng cộng ( kết hợp sóng, dòng triều và gió)
- Cuối cùng là tính toán vận chuyển bùn cát theo các kịch bản và mùa gió khác nhau từ đó đưa ra bức tranh tổng thể bồi xói vùng cửa sông Ba Lai, trên cở sở đó đề xuất các giải pháp khắc phục quá trình bồi tụ ở khu vực này
1.2.5 Ứng dụng mô hình Mike 11 tính toán diễn biến xâm nhập mặn khu vực Tp BT và vùng phụ cận
Bằng các số liệu đo đạc địa hình, mặt cắt, mực nước và lưu lượng, kết hợp với các số liệu đo mặn theo không gian và thời gian liên tục thu thập được Nhóm thực hiện đề tài đã tiến hành chạy mô hình Mike 11 bao gồm: cập nhật sơ đồ thủy lực, chỉnh biên nhập số liệu, chạy hoàn nguyên chỉnh mô hình hiện trạng, bài toán diễn biến mặn theo các phương án khác nhau
Từ các kết quả điều tra, đo đạc và tính toán bằng mô hình toán nhóm thực hiện đề tài tiến hành đánh giá thực trạng xâm nhập mặn khu vực Tp Bến Tre
và vùng phụ cận Đồng thời xác định nguyên nhân và đề xuất được các giải pháp hợp lý để hạn chế ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến khu vực Tp Bến Tre và vùng phụ cận vào mùa khô
Trang 321.2.6 Ứng dụng mô hình Mike 11 và modun truyền chất tính toán sự lan truyền chất ô nhiễm môi trường nước vùng “ lòng hồ - sông” Ba Lai [2]
Để tính toán mô hình truyền chất tính toán sự lan truyền chất ô nhiễm môi trường nước vùng “ lòng hồ - sông” Ba Lai, nhóm thực hiện đề tài đã sử dụng các tài liệu liên quan thu thập được, kết hợp với các số liệu thực đo làm cơ sở đầu vào cho mô hình toán mô phỏng chế độ thuỷ lực khu vực (mạng sông kênh - 1 chiều Mike 11) lấy diễn biến mực nước tại các mặt cắt xung quanh điểm nút ngã tư sông An Hoá và sông Ba Lai làm giá trị biên cho việc mô phỏng đoạn sông Ba Lai sau cửa cống đập (sử dụng mô hình 2 chiều ngang Mike 21FM)
Nội dung nghiên cứu bao gồm:
- Xây dựng sơ đồ mô hình Mike11 xác định biên vùng nghiên cứu;
- Xây dựng sơ đồ MIKE 21FM: Xây dựng địa hình lòng sông theo kết quả
đo đạc địa hình; Xây dựng sơ đồ tính
- Mô phỏng mô hình thủy lực trường vận tốc, lưu lượng…;
- Mô phỏng quá trình phân bố chất lượng nước tại khu vực nghiên cứu trường hợp hiện trạng;
- Mô phỏng quá trình phân bố chất lượng nước tại khu vực nghiên cứu trường hợp quy hoạch không có biện pháp xử lý nước thải;
- Mô phỏng quá trình phân bố chất lượng nước tại khu vực nghiên cứu trường hợp quy hoạch có biện pháp xử lý nước thải theo tiêu chuẩn xả thải hiện hành
- Tính toán lan truyền chất ô nhiễm trong “lòng hồ - sông” Ba Lai (đoạn sông Bai Lai sau cống đập Ba Lai đến ngã tư sông Bai Lai – An Hóa)
- Dự báo chất lượng nước trong “lòng hồ - sông” Ba Lai theo quy hoạch phát triển kinh tế trong vùng, và các giải pháp ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước xuất phát từ sản xuất nông nghiệp và nôi trồng thủy sản
Trang 331.2.7 Ứng dụng mô hình Mike 11 và Mike 21 để tính toán xói lở bờ sông
An Hoá [2], [3]
Với các số liệu thuỷ văn, địa hình, bùn cát thực đo và thu thập được, nhóm thực hiện đề tài tiến hành tính toán tính toán thuỷ lực dòng chảy, vận chuyền bùn cát, mô phỏng bồi xói bằng mô hình Mike 11 và Mike 21 Từ các kết quả tính toán trên đưa ra được bức tranh tổng thể bồi xói đoạn sông An Hoá theo các kịch bản khác nhau
