1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Phân tích và thiết kế hệ thông quản lý thuốc được viết bằng ngôn ngữ lập trình C#

60 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý thuốc được viết bằng ngôn ngữ lập trình C#
Người hướng dẫn Thầy Trần Hải Thanh
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Khoa học máy tính
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HỆ QUẢN TRỊ CSDL VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH 1.1 Ngôn Ngữ Truy Vấn CSDL SQL Cơ sở dữ liệu (database) có thể hiểu là nơi chứa dữ liệu. Có nhiều loại cơ sở dữ liệu khác nhau như cơ sở dữ liệu quan hệ, CSDL hướng đối tượng, CSDL phân tán... CSDL quan hệ. Trong mô hình CSDL quan hệ, dữ liệu thường được chia thành các bảng có liên quan với nhau. VD: ta có 2 bảng: Bảng 1 chứa các thông tin về Mã hàng, tên hàng, ngày nhập hàng, giá nhập hàng Bảng 2 chứa các thông tin về Mã hàng, ngày bán hàng, giá bán. Hai bảng này có quan hệ với nhau thông qua mã hàng, tức là chỉ cần có mã hàng ở bảng 2, ta có thể tìm ra tên hàng dựa trên mối liên hệ giữa mã hàng và tên hàng lưu ở bảng 1. Hệ quản trị CSDL là chương trình dùng để quản lý một CSDL nào đó. Chẳng hạn như chương trình Access là một hệ quản trị CSDL để quản lý CSDL Access. Thông thường thì tên của hệ quản trị CSDL gắn liền với tên của loại CSDL. VD như: CSDL Access Hệ quản trị CSDL Access, CSDL MySQL Hệ quản trị CSDL MySQL, CSDL Oracle Hệ quản trị CSDL Oracle. Trong trường hợp này thì người ta thường nhầm lẫn giữa khái niệm CSDL và cấu trúc (dạng nhị phân) của một CSDL do hệ quản trị CSDL quy Người ta gọi các cột trong một bảng là các trường, các dòng trong một bảng là các bản ghi. Mỗi trường sẽ có một kiểu dữ liệu xác định. Đó có thể là kiểu số, kiểu chuỗi, kiểu ngày tháng... VD về một bảng có chứa thông tin người dùng. Bảng này sẽ có tên là NSD, các cột (trường) là: Ma_ND, Ten_ND, Tuoi_ND, Matkhau_ND; trong đó Ma_ND có kiểu nguyên, Ten_ND có kiểu chuỗi, Tuoi_ND có kiểu số, Matkhau_ND có kiểu chuỗi. SQL là một ngôn ngữ được sử dụng trong các ngôn ngữ lập trình để truy vấn thông tin trong CSDL. Điểm mạnh của ngôn ngữ này là cấu trúc đơn giản, có thể nhập lệnh vào dưới dạng các chuỗi văn bản, sau đó chuyển câu lệnh tới các chương trình điều khiển trung gian để truy vấn dữ liệu rồi trả về cho chương trình. Như vậy, mọi thao tác kết xuất, truy vấn hoàn tòan dễ dàng thông qua việc điều khiển chuỗi văn bản có chứa câu lệnh SQL.

Trang 1

Đồ án

phân tích và thiết kế hệ thông quản lý thuốc được viết bằng ngôn ngữ lập trình C#.

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 5

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HỆ QUẢN TRỊ CSDL 5

VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH 5

1.1 Ngôn Ngữ Truy Vấn CSDL SQL 5

1.2 Hệ Quản Trị CSDL Microsoft Access 6

1.2.1 Các khái niệm cơ bản 6

1.2.2 Tạo Bảng 8

1.2.3 : Giới Thiệu Về Ngôn Ngữ Lập Trình C# 10

1.3 Bộ Phát Triển Net Visual Studio 2005 16

1.3.1: Khái niệm Form : 16

CHƯƠNG 2 21

KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 21

2.1Hiện Trạng Thực Tế: 21

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay công nghệ thông tin được xem là một ngành mũi nhọn của các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, tiến hành công nghiệp hóa và hiện đại hóa như nước ta Sự bùng nổ thông tin và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ

kỹ thuật số, yêu cầu muốn phát triển thì phảI tin học hóa tất cả các ngành, các lĩnh vực

Cùng với sự phát triển nhanh chóng về phần cứng máy tính, các phần mềm ngày càng trở nên đa dạng, phong phú, hoàn thiện hơn và hỗ trợ hiệu quả cho con người Các phần mềm hiện nay ngày càng mô phỏng được rất nhiều nghiệp vụ khó khăn,

hỗ trợ cho người dụng thuận tiện sử dụng, thời gian xử lý nhanh chóng và một số nghiệp vụ được tự động hóa cao

Do vậy mà trong việc phát triển phần mềm sự đòi hỏi không chỉ là sự chính xác, xử

lý được nhiều nghiệp vụ thực tế mà còn phảI đáp ứng các yêu cầu khác như về tốc

độ, giao diện thân thiện, mô hình hóa được thực tế vào máy tính để người sử dụng tiện lợi, quen thuộc, tính tương thích cao, bảo mật cao (đối với các dữ liệu nhạy cảm),… Các phần mềm giúp tiết kiệm một lượng lớn thời gian, công sức của con người, và tăng độ chính xác và hiệu quả trong công việc (nhất là việc sửa lỗi và tự động đồng bộ hóa)

