Giáo án lớp 7 học kì 1 môn ngữ văn
Trang 1Ngày soạn: Tiết 1
đứa con yêu quí của mẹ
- GV giới thiệu qua về tác giả, tác phẩm
? Theo em, cần đọc văn bản này bằng giọng điệu nh
thế nào?
- GV hớng dẫn đọc: giọng thơ nhẹ, tha thiết, chậm
rãi
- GV đọc mẫu - 4 học sinh kế tiếp nhau đọc
? Vậy, văn bản Cổng trờng mở ra thuộc kiểu văn bản
nào?
- Kiểu văn bản: Biểu cảm
GV: Tâm t ngời mẹ đợc biểu hiện trong hai phần nội
dung văn bản:
- Lỗi lòng thơng yêu của mẹ
- Cảm nghĩ của mẹ về vai trò của XH và nhà trờng
trong việc giáo dục trẻ em
? Em hãy xác định hai phần nội dung trên văn bản?
HS theo dõi phần đầu văn bản
? Cho biết, ngời mẹ nghĩ đến con trong thời điểm
nào?
- Thời điểm: đêm trớc ngày con vào lớp một
? Thời điểm đó gợi cảm xúc gì trong tình cảm hai mẹ
con?
- Cảm xúc: hồi hộp, vui sớng, hi vọng
? Những chi tiết nào diễn tả cảm xúc vui sớng của
con?
HS theo dõi phần cuối văn bản
? Cho biết trong đêm không ngủ, mẹ đã nghĩ về điều
I Giới thiệu chung (3 )’
3 Phân tích.
a Nỗi lòng ngời mẹ.(8 phút)
Vô cùng yêu thơng ngời thân,yêu quý, biết ơn trờng học, sẵnsàng hy sinh vì sự tiến bộ củacon, tin tởng ở tơng lai củacon cái
b Cảm nghĩ của mẹ (10 )’ 1
Trang 2- Nghĩ về ngày hội khai trờng, nghĩ về ảnh hởng của
giáo dục đối với trẻ em
? Em nhận thấy ở nớc ta ngày khai trờng có diễn ra
nh ngày lễ của toàn xã hội không?
? Hãy miêu tả miệng ngày hội khai trờng của trờng
em?
- HS miêu tả miệng: một đoạn văn ngắn về quang
cảnh ngày khai trờng có không khí của ngày hội
(cảnh sân trờng, thầy cô, học sinh, các đại biểu)
? Trong đoạn văn cuối xuất hiện thành ngữ “Sai một
lần đi một dặm” Em hiểu thành ngữ này có ý nghĩa
gì khi gắn với sự nghiệp giáo dục?
- GV giải nghĩa: khẳng định tầm quan trọng của giáo
dục, không đợc phép sai lầm trong giáo dục vì giáo
dục quyết định tơng lai của đất nớc
- Giáo dục có vai trò cực kỳquan trọng trong đời sống mộtcon ngời
c ý nghĩa văn bản.(3 phút)
4, Tổng kết ( 5 )’4.1 Nghệ thuật
4.2 Nội dung
Bài ca về tình mẫu tử, bài ca
hy sinh về con cái và nhà ờng
tr-4.3 Ghi nhớ (SGK)
4 Củng cố (5 )’
? Kỉ niệm sâu sắt nhất trong ngày vào lớp 1 của em là gì?
- 3 học sinh đọc đoàn văn của mình
? Em biết bài hát, bài thơ nào về tình mẫu tử và mái trờng thân yêu?
- Bụi phấn, Mong ớc kỷ niệm xa, Bài học đầu tiên, Ru con,…
? Em hãy hát về mẹ, mái trờng
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha
mẹ đối với con cái, không đợc chà đạp nên tình cảm đó; Văn biểu cảm có thể dùnghình thức viết th ; Tích hợp với từ láy, từ ghép, văn biểu cảm, văn bản CTMRa
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phát hiện chi tiết và cảm nhận văn bản
3 TháI độ : Bồi dỡng thái độ kính yêu cha mẹ
Trang 3Trong cuộc đời của mỗi chúng ta, ngời mệ có vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêngliêng và cao cả, nhng không phải khi nào chúng ta cũng ý thức đợc điều đó chỉ đếnkhi mắc lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả Bài văn “Mẹ tôi” sẽ cho ta một bài học nh thế
? Trình bày những hiểu biết của em về tác giả ét - môn
- GV đọc mẫu: học sinh đọc kế tiếp GV uốn nắn
? Em nhận thấy từ Hán Việt nào xuất hiện trong phần
chú thích? Từ đó đợc giải nghĩa nh thế nào?
- Chú thích 7.9
? Trong các phơng thức sau, đâu là phơng thức chính
đ-ợc dùng để tạo lập văn bản Mẹ tôi?
- Kể chuyện ngời mẹ
- Kể chuyện ngời cha
- Biểu hiện tâm trạng của ngời cha
? Nếu thế nhân vật chính trong đoạn văn này là ai? Vì
sao có thể xác định thế?
- Ngời cha Vì hầu hết lời nói trong văn bản là tâm tình
của ngời cha
? Nhng tại sao tác giả lại lấy nhan đề là mẹ tôi? (Giữa
nội dung và nhan đề không phù hợp chăng?)
- Nhan đề do chính tác giả đặt Tuy bà mẹ không xuất
hiện trực tiếp nhng đó là tiêu điểm mà các nhân vật và
chi tiết đều hớng tới Qua bức th ngời bố gửi con, ngời
đọc thấy hiện lên một hình tợng ngời mẹ cao cả, lớn
lao Điểm nhìn từ ngời cha một mặt làm tăng tính khái
quát cho sự việc và đối tợng (ngời mẹ) đợc kể, mặt
khác thể hiện đợc tình cảm và thái độ của ngời kể
- GV: Trong tâm trạng của ngời cha có:
- Hình ảnh ngời mẹ
- Những lời nhắn nhủ giành cho con
- Thái độ dứt khoát của ngời cha trớc lỗi lầm của
con
? Em hãy xác định những nội dung đó trên văn bản?
? Em xúc động nhất khi đọc đoạn văn bản nào? Vì sao
thế?
? Hình ảnh ngời mẹ En-ri-cô hiện lên qua các chi tiết
nào trong văn bản Mẹ tôi?
- Bảng phụ
- Thức suốt đêm … có thể mất con … sẵn sàng bỏ hết
I Giới thiệu chung(5 )’
1 Tác giả
- ét - môn - đô đơ A- mi - xi(1846 - 1908) nhà văn I-ta-lia
+ Đoạn 3: Còn lại
3
Trang 4Trong những lời nói sau của ngời cha:
- Sự hỗn láo của con …tim bố
- Trong đời con có thể … mất mẹ
? Em đọc đợc những cảm xúc nào của ngời cha?
- Ngời cha hết sức đau lòng trớc sự thiếu lễ độ của đứa
con h
- Hết mực yêu quý, thơng cảm mẹ của En-ri-cô
? Theo em, vì sao ngời cha cảm thấy sự hỗn láo … tim
bố vậy?
- Vì ngời cha vô cùng yêu quý mẹ
- Vì ngời cha vô cùng yêu quý con
- Cha đã thất vọng vô cùng vì con h phản lại tình yêu
thơng của cha mẹ
? Nhát dao hỗn láo của con đã đâm vào trái tim yêu
th-ơng của cha Nhng theo em, nhát dao ấy có làm đau
trái tim ngời mẹ?
- Càng làm đau trái tim ngời mẹ
- Trái tim ngời mẹ chỉ có chỗ cho tình yêu thơng con,
nên sẽ đau gấp bội phần
? Cho biết đâu là những lời khuyên sâu sắc của ngời
cha đối với con mình?
- GV: Lẽ ra “hình ảnh dịu dàng và hiền hậu của mẹ sẽ
làm tâm hồn con ấm áp, hạnh phúc”
- ? Nhng tại sao ngời cha lại nói với En-ri-cô rằng
“hình ảnh dịu dàng…nh bị khổ hình”?
- Vì những đứa con h đốn không sứng đáng với hình
ảnh dịu dàng, hiền hậu của mẹ
- Cha muốn cảnh tỉnh những đứa con bội bạc với cha
mẹ
? Em hiểu nh thế nào về tình cảm thiêng liêng trong lời
nhăn nh sau đây của ngơì cha “Con hãy nhớ rằng, tình
thơng yêu, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng
hơn cả”?
- Tình cảm tốt đẹp đáng tôn thờ là tình cảm thiêng
liêng
- Trong những tình cảm cao quý, tình yêu thơng, kính
trọng cha mẹ là thiêng liêng hơn cả
? Em hiểu gì về ngời cha từ những lời khuyên này?
Ng-ời cha đã nói với con điều gì?
- Qua bức th của ngời bố gửi En-ri-cô, ta thấy lời giáo
huấn không hề khô khan mà vô cùng xúc động, chứa
chan tình phụ tử, tình mẫu tử, ta nhận thấy bố là ngời
3 Phân tích.
a Hình ảnh ngời mẹ.(7 p)
- Dành hết tình thơng chocon Quên mình vì con
b Những lời nhắn nhủ của ngời cha.(5’)
Trang 5vô cùng yêu quý tình cảm thiêng liêng, không bao giờ
làm điều xấu để khỏi phải xấu hổ, nhục nhã… Bố vừa
giận con, vừa thơng con
? Em hiểu nh thế nào về lời khuyên của ngời cha “con
phải xin lỗi mẹ, không phải vì sợ bố mà do sự thành
khẩn trong lòng”?