Nội dung thực hiện bao gồm:
- Tổng hợp các số liệu đã có, biên tập thành tập số liệu đầu vào
- Thiết lập mạng lưới tính toán cho Mike 11 và Mike 21
- Tính toán và hiệu chỉnh mô hình
- Phân tích và đánh giá các kết quả đạt được
1.2.8 Ứng dụng mô hình GMS 6.0 để tính toán dòng chảy nước ngầm của tỉnh Bến Tre:
Từ những tài liệu NDĐ thu thập [14], đề tài phối hợp với các chuyên gia của Viện QHTLMN đã ứng dụng mô hình GMS 6.0 để tính toán dòng chảy NDĐ cho toàn tỉnh Bến Tre, trong đó có VDATLBBT
Nội dung thực hiện bao gồm:
- Thiết lập mạng lưới tính toán cho mô hình GMS 6.0
- Tính toán và hiệu chỉnh mô hình
- Phân tích và đánh giá các kết quả đạt được
1.2.9 Đánh giá những tác động của cống đập Ba Lai đối với môi trường lưu vực và đề xuất các giải pháp kỹ thuật giảm thiểu tác động tiêu cực diễn biên môi trường trong các vùng nhạy cảm của Bến Tre
Đây là một trong những nội dung chính của đề tài, các kết quả tính toán, đo đạc trên được dùng làm cơ sở để đánh giá những tác động tích cực và tiêu cực
do HTTLBBT chưa được xây dựng đồng bộ và hoàn chỉnh Từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật chống bồi lắng khôi phục vùng đầu nguồn sông, vùng
Trang 34“lòng hồ - sông” và vùng cửa sông Ba Lai, các giải pháp làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước vùng thượng lưu cống đập Ba Lai, các giải pháp hạn chế xâm nhập mặn, các giải pháp duy trì một số loài chim ở vườn chim Vàm
Hồ, các giải pháp khai thác và sử dụng nguồn nước ngầm trong vùng dự án
Trang 35CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN SINH, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG VÙNG DỰ ÁN THỦY LỢI BẮC BẾN TRE (VDATLBBT)
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1.1 Vị trí địa lý: [1]
VDATLBBT (trước đây gọi là vùng dự án thuỷ lợi Ba Lai) nằm ở phía Đông nam đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với toàn bộ đất đai của 4 huyện: Châu Thành, Giồng Trôm, Ba Tri, Bình Đại và thành phố Bến Tre (Tp BT)
có tổng diện tích tự nhiên là 133.875ha Phạm vi của vùng dự án (VDA) có tọa độ địa lý tự nhiên từ 9048' đến 10019'10" vĩ độ Bắc; 106009' đến 1060 55' kinh độ Đông, được bao bọc bởi 3 sông lớn và hàng trăm sông nhỏ, kênh rạch khác được giới hạn bởi: Phía Bắc giáp sông Mỹ Tho - Cửa Đại; phía Nam giáp sông Hàm Luông; phía Đông giáp biển Đông và phía Tây giáp các huyện Chợ Lách, Mỏ Cày và Thạnh Phú (xem hình 2.1)
Hình 2.1: Các hạng mục của HTTLBBT
Trang 362.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo:[1]
VDATLBBT là vùng cĩ địa hình khá bằng phẳng, độ cao từ 0,5 ÷ 1,5m, chiếm 75% diện tích tự nhiên cĩ xu thế địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đơng Nam Khu vực giáp biển cĩ xu thế nhơ cao lên rồi thoải dần ra biển làm cho địa hình tồn khu vực cĩ dạng yên ngựa Vùng trũng nhất là 2 huyện Bình Đại và Ba Tri với cao độ bình quân 0,5 ÷ 0,75m, vùng cao nhất là địa phận huyện Châu Thành, Tp BT, vùng Tây Bình Đại và Tây Giồng Trơm cĩ cao độ trung bình từ 1.25 ÷ 1.75 m Vùng ven biển cĩ cao độ từ 1.00 ÷ 1.25 m địa hình thấp nhất, khu vực xã Đại Hịa Lộc và Bình Thắng của huyện Bình Đại, khu vực Lạc Địa huyện Ba Tri cĩ cao độ 0.3 ÷ 0.5 m thường xuyên bị ngập úng trong mùa mưa Tỷ lệ địa hình phân theo cao độ được thể hiện trong bảng 2.1
