Progress Review 3 Download vn Tiếng Anh lớp 7 Progress Review 3 Tổng hợp Download vn 1 Soạn Anh 7 Progress Review 3 Bài 1 Complete the dialogues with the words in the box (Hoàn thành các đoạn hội thoạ[.]
Trang 1Soạn Anh 7 Progress Review 3Bài 1
Complete the dialogues with the words in the box (Hoàn thành các đoạn hội
thoại với các từ trong hộp)
1 “What is the population of Viet Nam?” - "I guess it's more than 98 …people.”
2 “What's the hottest … in your country?” – “I know that one It's July, orperhaps August.”
3 “What is 25% as a …?” – “We think it's a …”
4 “How far is the station from here?” – “It isn't very far l'd say it's only about
a …”
5 “Why was the year 2000 important?” – “It was the start of the new …”
6 “What do we need to make this big cake?” – “I reckon we need about a … ofsugar”
7 “How fast can you run 100 …?” – “I can usually run it in 17 …”
8 “When was the artist Vincent Van Gogh born?” – “Maybe it was in the 19 …but I'm not sure.”
Hướng dẫn giải:
Trang 21 million 2 month 3 fraction – quarter 4 kilometre
5 millennium 6 kilo 7 metres – seconds 8 century
Hướng dẫn dịch:
1 "Dân số Việt Nam là bao nhiêu?" - "Tôi đoán là hơn 98 triệu người."
2 "Tháng nóng nhất ở quốc gia của bạn là gì?" - "Tôi biết điều đó Đó là tháng Bảy, hoặc có lẽ là tháng Tám ”
3 "25% là một phân số là gì?" - "Chúng tôi nghĩ đó là một phần tư."
4 "Nhà ga từ đây bao xa?" - “Nó không xa lắm Tôi sẽ nói rằng nó chỉ khoảng một km "
5 "Tại sao năm 2000 lại quan trọng?" - "Đó là sự khởi đầu của thiên niên kỷ mới."
6 "Chúng ta cần những gì để làm ra chiếc bánh lớn này?" - "Tôi nghĩ chúng ta cần khoảng một kg đường"
7 "Bạn có thể chạy 100 mét nhanh đến mức nào?" - "Tôi thường có thể chạy nó trong 17 giây."
8 "Nghệ sĩ Vincent Van Gogh sinh năm nào?" - "Có thể là vào thế kỷ 19 nhưng tôi không chắc."
Bài 2
Complete the words (Hoàn thành các từ)
Trang 3Hướng dẫn giải:
1 Bodybuilders2 Eggs 3 calories4.
nutrition 5 reduces
Hướng dẫn dịch:
1 Người tập thể hình nên có một chế độ ăn uống tốt.
2 Trứng nên có trong bữa sáng và bữa ăn nhẹ của người xây dựng cơ thể.
3 Nên có nhiều calo trong bữa ăn của vận động viên bóng rổ.
4 Họ thường ăn chuối là vì họ có dinh dưỡng tốt.
5 Chuối có kali và nó làm giảm cơn đau đột ngột ở các cơ.
Trang 42 That volleyball player was amazing He was … (fast) as a tiger.
3 The seats in this stadium are great They are … (comfortable) than our chairs
4 Robbie gets up late and he never does any sport He's … (lazy) person I know
5 The new swimming pool is very large It's different … the old pool
6 This race is very difficult It's not … (easy) as the long race last year
7 That match is bad! It doesn't attract … (many) viewers as the one I saw
Hướng dẫn giải:
1 to 2 as fast 3 more comfortable 4 the laziest
5 from 6 as easy 7 as many
Hướng dẫn dịch:
1 Cuốn sách về các ngôi sao bóng đá này tương tự như cuốn sách tôi đã mua tuần trước.
2 Cầu thủ bóng chuyền đó thật tuyệt vời Anh ta nhanh như hổ.
3 Chỗ ngồi trong sân vận động này thật tuyệt Chúng thoải mái hơn ghế của chúng tôi.
4 Robbie dậy muộn và anh ấy không bao giờ chơi bất kỳ môn thể thao nào Anh
ấy là người lười nhất mà tôi biết.
5 Hồ bơi mới rất rộng Nó khác với hồ bơi cũ.
6 Cuộc đua này rất khó khăn Nó không dễ dàng như cuộc đua dài năm ngoái.
Trang 57 Trận đấu đó thật tệ! Nó không thu hút nhiều người xem như cái mà tôi đã xem.
Bài 4
Listen to the radio programme Then tick (V) the boxes (Nghe chương trình
radio Sau đó đánh dấu (V) vào các ô)
Bài nghe:
What was Jacques Cousteau?
