Trong quá trình thực tập của em tại công ty trách nhiệm hữu hạn và xây dựngDTV Đoàn Kết,với những thông tin tìm hiểu được về công ty trong thời gian quacùng với kiến thức chuyên ngành th
Giới thiệu chung về công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết và thông kê kết quả hoạt động sản xuất kinh
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết
Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn thượng mại và xây dựng
DTV Đoàn Kết Tên viết tắt: Công ty TNHH TM và XD DTV Đoàn Kết Đăng ký kinh doanh: 11.10.00.00.99 Địa chỉ: Hoàng Đan- Tam Dương -Vĩnh Phúc
Văn phòng giao dịch: Số 12-Đường Lý liên Kiện -Phường Đồng Tâm
Vĩnh Yên -Vĩnh Phúc Điện thoại: 02113852210 Fax:
Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết, được thành lập tháng năm
Trong những năm qua, công ty đã khẳng định thương hiệu uy tín trên thị trường xây dựng Việt Nam nhờ vào đội ngũ nhân viên giỏi, công nhân lành nghề và công nghệ xây dựng tiên tiến Công ty đã thành công trong việc thực hiện nhiều dự án lớn nhỏ trên toàn quốc, trở thành nhà thầu xây dựng chuyên nghiệp, đáng tin cậy Các dự án cao ốc hiện đại tại Hà Nội và TP.HCM của các tập đoàn quốc tế như Ever Fortune (Đài Loan), Vietnam Land SSG (Hồng Kông), AMO (Pháp), Tung Feng (Đài Loan), cùng các doanh nghiệp Việt Nam như VNPT, Sudico đã minh chứng cho uy tín và năng lực của công ty.
Thành công của DTV Đoàn Kết dựa trên sự hòa quyện giữa giá trị truyền thống của các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam và sự hợp tác chiến lược với các đối tác quốc tế uy tín như Hanshin Construction Co.,LTD (Hàn Quốc), A Pacific Project(s) Pte.,LTD (Singapore) và Samwhan Corporation (Hàn Quốc) Sự kết hợp này giúp nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường xây dựng quốc tế Nhờ việc hợp tác với các nhà thầu và quản lý dự án hàng đầu thế giới, DTV Đoàn Kết đã xây dựng các dự án chất lượng cao, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành xây dựng Việt Nam Thành công này thể hiện rõ nét qua việc phát huy các giá trị truyền thống kết hợp với công nghệ và tiêu chuẩn quốc tế.
Các ngành nghề kinh doanh chính: Xây dựng, kinh doanh bất động sản, kinh doanh các dịch vụ xây dựng và đầu tư tài chính.
H1 Sơ đồ tổ chức bộ máy
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Ban giám đốc: Ban Giám đốc gồm Giám đốc điều hành, Các Phó Giám đốc và Kế toán trưởng do HĐQT bổ nhiệm Ban Giám đốc có nhiệm vụ:
Công ty tổ chức điều hành và quản lý tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên nghị quyết, quyết định của Hội đồng Quản trị, nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông, cùng với việc tuân thủ nghiêm ngặt Điều lệ công ty và pháp luật hiện hành nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững.
Xây dựng và trình Hội đồng quản trị các quy chế quản lý điều hành nội bộ quan trọng, nhằm đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong hoạt động của công ty Đồng thời, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và dài hạn để định hướng phát triển bền vững Các kế hoạch này giúp công ty xác định mục tiêu cụ thể, tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường Việc này còn đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, thúc đẩy hoàn thành các mục tiêu chiến lược và phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
- Đề nghị HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật đối với Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh;
- Ký kết, thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật;
- Báo cáo HĐQT về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước HĐQT, ĐHĐ CĐ và pháp luật về những sai phạm gây tổn thất cho Công ty;
Công ty đã thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông liên quan đến kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư Các kế hoạch này đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông phê duyệt, đảm bảo sự thống nhất trong chiến lược phát triển của công ty Việc phê duyệt kế hoạch kinh doanh và đầu tư giúp công ty thực hiện các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả và bền vững.
Phòng tài chính kế toán:
Phòng tài chính kế toán của công ty bao gồm một kế toán trưởng do hội đồng quản trị bổ nhiệm dựa trên đề nghị của Giám đốc công ty, cùng với các kế toán viên như kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, kế toán thuế và thủ quỹ Các nhân viên này thực hiện các công tác nghiệp vụ theo sự phân công và điều hành trực tiếp của kế toán trưởng, đảm bảo hoạt động tài chính và kế toán của công ty diễn ra chính xác, hiệu quả.
Phòng tài chính kế toán Phòng kế hoạch kỹ thuật
Phòng tổ chức hành chính Phòng vật tư cơ giới
Phòng tài chính kế toán hỗ trợ Hội đồng Quản trị và Giám đốc trong việc tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính – kế toán của công ty theo đúng quy chế và điều lệ Phòng có nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính và quản lý ngân sách chặt chẽ, đảm bảo chi tiêu kịp thời và đầy đủ Ngoài ra, đơn vị này cũng chịu trách nhiệm báo cáo chính xác các chứng từ hợp đồng kinh tế, lập các báo cáo thống kê và báo cáo tài chính hàng quý, cuối niên độ để gửi lên HĐQT và ban giám đốc Công ty, đảm bảo hoạt động tài chính minh bạch và hiệu quả.
Phòng kinh tế kế hoạch:
Phòng Kinh tế Kế hoạch của công ty gồm một trưởng phòng và các cán bộ, kỹ sư đảm nhận các công việc chuyên môn theo sự phân công của công ty Các nhân viên này chịu sự điều hành trực tiếp của trưởng phòng để đảm bảo hoạt động hiệu quả và đúng quy trình Cơ cấu tổ chức này giúp tối ưu hóa quản lý và phân chia nhiệm vụ rõ ràng, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.
Phòng có chức năng lập kế hoạch định hướng và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm, đồng thời hỗ trợ giám đốc trong các lĩnh vực hợp đồng kinh tế và kế hoạch sản xuất Ngoài ra, phòng còn tổ chức quản lý thiết bị, vật tư, hệ thống kho hàng của công ty để đảm bảo hiệu quả hoạt động Công ty cũng chú trọng giám sát thị trường và xây dựng chiến lược phát triển thị trường nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh bền vững.