- Ngời cha muốn con thành thật
- Con xin lỗi mẹ vì sự hối lỗi trong lòng, vì thơng mẹ
chứ không phải vì nỗi khiếp sợ ai
? Em hiểu gì về ngời cha từ câu nói “Bố rất yêu con
En-ri-cô, con là niềm hy vọng tha thiết nhất của đời bố
nhng thà rằng bố không có con còn hơn thấy con bội
bạc”?
- Ngời chà hết lòng yêu thơng con nhng còn là ngời
yêu sự tử tế, căm ghét sự bội bạc
- Là ngời cha có tình cảm yêu ghét rõ ràng
? Em có đồng tình với ngời cha nh thế không? Vì sao?
- HS tự bộc lộ
? Qua bức th ta thấy thái độ của ngời cha nh thế nào?
ông đã dạy con điều gì?
- GV liên hệ: đây là bài học về cách ứng xử, đặc biệt
trong gia đình xã hội hiện này…
ân bội nghĩa với cha mẹ
c Thái bộ của cha trớc lỗi lầm của con.( 5’
- Rất nghiêm khắc trongviệc giáo dục đạo đức concái, dạy con biết ăn nói lễphép, biết kính trọng và ghinhớ công ơn của bố mẹ, biếtthành khẩn sửa chữa sai
? Nếu có thể hãy hát một bài về mẹ
? Bản thân em đã lần nào lỡ gây ra chuyện gì khiến bố mẹ buồn? Nếu có thì bàivăn này gợi thêm cho em những suy nghĩ gì?
I Mục tiêu Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép CP và từ ghép
ĐL
2 Kĩ năng: Hiểu đợc nghĩa của các loại từ ghép
3 Thái độ : Tích hợp với Cổng trờng mở ra, Me tôi, Từ ghép HV liên kết trong
đoạn văn
II chuẩn bị.
- Giáo án, SGK, bảng phụ
5
Trang 6HS trả lời GV chớt lại vào bài mới.
- GV dùng bảng phụ, yêu cầu học sinh đọc
? Trong các từ ghép: bà ngoại, thơm phức tiếng nào là
tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ? Bổ sung ý nghĩa
- Bà nội - bà ngoại: nét chuyển về nghĩa chỉ bà nhng
nghĩa từ bà ngoại, bà nội khác nhau do tác dụng bổ
sung nghĩa của tiếng phụ ngoại, nội
- Thơm phúc, thơm ngát: nét chung về nghĩa là thơm,
nhng nghĩa của thơm phức và thơm ngát khác nhau do
tác dụng bổ sung của tiếng phụ ngát, phức
-> Tiếng bổ sung là tiếng phụ, tiếng đợc bổ sung là
tiếng chính
? Em có nhận xét gì về trật tự của các tiếng trong từ
ấy?
- Trật tự: + Tiếng chính đứng trớc
+ Tiếng phụ đứng sau
- GV liên hệ tích hợp với từ ghép Hán Việt có trật tự
nh từ ghép Tiếng việt -> sẽ đợc học sau
- GV dùng bảng phụ ghi VD2 học sinh đọc
? Các tiếng trong từ ghép quần áo, trầm bổng có phân
ra tiếng chính, tiếng phụ không?
? So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của từ
bà, nghĩa của từ phức với nghĩa của từ thơm, em thấy
có gì khác nhau?
+ Bà: ngời đàn bà sinh ra mẹ hoặc cha
Bà ngoại: ngời đàn bà sinh ra mẹ
+ Thơm; có mui thơm nh hơng của hoa, dễ chịu làm
cho thích ngửi
A Lý thuyết.
I Các loại từ ghép (7 )’
1 Khảo sát,phân tích ngữ liệu.
- 2 loại từ ghép+ Từ ghép CP
Trang 7Thơm phức: có mùi thơm bốc lên mạnh, hấp dẫn.
KL:
+ nghĩa của từ bà ngoại hẹp hơn nghĩa của từ bà
+ nghĩa của từ thơm phức hẹp hơn nghĩa của từ thơm
- Cá biệt có một số tiếng bị mờ nghĩa hay mất nghĩa
trờng hợp đó ta có thể đảo ngợc cho nhau
- Nghĩa của từ có khi chuyển nghĩa so với nghĩa của
các tiếng
- HS đọc ghi nhớ SGK
- Từ ghép CP: ghép các tiếngkhông ngang bằng nhau, cótính chất phân nghĩa Nghĩacủa từ ghép CP hẹp hơnnghĩa của tiếng chính
- Từ ghép ĐL có tính chấthợp nghĩa Nghĩa của từ ghép
ĐL khái quát hơn nghĩa củacác tiếng tạo nên nó
2 Ghi nhớ (SGK)
B Luyện tập (20 )’
Bài 1 :
a Từ ghép CP: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cây cỏ, cời nụ
b Từ ghép ĐL: chài lới, ẩm ớt, đầu đuôi
Bài 2: Điền tiếng -> từ ghép chính phụ
+ xinh tơi + tơi đẹp
Bài 4: Có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở vì sách, vở là những DT chỉ sựvật tồn tại dới dạng cá thể có thể đếm đợc Còn sách vở là từ ghép ĐL có nghĩa tổnghợp chỉ chung cả loại nên không thể nói một cuốn sách vở
Bài 5+ Máy hơi nớc
+ Than tổ ong
+ Bánh đa nem
7
Trang 82 Kĩ năng:Cần vận dụng những kiến thức đã học để bớc đầu xây dựng đợcnhững văn bản có tính liên kết.
3 Thái độ : Rèn thái độ vận dụng lý thuyết với thực hành
? Theo em, nếu bố của En-ri-cô chỉ viết mấy câu đó thì
En-ri-cô có thể hiểu điều bô nói cha?
- En-ri-cô không thể hiểu đợc điều bố nói
? Nếu En-ri-cô cha hiểu ý bô thì hãy cho biết vì lí do
nào trong các lý do dới đây:
- Vì câu văn viết cha đúng ngữ pháp
- Vì câu văn nội dung cha thật rõ ràng
- Vì giữa các câu nói còn cha có sự liên kết
? Vì muốn cho đoạn văn bản có thể hiểu đợc thì nó phải
1.Tính liên kết của văn bản(5’)
1.1 Khảo sát,phân tích ngữ liệu
1.2 Ghi nhớ
- Liên kết là một trongnhững tính chất quan trọngnhất của văn bản -> vănbản trở nên có nghĩa, dễhiểu
Trang 9liên kết trong văn bản?
- HS đọc VD - SGk trang 18
? Do thiếu ý gì mà đoạn văn trở nên khó hiểu Hãy sửa
lại đoạn văn để En-ri-cô hiểu đợc ý của bố?
- Đoạn văn do thiếu “cái dây t tởng” nối các ý với nhau
- Chữa lại “theo văn bản”
* HS đọc VDb - SGK-18
? Chỉ ra sự thiếu liên kết của chúng Hãy sửa lại thành
một đoạn văn có nghĩa?
- Thiếu liên kết cụm từ “còn bây giờ”, chép nhầm thành
“con” thành “đứa trẻ” -> đoạn văn rời rạc
-> Sửa lại
+ Thêm “còn bây giờ ” vào đầu câu 2
+ Thay từ “còn” cho “đứa trẻ”
? Từ hai ví dụ trên em hãy cho biết, một văn bản có tính
liên kết trớc hết phải có điều kiện gì? Cùng với điều
kiện ấy các câu văn trong văn bản phải sử dụng phơng
- Điều kiện để văn bản cótính liên kết:
+ Liên kết nội dung + Liên kết hình thức.2.2 Ghi nhớ (sgk)
B, Luyện tập (20 )’Bài 1: - Thứ tự 1,4,2,5,3Bài 2- Về hình thức: có sựliên kết
- Về nội dung không có sựliên kết các ý với nhau.Bài 3:
Bài 4:
- Nếu tách khỏi các câukhác trong văn bản thì có
vẻ nh rời rạc, câu trớc nói
về mẹ, câu sau nói về con.Nhng đoạn văn không chỉ
có hai câu mà còn câu 3
đứng sau kết nối hai câutrên thành một thể thốngnhất làm cho đoạn văn cóliên kết chặt chẽ -> hai câuvẫn liên kết với nhau khôngcần sửa
4 Củng cố (5 )’
? Thế nào là liên kết trong văn bản? Tác dụng?
? Điều kiện để văn bản có tính liên kết?
- Thấy đợc cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thành và cảm động
9
Trang 102 Kĩ năng: rèn kĩ năng đọc diễn cảm, cảm thụ văn học , nêu chính kiến về vấn
? Nêu ý nghĩa của văn bản “Me tôi”?
- Tình cảm cha mẹ dành cho con cái và con cái dành cho cha mẹ là tình cảmthiêng liêng hơn cả Những đứa con không có quyền h đốn chà đạp nên tình cảm đó
3 Bài mới (2 ) ’
Trong cuộc sống đời thờng có những ngời bạn xung quanh tacó số phận không maymắn vì các bạn ấy phải sống trong gia đình bất hạnh bố mẹ chia tay nhau Ngời lớn họkhông biết rằng họ đã làm tổn hại đến hạnh phúc của con mình Vậy nhân vật Thành
và Thuỷ hai anh em rất thơng yêu nhau, phải đau đớn chia tay với những con búp bêkhi bố mẹ chúng không sống với nhau nữa Cuộc chia tay bắt buộc đó diễn ra nh thếnào? qua dây ngời kể muốn nói lên vấn đề gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay
- HS đọc chú thích SGK
? Cho biết tên tác giả và xuất sứ tác phẩm
- GV hớng dẫn đọc: phân tích rõ giữa lời kể, các đối
thoại, diễn biến tâm lý của nhân vật ngời anh và em
qua chặng chính: ở nhà, ở lớp, ở nhà
- GV đọc mẫu một đoạn - 3 học sinh kể tiếp
- HS nối nhau kể
- HS tóm tắt nội dung truyện GV khái quát
* Giải nghĩa từ khó (theo SGK)
? Văn bản có thể chia làm mấy phần? ND từng phần?