Bảng 2.1: Phân bố diện tích theo các cấp cao độ (đơn vị ha)
8,0 15,1 20,5 18,5 14,7 8,0 15,2
12.520 17.100 22.200 17.270 12.290 7.650 11.020
0 1.520 4.600 7.643 2.580 1.540 1.885
203 2.221 5.730 8.369 6.260 4.860 8.557
(Nguồn: Viện Quy hoạch thủy lợi miền Nam)
VDA được chia cắt bởi nhiều kênh rạch với mục đích phục vụ cho việc vận chuyển nước và vấn đề giao thơng thủy Sơng Ba Lai cĩ chiều dài 76km đổ ra biển Đơng theo hướng từ Tây sang Đơng đi ngang qua trung tâm VDA Vào mùa khơ do lượng nước sơng Tiền đổ vào sơng Ba Lai nhỏ nên mặn xâm nhập sâu vào phía thượng lưu và vào các kênh, rạch nội đồng
Sơng Mỹ Tho - Cửa Đại và Hàm Luơng là hai dịng chính chuyển một lưu lượng khá lớn của sơng Tiền vào VDA Ngày nay, do đoạn đầu nguồn của sơng
Ba Lai đã bị thối hĩa nên việc chuyển nước ngọt từ sơng Tiền vào đầu nguồn
Trang 37sông Ba Lai hầu như không đáng kể, cho nên lượng nước ngọt sông Tiền chỉ còn đổ vào sông Ba Lai từ sông Mỹ Tho qua sông An Hoá và một phần từ sông Hàm Luông qua sông Bến Tre Trong VDA các sông lớn có chiều dài 232km và hàng trăm km của 23 kênh rạch lớn nhỏ, trong đó có những rạch lớn với chiều rộng hơn 200m và chiều dài trung bình của các kênh rạch là từ 8 ÷15km tạo thành một mạng lưới sông, kênh, rạch dày đặc và đất đai trong VDA bị chia cắt thành nhiều khu vực nhỏ làm cho việc ngăn mặn và dẫn ngọt gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là trong mùa kiệt
Xu hướng phát triển của các kênh rạch là chạy theo hướng Bắc Nam, chia VDA thành nhiều khu vực nhỏ Nối liền hai sông lớn Mỹ Tho và Hàm Luông là sông
An Hoá (từ sông Mỹ Tho đến sông Ba Lai) và đoạn nối tiếp là sông Bến Tre (từ sông Ba Lai đến sông Hàm Luông) Có thể gọi tắt hai sông này sông Bến Tre –
An Hoá, không những là một trong những tuyến đường giao thông thủy quan trọng từ khu vực phía nam đến thành phố Hồ Chí Minh mà còn là tuyến dẫn nước ngọt chính từ sông Tiền vào vùng đồng bằng các huyện Châu Thành, Bình Đại, Ba Tri và Tp BT, vì vùng đầu nguồn sông Ba Lai đã bị thoái hóa (xem hình 2.2)
Hình 2.2: Bản đồ địa hình tỉnh Bến Tre
Trang 382.1.3 Đặc điểm địa chất: [1], [4], [22]
VDA nằm trong vùng trầm tích Holocen (Q4) có nguồn gốc sông đầm lầy hỗn hợp, lớp trên là trầm tích, đầm lầy có thành phần sét lẫn bụi màu xám đen chứa nhiều xác thực vật phân hủy và bán phân hủy Lớp dưới là trầm tích sông có thành phần sét pha, ít cát, hạt mịn, màu xám đen, cát có màu nâu vàng trắng, chủ yếu là thạch anh Bề dày trầm tích chưa xác định chính xác.(xem hình 2.3)
Hình 2.3: Bản đồ địa chất tỉnh Bến Tre
Đặc điểm địa chất của khu vực như sau:
- Điều kiện địa chất khu vực ven sông Hàm Luông:
Theo các chuyên gia, đặc điểm địa chất trong VDA là tương tự như nhau nên
có thể lấy cấu tạo địa chất khu vực ven sông Hàm Luông làm đại biểu cho toàn
hệ thống Trầm tích khu vực này được phân thành 7 lớp, chỉ tiêu cơ lý của các lớp này được thể hiện trong bảng 2.2
