CHƯƠNG1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HỆ QUẢN TRỊ CSDL VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH 1.1 Ngôn Ngữ Truy Vấn CSDL SQL Cơ sở dữ liệu (database) có thể hiểu là nơi chứa dữ liệu. Có nhiều loại cơ sở dữ liệu khác nhau như cơ sở dữ liệu quan hệ, CSDL hướng đối tượng, CSDL phân tán... CSDL quan hệ. Trong mô hình CSDL quan hệ, dữ liệu thường được chia thành các bảng có liên quan với nhau. VD: ta có 2 bảng: Bảng 1 chứa các thông tin về Mã hàng, tên hàng, ngày nhập hàng, giá nhập hàng Bảng 2 chứa các thông tin về Mã hàng, ngày bán hàng, giá bán. Hai bảng này có quan hệ với nhau thông qua mã hàng, tức là chỉ cần có mã hàng ở bảng 2, ta có thể tìm ra tên hàng dựa trên mối liên hệ giữa mã hàng và tên hàng lưu ở bảng 1. Hệ quản trị CSDL là chương trình dùng để quản lý một CSDL nào đó. Chẳng hạn như chương trình Access là một hệ quản trị CSDL để quản lý CSDL Access. Thông thường thì tên của hệ quản trị CSDL gắn liền với tên của loại CSDL. VD như: CSDL Access Hệ quản trị CSDL Access, CSDL MySQL Hệ quản trị CSDL MySQL, CSDL Oracle Hệ quản trị CSDL Oracle. Trong trường hợp này thì người ta thường nhầm lẫn giữa khái niệm CSDL và cấu trúc (dạng nhị phân) của một CSDL do hệ quản trị CSDL quy Người ta gọi các cột trong một bảng là các trường, các dòng trong một bảng là các bản ghi. Mỗi trường sẽ có một kiểu dữ liệu xác định. Đó có thể là kiểu số, kiểu chuỗi, kiểu ngày tháng... VD về một bảng có chứa thông tin người dùng. Bảng này sẽ có tên là NSD, các cột (trường) là: Ma_ND, Ten_ND, Tuoi_ND, Matkhau_ND; trong đó Ma_ND có kiểu nguyên, Ten_ND có kiểu chuỗi, Tuoi_ND có kiểu số, Matkhau_ND có kiểu chuỗi. SQL là một ngôn ngữ được sử dụng trong các ngôn ngữ lập trình để truy vấn thông tin trong CSDL. Điểm mạnh của ngôn ngữ này là cấu trúc đơn giản, có thể nhập lệnh vào dưới dạng các chuỗi văn bản, sau đó chuyển câu lệnh tới các chương trình điều khiển trung gian để truy vấn dữ liệu rồi trả về cho chương trình. Như vậy, mọi thao tác kết xuất, truy vấn hoàn tòan dễ dàng thông qua việc điều khiển chuỗi văn bản có chứa câu lệnh SQL.
Trang 1Đồ án
phân tích và thiết kế hệ thông quản lý thuốc được viết bằng ngôn ngữ lập trình C#.
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 5
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HỆ QUẢN TRỊ CSDL 5
VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH 5
1.1 Ngôn Ngữ Truy Vấn CSDL SQL 5
1.2 Hệ Quản Trị CSDL Microsoft Access 6
1.2.1 Các khái niệm cơ bản 6
1.2.2 Tạo Bảng 8
1.2.3 : Giới Thiệu Về Ngôn Ngữ Lập Trình C# 10
1.3 Bộ Phát Triển Net Visual Studio 2005 16
1.3.1: Khái niệm Form : 16
CHƯƠNG 2 21
KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 21
2.1Hiện Trạng Thực Tế: 21
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay công nghệ thông tin được xem là một ngành mũi nhọn của các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, tiến hành công nghiệp hóa và hiện đại hóa như nước ta Sự bùng nổ thông tin và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ
kỹ thuật số, yêu cầu muốn phát triển thì phảI tin học hóa tất cả các ngành, các lĩnh vực
Cùng với sự phát triển nhanh chóng về phần cứng máy tính, các phần mềm ngày càng trở nên đa dạng, phong phú, hoàn thiện hơn và hỗ trợ hiệu quả cho con người Các phần mềm hiện nay ngày càng mô phỏng được rất nhiều nghiệp vụ khó khăn,
hỗ trợ cho người dụng thuận tiện sử dụng, thời gian xử lý nhanh chóng và một số nghiệp vụ được tự động hóa cao
