Báo cáo thực tập Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD Th s Nguyễn Lan Hương Lời mở đầu Nền kinh tế thị trường hiện nay với hội nhập kinh tế nhất là khi chúng ta đã trở thành một thành viên chính thức của[.]
Trang 1Lời mở đầu Nền kinh tế thị trường hiện nay với hội nhập kinh tế nhất là khi chúng ta
đã trở thành một thành viên chính thức của WTO.Bên cạnh đó,hoạt động các doanhnghiệp Việt Nam trong cơ chế thị trường là hoạt động có sự điều tiết vĩ mô của Nhànước, chịu sự chi phối của các quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường Nóđòi hỏi doanh nghiệp phải lấy mục tiêu lợi nhuận làm mục tiêu hàng đầu để tồn tại
và phát triển Để thực hiện mục tiêu đó, doanh nghiệp phải quan tâm đến các khâutrong quá trình sản xuất nhằm giảm đến mức tối đa chi phí sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm, tăng lợi nhuận Các doanh nghiệp muốn làm được điều đó thì việc kiểm traquản lý tài chính hết sức quan trọng đặc biệt là bộ máy kế toán, vì nó đóng vai tròquan trọng trong việc điều hành quản lý và kiểm soát các hoạt động kinh tế , đảmnhiệm hệ thống thông tin giúp ích cho việc đưa ra quyết định kinh tế
Xuất phát từ những vẫn đề trên với mong muốn nghiên cứu tình hìnhcông tác kế toán tại các doanh nghiệp Sau một thời gian thực tập tại công ty Thươngmại đầu tư và phát triển Công nghệ khoa học kĩ thuật, em đã hoàn thành bản báocáo thực tập tốt nghiệp gồm có các nội dung chính sau:
Phần 1: “ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ KHOA HỌC KĨ THUẬT ”
Phần 2: THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ KHOA HỌC KĨ THUẬT
Phần 3: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT
Trang 2Phần 1: “ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ KHOA HỌC KĨ THUẬT”
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty thương mại đầu tư và phát triển Công nghệ khoa học kĩ thuật.
Công ty thương mại đầu tư và phát triển Công nghệ khoa học kĩ thuật là mộtloại hình doanh nghiệp tư nhân do ông Nguyễn Minh Sơn sáng lập Công ty hoạtđộng sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận trên đồng vốn đầu tư ở mức tối đa, tạo việclàm cho người lao động
Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, có trụ sở và con dấu riêng để giao dịch,Công ty được phép vay và mở tài khoản tại Ngân hàng ngoại thương Việt Nam Trụ sở : Số 662 Trương Định – quận Hai Bà Trưng – TP Hà Nội
Điện thoại : 043.8683280
Công ty được thành lập năm 2002, với số vốn điều lệ ban đầu là10.000.000.000 VNĐ (mười tỷ đồng Việt Nam)
Số lượng cán bộ công nhân viên : 75 người
Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng : 1.650.000 đồng
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và qui trình sản xuất kinh doanh của Công ty thương mại đầu tư và phát triển khoa học công nghệ kĩ thuật :
1.2.1 Chức năng :
- Công ty Thương mại đầu tư phát triền khoa học công nghệ kĩ thuật là một doanhnghiệp hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính và vốn trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình.Theo nguyên tắc “ Kinh doanh là đáp ứng đủ và đúng nhucầu của người tiêu dùng, luôn lấy chữ tín làm đầu Khách hàng là trung tâm vàphải luôn tạo điều kiện thuận lợi nhất để thỏa mãn nhu cầu của họ” Công tykhông ngừng mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình, tăng sự cạnh tranh trên thịtrường
Trang 3- Không ngừng nâng cao lợi ích cho các thành viên, đảm bảo công ăn việc làm chongười lao động.