Đáp án: 1, 3, 4, 6, 8
Nội dung bài nghe:
This week in Great Lives, we’re looking at the life of one of the most famousFrench men of the 20th century – Jacques Cousteau As many people know,Cousteau was an expert in the underwater world, but he did many other things
in his life, too He was born in 1910, and he learned to swim when he was four
As a child, he could swim very well, and he always loved the sea When he was
Trang 6a teenager, he went to a special school to learn about boats and sailing, and helater travelled a lot by sea He was a very creative person, and in 1943 hebecame an inventor He invented the aqua lung with a friend This is a specialthing to help people swim under the water for a long time In 1950, he bought aboat called the Calypso, and he began to work as a scientist studying the life ofunderwater animals and plants And in 1953, he wrote his first book called “Thesilent world.” Cousteau was not only the writer of this book, but he took many
of the photographs for it too He was an excellent underwater photographer, and
he took many wonderful pictures over the years Between 1966 and 1976,people in different countries could watch his famous TV series “The underwaterworld of Jack Cousteau”, and he became one of the most famous TVpersonalities in the world After a long and interesting life, he died in Paris in1997
Hướng dẫn dịch:
Tuần này trong Great Lives, chúng ta sẽ tìm hiểu về cuộc đời của một trong những người đàn ông Pháp nổi tiếng nhất thế kỷ 20 - Jacques Cousteau Như nhiều người đã biết, Cousteau là một chuyên gia về thế giới dưới nước, nhưng ông ấy cũng đã làm nhiều thứ khác trong cuộc đời mình Ông sinh năm 1910 và học bơi khi mới 4 tuổi Khi còn nhỏ, ông ấy có thể bơi rất giỏi, và ông ấy luôn yêu thích biển Khi còn là một thiếu niên, ông đã đến một trường học đặc biệt
để học về thuyền và chèo thuyền, và sau đó ông đã đi rất nhiều nơi bằng đường biển Ông là một người rất sáng tạo, và vào năm 1943, ông đã trở thành một nhà phát minh Ông ấy đã cùng một người bạn phát minh ra phổi thủy sinh Đây
là một điều đặc biệt giúp con người có thể bơi dưới nước rất lâu Năm 1950, ông mua một chiếc thuyền có tên là Calypso và bắt đầu làm nhà khoa học nghiên cứu đời sống của các loài động vật và thực vật dưới nước Và vào năm
1953, ông viết cuốn sách đầu tiên của mình mang tên “Thế giới im lặng” Cousteau không chỉ là người viết cuốn sách này mà còn chụp rất nhiều bức ảnh
Trang 7cho cuốn sách này Ông ấy là một nhiếp ảnh gia dưới nước xuất sắc, và ông ấy
đã chụp được nhiều bức ảnh tuyệt vời trong nhiều năm Từ năm 1966 đến năm
1976, người dân ở các quốc gia khác nhau có thể xem bộ phim truyền hình nổi tiếng của ông “Thế giới dưới nước của Jack Cousteau” và ông đã trở thành một trong những nhân vật truyền hình nổi tiếng nhất thế giới Sau một cuộc sống dài và thú vị, ông qua đời tại Paris vào năm 1997.
Bài 5
Complete the sentences using “can, can't, could” or “couldn't” (Hoàn thành
các câu sử dụng “can, can't, could” và “couldn't”)
1 … that child prodigy play the piano when she was two?
2 The boy on TV now … remember 1,000 different numbers - he's amazing!
3 My little sister … write any words at the moment, but she can read easysentences
4 We play tennis when we were ten, but we're good at it now
5 That famous artist … paint well at an early age
6 How many languages … your cousin speak now?
Hướng dẫn giải:
1 Could 2 can 3 can’t 4 couldn’t 5 could 6 can
Hướng dẫn dịch:
1 Liệu thần đồng nhí đó có thể chơi piano khi cô ấy hai tuổi không?
2 Cậu bé trên TV giờ có thể nhớ 1.000 con số khác nhau - cậu ấy thật tuyệt vời!
3 Em gái của tôi hiện không thể viết bất kỳ từ nào, nhưng cô ấy có thể đọc những câu dễ.
Trang 84 Chúng tôi không thể chơi quần vợt khi chúng tôi lên mười, nhưng chúng tôi
đã chơi tốt môn này.
5 Nghệ sĩ nổi tiếng đó có thể vẽ tốt khi còn nhỏ.
6 Bây giờ anh họ của bạn có thể nói được bao nhiêu ngôn ngữ?
Bài 6
Complete the questions with “How” and the words in the box (Hoàn thành
các câu hỏi với "How" và các từ trong khung)
1 “… books do you read every year?” – “Over forty I'm a child prodigy!”
2 “ can you run in an hour?” – “About six kilometres.”
3 “… are you now?” – “I'm one metre seventy.”
4 “… homework do you do? – “Quite a lot!”
5 “… is Adam?” – “He's fourteen.”