Do vậy mà trong việc phát triển phần mềm sự đòi hỏi không chỉ là sự chính xác, xử
lý được nhiều nghiệp vụ thực tế mà còn phảI đáp ứng các yêu cầu khác như về tốc
độ, giao diện thân thiện, mô hình hóa được thực tế vào máy tính để người sử dụng tiện lợi, quen thuộc, tính tương thích cao, bảo mật cao (đối với các dữ liệu nhạy cảm),… Các phần mềm giúp tiết kiệm một lượng lớn thời gian, công sức của con người, và tăng độ chính xác và hiệu quả trong công việc (nhất là việc sửa lỗi và tự động đồng bộ hóa)
Ví dụ như việc quản lý thuốc Nếu không có sự hỗ trợ của tin học, việc quản lý này phải cần khá nhiều người, chia thành nhiều khâu, mới có thể quản lý được toàn bộ
về số thuốc ( thông tin, chất lượng, nhập, xuất,….) Các công việc này đòi hỏi nhiều thời gian và công sức, mà sự chính xác và hiệu quả không cao vì đa số đều làm bằng thủ công rất ít tự động Một số nghiệp vụ như tra cứu, thông kê, và hiệu chỉnh thông tin khá vất vả Ngoài ra con có một số khó khăn về vấn đề lưu trữ khá đồ sộ,
dễ bị thất lạc, tốn kém, …
Trong khi đó các nghiệp vụ này hoàn toàn có thể tin học hóa một cách dễ dàng Với
sự giúp đỡ của tin học, việc quản lý thuốc trở nên đơn giản thuận tiện, nhanh chóng
và hiệu quả hơn nhiều
Qua thời gian học tập ở trường chúng em đã đạt được những kiến thức cơ bản về tin học Em xin đưa ra mô hình phân tích và thiết kế hệ thông quản lý thuốc được viết bằng ngôn ngữ lập trình C#
Trang 4Vì thời gian và trình độ có hạn chưa qua kinh nghiệm thực tế do vậy báo cáo này chắc chắn có nhiều thiếu sót Tuy vậy em rất mong nhận được sự ủng hộ của thầy
cô giáo và các bạn để em đạt được kết quả tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trần Hải Thanh đã nhiệt tình hướng
dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập để em có thể hoàn thành báo cáo này
Em xin chúc tổ tin sẽ gặt hái được nhiều thành công trong giảng dạy và luôn
là ngành thế mạnh của trường
Em xin chúc các thầy các cô luôn mạnh khỏe và công tác tốt
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Ngô Bá Khánh Ngọc
Trang 5CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HỆ QUẢN TRỊ CSDL
VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
1.1 Ngôn Ngữ Truy Vấn CSDL SQL
Cơ sở dữ liệu (database) có thể hiểu là nơi chứa dữ liệu Có nhiều loại
cơ sở dữ liệu khác nhau như cơ sở dữ liệu quan hệ, CSDL hướng đối tượng, CSDL phân tán
Bảng 2 chứa các thông tin về Mã hàng, ngày bán hàng, giá bán
Hai bảng này có quan hệ với nhau thông qua mã hàng, tức là chỉ cần
có mã hàng ở bảng 2, ta có thể tìm ra tên hàng dựa trên mối liên hệ giữa mã hàng và tên hàng lưu ở bảng 1
Hệ quản trị CSDL là chương trình dùng để quản lý một CSDL nào đó Chẳng hạn như chương trình Access là một hệ quản trị CSDL để quản lý CSDL Access Thông thường thì tên của hệ quản trị CSDL gắn liền với tên của loại CSDL
VD như: CSDL Access <-> Hệ quản trị CSDL Access, CSDL MySQL <-> Hệ quản trị CSDL MySQL, CSDL Oracle <-> Hệ quản trị CSDL Oracle Trong trường hợp này thì người ta thường nhầm lẫn giữa khái niệm CSDL và cấu trúc (dạng nhị phân) của một CSDL do hệ quản trị CSDL quy
Người ta gọi các cột trong một bảng là các trường, các dòng trong một bảng là các bản ghi
Mỗi trường sẽ có một kiểu dữ liệu xác định Đó có thể là kiểu số, kiểu chuỗi, kiểu ngày tháng
VD về một bảng có chứa thông tin người dùng Bảng này sẽ có tên là NSD, các cột (trường) là: Ma_ND, Ten_ND, Tuoi_ND, Matkhau_ND; trong đó
Trang 6Ma_ND có kiểu nguyên, Ten_ND có kiểu chuỗi, Tuoi_ND có kiểu số, Matkhau_ND có kiểu chuỗi.