- Công ty tổ chức kinh doanh bằng nguồn vốn hiện có thông qua liên doanh liênkết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước Từng bước xây dựng mục tiêuphát triển ổn định dựa trên sự phát triển cân bằng lợi ích của Công ty – lợi íchcủa nhân viên và lợi ích của xã hội
1.2.2 Nhiệm vụ :
- Sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện tử tin học, đồ trang trí nội ngoại thất và trang thiết
bị y tế
- Sản xuất, kinh doanh máy móc, thiết bị văn phòng, thiết bị xây dựng
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
- Xây dựng các công trình dân dụng, công trình công nghiệp, trang trí nội ngoại thất
- Tư vấn, lập dự án và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghiệp, xâydựng
1.2.3 Qui trình sản xuất kinh doanh : Sơ đồ (Phụ lục 01)
1.3 Đặc điểm về công tác quản lý của Công ty thương mại đầu tư và phát triển khoa học công nghệ kĩ thuật
1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty thương mại đầu tư và phát triền kho học công nghệ kĩ thuật
Căn cứ vào các chức năng quản lý hành chính, dựa vào các đặc điểm công
nghệ, máy móc thiết bị, đặc điểm lao động, tính chất của các công việc, bộ
máy quản lý của công ty bao gồm:
- Ban giám đốc( 01 giám đốc, 01 phó giám đốc)
- 4 phòng chức năng ( Phòng tài chính – kế toán, phòng kinh doanh,
phòng marketing, phòng hành chính)
- 2 bộ phận sản xuất kinh doanh ( Phân xưởng sản xuất, phòng trưng bày)
Trang 4 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty thương mại đầu tư và phát triển công
nghệ khoa học kĩ thuật : ( Phụ lục 02 )
1.2.3 Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận
- Giám đốc : Là người đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, trực tiếp quản lý vàđiều hành mọi hoạt động của công ty, thực hiện cũng như định hướng ra kế hoạchsản xuất kinh doanh của công ty Đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm trướcpháp luật, khách hàng cũng như nhân viên của công ty
- Phó giám đốc : là người giúp giám đốc điều hành các mảng hoạt động mà bangiám đốc giao phó đồng thời thay mặt giám đốc để quản lý, điều hành công việc khiđược ủy quyền và là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ việc thựchiện kế hoạch sản xuất và công tác kỹ thuật
- Phòng tài chính – kế toán: chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là tham mưu cho giámđốc về mặt tài chính, theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dưới hìnhthái tiền tệ và giúp giám đốc kiểm tra, quản lý, chỉ đạo, điều hành các hoạt động tàichính của công ty Ghi chép, tính toán, phân tích, tổng hợp các số liệu kế toán, cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kì lập báo cáo tài chính, lập các báo cáo tài chínhmột cách kịp thời và chính xác
- Phòng kinh doanh: Tổ chức hoạt động kinh doanh: Xây dựng kế hoạch tiêu thụ
và chịu trách nhiệm về kết quả bán hàng và thu hồi công nợ cũng như mọi phát sinhtrong quá trình tiêu thụ hàng hóa
- Phòng Marketing: Quan hệ trực tiếp với hách hàng, giới thiệu sản phẩm chokhách hàng, không ngừng tìm kiếm những khách hàng mới, khách hàng tiềm năng;Chăm sóc những khách hàng truyền thống; Theo dõi và báo cáo tình hình biến độngcủa thị trường
- Phòng hành chính – nhân sự : quản lý hồ sơ, lý lịch cán bộ công nhân viên toàncông ty, kiến nghị, đề xuất lên Giám đốc việc tuyển chọn, đào tạo, mức lương,thưởng và tiêu chuẩn cần thiết cho nhân viên
- Phân xưởng sản xuất: có nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm theo kế hoạch sảnxuất của giám đốc đề ra theo đúng số lượng và chất lượng sản phẩm
Trang 5- Phòng trưng bày : là nơi trưng bày các sản phẩm đã hoàn thành xong đem đi tiêuthụ.