Ví dụ như việc quản lý thuốc Nếu không có sự hỗ trợ của tin học, việc quản lý này phải cần khá nhiều người, chia thành nhiều khâu, mới có thể quản lý được toàn bộ

về số thuốc ( thông tin, chất lượng, nhập, xuất,….) Các công việc này đòi hỏi nhiều thời gian và công sức, mà sự chính xác và hiệu quả không cao vì đa số đều làm bằng thủ công rất ít tự động Một số nghiệp vụ như tra cứu, thông kê, và hiệu chỉnh thông tin khá vất vả Ngoài ra con có một số khó khăn về vấn đề lưu trữ khá đồ sộ,

dễ bị thất lạc, tốn kém, …

Trong khi đó các nghiệp vụ này hoàn toàn có thể tin học hóa một cách dễ dàng Với

sự giúp đỡ của tin học, việc quản lý thuốc trở nên đơn giản thuận tiện, nhanh chóng

và hiệu quả hơn nhiều

Qua thời gian học tập ở trường chúng em đã đạt được những kiến thức cơ bản về tin học Em xin đưa ra mô hình phân tích và thiết kế hệ thông quản lý thuốc được viết bằng ngôn ngữ lập trình C#

Trang 4

Vì thời gian và trình độ có hạn chưa qua kinh nghiệm thực tế do vậy báo cáo này chắc chắn có nhiều thiếu sót Tuy vậy em rất mong nhận được sự ủng hộ của thầy

cô giáo và các bạn để em đạt được kết quả tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trần Hải Thanh đã nhiệt tình hướng

dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập để em có thể hoàn thành báo cáo này

Em xin chúc tổ tin sẽ gặt hái được nhiều thành công trong giảng dạy và luôn

là ngành thế mạnh của trường

Em xin chúc các thầy các cô luôn mạnh khỏe và công tác tốt

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Ngô Bá Khánh Ngọc

Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HỆ QUẢN TRỊ CSDL

VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

1.1 Ngôn Ngữ Truy Vấn CSDL SQL

Cơ sở dữ liệu (database) có thể hiểu là nơi chứa dữ liệu Có nhiều loại

cơ sở dữ liệu khác nhau như cơ sở dữ liệu quan hệ, CSDL hướng đối tượng, CSDL phân tán

Bảng 2 chứa các thông tin về Mã hàng, ngày bán hàng, giá bán

Hai bảng này có quan hệ với nhau thông qua mã hàng, tức là chỉ cần

có mã hàng ở bảng 2, ta có thể tìm ra tên hàng dựa trên mối liên hệ giữa mã hàng và tên hàng lưu ở bảng 1

Hệ quản trị CSDL là chương trình dùng để quản lý một CSDL nào đó Chẳng hạn như chương trình Access là một hệ quản trị CSDL để quản lý CSDL Access Thông thường thì tên của hệ quản trị CSDL gắn liền với tên của loại CSDL

VD như: CSDL Access <-> Hệ quản trị CSDL Access, CSDL MySQL <-> Hệ quản trị CSDL MySQL, CSDL Oracle <-> Hệ quản trị CSDL Oracle Trong trường hợp này thì người ta thường nhầm lẫn giữa khái niệm CSDL và cấu trúc (dạng nhị phân) của một CSDL do hệ quản trị CSDL quy

Người ta gọi các cột trong một bảng là các trường, các dòng trong một bảng là các bản ghi

Mỗi trường sẽ có một kiểu dữ liệu xác định Đó có thể là kiểu số, kiểu chuỗi, kiểu ngày tháng

VD về một bảng có chứa thông tin người dùng Bảng này sẽ có tên là NSD, các cột (trường) là: Ma_ND, Ten_ND, Tuoi_ND, Matkhau_ND; trong đó

Trang 6

Ma_ND có kiểu nguyên, Ten_ND có kiểu chuỗi, Tuoi_ND có kiểu số, Matkhau_ND có kiểu chuỗi.

SQL là một ngôn ngữ được sử dụng trong các ngôn ngữ lập trình để truy vấn thông tin trong CSDL Điểm mạnh của ngôn ngữ này là cấu trúc đơn giản,

có thể nhập lệnh vào dưới dạng các chuỗi văn bản, sau đó chuyển câu lệnh tới các chương trình điều khiển trung gian để truy vấn dữ liệu rồi trả về cho chương trình Như vậy, mọi thao tác kết xuất, truy vấn hoàn tòan dễ dàng thông qua việc điều khiển chuỗi văn bản có chứa câu lệnh SQL

1.2 Hệ Quản Trị CSDL Microsoft Access

1.2.1 Các khái niệm cơ bản

Microsoft Access là hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu trên môi trường Windows, trong đó có sẵn các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để sản sinh chương trình cho hầu hết các bài toán thường gặp trong quản trị, thống kê, kế toán Đối với Access, người dùng không phải viết từng câu lệnh cụ thể như trong Pascal, hay Foxpro mà chỉ cần tổ chức dữ liệu và thiết kế các yêu cầu,công việc cần giải quyết

Microsoft Access cung cấp cho chúng ta căn cứ vào các đối tượng:

Bảng (Tables): Có cấu trúc như một tệp DBF của Fox được dùng để lưu trữ

dữ liệu của cơ sở dữ liệu Một cơ sở dữ liệu thường gồm có nhiều bảng có mối quan

hệ với nhau

Truy vấn (Query): Truy vấn là công cụ mạnh nhất của Access dùng để tổng hợp, sắp xếp, tìm kiếm dữ liệu trên các bảng Khi thực hiện truy vấn sẽ nhận được một tập hợp kết quả thể hiện trên màn hình dưới dạng các bảng gọi là các dynaset

Dynaset chỉ là bảng kết quả trung gian không được ghi trên đĩa và nó sẽ bị xóa khi kết thúc truy vấn Tuy nhiên, có thể sử dụng một dynaset như một bảng để xây dựng các truy vấn khác Chỉ với truy vấn chúng ta có thể giải quyết khá nhiều các dạng toán trong quản trị cơ sở dữ liệu

Mẫu biểu (Form): Mẫu biểu thường được dùng để tổ chức cập nhật dữ liệu cho các bảng và thiết kế giao diện nhưng mẫu biểu cũng sẽ cung cấp nhiều khả năng nhập dữ liệu tiện lợi như: Nhập dữ liệu từ một danh sách, nhận các hình ảnh, nhập

dữ liệu đồng thời trên nhiều bảng Mẫu biểu còn cho phép nhập các giá trị riêng lẻ (Không liên quan đến bảng) từ bàn phím Mẫu biểu còn có khả năng quan trọng khác là tổ chức giao diện, chương trình dưới dạng một

Trang 7

để nhập dữ liệu tổng hợp trên mỗi nhóm.

Ngoài ra, dữ liệu tổng hợp nhận được trên các nhóm lại có thể đưa vào các công thức để nhận được sự so sánh, đối chiếu trên toàn báo cáo

In dữ liệu của nhiều bảng có quan hệ trên một báo cáo

Việc lựa chọn font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và việc trình bày trên báo cáo được tiến hành rất đơn giản

Macro: Bao gồm một dãy các hành động (Action) dùng để tự động hóa một loạt các thao tác Macro thường dùng với mẫu biểu để tổ chức giao diện chương trình

Module: Là nơi chứa các hàm, thủ tục viết bằng ngôn ngữ Basic Access Mặc dù các công cụ mà Access cung cấp đầy đủ, nhưng tất nhiên không thể bao quát được mọi vấn đề đa dạng của thực tế Các hàm, thủ tục Access Basic sẽ trợ giúp giải quyết các phần việc khó mà công cụ không thể làm nổi

Cơ sở dữ liệu Access: Là một hệ chương trình do Access tạo ra, được lưu giữ trên một tệp có đôi là mdb, một cơ sở dữ liệu bao gồm 6 đối tượng đã nêu ở trên bảng, truy vấn, mẫu biểu, báo cáo, Macro và Module

Một hệ chương trình do Access tạo ra (hệ chương trình Access) gọi là một Database (Cơ sở dữ liệu) trong các ngôn ngữ truyền thống như C, Pascal, Foxpro,

… Một hệ chương trình bao gồm các tệp dữ liệu được tổ chức một cách riêng biệt Nhưng trong Access thì toàn bộ chương trình và dữ liệu được chứa trong một tệp

duy nhất (Tệp có đuôi là mdb) như vậy thuật ngữ hệ chương trình hay CSDL được

hiểu là một tổ chức bao gồm cả chương trình và dữ liệu (Người ta thường gọi ngắn

là chương trình thay cho thuật ngữ hệ chương trình)

Như vậy, trong Access khi nói đến chương trình hay CSDL thì cũng có nghĩa

đó là một hệ phần mềm gồm cả chương trình và dữ liệu di Access tạo ra

Trang 8

Chương trình Access được xây dựng và thực hiện trong môi trường Access

Vì vậy để làm việc với các chương trình trong Access ta phải khởi động chương trình Access

Đối với chương trình quản lý thuốc, việc thiết kế cơ sở dữ liệu và các mối quan hệ bảng với Windows Form rất quan trọng, quyết định chính xác dữ liệu đến

hệ thống Các mối quan hệ của chúng được tạo trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access

1.2.2 Tạo Bảng

Để tạo bảng trong cơ sở dữ liệu Access, ta làm theo các bước sau:

Mở cửa sổ Tables, chọn New\ Open \ Design để:

Nút New: Dùng để tạo bảng mới

Nút Open: Để mở nhập dữ liệu cho bảng được chọn

Nút Design: Để xem, sửa cấu trúc bảng được chọn

Có hai cách để tạo bảng ứng với hai lựa chọn: Table Wizards và New Table Nếu chọn Tables Wizards thì bảng được xây dựng bằng công cụ Wizards của Access và ta chỉ việc trả lời các câu hỏi mà Access yêu cầu

+ Nếu chọn New Table thì bảng được thiết kế theo ý của người sử dụng để tạo bảng Khi chọn New Table xuất hiện cửa sổ dưới đây:

Hình 1- Cửa sổ tạo bảng

Trang 9

Cửa sổ Tables được chia làm hai phần:

Phần trên gồm có 3 cột Filename, Data Type, Description dùng để khai báo các trường của bảng, Mỗi trường khi khai báo trên một dòng