SQL là một ngôn ngữ được sử dụng trong các ngôn ngữ lập trình để truy vấn thông tin trong CSDL Điểm mạnh của ngôn ngữ này là cấu trúc đơn giản,
có thể nhập lệnh vào dưới dạng các chuỗi văn bản, sau đó chuyển câu lệnh tới các chương trình điều khiển trung gian để truy vấn dữ liệu rồi trả về cho chương trình Như vậy, mọi thao tác kết xuất, truy vấn hoàn tòan dễ dàng thông qua việc điều khiển chuỗi văn bản có chứa câu lệnh SQL
1.2 Hệ Quản Trị CSDL Microsoft Access
1.2.1 Các khái niệm cơ bản
Microsoft Access là hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu trên môi trường Windows, trong đó có sẵn các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để sản sinh chương trình cho hầu hết các bài toán thường gặp trong quản trị, thống kê, kế toán Đối với Access, người dùng không phải viết từng câu lệnh cụ thể như trong Pascal, hay Foxpro mà chỉ cần tổ chức dữ liệu và thiết kế các yêu cầu,công việc cần giải quyết
Microsoft Access cung cấp cho chúng ta căn cứ vào các đối tượng:
Bảng (Tables): Có cấu trúc như một tệp DBF của Fox được dùng để lưu trữ
dữ liệu của cơ sở dữ liệu Một cơ sở dữ liệu thường gồm có nhiều bảng có mối quan
hệ với nhau
Truy vấn (Query): Truy vấn là công cụ mạnh nhất của Access dùng để tổng hợp, sắp xếp, tìm kiếm dữ liệu trên các bảng Khi thực hiện truy vấn sẽ nhận được một tập hợp kết quả thể hiện trên màn hình dưới dạng các bảng gọi là các dynaset
Dynaset chỉ là bảng kết quả trung gian không được ghi trên đĩa và nó sẽ bị xóa khi kết thúc truy vấn Tuy nhiên, có thể sử dụng một dynaset như một bảng để xây dựng các truy vấn khác Chỉ với truy vấn chúng ta có thể giải quyết khá nhiều các dạng toán trong quản trị cơ sở dữ liệu
Mẫu biểu (Form): Mẫu biểu thường được dùng để tổ chức cập nhật dữ liệu cho các bảng và thiết kế giao diện nhưng mẫu biểu cũng sẽ cung cấp nhiều khả năng nhập dữ liệu tiện lợi như: Nhập dữ liệu từ một danh sách, nhận các hình ảnh, nhập
dữ liệu đồng thời trên nhiều bảng Mẫu biểu còn cho phép nhập các giá trị riêng lẻ (Không liên quan đến bảng) từ bàn phím Mẫu biểu còn có khả năng quan trọng khác là tổ chức giao diện, chương trình dưới dạng một
Trang 7để nhập dữ liệu tổng hợp trên mỗi nhóm.
Ngoài ra, dữ liệu tổng hợp nhận được trên các nhóm lại có thể đưa vào các công thức để nhận được sự so sánh, đối chiếu trên toàn báo cáo
In dữ liệu của nhiều bảng có quan hệ trên một báo cáo
Việc lựa chọn font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và việc trình bày trên báo cáo được tiến hành rất đơn giản
Macro: Bao gồm một dãy các hành động (Action) dùng để tự động hóa một loạt các thao tác Macro thường dùng với mẫu biểu để tổ chức giao diện chương trình
Module: Là nơi chứa các hàm, thủ tục viết bằng ngôn ngữ Basic Access Mặc dù các công cụ mà Access cung cấp đầy đủ, nhưng tất nhiên không thể bao quát được mọi vấn đề đa dạng của thực tế Các hàm, thủ tục Access Basic sẽ trợ giúp giải quyết các phần việc khó mà công cụ không thể làm nổi
Cơ sở dữ liệu Access: Là một hệ chương trình do Access tạo ra, được lưu giữ trên một tệp có đôi là mdb, một cơ sở dữ liệu bao gồm 6 đối tượng đã nêu ở trên bảng, truy vấn, mẫu biểu, báo cáo, Macro và Module
Một hệ chương trình do Access tạo ra (hệ chương trình Access) gọi là một Database (Cơ sở dữ liệu) trong các ngôn ngữ truyền thống như C, Pascal, Foxpro,
… Một hệ chương trình bao gồm các tệp dữ liệu được tổ chức một cách riêng biệt Nhưng trong Access thì toàn bộ chương trình và dữ liệu được chứa trong một tệp
duy nhất (Tệp có đuôi là mdb) như vậy thuật ngữ hệ chương trình hay CSDL được
hiểu là một tổ chức bao gồm cả chương trình và dữ liệu (Người ta thường gọi ngắn
