1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 7 học kì 1 môn giáo dục công dân

67 12,9K 46
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 7 học kì 1
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở ABC
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 464,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án lớp 7 học kì 1 môn giáo dục công dân

Trang 1

Tiết 1:

Bài 1: Sống giản dị

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Giúp học sinh hiểu đợc: - Thế nào là sống giản dị và không giản dị

- Tại sao phải sống giản dị

2 Thái độ:

Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng sự giản dị, chân thật, xa lánh lốisống xa hoa, hình thức

3 Kỹ năng:

- Giúp học sinh biết tự đánh giá về hành vi của bản thân và của ngời khác

về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc, thái

độ giao tiếp với mọi ngời

- Biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, học tập những tấm gơng sống giản

dị của mọi ngời xung quanh để trở thành ngời sống giản dị

II Phơng pháp:

- Thảo luận nhóm

- Nêu và giải quyết vấn đề

III Tài liệu, phơng tiện:

Câu chuyện, tình huống thể hiện lối sống giản dị, câu thơ, cao dao, tụcngữ

IV Các bớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra sách vở của học sinh

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Giáo viên nêu 2 tình huống cho học sinh trao đổi:

TH1: Gia đình An có mức sống bình thờng (bố mẹ đều là công nhân),

nh-ng An ăn mặc rất diện, còn học tập thì lời biếnh-ng

TH2: Gia đình Nam có cuộc sống sung túc nhng Nam ăn mặc rất giản dị,chăm học, chăm làm

? Em có suy nghĩ gì về phong cách sống của An và Nam?

Giáo viên gọi học sinh nhận xét và giới thiệu bài

“Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn Độc lập”

+ Trang phục: Bác ăn mặc đơn sơ, không cầu

kỳ, phù hợp với hình ảnh đất nớc

+ Tác phong: Thái độ chân tình, cởi mở, khônghình thức đã xua tan tất cả những gì còn xa cáchgiữa Bác với nhân dân

+ Lời nói: Lời nói của Bác gần gũi, thân thơng,thể hiện sự quan tâm đến mọi ngời, mọi lời Bác

Trang 2

(?) Hãy tìm thêm những VD

khác về sự giản dị của Bác Hồ

nói đều dễ hiểu

+ Ăn uống+ Nơi ở+ Đi lại+ Cách sinh hoạt

Hoạt động 3: Học sinh thảo luận nhóm tìm ra những biểu hiện của giản dị và trái với giản dị

* Biểu hiện của lối sống giản dị:

- Không xa hoa, lãng phí, không cầu kỳ, kiểucách, không chạy theo nhu cầu vật chất hay hìnhthức bề ngoài

- Sống thẳng thắn, chân thật, gần gũi, cởi mởhoà hợp với mọi ngời trong cuộc sống hàngngày

* Biểu hiện trái với giản dị:

- Sống xa hoa lãng phí, phô trơng về hình thức,học đòi trong ăn mặc, cầu kỳ trong cử chỉ, sinhhoạt, giao tiếp

- Giản dị không có nghĩa là qua loa, đại khái,cẩu thả, tuỳ tiện trong nếp sống, nếp nghĩ, nóinăng cụt lủn, tâm hồn nghèo nàn, trống rỗng →

Lối sống giản dị phải phù hợp với lứa tuổi, điềukiện gia đình bản thân và môi trờng xung quanh

Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh rút ra bài học

- Giáo viên đa ra tình huống

cho học sinh giải quyết

II Nội dung bài học

1 Sống giản dị là gì?

Là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh củabản thân, gia đình và xã hội biểu hiện ở chỗkhông xa hoa, lãng phí, không cầu kỳ kiểu cách,không chạy theo nhu cầu vật chất và hình thức

bề ngoài

2 ý nghĩa của giản dị

- Là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi ngời Ngờisống giản dị sẽ đợc mọi ngời xung quanh yêumến, cảm thông và giúp đỡ

3 Luyện tập

- Bức tranh (3)Các bạn học sinh ăn mặc phù hợp với lứa tuổi,tác phong nhanh nhẹn, vui tơi, thân mật

- Xa hoa lãng phí không phù hợp với lứa tuổihọc sinh

Trang 3

TH1: Sinh nhật lần thứ 12 của

Hoa đợc tổ chức linh đình

TH2: Lan hay đi học muộn,

kết quả học tập cha cao, nhng

Lan không cố gắng rèn luyện

mà suốt ngày đòi mẹ mua sắm

quần áo giày dép, thậm chí cả

đồ mỹ phẩm

- Chỉ chú ý đến hình thức bề ngoài, lãng phíkhông phù hợp với lứa tuổi học sinh, không giản

dị → thể hiện tình yêu thơng bố mẹ, rèn luyệntốt

Giúp học sinh hiểu đợc: - Thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực

- Vì sao cần phải trung thực

III Tài liệu phơng tiện:

Chuyện kể, ca dao, tục ngữ, bài tập tình huống

IV các bớc lên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Hãy nêu một số VD về lối sống giản dị của những ngời sống quanhem

Câu 2: Em hãy nêu một số biểu hiện trái với giản dị

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Trang 4

Giáo viên cho học sinh nhận xét những hành vi sau, những hành vi đó thểhiện điều gì?

- Trực nhật lớp mình sạch, đẩy rác sang lớp bạn

- Giờ kiểm tra miệng giả vờ đau đầu để xuống phòng y tế

- Xin tiền học để chơi điện tử

- Ngủ dậy muộn, đi học không đúng quy định, báo các lý do ốm

Giáo viên gọi học sinh nhận xét, từ đó dẫn dắt vào bài “Trung thực”

- Milanlănggiơ đã công khai đánh giá caoBramantơ, rất tức giận B vì B luôn cản trở cuộcsống của M, làm hại không nhỏ đến sự nghiệp,

đến danh tiếng của ông

- Sợ danh tiếng của Milanlănggiơ nối tiếp lấn átmình

- Ông là ngời sống ngay thẳng, luôn tôn trọng

và nói lên sự thật, không để tình cảm cá nhânchi phối làm mất tính khách quan khi đánh giá

sự việc Chứng tỏ ông là ngời có đức tính trungthực, trọng chân lý, công minh, chính trực

Hoạt động 3: Yêu cầu học sinh thảo luận tìm những biểu hiện khác của tính trung thực

Trong học tập?

Trong quan hệ với mọi ngời?

Trong hành động?

- Học tập: Ngay thẳng, không gian dối với thầy

cô, bạn bè, không quay cóp, nhìn bài của bạn,không lấy đồ dùng học tập của bạn

- Quan hệ với mọi ngời: Không nói xấu, lừa dối,

không đổ lỗi cho ngời khác, dũng cảm nhận lỗi

- Hành động: bênh vực, bảo vệ cái đúng, phê

phán cái sai

Trung thực biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau của cuộc sống: qua thái độ,

qua hành động, qua lời nói của con ngời, không chỉ trung thực với mọi ngời màcần trung thực với bản thân mình

Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh thảo luận nhóm tìm ra những biểu hiện của hành vi trái với trung thực và phân biệt rõ sự khác nhau giữa các hành vi dối trá thiếu trung thực với việc có thể không nói lên sự thật trong các trờng hợp cần.

(?) Biểu hiện của hành vi trái

với trung thực

- Là dối trá, xuyên tạc, trốn tránh hay bóp méo

sự thật, ngợc với chân lý, đạo đức, lơng tâm.Những hành vi thiếu trung thực thờng gây ranhững hậu quả xấu trong đời sống xã hội (tham

Trang 5

- Ngời vợ đau yếu nhng sợ chồng và các con lolắng cố gắng đi làm Điều đó thể hiện sự chịu

đựng, hi sinh tình yêu tha thiết của vợ dành chochồng, của mẹ dành cho các con

Hoạt động 5: Hớng dẫn học sinh rút ra nội dung bài học

(?) Em hiểu thế nào là trung

trung thực, giải thích vì sao?

- Yêu cầu học sinh tìm những

câu ca dao, tục ngữ nói về tính

trung thực

1 Thế nào là trung thực

- Là luôn tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lý, lẽphải, sống thẳng thắn, thật thà, dám dũng cảmnhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm

2 ý nghĩa của đức tính trung thực

- Là đức tính cần thiết, quý báu của mỗi ngời, giúp tanâng cao phẩm giá, làm lành mạnh các mối quan hệxã hội, sẽ đợc mọi ngời tin yêu, kính trọng

Hớng dẫn về nhà: - Học bài

- Làm bài tập c, d, đ

- Xem trớc bài “Tự trọng”

Tiết 3:

Thực hành ngoại khoá các vấn đề của địa phơng

(giáo dục trật tự an toàn giao thông)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Học sinh hiểu đợc:

- Những quy định cần thiết về trật tự an toàn giao thông

- ý nghĩa của việc chấp hành trật tự an toàn giao thông

2 Thái độ:

Trang 6

- Học sinh có ý thức tôn trọng luật lệ an toàn giao thông, ủng hộ nhữngviệc làm tôn trọng luật lệ an toàn giao thông và phản đối những việc làm khôngtôn trọng luật lệ an toàn giao thông.

3 Kỹ năng:

- Biết xử lý một số tình huống khi đi đờng thờng gặp

- Biết đánh giá hành vi đúng hoặc sai của ngời khác về thực hiện trật tự antoàn giao thông, thực hiện nghiêm chỉnh trật tự an toàn giao thông, nhắc nhở bạn

(?) Đối với ngời tham gia giao

thông đờng bộ cần phải đi nh

thế nào?

(?) Khi tham gia giao thông,

ngời đi xe đạp phải đi nh thế

nào?

I Tình huống, t liệu:

* Hùng vi phạm:

- Cha đủ tuổi để điều khiển xe máy

- Dùng ô che nắng khi đi xe máy

* Em của Hùng cũng vi phạm pháp luật vì ngồitrên xe máy sử dụng ô

* Tuấn nói thế là sai vì Tuấn đã xâm phạm vàotài sản của công, tổn hại đến giao thông đờngsắt

- ảnh 1: Đi xe đạp 1 bánh

- ảnh 2: Đi xe máy kéo đẩy nhau

- ảnh 3: Vừa đi xe máy vừa nghe điện thoại di

động

- ảnh 4: Đặt các vật cản trở tầm nhìn của ngời

đi đờng ở gần khu vực đờng sắt

II Nội dung bài học

1 Quy tắc chung về giao thông đờng bộ:

- Phải đi về bên tay phải theo chiều đi của mình

- Đi đúng phần đờng quy định

- Chấp hành đúng hệ thống báo hiệu đờng bộhoặc ngời điều khiển giao thông

2 Quy định đối với ngời đi xe đạp:

- Chở tối đa 1 ngời lớn, 1 trẻ em dới 7 tuổi

- Không sử dụng ô, ĐTDĐ

- Không đi xe đạp trên hè, trong vờn hoa

- Không mang vác cồng kềnh, bám kéo hoặc

đẩy các phơng tiện khác

- Không đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồitrên tay lái

Trang 7

(?) Ngời ngồi trên xe máy khi

tham gia giao thông thì không

đợc làm gì?

(?) Ngời đi xe thô sơ phải đi

nh thế nào?

(?) Khi đi đến đoạn đờng bộ

giao nhau với đờng sắt ta cần

phải chú ý tới những điều gì?

Bài tập 1: sách địa phơng

- Theo em những nơi có đèn

tín hiệu giao thông hoặc biển

báo giao thông mà lại có ngời

điều khiển giao thông thì ngời

tham gia giao thông phải chấp

hành hiệu lệnh nào? Vì sao?

(?) Theo em ai có lỗi trong

tr-ờng hợp này? và có lỗi gì?

- Không đi xe đạp bằng 1 bánh

3 Quy định đối với ngời ngồi trên xe:

- Không mang vác cồng kềnh

- Không sử dụng ô, ĐTDĐ, không bám kéo đẩy

xe khác, không đứng trên yên, giá đèo hànghoặc ngồi trên tay lái

4 Quy định đối với ngời điều khiển xe thô sơ:

- Phải cho xe đi hàng 1, đi đúng phần đờng quy

- Ta phải quan sát cả 2 phía

- Nếu có tàu đang đi tới phải dừng lại cách ràochắn hoặc đờng sắt một khoảng cách an toàn

- Không đặt chứng ngại vật trên đờng sắt, khôngtrồng cây hoặc đặt các vật cản trở tầm nhìn củangời đi đờng ở khu vực gần đờng sắt, khôngkhai thác đá, cát, sỏi trên đờng sắt

- Cả 2 ngời đều có lỗi:

+ Quý đi xe đạp thả cả 2 tay lạng lách, đánhvõng

+ Bác bán rau sai vì đi bộ dới lòng đờng

Trang 8

Kể chuyện, diễn giảng, nêu vấn đề

III Tài liệu phơng tiện:

Câu chuyện, ca dao, tục ngữ, danh ngôn

iv các bớc lên lớp:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Em hãy cho biết những biểu hiện của ngời trung thực?

Câu 2: Trung thực là biểu hiện cao của đức tình gì?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Giáo viên vận dụng câu hỏi 2 trong phần kiến thức bài cũ để vào bài:

“Trung thực là biểu hiện cao của lòng tự trọng”

(?) Vì sao Rôbe lại nhờ em

mình mang tiền trả lại cho

- Là em bé mồ côi nghèo đi bán diêm

- Cầm đồng tiền vàng đi đổi tiền lẻ để trả lạicho khách

- Bị xe chẹt và bị thơng nặng đã nhờ em mìnhmang trả lại cho khách

- Muốn giữ lời hứa, không muốn để ngời khácnghĩ mình nghèo mà nói dối để ăn cắp, không bịcoi thờng, danh dự bị xúc phạm, mất lòng tin ởmọi ngời

- Có ý thức trách nhiệm cao, giữ đúng lời hứa,tôn trọng ngời khác, tôn trọng chính mình, cótâm hồn cao thợng dù cuộc sống nghèo nàn

Trang 9

(?) Hành động của Rôbe đã

tác động đến tình cảm của tác

giả nh thế nào? Hành động đó

thể hiện đức tính gì?

- Làm thay đổi tình cảm của tác giả từ chỗ tin tởng

→ sang nghi ngờ, không tin đến sững sờ, tim se lạivì hối hận và cuối cùng nhận nuôi em Sáclây

- Sai hẹn, sống buông thả, suồng sã, không biết

ăn năn, không biết xấu hổ, nịnh bợ, luồn cúi, bắtnạt ngời khác, tham gia tệ nạn xã hội, sốngluộm thuộm, dối trá, không trung thực

Hoạt động 4: Yêu cầu học sinh thảo luận theo bàn

- Yêu cầu học sinh thảo luận

Gia đình: Sống hạnh phúc, bình yên, không ảnhhởng đến thanh danh

Xã hội: Cuộc sống tốt đẹp, có văn hoá, văn minh

II Nội dung bài học:

1 Thế nào là tự trọng?

- Là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết

điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp cácchuẩn mực xã hội, biểu hiện ở chỗ: c xử đànghoàng, đúng mực, biết giữ lời hứa và luôn làmtròn nhiệm vụ của mình, không để ngời khácphải nhắc nhở, chê trách

(?) Lòng tự trọng có ý nghĩa

gì trong cuộc sống?

- Yêu cầu học sinh làm bài tập

a

- Giáo viên đa ra tình huống

yêu cầu học sinh giải quyết:

2 ý nghĩa của lòng tự trọng

- Là phẩm chất đạo đức cao quý và cần thiết củamỗi ngời Lòng tự trọng giúp ta có nghị lực vợtqua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ, nâng caophẩm giá uy tín của mỗi cá nhân, đợc mọi ngờixung quanh quý trọng

3 Luyện tập:

- Hành vi 1, 2 thể hiện tính tự trọng

TH1: Nam xấu hổ với bạn bè vì cả bọn đang đichơi gặp bố đạp xích lô

TH2: Minh rủ bạn đến nhà mình chơi nhng lại

đa bạn sang nhà cô chú vì nhà cô chú sang trọnghơn

H

ớng dẫn về nhà: - Học bài, làm bài tập: b, c, d, đ

- Soạn bài “Đạo đức và kỷ luật”

Tiết 5:

-Bài 4: Đạo đức và kỷ luật

Trang 10

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Giúp học sinh hiểu đợc: - Thế nào là đạo đức, kỷ luật

- Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật

- ý nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỷ luật

Thảo luận nhóm, đóng vai, nêu và giải quyết vấn đề, diễn giải

III Tài liệu phơng tiện:

Tục ngữ, ca dao, truyện kể, tình huống

IV Các bớc lên lớp:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Thế nào tự trọng và tự trọng có ý nghĩa gì trong cuộc sống?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Vào lớp đã đợc 15’ Cả lớp 7A đang lắng nghe cô giáo giảng bài Bỗngbạn Nam hốt hoảng chạy vào lớp và sững lại nhìn cô giáo Cô giáo ngừng giảngbài, cả lớp giật mình ngơ ngác Bình tâm trở lại, cô giáo yêu cầu Nam lùi lại phíacửa lớp và cô quay lại nói với cả lớp: Các em có suy nghĩ gì về hành vi của bạnNam?

Về đạo đức: Không xin phép cô, không chào cô

Về kỷ luật: Đi học muộn

Vậy xử sự nh thế nào là có đạo đức và kỷ luật, chúng ta nghiên cứu bàihôm nay

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu truyện đọc.

Những việc làm nào chứng tỏ

anh Hùng là ngời có tính kỷ

luật cao?

Những khó khăn trong nghề

nghiệp của anh Hùng là gì?

Những việc làm nào của anh

Hùng thể hiện anh là ngời biết

chăm lo đến mọi ngời và có

I Đọc truyền

“Một tấm gơng tận tuỵ vì việc“

- Thực hiện nghiêm ngặt quy định bảo hộ lao

động khi làm việc, phải qua huấn luyện về kỹthuật, đeo dây bảo hiểm

- Dây điện, điện thoại, quảng cáo chằng chịt,muốn chặt cây phải khảo sát trớc, phải có lệnhcủa công ty mới đợc chặt, trực 24/24h, bảo vệsuốt ngày đêm ma rét, lơng thấp

- Không đi muộn về sớm, vui vẻ hoàn thànhnhiệm vụ, sẵn sàng giúp đỡ đồng đội, nhận việckhó khăn, nguy hiểm đợc mọi ngời tôn trọng,

Trang 11

tr¸ch nhiÖm cao trong c«ng viÖc?

Trang 12

Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài học

Học sinh chia nhóm để thảo luận

đạo đức vì sao chúng ta phải

tuân theo kỷ luật?

- Biểu hiện: đợc mọi ngời ủng hộ và tự giác thựchiện Nếu vi phạm sẽ bị chê trách lên án

2 Pháp luật là gì?

- Là những quy định chung của tập thể, xã hội,yêu cầu mọi ngời phải tuân theo nhằm tạo ra sựthống nhất trong hành động để đạt chất lợngtrong cuộc sống Nếu vi phạm sẽ bị xử lý theopháp luật, quy định

VD: đi học đúng giờ, chấp hành luật lệ ATGT,không quay cóp

3 Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật

- Ngời có đạo đức là ngời tự giác chấp hành kỷluật, ngời chấp hành tốt kỷ luật là ngời có đạo

đức

ý nghĩa: là ngời sống có đạo đức, có kỷ luậtchúng ta sẽ thấy thoải mái và đợc mọi ngời tôntrọng quý mến

Hoạt động 4: Yêu cầu học sinh tìm ra những hành vi trái với kỷ luật của học sinh ở trờng lớp.

- Yêu cầu học sinh làm bài tập

a trong SGK

- Yêu cầu học sinh làm bài tập

c trong SGK

- Đi chơi về muộn, đi học muộn

- Không chuẩn bị bài trớc khi đến lớp

Giải quyết: Nói cho các bạn trong lớp biết hoàncảnh của Tuấn để cùng giúp đỡ bạn cả về vậtchất lẫn tinh thần (đến nhà Tuấn giúp đỡ việcnhà ) để bạn có thể tham gia sinh hoạt tập thểlớp trong các ngày chủ nhật

- Yêu cầu học sinh tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về tính đạo đức, kỷluật:

“Đất có lề, quê có thói”

Trang 13

“Nớc có vua, chùa có bụt”

Bài 5: Yêu thơng con ngời

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Giúp học sinh hiểu đợc: - Thế nào là yêu thơng con ngời?

- Biểu hiện của yêu thơng con ngời

- ý nghĩa của yêu thơng con ngời

2 Thái độ:

Giúp học sinh có thái độ quan tâm đến con ngời, ghét thái độ thờ ơ, lạnhnhạt, lên án hành vi độc ác đối với con ngời

3 Kỹ năng:

Biết sống có tình thơng, biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thơng con ngời

từ trong gia đình đến những ngời xung quanh

II Phơng pháp:

- Thảo luận nhóm, diễn giải, đàm thoại

III Tài liệu phơng tiện:

Bài tập tình huống, kể chuyện, tục ngữ, ca dao

IV Các bớc lên lớp:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu những biểu hiện của đạo đức và kỷ luật trong cuộc sống hàngngày

3 Bài mới

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Một truyền thống nhân văn nổi bật của dân tộc ta là: “Thơng ngời nh thểthơng thân” Ngời thầy thuốc hết lòng chăm sóc cứu chữa bệnh nhân, thầy côgiáo ngày đêm tận tuỵ bên trang giáo án để dạy dỗ học sinh nên ngời Thấy ngờigặp khó khăn hoạn nạn, ngời tàn tật yếu đuối ta động viên an ủi, giúp đỡ Truyềnthống đạo lý đó là thể hiện lòng yêu thơng con ngời Đó cũng chính là chủ đềcủa tiết học ngày hôm nay

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu truyện

I Đọc truyện

“Bác Hồ đến thăm ngời nghèo“

Trang 14

- Bác Hồ đến thăm gia đình

chị Chín vào thời gian nào?

- Hoàn cảnh chị Chín nh thế

nào?

- Những chi tiết nào trong

truyện (cử chỉ, lời nói) thể

hiện sự quan tâm yêu thơng

của Bác đối với gia đình chị

- Chị xúc động rơm rớm nớc mắt

- Bác đăm chiêu suy nghĩ: Bác nghĩ đến việc đềxuất với lãnh đạo TP cần quan tâm đến chị Chín

và những ngời gặp khó khăn Bác thơng ngời, locho mọi ngời

- Thể hiện lòng yêu thơng con ngời

Hoạt động 3: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm rút ra bài học

Nhóm 1: Em hiểu thế nào là

yêu thơng con ngời?

Nhóm 2: Tìm những biểu hiện

của lòng yêu thơng con ngời?

Nhóm 3: Vì sao phải yêu

th-ơng con ngời?

II Nội dung bài học

1 Thế nào là yêu thơng con ngời?

- Là quan tâm, giúp đỡ ngời khác, làm những

điều tốt đẹp nhất là giúp đỡ ngời khác khi họgặp khó khăn, hoạn nạn

2 Biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời:

- Sẵn sàng giúp đỡ ngời khác, biết thông cảm,chia sẻ, biết tha thứ (có lòng vị tha) biết hi sinh

3 ý nghĩa, phẩm chất của lòng thơng con ời

ng Là truyền thống đạo đức của dân tộc

- Ngời có lòng yêu thơng con ngời đợc mọi ngờiquý trọng ngời, có cuộc sống thanh thản, hạnhphúc

Hoạt động 4: Yêu cầu học sinh phân tích sự khác nhau giữa yêu thơng và

th-ơng hại, tìm những biểu hiện trái với yêu thth-ơng

Tất cả học sinh đều làm việc

* Sự thơng hại là do động cơ vụ lợi cá nhân, dophân biệt đối xử

- Là căm ghét, căm thù, oán hận, gạt bỏ, thờ ơ,lạnh nhạt, con ngời sống với nhau mâu thuẫn,

Trang 15

Bài tập 1: Các hành vi sau đây

hành vi nào giúp em yêu

6 Tham gia hoạt động từ thiện

Bài tập 2: Yêu cầu học sinh

làm bài tập a trong SGK

- Nhận xét hành vi của các

nhân vật trong các tình huống

Bài tập 3: Cho học sinh làm

bài tập trắc nghiệm sau, câu

tục ngữ nào nói về lòng yêu

e) Lời chào cao hơn mâm cỗ

độc ác, đi ngợc với lòng ngời sẽ bị ngời đờikhinh ghét xa lánh, phải sống cô độc, chịu sựdày vò của lơng tâm

Các câu đúng là: a, b, d

“Có gì đẹp trên đời hơn thếNgời yêu ngời sống để yêu nhau”

Danh ngôn:

“Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậclàm sao cho nớc ta đợc hoàn toàn độc lập, dântộc đợc hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng cócơm ăn, áo mặc, ai cũng đợc học hành”

Trang 16

-Tiết 8:

Bài 6: Tôn s trọng đạo

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Giúp học sinh hiểu đợc: - Thế nào là tôn s trọng đạo?

- Vì sao phải tôn s trọng đạo?

- ý nghĩa của tôn s trọng đạo

2 Thái độ:

- Học sinh có thái độ biết ơn kính trọng thầy cô giáo

- Phê phán những ai có thái độ và hành vi vô ơn đối với thầy cô

3 Kỹ năng:

Giúp cho học sinh biết tự rèn luyện để có thái độ tôn s trọng đạo

II Phơng pháp:

- Thảo luận nhóm, diễn giải, đàm thoại, đóng vai

III Tài liệu phơng tiện:

- Kể chuyện về tấm gơng tôn s trọng đạo

- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn về tôn s trọng đạo

- Bài tập tình huống

IV Các hoạt động trên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Em hãy nêu những biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời?

- Em hãy nêu việc làm cụ thể của em về lòng yêu thơng con ngời?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Các thầy cô giáo không những giúp cho chúng ta mở mang trí tuệ mà còngiúp cho chúng ta biết sống sao cho đúng với đạo làm con, đạo làm trò, làm ng-

ời Chủ đề của bài học hôm nay là tôn s trọng đạo - một nét đẹp trong truyềnthống dân tộc Chúng ta đi nghiên cứu bài học hôm nay

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung truyện

- Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò

có gì đặc biệt về thời gian?

- Những chi tiết nào trong

truyện thể hiện sự kính trọng

và biết ơn của học sinh cũ đối

với thầy Bình?

- Học sinh kể những kỉ niệm về

thầy giáo dạy nói lên điều gì?

* Học sinh của thầy Bình

trong truyện đã thể hiện thái

độ, tình cảm biết ơn thầy dạy

- Nói lên lòng biết ơn thầy giáo cũ của mình

Trang 17

của mình rất xúc động, rất

trân trọng Vậy bản thân các

em đã làm gì để bày tỏ lòng

biết ơn các thầy cô đã dạy dỗ

em Các em hãy trả lời các

việc sau các em đã làm đợc

cha:

Các em đã làm đợc những

việc này vậy là các em đã thể

hiện đợc việc tôn s trọng đạo

Để hiểu cụ thể hơn chúng ta

đi vào phần

1 Lễ phép với thầy cô giáo

2 Xin phép thầy cô trớc khi ra vào lớp

3 Khi trả lời thầy cô luôn lễ phép nói “Em thathầy/cô”

4 Khi mắc lỗi, đợc thầy cô nhắc nhở, biết nhậnlỗi và sửa lỗi

5 Hỏi thăm thầy cô khi ốm đau

nghĩa gì trong cuộc sống?

- Yêu cầu học sinh làm bài tập

trọng, biết ơn các thầy cô giáo

II Nội dung bài học

1 Thế nào là tôn s trọng đạo?

- Tôn s: là tôn trọng, kính yêu, biết ơn nhữngngời làm thầy cô giáo mọi lúc mọi nơi

- Trọng đạo: là coi trọng và làm theo những điềuthầy dạy

2 Vì sao phải tôn s trọng đạo?

- Thầy cô cung cấp cho ta tri thức, bồi dỡngnhân cách cho chúng ta, dạy ta cách làm conlàm trò, làm ngời

- Góp phần bồi đắp, tô đẹp thêm truyền thốngdân tộc

3 Cần làm gì để tôn s trọng đạo?

- Hoàn thành bổn phận của ngời học sinh

- Thực hiện điều thầy dạy dỗ, chỉ bảo

- Thăm hỏi, động viên các thầy cô dạy dỗ mình

Trang 18

Tiết 9:

-kiểm tra: 45’

I Mục tiêu bài học:

- Học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học và những hiểu biết đểlàm bài

- Học sinh biết đánh giá, nhận xét, tìm ra cách ứng xử, cách giải quyết cáctình huống của bản thân, của ngời khác

- Học sinh thể hiện sự sáng tạo, năng động trong hành động nhận thức củamình

g) Lời chào cao hơn mâm cỗ

h) Ngựa có bầy, chim có bạn

Câu 3: Em hãy viết hoàn chỉnh các câu ca dao, tục ngữ sau:

- Một cây

- Một miếng

- Của ít…

- Lá lành…

Câu 4: Giải quyết tình huống sau:

Vì bị tai nạn giao thông nên mẹ Hiếu bị cụt một chân, không cam chịu sốphận, ngày ngày mẹ vẫn ngồi xe lăn đi bán vé số để có đủ tiền nuôi con ăn học

Một hôm Hiếu cùng các bạn đang ngồi ăn trong quán, chợt nhìn thấy mẹbán vé số gần đó và đang mỉm cời với mình Sợ các bạn thấy, Hiếu tỏ ánh mặtgiận dữ với mẹ và bỏ đi Ngọc ngồi cạnh Hiếu, biết chuyện đã đến chào mẹHiếu, đồng thời chạy theo và trách Hiếu sao có thái độ nh vậy

Em nghĩ gì về thái độ của Hiếu và Ngọc?

Em rút ra bài học gì cho bản thân?

II Đáp án + biểu điểm

Câu 1: 3 điểm

Trang 19

- Nêu đợc định nghĩa của yêu thơng con ngời - 1,5đ

- Xuất phát, mục đích, kết quả - 1,5đ

+ Lễ phép kính yêu với những ngời nuôi ta khôn lớn

+ Không xấu hổ với bạn bè vì có ngời thân bị tàn tật

+ Quan tâm, an ủi với những ngời không may

+ Phê bình khuyết điểm của mình, nhận lỗi khi mình mắc lỗi

- Giúp học sinh hiểu thế nào là đoàn kết, tơng trợ

- ý nghĩa của đoàn kết tơng trợ trong quan hệ của ngời với ngời

2 Thái độ:

Giúp học sinh có ý thức đoàn kết, giúp đỡ nhau trong cuộc sống

3 Kỹ năng:

- Rèn luyện mình để trở thành ngời biết đoàn kết tơng trợ với ngời khác

- Biết tự đánh giá mình với mọi ngời về biểu hiện đoàn kết tơng trợ vớimọi ngời

- Thân ái, tơng trợ giúp đỡ bạn bè, hàng xóm

II Phơng pháp:

- Thảo luận nhóm, đóng vai, diễn giải, đàm thoại

III Tài liệu, phơng tiện:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về lòng biết ơn và tôn s trọng đạo

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Trang 20

Giáo viên đa ra câu ca dao:

“Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”

Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích ý nghĩa của câu ca dao này

→ Đề cao sức mạnh của tập thể đoàn kết

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu truyện đọc

(?) Khi lao động san sân

nghĩa gì trong cuộc sống

- Giáo viên yêu cầu học sinh

giải thích câu tục ngữ:

- Đã sang làm giúp các bạn 7A

- Các cậu nghỉ một lát sang bên bọn mình ănmía, ăn cam rồi cùng làm

- Cùng ăn mía, ăn cam vui vẻ

Bình và Hoà cùng khoác tay nhau cùng bàn kếhoạch, tiếp tục công việc cả 2 lớp ngời cuốc, ng-

ời đào, ngời xúc đất đổ đi

- Cảm ơn các cậu đã giúp đỡ bọn mình

- Thể hiện tinh thần đoàn kết tơng trợ

→ Đoàn kết, tơng trợ là sức mạnh giúp chúng tathành công (nhân dân ta đoàn kết tơng trợ chốnggiặc ngoại xâm, chống hạn hán lũ lụt, các bạn

đoàn kết tơng trợ giúp đỡ nhau cùng tiến bộtrong học tập

II Nội dung bài học:

1 Đoàn kết tơng trợ là gì?

Là thông cảm, chia sẻ bằng những việc làm cụthể, giúp đỡ lẫn nhau khi khó khăn

2 ý nghĩa của đoàn kết tơng trợ

- Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập với những

ng-ời xung quanh và đợc mọi ngng-ời sẽ yêu quý giúp

đỡ ta

- Sẽ tạo nên sức mạnh vợt qua khó khăn

- Là truyền thống quý báu của dân tộc

- Đó là tinh thần tập thể, đoàn kết, hợp quần

- Sức mạnh đoàn kết nhất trí đảm bảo mọi thắnglợi, thành công

Trang 21

- Yêu cầu học sinh làm bài tập

a

+ Trờng hợp a

+ Trờng hợp b

+ Trờng hợp c

- Giáo viên đa ra những câu

tục ngữ sau yêu cầu học sinh

tìm những câu nào thể hiện về

6 Lời chào cao hơn mâm cỗ

7 Ngựa có bầy, chim có bạn

Bài 8: khoan dung

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Giúp học sinh hiểu: - Thế nào là khoan dung?

- ý nghĩa của lòng khoan dung?

- Cách rèn luyện để trở thành ngời có lòng khoan dung

III Tài liệu, phơng tiện:

Bài tập tình huống, giấy khổ to, bút dạ

IV Các bớc lên lớp:

Trang 22

1 ổn định tổ chức

2 Trả bài

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoa và Hà học cùng trờng nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi đợc bạn bè yêumến Hà ghen tức và thờng hay nói xấu Hoa với mọi ngời Nếu là Hoa em sẽ c

xử nh thế nào đối với Hà?

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu truyện

Thái độ lúc đầu của Khôi đối

với cô giáo nh thế nào?

- Về sau có sự thay đổi nh thế

“Hãy tha lỗi cho em“

- Khôi đứng lên nói to “Tha cô, chữ cô viết khó

đọc quá”

Về sau: chứng kiến cô tập viết, nó cúi đầu, rơmrớm nớc mắt giọng nói nghèn nghẹn xin cô thalỗi

- Thay đổi là vì Khôi chứng kiến cảnh cô Vântập viết Biết đợc nguyên nhân vì sao cô viết khókhăn nh vậy

- Đứng lặng ngời, mắt chớp, mặt đỏ dần rồi táidần, viên phấn trên tay cô rơi xuống

- Cô tập viết

- Cô tha lỗi cho học sinh

- Cô Vân kiên trì, có tấm lòng khoan dung, độ ợng và tha thứ

l Không nên vội vàng, định kiến khi nhận xétngời khác

- Cần biết chấp nhận và tha thứ cho ngời khác.+ Biết lắng nghe để hiểu ngời khác

+ Không chấp nhặt, không thô bạo+ Không định kiến, không hẹp hòi khi nhận xétngời khác

+ Luôn tôn trọng và chấp nhận ngời khác

Hoạt động 3: Học sinh thảo luận nhóm để phát triển cách ứng xử thể hiện lòng khoan dung

Nhóm 1: Vì sao cần phải lắng

nghe và chấp nhận ý kiến của

ngời khác?

- Không hiểu lầm, không gây bất hoà, không đối

xử nghiệt ngã với nhau Tin tởng và thông cảmvới nhau, sống chân thành cởi mở Đây chính làbớc đầu hớng tới lòng khoan dung

Nhóm 2: Làm thế nào để có

thể hợp tác nhiều hơn với các

bạn trong việc thực hiện

nhiệm vụ của trờng, lớp?

- Tin vào bạn, chân thành cởi mở với bạn, lắngnghe ý kiến, chấp nhận ý kiến đúng, góp ý chânthành, không ghen ghét, định kiến, đoàn kết,thân ái với bạn

Nhóm 3: Phải làm gì khi có sự bất

đồng, hiểu lầm, hoặc xung đột? - Phải ngăn cản, tìm hiểu nguyên nhân, giảithích, tạo điều kiện hoà giảiNhóm 4: Khi bạn có khuyết

điểm ta nên xử sự nh thế nào? - Tìm hiểu nguyên nhân, giải thích thuyếtphụuc, góp ý với bạn

- Tha thứ và thông cảm với bạn

Trang 23

Em hiểu khoan dung là gì?

Khoan dung có ý nghĩa gì

2 ý nghĩa của khoan dung

- Là đức tính quý báu của con ngời

- Ngời có lòng khoan dung luôn đợc mọi ngờiyêu mến, tin cậy và có nhiều bạn tốt

- Nhờ có lòng khoan dung mà cuộc sống vàquan hệ giữa mọi ngời trở nên lành mạnh thân

ái, dễ chịu

3 Rèn luyện lòng khoan dung

- Chúng ta hãy sống cởi mở, gần gũi với mọi

ng-ời và c xử một cách chân thành rộng lợng

- Biết tôn trọng và chấp nhận cá tính, sở thíchthói quen của ngời khác trên nền tảng nhữngchuẩn mực xã hội

- Làm bài tập còn lại trong SGK

- Xem trớc bài “Xây dựng gia đình văn hoá”

-Tiết 12+13:

Bài 9: xây dựng gia đình văn hoá

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu đợc nội dung và ý nghĩa của việc xây dựng gia đìnhvăn hoá

- Mối quan hệ giữa quy mô gia đình và chất lợng cuộc sống

- Bổn phận và trách nhiệm của bản thân trong xây dựng gia đình văn hoá

2 Thái độ:

Hình thành ở học sinh tình yêu thơng gắn bó, quý trọng gia đình và mongmuốn tham gia xây dựng gia đình văn hoá, văn minh, hạn phúc

Trang 24

3 Kỹ năng:

- Học sinh biết giữ gìn danh dự gia đình

- Có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hoá

- Tránh xa các thói h tật xấu, các tệ nạn xã hội

II Các bớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

* Thế nào là khoan dung?

* Em đồng ý với ý kiến nào sau đây:

1 Nên tha thứ cho lỗi nhỏ của bạn

2 Khoan dung là nhu nhợc, là không công bằng

3 Ngời khôn ngoan là ngời có tấm lòng khoan dung

4 Quan hệ mọi ngời sẽ tốt đẹp nếu có lòng khoan dung

5 Chấp vặt và định kiến sẽ có hại cho bạn bè

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Sau bữa cơm tối cả nhà đang nói chuyện vui vẻ thì bác tổ trởng dân phố

đến và trao cho nhà Mai giấy chứng nhận gia đình văn hoá Mai cời và hỏi mẹ

“Gia đình văn hoá nghĩa là gì hả mẹ?” Để giúp Mai và các em hiểu thế nào làgia đình văn hoá chúng ta cùng đi tìm hiểu bài ngày hôm nay

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu truyện

gia đình cô Hoà ra sao?

- Có 3 ngời, nh vậy có 1 con

- Gia đình ít ngời, có văn hoá

- Đời sống kinh tế ổn định, khấm khá

- Mọi ngời trong gia đình biết chia sẻ buồn vuicùng nhau, không khí gia đình đầm ấm vui vẻ,mọi ngời đọc sách báo, trao đổi chuyên môn

- Cô chú là chiến sĩ thi đua Tú là học sinh giỏi.Nhóm 3: Gia đình cô đối xử

- Giáo viên đa ra một số loại

gia đình cho học sinh nhận

Trang 25

Kết luận: Gia đình văn hoá là

sự kết hợp hài hoà giữa đời

sống vật chất và đời sống tinh

thần tạo ra gia đình hạnh

phúc Gia đình là tế bào của

xã hội vì vậy gia đình văn hoá

sẽ góp phần tạo nên xã hội ổn

định, văn minh, tiến bộ

2 Gia đình chú Hùng giàu có nhng không hạnhphúc, thiếu hẳn cuộc sống tinh thần lành mạnh

3 Gia đình bà Yến bất hạnh vì nghèo

4 Gia đình bác Huy bất hoà, thiếu nề nếp giaphong

Hoạt động 3: Học sinh rút ra bài học

- Gia đình văn hoá phải dựa

trên những tiêu chuẩn nào?

II Nội dung bài học

1 Các tiêu chuẩn gia đình văn hoá

+ Gia đình hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ+ Thực hiện KHHGĐ

+ Đoàn kết với hàng xóm láng giếng+ Hoàn thành nghĩa vụ công dân

2 ý nghĩa của gia đình văn hoá

- Gia đình là tổ ấm, là nơi nuôi dỡng mỗi ngời

- Gia đình có bình yên, xã hội ổn định

- Xây dựng gia đình văn hoá là góp phần xâydựng xã hội văn minh tiến bộ

3 Trách nhiệm của mỗi ngời

- Mỗi ngời phải làm tròn bổn phận và tráchnhiệm của mình với gia đình

- Sống lành mạnh, giản dị, tránh xa các tệ nạnxã hội, không làm gì tổn hại đến đạo đức gia

đình

- Chăm ngoan, học giỏi, kính trọng giúp đỡ ông

bà cha mẹ, thơng yêu anh chị em

- Không đua đòi ăn chơi

Hoạt động 4: Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về gia đình văn hoá, hớng dẫn học sinh tìm hiểu những biểu hiện trái với gia đình văn hoá và các nguyên nhân của nó.

Biểu hiện trái với gia đình

Trang 26

- Con cái h hỏng

- Vợ chồng bất hoà, không

chung thuỷ

- Bạo lực trong gia đình

- Đua đòi ăn chơi

- Quan niệm lạc hậu

- Yêu cầu học sinh làm bài tập

d trong SGK

Em đồng ý với ý kiến nào sau

đây? Vì sao?

- Những câu tục ngữ sau chỉ

mối quan hệ nào?

Giúp học sinh hiểu:

- Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống

- ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy

- Bổn phận và trách nhiệm của mỗi ngời trong việc giữ gìn và phát huy

Trang 27

- Học sinh biết kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp và xoá bỏ những tậptục lạc hậu, bảo thủ.

- Phân biệt hành vi đúng sai đối với truyền thống gia đình dòng họ

- Tự đánh giá và thực hiện tốt bổn phận của bản thân để giữ gìn và phát huy

II Các bớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

* Thế nào là gia đình văn hoá?

* Theo em những gia đình sau ảnh hởng đến con cái nh thế nào?

+ Gia đình bị phá vỡ+ Gia đình giàu có+ Gia đình nghèo+ Gia đình có chức quyền+ Gia đình có cha mẹ làm ăn bất chính, nghiện hút…

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Giáo viên giới thiệu ảnh trong SGK trang 31 và đặt câu hỏi: “Em cho biếtbức ảnh trên nói lên điều gì?”

→ Ngời cha đang truyền dạy cho con nghề truyền thống của gia đình

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu truyện

Giáo viên chia lớp thành 3

nhóm Yêu cầu các em thảo

luận:

Nhóm 1: Những chi tiết nào

trong truyện nói lên sự lao

Kết luận: Việc làm của nhân

vật tôi đã thể hiện đợc việc

I Đọc truyện

“Truyện kể từ trang trại“

* 2 bàn tay của cha và anh trai tôi dày lên, chaisạn vì phải cày cuốc đất

- Bất kể thời tiết khắc nghiệt không bao giờ rờitrận địa

- Đấu tranh gay go quyết liệt

- Kiên trì, bền bỉ

* Biến quả đồi thành trang trại kiểu mẫu

- Trang trại có hơn 100 héc ta đất đai mầu mỡ

- Trống bạch đàn, hoè, mía, cây ăn quả

Trang 28

giữ gìn và phát huy truyền

(?) Có phải tất cả các truyền thống

đều cần giữ gìn và phát huy?

- Quê em là xứ sở của những làn điệu dân ca…

- Tiếp thu cái mới, gạt bỏ truyền thống lạc hậu,bảo thủ không còn phù hợp (có con trai)

II Nội dung bài học

1 Gia đình dòng họ nào cũng có truyền thống tốt đẹp

- Học tập - Đạo đức

- Lao động - Văn hoá

- Nghề nghiệp(?) Thế nào là giữ gìn và phát

huy truyền thống tốt đẹp của

gia đình, dòng họ?

(?) Việc giữ gìn và phát huy

truyền thống tốt đẹp của gia

- Yêu cầu học sinh giải thích

những câu tục ngữ sau:

+ Cây có cội, nớc có nguồn

3 ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy…

- Giúp ta có thêm kinh nghiệm

- Có thêm sức mạnh trong cuộc sống

- Làm phong phú thêm truyền thống, bản sắcdân tộc

4 Trách nhiệm của mỗi ngời trong việc giữ gìn và phát huy…

- Chúng ta phải tìm hiểu → trân trọng → tự hàophát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dònghọ

Trang 29

+ Giấy rách phải giữ lấy lề

- ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống?

- Hiểu cách rèn luyện để trở thành ngời có tính tự tin trong cuộc sống

2 Thái độ:

- Tự tin vào bản thân và có ý thức vơn lên trong cuộc sống

- Kính trọng những ngời có tính tự tin và ghét thói a dua, ba phải

2 Kiểm tra bài cũ:

* Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dònghọ?

* Bản thân em đã và sẽ làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹpcủa gia đình, dòng họ?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Yêu cầu học sinh giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ:

Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo”

Có cứng mới đứng đầu gió”

Câu 1: Khuyên chúng ta phải có lòng tự tin trớc những khó khăn thửthách, không nản lòng, chùn bớc

Câu 2: Ngời có lòng tự tin và quyết tâm thì mới có khả năng và dám đơngdấu với khó khăn và thử thách

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu truyện

- Giáo viên chia lớp thành 3

Trang 30

Anh trong điều kiện, hoàn

- Hà cùng anh trai nói chuyện tiếng Anh và vớingời nớc ngoài

- Bạn là một học sinh giỏi toàn diện, nói tiếngAnh thành thạo, đã vợt qua kỳ thi tuyển chọncủa ngời Xingapo

- Hà là ngời chủ động, tự tin trong học tập

- Tin tởng vào khả năng của bản thân

- Chủ động học tập: tự học

- Bạn là ngời ham học, chăm đọc sách, học trên tivi

II Nội dung bài học

1 Khái niệm

Là tin tởng vào khả năng của bản thân, chủ độngtrong mọi việc, dám tự hành động và giải quyếtmột cách chắc chắn, không hoang mang dao

động Ngời tự tin là ngời hành động cơng quyết,dám nghĩ, dám làm

2 ý nghĩa của tự tin

- Tự tin giúp con ngời có thêm sức mạnh, nghịlực và sáng tạo để làm nên sự nghiệp lớn

Nếu không có tự tin con ngời sẽ trở nên nhỏ bé,yếu đuối

3 Rèn luyện tính tự tin:

- Chủ động, tự giác trong học tập, tham gia cáchoạt động tập thể

- Khắc phục tính rụt rè, tự ti, ba phải, a dua, dựa dẫm

- Yêu cầu học sinh làm bài tập

b trong SGK

Em đồng ý với ý kiến nào sau

đây?

- Giáo viên yêu cầu học sinh

nhận xét về các nội dung sau:

c) Tự tin khác tự cao, tự đại,

Học sinh phát biểu ý kiến Giáo viên nhận xét bổ sung

Trang 31

tự ti nh thế nào?

H

ớng dẫn về nhà:

- Học bài, làm bài tập còn lại trong SGK

- Xem lại toàn bộ các bài học từ đầu năm để tiết sau ôn tập học kỳ I

Tiết 16.

-Thực hành ngoại khoá các vấn đề của địa phơng và

các nội dung đã học

Trang 32

- Sống giản dị,chân thành, không

xa hoa, lãng phí

2 Trung thực

- Tôn trọng sự thậtchân lý, lẽ phải

- Ngay thẳng, thậtthà, dũng cảm

- Là phẩm chất

đạo đức

- Nâng cao phẩmgiá

- Làm lành mạnhcác mối quan hệ

- Mọi ngời tinyêu, kính trọng

- Trung thực tronghọc tập, trong quan

hệ với mọi ngời,trong mọi hành

động

- Một số trờng hợpkhông nói đúng sựthật nhng mang lạikết quả tích cực

3 Tự trọng

- Coi trọng và giữ

gìn phẩm cách

- Điều chỉnh hànhvi

- Phẩm chất đạo

đức

- Có nghị lực vợtqua khó khăn,nâng cao phẩmgiá, mọi ngờiquý trọng

- C xử đàng hoàng

đúng mực, giữ lờihứa, làm trònnhiệm vụ, không

để ngời khác nhắcnhở, chê trách

4 Đạo đức vàkỷ luật

- Đạo đức lànhững quy định,chuẩn mực ứng xửcủa con ngời vớingời khác, côngviệc, tự nhiên, môitrờng sống

Đạo đức và kỷluật có mối quan

hệ chặt chẽ

- Thờng xuyên tudỡng đạo đức, tựgiác chấp hành cácquy định chungcủa tập thể

- Kỷ luật là nhữngquy định chungcủa cộng đồng, xã

hội…

- Sống có đạo

đức, kỷ luật sẽthấy thoải mái,

đợc mọi ngời tôntrọng, yêu mến

5 Yêu thơngcon ngời

- Quan tâm, giúp

đỡ, làm những

điều tốt đẹp

- Truyền thốngcủa dân tộc

- Mọi ngời yêuquý kính trọng,

có cuộc sốnghạnh phúc, thanhthản

- Giúp đỡ, cảmthông chia sẻ, tôntrọng, vị tha, hisinh

Trang 33

6 Tôn s trọngđạo

- Tôn trọng, kínhyêu và biết ơn

- Coi trọng và làmtheo điều thầy dạy

Truyền thốngcủa dân tộc

- Nét đẹp trongtâm hồn mỗi ng-

ời, mang lại kiếnthức và bồi dỡngnhân cách

- Thực hiện tốt bổnphận, quan tâm

động viên thầy cô,làm những điều tốt

đẹp, làm theo lờithầy

7 Đoàn kết t-ơng trợ

- Cảm thông, chia

sẻ, làm những việclàm cụ thể

- Truyền thốngcủa dân tộc

- Ta dễ hoà nhập,hợp tác với mọingời

- Có sức mạnh,nghị lực

- Sống thân ái, hoànhã, gần gũi, giúp

đỡ

8 Khoan dung

- Rộng lòng tha thứ

- Tôn trọng, thôngcảm

- Tha thứ khi họhối hận

- Đức tính quý báu

- Mọi ngời yêumến, tin cậy, cónhiều bạn tốt

- Cuộc sống vàmối quan hệ lànhmạnh, thân ái

- Sống cởi mở,chân thành, tôntrọng, rộng lợng,biết chấp nhận cátính, sở thích, thóiquen của ngời kháctrên cơ sở chuẩnmực xã hội

9 Xây dựng giađình văn hoá

- Gia đình hạnhphúc, hoà thuận,tiến bộ, KHHGĐ,

đoàn kết với hàngxóm, làm trònnghĩa vụ công dân

- Tổ ấm

- Gia đình hạnhphúc, bình yên

→ xã hội ổn

định

- Xây dựng gia

đình văn hoá gópphần xây dựng xã

hội văn minh tiếnbộ

- Làm tròn bổnphận trách nhiệmcủa mình

- Không đua đòi ănchơi

- Không làm gì tổnhại đến danh dựgia đình

- Làm phong phútruyền thống,bản sắc dân tộc

II Luyện tập

Ngày đăng: 22/04/2014, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w