Phần dưới dùng để qui định thuộc tính của Trường Có thể dùng chuột hoặc ấn phím F6 để di chuyển qua lại giữa hai phần

*Tên Trường (File Name):

Là một dãy không khóa gồm 64 ký tự bao gồm chữ cái, chữ số, dấu cách

* Kiểu dữ liệu (Data Type): Gồm các kiểu sau:

Number Số nguyên, thực Dài: 1,2,4, hoặc 8 byteData / time Ngày tháng / giờ Dài: 8 byte

Currency Tiền tệ Dài: 8 byte

- Quan hệ giữa các bảng trong Access

Access dùng quan hệ để đảm bảo những ràng buộc toàn vẹn giữa các bảng liên quan trong các phép toán thêm, sửa, xóa mẩu tin

Trang 10

Nguyên tắc đặt quan hệ là chỉ định một hoặc một nhóm trường chứa cùng giá trị trong các mẩu tin có liên quan.

Thông thường, thường đặt mối quan hệ giữa khóa chính của một bảng với một trường nào đó của bảng khác, các trường này thường có cùng tên, cùng kiểu

Cách tạo quan hệ: Chọn Menu Tools \ Relationships

Nếu thấy cửa sổ Add Table thì chọn Add Table từ Menu Relationships để

Để ràng buộc toàn ven dữ liệu được thực hiện cần quy định hai loại quan hệ:

1 -> (Trường trong bảng chính là khóa chính)

1 ->1 (Cả hai trường quan hệ đều là khóa chính)

Tính toàn ven tham chiếu:

Tại mục Enforce Referential Intergrity

Nếu:

Trường trong bảng chính là khóa chính (quan hệ 1 -> hoặc 1 ->1)

Các trường quan hệ có cùng kiểu dữ liệu

Cả hình ảnh bao quát thuộc cùng dữ liệu

1.2.3 : Giới Thiệu Về Ngôn Ngữ Lập Trình C#

Như chúng ta biết, ngày nay đang tồn tại 3 phương pháp lập trình:Lập trình có cấu trúc (Programming Structure)

Lập trình dựa trên đối tượng (Programming Laseon Object)Lập trình theo hướng đối tượng (Programming Orient Object)Đặc trưng của 3 phương pháp này là:

Đặc trưng của lập trình có cấu trúc là phương pháp Top – Down, dữ liệu tách khỏi chương trình trong khi thực hiện chương trình một cách tuần tự Hạn chế của nó là không sử dụng lại được vì vậy việc bảo trì gặp rất nhiều khó khăn

Đặc trưng của lập trình dựa trên đối tượng và hướng đối tượng là:

Có thể phân tích bài toán theo nhiều hướng khác nhau

Dễ sử dụng lại các khối dữ liệu

Trang 11

Khi thực hiện chương trình, Quyền chủ động thuộc về người sử dụng.Một trong những ngôn ngữ lập trình điển hình cho việc lựa chọn đối tượng đó là ngôn ngữ C#.

Nhóm2: Tập hợp các Server như SQL server 2000, Exchange 2000, BizTalk 2000, … Chúng cung cấp các chức năng cho việc lưu trữ dữ liệu, quan hệ, thư điện tử, thương mai điện tử…

Nh óm 3: Các dịch vụ (.Web services) để phát triển nhanh hơn WebForm Nhóm 4: Phần Net dùng cho các thiết bị không phải là 1 máy tính, PC như điện thoại (Phone, Mobile…) các thiết bị game chuyên dụng (game giả tưởng, PS

…)

Net frame work

Net frame work nằm ở tần trên hệ điều hành (bất kì hệ điều hành nào) không chỉ là windows

Net frame work bao gồm:

Bốn ngôn ngữ chính thức: C# VB.net, C++, và Java

Commom Language Runtime (CLR): Ngôn ngữ biên dịch hay ngôn

ngữ chạy dùng chung

Bộ thư viện Frame Work Classlibrary (FCL): Là các trình hỗ trợ và

kiến trúc khung của Net

Windows platform là nền tảng windows, common Language Runtime

là 1 ngôn ngữ dùng chung, dùng để gỡ lỗi, kiểm tra kiểu, chấp nhận chương trình,

so sánh JIT

Frame Work Base Classes là phần pha cơ sở của các lớp trong bộ

Net Nó dùng để thêm chuỗi, bảo mật, chấp thuận đối với lớp (class)

Data and XML classes: Là tầng CSDL, nó bao gồm:

Trang 12

ADO.NET: Là chuỗi liên kết với CSDL kiểu Windows (Access).SQL: Là chuỗi liên kết kiểu SQL Server

XSLT: Dùng cho Web

Tầng trên cùng là tầng ứng dụng, kiểu Win, Web, Services thực thi

CLR là 1 máy ảo (tương tự máy ảo của Java CLR kích hoạt đối tượng thực hiện kiểm tra bảo mật cấp phát bộ nhớ, thực thi và khi kết thúc thì thu giọn)

Ngôn ngữ trung gian

Với Net chương trình không biên dịch thành tập tin thực thi (EXE…)

mà biên dịch thành ngôn ngữ trung gian MSIL (Microsoft Intermediate Language) gọi tắt là IL Sau đó chúng mới được CRL thực thi Các tập tin IL biên dịch từ ngôn ngữ C# đồng thời với 3 ngôn ngữ chính còn lại