là chương trình thay cho thuật ngữ hệ chương trình)
Như vậy, trong Access khi nói đến chương trình hay CSDL thì cũng có nghĩa
đó là một hệ phần mềm gồm cả chương trình và dữ liệu di Access tạo ra
Trang 8Chương trình Access được xây dựng và thực hiện trong môi trường Access
Vì vậy để làm việc với các chương trình trong Access ta phải khởi động chương trình Access
Đối với chương trình quản lý thuốc, việc thiết kế cơ sở dữ liệu và các mối quan hệ bảng với Windows Form rất quan trọng, quyết định chính xác dữ liệu đến
hệ thống Các mối quan hệ của chúng được tạo trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access
1.2.2 Tạo Bảng
Để tạo bảng trong cơ sở dữ liệu Access, ta làm theo các bước sau:
Mở cửa sổ Tables, chọn New\ Open \ Design để:
Nút New: Dùng để tạo bảng mới
Nút Open: Để mở nhập dữ liệu cho bảng được chọn
Nút Design: Để xem, sửa cấu trúc bảng được chọn
Có hai cách để tạo bảng ứng với hai lựa chọn: Table Wizards và New Table Nếu chọn Tables Wizards thì bảng được xây dựng bằng công cụ Wizards của Access và ta chỉ việc trả lời các câu hỏi mà Access yêu cầu
+ Nếu chọn New Table thì bảng được thiết kế theo ý của người sử dụng để tạo bảng Khi chọn New Table xuất hiện cửa sổ dưới đây:
Hình 1- Cửa sổ tạo bảng
Trang 9Cửa sổ Tables được chia làm hai phần:
Phần trên gồm có 3 cột Filename, Data Type, Description dùng để khai báo các trường của bảng, Mỗi trường khi khai báo trên một dòng
Phần dưới dùng để qui định thuộc tính của Trường Có thể dùng chuột hoặc ấn phím F6 để di chuyển qua lại giữa hai phần
*Tên Trường (File Name):
Là một dãy không khóa gồm 64 ký tự bao gồm chữ cái, chữ số, dấu cách
* Kiểu dữ liệu (Data Type): Gồm các kiểu sau:
Number Số nguyên, thực Dài: 1,2,4, hoặc 8 byteData / time Ngày tháng / giờ Dài: 8 byte
Currency Tiền tệ Dài: 8 byte
- Quan hệ giữa các bảng trong Access
Access dùng quan hệ để đảm bảo những ràng buộc toàn vẹn giữa các bảng liên quan trong các phép toán thêm, sửa, xóa mẩu tin
Trang 10Nguyên tắc đặt quan hệ là chỉ định một hoặc một nhóm trường chứa cùng giá trị trong các mẩu tin có liên quan.
Thông thường, thường đặt mối quan hệ giữa khóa chính của một bảng với một trường nào đó của bảng khác, các trường này thường có cùng tên, cùng kiểu
Cách tạo quan hệ: Chọn Menu Tools \ Relationships
Nếu thấy cửa sổ Add Table thì chọn Add Table từ Menu Relationships để
Để ràng buộc toàn ven dữ liệu được thực hiện cần quy định hai loại quan hệ:
1 -> (Trường trong bảng chính là khóa chính)
1 ->1 (Cả hai trường quan hệ đều là khóa chính)
Tính toàn ven tham chiếu:
Tại mục Enforce Referential Intergrity
Nếu:
Trường trong bảng chính là khóa chính (quan hệ 1 -> hoặc 1 ->1)
Các trường quan hệ có cùng kiểu dữ liệu
Cả hình ảnh bao quát thuộc cùng dữ liệu
1.2.3 : Giới Thiệu Về Ngôn Ngữ Lập Trình C#
Như chúng ta biết, ngày nay đang tồn tại 3 phương pháp lập trình:Lập trình có cấu trúc (Programming Structure)
Lập trình dựa trên đối tượng (Programming Laseon Object)Lập trình theo hướng đối tượng (Programming Orient Object)Đặc trưng của 3 phương pháp này là:
Đặc trưng của lập trình có cấu trúc là phương pháp Top – Down, dữ liệu tách khỏi chương trình trong khi thực hiện chương trình một cách tuần tự Hạn chế của nó là không sử dụng lại được vì vậy việc bảo trì gặp rất nhiều khó khăn
Đặc trưng của lập trình dựa trên đối tượng và hướng đối tượng là:
Có thể phân tích bài toán theo nhiều hướng khác nhau
Dễ sử dụng lại các khối dữ liệu
Trang 11Khi thực hiện chương trình, Quyền chủ động thuộc về người sử dụng.Một trong những ngôn ngữ lập trình điển hình cho việc lựa chọn đối tượng đó là ngôn ngữ C#.