Phòng kỹ thuật thi công:
Phòng kỹ thuật thi công của công ty gồm có trưởng phòng và đội ngũ cán bộ, kỹ sư thực hiện các công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo sự phân công trực tiếp của trưởng phòng Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động của phòng kỹ thuật nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công Cơ cấu tổ chức này giúp nâng cao hiệu quả công việc, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của dự án.
Phòng kỹ thuật thi công đóng vai trò quan trọng trong việc tham mưu và hỗ trợ Giám đốc quản lý công tác xây lắp, đảm bảo công trình được giám sát chặt chẽ về chất lượng và tiến độ Phòng còn chịu trách nhiệm quản lý kỹ thuật, đề xuất biện pháp thi công tối ưu, đồng thời thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn lao động theo tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 Việc duy trì các tiêu chuẩn này giúp đảm bảo dự án đạt hiệu quả, an toàn và chất lượng cao, góp phần nâng cao uy tín và hiệu quả công việc của công trình xây dựng.
Phòng tổ chức hành chính:
Phòng tổ chức hành chính bao gồm một trưởng phòng cùng với các cán bộ, nhân viên phụ trách các công việc chuyên môn nghiệp vụ Các nhân viên này thực hiện nhiệm vụ theo phân công của công ty và chịu trách nhiệm trực tiếp từ trưởng phòng Khối phòng đảm bảo hoạt động hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý hành chính của doanh nghiệp Với cơ cấu tổ chức rõ ràng, phòng tổ chức hành chính góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.
Phòng TCHC có chức năng tham mưa cho Giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý nhân sự, sắp xếp cải tiến tổ chức quản lý, bồi dưỡng đào tạo cán bộ, thưch hiện các chính sách của nhà nước đối với người lao động Thực hiện chức năng lao động tiền lương và quản lý chính cách văn phòng của công ty.
Đội thi công là bộ phận chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện các công trình theo phân công nhiệm vụ cụ thể Họ đảm bảo công tác thi công diễn ra thuận lợi, hiệu quả, đồng thời theo dõi, tổ chức việc quản lý công trình trong phạm vi nhiệm vụ của mình Đội cũng có trách nhiệm thông báo kết quả thi công tới các phòng ban liên quan để đảm bảo quy trình làm việc thống nhất và chính xác.
Đội quản lý thiết bị và thi công cơ giới: quản lý thiết bị xe, máy trong quá trình thi công lắp đặt.
Thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm
Kết quả hoạt động sản xuất của con người là sản phẩm, sản phảm đó phải có tính xã hội hay tính thị trường, được sản xuất bởi một đơn vị kinh tế và cung cấp cho một đơn vị khác, có phân công lao động và hình thành thị trường Sản phẩm của quá trình sản xuất đó được nghiên cứu (phân loại) dưới các hình thức khác nhau : theo hình thái hiện vật tự nhiên,theo đặc tính hàng hóa,theo mục đích sử dụng,theo mức độ hoàn thành,sản phẩm tính theo đơn vị hiện vật,sản phẩm tính theo đơn vị giá trị(tiền tệ).
Hoạt động của doanh nghiệp là sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất tạo ra yếu tố đầu ra (là sản phẩm vật chất hoặc phi vật chất) nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hành.Doanh nghiệp hoạt động với mục đích thu được lợi nhuận tối đa quy mô sản xuất phụ thuộc vào nhu cầu quả thị trường và năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị thể hiện tổng hợp bằng tiền hoặc thành quả lao động của nhân viên, phản ánh hiệu quả hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu suất và khả năng sinh lời của doanh nghiệp Việc đo lường kết quả sản xuất giúp phản ánh năng lực cạnh tranh và sức khỏe tài chính của đơn vị trong thị trường.
2.1.2 nhiệm vụ Để thống kê kết qur hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp cần giải quyết các nhiệm vụ cơ bản sau:
Xác định được khái niệm sản phẩm của từng ngành kinh tế và phân lọa các sản phẩm đó theo các tiêu thức phù hợp để có thể xác định đúng kết quả sản xuất của từng doanh nghiệp ,từng ngành tránh tình trạng xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trùng lặp hoặc bỏ sót KQHĐSXKD của doanh nghiệp trong từng thời kì.
Xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên các mục tiêu kế hoạch sản xuất, bao gồm chất lượng sản phẩm và số lượng sản phẩm tiêu thụ Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các chỉ tiêu cụ thể giúp đo lường hiệu quả và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Ý nghĩa của việc này là nắm bắt chính xác kết quả kinh doanh, từ đó điều chỉnh chiến lược phù hợp để nâng cao năng suất và cạnh tranh trên thị trường.
Việc thống kê kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý kinh tế, giúp phát hiện các tiềm năng chưa được khai thác và nâng cao hiệu quả sản xuất Thông qua các số liệu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể tối đa hóa khả năng khai thác nguồn lực, đồng thời đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu kế hoạch đề ra cũng như khả năng tổ chức và quản lý các yếu tố sản xuất Các dạng biểu hiện của kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm thành phẩm, là sản phẩm đã qua toàn bộ quá trình sản xuất, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và đã kiểm tra chất lượng hoặc chuẩn bị nhập kho, ngoại trừ các loại sản phẩm không cần kiểm tra chất lượng và thủ tục nhập kho như điện năng, nước sạch, nước đá Đối với sản phẩm dịch vụ, đặc điểm nổi bật là sản xuất đến đâu tiêu dùng ngay đến đấy, không qua lưu kho, nơi sản xuất chính là nơi tiêu dùng, và quá trình sản xuất đồng thời là quá trình hưởng thụ sản phẩm.
Theo quy định của Tổng Cục Thống Kế không tính vào thành phẩm những sản phẩm sau:
Sản phẩm mua vào với mục đích bán ra mà không phải qua bất kì một chế biến gì thêm của đơn vị cơ sở.
Sản phẩm thuê đơn vị khác gia công chế biến chuyên về đơn vị cơ sở không phải gia công chế biến gì thêm.
Những sản phẩm chủa làm xong thủ tục nhập kho ( đối với ngành công nghiệp).