6 “… is that young film star?” – “I don't know, but he's got more money thanme!”
Hướng dẫn giải:
1 How many 2 How far 3 How tall
4 How much 5 How old 6 How rich
Hướng dẫn dịch:
Trang 91 "Bạn đọc bao nhiêu cuốn sách mỗi năm?" - "Hơn 40 Tôi là một thần đồng!"
2 "Bạn có thể chạy bao xa trong một giờ?" - "Khoảng sáu km."
3 "Bây giờ bạn cao bao nhiêu?" - "Tôi cao một mét bảy mươi."
4 “Bạn làm bao nhiêu bài tập về nhà? - "Khá nhiều!"
5 "Adam bao nhiêu tuổi?" - "Cậu ấy mười bốn tuổi."
6 "Ngôi sao điện ảnh trẻ đó giàu cỡ nào?" - "Tôi không biết, nhưng anh ấy có nhiều tiền hơn tôi!"
Bài 7
Complete the dialogue and practice with your partner (Hoàn thành cuộc
đối thoại và thực hành với bạn của bạn.)
Tina: This “phở” is amazing, Mai! When did you learn how to cook like that?Mai: My mum showed me how to make “phở” about six months ago
Tina: I love Vietnamese cooking, but I'm no good (1) to learn?
Mai: (2) learn from somebody in your family
Tina: (3) nobody in my family can make Vietnamese food
Mai: (4) watch videos online
Tina: I suppose so
Mai: Or you can have some cooking lessons
Trang 10Tina: (5)
Mai: Or perhaps I can teach you and we can eat “phở” together!
Tina: (6)
Hướng dẫn giải:
1 What’s the best way 2 It’s probably best to3 Yeah, but
4 Well, you can 5 Even better! 6 That’s a good idea
Hướng dẫn dịch:
Tina: Món "phở" này thật tuyệt, Mai! Bạn học nấu ăn như vậy khi nào?
Mai: Mẹ tôi đã chỉ cho tôi cách làm “phở” khoảng sáu tháng trước
Tina: Tôi thích nấu ăn Việt Nam, nhưng tôi không giỏi Cách tốt nhất để học làgì?
Mai: Tốt nhất là bạn nên học hỏi từ ai đó trong gia đình bạn
Tina: Đúng vậy, nhưng không ai trong gia đình tôi có thể làm món ăn Việt Nam.Mai: À, bạn có thể xem video trực tuyến
Tina: Tôi cho là vậy
Mai: Hoặc bạn có thể học nấu ăn
Tina: Tốt hơn nữa!
Mai: Hoặc có lẽ tôi có thể dạy bạn và chúng ta có thể ăn "phở" cùng nhau!
Tina: Đó là một ý kiến hay
Trang 11Bài 8
Order the words to make sentences Then match the sentences with the
questions below (Sắp xếp các từ để tạo thành câu Sau đó nối các câu với các
câu hỏi bên dưới)
Enid Blyton
1 British / writer / was / Enid Blyton / a
2 born / was / 1891 / England / in / She / in
3 sixteen / when / was / she / writing / She first / started
4 became / Enid Blyton / eventually / the / famous/ most / of / writer / children'sstories
5 loved / People / her work / were / her mysteries / because / exciting / so
A Who was Enid Blyton?
B What did she become?
C Where was she born?
D Why were her books popular?
E When did she first start writing?
Hướng dẫn giải:
1 Enid Blyton was a British writer (A)
2 She was born in 1891 in England (C)
3 She first started writing when she was sixteen (E)
4 Enid Blyton eventually became the mosr famous writer of children's stories.(B)
Trang 125 People love her work because her mysteries were so exciting (D)
Hướng dẫn dịch:
1 Enid Blyton là một nhà văn người Anh (A Enid Blyton là ai?)
2 Cô sinh năm 1891 tại Anh (C Cô ấy sinh ra ở đâu?)
3 Cô ấy bắt đầu viết lần đầu tiên khi cô ấy mười sáu tuổi (E Lần đầu tiên cô
ấy bắt đầu viết là khi nào?)
4 Enid Blyton cuối cùng đã trở thành nhà văn viết truyện thiếu nhi nổi tiếng của người Hồi giáo (B Cô ấy đã trở thành gì?)
5 Mọi người yêu thích công việc của cô ấy vì những bí ẩn của cô ấy rất thú vị (D Tại sao những cuốn sách của cô ấy lại được yêu thích?)
Bài 9
Complete the sentences with the words in the box (Hoàn thành các câu với
các từ trong hộp)
1 Before it's dark, you need to … a new shelter with branches
2 If you see a big bear, try to … still
3 If you're afraid, you can … up a tree
4 Look for a river if you want to … some drinking water
5 You can always … away quickly from animals
6 Don't … strange fruit
Trang 137 If you … the sun, you can find out where you are You don't need a map!