Bảng 2.2: Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý các lớp đất tuyến ven sông Hàm Luông
Tên lớp Chiều dày γ w T/m3 γ T/m3 Độ sệt B ϕ (độ) Lực dính C
1.61 1.68 1.67 1.68
1.01 1.14 1.12 1.29
1.49 2.72 1.08 2.11
3.43 5.42 4.07 8.37
0.60 0.90 0.60 0.90
Trang 390.79 0.22
21.57 15.46
0.60 2.80
1) Lớp 1: Đây là lớp mặt, có chiều dày thay đổi từ 0.9 ÷ 1.6m, thành phần: cát sét bụi cát lẫn các sản phẩm laterit hoá
2) Lớp 2: Lớp này nằm dưới lớp 1, phân bố đến độ sâu 5.8 ÷ 6.3m, chiều dày trung bình khoảng 5m Đây là lớp bùn sét màu xám nâu, đen có chứa hữu cơ
3) Lớp 3: Chiều sâu phân bố đến 17.3m, chiều dày trung bình lớp này là 13m
Thành phần thạch học: bùn á cát và cát màu xám đen, xen kẹp nhiều lớp bùn sét mỏng
4) Lớp 4: Chiều dày trung bình lớp khoảng 5m Thành phần bao gồm bùn sét màu xám nâu đen và sét xám xanh
5) Lớp 5: chiều dày trung bình lớp khoảng 7m Thành phần thạch học: á cát màu xám đen xen kẹp các lớp bùn
6) Lớp 6: Đây là lớp cát, sạn sỏi có màu xám nâu đến xám trắng, kết cấu chặt 7) Lớp 7: Đây là lớp trầm tích cổ pleistocen có màu vàng loang lổ xám trắng, phớt xanh, trạng thái cứng Phân bố ở độ sâu từ 28.5m, lỗ khoan sâu 30m chưa khoan qua lớp này
- Điều kiện địa chất khu vực ven sông Mỹ Tho
Có thể sơ bộ phân chia địa tầng dọc theo ven sông Mỹ Tho ra làm 6 lớp
Bảng 2.3: Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý các lớp đất tuyến ven sông Mỹ Tho
27.8 0.814 1.869 17.43 0.27
31.1 0.862 2.68 1.866 0.028 23.27 0.075
26.4 0.759 0.58 1.969 0.021 15.38 0.275
24.5 0.754 0.46 1.926 0.03 18.53 0.173
1) Lớp 1: Lớp sét màu đỏ, trạng thái dẻo mềm Chiều dày trung bình 1.0m phân bố từ độ sâu 0.0 ÷ 1.0 m Đây là lớp bồi tích
Trang 402) Lớp 2: Lớp bùn cát màu xanh, trạng thái chảy Chiều dày trung bình 5.0m phân bố từ độ sâu 0.0 ÷ 6.0m
3) Lớp 3: Cát bụi sét màu xám xanh, kết cấu rời rạc bão hoà nước Chiều dày trung bình 4.5m Phân bố từ độ sâu 6.0 ÷ 10.5m
4) Lớp 4: Cát pha màu xám xanh, trạng thái chảy Chiều dày trung bình 13m, phân bố ở độ sâu từ 10.5 ÷ 13.5m
5) Lớp 5: Sét màu nâu vàng xám xanh loang lổ, trạng thái dẻo mềm Chiều dày trung bình 1.5m, độ sâu phân bố từ 23.5 ÷ 25.0m
6) Lớp 6: Sét pha mầu nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng Chiều sâu phân bố từ 25 m trở xuống Lỗ khoan sâu 30m chưa khoan qua lớp này
- Điều kiện địa chất khu vực cầu An Hóa
Bảng 2.4: Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý các lớp đất khu vực cầu An Hóa
> 1 1.801 0.220 4.18 0.90
24.17 405.0 0.05 1.986 0.108 23.00 0.177
21.67 37.17
< 0 2.077 0.020 24.33 0.189
22.77 40.93
< 0 1.942 0.108 23.20 0.170
1/ Lớp 1: Lớp bùn sét cát có lẫn bụi màu xám xanh Chiều sâu phân bố từ mặt đất đến độ sâu 8 ÷13m
2/ Lớp 2: Là lớp sét lẫn cát có màu xám vàng nâu, trạng thái dẻo cứng đến cứng Chiều sâu phân bố từ 8 ÷ 13m đến 13 ÷ 23m
3/ Lớp 3: Lớp này khá mỏng, chiều dày khoảng 2m Thành phần sét cát lẫn sạn sỏi màu nâu đỏ, trạng thái nửa cứng đến cứng
4/ Lớp 4: Là lớp cuối cùng, các lỗ khoan sâu 30 m chưa khoan qua lớp này Thành phần sét có màu xám trắng hoặc nâu nhạt, trạng thái nửa cứng đến cứng
- Điều kiện địa chất khu vực cống đập Ba Lai