Khi biên dịch đóng gói dự án, mã nguồn C# được chuyển thành tập tin IL trên đĩa Và cuối cùng khi chạy chương trình IL được biên dịch lần nữa bằng chương trình JIT( Justf In Time) – Just In Time và khi này kết quả chương trình là

mã máy và PC có thể thực thi được

Chọn nơi cài đặt nơi cấp phát bộ nhớ

Cấu hình ngôn ngữ sử dụng cho chương trình

VD: Chương trình tiền tệ, ngày tháng

1.2 (England) = 1,2 (France)Cấu hình Module, dll, template… gọi chung là tiện ích của chương trình

Cấu hình đăng kí với Windows để sử dụng chương trình

Trang 13

Một số chức năng C#

* Biên dịch và chạy chương trình C#

Sau khi có đầy đủ mã nguồn ta tiến hành biên dịch chương trình bằng cách:

Sử dụng Phím Ctrl+ Shift + B

Menu \ Build \ BuildSolution và Xem chương trình có lỗi hay không ở cửa

sổ output ở cuối màn hình Khi biên dịch thành công (Không có lỗi) thì nó sẽ lưu lại đuôi cs Chạy chương trình bằng cách: Ctrl + F5

Hay Debug -> Start without Debugging Chạy chương trình chế độ gỡ rốiCách1: F5

Cách 2: Debug \ StartMuốn chạy từng bước lệnh ấn F11, Muốn chạy vượt qua phương thức F10

Trang 14

* Các kiểu định sẵn

Thước Kiểu Net Mô tả- Giá Trị

Byte 1 Byte Không dấu (0 … 255)

Char 1 Char Mã kí tự unicode

Bool 1 Bolean True hoặc False

Sbyte 1 Sbyte -127… 127

Short 2 Int16 Có dẫu -32767 … 32767

Ushort 2 Uint16 Không dấu 0 … 65535

Int 4 Int32 Kiểu Int có dấu -214748 … 214748

Uint 4 Uint32 Không dấu 0 … 4294967295

Float 4 Single Số thực (≈ ±1.5*10-45 ≈ ±3.4*1038)Double 8 Double Số thực(≈±5.0*10-324 ≈ ±1.7*10308)Decimal 8 Decimal Số dấu chấm tĩnh 28 kí tự và dấu chấm

Long 8 Int64 Sốnguyêndấu23372036…92233

ULong 8 Uint64 Số nguyên không dấu từ 0 … 0*fffffff

* Biến và Hằng

Biến dùng để lưu dữ liệu mỗi biến thuộc về 1 kiểu DL nào đó

Hằng là 1 biến nhưng giá trị không thay đổi theo thời gian

Biến: Trong C# trước khi dùng 1 biến thì biến đó phải được khởi tạo nếu không trình biên dịch sẽ báo lỗi

Hằng: Khi cần thao tác trên 1 giá trị không đổi ta dùng hằng và khai báo hằng tương tự khai báo biến nhưng có thêm từ khóa const đằng trước Một khi hằng khởi tạo thì ta không thể thay đổi được nữa

Một số câu lệnh

* Lệnh rẽ nhánh không điều kiện

Loại 1: Lệnh gọi phương thứcLoại 2: Dùng từ khóa goto, break, continue, return, catch, throw

* Lệnh rẽ nhánh có điều kiện

Trang 15

Các từ khóa: If – Else, While - Do\ While, For – Switch caseLệnh IF – Then – Else

Cú pháp: +If (Biểu thức logic)

While (Biểu thức điều kiện)Vòng lặp For

Dùng để lặp số lần bằng trong vùng biến đếm cho phép

Cú pháp: Khởi tạo biến đếm;

For bien dem;

Gia tăng biến đếm;

Trang 16

* Toán tử

Toán Học +, -, *, /, % Viết lần lượt +, -, * , / lấy phần dư

Logic & | ^ ! ~ && ||

true false

Phép toán logic và thao tác trên bit

Ghép chuỗi + Ghép nối 2 chuỗi

Tăng (giảm) ++, Tăng, giảm toán hạng lên hoặc xuống 1

đ.vị

Dịch bit <<, >> Dịch trái, dịch phải

Quan hệ = =; !=; <; >; Bằng, khác, lớn hơn, nhỏ hơn,

Gán =, +=, = = Là cách gán( bằng, cộng, trừ, nhân, chia)Chỉ số [ ] Là cách truy xuất phần tử của mảng

Ép kiểu ( ) Là ép kiểu của biến…

Public Cộng cộng (Truy xuất mọi nơi trong chương trình)

Protected Là truy xuất trong nội bộ lớp hoặc các lớp con

Internal Là truy xuất trong nội bộ trong chương trình (assembly)

Protexted

Internal

Truy xuất nội trong chương trình(assembly) và trong các lớp con

Private Chỉ được truy xuất trong nội bộ lớp

1.3 Bộ Phát Triển Net Visual Studio 2005

(Graphic User InterfaceConcepts)

1.3.1: Khái niệm Form :

Là đối tượng quan trọng nhất trong lập trình windows

Nó là 1 cửa sổ, 1 thông báo lỗi, 1 văn bản,… Form được quản lý bởi System.Exception Form hoạt động được nhờ System Exception.Handing

