1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thực tập thực trạng hoạt động kinh doanh hoạt động đầu tư phát triển và công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh đống đa

33 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hoạt Động Kinh Doanh Hoạt Động Đầu Tư Phát Triển Và Công Tác Thẩm Định Dự Án Đầu Tư Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội Chi Nhánh Đống Đa
Tác giả Trần Quang Thái
Người hướng dẫn Th.s Hoàng Thị Thu Hà
Trường học Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 111,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA (1)
    • 1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Quân Đội (2)
    • 2. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh MB Đống Đa (4)
      • 2.1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh (4)
      • 2.2. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Đống Đa (4)
      • 2.3. Chức năng của các phòng ban của chi nhánh (5)
  • PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA (1)
    • 1. Thực trạng kinh doanh của Chi nhánh Đống Đa (9)
      • 1.1. Các dịch vụ và nghiệp vụ của chi nhánh Đống Đa (9)
      • 1.2. Khái quát tình hình kinh doanh của chi nhánh Đống Đa (9)
    • 2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển của chi nhánh ngân hàng (14)
      • 2.1. Hoạt động đầu tư phát triển (14)
      • 2.2. Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh MB Đống Đa (15)
    • 3. Đánh giá thực trạng hoạt động của ngân hàng trong thời gian qua (20)
  • PHẦN III: PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH TRONG NHỮNG NĂM TỚI (1)
    • 1. Phương hướng hoạt động, kinh doanh của chi nhánh (23)
      • 1.1. Về hoạt động huy động vốn (23)
      • 1.2. Về hoạt động tín dụng (23)
      • 1.3. Định hướng hoạt động dịch vụ (24)
      • 1.4. Định hướng về khách hàng, thị phần, thị trường (24)
    • 2. Các giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư phát triển (24)
      • 2.1. Các giải pháp về mở rộng và phát triển mạng lưới (24)
      • 2.2. Các giải pháp về huy động vốn (25)
      • 2.3. Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định (29)

Nội dung

Báo cáo tổng hợp LỜI MỞ ĐẦU Sau gần 30 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã và đang phát triển một cách toàn diện, sâu rộng với sự đi lên của tất cả các ngành, các thành phần kinh tế Trong xu hướng chu[.]

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sau gần 30 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã và đang phát triển một cách toàn diện, sâu rộng với sự đi lên của tất cả các ngành, các thành phần kinh tế Trong xu hướng chung đó, Ngân hàng- Tài chính là một trong những lĩnh vực phát triển mạnh mẽ nhất, với sự xuất hiện ngày càng nhiều NHTM mới, nhiều loại hình sản phẩm dịch vụ mới, thúc đẩy tất cả các ngành, lĩnh vực khác trong nền kinh tế Cùng với sự phát triển đó chúng ta phải kể đến sự đóng góp của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội Đây là một trong năm ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam và ngày càng chứng tỏ được vị thế của mình trên thị trường tài chính trong nước và quốc tế.

Ngân hàng Quân Đội với gần 180 phòng giao dịch từ Bắc tới Nam, mỗi phòng giao dịch đều có đóng góp riêng vào sự thành công chung của Ngân hàng Chi nhánh Đống Đa với 5 phòng giao dịch, tuy mới đi vào hoạt động được 7 năm nhưng cũng có những thành quả đáng kể

Sau một thời gian ngắn thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Đống Đa, em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp với những thông tin chung về sự hình thành, hoạt động và phát triển, tình hình kinh doanh và các phương hướng hoạt động của ngân hàng.

Bản báo cáo tổng hợp gồm 3 chương:

Phần I: Giới thiệu chung về quá trình hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Đống Đa

Phần II: Thực trạng hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư phát triển và công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân Hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Đống Đa

Phần III: Phương hướng hoạt động của chi nhánh trong những năm tới

Do thời gian thực tập chưa nhiều, kiến thức còn hạn chế nên bài báo cáo tổng hợp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót về nội dung cũng như hình thức.

Em rất mong nhận được lời nhận xét, góp ý của cô GVHD: Th.s Hoàng Thị Thu Hà

để em có thể hoàn thành tốt hơn trong bài luận văn cuối khóa của mình.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Quân Đội

Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (Military Bank) được thành lập vào ngày

04/11/1994 theo giấy phép số 0054/NH – GP, do Ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp ngày14/09/1994 và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 060297 do sở Kế hoạch - Đầu tư

Hà Nội cấp ngày 30/09/1994 (sửa đổi ngày 27/12/2002) dưới hình thức là ngân hàng cổphần, chuyên kinh doanh về tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng với mục đích phục vụcác doanh nghiệp Quân đội sản xuất quốc phòng và làm kinh tế

Ngân hàng khi mới thành lập có 11 sáng lập viên :

Hội sở chính của Ngân hàng Quân Đội được đặt tại số 3 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội.Ngoài ra NH đã xây dựng được 1 hệ thống gần 180 các chi nhánh, phòng giao dịch ởkhắp các tỉnh thành trên cả nước

Ngân hàng Quân đội được thành lập với mục đích ban đầu kinh doanh tiền tệ, dịch vụngân hàng, phục vụ chủ yếu các doanh nghiệp Quân đội tham gia làm kinh tế, các dự ánquốc phòng Tuy nhiên, cùng với sự phát triển toàn diện của nền kinh tế, và cũng để phùhợp với mục tiêu kinh doanh trong thời kỳ mới thì Ngân hàng Quân Đội cũng vươn mìnhsang các lĩnh vực khác, đóng vai trò là một ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thịtrường Khách hàng mà Ngân hàng Quân Đội hướng đến khá đa dạng, bao gồm các cánhân, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong đó có doanh nghiệp Nhà nước,doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu vay vốn, thanhtoán, kinh doanh ngoại tệ