Nhóm2: Tập hợp các Server như SQL server 2000, Exchange 2000, BizTalk 2000, … Chúng cung cấp các chức năng cho việc lưu trữ dữ liệu, quan hệ, thư điện tử, thương mai điện tử…
Nh óm 3: Các dịch vụ (.Web services) để phát triển nhanh hơn WebForm Nhóm 4: Phần Net dùng cho các thiết bị không phải là 1 máy tính, PC như điện thoại (Phone, Mobile…) các thiết bị game chuyên dụng (game giả tưởng, PS
…)
Net frame work
Net frame work nằm ở tần trên hệ điều hành (bất kì hệ điều hành nào) không chỉ là windows
Net frame work bao gồm:
Bốn ngôn ngữ chính thức: C# VB.net, C++, và Java
Commom Language Runtime (CLR): Ngôn ngữ biên dịch hay ngôn
ngữ chạy dùng chung
Bộ thư viện Frame Work Classlibrary (FCL): Là các trình hỗ trợ và
kiến trúc khung của Net
Windows platform là nền tảng windows, common Language Runtime
là 1 ngôn ngữ dùng chung, dùng để gỡ lỗi, kiểm tra kiểu, chấp nhận chương trình,
so sánh JIT
Frame Work Base Classes là phần pha cơ sở của các lớp trong bộ
Net Nó dùng để thêm chuỗi, bảo mật, chấp thuận đối với lớp (class)
Data and XML classes: Là tầng CSDL, nó bao gồm:
Trang 12ADO.NET: Là chuỗi liên kết với CSDL kiểu Windows (Access).SQL: Là chuỗi liên kết kiểu SQL Server
XSLT: Dùng cho Web
Tầng trên cùng là tầng ứng dụng, kiểu Win, Web, Services thực thi
CLR là 1 máy ảo (tương tự máy ảo của Java CLR kích hoạt đối tượng thực hiện kiểm tra bảo mật cấp phát bộ nhớ, thực thi và khi kết thúc thì thu giọn)
Ngôn ngữ trung gian
Với Net chương trình không biên dịch thành tập tin thực thi (EXE…)
mà biên dịch thành ngôn ngữ trung gian MSIL (Microsoft Intermediate Language) gọi tắt là IL Sau đó chúng mới được CRL thực thi Các tập tin IL biên dịch từ ngôn ngữ C# đồng thời với 3 ngôn ngữ chính còn lại
Khi biên dịch đóng gói dự án, mã nguồn C# được chuyển thành tập tin IL trên đĩa Và cuối cùng khi chạy chương trình IL được biên dịch lần nữa bằng chương trình JIT( Justf In Time) – Just In Time và khi này kết quả chương trình là
mã máy và PC có thể thực thi được
Chọn nơi cài đặt nơi cấp phát bộ nhớ
Cấu hình ngôn ngữ sử dụng cho chương trình
VD: Chương trình tiền tệ, ngày tháng
1.2 (England) = 1,2 (France)Cấu hình Module, dll, template… gọi chung là tiện ích của chương trình
Cấu hình đăng kí với Windows để sử dụng chương trình
Trang 13Một số chức năng C#
* Biên dịch và chạy chương trình C#
Sau khi có đầy đủ mã nguồn ta tiến hành biên dịch chương trình bằng cách:
Sử dụng Phím Ctrl+ Shift + B
Menu \ Build \ BuildSolution và Xem chương trình có lỗi hay không ở cửa
sổ output ở cuối màn hình Khi biên dịch thành công (Không có lỗi) thì nó sẽ lưu lại đuôi cs Chạy chương trình bằng cách: Ctrl + F5
Hay Debug -> Start without Debugging Chạy chương trình chế độ gỡ rốiCách1: F5
Cách 2: Debug \ StartMuốn chạy từng bước lệnh ấn F11, Muốn chạy vượt qua phương thức F10
Trang 14* Các kiểu định sẵn
Thước Kiểu Net Mô tả- Giá Trị
Byte 1 Byte Không dấu (0 … 255)
Char 1 Char Mã kí tự unicode
Bool 1 Bolean True hoặc False
Sbyte 1 Sbyte -127… 127
Short 2 Int16 Có dẫu -32767 … 32767
Ushort 2 Uint16 Không dấu 0 … 65535
Int 4 Int32 Kiểu Int có dấu -214748 … 214748
Uint 4 Uint32 Không dấu 0 … 4294967295
Float 4 Single Số thực (≈ ±1.5*10-45 ≈ ±3.4*1038)Double 8 Double Số thực(≈±5.0*10-324 ≈ ±1.7*10308)Decimal 8 Decimal Số dấu chấm tĩnh 28 kí tự và dấu chấm
Long 8 Int64 Sốnguyêndấu23372036…92233
ULong 8 Uint64 Số nguyên không dấu từ 0 … 0*fffffff
* Biến và Hằng
Biến dùng để lưu dữ liệu mỗi biến thuộc về 1 kiểu DL nào đó