Sản phẩm có khuyết tật không đạt tiêu chuẩn chất lượng nhưng chưa sửa chữa lại.
Bán thành phẩm là sản phẩm đã hoàn thiện một số khâu trong quy trình sản xuất nhưng chưa qua khâu cuối cùng, và có thể đem đi tiêu thụ Trong khi đó, tái chế phẩm là sản phẩm đã qua một hoặc nhiều giai đoạn của quy trình sản xuất, nhưng chưa hoàn thiện và chưa sẵn sàng để tiêu thụ, hiện đang nằm trong quá trình chế biến ở một bước nào đó trong quy trình.
Sản phẩm sản xuất dở dang: gồm toàn bộm bán thành phẩm ,tái chế phẩm có tai thời điểm nghiên cứu
Sản phẩm chính: là sản phẩm thu được thuộc mục đích chính của quy trình sản xuất.
Sản phẩm phụ: là sản phẩm thu được thuộc mục đích phụ của quy trình sản xuất.
Ví du:trong nhà máy đường thu được sản phẩm là đường và rỉ đường thì đường là sản phẩm chính còn rỉ đường là sản phẩm phụ.
Sản phẩm song đôi: hai hoặc nhiều sản phẩm cùng là sản phẩm chính thu được trong cùng một quy trình sản xuất
Ví dụ: nuôi ong người ta thu được mật, phân hoa mật ông, sữa ong chúa, và sáp ong đều là sản phẩm chính.
Hoạt động sản xuất chính: là hoạt động tạo ra giá trị gia tăng nhiều nhất của một đơn vị sản xuất.
Hoạt động sản xuất phụ là các hoạt động của một đơn vị sản xuất nhằm tận dụng các yếu tố dư thừa từ hoạt động chính, giúp tạo ra các sản phẩm phụ có giá trị gia tăng nhỏ hơn so với hoạt động chính Đây là quá trình tối ưu hóa nguồn lực, giảm thiểu lãng phí và tăng hiệu quả sản xuất trong doanh nghiệp Hiểu rõ về hoạt động sản xuất phụ giúp doanh nghiệp quản lý chi phí hiệu quả hơn, nâng cao năng suất và thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển bền vững.
Hoạt động sản xuất hỗ trợ: là hoạt động sản xuất của đơn vị cơ sở để tự thỏa mãn nhu cầu cho sản xuất chính hoặc sản xuất phụ của đơn vị cơ sở.
(thành phẩm ,bán thành phẩm,tái chế phẩm,sản phẩm sản xuất dở dạng,sản phẩm chính)
2.1.5 Đơn vị đo lương kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đơn vị tự nhiên: đơn vị tự nhiên được dùng để đo lường kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mang tính chất tự nhiên thường dùng trong cuộc sống: chiếc ,cái, con….Khả năng tổng hợp của đơn vị tự nhiên bị hạn chế.Cùng đơn vị đo lường như nhau,cùng một loại sản phẩm nhưng khác nhau vè chủng loại không thể tổng hợp được.ví dụ: cùng đơn vị là chiếc cùng đo lường một loại sản phẩm là quạt nhưng có rất nhiều loại quạt khác nhau với giá trị khác nhau nên không thể tổng hợp được. Đơn vị vật lý: đơn vị vật lý là những đơn vị được đo lường theo tiêu chuẩn lý học quốc tế như: tấn ,tạ ,lít… Khả năng tổng hợp của loại đơn vi này tốt hơn cách đo lường bằng đơn vị tự nhiên.Song khả năng tổng hợp vẫn bị hạn chế.Cùng đơn vị đo lường như nhau nhưng khác nhau vè loại sản phẩm,hoặc cùng loại sản phảm nhưng khác nhau về chất lượng thì cũng không tổng hợp được. Đơn vị quy chuẩn: quy đổi về một loại sản phẩm chuẩn: lương thực quy thành thóc,súc vật tiêu chuẩn,máy kéo tiêu chuẩn….
Đơn vị đo lường này có khả năng tổng hợp tốt hơn so với hai đơn vị đo lường trước, nhưng mức độ tổng hợp còn hạn chế khi chỉ quy đổi một số loại sản phẩm ra sản phẩm tiêu chuẩn Với đơn vị tiền tệ, người ta có thể tổng hợp tất cả các loại sản phẩm chính, phụ và sản phẩm trong quá trình sản xuất, giúp đơn giản hóa quá trình quản lý và phân tích Đơn vị kép được hình thành do đặc thù của các hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc qua quá trình tính toán, như khối lượng hàng hóa tính bằng tấn.km, số khách du lịch tính bằng lượt người, hoặc lương thực đầu người tính bằng kg/người, phản ánh chính xác hơn hiệu quả sản xuất và tiêu thụ.
(đơn vị tự nhiên,đơn vị vật lý,đơn vị tiền tệ,đơn vị quy chuẩn,đơn vị kép)_tham khảo giáo trình thống kê kinh doanh
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Môi trường chính trị và pháp luật
Môi trường chính trị ổn định là yếu tố then chốt giúp thúc đẩy sự phát triển và mở rộng hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp và tổ chức cá nhân trong và ngoài nước Các hoạt động đầu tư này không chỉ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mà còn tác động tích cực trở lại, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, duy trì môi trường chính trị ổn định là chìa khóa để thúc đẩy sự phát triển bền vững của các hoạt động đầu tư và doanh nghiệp.
Môi trường pháp lý gồm các luật và văn bản dưới luật, quy trình và quy phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra khung hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động Các hoạt động sản xuất, kinh doanh như sản xuất mặt hàng gì, sử dụng phương pháp nào, bán cho ai ở đâu, nguồn nguyên liệu lấy từ đâu đều phải tuân thủ theo quy định của pháp luật Doanh nghiệp cần chấp hành các quy định pháp luật và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, xã hội, và người lao động, như nộp thuế, đảm bảo vệ sinh môi trường và chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên Pháp luật là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy hoặc hạn chế hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân, lạm phát và thu nhập bình quân đầu người đều ảnh hưởng trực tiếp tới cung cầu của từng doanh nghiệp Khi tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và chính sách của chính phủ khuyến khích đầu tư mở rộng sản xuất, cùng với sự ổn định của tỷ giá và kiểm soát lạm phát hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng lên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Ngược lại, các yếu tố này có thể gây khó khăn, làm ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của doanh nghiệp.