Phương châm hoạt động của Ngân hàng Quân Đội là tăng trưởng mạnh, tạo sự khácbiệt và bền vững bằng văn hóa kỷ luật, đội ngũ nhân sự tinh thông về nghiệp vụ, cam kếtcao và được tổ chức khoa học; với mục tiêu trở thành một trong những ngân hàng tốt nhấtViệt Nam, hướng tới vị trí trong top 3; với định vị là một ngân hàng cộng đồng, có độingũ nhân viên thân thiện và điểm giao dịch thuận lợi Thực tế trong những năm qua, Ngân

Trang 3

hàng Quân Đội đã và vẫn luôn là người đồng hành tin cậy của khách hàng, uy tín củaNgân hàng trên thi trường cũng ngày càng được củng cố và phát triển.

Sự tăng trưởng về vốn và quy mô hoạt động của Ngân hàng luôn ổn định và liêntục trong hơn 18 năm hoạt động Vốn điều lệ, tổng tài sản cũng như lợi nhuận trước thuếcủa Ngân hàng tăng liên tục

Bảng 1: Kết qủa kinh doanh & tài sản của Ngân hàng Quân Đội qua các năm:

( Nguồn: Báo cáo thường niên các năm 2008-2011)

Kết quả kinh doanh

Tổng doanh thu 4,285,462,000 4,790,768,000 9,615,792,000 15,091,191,109Tổng chi phí 2,693,652,000 2,356,640,000 7,204,760,000 11,027,395,906Tổng lợi nhuận trước

thuế 749,331,000 1,505,070,000 2,288,071,000 2,625,323,838Lợi nhuận sau thuế 577,490,000 1,094,721,000 1,712,078,000 2,126,709,459

Tài sản

Tổng tài sản 44,346,106,000 69,008,288,000 109,623,198,000 138,831,492,308Tiền cho vay 15,740,426,000 29,593,036,000 48,796,587,000 59,044,836,949Đầu tư chứng khoán 8,628,135,000 10,292,752,000 17,253,312,000 20,239,116,649Góp vốn và đầu tư dài

hạn 1,180,427,000 891,469,000 1,576,913,000 1,781,279,481Tiền gửi 35,694,747,000 50,608,418,000 82,657,490,000 89,548,672,964Vốn và các quỹ 4,424,064,000 6,888,072,000 8,882,349,000 9,642,143,052

Cùng với kết quả kinh doanh tăng trưởng vượt bậc, những năm qua MB đã triểnkhai hàng loạt chương trình phục vụ yêu cầu phát triển, đầu tư năng lực kinh doanh Đó làtừng bước chuyển dịch theo mô hình quản lý tập trung, hình thành hội sở, sở giao dịch điđôi với phát triển mạng lưới kinh doanh, đầu tư phương tiện, tăng cường an ninh Đếncuối năm 2011, MB đã có 176 chi nhánh, phòng giao dịch tại các trung tâm kinh tế lớnnhư Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP HCM; 3 công ty trực thuộc và Hội sở chính đượcchuyển về toà nhà Ngân hàng Quân Đội tại số 3 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội Đồng thời

MB đã tiến hành ký kết nhiều cam kết, thoả thuận với các đối tác trong và ngoài nước,góp phần nâng cao vị thế của MB trên thị trường tài chính Trong đó nổi bật phải kể đếncác đối tác uy tín như Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel, Ngân hàng Citibank,Temenos Thuỵ sỹ…

Trong suốt chặng đường hơn 18 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng QuânĐội luôn chú trọng đổi mới hoạt động, đầu tư phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng côngnghệ mới Chính vì vậy, chất lượng dịch vụ của Ngân hàng liên tục được cải thiện, mang

Trang 4

lại cho khách hàng sự yên tâm, thuận tiện và hiệu quả khi sử dụng các dịch vụ của Ngânhàng Quân Đội.

2 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh MB Đống Đa

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh

Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội- chi nhánh Đống Đa

Tên tiếng anh: MB Dong Da

Điạ chỉ: Số 147 – 149 – 151 – 153 - phố Xã Đàn - Phường Phương Liên - Quận Đống Đa

- Hà Nội

Điện thoại: 04 3563.9759 – Fax: 04 3563.9762

Hình thức sở hữu: Chi nhánh cấp I của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội

Cơ quan chủ quản: Ngân hàng TMCP Quân Đội

Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Đống Đa chính thức đi vào hoạt động vàongày 26/7/2005 Đây là một trong những chi nhánh phát triển nhanh và hiệu quả nhất củangân hàng Quân Đội Hoạt động chủ yếu những năm đầu hoạt động của chi nhánh là huyđộng vốn và cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhà nước, ngày nay các mặt hoạtđộng của chi nhánh đã phát triển và đa dạng hơn bao gồm : huy động tiết kiệm, nhận vốn