Hằng là 1 biến nhưng giá trị không thay đổi theo thời gian
Biến: Trong C# trước khi dùng 1 biến thì biến đó phải được khởi tạo nếu không trình biên dịch sẽ báo lỗi
Hằng: Khi cần thao tác trên 1 giá trị không đổi ta dùng hằng và khai báo hằng tương tự khai báo biến nhưng có thêm từ khóa const đằng trước Một khi hằng khởi tạo thì ta không thể thay đổi được nữa
Một số câu lệnh
* Lệnh rẽ nhánh không điều kiện
Loại 1: Lệnh gọi phương thứcLoại 2: Dùng từ khóa goto, break, continue, return, catch, throw
* Lệnh rẽ nhánh có điều kiện
Trang 15Các từ khóa: If – Else, While - Do\ While, For – Switch caseLệnh IF – Then – Else
Cú pháp: +If (Biểu thức logic)
While (Biểu thức điều kiện)Vòng lặp For
Dùng để lặp số lần bằng trong vùng biến đếm cho phép
Cú pháp: Khởi tạo biến đếm;
For bien dem;
Gia tăng biến đếm;
Trang 16* Toán tử
Toán Học +, -, *, /, % Viết lần lượt +, -, * , / lấy phần dư
Logic & | ^ ! ~ && ||
true false
Phép toán logic và thao tác trên bit
Ghép chuỗi + Ghép nối 2 chuỗi
Tăng (giảm) ++, Tăng, giảm toán hạng lên hoặc xuống 1
đ.vị
Dịch bit <<, >> Dịch trái, dịch phải
Quan hệ = =; !=; <; >; Bằng, khác, lớn hơn, nhỏ hơn,
Gán =, +=, = = Là cách gán( bằng, cộng, trừ, nhân, chia)Chỉ số [ ] Là cách truy xuất phần tử của mảng
Ép kiểu ( ) Là ép kiểu của biến…
Public Cộng cộng (Truy xuất mọi nơi trong chương trình)
Protected Là truy xuất trong nội bộ lớp hoặc các lớp con
Internal Là truy xuất trong nội bộ trong chương trình (assembly)
Protexted
Internal
Truy xuất nội trong chương trình(assembly) và trong các lớp con
Private Chỉ được truy xuất trong nội bộ lớp
1.3 Bộ Phát Triển Net Visual Studio 2005
(Graphic User InterfaceConcepts)
1.3.1: Khái niệm Form :
Là đối tượng quan trọng nhất trong lập trình windows
Nó là 1 cửa sổ, 1 thông báo lỗi, 1 văn bản,… Form được quản lý bởi System.Exception Form hoạt động được nhờ System Exception.Handing
Trang 171 Label:
Trang 18- Định Nghĩa: Nhãn là những kí tự để chú thích cho những đối tượng hoạt động khác như TextBox, Button, Groupbox…
Password \ Password Chars: Mặc định là False Nếu đặt là False thì hộp nhập Password Khi đó nhập kí tự vào Password chars để hiển thị kí tự đó thay cho kí tự người dùng nhập vào
Focus: Là thuộc tính đặt thiết lập con trỏ có xuất hiện đầu tiên tại đó hay không
Ngoài ra, Còn có các thuộc tính chung với các control
3 Button (Nút Bấm)
Định Nghĩa: Là 1 đối tượng văn bản trong Windows Form Nút bấm
dùng để điều khiển chương trình làm 1 điều gì đó khi người dùng bấm nút hoặc nhả nút, kích nút
Trang 19Thuộc Tính: (btn) Là tên của nút bấm không được trùng bất kì tên nào khác trong Form.
Text: Là kí tự được ghi trên nút bấm có tác dụng chú thích cho người dùng tác dụng của nút bấm Thuộc tính này là ReadOnly
Visible, Enable (giống TextBox)
Ngoài ra, Còn có các thuộc tính chung với các control
4 MenuBar (Thanh Thực Đơn)
Định nghĩa: là đối tượng căn bản với Windows Lập trình Windows
sử dụng thuộc tính menu để lập ra thanh thực đơn
Menu là khi kéo thả nó vào Form nó không nằm trên Form trong mà
nó nằm như 1 đối tượng dữ liệu tương đương với ADO: Kết nối CSDL, Dataset…
Thuộc Tính: + Name (giống TextBox) Text của Button trong Menu: về bản chất Menu là tập hợp các nút bấm xếp thành 1 thực đơn vì vậy thuộc tính Text là mô tả của mỗi nút bấm trong thực đơn được viết theo qui ước chuẩn
VD: mnufileĐối tượng còn lại nút bấm tương tự với các đối tượng khác
One: Chọn lựa 1 giá trị MultiExtended: Chọn lựa nhiều giá trị mở rộng
Trang 20Các thuộc tính khác tương tự với đối tượng khác.