Trang 17

1 Label:

Trang 18

- Định Nghĩa: Nhãn là những kí tự để chú thích cho những đối tượng hoạt động khác như TextBox, Button, Groupbox…

Password \ Password Chars: Mặc định là False Nếu đặt là False thì hộp nhập Password Khi đó nhập kí tự vào Password chars để hiển thị kí tự đó thay cho kí tự người dùng nhập vào

Focus: Là thuộc tính đặt thiết lập con trỏ có xuất hiện đầu tiên tại đó hay không

Ngoài ra, Còn có các thuộc tính chung với các control

3 Button (Nút Bấm)

Định Nghĩa: Là 1 đối tượng văn bản trong Windows Form Nút bấm

dùng để điều khiển chương trình làm 1 điều gì đó khi người dùng bấm nút hoặc nhả nút, kích nút

Trang 19

Thuộc Tính: (btn) Là tên của nút bấm không được trùng bất kì tên nào khác trong Form.

Text: Là kí tự được ghi trên nút bấm có tác dụng chú thích cho người dùng tác dụng của nút bấm Thuộc tính này là ReadOnly

Visible, Enable (giống TextBox)

Ngoài ra, Còn có các thuộc tính chung với các control

4 MenuBar (Thanh Thực Đơn)

Định nghĩa: là đối tượng căn bản với Windows Lập trình Windows

sử dụng thuộc tính menu để lập ra thanh thực đơn

Menu là khi kéo thả nó vào Form nó không nằm trên Form trong mà

nó nằm như 1 đối tượng dữ liệu tương đương với ADO: Kết nối CSDL, Dataset…

Thuộc Tính: + Name (giống TextBox) Text của Button trong Menu: về bản chất Menu là tập hợp các nút bấm xếp thành 1 thực đơn vì vậy thuộc tính Text là mô tả của mỗi nút bấm trong thực đơn được viết theo qui ước chuẩn

VD: mnufileĐối tượng còn lại nút bấm tương tự với các đối tượng khác

One: Chọn lựa 1 giá trị MultiExtended: Chọn lựa nhiều giá trị mở rộng

Trang 20

Các thuộc tính khác tương tự với đối tượng khác.

Thuộc tính khác tương tự với đối tượng khác

Ngoài ra còn có các ứng dụng đối tượng khác…

Trang 21

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

2.1 Hiện Trạng Thực Tế:

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty thuốc Hoàng Công – Việt Trì – Phú Thọ

Hệ thống quản lý thuốc chúng tôi khảo sát thực tế tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Dược Phẩm Hoàng Công- Việt Trì- Phú Thọ

Sau 1 thời gian thực tế khảo sát, nghiên cứu hệ thống trên những nhân tố cụ thể.Thông tin thực tế thu được:

Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Dược Phẩm Hoàng Công

a Mức lãnh đạo: Ban Giám đốc

Công ty có 20 nhân viên

Bao gồm: 3 bộ phận:

Bộ phận kinh doanh

Bộ phận kho

Bộ phận bán lẻ

Mức quản lý: Ban Giám đốc

Mức điều phối: Thủ kho, người quản lý, người bán thuốc

Phạm vi hoạt động của Công ty:

Hoạt động phân phối: Cung cấp thuốc cho các đơn vị:

Bệnh viện

Trạm y tế xã phường

Các đại lý thuốc

Hoạt động bán hàng

Trang 22

4 Nhóm thuốc Tiêu Hoá,Gan, Mật.

5 Nhóm thuốc Tai, Mũi, Họng, Răng

Mức điều phối (Thủ kho, Người quản lý, Người bán thuốc)

Bộ phận bán hàng: Bán lẻ chỉ có 1 dược sỹ bán thuốc Người bán thuốc lập dự trụ

về hàng gửi tới bộ phận kinh doanh

STT Tên loại

1 Thực Phẩm Chức Năng

2 Đông Dược

3 Thuốc Kê Đơn

4 Thuốc Không Kê Đơn

Trang 23

Sơ đồ quy trình bán thuốc

Bộ phận kinh doanh Các đơn vị lập dự trù yêu cầu mua thuốc đến Công ty Bộ phận kinh doanh sẽ dựa vào phiếu dự trù lập phiếu nhập hàng Yêu cầu hàng phải nguyên đai, nguyên kiện, tem bảo hành Sau 2 đến 4 hôm thì hàng về có kèm theo chứng từ hoá đơn

Bộ phận quản lý kho gồm: Thủ kho và Tổ đóng hàng

Khi hàng về thủ kho cùng với bộ phận kinh doanh làm nhiệm vụ kiểm hàng sau đó nhận hàng và nhập hàng vào kho

Giao tiếp khách hàng (tiếp nhận đơn thuốc)

Kiểm soát đơn thuốc (hình thức, nội dung đơn)

Hướng dẫn, tư vấn sử dụng thuốc

Bán thuốc

Ghi chép, lưu tài liệu

Trang 24

Tổ đóng hàng và thủ kho phân loại thuốc và thiết bị rồi đóng gói Thủ kho lập phiếu xuất gửi cho bộ phận kinh doanh để làm hóa đơn Sau đó khớp hoá đơn với phiếu xuất Xuất hàng có kèm theo chứng từ hoá đơn