- GV: Trong chơng trình Ngữ văn lớp 6, khi học văn tự
sự các em đã làm quen với ngôi kể
? Câu chuyện này đợc kể theo ngôi thứ mấy? Việc lựa
chọn ngôi kể này có tác dụng gì?
- Truyện đợc kể theo ngôi thứ nhất Ngời xng “tôi”
trong văn bản là Thành là ngời chứng kiến các việc
xẩy ra, cũng là ngời chịu cùng nỗi đau nh em gái
mình Cách lựa chọn ngôi kể này giúp tác giả thể hiện
đợc một cách sâu sắc những suy nghĩ, tình cảm và tâm
trạng nhân vật
? Trong truyện có mấy cuộc chia tay? Cuộc chia tay
nào làm em cảm động nhất?
- 4 cuộc chia tay: bố mẹ, đồ chơi, giữa cô giáo…
Thuỷ, giữa hai anh em
- 3 cuộc chia tay sau cảm động
? Qua lời kể của bé Thành ta thấy lỗi đau khổ của hai
anh em Thành, Thuỷ trớc bi kịch của gia đình nh thế
* Bố cục:
- 3 phần:
+ MB: Từ đầu -> Thế này+ TB: Tiếp -> Cảnh vật.+ KB: còn lại: cuộc chiatay đột ngột ở nhà
Trang 11+ Thuỷ: nức nở, tức tởi, mắt sng mọng buồn thẳm.
+ Thành: cắn chặt môi, nớc mắt tuôn ra nh suối…-> cả
hai cùng cô đơn
- Cảnh Thuỷ chờ bố, mong đợc gặp bố: buồn, nớc mắt
ứa ra, xịu mặt xuống
? Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thuỷ với lớp học
khiến cô giáo bàng hoàng và chi tiết nào làm em cảm
động nhất? Vì sao?
- Chi tiết làm em cảm động là cô Tâm tặng cho Thuỷ
quyển vở và cây bút máy nắp vàng Và chi tiết cô Tâm
thốt lên “Trời ơi!” cô giáo tái mặt và nớc mắt giàn
giụa
- Cảnh chia tay: Thuỷ Thành khóc nức lên, Thành mếu
máo “đứng nh chôn chân xuống đất” -> Đó là tâm
trạng của một đứa bé nh mất hồn, cô đơn và bơ vơ
không kể xiết
? Qua phân tích, em hiểu gì về lỗi đau khổ mà anh em
Thuỷ phải chịu
? Trớc bi kịch gia đình, tình cảm của hai anh em
Thành, Thuỷ nh thế nào?
? Em hãy tìm chi tiết thể hiện
? Lời nói và hành động của Thuỷ khi thấy anh chia hai
con búp bê vị sĩ và em nhỏ ra hai bên có gì mâu thuẫn?
Theo em, có cách nào giải quyết đợc mâu thuẫn ấy
không? Kết thúc truyện, Thuỷ đã chọn cách giải quyết
nh thế nào?
? Chi tiết đó gợi nên cho em suy nghĩ và những tình
cảm gì?
? Nhận xét cách kể chuyện của tác giả?
? Qua câu truyện này, theo em tác giả muốn nhắn gửi
đến mọi ngời điều gì?
b Tình cảm của hai anh em.(15 )’
Tình cảm của hai anh emcàng trở lên tha thiết, rấtmực gần gũi, thơng yêu, chia
sẻ và quan tâm lẫn nhau
c Cảnh vật và cuộc sống.
(10’)Cảnh vẫn đẹp, cuộc sống vẫnsôi động, vui vẻ diễn ra
4.Tổng kết (5 )’
4.1 Nghệ thuật.
- Kể bằng sự miêu tả cảnhvật xung quanh và bằngnghệ thuật miêu ta tâm lýnhân vật
- Lời kể chân thành, giản dịphù hợp với tâm trạng nhânvật
4.2 Nội dung.
4.3 Ghi nhớ (sgk).
4 Củng cố (5 )’
? Kể lại nội dung truyện theo ngôi kể ngời mẹ?
? Tính thời sự của câu chuyện là ở đâu? ở địa phơng em có câu chuyện nào
t-ơng tự?
11
Trang 125 Hớng dẫn về nhà (5 )’
- Nắm đợc nội dung truyện Thuộc ghi nhớ SGK
- Soạn “Ca dao dân ca”.- Những câu hát về tình cảm gia đình
I Mục tiêu : Giúp học sinh.
1 Kiến thức: Thấy đợc tầm quan trọng của bố cục trong văn bản.Bớc đầu hiểuthế nào là một bố cục rành mạch, hợp lý Tích hợp với “Cuộc chia tay của…”
2 Kĩ năng: Có ý thức xây dựng bố cục khi viết văn
3 Thái độ : cần có thái độ tuân thủ các bớc khi xây dựng văn bản
? Tính liên kết là gì? Làm thế nào để văn bản có tính Liên kết?
- Liên kết là sự nối liền các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợplý
- Muốn tạo đợc tính Liên kết cần phải sự dụng đợc những phơng tiện liên kết vềhình thức và nội dung
3 Bài mới (2 )’
- GV lấy VD - sgk
? Em muốn viết một lá đơn xin ra nhập Đội
TNTPHCM Hãy cho biết nội dung trong đơn có cần
sắp xếp theo trật tự không? Vì sao?
- Theo em, trong một văn bản cần phải bố trí sắp xếp
các nội dung … vì phần, đoạn, ý tứ của văn bản cũng
- Lời hứa khi trở thành Đội viên
- Nơi, ngày tháng năm viết đơn
- ký tên
GV: sự sắp xếp nội dung các phần trong văn bản theo
một trình tự hợp lý đợc gọi là bố cục
? Em hiểu thế nào là bố cục? Vì sao khi xây dựng văn
bản cần phải quan tâm đến bố cục?
- HS đọc hai câu truyện SGK
A.Lý thuyết
I Bố cục và những yêu cầu
về bố cục trong văn bản.1.Bố cục của văn bản
1.1 Khảo sát, phân tích ngữliệu.(5’)
1.2.Ghi nhớ (SGK T30)
2 Những yêu cầu về bố cụctrong văn bản.(5’)
Trang 13? So sánh với văn bản “ếch ngồi đáy giếng” - SGK Ngữ
văn 6 tiết 1 thì văn bản này có gì giống nhau và khác
nhau?
- Giống: Các ý đều đầy đủ
- Khác: + Bố cục của nguyên bản có 3 phần còn văn
bản trên có 2 phần
+ Các ý trong văn bản mạch lạc con trong văn
bản trên lôn xộn
-> Vì bố cục không hợp lý nên văn bản trở nên tối
nghĩa, và các ý không sắp xếp theo đúng trình tự của
thời gian, sự việc khiến văn bản trở nên vô lý
? Theo em, nên sắp xếp bố cục câu truyện trên nh thế
nào?
- Con ếch sống trong một cái giếng
Thấy: bầu trời chỉ bé bằng chiếc vung
Nghĩ: mình là chúa tể
Khi con ếch tình cờ ra khỏi giếng thì hoạt động theo
thói quen: đi lạc, kêu
Phải trả giá: bị trâu giẫm bẹp
GV: Văn bản trong VD bố cục hai phần là không hợp
lý, các ý lộn xộn: từ đấy, trâu trở thành bạn của nhà
nông
-> sửa lại những nguyên bản
* Tơng tự, GV hớng dẫn học sinh tìm hiểu truyện “Lợn
cới, áo mới”
? Qua tìm hiểu VD, em hãy cho biết điều kiện để bố
+ KB: tình cảm đối với đối tợng và PBCN
? Có cần phải phân biệt rõ ràng nhiệm vụ của mỗi phần
không? Vì sao?
- Không phải kiểu văn bản nào cũng cần phải tuân thủ
bố cục 3 phần và các phần đều có nhiệm vụ cụ thể rõ
3.2 Ghi nhớ SGK
B Luyện tập (15 )’Bài 1
13
Trang 14- Học sinh đa ra những ví dụ thực tế.
- GV cùng học sinh nhận xét uốn nắn
Bài 2
- Bố cục truyện “Cuộc chia tay…” rành mạch và hợp lý
- Vẫn có thể kể lại câu truyện ấy theo bố cục khác, miễn là hợp lý
Bài 3
- Bố cục của văn bản báo cáo cha thật rành mạch, hợp lý Các điểm 1, 2, 3 ởthân bài mới chỉ kể lại việc học tốt chứ cha phải trình bày kinh nghiệm học tốt Trong
đó, điểm 4 không phải nói về học tập
- Để bố cục đợc rành mạch thì bản báo cáo lần lợt nêu từng kinh nghiệm họctập của bạn đó, sau đó nêu kết quả học tập Cuối cùng nguyện vọng muốn đợc nghe ýkiến trao đổi
- Để bố cục hợp lý: chú ý trật tự sắp xếp các kinh nghiệm
I, Mục tiêu : Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Có những hiểu biết bớc đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cầnthiết phải làm cho văn bản mạch lạc không đứt đoạn, quẩn quanh Chú ý đến sự mạchlạc trong bài Tập làm văn tới
? Em hiểu thế nào là bố cục trong văn bản? Những yêu cầu về bố cục?