Thuộc tính khác tương tự với đối tượng khác
Ngoài ra còn có các ứng dụng đối tượng khác…
Trang 21CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.1 Hiện Trạng Thực Tế:
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty thuốc Hoàng Công – Việt Trì – Phú Thọ
Hệ thống quản lý thuốc chúng tôi khảo sát thực tế tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Dược Phẩm Hoàng Công- Việt Trì- Phú Thọ
Sau 1 thời gian thực tế khảo sát, nghiên cứu hệ thống trên những nhân tố cụ thể.Thông tin thực tế thu được:
Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Dược Phẩm Hoàng Công
a Mức lãnh đạo: Ban Giám đốc
Công ty có 20 nhân viên
Bao gồm: 3 bộ phận:
Bộ phận kinh doanh
Bộ phận kho
Bộ phận bán lẻ
Mức quản lý: Ban Giám đốc
Mức điều phối: Thủ kho, người quản lý, người bán thuốc
Phạm vi hoạt động của Công ty:
Hoạt động phân phối: Cung cấp thuốc cho các đơn vị:
Bệnh viện
Trạm y tế xã phường
Các đại lý thuốc
Hoạt động bán hàng
Trang 224 Nhóm thuốc Tiêu Hoá,Gan, Mật.
5 Nhóm thuốc Tai, Mũi, Họng, Răng
Mức điều phối (Thủ kho, Người quản lý, Người bán thuốc)
Bộ phận bán hàng: Bán lẻ chỉ có 1 dược sỹ bán thuốc Người bán thuốc lập dự trụ
về hàng gửi tới bộ phận kinh doanh
STT Tên loại
1 Thực Phẩm Chức Năng
2 Đông Dược
3 Thuốc Kê Đơn
4 Thuốc Không Kê Đơn
Trang 23Sơ đồ quy trình bán thuốc
Bộ phận kinh doanh Các đơn vị lập dự trù yêu cầu mua thuốc đến Công ty Bộ phận kinh doanh sẽ dựa vào phiếu dự trù lập phiếu nhập hàng Yêu cầu hàng phải nguyên đai, nguyên kiện, tem bảo hành Sau 2 đến 4 hôm thì hàng về có kèm theo chứng từ hoá đơn
Bộ phận quản lý kho gồm: Thủ kho và Tổ đóng hàng
Khi hàng về thủ kho cùng với bộ phận kinh doanh làm nhiệm vụ kiểm hàng sau đó nhận hàng và nhập hàng vào kho
Giao tiếp khách hàng (tiếp nhận đơn thuốc)
Kiểm soát đơn thuốc (hình thức, nội dung đơn)
Hướng dẫn, tư vấn sử dụng thuốc
Bán thuốc
Ghi chép, lưu tài liệu
Trang 24Tổ đóng hàng và thủ kho phân loại thuốc và thiết bị rồi đóng gói Thủ kho lập phiếu xuất gửi cho bộ phận kinh doanh để làm hóa đơn Sau đó khớp hoá đơn với phiếu xuất Xuất hàng có kèm theo chứng từ hoá đơn
Các chứng từ hoá đơn được lưu 2 bản
2.2.2 Mục Đích Đề Tài
Cùng với sự phát triển của xã hội thì công nghệ thông tin đã và đang phát triển khai thác các ứng dụng trên địa bàn toàn quốc, dần tiến tới tin học hoá tất cả mọi hoạt động trong mọi lĩnh vực của các ngành nghề Máy tính thật sự là công cụ đáng tin cậy Không thể thiếu được trong mọi hoạt động của xã hội trong thời đại thông tin hiện nay Chính vì vậy, việc quản lý thuốc cũng phải được tin học hóa
toàn bộ
Dựa vào việc khảo sát thực tế đã thu được em nhân thấy việc quản lý vẫn theo lối thủ công để quản lý sổ sách, giấy tờ chậm chạp trong việc khai báo thông tin và chiếm nhiều thời gian lưu trữ Vì vậy mục đích xây dựng đề tài này là
Giảm bớt thời gian ghi chép, không gây nhầm lẫn
Thực hiện tìm kiếm sửa dữ liệu rất nhanh
Mọi công việc cập nhật, điều chỉnh, tìm kiếm tra cứu đều được thực hiện nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm thời gian
Người bán thuốc không phải nhớ nhiều khi tư vấn thuốc cho khách hàngCông việc của nhà quản lý thuốc không còn vất vả mà hiêu suất công việc lại cao
2.2.3 Phương Pháp Tiếp Cận Và Lựa Chọn Công Nghệ.
Một phần của nghệ thuật lập trình là việc lựa chọn một trong những ngôn ngữ phù hợp nhất với bài toán cần giải quyết Các ngôn ngữ lập trình khác nhau đòi hỏi lập trình viên phải xử lý các chi tiết ở các mức độ khác nhau khi cài đặt các thuật toán Lập trình hướng đối tượng, công nghệ visual đã cho lập trình viên một lựa
chọn lí tưởng để triển khai ứng dụng Trong rất nhiều sự lựa chọn này Visual C#.NET là một bước đột phá mới của Microsoft Visual C#.NET là một ngôn ngữ
lập trình đơn giản, hiện đại, hướng đối tượng an toàn kiểu (type-safe) và có nguồn gốc từ các ngôn ngữ C và C++, rất thân thiện với người lập trình C# là kết quả của việc kết hợp hiệu nǎng cao của Visual Basic và sức mạnh của C++
Trang 252.2.4 Tính Khả Dụng Của Chương Trình
Việc cập nhật dữ liệu nhập, xuất trên sổ sách giấy tờ, rất chậm chạp mất nhiều thời gian, ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc Vì vậy cần dựa vào những đặc điểm cơ bản của hệ thống quản lý thuốc của công ty, để thực hiện Quản lý những thông tin sau:
Quản lý chất lượng của thuốc:
Kiểm tra được hạn sử dụng
Đưa ra được danh sách thuốc hết hạn
Quản lý việc nhập thuốc
Quản lý việc xuất thuốc
Đưa ra được danh sách thuốc nên xuất để tránh việc thuốc hết hạn
Quản lý kho
Đáp ứng được việc bán thuốc nhanh nhất
Giảm được việc nhớ nội dung thuốc cho người bán hàng khi tư vấn cho khách hàng
Thống kê được việc nhập, xuất thuốc và thiết bị theo thời gian
Tìm kiếm thông tin về thuốc, về thiết bị, về nhà cung cấp
Báo cáo việc nhập, xuất thuốc và thiết bị bằng biểu đồ
2.2.5 Nhiệm Vụ Và Kết Quả Đạt Được
* Nhiệm vụ
Xây dựng chương trình quản lý thuốc
* Công việc
Trang 26* Cáckết quả đạt được sau khi thực tập đề tài
Tìm hiểu được quy trình quản lý thuốc và quản lý việc nhập xuất
Từ đó đưa công nghệ thông tin vào quản lý hệ thống nhằm giảm bớt nhân lực và tiết kiệm thời gian
Tìm hiểu thêm ,bổ sung kiến thức về tin học
Xây dựng cơ sở dữ liệu Access
Lập trình bằng ngôn ngữ C#
Công việc
Khảo sát hệ thống
Phân tích thiết kế hệ thống ở mức khung cảnh, mức đỉnh
Thiết kế chức năng ở mức dưới đỉnh và thiết kế sơ đồ luồng dữ
Trang 27Đóng gói chương trình bằng dự án đóng gói có trong phần mềm Visual Studio.
2.3 Mô Tả Bài Toán
Bài toán Quản Lý Thuốc ở Công Ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Dược Phẩm Hoàng Công
Các đơn vị lập bản dự trù (Phiếu dự trù) yêu cầu mua thuốc và thiết bị gửi đến công ty Công ty tổng hợp số liệu viết phiếu nhập (Phiếu nhập) gửi đến nhà cung cấp (Nhà CC) Sau 2 đến 4 hôm thì hàng về
Khi hàng về thủ kho và người quản lý kiểm tra hàng sau đó nhận hàng và nhập hàng vào kho
Thủ kho phân loại thuốc theo nhóm thuốc, thể loại Sau đó nhập chi tiết về số lô,
số sêri, nhà cung cấp, ngày sản xuất, hạn sử dụng, dạng thuốc, đơn vị tính, đơn giá
Tổ đóng hàng đóng gói trong khi đó thủ kho lập phiếu xuất gửi cho người quản lý
Khách hàng yêu cầu mua thuốc có thể là thuốc kê đơn (hoặc không kê đơn) Người bán thuốc tìm thuốc theo yêu cầu rồi tư vấn Khách hàng có thể chọn lựa thuốc phù hợp với mình để mua Người bán hàng tính tiền và lưu thông tin về thuốc đã bán vào kho dữ liệu Đến cuối tháng tổng hợp số lượng thuốc đã nhập, số lượng thuốc đã xuất Sau đó cứ mỗi quý tổng hợp lại để có thể đánh giá được tình hình kinh doanh của công ty
Trang 28Xuất hàng
Cập nhật
TT về Thuốc
Bán thuốc Thống kê Tìm kiếm
Thuốc và T/bị
Tìm kiếmNhà cung cấp
Tư vấn
Cập nhật
TT Nhóm thuốc
Nhập hàng
Kiểm tra hạn sử dụng
Cập nhật
TT về Thiết bị
Cập nhật
TT Nhà cung
Tìm kiếm
Trang 292.4.2 Sơ đồ mức ngữ cảnh
Quản Lý Cửa Hàng Thuốc
Y/C Quản Lý
Báo Cáo
Đáp ứng yêu cầu
Y/C mua thuốc
Đáp ứng yêu cầu
29
Trang 302.4.3 Sơ đồ phân rã mức đỉnh
Cập nhật thông tin
Bán hàng
Thống kê
Quản lý nhập,xuất
Yêu cầu TKêBáo cáo KQYêu cầu bánTrả về TTY/cầu cập nhật
Y/cầu nhập, xuất