Các chứng từ hoá đơn được lưu 2 bản

2.2.2 Mục Đích Đề Tài

Cùng với sự phát triển của xã hội thì công nghệ thông tin đã và đang phát triển khai thác các ứng dụng trên địa bàn toàn quốc, dần tiến tới tin học hoá tất cả mọi hoạt động trong mọi lĩnh vực của các ngành nghề Máy tính thật sự là công cụ đáng tin cậy Không thể thiếu được trong mọi hoạt động của xã hội trong thời đại thông tin hiện nay Chính vì vậy, việc quản lý thuốc cũng phải được tin học hóa

toàn bộ

Dựa vào việc khảo sát thực tế đã thu được em nhân thấy việc quản lý vẫn theo lối thủ công để quản lý sổ sách, giấy tờ chậm chạp trong việc khai báo thông tin và chiếm nhiều thời gian lưu trữ Vì vậy mục đích xây dựng đề tài này là

Giảm bớt thời gian ghi chép, không gây nhầm lẫn

Thực hiện tìm kiếm sửa dữ liệu rất nhanh

Mọi công việc cập nhật, điều chỉnh, tìm kiếm tra cứu đều được thực hiện nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm thời gian

Người bán thuốc không phải nhớ nhiều khi tư vấn thuốc cho khách hàngCông việc của nhà quản lý thuốc không còn vất vả mà hiêu suất công việc lại cao

2.2.3 Phương Pháp Tiếp Cận Và Lựa Chọn Công Nghệ.

Một phần của nghệ thuật lập trình là việc lựa chọn một trong những ngôn ngữ phù hợp nhất với bài toán cần giải quyết Các ngôn ngữ lập trình khác nhau đòi hỏi lập trình viên phải xử lý các chi tiết ở các mức độ khác nhau khi cài đặt các thuật toán Lập trình hướng đối tượng, công nghệ visual đã cho lập trình viên một lựa

chọn lí tưởng để triển khai ứng dụng Trong rất nhiều sự lựa chọn này Visual C#.NET là một bước đột phá mới của Microsoft Visual C#.NET là một ngôn ngữ

lập trình đơn giản, hiện đại, hướng đối tượng an toàn kiểu (type-safe) và có nguồn gốc từ các ngôn ngữ C và C++, rất thân thiện với người lập trình C# là kết quả của việc kết hợp hiệu nǎng cao của Visual Basic và sức mạnh của C++

Trang 25

2.2.4 Tính Khả Dụng Của Chương Trình

Việc cập nhật dữ liệu nhập, xuất trên sổ sách giấy tờ, rất chậm chạp mất nhiều thời gian, ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc Vì vậy cần dựa vào những đặc điểm cơ bản của hệ thống quản lý thuốc của công ty, để thực hiện Quản lý những thông tin sau:

Quản lý chất lượng của thuốc:

Kiểm tra được hạn sử dụng

Đưa ra được danh sách thuốc hết hạn

Quản lý việc nhập thuốc

Quản lý việc xuất thuốc

Đưa ra được danh sách thuốc nên xuất để tránh việc thuốc hết hạn

Quản lý kho

Đáp ứng được việc bán thuốc nhanh nhất

Giảm được việc nhớ nội dung thuốc cho người bán hàng khi tư vấn cho khách hàng

Thống kê được việc nhập, xuất thuốc và thiết bị theo thời gian

Tìm kiếm thông tin về thuốc, về thiết bị, về nhà cung cấp

Báo cáo việc nhập, xuất thuốc và thiết bị bằng biểu đồ

2.2.5 Nhiệm Vụ Và Kết Quả Đạt Được

* Nhiệm vụ

Xây dựng chương trình quản lý thuốc

* Công việc

Trang 26

* Cáckết quả đạt được sau khi thực tập đề tài

Tìm hiểu được quy trình quản lý thuốc và quản lý việc nhập xuất

Từ đó đưa công nghệ thông tin vào quản lý hệ thống nhằm giảm bớt nhân lực và tiết kiệm thời gian

Tìm hiểu thêm ,bổ sung kiến thức về tin học

Xây dựng cơ sở dữ liệu Access

Lập trình bằng ngôn ngữ C#

Công việc

Khảo sát hệ thống

Phân tích thiết kế hệ thống ở mức khung cảnh, mức đỉnh

Thiết kế chức năng ở mức dưới đỉnh và thiết kế sơ đồ luồng dữ

Trang 27

Đóng gói chương trình bằng dự án đóng gói có trong phần mềm Visual Studio.