Môi trường khoa học kĩ thuật và công nghệ
Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ,tình hình ứng dụng các khoa học kỹ thuật công nghệ và sản xuất trên thế giới cungc như trong nước có ảnh hưởng tới trình độ công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của doanh nghiêp do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành
Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích kết quả và
Một số phương pháp phân tích thông kê kết quả hoạt động sản suất
1.1.Phương pháp bảng và đồ thị thống kê a.Phương pháp bảng thống kê
Bảng thống kê là một hình thức trình bày các tài liệu thống kê một cách có hệ thống, hợp lý và rõ ràng, nhằm nêu lên những đặc trưng về mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu Đặc điểm chung của tất cả các bảng thống kê bao giờ cũng có con số bộ phận nói chung , các con số này có liên hệ mật thiết với nhau b.Phương pháp đồ thị thống kê Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để miêu tả có tính chất quy ước các tài liệu thống kê Khác với các bảng thống kê chỉ dùng con số, các đồ thị thống kê sử dụng con số kết hợp với các hình vẽ, đường nét và màu sắc để trình bày và phân tích các đặc điểm số lượng của hiện tượng Vì vậy người ta xem không cần mất nhiều công đọc con số mà vẫn nhận thức được vấn đề chủ yếu một cách dễ dàng, nhanh chóng
1.2.Phương pháp dãy số thời gian
* Khái niệm: Phương pháp phân tích dãy số thời gian là việc nghiên cứu sự biến động thường xuyên của mặt lượng của hiện tượng qua thời gian
Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứu được sắp xếp theo thứ tự thời gian Một dãy số thời gian gồm 2 yếu tố: Thời gian và Các số liệu của hiện tượng nghiên cứu Thời gian này có thể là ngày, tuần, tháng, quý, năm Độ dài giữa hai thời gian liền nhau gọi là khoảng cách thời gian Các số liệu thống kê của tiêu thức nghiên cứu có thể được biểu hiện bằng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân và được gọi là các mức độ của dãy số
* Các phương pháp phân tích dãy số thời gian
Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứu được sắp xếp theo thứ tự thời gian.
Việc phân tích dãy số thời gian cho phép phân tích biến động các chỉ tiêu kết quả,chi phí và hiệu quả của công ty xây dựng Tiến Thành giai đoạn 2007-2012 Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian bao gồm:
Mức độ bình quân theo thời gian: nếu là dãy số thời kỳ nên sử dụng công thức Công thức : y = y 1 + y + y + + y 2 + n 3 n
Trong đó: yi (i=1,n): Các mức độ của dãy số thời kì n: Số lượng các mức độ trong dãy số
- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về trị số tuyệt đối của chỉ tiêu trong dãy số giữa hai thời gian nghiên cứu
+ Lượng tăng (giảm)tuyệt đối liên hoàn: phản ánh mức chênh lệch tuyệt đối giữa mức độ nghiên cứu (yi )mức độ kì liền trước đó (yi-1)
Trong đó: i : Lượng tăng (giảm ) tuyệt đối liên hoàn n: Số lượng các mức độ trong dãy thời gian
+ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: Chỉ tiêu này phản ánh mức tăng
(giảm) tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài
+ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân: là mức bình quân cộng của các mức tăng (giảm ) tuyệt đối liên hoàn
Tốc độ phát triển là tương đối phản ánh tốc độ và xu hướng phát triển của hiện tượng theo thời gian
+ Tốc độ phát triển liên hoàn( ti) phản ánh sự phát triển của hiện tượng giữa hai thời gian liền nhau.
+ Tốc độ phát triển định gốc (Ti ) phản ánh sự phát triển của hiện tượng trong những khoảng thời gian dài.
1 y y (100) Tn = Π t i =2 n i (i=2,n) + Tốc độ phát triển bình quân phản ánh tốc độ phát triển đại diện cho các tốc độ phát triển liên hoàn trong một thời kì nào đó
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ của hiện tượng nghiên cứu giữa hai thời gian đã tăng (+) hoặc giảm (-) bao nhiêu lần (hoặc bao nhiêu %)
+ Tốc độ tăng giảm liên hoàn phản ánh sự biến động tăng(giảm) giữa hai thời gian liền nhau.
Công thức tính ai thể hiện tỷ số giữa lượng tăng hoặc giảm định gốc và mức độ gốc, thường là mức độ đầu tiên trong dãy (yi) Tốc độ tăng giảm định gốc phản ánh mức độ thay đổi của biến số theo thời gian hoặc kỳ nghiên cứu Công thức này giúp xác định tỷ lệ phần trăm tăng hoặc giảm của một chỉ tiêu so với kỳ gốc, hỗ trợ phân tích xu hướng biến động trong các nghiên cứu kinh tế hoặc thống kê Việc hiểu rõ công thức và ý nghĩa của tốc độ tăng giảm định gốc giúp đưa ra các dự báo chính xác hơn về sự phát triển hoặc suy giảm của các yếu tố trong thực tế.
Tốc độ tăng (giảm) trung bình phản ánh mức độ biến động của giá trị trong toàn bộ giai đoạn nghiên cứu Sự thay đổi này được đo bằng tỷ lệ phần trăm tương đối, cung cấp cái nhìn toàn diện về xu hướng tăng hoặc giảm liên tục qua thời gian Việc tính toán chính xác tốc độ tăng (giảm) trung bình giúp đánh giá hiệu quả của các chiến lược và chính sách trong quá trình phân tích dữ liệu.
Theo phương pháp này , các mức độ của hiện tượng được biểu hiện bằng một hàm số và gọi là hàm xu thế Dạng tổng quát của hàm xu thế là : ŷt = f (t) với t = 1, 2, 3,…,n : thứ tự thời gian trong dãy số thời gian
Một số dạng hàm xu thế đơn giản:
Việc lựa chọn dạng cụ thể của hàm xu thế phải dựa vào việc phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian, kết hợp việc thăm dò bằng đồ thị và một số phương pháp thống kê khác
1.3.Phương pháp hệ thống chỉ số a.Chỉ số:
Chỉ số trong thống kê là số tương đối phản ánh mối quan hệ so sánh giữa hai mức độ của cùng một hiện tượng nghiên cứu, giúp đánh giá sự biến đổi theo thời gian, không gian hoặc so sánh với kế hoạch, mục tiêu Các loại chỉ số phổ biến bao gồm chỉ số phát triển, chỉ số không gian và chỉ số kế hoạch, đều được đo lường bằng lần hoặc phần trăm (%) Hệ thống chỉ số đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích và đánh giá hiệu quả của các hiện tượng và quá trình nghiên cứu.
* Khái niệm và cấu thành
Hệ thống chỉ số là một tập hợp các chỉ số liên kết với nhau, tạo thành một phương trình cân bằng nhằm phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố trong quá trình biến động Thường được sử dụng để đánh giá sự biến động của hiện tượng phức tạp, hệ thống chỉ số bao gồm chỉ số toàn bộ và các chỉ số nhân tố Trong đó, chỉ số toàn bộ phản ánh sự biến động chung của hiện tượng do ảnh hưởng của tất cả các nhân tố cấu thành, giúp cung cấp cái nhìn toàn diện về trạng thái của hiện tượng đó.
Chỉ số nhân tố phản ánh ảnh hưởng sự biến động của từng nhân tố đối với sự biến động của hiện tượng phức
* Tác dụng của hệ thống chỉ số
Xác định vai trò và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với sự biến động của hiện tượng là bước quan trọng để hiểu rõ tác động của từng yếu tố Đánh giá ảnh hưởng dựa trên các số tương đối hoặc tuyệt đối giúp nhận biết nhân tố chính chi phối sự biến động chung So sánh ảnh hưởng của các nhân tố giúp xác định nhân tố chủ yếu, qua đó phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng và giải thích nguyên nhân căn bản của sự biến động.
- Dựa vào hệ thống chỉ số có thể nhanh chóng xác định được một chỉ số chưa biết dựa vào các chỉ số khác trong hệ thống
Trong phạm vi chuyên đề này ta chỉ sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn -Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp này dựa trên lý luận rằng các nhân tố cấu thành một hiện tượng phức tạp đều biến động cùng nhau, do đó cần giả định các nhân tố lần lượt biến động để nghiên cứu ảnh hưởng của từng yếu tố Thứ tự phân tích các nhân tố trong hệ thống chỉ số được xác định dựa trên đặc tính chất lượng hoặc số lượng của chúng Trong hệ thống, chỉ số toàn bộ được tính bằng tích của các chỉ số nhân tố, đảm bảo mối liên hệ chặt chẽ giữa các thành phần Các chỉ số nhân tố được kết hợp thành chuỗi liên tục, khép kín, giúp duy trì mối quan hệ cân bằng và ổn định của hệ thống Phương pháp này còn gọi là “liên hoàn” nhờ đặc điểm tính liên tục và tuần tự của các chỉ số Chênh lệch tuyệt đối giữa tử số và mẫu số của chỉ số toàn bộ bằng tổng các chênh lệch tuyệt đối của các chỉ số nhân tố, phản ánh rõ mối liên hệ giữa các yếu tố trong hệ thống.
1.4.Phương pháp dự đoán thống kê
Dự đoán thống kê là dựa vào tài liệu thống kê, sử dụng những phương pháp phù hợp để xác định mức độ của hiện tượng trong tương lai.Có nhiều phương pháp được sử dụng trong dự đoán thống kê Có những phương pháp dựa trên sự mở rộng từ những công thức tính toán thống kê như dự đoán dựa vào lượng tăng (giảm) bình quân,dự đoán dựa vào tốc độ phát triển trung bình,dự đoán dựa vào hàm xu thế Có những phương pháp dự đoán thống kê được vận dụng trên cơ sở các kết quả của toán học như dự đoán bằng phương pháp san bằng mũ,dự đoán bằng mô hình tuyến tính ngẫu nhiên Trong chuyên đề,, bởi tính chất biến động thời vụ của doanh thu theo quý nên ta sẽ sử dụng phương pháp dự đoán dựa vào vào hàm xu thế và biến động thời vụ để dự đoán doanh thu theo quý cho công ty năm 2013và 2014.
-Dự đoán dựa vào hàm xu thế kết hợp cộng với biến động thời vụ: y ˆ t f ˆ t s ˆ t
-Dự đoán dựa vào hàm xu thế kết hợp nhân với biến động thời vụ: y ˆ t f ˆ t x s ˆ t
Trong đó: y ˆ t :Mức độ dự đoán ở thời gian t f t : Hàm xu thế
Chương II sử dụng số liệu về: doanh thu thuần theo năm và doanh thu thuần theo quý , lợi nhuận sau thuế, giá trị vốn cố định bình quân trong năm, giá trị vốn lưu động bình quân trong năm, tổng vốn bình quân trong năm, số lao động bình quân trong năm của Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012 để phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Số liệu chi tiết về các chỉ tiêu này được trình bày ở bảng 2 dưới đây.
Bảng 1:số liệu của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn
Kết giai đoạn 2007-2012 Năm Doanh thu thuần
(Nguồn: Báo cáo tài chính kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dưng DTV Đoàn Kết )
Bảng 2:doanh thu thuần theo quý của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012.
(đơn vị triệu đồng) năm 2007 2008 2009 2010 2011 2012
(Nguồn: Báo cáo tài chính kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dưng DTV Đoàn Kết )
Vận dụng một số phương pháp phân tích thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012
3.1 Phân tích biến động của doanh thu thuần của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012
3.1.1 Đặc điểm biến động doanh thu thuần của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết
Doanh thu thuần là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp đánh giá hiệu quả trong từng năm tài chính Nó được sử dụng để xác định lợi nhuận hoặc lỗ, đồng thời đánh giá khả năng sử dụng vốn hiệu quả và khả năng thu hồi vốn đầu tư Chỉ tiêu này không chỉ khuyến khích tăng sản lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn thúc đẩy hoạt động tiêu thụ, đóng vai trò quan trọng trong phân tích kết quả kinh doanh của các công ty trách nhiệm hữu hạn và trong quá trình xây dựng dự toán giá trị sản phẩm (DTV Đoàn Kết) Do đó, phân tích doanh thu thuần là bước đầu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong giai đoạn phát triển 2007-2012,doanh thu thuần của công ty dã không ngưng tăng lên điều này được thể hiện rõ ở đồ thị dưới đây:
Doanh thu thuần (triệu đồng) Đồ thị 1 : miêu tả biến động doanh thu thuần của công ty trách nhiệm hữu hạn và xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012:
Dựa trên đồ thị, doanh thu thuần của công ty ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể, từ 5.230 triệu đồng năm 2007 lên 11.970 triệu đồng năm 2008, tức tăng 67,4%, đạt tốc độ tăng liên tục cao nhất là 138,87% Sự tăng trưởng này phản ánh sức bật của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2007, khi nước ta có tốc độ tăng trưởng lớn nhất trong bốn năm 2006-2009 và nằm trong nhóm các quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế cao khu vực Nhu cầu xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng tăng theo đà tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy hoạt động xây dựng trong ngành Tuy nhiên, cuối năm 2007, khởi nguồn của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu từ Mỹ đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt sau khi gia nhập WTO, khiến nền kinh tế chịu ảnh hưởng rõ rệt Công ty gặp khó khăn trong giai đoạn này do lạm phát tăng cao, giá vật tư đầu vào tăng, dẫn đến doanh thu năm 2009 tăng lên 15.660 triệu đồng - tăng 30,83% so với năm 2008 nhưng tốc độ tăng trưởng đã giảm mạnh so với các năm trước, phản ánh sự suy giảm trong tốc độ phục hồi của ngành xây dựng Việt Nam.
Sau khi chính sách kiềm chế lạm phát và bình ổn giá cả của Nhà nước được thực hiện, nền kinh tế bắt đầu hồi phục đáng kể từ sau cuộc khủng hoảng năm 2008-2009 Nhờ đó, các doanh nghiệp đã có những dấu hiệu khởi sắc, thúc đẩy tăng trưởng và ổn định hoạt động kinh doanh Chính sách ổn định kinh tế góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty phát triển bền vững hơn trong giai đoạn phục hồi này.
Doanh thu thuần vào năm 2010 so với năm 2009 đã tăng một cách đáng kể từ
Trong năm 2009, giá trị triều đồng đạt 15.660 triệu đồng và tăng lên 25.240 triệu đồng vào năm 2010, tương ứng mức tăng 61,17%, thể hiện một con số ấn tượng Theo chiến lược đô thị hóa của Nhà nước, nhu cầu xây dựng nhà ở đến năm 2010 phải đạt diện tích bình quân 10-12 m²/người và đến năm 2020 là 18-20 m²/người, nhằm đáp ứng các mục tiêu phát triển nhà phù hợp với các đối tượng xã hội có mức thu nhập khác nhau Để đáp ứng nhu cầu này, chính sách còn tập trung xây dựng công trình phục vụ cộng đồng, dành từ 3-5 m² đất/người, và phát triển 5% quỹ đất đô thị cho các công trình công cộng Tuy nhiên, từ năm 2011-2012, ngành xây dựng đối mặt với nhiều khó khăn do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu và chính sách thắt chặt tài khóa, tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát, khiến thị trường trở nên ảm đạm Doanh thu thuần của công ty trong giai đoạn này giảm còn 28.830 triệu đồng vào năm 2011, tăng 14,22% so với năm 2010, và năm 2012 đạt 32.970 triệu đồng, tăng 14,36% so với năm 2011, mặc dù thị trường chung chững lại Để hiểu rõ hơn về các biến động và tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết, có thể dựa trên số liệu trong bảng thống kê đính kèm.
Bảng 3: mô tả biến động doanh thu thuần của công ty trách nhiệm hữu hạn và xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012
Lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn (triệu đồng)
Tốc độ phát triển liên hoàn (%)
Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn (%)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy được doanh thu bình quân của công ty đạt là 19998.83 triệu đồng với mức tăng bình quân giữa các năm là 5548 triệu đồng tương ứng với tốc đọ tăng bình quân một năm lầ 49.89%.
3.1.2 Xu thế biến động doanh thu thuần của công ty TNHH thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012 và dự đoán doanh thu của công ty năm
3.1.2.1 xu thế biến động doanh thu thuần của công ty trách nhiệm hữu hạn thượng mại và xây dựng DTV Đoàn Kết năm 2007-2012
Ngành xây dựng có yếu tố mùa vụ ảnh hưởng đáng kể đến biến động doanh thu theo quý của công ty, thể hiện rõ qua đồ thị biến động doanh thu thuần theo quý của công ty Trách nhiệm hữu hạn Thượng Mại và Xây Dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012.
Nhìn vào đồ thị, doanh thu theo quý của các năm đều có xu hướng tăng dần, đặc biệt vào cuối năm (quý III và quý IV), phản ánh đặc tính ngành nghề với thời gian thi công dài và tập quán hoàn thiện trước năm mới Doanh thu quý này của năm trước cao hơn quý này của năm sau, cho thấy xu hướng tăng trưởng năm qua năm, và doanh thu năm nay vượt mức năm trước Khoảng cách ngày càng lớn giữa các đường biểu diễn cho thấy tốc độ tăng trưởng ngày càng nhanh hơn Để xác định hàm xu thế phù hợp với biến động doanh thu theo quý của công ty, đã sử dụng phần mềm SPSS để phân tích và xây dựng mô hình dự đoán chính xác hơn.
Bảng 4 : R 2 và Se của các hàm xu thế của doanh thu thuần cua công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết.
Để chọn hàm xu thế phù hợp nhất với biến động doanh thu thuần theo quý, chúng ta dựa trên tiêu chí có hệ số xác định R² lớn nhất và sai số chuẩn dự báo (Se) nhỏ nhất Phân tích dữ liệu cho thấy, phương trình hàm mũ là phù hợp nhất, thể hiện qua công thức Y = 1116.303 * 1.105^t, giúp dự báo chính xác hơn về xu hướng doanh thu theo thời gian.
3.1.2.2 Dự doán doanh thu thuần theo quý của năm 2013 và 2014 của công ty trách nhiệm hữu hạn thượng mại và xây dựng DTV Đoàn Kết. Để đẩy mạnh sự phát triển của công ty cùng sự bền vững theo thời gian ,công ty cần quan tâm nhiều đến kết quả hiệu quả kinh doanh.Vì kết quả hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động các kinh doanh của doanh nghiệp.
Công tác dự đoán là phương pháp quan trọng giúp nhà quản lý dự báo chính xác tình hình hoạt động của công ty trong tương lai Việc dự đoán mang lại cơ hội nắm bắt xu hướng và chuẩn bị các kế hoạch phù hợp để đảm bảo sự phát triển bền vững Nhờ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định chiến lược chính xác, giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa nguồn lực Dự báo còn giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, từ đó xây dựng các chiến lược linh hoạt và phù hợp với từng tình huống cụ thể.
Nhìn vào đó có thể phát hiện được những nguy cơ tiền tàng từ đó làm cơ sở để đưa ra các giải pháp phù hợp.
Để dự báo doanh thu thuần trong bối cảnh có tính chất biến động thời vụ và xu hướng phát triển, ta thường áp dụng phương pháp dự đoán dựa trên xu thế dài hạn và các biến động thời vụ Phương pháp này giúp phân tích chính xác các xu hướng rõ rệt cũng như các yếu tố thời vụ ảnh hưởng đến doanh thu, từ đó đưa ra dự báo hiệu quả hơn Việc kết hợp giữa phân tích xu thế và biến động thời vụ là chìa khóa để dự đoán doanh thu thuần một cách chính xác, phù hợp với đặc thù biến động theo mùa của ngành hàng.
Sử dụng phần mềm SPSS để xây dựng mô hình dự đoán hàm xu thế kết hợp cộng và hàm xu thế kết hợp nhân với biến động thời vụ giúp đánh giá mức độ chính xác của dự báo Kết quả cho thấy, mô hình có hàm xu thế mũ kết hợp nhân với biến động thời vụ đạt giá trị RMSE là 639.693, thấp hơn so với mô hình có xu thế kết hợp cộng với biến động thời vụ, cho thấy mô hình này dự báo chính xác hơn Việc lựa chọn mô hình phù hợp với dữ liệu thời vụ và xu thế là yếu tố quan trọng để nâng cao độ tin cậy của dự báo trong phân tích dữ liệu.
Chúng tôi đã chọn mô hình hàm xu thế mũ kết hợp với biến động thời vụ để phân tích dữ liệu Sử dụng phần mềm SPSS với mô hình đã chọn, kết quả cho thấy sự phù hợp cao trong việc dự đoán xu hướng và biến động theo thời gian Mô hình này giúp cung cấp các dự báo chính xác hơn về xu hướng phát triển của dữ liệu, đặc biệt trong các tình huống có biến động theo mùa vụ.
Bảng 5 dự đoán doanh thu thuần của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng DTV Đoàn Kết trong các quý của năm 2013 và 2014 sử dụng phương pháp hàm xu thế kết hợp với biến động thời vụ Phân tích dự báo này giúp đánh giá chính xác hơn về xu hướng doanh thu của công ty trong giai đoạn này Phương pháp dự báo kết hợp hàm xu thế và biến động thời vụ là kỹ thuật hiệu quả để phản ánh đúng các yếu tố tác động vào doanh thu theo mùa vụ và xu hướng chung của thị trường Dự kiến, doanh thu thuần của công ty sẽ tăng trưởng đều đặn theo các quý trong năm 2013 và 2014 dựa trên các mô hình dự báo đã phân tích Những dự đoán này cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng để công ty lập kế hoạch kinh doanh, điều chỉnh chiến lược marketing và quản lý tài chính phù hợp nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
Giải pháp và kiến nghị
4.1 Đánh giá tình hình hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dưng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012
2.3.1.1 Những mặt tích cực đã đạt được
Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết là một công ty xây dựng uy tín trong ngành, đã từng bước khẳng định vị thế của mình trên thị trường Với nhiều năm kinh nghiệm và sự chuyên nghiệp, DTV Đoàn Kết luôn đảm bảo chất lượng dịch vụ xây dựng và thương mại Công ty không ngừng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng công trình để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Sự đáng tin cậy và uy tín của DTV Đoàn Kết đã giúp thương hiệu ngày càng phát triển vững chắc trong ngành xây dựng.
Thế mạnh của Công ty chính là tổ chức bộ máy quản trị, điều hành gọn nhẹ, không phân quyền qua nhiều cấp trung gian dẫn đến quá trình ra quyết định và triển khai thực hiện rất linh hoạt, nhanh nhạy, tận dụng được thời cơ trong đầu tư và kinh doanh Về mặt nhân lực, đội ngũ lãnh đạo chủ chốt của Công ty là những người có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực quản trị dự án, hoạt động kinh doanh xây lắp Đồng thời cán bộ, công nhân viên gián tiếp của Công ty hầu hết được đào tạo và đã tốt nghiệp từ các trường Đại học, Cao đẳng chuyên ngành kỹ thuật, kinh tế
Bộ máy hoạt động linh hoạt kết hợp với nguồn nhân lực đầy năng lực chuyên môn cũng như kinh nghiệm thực tiễn chính là sức mạnh giúp Công ty phát triển và khẳng định vị thế của mình trong môi trường kinh doanh đầy cạnh tranh và thử thách.
2.3.1.2 Những mặt tồn tại cần khắc phục
Trong quá trình hoạt động, công ty gặp nhiều khó khăn về tài chính, đặc biệt là thiếu vốn và gặp khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn tài trợ cho các dự án mở rộng quy mô kinh doanh như đổi mới máy móc thiết bị và góp vốn xây dựng các công trình lớn Những hạn chế này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty so với các đối thủ trong ngành.
Giá nhiên liệu trên thị trường biến động theo xu hướng tăng do ảnh hưởng của giá cả toàn cầu, gây áp lực lớn đến chi phí vận hành của doanh nghiệp Sự gia tăng giá nhiên liệu dẫn đến chi phí sản xuất tăng cao, làm đẩy giá thành sản phẩm lên, từ đó làm giảm lợi nhuận hoạt động của công ty trong năm nay Các biến động này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường.
Việc nắm bắt thông tin thị trường còn chậm đã gây ra nhiều biến động lớn trên thị trường, khiến công ty không kịp thời phản ứng và đưa ra các phương án xử lý phù hợp Điều này đã dẫn đến những khó khăn trong hoạt động kinh doanh, làm giảm hiệu quả công việc và ảnh hưởng đến hiệu quả tổng thể của doanh nghiệp Việc cập nhật dữ liệu thị trường nhanh chóng ngày càng trở nên cần thiết để duy trì lợi thế cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững.
Hiện tại, doanh nghiệp chưa chú trọng đủ đến lực lượng lao động trực tiếp, góp phần ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng công việc Để nâng cao hiệu quả hoạt động, cần thường xuyên xây dựng và thực hiện các kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ nghiệp vụ và cải thiện tay nghề cho công nhân Việc cập nhật kiến thức và kỹ năng mới sẽ giúp lực lượng lao động phản ứng tốt với yêu cầu công việc và thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.
4.2 Giải pháp và kiến nghị
4.2.1 Một số kiến nghị đối với công ty
Trong môi trường kinh tế hội nhập hiện nay, việc tham gia vào thị trường quốc tế giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh Tuy nhiên, các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn như chậm đổi mới công nghệ và lợi thế cạnh tranh chưa thực sự vững mạnh Trong bối cảnh phát triển công nghệ thông tin ngày càng quan trọng, việc nắm bắt chính xác các thông tin thị trường và đối thủ cạnh tranh đóng vai trò then chốt giúp doanh nghiệp đưa ra các chiến lược phù hợp Thực tế cho thấy, doanh nghiệp thành công là nhờ biết tận dụng các thông tin về giá cả, yếu tố đầu vào và tình hình tiêu thụ sản phẩm để đưa ra quyết định kinh doanh tối ưu, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường Trong quá trình thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng DTV Đoàn Kết, em nhận thấy hoạt động thống kê của công ty còn chưa được chú trọng đúng mức, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và ra quyết định của doanh nghiệp.
Công ty chưa chú trọng đến công tác thống kê và quản lý chi phí, dẫn đến việc thu thập và tổng hợp số liệu còn thiếu chính xác và hạn chế Hệ thống tổ chức của phòng kinh tế kế hoạch chủ yếu tập trung vào xây dựng và quản lý báo cáo kế hoạch, nhưng chưa phát huy hiệu quả trong thu thập dữ liệu thống kê, do nhân viên thiếu hiểu biết về thống kê Điều này làm chậm quá trình nắm bắt thông tin thị trường và điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp Hạn chế trong phân tích số liệu về hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng đưa ra quyết định chiến lược của công ty Để nâng cao hiệu quả quản lý và cạnh tranh, công ty cần cải thiện công tác thống kê và đào tạo nhân viên về kỹ năng phân tích dữ liệu.
Dưới đây là một số kiến nghị em xin đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn sắp tới:
Ban lãnh đạo công ty cần thực hiện các biện pháp điều chỉnh tổ chức quản lý, bố trí nhân sự phù hợp và tập trung vào đào tạo, tuyển dụng lao động một cách hợp lý Thay vì tuyển dụng quá nhiều lao động dẫn đến sự thay đổi liên tục về cơ cấu nhân lực, công ty nên chú trọng đào tạo chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao năng suất lao động hiệu quả.
Công ty nên xây dựng và tổ chức phòng ban thống kê riêng phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình để đảm bảo phản ánh chính xác thực trạng doanh nghiệp Việc tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng nhân viên thống kê sẽ nâng cao năng lực của cán bộ, giúp công tác thống kê trở nên chính xác và hiệu quả hơn Những báo cáo thống kê đáng tin cậy sẽ hỗ trợ lãnh đạo công ty đưa ra các quyết định đúng đắn và kịp thời, thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Năm 2009, năng suất lao động giảm so với năm 2008 do cuối năm 2008 bổ sung lao động không hợp lý Do đó, Ban lãnh đạo công ty cần thực hiện các biện pháp điều chỉnh, bố trí, quản lý, đào tạo và tuyển dụng lao động hợp lý Không nên tuyển dụng quá nhiều lao động khiến cơ cấu lao động liên tục thay đổi; thay vào đó, nên tập trung đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho công nhân để nâng cao năng suất lao động.
Trong giai đoạn 2011-2012, Công ty đã gặp phải những dấu hiệu giảm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đòi hỏi phải nhanh chóng tìm kiếm các giải pháp nâng cao năng suất lao động và khắc phục các khó khăn tồn tại Để đạt được mục tiêu này, Công ty nên triển khai các biện pháp cải thiện trong những tháng đầu năm 2013 nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.
4.2.2: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
-Giải pháp về quản lý kinh tế và tìm kiếm nguồn việc làm
Nguồn việc làm là yếu tố quyết định sự phát triển của công ty, do đó công tác tiếp thị và tìm kiếm nhân sự cần được đặc biệt chú trọng Đẩy mạnh việc đôn đốc Chủ đầu tư phê duyệt nhanh chóng các dự toán và tổng dự toán công trình để phục vụ thi công và nghiệm thu thanh toán đúng tiến độ Kiểm tra đầy đủ các hạng mục công trình và thành phần công việc đảm bảo phù hợp với kế hoạch thi công và điều kiện hợp đồng Đề xuất Chủ đầu tư bổ sung tổng dự toán nhằm đảm bảo dự toán đầu ra đủ để bù đắp chi phí sản xuất và mang lại lợi nhuận cho công trình.
Công tác quản lý kinh tế nội bộ tập trung của công ty xây dựng được thực hiện thông qua việc xây dựng định mức kinh tế nội bộ, giao khoán dựa trên dự toán thi công và hợp đồng giao nhận khoán đã được tính toán kỹ lưỡng Dự toán thi công được lập dựa trên phương pháp phù hợp, phản ánh chính xác chi phí thực tế và năng lực của từng đơn vị thi công, đồng thời đảm bảo không vượt quá dự toán đầu thu Việc quản lý này giúp tối ưu hóa hiệu quả kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo dự án được thực hiện đúng tiến độ, hiệu quả.