ủy thác đầu tư, cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân, doanh nghiệp, dịch vụ quốc tế, tàitrợ xuất nhập khẩu, dịch vụ kiều hối, thanh toán nội địa, Cùng với sự phát triển và mởrộng của hoạt động, MB Đống Đa có những đóng góp đáng kể vào công cuộc phát triểnkinh tế, ví dụ như : cho vay hỗ trợ lãi suất, triển khai cho vay hỗ trợ các doanh nghiệp cổphần hóa, cho vay trong các lĩnh vực mới như xây dựng, viễn thông, kinh doanh dịch vụ Với 7 năm hoạt động, tuy tuổi đời còn non trẻ nhưng CN Đống Đa đã đạt được nhiềuthành tích đáng kể đóng góp vào thành công chúng của cả hệ thông MB Chi nhánh đượcđược ban lãnh đạo ngân hàng trao tặng những danh hiệu như : tập thể tiềm năng 2010 ;đơn vị suất sắc toàn diện năm 2009 ; đơn vị vững mạnh toàn diện 6 tháng đầu năm 2012 Với sự nỗ lực không ngừng của chi nhánh, một đội ngũ tinh thông về nghiệp vụ, tậntâm trong phục vụ đã và đang bám sát mục tiêu và phương châm của ngân hàng đề ra CNĐống Đa đã đóng góp tạo dựng uy tín và hình ảnh đẹp về ngân hàng trong lòng mỗi kháchhàng Ngân hàng cung cấp nhiều sản phẩm, dịch vụ đa dạng, công nghệ hiện đại và chấtlượng dịch vụ không ngừng nâng cao Chi Nhánh Đống Đa luôn bám sát thị trường để tìm

ra những cơ hội đầu tư đồng thời tăng cường lực lượng cán bộ công nhân viên nhằm mởrộng hoạt động kinh doanh của chi nhánh nói riêng và của ngân hàng nói chung

2.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Đống Đa

Căn cứ và chức năng và nhiệm vụ cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Đống Đa gồm

5 khối, gồm các phòng, ban được bố trí theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh

Trang 5

Chi nhánh Đống Đa là chi nhánh cấp một cùng đội ngũ nhân viên gần 70 người,hầu hết là những nhân viên trẻ, năng động và trình độ cao

Mô hình tổ chức của chi nhánh được quản lý theo mô hình quản lý tập trung.Trong đó giám đốc quản lý mọi hoạt động của chi nhánh trực tiếp hoặc thông qua các phógiám đốc Phó giám đốc lại trực tiếp chịu trách nhiệm quản lý các bộ phân trong chinhánh như bộ phận kho quỹ, bộ phận chăm sóc khách hàng, giao dịch viên… Mô hình tổchức này có rất nhiều thuận lợi trong công tác quản lý, đặc biệt là Giám đốc có thể trựctiếp chỉ đạo kịp thời mọi hoạt động của chi nhánh và rút ngắn được thời gian quyết định ởcác phòng giao dịch tạo điều kiện thuân lợi cho việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Đâychính là lý do làm cho quan hệ với khách hàng ngày càng gắn bó hơn, nâng cao uy tín củachi nhánh và tạo hình ảnh đẹp của MB trong lòng khách hàng

Ngoài ra Chi nhánh MB Đống Đa còn quản lý 4 phòng giao dịch trực thuộc bao gồm:

- Phòng giao dịch 391 Trường Chinh - Đống Đa - Hà Nội

- Phòng giao dịch Thái Thịnh - Đống Đa - Hà Nội

- Phòng giao dịch Thành Công - Đống Đa - Hà Nội

- Phòng giao dịch Đào Duy Anh - Đống Đa - Hà Nội

2.3 Chức năng của các phòng ban của chi nhánh

Bộ phận quan hệkhách hàngKho quỹ

Giao dịch viên

Ban quản lýtín dụng(C/A)

Phòng HànhChính nhân sự

Phòng quan hệkháchhàng(A/O)

Phòng giao

dịch và kho

quỹ

Ban giám đốc

Trang 6

các chủ trương, chính sách, quan điểm của Đảng, Nhà nước có liên quan đến hoạt độngkinh doanh của chi nhánh và truyền tải đầy đủ, kịp thời các mục tiêu định hướng, biệnpháp chỉ đạo và các quy định khác của Ngân hàng Nhà nước, và hướng dẫn các phòngban thực thi chính sách Nhiệm vụ cụ thể của giám đốc tại chi nhánh là:

- Là người điều hành, quản lý giám sát mọi hoạt động, có quyền quyết định cao nhấtđối với hoạt động tài chính của chi nhánh

- Xây dựng chiến lược phát triển của chi nhánh qua từng giai đoạn, và triển khai thựchiện chiến lược đã được phê duyệt

- Giám đốc chịu trách nhiệm trước Pháp luật, Tổng Giám đốc và hội đồng quản trị vềmọi mặt của đơn vị

Phó Giám đốc:

Phó giám đốc là người giúp Giám đốc điều phối công viêc hàng ngày của chi nhánh,đồng thời chịu trách nhiệm quản lý một số bộ phận như: bộ phân kho quỹ, bộ phận chămsóc khách hàng, giao dịch viên… Khi giải quyết công việc được giao, phó giám đốc cóthể được nhân danh Giám đốc trong những quyết định của chi nhánh Phó giám đốc làngười chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật về các quyết định của mình trongphạm vi công việc được giao

Chức năng cụ thể của các bộ phân nằm trong phòng quan hệ khách hàng gồm:

Bộ phận quan hệ khách hàng: Thực hiện mọi giao dich với khách hàng Phát

triển duy trì quan hệ với mọi khách hàng( cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức…), chăm sóc vàtheo dõi tình hình sử dụng vốn của khách hàng, ban cạnh việc duy trì khách hàng cũ phảiđồng thời tìm kiếm và mở rộng quan hệ với những khách hàng mới Kiểm soát nhữngkhoản cho vay theo quy chế của chi nhánh, nâng cao xây dựng sản phẩm, mở rộng thịtrường Các nghiệp vụ thực hiện khách hàng như: Thẻ, tín dụng , cho vay ngắn, trung vàdài hạn, cho vay chiết khấu chứng từ xuất nhập khẩu, Bảo lãnh, bao thanh toán, trả lươngqua tài khoản, tư vấn tài chính, cho vay chiết khấu, cho vay dự án, cho vay hợp đồng,…

Bộ phận hỗ trợ quan hệ khách hàng

Giống như tên gọi, chức năng nhiệm vụ của bộ phận là hỗ trợ bộ phận quan hệ kháchhàng như: kiểm soát tính tuân thủ của hồ sơ vay vốn, hoàn thiện hồ sơ tín dụng , hướng

Trang 7

dân khách hàng lập hồ sơ, hỗ trợ các chuyên viên quan hệ khách hàng thực hiện các thủtục như giải ngân Bên cạnh đó bộ phận này còn cùng với chuyên viên khách hàng thựchiện theo dõi mọi khoản vay và chăm sóc khách hàng.

 Bộ phận thanh toán quốc tế:

Bộ phận này thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, cung cấp các dịch vụthanh toán quốc tế cho khách hàng khi khách hàng yêu cầu( dịch vụ thanh toán, dịch vụkhách hàng, nhờ thu chứng từ, tín dụng chứng từ…) Đồng thời cập nhật tỷ giá, lãi suất hệ

thống

2.3.3 Bộ phận quản lý tín dụng

Tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh về chính sách, biện pháp phát triển vànâng cao chất lượng tín dụng đồng thời xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phânloại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mởrộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín; Xây dựng các văn bản chỉ đạo, chế độ tíndụng, hướng dẫn thực hiện công tác tín dụng phù hợp với điều kiện của Chi nhánh; Phântích thị trường trên địa bàn kinh doanh, phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹthuật, danh mục khách hàng đểt từ đó lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quảcao; Thẩm định, đề xuất cho vay các dự án tín dụng, bảo lãnh theo phân cấp uỷ quyền;Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn

2.3.4 Bộ phận hành chính nhân sự

- Trong công tác hành chính: bộ phận này thực hiện công tác văn thư, quản lý sử

dụng con dấu theo đúng quy định của ngân hàng; Kiểm tra, giám sát việc chấp hành nộiquy lao động, nội quy của cơ quan và quy định khác thuộc thẩm quyền kiểm soát; Thựchiện quản lý và khai thác sử dụng, mua sắm tài sản cố định, các cơ sở vật chất của Chinhánh; ; Cung cấp và lưu trữ tài liệu văn bản phục vụ cho kinh doanh; theo dõi bảo dưỡngsửa chữa tài sản theo thẩm quyền; Tham mưu, đề xuất các biện pháp quản lý, khai thác sửdụng cơ sở vật chất kỹ thuật của Chi nhánh; thực hiện công tác về hành chính tiếp khách,bảo vệ an toàn tài sản của cơ quan, của khách hàng giao dịch

- Trong công tác tổ chức nhân sự: Tham mưu, đề xuất triển khai công tác tổ chức

nhân sự tại Chi nhánh; Phổ biến, quán triệt các văn bản quy định, chính sách hướng dẫnquy trình nghiệp vụ liên quan đến công tác tổ chức nhân sự; bộ phận này còn hướng dẫncác phòng, ban tại Chi nhánh thực hiện công tác quản lý cán bộ và người lao động; Triểnkhai, thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ở tất cả các phòng ban trong Chi nhánh;phân tích nghiên cứu thực hiện công tác chính sách đối với cán bộ của Chi nhánh

2.3.5 Phòng kế toán và dịch vụ khách hàng:

Phòng này gồm có 3 bộ phận, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:

- Bộ phận kho quỹ: Đây là bộ phận lưu trữ, bảo quản tiền mặt và các tài sản có giá

trị khác của chi nhánh Điều hòa tiền mặt cho phòng giao dịch,các Giao dịch viên và quỹ

Trang 8

tiết kiệm, thực hiện chuyển tiền theo yêu cầu, thực hiện những công việc có liên quan đếntiền mặt và nghiệp vụ an toàn kho quỹ Bộ phận thường xuyên theo dõi, tổng hợp để lậpcác báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ theo quy định Đồng thời đề xuất ý kiến xây dựngchế độ, quy trình về công tác tiền tệ kho quỹ để phục vụ khách hàng một cách nhanhchóng và thuận tiện nhất

- Bộ phận chăm sóc khách hàng: Đây là bộ phận tiếp thu những phản ứng, khiếu

nại của khách hàng, thường xuyên tìm hiểu nghiên cứu nhu cầu và độ thỏa mãn của kháchhàng khi sử dụng dịch vụ nhằm đưa ra các đề xuất chiến lược nâng cao dịch vụ cho kháchhàng

- Giao dịch viên: Là những người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng khi khách

hàng đến giao dịch tại phòng giao dịch Trực tiếp giới thiệu về các dịch vụ của ngân hàng

và thực hiện các giao dịch khi khách hàng yêu cầu

Trang 9

PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

1 Thực trạng kinh doanh của Chi nhánh Đống Đa

1.1 Các dịch vụ và nghiệp vụ của chi nhánh Đống Đa

 Huy động vốn

 Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dướicác hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm vàcác loại tiền gửi khác

 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu và giấy tờ cógiá khác để huy động vốn