2.3 Mô Tả Bài Toán

Bài toán Quản Lý Thuốc ở Công Ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Dược Phẩm Hoàng Công

Các đơn vị lập bản dự trù (Phiếu dự trù) yêu cầu mua thuốc và thiết bị gửi đến công ty Công ty tổng hợp số liệu viết phiếu nhập (Phiếu nhập) gửi đến nhà cung cấp (Nhà CC) Sau 2 đến 4 hôm thì hàng về

Khi hàng về thủ kho và người quản lý kiểm tra hàng sau đó nhận hàng và nhập hàng vào kho

Thủ kho phân loại thuốc theo nhóm thuốc, thể loại Sau đó nhập chi tiết về số lô,

số sêri, nhà cung cấp, ngày sản xuất, hạn sử dụng, dạng thuốc, đơn vị tính, đơn giá

Tổ đóng hàng đóng gói trong khi đó thủ kho lập phiếu xuất gửi cho người quản lý

Khách hàng yêu cầu mua thuốc có thể là thuốc kê đơn (hoặc không kê đơn) Người bán thuốc tìm thuốc theo yêu cầu rồi tư vấn Khách hàng có thể chọn lựa thuốc phù hợp với mình để mua Người bán hàng tính tiền và lưu thông tin về thuốc đã bán vào kho dữ liệu Đến cuối tháng tổng hợp số lượng thuốc đã nhập, số lượng thuốc đã xuất Sau đó cứ mỗi quý tổng hợp lại để có thể đánh giá được tình hình kinh doanh của công ty

Trang 28

Xuất hàng

Cập nhật

TT về Thuốc

Bán thuốc Thống kê Tìm kiếm

Thuốc và T/bị

Tìm kiếmNhà cung cấp

Tư vấn

Cập nhật

TT Nhóm thuốc

Nhập hàng

Kiểm tra hạn sử dụng

Cập nhật

TT về Thiết bị

Cập nhật

TT Nhà cung

Tìm kiếm

Trang 29

2.4.2 Sơ đồ mức ngữ cảnh

Quản Lý Cửa Hàng Thuốc

Y/C Quản Lý

Báo Cáo

Đáp ứng yêu cầu

Y/C mua thuốc

Đáp ứng yêu cầu

29

Trang 30

2.4.3 Sơ đồ phân rã mức đỉnh

Cập nhật thông tin

Bán hàng

Thống kê

Quản lý nhập,xuất

Yêu cầu TKêBáo cáo KQYêu cầu bánTrả về TTY/cầu cập nhật

Y/cầu nhập, xuất

Ngày đăng: 22/04/2014, 20:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1- Cửa sổ tạo bảng - Phân tích và thiết kế hệ thông quản lý thuốc được viết bằng ngôn ngữ lập trình C#
Hình 1 Cửa sổ tạo bảng (Trang 8)
Sơ đồ quy trình bán thuốc - Phân tích và thiết kế hệ thông quản lý thuốc được viết bằng ngôn ngữ lập trình C#
Sơ đồ quy trình bán thuốc (Trang 23)
2.4.1  Sơ đồ phân cấp chức năng - Phân tích và thiết kế hệ thông quản lý thuốc được viết bằng ngôn ngữ lập trình C#
2.4.1 Sơ đồ phân cấp chức năng (Trang 28)
2.4.2  Sơ đồ mức ngữ cảnh - Phân tích và thiết kế hệ thông quản lý thuốc được viết bằng ngôn ngữ lập trình C#
2.4.2 Sơ đồ mức ngữ cảnh (Trang 29)
2.4.3. Sơ đồ phân rã mức đỉnh - Phân tích và thiết kế hệ thông quản lý thuốc được viết bằng ngôn ngữ lập trình C#
2.4.3. Sơ đồ phân rã mức đỉnh (Trang 30)
2.5  Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - Phân tích và thiết kế hệ thông quản lý thuốc được viết bằng ngôn ngữ lập trình C#
2.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (Trang 31)
BẢNG 1: Tạo Đăng Nhập - Phân tích và thiết kế hệ thông quản lý thuốc được viết bằng ngôn ngữ lập trình C#
BẢNG 1 Tạo Đăng Nhập (Trang 36)
BẢNG 5: Tạo Bảng Nhóm Thuốc - Phân tích và thiết kế hệ thông quản lý thuốc được viết bằng ngôn ngữ lập trình C#
BẢNG 5 Tạo Bảng Nhóm Thuốc (Trang 37)
BẢNG 3: Tạo Bảng Hoá Đơn Xuất - Phân tích và thiết kế hệ thông quản lý thuốc được viết bằng ngôn ngữ lập trình C#
BẢNG 3 Tạo Bảng Hoá Đơn Xuất (Trang 37)
BẢNG 4: Tạo Bảng Nhà Cung Cấp - Phân tích và thiết kế hệ thông quản lý thuốc được viết bằng ngôn ngữ lập trình C#
BẢNG 4 Tạo Bảng Nhà Cung Cấp (Trang 37)
BẢNG 7: Tạo Bảng Thể Loại - Phân tích và thiết kế hệ thông quản lý thuốc được viết bằng ngôn ngữ lập trình C#
BẢNG 7 Tạo Bảng Thể Loại (Trang 38)
BẢNG 6 : Tạo Bảng Dự Trù - Phân tích và thiết kế hệ thông quản lý thuốc được viết bằng ngôn ngữ lập trình C#
BẢNG 6 Tạo Bảng Dự Trù (Trang 38)
BẢNG 8:  Tạo Bảng Thiết Bị - Phân tích và thiết kế hệ thông quản lý thuốc được viết bằng ngôn ngữ lập trình C#
BẢNG 8 Tạo Bảng Thiết Bị (Trang 39)
BẢNG 9: Tạo Bảng Thuốc - Phân tích và thiết kế hệ thông quản lý thuốc được viết bằng ngôn ngữ lập trình C#
BẢNG 9 Tạo Bảng Thuốc (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w