8 Remember to … all dangerous plants
Hướng dẫn giải:
1 build 2 stand 3 climb 4 find
5 run 6 pick 7 use 8 avoid
Hướng dẫn dịch:
1 Trước khi trời tối, bạn cần xây một nơi trú ẩn mới bằng các cành cây.
2 Nếu bạn nhìn thấy một con gấu lớn, hãy cố gắng đứng yên.
3 Nếu sợ, bạn có thể trèo lên cây.
4 Hãy tìm một con sông nếu bạn muốn tìm một chút nước uống.
5 Bạn luôn có thể chạy trốn nhanh chóng khỏi động vật.
Trang 14helps if you're (2) because you need to climb trees and run away fromcrocodiles! It's useful to be intelligent, creative and (3) Don't forget to work in ateam and listen to others - nobody likes a (4) person! If people like you, theywill help you, so don't be too quiet and (5) It's always important to be (6).
sẽ rất hữu ích Đừng quên làm việc theo nhóm và lắng nghe người khác - không
ai thích một người hách dịch! Nếu mọi người thích bạn, họ sẽ giúp bạn, vì vậy đừng quá im lặng và dè dặt Điều quan trọng là luôn phải thân thiện!
Bài 11
Complete the sentences with the correct form of the verbs (Hoàn thành các
câu với dạng đúng của động từ.)
1 If she (eat) that dangerous fruit, she (feel) very ill
2 I (stay) in the shelter if it (rain)
Trang 153 If they (not work) hard, they (not win) the survival competition.
4 We (not get) cold if we (take) warm coats
5 If he (see) a lion, he (be) afraid
6 Charlie (get) better if he (drink) some water,
7 If you (finish) your homework in time, (you / watch) that adventureprogramme on TV?
8 What (we / do) if we (lose) our map?
Hướng dẫn giải:
1 eats – will feel 2 will stay – rains
3 don’t work – won’t win 4 won’t get – take
5 sees – will be 6 will get – drinks
7 finish – will you watch 8 will we do – lose
Hướng dẫn dịch:
1 Nếu cô ấy ăn trái cây nguy hiểm đó, cô ấy sẽ cảm thấy rất ốm.
2 Tôi sẽ ở trong nơi trú ẩn nếu trời mưa.
3 Nếu họ không làm việc chăm chỉ, họ sẽ không chiến thắng trong cuộc thi sống còn.
4 Chúng ta sẽ không bị lạnh nếu chúng ta mặc áo khoác ấm.
5 Nếu anh ta nhìn thấy một con sư tử, anh ta sẽ sợ hãi.
6 Charlie sẽ khỏe hơn nếu anh ấy uống một chút nước,
Trang 167 Nếu bạn hoàn thành bài tập về nhà kịp thời, bạn có xem chương trình phiêu lưu đó trên TV không?
8 Chúng ta sẽ làm gì nếu bị mất bản đồ?
Bài 12
Listen to the conversation between Alex and his dad Complete the
sentences below (Hãy lắng nghe cuộc trò chuyện giữa Alex và bố của anh ấy.
Hoàn thành các câu dưới đây.)
Bài nghe:
Alex …
1 has got two … in his bag
2 has got a new …
3 hasn't got a …
4 needs to buy a …
5 doesn't want to take a …
6 can't put the big … in his bag
Hướng dẫn giải:
1 water bottles 2 sleeping bag 3 knife
4 compass 5 first-aid kit 6 torch
Nội dung bài nghe:
Dad: Are you excited about the school camp Alex?
Alex: Yeah, I am actually All my friends are going
Dad: Great! Have you got anything?
Trang 17Alex: Well, I’ve got lots of clothes, but I’m not sure what other things to take.
My bag is nearly full
Dad: Well, I think the weather will be good, quite hot really So you should take
a water bottle
Alex: Yeah, I’ve got two water bottles They’re always useful
Dad: And will what will you sleep in at night?
Alex: I’ve got a sleeping bag Mom bought me a new one last week
Dad: Good What about things to eat with?
Alex: I’ve got a camping fork and spoon, but I haven’t got a knife I can’t findone
Dad: Don’t worry If I look in the kitchen, I’ll find a knife I’m sure
Alex: Ok, thanks
Dad: And have you got a compass? I saw it on the list from school
Alex: No, I need to buy one We can go to the outdoor shop on the way toschool tomorrow morning We mustn’t forget
Dad: And you should take a first-aid kit I’ve got one
Alex: No, I don’t want to take a first-aid kit The teacher will have one Nobodyelse is taking a first-aid kit
Dad: Okay, and what about this torch here?
Alex: It’s too big for my bag, I can’t get it in
Dad: But you must take one If it’s very dark at night, you’ll need a good torch
I think I’ve got a nice one It’s smaller