1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thương mại đầu tư và phát triển Công nghệ khoa học kĩ thuật : năm 2011 ~ 2012
1.3.1 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011~2012 (phụ lục 03) 1.3.2 Nhận xét :
Qua những năm xây dựng và phát triển, Công ty thương mại đầu tư phát triển khoa học công nghệ kĩ thuật đã xây dựng và thiết lập được nhiều mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, bạn hàng và các nhà cung cấp sản phẩm Căn cứ vào số liệu năm 2011 ~ 2012 cho thấy kết quả hoạt động sản xuất kinhnh doanh có mức tăng trưởng khá cao và ổn định Cụ thể :
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 so với năm 2011 tăng lên
là 19,001% tương ứng với số tiền tăng lên là 621.085.750 đồng Có được sự tăng trưởng mạnh này là do hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty luôn được duy trì và mở rộng, cộng với hiệu quả của chiến lược tiếp thị quảng bá, lượng tiêu thụ tăng mạnh khiến cho công ty đạt dược doanh thu này
- Doanh thu thuần năm 2012 cũng tăng lên so với năm 2011 là 19,06% tương ứng với số tiền là 619.720.460 đồng do công ty đã không ngừng nâng cao chấtlượng sản phẩm tạo được niềm tin với người tiêu dùng, cùng với chất lượng phục vụ cũng được nâng lên là điều kiện để tăng nguồn thu hàng bán
- Về lợi nhuận sau thuế năm 2012 so với năm 2011 tăng lên khá đáng kể là 247.880.731 đồng tương ứng với mức tăng là 55,4%, từ kết quả trên cho thấy
sự nỗ lực của công ty trong quá trình đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của mình thông qua thông qua việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm để gia tăng doanh thu, lợi nhuận cho công ty
- Đặc biệt là tỷ lệ giá vốn hàng bán giảm 15,3% của năm 2012 so với năm
2011 đã làm cho lợi nhuận tăng đáng kể
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên ta có thể thấy công ty đang ngày càng lớn mạnh và làm ăn có lãi, tạo được niềm tin cho cán bộ
Trang 6công nhân viên, giúp họ hăng say trong công việc tạo ra nhiều lợi nhuận cho công ty và làm cho đời sông của họ ngày càng được nâng cao.
Phần 2: THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG
TY THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ KHOA HỌC KĨ THUẬT
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
* Hình thức tổ chức công tác kế toán :
- Hiện nay Công ty thương mại đầu tư phát triển công nghệ khoa học kĩ thuậtđang tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung
- Các chính sách kế toán chung được phòng kế toán áp dụng khá hợp lý và đồng
bộ cả chế độ chứng từ, hệ thống tài khoản, sổ kế toán và báo cáo tài chính
* Sơ đồ bộ máy kế toán : ( phụ lục 04)
Phòng kế toán công ty gồm 8 người và tổ chức theo cơ cấu sau:
+ Kế toán trưởng: là người tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, phân côngnhiệm vụ và chỉ đạo chung toàn bộ công tác kế toán của từng kế toán viên Thammưu cho giám đốc về các hoạt động kinh doanh tài chính và phải chịu trách nhiệm
về mọi mặt của công tác kế toán trong công ty
+ Kế toán tổng hợp : Làm nhiệm vụ tổng hợp chi phí, tính giá thành, kết chuyển lãilỗ, kiểm tra báo cáo tài chính , kiểm tra sổ sách, xử lý các bút toán chưa đúng, thựchiện các phần hành kế toán mà chưa phân công cho các bộ phận kế toán khác
+ Kế toán ngân hàng: Phản ánh đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình tăng giảmtoàn bộ các loaị vốn bằng tiền như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
+ Kế toán công nợ: Kiểm tra, đối chiếu sổ sách với các đơn vị, tiến hành ghi chép sốliệu phát sinh hàng tháng về công nợ với khách hàng để cuối kỳ lên báo cáo Theodõi các khoản thanh toán nội bộ, thanh toán các khoản có lien quan đến công nợ.+ Kế toán thanh toán tiền lương: Có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ , chính xác số thờigian và kết quả lao động của cán bộ công nhân viên, tính đúng đủ, kịp thời tiền
Trang 7lương, các khoản trích theo lương, khấu trừ lương cho cán bộ công nhân viên,quản
lý chặt chẽ việc sử dụng và chi tiêu quỹ lương