 Vay vốn của tổ chức tín dụng khác, vay Ngân hàng nhà nước dưới hình thứctái cấp vốn

 Nghiệp vụ tín dụng

 Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

 Bao thanh toán trong nước, bao thanh toán quốc tế

 Chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giákhác

Tín dụng là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng, chính vì vậy

mà huy động vốn để cho dùng cho hoạt động tín dụng cũng là một vấn đề rất quan trọng.Bên cạnh vốn tự có thì nguồn vốn huy động luôn chiếm một tỉ lệ khá lớn, góp phần tăngtrưởng và tạo cơ cấu đầu vào hợp lý cho chi nhánh Trong nhưng năm gần đây chi nhánh

đã tích cực trong việc phát triển huy động vốn và đạt được kết quả như sau:

Bảng 2 : Tình hình huy động vốn của chi nhánh Đống Đa

(Đơn vị: tỷ đồng)

Trang 10

( Báo cáo tổng kết của chi nhánh MB Đống Đa giai đoạn 2010-6/2012)

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng là nguồn huyđộng từ khách hàng Nhìn chung, nguồn vốn của ngân hàng đã tăng đều qua các năm gầnđây Cụ thể, năm 2010 với tổng nguồn vốn là 1293,05 tỷ, sang năm 2011 nguồn vốn tăng39,2% so với năm 2010, tương ứng với 507,08 tỷ đồng Năm 2012 nền kinh tế, cònnhiều, khó khăn bất ổn nhưng nguồn vốn của chi nhánh vẫn tăng với tỉ lệ 24,96% tươngứng với 449,36 tỷ đồng Mặt khác, cũng có những thời điểm khó khăn diễn ra cuộc chạyđua lãi suất các ngân hàng đua nhau tăng lãi suất lên kịch trần đề tìm khách hàng, tuy vậynguồn vốn huy động từ khách hàng vẫn luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất.Còn các nguồn huyđộng khác chiếm một tỉ lệ khá nhỏ

Như vậy, các năm vừa qua MB Đống Đa vẫn tăng đều Chi nhánh đã hoàn thành việcxây dựng Chiến Lược phát triển, góp phần đẩy mạnh thương hiệu tạo niềm tin trong lòngkhách hàng Chúng ta sẽ đi sâu phân tích cơ cấu vốn huy động của chi nhánh:

Bảng 3: Cơ cấu huy động vốn của chi nhánh Đống Đa

( Đơn vị tỷ đồng)

Tăng trưởng (%)2011/2010 2012/2011

Tổng vốn huy động 607,56 902,81 1325,7 48,59 46,84

Phân loại theo loại tiền

Ngoại tệ chuyển đổi 115,89 104.31 190.1 -9.99 82.24

Phân loại theo đối tượng khách hàng

Trang 11

(Nguồn: Báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 – 30/6/2012 của chi nhánh Đống Đa)

Từ bảng số liệu trên ta thấy hoạt động huy động vốn của chi nhánh có mức tăng trưởngcao, cụ thể năm tổng vốn huy động của năm 2011 so với 2010 tăng 48.59% tương ứng với295.25 tỷ đồng Đến năm 2011 nguồn vốn tăng 46.84% của năm trước tương ứng với 422.89 tỷđồng

Theo cơ cấu nguồn huy động theo loại tiền ta thấy hiển nhiên huy động theoVND luônchiếm ưu thế hơn, huy động từ VND luôn chiếm một tỉ trọng khá lớn, cụ thể như năm 2010,chiếm 80.93%, sang năm 2011 lại tăng tỉ trọng này lại tăng lên 88.45% Và năm 2012, tỉ trọnghuy động từ VND là 85.66% Năm 20011, nguồn huy động từ ngoại tệ giảm -9.99% tương ứngvới 11.58 tỷ đồng

Trong cơ cấu nguồn tiền gửi phân theo đối tượng khách hàng, thì nguồn tiền huyđộng được lại tập trung phần lớn vào dân cư, chiếm tỷ trọng 64.92% năm 2010; 60.5%năm 2011; 56.31% 6 tháng 2012 Nguyên nhân là do dân cư khi có tiền nhàn rỗi thì gửingân hàng là biện pháp an toàn nhất, bên cạnh đó Chi nhánh đã triển khai đầy đủ các sảnphẩm huy động vốn như tiền gửi tiết kiệm dài hạn, tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn, tiết kiệm

dự thưởng, tiết kiệm bậc thang,… cùng với đó là những chương trình khuyến mãi kèmtheo quà tặng hấp dẫn nhằm thu hút khách hàng gửi tiền, đồng thời đa dạng hoá sản phẩmhuy động vốn

Năm 2011 là năm mà cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu lên đến đỉnh điểm, nólàm cho nền kinh tế toàn cầu bị ảnh hưởng mạnh mẽ Lạm phát tăng cao, dưới tác độngđiều hành chính sách tiền tệ của NHNN các ngân hàng thương mại phải cắt giảm lãi suất.Đứng trước những bất ổn của nghành tài chính nói chung, các ngân hàng gặp khó khăntrong việc huy động vốn Tuy vậy với những bước đi đúng đắn, thực hiện tốt chính sáchvới khách hàng, phân loại khách hàng đẩy mạnh hoạt động chăm sóc khách hàng và đưa

ra những chương trình khuyến mãi cho người gửi tiền, bên cạnh đó chi nhánh còn tiếp cậnvới những khách hàng lớn và có nguồn tiền dồi dào như là: Công ty bánh kẹo Hải Hà,công ty cổ phần Hồng Hà Dầu Khí,…, tăng cường triển khai quảng bá thương hiệu vànâng cao chất lượng cơ sở vật chất ở các phòng giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu kháchhàng đẩy mạnh huy động vốn