- Bố cục là sự sắp xếp các phần, đoạn theo một trật tự, một hình thức rành mạch
và hợp lý
- Yêu cầu
+ Nội dung các phần, đoạn phải thống nhất chặt chẽ
+ Trật tự xếp đặt các phần, đoạn phải giúp cho ngời viết (ngời nói) dễ dàng
3 Bài mới (2 )’
- GV giải thích khái niệm từ ghép H-V “Mạch lạc”
? Khái niệm mạch lạc trong văn bản có đợc dùng theo
A Lý thuyết.
I Mạch lạc và những yêu
Trang 15nghĩa đen không?
GV dùng bảng phụ
? Dựa vào hiểu biết trên, em hãy xác định mạch lạc
trong văn bản có những tính chất gì kể dới đây?
? Có ngời cho rằng: trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp
nối của các câu, các ý theo một trình tự hợp lý Em có
- Sự việc chia tay
? “Sự chia tay”, “và những con búp bê” đóng vai trò gì
trong truyện?
- Chủ đề
? Hai anh em Thành và Thuỷ có vai trò gì trong truyện?
- Hai nhân vật chính
? Các từ ngữ: chia tay, chia đồ chơi, chia ra, chia đó…
cứ lặp đi lặp lại trong bài Một loạt từ ngữ và chi tiết
khác biểu thị ý không muốn phân chia cũng lặp đi lặp
lại: anh cho em tất, chẳng muốn chia bôi…
Theo em, đó có phải là chủ đề (vấn đề chủ yếu) liên kết
các sự vật nêu trên thành một thể thống nhất không? đó
có thể xem là mạch lạc văn bản không?
? Hãy cho biết các đoạn ấy đợc nối với nhau theo mối
liên hệ nào trong cácmối liên hệ dới đây?
- Liên hệ thời gian
í tứ chủ đoạn của câu truyên xoay quanh một cuộc
chia tay của hai đứa trẻ và hai con búp bê Việc thuật
lại quá tỉ mỉ nguyên nhẫn đã dẫn đến cuộc chia tay của
hai ngời lớn có thể làm cho ý tứ chủ đoạn ở trên bị
- Văn bản cần phải mạchlạc
1.2 Ghi nhớ SGK
2 Các điều kiện để một vănbản có tính mạch lạc.(8’)
a Ngữ liệu.
b Phân tích ngữ liệu.
2.2 Ghi nhớ.
B Luyện tập(18 )’Bài 1:
4 Củng cố.(5 )’
15
Trang 16I Mục tiêu : Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Hiểu khái niệm ca dao, dân ca Nắm đợc nội dung, ý nghĩa củamột số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca qua những bài ca thuộc chủ
đề tình cảm gia đình và tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời.Thuộc những bài catrong văn bản và biết thêm một số bài ca dao, dân ca cùng chủ đề
- Học sinh đọc phần chú thích SGK
? Thế nào là ca dao, dân ca?
- GV: hớng dẫn học sinh đọc: chú ý nhịp 2 2 2 2
hoặc 4 4 Thể lục bát, giọng dịu nhẹ, chậm êm, tình
cảm vừa thành kính, nghiêm trang, vừa tha thiết ân
cần
- GV đọc bài 1 3 học sinh đọc 2, 3, 4
- GV yêu cầu học sinh giải nghĩa từ khó: chú thích 1, 6
? Nêu bố cục, thể loại
- HS đọc
? Xác định thể loại cụ thể của lời ca? Vì sao em biết
câu đầu có ý nghĩa gì?
- Lời bài hát ru Câu đầu nhịp 3: 2-2-2 cho biết, câu
hát mở đầu thờng gặp trong bài hát ru em, ru con
? Biện pháp nghệ thuật quen thuộc nào đã đợc sử dụng
I Khái niệm của ca dao dân ca.(5 )’
- Chỉ các thể loại chữ tìnhdân gian, kết hợp với nhạc,diễn tả đời sống nội tâm củacon ngời
II Đọc hiểu văn bản– hiểu văn bản
1 Đọc chú thích(3 )– hiểu văn bản ’
2 Kết cấu- bố cục(2 )’
Bố cục thể loại: văn bảngồm 4 lời (bài) ca dao cùng
Trang 17ở hai câu đầu? Lối ví von ấy đặc sắc nh thế nào? Tìm
những câu ca dao tơng tự, quan hệ: Cha núi, mẹ
-biển có ý nghĩa gì?
- Nghệ thuật quen thuộc: So sánh
+ Công cha – núi ngất trời
? Em hãy tìm những câu ca dao tơng tự?
- VD: Công cha nh núi Thái sơn
Nghĩa mẹ nh nớc ngời ngời biển Đông
…
=> Tạo thành bộ đôi Sơn – Thuỷ vừa linh hoạt vừa bền
vững
? Câu cuối cùng khuyên con cái điều gì? Lời khen với
giọng điệu nh thế nào? Liệu các em có phải thuộc lòng
“ cù lao 9 chữ” không? Vì sao?
c bài ca dao 4 SGK
? Tình cảm anh am ruột thịt cần phải nh thế nào?
- Anh em ruột thịt là những ngời cùng do cha mẹ sinh
ra, cùng trong một bọc trứng, cùng bú chung bầu sữa,
cùng sống và lớn không dới một mái nhà, cùng đợc
cha mẹ thơng yêu, che chở, dạy dỗ nên ngời Anh em
nh tay với chân của một cơ thể, nh cành trên, cành dới
của một cây xanh…
-> Cánh so sánh biểu hiện sự gắn bó thiêng liêng
? Những biện pháp nghệ thuật đã đợc sử dụng trong
4 Tổng kết.(5 )’
4.1 Nghệ thuật.
17
Trang 18- Thể thơ lục bát, âm điệutâm tình, hình ảnh quenthuộc, lời độc thoại
4.2 Nội dung.
4.3 Ghi nhớ (SGK)
4 Củng cố.(3 )’
- Học sinh đọc phần đọc thêm – hiểu văn bản SGK
? Chọn và điền những từ ngữ thích hợp và câu văn sau:
- Tình cảm gia đình là một trong những tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗicon ngời (Thiêng liêng, gần gũi, to lớn, sâu nặng, ấm áp)
? Nếu cho em một điều ớc, em sẽ ớc điều gì? Vì sao?
5 Hớng dẫ về nhà.(2 )’
- Học thuộc 4 bài ca dao, thuộc ghi nhớ
- Soạn: Những câu hát về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời
V, rút kinh nghiệm.
Những câu hát
về tình yêu hơng, đất nớc, con ngời
I Mục tiêu : Giúp học sinh.
1 Kiến thức: Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêubiểu của ca dao, dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình yêu quê hơng, đất nớc,con ngời Biết thêm một số bài ca dao thuộc chủ đề này
Trong kho tàng ca dao, dân ca cổ truyền VN Các bài ca dao về chủ đề tình yêu quê
h-ơng, đất nớc con ngời rất phong phú Mỗi miền quê trên đất nớc ta đêu có những câu
ca dao hay, đẹp, mợt mà, mộc mạc tô điểm cho niềm tự hào riêng địa phơng mình…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thậtNhững bài ca dao thuộc chủ đề này rất đa dạng, phong phú Nhiều bài thể hiện rất rõ
Trang 19mùa sắc địa phơng Đằng sau những câu ca dao luôn là tình yêu chân chất, niềm tựhào sâu sắc, tinh tế với quê hơng, đất nớc con ngời.
- GN hớng dẫn học sinh đọc
+ Bài 1: chú ý đọc với giọng hỏi - đáp, hồ hởi, phấn
khởi, tự hào
+ Bài 2: giọng hỏi thách thức, Tự hào
+ Bài 3: gọi mời
em nam - nữ đọc, lời hỏi - đáp
? Nhận xét hình thức thể loại của bài ca dao có gì đặc
biệt?
- Thể loại đối đáp về cảnh đẹp của núi sông, đất nớc
?Từ những lời hỏi - đáp, ta có thể nhận ra mối quan hệ
của ngời hỏi và ngời đáp nh thế nào?
- Mối quan hệ của ngời hỏi với ngời đáp có khi lạ, khi
quen, nhng cả hai đều lịch sự, tinh tế, duyên dáng,
thông minh
? Trong nội dung và cách hỏi của chàng trai theo em
có điều gì thú vị? Có câu hỏi nào mà không cần đọc
lời đáp em cũng có thể đoán đợc hay không?
- Câu hỏi và lời đáp hớng về 5 địa danh ở nhiều thời kỳ
của vùng Bắc Bộ Chàng trai và cô gái cùng chung sự
hiểu biết, chỉ cần vốn hiểu biết không nhiều nhng thật
lòng gắn bó với quên hơng đất nớc thì dễ dàng trả lời
đợc
- Học sinh đọc bài 4
? Nhận xét số tiếng trong bài ca dao có gì khác thờng?
Giải thích vì sao?
- Bài ca dao có câu trúc khá đặc biệt Hai câu 1, 2 dài
12 tiếng, nhịp 4-4-4 cân đối, đều đặn Thực chất hai
câu là sự đối xứng hoán đổi vị trí điểm nhìn của ngời
miêu tả
? Các từ “ni”, “tê” gợi cho ngời đọc cảm giác, ấn tợng
gì?
- Từ “ni”, “tê”: tiếng ngời miền Trung
? Phát hiện các biện pháp tu từ trong câu 1, 2? Phân
tích hiệu quả của nghệ thuật?
- Điệp ngữ, đảo ngữ: Đứng bên ni đồng, đứng bên tê
đồng; mênh mông bát ngát, bát ngát mênh mông, với ý
nghĩa cánh đồng rộng nhìn hút tầm mắt, từ bên nào ra
cũng đều thấy sự rộng lớn của cánh đồng… cánh đồng
lúa đang thì con gái - chẽn lúa đòng đòng đang vơn lên
- Thể loại đối đáp về cảnh
đẹp của núi sông đất nớc
- Nhằm thủ thách hiểu biết
và trí thông minh của ngời
đáp, còn vui chơi giao lu tìnhcảm nam nữ, thân thiện lòngyêu quý, tự hào đối với quêhơng đất nớc
Bài 4:
- Hai câu đầu tả cảnh cánh
đồng lúa rộng lớn rất đẹp trùphú, đầy sức sống
- Hai câu cuối tả con ngời: làcô thôn nữ mảnh mai, nhiều 19
Trang 20ngát của cánh đồng qua cái nhìn mải mê, sung sớng
của ngời ngắm cảnh
? Câu 3, 4 tả ai? Mô típ quen thuộc ở đây là gì? Có gì
giống và khác với Mô típ “thân em” thờng gặp?
- Mô típ quen thuộc “Thân em” thờng gặp trong kiểu
loại tiếng hát than thân, nhng ở đây mang sắc thái có
phần khác - đó là tâm trạng hồn nhiên, trẻ trung, tơi
mát, sáng láng, tinh sạch, rực rỡ, tràn trề
? Hình ảnh chẽn lúa đòng đòng phất phơ dới ngọn…
gợi cho em cảm xúc gì?
- Lúa đòng đòng: lúa sắp trổ bông
Cô gái đợc so sánh nh “chẽn lúa đòng đòng, phất
phơ…” có sự tơng đồng ở nét trẻ trung phơi phới và
sức sống đang xuân
? Đây là lời của ai? Của cô gái hay chàng trai?
- Lời của chàng trai Ngời ấy thấy cánh đồng bát ngát,
mênh mông va cô gái với vẻ đẹp mảnh mai, trẻ trung
đầy sức sống, chàng trai đã ngợi ca cánh đồng, ngợi ca
vẻ đẹp của cô gái Đây là cách bày tỏ tình cảm với cô
gái (Cách biểu phổ biến)
- Câu 2: Cũng có thể là lời của cô gái
? Em có nhận xét gì về thể thơ trong 4 bài ca dao trên?
4.2 Nội dung.
4.3 Ghi nhớ (sgk).
4 Củng cố.(5 )’
- HS đọc phần đọc thêm
? Theo em, đó là ca dao nói về vùng miền nào? Vì sao em biết?
? Tìm đọc thêm những câu, bài về đề tài trên?
5 Hớng dẫn về nhà.(3 )’
- Học bài, su tầm ca dao chép vào sổ tay văn học
- Soạn: Những câu hát than thân
V, rút kinh nghiệm.
Từ láy
Trang 21I Mục tiêu : Giúp học sinh hiểu:
1 Kiến thức: Cấu tạo của hai loại từ láy: Láy toàn bộ, láy bộ phận Hiểu đợc cơchế tạo nghĩa của từ láy Tiếng Việt.Vận dụng đợc những hiểu biết về cấu tạo và cơchế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng từ láy đúng ngữ cảnh và đạt hiệu quả giao tiếp
3 Thái độ : Bồi dỡng thái độ yêu quý , trân trọng Tiếng Việt
? Nhận xét về đặc điểm âm thanh của 3 từ láy: đăm
đăm, mếu máo, liêu xiêu?
- Tiếng láy lặp lại hoàn toàn tiếng gốc: đăm đăm
- Biến âm để tạo nên sự hài hoà về vần và thanh điệu
(đọc thuận nghe, nghe êm tai): mếu máo, liêu xiêu
? Phân loại 3 từ láy trên?
+ Đăm đăm -> láy toàn bộ
+ Mếu máo, liêu xiêu láy bộ phận
? Tại sao không dùng bật bật, thăm thẳm?
- Vì đây là những từ láy toàn bộ đã có sự biến đổi về
thanh điệu và phụ âm cuối
? Qua phân tích, nhận xét các loại từ láy?
- GV dùng bảng phụ
? Nghĩa của các từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu
đ-ợc tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?
- Nhóm từ đợc hình thành ý nghĩa trên cơ sở mô phỏng
âm thanh -> từ tợng thanh
? Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có đặc điểm gì
chung về âm thanh và ý nghĩa?
a Lí nhí, li ti, ti hí
b Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh
? So sánh nghĩa của các từ láy mềm mại, đo đỏ với
nghĩa của từ gốc làm cơ sở nói chung: mềm, đỏ
- ý nghĩa của mềm mại, đo đỏ là đợc giảm nhẹ hơn so
với nghĩa của từ mềm, đỏ
? Qua phân tích, em có nhận xét gì về nghĩa của từ láy?
Có hai loại từ láy+ Láy toàn bộ+ Láy bộ phận
2 Ghi nhớ SGK
II Nghĩa của từ láy.(5 )’
1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu.
- Nghĩa của từ láy đợc tạothành nhờ đặc điểm củatiếng và sự hoà phối âmthanh giữa các tiếng
2 Ghi nhớ (sgk)
B Luyện tập.(20 )’
Bài 1: Tìm từ láy trong đoạn văn sau
- Từ láy toàn bộ (có biến âm): thăm thẳm, chiêm chiếp
21
Trang 22- Từ láy bộ phận: bần tật, tức tởi, rón rén, lặng lẽ, nức nở, rực rỡ, ríu ran, nặng nề.
Bài 2:
- Học sinh lên bảng điền
Bài 3 Điền từ thích hợp:
a Bà mẹ nhe nhàng khuyên bảo con
b Làm xong công việc, nó thở phảo nhẹ nhõm nh trút tất cả gánh nặng
? Có mấy loại từ láy? thế nào là từ láy toàn bộ? Láy bộ phận? VD?
? Nhận xét về nghĩa của từ láy?
I Mục tiêu: giúp học sinh:
1 Kiến thức: Nắm đợc quá trình tạo lập văn bản Củng cố kiến thức về liên kết,
bố cục và mạch lạc.Tích hợp với ca dao, cuộc chia tay của…, từ láy, bố cục trong vănbản
2 Kiểm tra bài cũ (5 )’
? Nêu điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc?
- Các phần, đoạn, câu nói về đề tài…
- Đợc tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí…
Trang 23+ Sửa chữa những sai sót, bổ sung
? Quá trình tạo lập văn bản cần qua mấy bớc? Đó là
những bớc nào?
HS đọc ghi nhớ SGK
1.1.Khảo sát,phân tích ngữ liệu.(12 )’
- Quá trình tạo lập VB+ B1: Định hớng VB
+ B2: Xây dựng bố cục.+ B3: Diễn đạt các ý đã ghitrong bố cục
- Về nội dung: Thanh minh và xin lỗi
- Về đối tợng: Viết cho bố
- Về mục đích: Để bố hiểu và tha thứ cho lỗi lầm
Bớc 2: Xây dựng bố cục
- Mở bài: Lí do viết th
- Thân bài: Thanh minh và xin lỗi
- Kết bài: Lời hứa không bao giờ tái phạm
Đề bài: Tả vẻ đẹp cánh đồng quê em.
Biểu điểm - Mở bài: 1 điểm.
- Thân bài: 7 điểm
23
Trang 24- Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, bảng phụ, tài liệu, ca dao.
- Học sinh: Vở ghi, sgk, tài liệu, ca dao
III Phơng pháp Phân tích, giảng bình , khái quát.
Iv tiến trình giờ dạy.
1 ổn định.
2 Kiểm tra (5 )’
? Đọc thuộc lòng bài ca dao về tình yêu quê hơng đất nớc con ngời và nhận xéthình thức thể loại bài 1?
3 Bài mới (2 ) Trong cuộc sống làm ăn nông nghiệp nghèo khổ cơ cực đằng’
đẵng năm này qua năm khác, nhiều khi cất lên tiếng hát lời ca than thở, cũng có thể vơi đi phần nào nỗi buồn sầu lo lắng đang chất chứa trong lòng Chùm ca dao dân ca than thân chiếm vị trí khá đặc biệt trong ca dao trữ tình Việt Nam, ta cùng thấy thấm thía …
- GV hớng dẫn đọc.Giọng điệu chậm, nho nhỏ, buồn
Lu ý các mô típ “thân cò”, “thơng thay”, “thân em”
nhấn giọng
- GV đọc mẫu: 4 học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh giải nghĩa từ: Chú thích 2 5 6 sgk
- Học sinh đọc bài ca dao 2
? Bài này giống, khác bài trên ở những điểm nào?
- Bài ca dao dài gấp đôi bài 1 Nhng cũng có thể tách
ra thành 4 bài Mỗi bài hai câu độc lập
? Nhận xét nghệ thuật? Mô típ nào em đợc gặp?
“thơng thay” lặp lại 4 lần dụng ý gì?
- Mô típ “thơng thay” mở đầu mỗi bài tỏ thái độ rõ
ràng trực tiếp tình cảm của con ngời đối với những con
vật nhng cũng chính là sự suy ngẫm và than thở về
chính bản thân mình
- Nghệ thuật điệp ngữ:
? Những hình ảnh con tằm, con kiến, con hạc, con
cuốc giống và khác gì so với hình ảnh ẩn dụ con cò?
- Nghệ thuật ẩn dụ: ngời lao động ví mình nh thân
Trang 25phận con tằm Con tằm nhả hết tơ vàng thì chết Ngời
lao động bán sức mình suốt đời cho ngời giau sang
trong xã hội cũ
- Thân phận con kiến thấp cổ bé họng kẻ nào cũng có
thể đè nén, vùi dập
- Thân phận con Hạc: mình gầy cao mảnh khoảnh, lêu
đêu, lang thang, mỏi cánh trốn tránh tai vạ bất kỳ rình
rập mà cũng chỉ là để kiếm ăn qua ngày đoạn tháng
GV: Tóm lại, những hình ảnh ẩn dụ -> nỗi khổ nhiều
bề…
- Học sinh đọc – hiểu văn bản giáo viên đọc
? Quả bần là loại quả nh thế nào? Thờng mọc ở đâu?
- Chú thích (sgk)
? Hình ảnh so sánh bài này có gì đặc biệt? Về ý nghĩa
và tình cảm trong bài ca dao có gì đáng chú ý?
? “gió dập sóng dồi” có phải là thành ngữ không? Thử
thay thế bằng những thành ngữ gần nghĩa khác?
? Qua đây, em thấy cuộc đời của ngời phụ nữ trong xã
hội phong kiến nh thế nào?
GV liên hệ với số phận ngời phụ nữ trong xã hội ngay
nay
? Nhận xét gì về nghệ thuật trong bài ca dao?
? Tình cảm chung của ngời lao động ngời phụ n trong
các bài ca dao về số phận, cuộc đời?
- Học sinh đọc ghi nhớ sgk
- Là lời ngời lao động thơngcho thân phận của những ng-
ời khốn khổ và cũng là củachính mình trong xã hội cũ
Bài 3: (10 )’
- Diễn tả xúc động, chânthực cuộc đời, thân phận nhỏ
bé, đắng cay của ngời phụnữ trong xã hội phong kiến
Họ hoàn toàn lệ thuộc vàohoàn cảnh
4 Tổng kết (5 )’4.1 Nghệ thuật
- Học thuộc các bài ca dao Phân tích nội dung – hiểu văn bản nghệ thuật
- Soạn: Những câu hát châm biếm
2 Kĩ năng:Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích cảm xúc trong bài ca dao trữtình
3 Thái độ : Bồi dỡng thái độ căm ghét sự bất công
II Chuẩn bị.
- GV: Giáo án, sgk, sgv, bảng phụ, ca dao
- HS: Vở ghi, vở soạn, sgk
III Phơng pháp Phân tích, giảng bình , khái quát.
Iv Tiến trình giờ dạy.
25
Trang 26Trong XH phong kiến VN xa rất nhiều chuyện buồn cời Ca dao dân ca đã phản ánh
điều đó rất trung thực Cùng với câu hát than thânca dao VN còn vang lên tiếng cờihài hớc, châm biếm, trào phúng, đả kích vui khoẻ, thể hiện tính cách, tâm hồn quanniệm sống của ngời dân VN
- GV hớng dẫn đọc:
Giọng hài ớc, vui, có khi mỉa mai nhng vẫn độ lợng
(Bài 1), có khi nhấn và kéo dai ê a điệp ngữ “số cô”, có
khi khẩn trơng, ầm ĩ một cách rùm lung, giả tạo (Bài
? Hình ảnh cái cô ở đây có gì giống và khác với hình
ảnh con cò trong những bài ca dao vừa học?
? Kết cấu bài có gì đặc biệt? Về hình thức bề ngoài? Về
thực chất bên trong?
- Cái cò - đứa cháu gái…
Hai câu đầu có thể hiểu là câu hỏi của cái cò khi đang
lặn lội bờ ao, bỗng gặp cô gái mặc cái yếm đào liền ớm
hỏi cho ông chủ của nó Cũng có thể hiểu câu 1 là lời
đa đẩy theo lối hứng quen thuộc của ca dao
? Chân dung ông chủ hiện ra qua lời giới thiệu của đứa
cháu nh thế nào? liệu cô yếm đào có đồng ý kết duyên
với ông chủ quý hoá ấy? Liệu trên đời có một ông chủ
? Phân tích ý nghĩa của từ “hay”?
- Điệp từ “hay” -> a thích thói quen không giảm, không
bỏ, không thay đổi đợc ông chủ thích hay nhiều thứ ->
thói quen đã quá mức độ, đã nghiện
+ Tính nết: Chỉ mong ớc trời ma để không phải đi làm,
đêm mong thừa trống canh để ngủ đợc nhiều
- Học sinh đọc bài ca dao 2
? Bài ca dao này châm biếm ai? ông ta làm nghề gì?
Cách châm biếm, chế diễu có gì đặc sắc? Liên hệ tình
Bài 2: (10’)-Bài ca dao phê phán, châmbiếm những kẻ hành nghề
mê tín, dốt nát, lừa bịp, lợidụng lòng tin của ngời khác
để kiếm tiền Đồng thời nócũng châm biếm sự mê tín
mù quáng của những ngời íthiểu biết tin vào sự bói toánphản khoa học
3 Tổng kết (5 )’3.1/ Nghệ thuật
- NT trào phúng dân gian,
Trang 27? Những câu hát châm biếm trong bài thể hiện những
nội dung gi?
- Học sinh đọc ghi nhớ sgk
ẩn dụ, tợng trng, biện phápnói ngợc và phóng đại.3.2/Nội dung
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc thế nào là đại từ.Nắm đợc các loại đại từ
2 Kĩ năng: Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giao tiếp
3 Thái độ : Bồi dỡng ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II Chuẩn bị.
- GV: Giáo án, sgk, sgv, bảng phụ
- Học sinh: vở ghi, sgk, soạn bài
III Phơng pháp Nêu vấn đề, quy nạp kiến thức.
Iv Tiến trình giờ dạy.
? Từ “nó” trong hai đoạn chỉ đối tợng nào? Vì sao em
biết? Các từ “nó” giữ chức vụ gì trong câu?
- Từ “nó” trong đoạn văn của Khánh Hoài chỉ em tôi
- Từ “nó” trong đoạn văn của Võ Quảng chỉ con gà của
anh Bốn Linh
- Ta biết đợc vì từ “nó”
+ Thay thế cho em tôi
+ Thay thế cho con gà
- Từ “nó” + (1) - chủ ngữ
+ (2) - bổ ngữ
* Học sinh đọc ví dụ b
? Từ “thế” trong đoạn 3 trỏ sự vật gì? nhờ đâu mà em
biết đợc nghĩa của từ “thế” trong đoạn văn?
- Từ “thế” bổ nghĩa cho động từ “nghe”
? Từ “ai” trong bài ca dao dùng để làm gì? giữ chức vụ
2 Ghi nhớ
II Các loại đại từ (5’)
1 Đại từ để trỏ
1.1.Khảo sát, phân tích ngữliệu
Trang 28? Các đại từ sao, thế nào hỏi về gì?
- Hỏi về hoạt động, tính chất Sự việc
- Học sinh đọc ghi nhớ sgk, GV chốt
1.2 Ghi nhớ SGK
2 Đại từ để hỏi
2.1 Khảo sát, phân tích ngữliệu
+ Hỏi về ngời, sự vật+ Hỏi về số lợng
+ Hỏi về hoạt động, tínhchất, sự việc
- Na hát hay đến nỗi ai cũng phải khen
- Biết làm sao bây giờ?
- Có bao nhiêu bạn thì có bây nhiêu tính cách khác nhau
Bài 3:
Đại từ xng hô trong tiếng Anh ít hơn từ xng hô trong Tiếng Việt và nói chung
là mang tính chất trung tính, không mang ý nghĩa biểu cảm
2 Kĩ năng : Có thể tạo lập một văn bản tơng đối đơn giản, gần gũi với đời sống
và công việc học tập của các em
3 Bồi dỡng ý thức sáng tạo, tình yêu môn học
II Chuẩn bị.
Trang 29- GV: sgk, sgv, giáo án, bảng phụ.
- HS: Vở ghi, sgk, vở bài tập
III Phơng pháp Nêu vấn đề, quy nạp kiến thức.
Iv Tiến trình giờ dạy.
? Dựa vào những kiến thức đã học ở bài trớc,
em hãy xác định yêu cầu của đề bài?
? Dựa vào kiến thức đã học ở bài 3, cho biết tên
gọi và nhiệm vụ của bớc 1?
? Có thể viết về nội dung gì?
? Em sẽ viết cho ai?
+ Cảm nghĩ và niềm tự hào về đất nớc
+ Lời mời hẹn và lời chúc sức khoẻ
- Nhiệm vụ bớc 3: viết thành câu, đoạn văn
chính xác, trong sáng, có mạch lạc, liên kết
chặt chẽ với nhau
? Bớc 4 là gì? Nhiệm vụ của bớc 4?
- Học sinh đọc đoạn văn đã chuẩn bị ở nhà
- Học sinh cùng giáo viên nhận xét
VD: Đoạn văn mở bài
I Tìm hiểu đề (5 )’
- Yêu cầu về kiểu văn bản: Viết th
- Yêu cầu về tạo lập văn bản: 4 bớc
- Yêu cầu về độ dài văn bản: khoảng1.000 chữ
II Xác lập các bớc tạo lập văn bản ( 10 )’
Li Na thân mến!
29
Trang 30Cũng nh tất cả bạn bè đồng trang lứa với mình và Li Na trên trái đất này, mỗingời chúng ta đều sinh ra và lớn lên trên một đất nớc cụ thể Với bạn, đó là nớc Ngathân yêu, còn với mình là đất nớc Việt Nam yêu quý Bạn không biết? Đất nớc mìnhnằm ở vùng nhiệt đới, nắng lắm, ma nhiều và có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông khá rõrệt Một năm có 4 mùa và mỗi mùa lại có vẻ đẹp riêng độc đáo bạn ạ!
Sông núi nớc nam ( nam quốc sơn hà)
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận đợc tính độc lập, khí phách hào hùng,khát vọng lớn lao của dân tộc trong hai bài thơ Sông núi nớc Nam và Phò giá vềkinh.Bớc đầu hiểu hai thể thơ: Thất ngôn từ tuyệt và ngôn ngữ tứ tuyệt Đờng luật
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc thơ diễn cảm Giúp học sinh: hiểu đợc thế nào làyếu tố Hán Việt Nắm đợc cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt Biết cách dùng
từ Hán Việt trong việc viết văn bản biểu cảm và trong giao tiếp xã hội
3 Thái độ : Bồi dỡng tình yêu đất nớc, lòng tự hào dân tộc
II Chuẩn bị.
- Giáo án, sgk, sgv, bảng phụ, lịch sử Lý Trần
- HS chuẩn bị bài soạn
III Phơng pháp:
- Nêu vấn đề, phân tích, bình giảng
Iv Tiến trình giờ dạy.
1 ổn định.
2 Kiểm tra (5 )’
? Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài ca dao có nội dung châm biếm? Phân tích bài
ca dao em thích nhất?
3 Bài mới (2 ) ’ Đây là bài thơ ra đời trong giai đoạn lịch sử dân tộc ta đã thoát khỏi
ách nô lệ ngàn năm phong kiến phơng Bắc đang trên đà vừa bảo vệ, xây dựng củng cốxây dựng quốc gia tự chủ rất mực hào hùng đặc biệt trong trờng hợp có giặc ngoạixâm bài thơ có chủ đề mang tinh thần chung của thời đại đã đợc viết bằng chữ Hán
? Trình bày những hiểu biết của em về tác giả và hoàn
cảnh sáng tác bài thơ?
- Giáo viên giới thiệu về thơ Đờng luật và hai thể phổ
biến
+ Thất ngôn tứ tuyệt (7 tiếng trên câu, 4 câu trên bài)
+ Ngũ ngôn tứ tuyệt (5 tiếng trên câu, 4 câu trên bài)
I Giới thiệu chung (2 )’
1 Tác giả
2 Tác phẩm
Trang 31+ Vần chân cuối tiếng 7 câu 1 -2 - 4 có thể vần bằng
- Tác phẩm đợc coi nh bản tuyên ngôn độc lập đâu tiên
của dân tộc với nghĩa rộng xuất phát từ nội dung t tởng
của bài thơ
- Học sinh đọc phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ
? Trong hai câu đầu có những từ nào em cho là quan
trọng nhất? Vì sao?
- Nam quốc: nớc nam, vùng sống núi phía Nam là một
nớc chứ không phải một huyện của Trung Hoa ý thức
độc lập chủ quyền đã đợc khẳng định ngay từ đầu và
rất sớm trong cộng đồng ngời Việt
- Đế: là chữ quan trọng nhất không chỉ trong câu mà
trong toàn bài thơ Nó chứng tỏ rằng nớc Nam là có
vua, có chủ, có quốc chủ
Chữ Đế thể hiện ý thức độc lập, bình đẳng, ngang
hàng với các hoàng đế Trung Hoa
- Một chân lý hiển nhiên và thiêng liêng đã đợc khẳng
định: Bắc có Bắc đế thì Nam cũng có Hoàng đế của
mình Mỗi đế làm chủ một phơng, ngang hàng nhau,
Nam đế c là vua nớc Nam xử lý mọi công việc mà bậc
Hoàng đế nớc Nam phải đảm nhiệm
? Có ngời cho rằng hai câu mang tính chất duy tâm, mê
tín rất rõ vì “sách trời đã định” Vậy ý kiến của em?
- Chân lý đã thành sự thật hiển nhiên trong thực tế nhng
càng rõ ràng hơn, vững chắc khi đã ghi chép và phân
định tại thiên th (ở sách của trời) Tạo hoá - Tự nhiên
vĩnh hằng đã công nhận vậy Hợp đạo trời - đất, thuận
lòng ngời là bất di, bất dịch vậy
? Tóm lại câu thơ 1 - 2 khẳng định điều gì?
- Học sinh đọc diễn cảm: Giọng thách thức, quả quyết
? Nói bằng lời văn xuôi ý của hai câu thơ trên?
- Câu 3 là lời hỏi hớng về bọn xâm lợc ngông cuồng,
tác giả gọi chúng là “nghịch lỗ” (lũ giặc tàn ngợc) vì
chúng giám làm trái mệnh trời, giám ỷ thế xâm lợc
giang sơn đất nớc có chủ
II Đọc hiểu văn bản– hiểu văn bản (5’)
1.Đọc, chú thích2.Kết cấu, bố cục
3 Phân tích (10’)
a Câu 1 - 2
- Khẳng định nớc Nam là của ngời Nam Điều đó đã thành sách trời định rõ ràng
b Câu 3 - 4
- Lời cảnh báo đanh thép, kiên quyết: kẻ thù không đ-
ợc xâm phạm Xâm phạm thì thế nào cũng chuốc phải thất bại thảm hại
31
Trang 32- Câu 4 là lời cảnh báo hậu quả thê thảm đối với bọn
xâm lăng nếu chúng cố tình xâm phạm mảnh đất phơng
Nam, ngời dân Đại việt sẽ đánh cho chúng tơi bời
? Hai câu nêu những ý nghĩa cơ bản gì? Giọng điệu của
ngời viết?
- Lời cảnh cáo đanh thép, kiên quyết không phải là lời
đe doạ mà tựa chắc trên cơ sở bao lần chiến thắng giặc
phơng Bắc
? Giọng điệu thể hiện ý chí gì của nhân dân nớc Việt?
- Thể hiện ý chí quyết chiến, quyết thắng để giữ vững
nền độc lập, tự do, tự chủ quyền của tổ quốc Đại Việt
? Vì sao có thể ví bài thơ nh bản tuyên ngôn độc lập
đầu tiên của dân tộc Việt Nam
? Em có nhận xét gì về giọng điệu bài thơ?
- Bài thơ mang màu sắc chính luận sâu sắc, ý thơ đợc
thể hiện trực tiếp rõ ràng, mạch lạc
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc thơ diễn cảm Giúp học sinh: hiểu đợc thế nào làyếu tố Hán Việt.Nắm đợc cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt Biết cách dùng
từ Hán Việt trong việc viết văn bản biểu cảm và trong giao tiếp xã hội
3 Thái độ : Bồi dỡng lòng tự hào dân tộc
Trang 33
-Học sinh đọc phân chú thích
? Nêu tiểu sử tác giả?
- Học sinh phát biểu
- GV giới thiệu thêm về Trần Quang Khải
? Bài thơ ra đời năm nào?
- GV hớng dẫn học sinh cách đọc: Giọng phấn chấn,
- Cách giep vần cũng giống nh thể thất ngôn tứ tuyệt:
vần chân (tiếng câu cuối) vần liền (câu 1- 2), vần cách
? Em có nhận xét gì về trật tự các địa danh chiến thắng
mà tác giả nhắc lại? Có thể giải thích dụng ý vì sao?
- Hai câu đầu nhắc lại hai chiến thắng vang dội của
quân dân ta đời Trần 1285
Trong thực tế, trận Hàm Tử xay ra trớc, trận Chơng
D-ơng xảy ra sau Bến ChD-ơng DD-ơng gần Thăng Long hơn
cửa Hàm Tử nhng nhà thơ vẫn mở đầu bài thơ trận
Ch-ơng DCh-ơng vì dCh-ơng nh ông vấn đang sống trong tâm
trạng hân hoàn mừng chiến thắng vừa xảy ra Từ hiện
tại gợi nhắc tới chiến thắng trớc Hai chiến thắng khá
gần nhau cả thời gian và địa điểm
? Trong nguyên tác chữ Hán: đoạt dáo, cầm hồ đợc đặt
trớc địa điểm Chơng Dơng, Hàm Tử, điều đó có ý
nghĩa gì?
- GV đa (chú thích) dịch nghĩa giải nghĩa từ
- Thế, lực của ta: tấn công áp đảo hơn hẳn
? Thử tởng tợng đặt mình vào không khí chiến thắng
nức lóng 1285 để hình dung ra tâm trạng của ngời viết?
- Chỉ với 10 tiếng, hai câu thơ giản dị có vẻ nh khô
khan đã hàm chứa biết bao tâm trạng vui mừng, phấn
chấn của vị tơng quân đầy mu lợc - ngời đã góp công
đầu tổ chức, chỉ huy tạo lên hai chiến công này
Trang 34- Từ việc nhắc lại hai chiến thắng oanh liệt vừa xảy ra,
tác giả bày tỏ
? Qua bài thơ, em hiểu thêm gì về Hào Khí Đông A?
- Đông A là chiết tự của chữ "Trần" - Bộ A kèm theo
chữ Đông - 1 trong những đặc điểm của hào khí đông a
là tinh thần nổi bật của quân dân, tớng sĩ Đại Việt đầu
thời Trần thấm đợm trong hầu hết thơ văn của các tác
giả văn võ song toàn mà bài thơ này là chứng minh tiêu
biểu
? Bài thơ có ý tởng lơn lao và rõ ràng nh thế nhng cách
diễn đạt ý tởng trong bài thơ là nh thế nào? ở đây tính
chất biểu cảm đã tồn tại ở trạng thái nào?
- Bài thơ diễn đạt ý tởng theo kiểu nói chắc nịch, sáng
- Hai bài thơ đã thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân
tộc Một bài nêu cao chân lý vĩnh viễn, lớn lao nhất,
thiêng liêng nhất Một bài thể hiện khí thế chiến thắng
ngoại xâm hào hùng của dân tộc và bày tỏ khát vọng
xây dựng, phát triển cuộc sống trong hòa bình với niềm
tin đất nớc vững bền muôn đời
- Hai bài, mỗi bài thuộc thể thơ khác nhau những đều
diễn đạt ý tởng và giống nhau ở cách nói chắc nịch, cô
đúc, trong đó ý tởng và cảm xúc hòa làm một, cảm xúc
nằm trong ý tởng
Sự chiến thắng hào hùngcủa dân tộc trong cuộckháng chiến chống quânNguyên xâm lợc
2 Câu 3 -4.
Lời động viên xây dựngphát triển đất nớc tronghoàn cảnh hòa bình và niềmtin sắt đã vào sự bện vữngmuôn đời của đất nớc
VD không nói: yêu quốc -> phải nói yêu nớc
Leo sơn -> leo núi
Trang 35? Tiếng “thiên” trong từ “thiên th” có nghĩa là “trời”.
Tiếng “thiên” trong từ Han Việt sau có nghĩa là gì?
+ Thiên trong: - thiên niên kỉ
- thiên lí mã
=> Có nghĩa là một nghìn (1000)
+ Thiên trong “thiên đô” -> có nghĩa là dời, di, di dời
? Em có nhận xét gì về đơn vị cấu tạo từ Hán Việt?
- Bài tập nhanh
? giải nghĩa yếu tố “thiên” trong thiên vị, thiên kiến
- có nghĩa là nghiêng lệch
? Hãy nhắc lại khái niệm từ ghép Tiếng Việt? Các loại
từ ghép trong Tiếng Việt?
? Các từ sơn hà, xâm phạm, giang san thuộc loại từ
? Trật tự của các yếu tổ trong các từ này có giống trật
tự các tiếng trong từ ghép thuần việt cùng loại không?
- Giống: chính đứng trớc, phụ đứng sau
? Các từ thiên th, thạch mã, tái phạm thuộc loại từ ghép
gì?
- Từ ghép chính phụ
? Nhật xét trật tự các yếu tố của những từ ghép đó?
- Phụ trớc, chính sau
? Dựa vào kết quả trên, em hãy so sánh vị trí của hai
yếu tố chính phụ trong từ ghép tiếng việt và hán việt?
1 Khảo sát.phân tích ngữ liệu.
.
- Gồm hai loại ghép đẳnglập và ghép chính phụ (C -
P, P - C)
2 Ghi nhớ 1+2 (sgk).
B Luyện tập (20 )’
Bai tập 1: ) Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm.
- Hoa 1: Chỉ sự vật, cảnh quan sinh sản hữu tình của cây hạt kín
- Hoa 2: Phồn hoa, bóng bẩy
+ Gia 1: nhà
+ Gia 2: thêm vào
- Tham 1: ham muốn
- Tham 2: dự vào, tham dự vào
1 bay
- Phi: 2 trái với lẽ phải, trái pháp luật
3 vợ thứ 3 của vua, thờng xếp dới hoàng hậu
35
Trang 36Bài tập 2 - Quốc: quốc gia, ái quốc, quốc lộ, quốc huy, quốc ca…
- Đọc diễn cảm hai bài thơ
? Cho biết t tởng, tình cảm của bài thơ?
- ý thức độc lập, chủ quyền, ý chí hào hùng, bản lĩnh, khát vọng xây dựng đấtnớc
- Đánh giá đợc chất lợng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài, nhờ đó,
có đợc những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau
II Chuẩn bị.
Trang 37- Giáo án, vở viết văn, chấm – hiểu văn bản chữa bài.
? Em hãy nhắc lại quá trình tạo lập văn bản?
? Trong văn tự sự có cần yếu tố miêu tả, biểu
cảm không?
- Có cần miêu tả và biểu cảm
? Yêu cầu về lập dàn ý, bố cục cho văn bản?
? Theo em 3 bớc cần đảm bảo những yêu cầu
gì?
- GV đọc bài viết của học sinh
- Yêu cầu học sinh nhận xét: ngôi kể lời văn có
phải là của bạn không? có sáng tạo không?
- GV kết luận: yêu cầu, văn tự sự cần có lời kể
trong sáng, cần có sáng tạo so với nguyên bản,
vận dụng đúng ngôi kể, cần có yếu tô miêu tả,
biểu cảm
- GV đọc bài viết của học sinh:
+ Bài viết khá:
+ Bài viết kém:
- Yêu cầu học sinh nhận xét u – hiểu văn bản nhợc điểm
theo yêu cầu đề bài
- Ngôi kể phù hợp (ngôi thứ 3)
- Lời văn trong sáng, giàu yếu tốmiêu tả, biểu cảm,
- Bố cục mạch lạc, hợp lý, các câu,các đoạn văn liên kết chặt chẽ
- Trình bày sạch đẹp
2 Nhợc điểm.
37
Trang 38- GV nêu lỗi yêu cầu học sinh sửa.
- GV đọc bài viết tốt nhất cho cả lớp nghe
- Còn mắc lỗi chính tả nhiều, còndùng từ sai, đặt câu cha đúng ngữpháp, diễn đạt rối, tối nghĩa
- Các câu, đoạn cha có sự liên kết (ởnhững bài viết yếu)
III Chữa lỗi (sổ chấm chữa bài)– hiểu văn bản
- Tiếp tục sửa lỗi bài viết của mình
- Viết lại bài văn đối với học sinh yếu và trung bình
IV Rút kinh nghiệm.
…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật
…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật…Cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ Bây giờ nhớ lại thật
Ngày giảng: Tiết 21 Tập làm văn
Tìm hiểu chung về văn biểu cảm
Trang 39? Vận dụng kiến thức về từ Hán Việt giải nghĩa các yếu
tố: nhu, cầu, biểu, cảm?
- Nhu cầu biểu cảm: là mong muốn đợc bày tỏ những
rung động của mình thành lời văn, thơ
- Văn biểu cảm chỉ là một trong vô vàn những cách biểu
cảm của con ngời nh ca hát, vẽ tranh, gẩy đàn…
- Học sinh đọc VD Sgk
? Mỗi câu ca dao trên thổ lộ tình cảm gì?
Gợi ý: a,
? Có phải câu ca dao kể chuyện con quốc không?
? Hình ảnh con quốc gợi cho ta hiện tợng gì?
? Câu ca dao có ngữ điệu nh thế nào? Ngữ điệu ấy có
liên quan nh thế nào tới nội dung câu ca dao?
- Câu ca dao kể chuyện con quốc
(VD: tính tình, quan hệ, kiếm sống… nh thế nào?)
- Hình ảnh con quốc gợi liên tởng đến một tiếng kêu
th-ơng não lòng, vô vọng…
- Ngữ điệu cảm thán “thơng thay” trực tiếp bày tỏ nỗi
lòng
- Ngữ điệu cảm thán là một phơng tiện cú pháp biểu đạt
những nội dung trữ tình hớng nội ở đây, ngữ điệu ấy
chính là nội dung thông tin tình cảm của ca dao
- Cơ sở của phép so sánh: lấy chẽn lúa đòng đòng để bầy
tỏ nỗi lòng mình: niềm vui hồn nhiên trong trẻo có pha
chút bâng khuâng mơ hồ
? Quan phân tích, em hãy cho biết khi nào thì ngời ta có
nhu cầu biểu cảm?
? Vậy, em hiểu biểu cảm là gì?
- Văn biểu cảm là văn bảnviết ra nhằm diễn đạt tìnhcảm, cảm xúc, sự đánhgiá của con ngời với thếgiới xung quanh và khêugợi lòng đồng cảm nơingời đọc
1.2 Ghi nhớ.
39
Trang 40(pp: giải thích, phân tích, KT: động não)
- HS đọc ví dụ a, b sgk
? Mỗi đoàn văn biểu đạt nội dung gì?
- Đ1: biểu đạt nỗi nhớ bạn, nỗi nhớ đó gắn liền với những
kỉ niệm
- Đ2: biểu đạt tình cảm gắn bó với quê hơng, đất nớc
? Cũng là văn bản biểu cảm nhng cách biểu cảm của hai
đoạn có gì khác nhau?
- Đoạn 1: biểu cảm trực tiếp
- Đoạn 2: biểu cảm gián tiếp
? Có ý kiến cho rằng tình cảm, cảm xúc trong văn biểu
cảm phải là tình cảm, cảm xúc thâm nhuần t tởng nhân
văn Qua hai đoạn văn trên, em có tán thành với ý kiến đó
không?
- Có: + Đoạn 1: thể hiện tình thơng yêu con ngời
+ Đoạn 2: thể hiện tình yêu quê hơng, đất nớc
? Văn biểu cảm thể hiện qua những thể loại nào?
- Học sinh đọc ghi nhớ sgk
- Gv chốt
2 Đặc điểm của văn biểu cảm (8 )’
2.1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu.
- Văn biểu cảm (trữ tình):bao gồm các thể loại vănhọc nh thơ trữ tình, ca daotrữ tình…
- Tình cảm trong văn bản
b cảm thơng là tình cảm
đẹp thấm nhuần t tởng nhân văn.
- Cách biểu cảm + Trực tiếp
+ Gián tiếp
2.2 Ghi nhớ.
B Luyện tập (20 )’
Bài tập 1 (pp: giải thích minh hoạ, KT: động não)
- Đoạn văn a là đoạn văn không biểu cảm vì nó đơn thuần là miêu tả hoa
- Đoạn văn b là đoạn văn biểu cảm vì nó biểu hiện tình cảm yêu thơng các loàihoa hải đờng
+ Yếu tố t tởng và những lời văn khêu gợi:
- hoa nh một lời chào HP
- màu hoa đỏ thắm rất quý, hân hoan, say đắm
- hoa hải đờng rạng rỡ, nồng nàn
Bài tập 2 (pp: vấn đáp, KT: động não)
Hai bài thơ đều là biểu cảm trực tiếp, vì cả hai bài đều trực tiếp nêu t tởng, tìnhcảm không thông qua một phơng tiện trung gian nh miêu tả, tự sự nào cả
Bài tập 3
- Học sinh kể tên các bài văn biểu cảm