+ Kế toán thuế: theo dõi các khoản thuế phát sinh tại công ty, lập báo cáo thuế
+ Kế toán vật tư: Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển vật tư cả về giá trị và hiện vật
+ Thủ quỹ : phản ánh việc thu chi và quản lý quĩ tiền mặt tại công ty
2.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
- Kỳ kế toán : Một niên độ kế toán được bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào 31/12dương lịch
- Đơn vị hạch toán kế toán : Đồng Việt Nam
- Hàng tồn kho: Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thườngxuyên , tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ
Tài sản cố định của công ty được phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế.Khấu hao tài sản cố định được áp dụng theo phương pháp đường thẳng áp dụng chotất cả các tài sản theo tỷ lệ được tính toán để phân bổ nguyên giá trong suốt thời giansử dụng ước tính và phù hợp với quy định tại Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày12/12 của Bộ Tài Chính
- Hệ hống tài khoản của công ty được mở theo quyết định 15/2006/QĐ- BTC ngày
20/3/2006.Ngoài ra, để phục vụ cho việc theo dõi chi tiết, phần lớn các tài khoản được
mở thành các tài khoản cấp II, cấp III, và chi tiết cho từng đối tượng
Để ghi chép cho các đối nghiệp vụ kinh tế phát sinh, công ty áp dụng hình thức kế toán
nhật ký chung: ( phụ lục 05)
2.3 Tổ chức công tác kế toán và phương pháp kế toán các phần hành kế toán 2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền :
Vốn bằng tiền bao gồm : tiềm mặt và tiền gửi ngân hàng
Trang 8- Tiền mặt là tiền tại két của Công ty bao gồm cả VNĐ ngoài ra còn có ngoại tệ, kimkhí, đá quí…
- Tiền gửi ngân hàng là tiền của Công ty gửi tại ngân hàng và các tổ chức tài chính
2.3.1.1.1 Chứng từ sử dụng
Phiếu thu, phiếu chi, phiếu đề nghị thanh toán
Giấy báo nợ, báo có
Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
2.3.1.1.2 Tài khoản sử dụng :
TK 111 – Tiền Việt nam
TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
TK 113 – Tiền đang chuyển
Trang 9Ví dụ : (Phụ lục 06) Ngày 28/12/2012, Công ty chi tạm ứng cho ông Nguyễn Văn
Thắng mua linh kiện điện tử với số tiền là 31.245.000đ theo phiếu chi số 573
Kế toán ghi sổ : (đơn vị tính : đồng)
Nợ TK 141 ( Nguyễn Văn Thắng) : 31.245.000
Có TK 111 31.245.000
Ví dụ: Ngày 15/4/2013 Công ty nộp tiền vào tài khoản tại ngân hàng Ngoại Thương
Việt Nam, số tiền:1.005.000.000đ, kế toán ghi sổ: (đơn vị tính : đồng)
Nợ TK 11211: 1.005.000.000
Có TK 1111: 1.005.000.000
Ví dụ: Ngày 03/1/01/2013 Công ty XD Sông Hồng Trả tiền bằng chuyển khoản, số
tiền : 1.172.000.000đ, kế toán ghi sổ: (đơn vị tính : đồng)
Nợ TK 1121 : 1.172.000.000đ
Có TK 131: 1.172.000.000đ
2.3.2 Kế toán thuế GTGT
Công ty là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
Thuế GTGT đầu ra được theo dõi trên hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra
Kế toán dựa theo từng đối tượng khách hàng để áp dụng mức thuế suất thích hợp
Thuế GTGT đầu ra = Giá tình thuế hàng hóa dịch vụ x thuế suất
Trang 10Thuế GTGT đầu ra được theo dõi trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụmua ngoài Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa dịch vụ hoặcchứng từ nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu.
2.3.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng:
Hóa đơn giá trị gia tăng
Tờ khai thuế giá trị gia tăng
2.3.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
* Cách tính thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra - thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
2.3.2.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu :
Mua sắm vật tư, hàng hóa, TSCĐ
Ví dụ : (Phụ lục 07) Ngày 16/4/2013,Công ty nhập kho 1 lô hàng gồm 20 máy
OMRON của Công ty TNHH Ngọc Sơn theo HĐGTGT số 682250 đơn giá650.000đ/chiếc, chưa bao gồm thuế GTGT 10%, kế toán ghi sổ : (đơn vị tính : đồng)
Trang 11ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó, phản ánh việc tăng giảmdoanh thu, tiết kiệm chi phí nâng cao chất lượng sản phẩm.