1.2.2 Hoạt động tín dụng:

Từ nguồn huy động tăng đều qua các năm đã tạo điều kiện mở rộng hoạt động tíndụng, và hoạt động tín dụng cũng không ngừng tăng lên Chi nhánh triển khai các sảnphẩm tín dụng bán lẻ, phục vụ nhu cầu cá nhân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ Chi nhánh

Trang 12

luôn xác định tín dụng bán lẻ có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng trưởng thị phần, chiếmlĩnh thị trường Các kết quả đạt được trong hoạt động tín dụng thể hiện rõ qua bảng số liệusau:

Bảng 4 Hoạt động tín dụng của Chi nhánh Đống Đa

(Đơnvị: tỷ đồng)

Tăng trưởng (%)2011/2010 6-2012/2011

Dư nợ tín dụng cuối kỳ 321,5 526 810,9 63,6 54,16

Dư nợ cho vay doanh nghiệp 240 403 605,2 67,91 50,17

Dư nợ cho vay cá nhân, hộ gia đình 81,5 123 205,7 50,92 67,41

Chất lượng tín dụng

Cơ cấu dư nợ(%)

Tỷ trọng DN trung&dài hạn/ Tổng DN 38 47 52,2 23,68 11,06

(Nguồn: Báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 -6/ 2012 của chi nhánh Đống Đa )

Qua bảng số liệu trên có thể thấy rõ hoạt động cho vay của Chi nhánh đã được

mở rộng hơn, với tổng dư nợ tín dụng cuối kỳ tăng cao qua hàng năm, tốc độ tăng trưởngtín dụng năm 2011 so với năm 2010 là 63,6%, năm 6/2012 so với 2011 là 54,16% Cóđược mức tăng trưởng như trên là nhờ quan hệ với khách hàng của chi nhánh đã chuyểndần sang chiều sâu, khách hàng của chi nhánh là các thành viên của tổng công ty lớn, cáctập đoàn kinh tế lớn như ra các công ty thuộc nhóm khai thác Dầu khí, thành viên công ty concủa công ty viễn thông Quân đội Viettel, để tài trợ cho các hoạt động kinh tế lớn với doanh sốcao Trong những năm gần đây, đối với hoạt động tín dụng, chi nhánh tập trung đẩy mạnh hoạtđộng cho vay tiêu dùng và cho vay doanh nghiệp và cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Bên cạnh

đó chi nhánh còn cho vay các dự án, tài trợ cho các doanh nghiệp mua thiết bị, máy móc chính vìvậy mà tỉ trọng dư nợ tín dụng tăng qua các năm Từ số trên chứng tỏ hoạt động tín dụng luônđược đặt trong sự quan tâm của chi nhánh của Bản lãnh đạo chi nhánh, dù nền kinh tế có nhữngbiến động bất thường nhưng doanh số cho vay vẫn tăng đều một cách bền vững

Dư nợ đối với khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp cũng tăng đều qua cácnăm Dự vào bảng trên ta thấy rõ cho vay của chi nhánh có sự chênh lệch khá lớn giữa kháchhàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp Dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân chỉ chiếm

tỷ trọng 25,35% năm 2010; 23,38% năm 2011, và 25,36% 6 tháng năm 2012 Điều này cũng dễhiểu vì các doanh nghiệp luôn vay với một sô lượng tiền lớn, phục vụ chủ yếu cho hoạt động sảnxuất kinh doanh, các cá nhân chủ yêu vay tiêu dùng mua nhà cửa, ô tô,…Ngoài ra, Chi nhánhluôn đặt chất lượng tín dụng lên hàng đầu, chi nhánh còn cho khách hàng vay theo loại tiền tệnhư yêu cầu( phải thỏa mãi các điều kiện về quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối) Chi

Trang 13

nhánh cho vay nhu cầu ngoại tệ chủ yếu là hoạt động xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, nguyênvật liệu, cho vay tài trợ du học, du lịch hoặc công tác

Chất lượng tín dụng còn được thể hiện qua tỉ lệ nợ xấu, tỉ lệ nợ xấu qua các năm nghiêncứu có sự tăng giảm thất thường Năm 2011 tỉ lệ nợ xấu tăng 7,3% và 6 tháng năm 2012 tỉ lệ nợxấu đã giảm xuống -59,84% Tăng nhẹ nhưng có sự giảm mạnh, chúng ta cũng dễ dàng cho sựgiải thích tăng giảm này của tỷ lệ nợ xấu này là do: năm 2010 có tỉ trong nợ xấu khá cao( tăng từ0,64% lên 2,46%) vì ảnh hưởng cuộc khủng hoảng toàn cầu tác động với mạnh làm cho thịtrường nhập khẩu của Viêt Nam giảm mạnh và theo đó các việc tiêu thụ hàng hóa kém, chínhvậy các doanh nghiệp không thu hồi được nợ đúng hạn cũng làm tăng lượng nợ xấu cho chinhánh Trước tình hình đó các MB nói chung và chi nhánh Đống Đa đã đưa ra các biệnpháp nhần nâng cao chất lượng tín dụng hạn chế các danh mục nợ xấu, nợ khó đòi Chinhánh nâng cao chất lượng thẩm định, cơ cấu lại nợ vay, xây dựng và hoàn thiện quy chếhoạt động quản lý tín dụng Năm 2011, có sự kiểm soát nên nợ xấu có tăng nhưng tăngnhẹ hơn chỉ 7% Đến tháng 6 năm 2012 thì nợ xấu đã giảm mạnh xuống còn 1,06 %,trong năm này nền kinh tế đang trên đà phục hồi giảm, và thực hiện tốt công tác quản lýtín dụng nên tỉ lệ nợ xấu đã giảm xuống hắn

1.2.3 Các hoạt động khác:

Trong năm 2011 mặc dù các hoạt động xuất nhập khẩu trong nước gặp nhiều khókhăn, dịch vụ thanh toán quốc tế của MB vẫn tăng mạnh so với năm trước Tính đến hếtnăm 2011 giá trị thanh toán quốc tế của MB đạt 6.3 tỷ đô, phí thu từ hoạt động thanh toánquốc tế đạt 92.562 tỷ đồng tăng 9% so với năm 2010

Với mục tiêu là triển khai toàn diện, chuyển đổi đồng bộ, hướng mạnh vào kinhdoanh dịch vụ, cơ cấu lại hoạt động của ngân hàng, nâng cao tỷ trọng đóng góp của hoạtđộng dịch vụ vào thu nhập của toàn ngành Chi nhánh đã chuyên tâm phát triển các dịch

vụ sẵn có, đồng thời giới thiệu tới khách hàng các sản phẩm dịch vụ mới,luôn đa dạngloại hình sản phẩm dịch vụ và thực hiện tư vấn để khách hàng có sự lựa chọn hợp lý

Kết quả đạt được trong hoạt động dịch vụ như sau:

Bảng 4 Thu từ dịch vụ của Chi nhánh Đống Đa (Đơn vị: tỷ đồng)

3 Kinh doanh ngoại tệ 1,35 1,2 1,5 -11,11 25

Trang 14

4 Hoạt động khác 0,08 0,12 0,13 50 8,33

( Nguồn báo cáo tổng kết giai đoạn 2010-6/2012 của chi nhánh Đống Đa)

Chi nhánh không chỉ thu lãi từ hoạt động tín dụng mà còn thu được từ hoạt động cungcấp các dịch vụ như thanh toán, bão lãnh, kinh doanh ngoại tệ và một số hoạt động khác Dựavào bảng số liệu trên ta thấy, việc kinh doanh từ dịch vụ có thu nhập ròng tăng, cụ thể như: năm

2011 tăng 21,14% với số tuyệt đối là 1,19 tỷ đồng, đến tháng 6/ 2012 tăng 33,87% tương ứng với2,31 tỷ đồng

Tóm lại, thu dịch vụ ròng của CN Đống Đa vẫn tập trung chủ yếu vào hoạt độngdịch vụ truyền thống như bảo lãnh, thanh toán, kinh doanh ngoại tệ do các sản phẩm dịch

vụ mới phát triển còn chậm, đơn điệu, chưa thu hút được sự chú ý của khách hàng Tuyvậy, Chi nhánh vẫn đang nỗ lực hết mình để phát triển và hoàn thiện các dịch vụ ngânhàng hiện đại như: phát hành thẻ Visa, thẻ Master card, Internet banking, Home banking,

… Không ngừng phấn đấu đáp ứng nhu cầu của thị trường và của khách hàng

1.2.4 Kết quả kinh doanh:

Hoạt động kinh doanh của CN Đống Đa 3 năm gần đây đạt được những kết quả khảquan, và ta có thể thấy rõ điều đó qua tỉ lệ lợi nhuận trước thuế và sau thuế Lợi nhuận sau thuếcủa chi nhánh liên tục tăng và tăng qua các năng, điều này chứng tỏ chi nhánh đã có những chínhsách đúng đắn, đồng thời ta không thể phụ nhận sự nỗ lực không ngừng cảu tập thể ca nhân, cán

bộ chi nhánh

Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Đống Đa (Đơn vị: tỷ đồng)

Chỉ tiêu 2010 2011 6/2012 Tăng trưởng (%)2011/2010 6-2012 /2011Lợi nhuận trước thuế 6,35 10,72 14,9 68,82 32,4

(Nguồn: Báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 -6/ 2012 của Chi nhánh Đống Đa)

Nhìn bảng số liệu thì một điều dễ dàng ta nhận thấy là chi nhánh hoạt động có lợi nhuận,biểu hiệu cụ thể là lợi nhuận trước thuế 3 năm qua dương Cùng với những cố gắng của tập thể cácnhân viên trong chi nhánh thì lợi nhuận tăng mạnh qua các năm Năm 2011 tăng 68,82% tươngứng với 4,37 tỷ đồng so với năm 2010 Đến năm 6/ 2012 tăng 32,4% tương ứng với 3,48 tỷ đồng .Chi nhánh đã tích cực thực hiện phương châm kinh doanh “tăng trưởng bền vững – chấtlượng – hiệu quả - an toàn”, đồng thời tiết kiệm chi tiêu nội bộ, cân đối nguồn vốn, tínhtoán mức chênh lệch đầu vào và đầu ra để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả nhằm đem lạilợi nhuận cao nhất cho ngân hàng và sự thỏa mãn cho cả nhu cầu của khách hàng

2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển của chi nhánh ngân hàng TMCP Quân đội Đống Đa

2.1 Hoạt động đầu tư phát triển

Hoạt động đầu tư của chi nhánh bao gồm: Đầu từ kinh doanh trên thị trường vốn, đầu tư

Trang 15

kiến trúc…), mở thêm các chi nhánh, phòng giao dịch, đầu tư nâng cao chất lượng cơ sở

hạ tầng kỹ thuật - công nghệ cho ngân hàng

Cụ thể:

 Phát triển mạng lưới: Trong năm 2011 MB đưa vào hoạt động thêm 36 điểm giao

dịch, nâng tổng số điểm giao dich trên toàn hệ thống lên 176, trong đó có 1 Sở giao dịch,

1 chi nhánh tại Lào, 1 chi nhánh tại Campuchia, 50 chi nhánh, 115 phòng giao dịch, 4điểm giao dịch, 4 Quỹ tiết kiệm tại 30 tỉnh thành phố trên cả nước

Đồng thời trong năm MB đã xây dựng bộ chỉ tiêu xếp hạng chi nhánh, quy hoạchmạng lưới giao dịch tối ưu tại các khu kinh tế trọng điểm cả trong và ngoài nước, phấnđấu trở thành 1 ngân hàng cộng đồng đối với các dịch vụ Ngân hàng bán lẻ

 Đầu tư nâng cấp công nghệ: Trong năm 2011, MB đã triển khai thành công dự án

đầu tư nâng cấp chương trình Quản lý T24 lên phiên bản R10 nhằm cập nhật những tínhnăng mới của hệ thống và thay đổi kiến trúc hệ thống theo hướng hiện đại hơn Đồng thờitriển khai dự án, sản phẩm công nghệ mới như dự ansanr phẩm ưu đãi cho tài khoảnBankplus – hợp tác với Viettel, dự án báo cáo ALM, dự án cổng thông tin doanhnghiệp…

 Về mạng và an ninh: nâng cấp đường truyền và thiết bị mạng WAN, nghiệm thu

các đường truyền với Viettel, bổ sung và điều chỉnh chức năng phân quyền theo người sửdụng theo chức danh để kiểm soát an toàn giao dịch

 Về nhân sự: Năm 2011, tổng số nhân viên toàn ngân hàng là 5.098 người, tăng hơn

1000 người so với năm 2010 là 4.079 người Hơn 90% cán bộ nhân viên của Chi nhánh

có trình độ Đại học và trên Đại học Chi nhánh luôn khuyến khích các cán bộ, đặc biệt làcán bộ trẻ phấn đấu tự học tập, nâng cao kỹ năng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoạingữ … để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc Chi nhánh đã có nhiều lượt cán

bộ tham dự các khóa đào tạo nghiệp vụ tập trung do Hội sở tổ chức Bên cạnh đó, chinhánh còn thường xuyên quan tâm đào tạo tại chỗ, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ

 Đầu tư dài hạn tính đến 31/12/2012: 821.439.588.355 vnđ, bao gồm đầu tư vào

các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, các quỹ đầu tư Đầu tư vào công ty con:1.389.245.830.000 vnđ Đầu tư vào công ty liên kết (công ty Bảo hiểm Quân Đội):80.000.000.000 vnđ

2.2 Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh MB Đống Đa.

2.2.1 Mục tiêu thẩm định

- Nhằm đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của dự án đầu tư,khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra để phục vụ cho việc quyết định cho vayhoặc từ chối cho vay đầu tư

- Làm cơ sở tham gia góp ý, tư vấn cho chủ đầu tư, tạo tiền đề đảm bảo hiệu quảcho vay, thu được nợ gốc và lãi đúng hạn, hạn chế, phòng ngừa rủi ro

Trang 16

- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến độ giảingân, mức thu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay; tạo tiền đề cho khách hàng hoạt động cóhiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của Ngân hàng.

2.2.2 Quy trình thẩm định

Khi có một dự án xin vay vốn Ngân hàng các cán bộ NHQĐ thực hiện theo quytrình và nội dung tác nghiệp về tín dụng gồm 3 bước sau:

+ Bước 1: Kiểm tra tính hợp lý đầy đủ của bộ hồ sơ pháp lý.

a/ Hồ sơ pháp lý với khách hàng vay vốn lần đầu hoặc có thay đổi

- Quyết định thành lập

- Đăng ký kinh doanh

- Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Kế toán trưởng

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả SXKD

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo lưu chuyển tiền tệ

c/ Hồ sơ vay vốn

- Giấy đề nghị vay vốn

- Dự án đề nghị vay vốn

- Hợp đồng kinh tế liên quan đến khoản vay

d/ Hồ sơ đảm bảo tiền vay

- Giấy chứng nhận sở hữu tài sản và các giấy tờ có liên quan

+ Bước 2: Thẩm định khách hàng

- Thẩm định yếu tố phi tài chính : Khả năng quản lý, kinh doanh theo ngành nghề quản lý,kinh nghiệm kinh doanh, vị thế của doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp trên thịtrường

- Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng: Tình hình SXKD có ổn định và hiệu quảkhông, có khả năng bảo toàn và tăng vốn tự có không, có đủ vốn chủ sở hữu tham gia vào

dự án theo quy định của NHQĐ hay không, tài sản có tính thanh khoản ra sao, hàng hóavật tư tồn kho, tình hình luân chuyển công nợ , có khả năng thanh toán các khoản nợ đếnhạn

+ Bước 3: Thẩm định DAĐT

- Cơ sở pháp lý của dự án: Luận chứng kinh tế kỹ thuật của dự án và quyết định phê duyệtcủa các cấp có thẩm quyền theo quy chế đầu tư Giấy phép đầu tư thuộc dự án, giấy phép

Ngày đăng: 30/03/2023, 11:19

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w