Đánh giá TSCĐ tại Công ty được tiến hành dựa trên nguyên tắc đánh giá theothời gian và giá trị còn lại Trong đó:
Nguyên giá của TSCĐ = Giá mua thực tế của TSCĐ + Chi phí vận chuyển (không bao gồm thuế GTGT)
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Số hao mòn lũy kế
2.3.3.2 Chứng từ kế toán sử dụng:
Biên bản bàn giao TSCĐ mẫu 01
Biên bản thanh lý TSCĐ
Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Biên bản kiểm kê TSCĐ
2.3.3.3 Tài khoản kế toán sử dụng :
TK 211 : TSCĐ hữu hình và một số tài khoản liên quan
2.3.3.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu :
Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ do mua sắm kế toán hạch toán :
Nợ TK 211 Giá mua chưa thuế GTGT
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 Tổng giá thanh toán
Ví dụ : Ngày 21/02.2013, Công ty mua 1 xe Camry phục vụ việc kinh doanh nguyên
giá là 963.559.091đ chứ bao gồm thuế GTGT 10%đã thanh toán bằng chuyển khoản.TSCĐ được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển, keế toán ghi : (đơn vị tính : đồng)
Trang 12 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ:
TSCĐ ở Công ty giảm khi thanh lý, nhượng bán Hội đồng thanh lý, nhượng bánTSCĐ được thực hiện đúng trình tự thủ tục quy đinh của Bộ Tài Chính
- Ghi giảm TSCĐ :
Nợ TK 811 Giá trị còn lại của TSCĐ
Nợ TK 214 Giá trị hao mòn của TSCĐ
Có TK 211 Nguyên giá TSCĐ
- Phản ánh thu nhạp từ việc thanh lý, nhượng bán :
Nợ TK 111, 112, 152( phế liệu thu hồi)…
Ví dụ : (Phụ lục 08) Ngày 07/05/2013, xuất thanh lý lô thiết bị điện tử nguyên giá
560.000.000đ, đã khấu hao 320.000.000đ, số tiền thu được từ thanh lý là147.000.000đ đã bao gồm thuế GTGT 5%, kế toán ghi: (đơn vị tính : đồng)
Trang 13Có TK111
Kế toán khấu hao TSCĐ tại Công ty :
Công thức tính khấu hao:
Nguyên giá của TSCĐ
Mức khấu hao TB hằng năm =
Thời gian sử dụng của TSCĐ
Mức khấu hao trung bình năm của TSCĐ Mức khấu hao TB tháng =
12 tháng
Định kì căn cứ vào số khấu hao TSCĐ đã tính và phân bổ cho các đối tượng sử dụngTSCĐ, kế toán ghi :
Nợ TK 627 ( 6274) Dùng cho SXSP
Nợ TK 641 ( 6414) Dùng cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 642 (6424) Dùng cho quản lý Doanh nghiệp
Nợ TK 241 (2412) Xây dựng cơ bản
Nợ TK 431(3) / 353 TSCĐ hình thành từ quĩ phúc lợi
Có TK 214 Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 tương ứng)
Ví dụ: Trong quí I năm 2013 khấu hao máy móc của bộ phận bán hàng là
32.000.000đ, khấu hao máy móc ở bộ phận quản lý doanh nghiệp là 28.000.000đ, kếtoán ghi: (đơn vị tính: đồng)
Trang 14Hình thức trả lương của công ty: Công ty áp dụng trả lương cho cán bộ công nhânviên theo thời gian.
2.3.4.1 Chứng từ kế toán sử dụng
“Bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH”
- Quỹ bảo hiểm xã hội( BHXH): Nhà nước quy doanh nghiệp phải trích lập bằng 24%
mức lương tối thiểu và hệ số lương của người lao động phải đóng góp 7% từ thu nhậpcủa mình và người sử dụng lao động đóng 17%
- Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT): mức trích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền
công hằng tháng của người lao động, trong đó người sử dụng lao động đóng góp 3%
và người lao động đóng góp 1,5%
- Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Là khoản được hình thành từ việc trích lập theo tỷ
lệ 2% trên tiền lương của CNV và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh KPCĐđược dùng để chi cho các hoạt động của tổ chức công đoàn như hoạt động văn hóa,thể thao…
- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Tỷ lệ trích lập BHTN của DN là 2%, trong đó
người lao động chịu 1% và DN chịu 1% tính vào chi phí
- Theo Luật BHXH, Luật BHYT, TT áp dụng từ ngày 01/01/2012:
Trang 15Người lao động 7% 1,5% 1% 9,5%
2.3.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng.
TK 334: Phải trả người lao động
TK 338: Phải trả, phải nộp khác
TK có liên quan khác: 111, 112, 627, 621 …
2.3.4.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
(1) Hàng tháng, khi tính lương, phụ cấp lương phải trả cho người lao động, tùy
thuộc đối tượng sử dụng lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 241, 622, 623(1), 627(1), 641(1), 642(1)
Có TK 334
(2) Tiền thưởng phải trả người lao động được kế toán ghi:
Nợ TK 431(1) : Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng
Nợ TK 622, 627, 641, 642: Thưởng tính vào chi phí SXKD
Trang 16(6) Khi thanh toán lương, BHXH cho người lao động, kế toán ghi:
Ví dụ: Bảng lương tháng 1/2013 như sau.
- Lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp là: 82.532.500 đồng
2.3.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.3.5.1 Kế toán doanh thu bán hàng:
Phương pháp bán hàng tại công ty là phương pháp bán hàng trực tiếp, căn cứ vàophương pháp này kế toán ghi nhận doanh thu
2.3.5.1.2 Chứng từ kế toán sử dụng:
Trang 17Hóa đơn GTGT,phiếu thu , giấy báo có của ngân hàng; các chứng từ khác như: hợp
đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng, biên bản nghiệm thu
2.3.5.1.3 Tài khoản kế toán sử dụng:
Việc hạch toán doanh thu được công ty tiến hành trên sổ chi tiết, sổ cái TK511 –Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK liênquan: TK 111, 112, 131…
2.3.5.1.4 Phương pháp kế toán:
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi xác đinh hàng hóa đã đượctiêu thụ, bên mua đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán
Có TK 511 Doanh thu bán hàng (giá bán chưa thuế GTGT)
Có TK 333(1) Thuế GTGT đầu ra
Ví dụ: (phụ lục 09) Ngày 26/01/2013 xuất bán cho công ty TNHH SX & TM Điện
Bình Sơn: Máy Thuỷ Bình AT –G3, xuất theo hợp đống số 66/HĐMB KDV.lô hàngtrị giá 100.203.340đ chưa bao gồm thuế GTGT, trị giá vốn của lô hàng xuất bán là
83.862.000đ,thuế suất thuế GTGT 10%, kế toán ghi sổ: (đơn vị tính : đồng)
2.3.5.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
Các chi phí liên quan đến bán hàng gồm có: chi phí quảng cáo , chi phí vậnchuyển, bốc dỡ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền liên quanđến bán hàng
Các chi phí liên quan đến quản lý doanh nghiệp gồm có: Các chi phí về lươngnhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, khấu hao
Trang 18TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuế môn bài, dịch vụ muangoài( điện, nước, điện thoại, fax…)và chi phí bằng tiền khác liên quan đến quản
lý doanh nghiệp
2.3.5.2.1 Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 641 : Chi phí bán hàng
TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
2.3.5.2.2 Chứng từ kế toán sử dụng:
- Đối với kế toán chi phí bán hàng: Phiếu chi, hóa đơn dịch vụ mua ngoài , giấy tạmứng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho sổ kho và các chứng từ có liên quan khác…
- Đối với kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Phiếu chi, hóa đơn dịch vụ muangoài, giấy tạm ứng và các chứng từ khác liên quan…
Ví dụ : (phụ lục 10) Trong tháng 01/2013 chi phí dịch vụ mua ngoài gồm : tiền điện
thoại, tiền điện và tiền nước là 8.315.000đ trong đó chi phí của bộ phận bán hàng là3.750.000đ, chi phí bộ phận quản lí doanh nghiệp là 4.385.000đ
Kế toán ghi : (đơn vị tính: đồng)
Nợ TK 6417: 3.750.000
Trang 19Nợ TK 6427: 4.385.000
Có TK 3388: 8.315.000
2.3.5.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh và các hoạt động khác của Công ty trong một thời kỳ nhất đinh
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh
và kết quả hoạt động khác
2.3.5.3.1 Sổ kế toán sử dụng: Sổ cái các TK911, 511, 512, 515, 632, 641, 642, 635.
2.3.5.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng: TK 911, TK 421( Lợi nhuận chưa phân phối)
và các TK liên quan: TK 511, 512, 515, 632, 641, 642, 635
Cuối tháng kế toán kết chuyển doanh thu sang bên Có TK 911 đồng thời kết chuyểngiá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp sang bên Nợ của TK
911, chênh lệch giữa bên nợ và bên Có của TK 911 được kết chuyển vào TK 421
Ví dụ: (phụ lục 11) Tháng 12/2012 kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển để
xác định kết quả kinh doanh: (đơn vị tính : đồng)
- Kết chuyển doanh thu thuần: