1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế nông hộ mới tại xã tự do, quảng yên, cao bằng giai đoạn 2009 - 2011

73 608 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế nông hộ mới tại xã Tự Do, Quảng Yên, Cao Bằng giai đoạn 2009 - 2011
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Cao Bằng
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy dẫn đến tình trạng thiếu cụ thể, thiếu tính Khoa học trong quy trình hoạch định và triển khai chính sách; có nhiều chính sách, nhưng hiệu quả kinh tế, hiệu ứng xã hội của các chín

Trang 1

1.1 Tính cấp thiết của để tài

Nước ta hiện vẫn là một nước nông nghiệp, nông dân đang chiếm gản

74% dân số và chiếm đến 60,7% lao động xã hội “Thu nhập hộ nông dân

chỉ bằng 1⁄3 so với đân cư khu vực thành thị, ở vùng núi có tỉ lệ mù chữ trên

22,6%, hiện còn 2,25 triệu hộ nghèo (90% ở nông thôn), 300.000 hộ thường,

xuyên thiếu đói, 400.000 hộ đồng bào dân tộc thiểu số sống du canh” Trong khi

đó nông nghiệp nông thôn đóng góp lớn cho nền kinh tế quốc dân với 20%

GDP, trên 259% giá trị kim ngạch xuất khẩu Mặc dù vậy, các chính sách phát

triển nông nghiệp trước đây thường thiên về thúc đẩy phát triển ngành, có

phan xem nhẹ vai trò, lợi ích của chủ thể chính, động lực chính của phát triển

nông nghiệp là nông dân Phần lớn các chính sách hầu như chưa quan tâm xử

lý tổng thể và hợp lý mối quan hệ giữa các vùng, các lĩnh vực trong ngành,

giữa nông thôn và thành thị, chưa đặt ra và giải quyết triệt để mới quan hệ

giữa các yếu tố chính của mô hình phát triển nông nghiệp nông thôn Đây là

nguyên nhân chủ yếu, khiến cho sau nhiều thập kỷ chuyển đổi nền nông

nghiệp sang thị trường, đến nay về cơ bản nông nghiệp, nông thôn Việt Nam

van mang tính khép kín, tự cấp tự túc [10]

Khi nước ta gia nhập WTO, tham gia vào các diễn đàn hợp tác kinh tế

lớn của khu vực và thế giới, sức ép của hội nhập và phát triển ngày một lớn,

đặt ra yêu cầu rất cao đối với nền kinh tế nước ta, trong đó lĩnh vực nông

nghiệp là Hnh vực phải đối mặt với nhiều thách thức nhất Trước yêu cầu phát

nông thôn chưa thực sự hiệu quả, thiếu bềnthsZ nhiề

đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp nộ ới chưa

„ chưa đưa Sản Xuất nó

Trang 2

triển, các nguồn lực và thiếu sự xác định lợi ích thực tế của các bên liên quan

trong phát triển nông nghiệp nông thôn Vì vậy dẫn đến tình trạng thiếu cụ

thể, thiếu tính Khoa học trong quy trình hoạch định và triển khai chính sách;

có nhiều chính sách, nhưng hiệu quả kinh tế, hiệu ứng xã hội của các chính

sách không tương xứng với nguồn lực đầu tư, hoặc thiếu bền vững.[10]

Góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết

của Đảng về nông nghiệp, nông thôn đi vào cuộc sống, đẩy nhanh tốc độ

CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn, việc cần làm trong giai đoạn hiện nay là

xây dựng cho được các mô hình nông thôn mới đủ đáp ứng yêu cầu phát huy

nội lực của nông đân, nông nghiệp và nông thôn, đủ điều kiện hội nhập nền

kinh tế thế giới [10]

Chính sách xây dựng mô hình nông thôn mới đang được diễn ra mạnh

mẽ trong phạm vỉ cả nước, xã Thanh lâm thuộc huyện Lục Nam tỉnh Bắc

Giang cũng đang có những bước đầu bắt tay vào xây dựng mô hình nông thôn

ì tìm hiểu tình hình thực tế tại địa phương từ đó đưa ra những

giải pháp để dap ting được những tiêu chí đề ra của chính sách xây dựng nông

thôn mới, góp phần cải thiện bộ mặt của xã và nâng cao đời sống cho người

dân nông thôn tại địa phương là hết sức cấp bách Với tất cả những lý do trên,

tôi chọn nghiên cứu đề tài "Thục tạng và giải pháp nhằm xây dụng nông

thôn mới tại xã Thanh Lânn, kuyện Lục Nai, fĩnh BẮC Giang giai đoạn 2012 ~

Trang 3

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

- Giúp bản thân có thể vận dụng được những kiến thức đã học được để

viết bài báo cáo tốt nghiệp phục vụ cho học tập và nghiên cứu khoa học Nâng

cao được năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng của mình, vận dụng được

những kiến thức đã học ở nhà trường vào thực tiễn, đồng thời bổ sung những

kiến thức còn thiếu và những kỹ năng tiếp cận các phương pháp nghiên cứu

khoa học cho bản thân

- Đề tài có thể đùng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu và học tập trong lĩnh

vực nông thôn mới Các khuyến nghị và dự báo có thể dùng làm tài liệu tham

Khảo cho các cơ quan lãnh đạo, quản tý hoạch định chính sách tại địa phương

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các đề

đề án về xây dựng nông thôn mới tại địa phương hoặc nơi khác

- Công cuộc xây dựng nông thôn mới đang diễn ra đồng bộ trên phạm

vi cả nước Xã Thanh Lâm cũng đang bất tay vào xây dựng mô hình nông

thôn mới theo bộ tiêu chí của Nhà nước Vì vậy mà đề tài chỉ ra những hạn

chế, khó khăn, những điều chưa làm được và cần phải làm tại địa phương Để

có thể đưa ra những giải pháp phù hợp với từng tiêu chí

Oo VER

eS So

PLEASE ORDER FULL

% VERSION

Trang 4

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1, Nông thôn

Hiện nay trên thế giới vẫn chưa có định nghĩa chuẩn xác về nông thôn

Có quan điểm cho rằng vùng nông thôn là vùng thường có số dân và mật độ

dân số thấp hơn vùng thành thị Một số quan điểm khác nêu ra, vùng nông

thôn là vùng có đân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế

chính cư đân trong vùng là từ sản xuất nông nghiệp Những ý kiến này chỉ

đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của từng nước, phụ thuộc vào trình độ phát

triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho từng nền kinh với những

nước đang thực hiện công nghiệp hóa, chuyển từ sản xuất thuần nông sang

phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ, xây dựng các khu đô thị nhỏ, thị

trần, thị tứ rải rác ở các vùng nông thôn thì khái niệm về nông thôn có những

đổi khác so với khái niệm trước đây Có thể hiểu nông thôn hiện nay bao gồm

cả những đô thị nhỏ, thị trấn, thị tứ, những trung tâm công nghiệp nhỏ có quan

hệ gắn bó mật thiết với nông thôn, cùng tổn tại và thúc đây nhau phát triển

'Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi

theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên

thế giới Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản

lý, có thể hiểu “Mông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có

nhiều nông dan Tập hợp cự dân này tham gia vào các hoạt động kinh tổ, văn

hướng gia các tô chức khác ”.|4]

2.1.4.2, Phát triển nông thôn m0 VERs,

Phát triển néng thén 1a mét pham tri reg ho hạn thức với rất

Tả thiet han, VERSION các thời %

Sint arise

ngữ này ở các quốc gia trên thế giới Ở VỈ

thôn được đề cập đến từ lâu và có sự thay

Trang 5

người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được

hưởng lựơi ich từ sự phát triển ”

"Trong điều của Việt Nam, tổng hợp quan điểm từ các chiến lược

phát triển kinh tế xã hội của chính phủ, thật ngữ này có thể hiểu như sau: “

Phat triển nông thôn là một quá trình cải thiện cÓ chủ ÿ một cách bẵn vững về

kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống

của người dân nông thôn Quá trình này, trước hết là do chính người dân

nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tÕ chức khác "|4]

2.1.1.3 Nông thôn mới

Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành

một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho

nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với

mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt

'Nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn, không phải là thị tứ, thị

trán, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể

Khái quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau: (i) làng xã văn minh, sạch đẹp,

hạ tầng hiện đại; (i1) sản xuất phải phát triển bền vững theo hướng kinh tế

hàng hóa; sống về vật chất và tỉnh thần của dân nông thôn ngày càng,

được nâng cao; (iv) bản sắc văn hóa đân tộc được giữ gìn và phát huy; (v) xã

hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ [13]

Ngày 19/4/2009, Thủ Tướng Chính phủ đã kí Quyết định số 491/QÐ -

lữ hức ch SOK giá dục, y tế, văn hóa môi tường, hệ thống tổ c Ae RSTO MP

Trang 6

2.1.2.1 Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới

- Nghị quyết số 26 - NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành

Trung ương Đảng khóa X “ Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”

Nghị quyết 26/TQ - TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X

đã đề ra chủ trương xây dựng nông thôn mới vừa phát triển kinh tế xã hội,

nâng cao đời sống của nhân dân nói chung, phát triển nông nghiệp, nông thôn,

nâng cao đời sống vật chất và tỉnh thần của cư đân sống ở nông thôn nói

riêng, đồng thời nhằm khắc phục những mặt yếu kém trên

Nghị quyết đã xác định rõ mục tiêu: “Xây đựng nông thôn mới có kết cầu

hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tÔ chức sản

xuất hợp lý, sắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thi

theo quy hoạch; xã hội nông thôn Ôn định, giàu bản sắc văn hoá dân

được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông

thon duct sit lãnh đạo của Đảng được tăng cường” Về mục tiêu cụ thể, đến

2015: 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới và đến 2020: 50% số xã đạt chuẩn

nông thôn mới (theo 19 tiêu chí được Thủ tướng Chính phủ cụ thể hóa tại Quyết

định số 491/QÐ - TTg ngày 16/4/2009) trên tổng số 9.121 xã hiện nay; 100% số

100% cán bộ cơ sở được đào tạo,

xã có quy hoạch nông thôn mới được duy:

tập huần về kiến thức xây dựng nông thôn mới; thu nhập bình quân của cư dân

nông thôn bằng 2,5 lần so với hiện nay; tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 3

Nội ảng chính của chương tình xây dụng nông thôn mới được xác

Trang 7

về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Thông từ số

34/2009/TT - BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Quyết định số 800/QÐ - TTg, ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Thủ

tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng

nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020

- Quyết định 193/QÐ - TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ

phê đuyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Thông tư số 07/2010/TT - BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông

nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Kế hoạch số 18 - KH/TU ngày 14/10/2008 của Ban chấp hành Đảng

bộ Tỉnh thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương

Đảng khoá X "Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn"

- Kế hoạch só 435/KH - BCĐXDNTM ngày 20/9/2010 của Ban chỉ đạo

Trung ương chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới về triển

khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010

-2020.[11]

2.1.2.2 Sự cần thiết phải có chính sách phái triển nông thôn

- Phát triển nông thôn là lĩnh vực rất đa dạng, Nhà nước Việt Nam cần quan

tâm phát triển (hông qua các chính sách kinh tế của “Chính phú 4 đổi với phát triển

ôn là nhằm bảo đảm lợi ích của người sản

- Đứng trên góc độ ngành sản xuất, nóàe sảng}ƒ9TyESRRSPm|đàu

tiên của một chuỗi hàng, tạo việc làm và t =” ERSIONIônE &

°

Sint arise

ae

Trang 8

- Cuối cùng thu nhập của nông dân thường thấp, trình độ dân trí ở khu

vực nông thôn thường thấp nên khả năng tiếp cận với kinh tế thị trường kém

và hiện nay nghèo đói vẫn tồn tại trong nông thôn Chính phủ muốn phát triển

kinh tế đất nước thì phải từng bước nâng cao mức sống cho người dân, đặc

biệt là những người sống bằng nghề nông [5]

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.3.1 Tình hình xây đụng mô hình nông thôn mới ở Việt In

2.2.1.1, Những kết quả bước đầu

Sau 2 năm thí điểm, chương trình xây đựng nông thôn mới đã thành

công bước đầu và đạt được một số kết quả quan trọng cả về kinh lế - xã hội và

kinh nghiệm tổ chức chỉ đạo của các ngành, các cấp Những ưu điểm về nội

dung chương trình nông thôn mới đã được thể hiện qua những kết quả chủ

yếu sau đây:

- MÔ hình nông thôn n thực t6 tg

của Thung ương và địa phương N xã thí điểm đạt kết quả khá toàn

như: Hải Đường (Nam Định); Tâu Thịnh (Bắc Giang); Tân Thông Hội (Thành

phó Hồ Chí Minh); Thanh Tân, Bình Định (Thái Bình) Một số xã đạt kết quả

tốt một số mặt như quy hoạch, phát triển sản xuất hàng hóa ở Mỹ Long Nam

(Trà Vinh), huy động nguồn lực ở Thanh Chăn @Điện Biên), Thanh Tân, Định

Hòa (Kiên Giang), phát triển sản xuất sắn với quy hoạch, cải tạo đồng ruộng,

đồn điền đổi thửa ở Tân Thịnh (Bắc Giang), Thanh Tân, Bình Định, (Thái

Bình), mô hình liên kết sản xuất ở Thụy Hương (Hà i

Bdng); mé hinh thu bot doanh nghiép diu te vio nQNy a

(Thành phó Hỏ Chí Minh), Tân Lập (Bình Phi ‹® ©

- Đ# khẳng dinh duge chi trong IAQQGE WY thi didm xay dunes

hình nông thôn mới là đúng yeu ciu PALA AR wee ta

nay và đáp ứng được nguyện vọng của tan cur <BR Fn Ef quan

điểm, đường lối công nghiệp hóa, biện đụẾ 6u = "ah BON Bế" +

Trang 9

dụng nông thôn mới Đó là cơ chế lài chính theo nguyên tắc nhà nước hỗ trợ,

doanh nghiệp đầu tư và nhân dân đóng góp với tỷ lệ hợp lý

Đã huy động được nguồn lực tài chính nhiều hơn cho chương trình xây

dụng nông thôn mới, nhất là chương trình xây dựng, hoàn thiện hệ thống kết

cấu hạ tầng nồng thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Những kết quả trên đây cho thấy

mô hình thí điểm chương trình xây dựng nồng thôn mới trong cả nước và

từng vùng là chủ trương đúng đắn, kịp thời và hồu ích Kết quả đạt được

không đừng lại ở số xã đạt bao nhiều tiêu chí mà quan trọng hơn là giáp cho

Ban Chỉ đạo Trung ương cũng như địa phương xây dựng, hoàn [hiện các cơ,

chế chính sách phù hợp với mục tiêu và điều kiện kinh tế - xã hội nồng thôn

Những bài học kình nghiệm rút ra từ các mô hình thí điểm của 11 sã

của Trang ương chỉ đạo và các địa phương trong 2 năm qua là rất có ý nghĩa

đối với nhiều ngành, nhiều cấp từ Trung ương đến tỉnh, huyện, xã, thôn xóm

trong quá trình triển khai các hoạt động liên quan đến chương trình xây dựng

nông thôn mới không chỉ đối với các địa phương thí điểm mà còn đối với các

nay và các năm tới

địa phương khác,

- Nhận thúc của các ngành, các cấp từ Trung ương

ông nghiệp, nông thôn và nông dần được nâng cao so với trước, Đồ

là cơ sở để phát huy vai trò lãnh đạo, quản tý, điều hành của Chính phủ, thông

n địa phương và

Cơ SỞ

Trang 10

của Đảng về nông nghiệp, nông dân và nông thôn trong giai đoạn 2011 - 2020

và tầm nhìn đến 2030 đề ra

điểm

Thành công của chương trình xây dựng nông thôn mới tại các

đã có tác động tích cục đối với các cấp, các ngành và người dân, các doanh nghiệp về vai trò, vị trí của nống nghiệp, nông thôn và nông dân trong sự iệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới Qua đó, ting long tin của người dân nông thôn đối với sự lãnh đạo của

diện bộ mặt nông thón sau khí trở thành nông thôn mới, từ khâu quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện nông thôn, trường học, cơ sở vật chất

nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, fhu nhập bình quân đầu người, hộ nghèo, hóa, chợ

cơ câu lao động, tổ chức sản xuất, giáo dục,

thống tổ chức chính trị xã hội, an ninh trật tự xã hội

Qua 2 năm thí điểm tại 11 sã của Trung ương chỉ đạo và các sã do địa phương chỉ đạo cho thấy, hầu hết các xã thí điểm đã thực hiện được trên 50%

số lượng tiêu chí đề ra, trong đó êu chí đã lượng hóa được thông qua các chỉ tiêu cụ thể như: Xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; huy động và sử

tác động trực liếp đều phát tiễn kinh tế - sag na thôn Các tiêu chí

nhập đời số) đaÊufiEar nông

Ð bó 5ORIETRCE RIL tins

VERSION

7n _

như văn hóa, y tế, giáo dục mỗi trường,

khá hợp lý vì đó vừa là mục tiêu vừa là kế

thón, xây dựng mô hình nông thôn mới [11]

Trang 11

* Nguyên nhân thành công

- Chương trình xây dựng mô hình nông thôn mới của Trung ương là

đứng đấn, kịp thời, được các ngành, các cấp nhất trí cao và đáp úng được

nguyện vọng chính đáng của nhân dân, nhất là nông thôn

và triển khai nghiêm túc chủ trương chỉ đạo của Trung ương, của

đựng và triển khai thực hiện đề án thí điểm mô hình nông thôn mới đạt được

một só kết quả bước đãi

- Đã làm lốt công tác tuyên truyền lạo chuyển biến về nhận thức trong

cán bộ, đẳng viên và nhân dân các xã điểm thầy rõ xây dựng nông thôn mới là

một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, phải làm lâu đài

- Bước đầu huy động các nguồn lực của địa phương và đóng góp của

nhân dân, kết hợp lồng ghép bó trí kính phí từ các chương trình mục tiêu (xây

3.19]

dung nâng cấp cấp cơ sở hạ tảng, trạm y tí

2.2.1.2 Những hạn chế và bắt cập

Xây dựng nông thôn mới là chương trình lớn cấp quốc gia có nội dung

phong phú, toàn điện, phạm vi rất rộng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp

tiên qua thí điểm cũng đã bộc lộ những bạn chế bất cập cần bổ sung, sửa đổi

cả về mục tiêu, nội dung và Bộ tiều chí quốc gia

- Mục tiên của chương h để ra chua rõ rằng Nêu mục tiêu chỉ đễ

thí điểm thì rất ít ý nghĩa, vì không còn lính công bằnÔh2

rộng ra tắt cả các xã cả nước thì cả 19 tiêu chí

tế Lý đo là khi đó thì so sánh xã nông thôn mỗi

nói chung cũng không còn Còn các mục tiêQMỗ r€Qiến năm 2015 và 2026a

quá cao nến không có tính khả thi Điều nà thể hiện qh2.&£Âj@uăm thí

điểm của Trung ương cũng như các

- Những kết quả đạt được tại các xã SA

Trang 12

cũng như đầu tư của Nhà nước Thực tế, trong 11 xã thí điểm của Trung ương

sau 2 năm chỉ có 1 xã đạt cả 19 tiêu chí của Trung ương đó là xã Xuân Định,

huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai [12] Số xã đạt trên 10 tiêu chí cũng chỉ có 7,

trong đó có 3 xã đạt 14 tiêu chí Số còn lại 4 xã đạt dưới từ 10 tiêu chí trở

xuống, trong đó có xã Thanh Chăn (Điện Biên) đạt 7 tiêu chí Điều đáng lưu ý

là kết quả đó chủ yếu do địa phương thu thập, tính toán và công bố, chưa có

sự tham gia kiểm tra, giám sát công nhận của các ngành chức năng (thống kê,

tài chính, lao động thương bình & xã hội

đó chưa cao, chưa thuyết phục

- Bắt cập về vốn: Chương trình xây dựng nông thôn mới cần nguồn vốn

rat lớn, trong khi nguồn lực của Nhà nước và các doanh nghiệp, nhân dân có

hạn nên tiến độ triển khai các dự án rất chậm, một số nội dung không có kinh

phí riêng như phát triển sản xuất Điều đó thể hiện ngay tại 11 xã thí điểm của

Do đó tính pháp lý của các kết quả

"Trung ương Tổng hợp 11 xã điểm của Trung ương, tổng số vồn đến tháng 12

- 2010 lũy kế là 940,1 tỉ đồng, bình quân 1 xã là 85,4 tỉ đồng Các công trình

xây dựng nông thôn mới các xã điểm phần lớn nhờ nguồn lực của Trung ương

hỗ trợ (40%), ngân sách địa phương và của dân cư không đáng kể (12,49%)

vốn doanh nghiệp còn quá ít (8,99%) Những xã thuần nông vốn của dân cư rất

thấp (Tân Hội, Lâm Đồng 1,22%; Tân Lập, Bình Phước 2,5%; Hải Đường,

Mới chú trọng nhiêu đến xây dựng các công trình xá mà chưa quan tâm thích đáng,

tới các công trình ở các thôn hoặc ở hộ nông đân Các địa phương còn lúng túng

trong việc tim, kiếm nguồn lực cho Xây địng nông thôn tực TẾ

- Pề công tác phát triển sẵn xuất Nhân Tế ge eae

lập trung cho xây dựng quy hoạch và lập đÈÄÓ

hoạch hàng năm, chưa có chuyên biến ró rội

trạng ruộng đất còn manh trồn, nhưng chuẩtÔ rờnh Sa lận mới

không có nội dung dổn điền đổi thửa, nên dẫu oanh NA

Trang 13

đầu tư tại địa bàn nông thôn, niên chưa tạo ra các mô hình tổ chức sản xuất

mới gắn nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ, sắn sản xuất với chế biến,

tiêu thụ sản phẩm

- Về công tác đào tạo nghệ cho nông dân: Mặc dù cả nước đã tô

chức được 14 lớp tập huấn cho cán bộ xây đựng nông thôn mới, 4 lớp đào

tạo nghề nông nghiệp cho hàng trăm lao động nông thôn nhưng

tạo nghề nhìn chung chưa gắn với các dự án, chương trình và nhu cầu sử

đụng lao động của doanh nghiệp Trong day nghề cho nông dân, xã nông

thôn mới chưa có được bộ giáo trình chuẩn phù hợp với thời gỉ

Nhiều cơ sở dạy nghề phi nông nghiệp để chuyển nghề cho nông dân ở

các huyện, tỉnh ở tình trạng đạy “chay”, thiếu giáo viên có chất lượng,

khai các nhiệm vụ được giao, chưa bố trí đủ cán bộ có năng lực phụ trách các

xã điểm Lãnh đạo một số địa phương chưa chủ động triển khai công việc lại

các xã điểm, có tư tưởng chờ đợi Trung ương

- Thiếu vốn sản suất: Hợp tác xã, chủ trang trại và hộ gia đình rất khó

tiếp cận được nguồn vốn theo Nghị định 41-2010-NĐ-CP ngày 12-4-2010 của

Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nồng thón

Không có đoanh nghiệp mạnh đạn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông

thôn vì nhiều nguyên nhân, rong đó đáng chú ý là: Thiếu đất, thiếu vốn để

mở rộng mặt bằng, cải tạo nâng cấp khu văn hóa - thể thao xóm đạt chuẩn

- Tiên độ triển khai: Các công ây dụng mô hình nôi

Trang 14

động nông thôn, nguồn lực dân đóng góp, doanh nghiệp đóng góp sây dựng

ết cầu hạ tầng nóng thôn Cẩn quan tôm nhiều hơn các yêu cầu đối với các xã

miền núi, vùng cao, vùng đồng bào đên tộc thiểu số.[12]

2.2.1.3 Chúc năng nông thôn mới và biện pháp thực hiện các giải pháp của

Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới

4- Chúc năng nông thôn mới

- Chiức năng vốn có của nông thôn là sản xuất nông nghiệp: Nông thôn

mới phải là nơi sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp có năng suất, chất lượng

cao theo hướng sản xuất hàng hóa, không phải là tự cung, tự cấp, phát huy

được đặc sắc của địa phương Đông thời với việc này là phát triển sản xuất

ngành nghề, trước hết là ngành nghề truyền thống của địa phương Sản phẩm

ngành nghề vừa chứa đựng yếu tổ văn hóa vật thể và phi vật thể của từng làng

quê Việt Nam, vừa tạo việc làm, tăng thu nhập cho cư dân nông thô

-_ Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thông dân tộc: Bản sắc văn hóa

làng quê cũng đồng nghĩa với bản sắc từng đân tộc, giữ gìn nó là giữ gìn văn

hóa truyền thống đa dạng của các dân tộc, của từng quốc gia Làng quê nông

thôn Việt Nam khác so với các nước xung quanh, ngay cả ở Việt Nam, làng

quê dân tộc Thái khác với các dân tộc Mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh Nếu quá

trình xây dựng nông thôn mới làm phá vỡ chức năng này là đi ngược lại với

lòng dân và làm xóa nhòa truyền thống văn hóa muôn đời của người Vị

- Chức năng bảo đâm môi trường sinh thái: Nếu như nền văn minh

công nghiệp phá vỡ mối quan hệ hài hòa vốn có giữa con người và thiên

nhiên, thì sản xuất nông nghiệp lại mang chức năng phục vụ hệ thống sinh

thái Từ vườn cây, ao cá, cánh đồng lúa bát ngát mênh mông, trang trại cà

phê, tiêu , hệ thống tưới tiêu, hỗ đập thủy lợi cho đếnấbè

người gần gũi, gắn chặt với thiên nhiên

nông thôn mới

Trang 15

Trong chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới, Chính phủ

quyết định 7 giải pháp chủ yếu để thực hiện 11 nội dung mà chương trình mục

tiêu quốc gia đề ra nhằm đạt mục tiêu cụ thể từ nay đến năm 2015: 20% số xã

đạt chuẩn nông thôn mới và đến 2020: 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới

(theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới mà Chính phủ đã ban hành)

Dưới đây là một số điểm cần lưu ý khi thực hiện các giải pháp để xây dựng

nông thôn mới

- Trong quá trình tô chức cuộc vận động xã hội về xây dựng nông thôn

mới: Phải nhận thức được vị thế chủ thể của người nông đân (bao gồm cả vị

thế chính trị, kinh tế) Đây là nhóm dân số đông nhát hiện nay ở nước ta, nông

dân đã cùng với giai cấp công nhân Việt Nam đi suốt chiều dài lịch sử của

Đảng Cộng sản Việt Nam, nhưng hiện tại đang gặp nhiều khó khăn trong đời

sống kinh tế - văn hóa - tỉnh thần và nền dân trí chung còn thấp so với người

dân thành thị

Theo đó, nông thôn là khu vực rộng lớn nhất, đa dạng cư dân, đa đạng

văn hóa truyền thống (kể cả tập tục lạc hậu), kết cầu hạ tầng lạc hậu , môi

trường sinh thái đang bị hủy hoại nghiêm trọng Vì vậy, cần có cách tổ chức,

vận động phù hợp

- Quyết định lựa chọn một cách khoa học: Sát thực tế với từng địa

phương những nội dung, việc cần ưu tiên làm trước Trong đó, kiên trì quy

hoạch, bổ sung quy hoạch lại nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới Quy

hoạch phải đi trước một bước Từ quy hoạch tổng thể, phân khu chức năng

đến quy hoạch chỉ tiết, phải tôn trọng quá trình tích lũy nhiều đời quy hoạch

làng quê Việt Nam Hạn chế tôi đa gây xáo trộn, tôn kém gậy tâm lý không

tốt, t, không thị thiết thực khi làm quy hoạch, hoặc gây áo

khi quy hoạch được phê duyệt

- Kiên tri, lâu dài hỗ trợ nông dân và

tiên bộ khoa học vào nông nghiệp, nông

thời về ign tié

Trang 16

kỹ thuật mới phải thực tế, phải di từ thấp lên cao Khuyến nông là một giải

pháp rất hữu hiệu ở nước ta và theo kinh nghiệm quốc tế

- Đầu tự từ nhiều nguân cho nông thôn: Hạ tầng và công trình phúc lợi

công cộng do Nhà nước đầu tư 100% (hiện nay Chính phủ quyết định 7 hạng mục

công trình "cứng", tạo sự thay đổi bộ mặt nông thôn Nhưng về lâu dài đòi hỏi

phải có chính sách thu hút sự đầu tư của doanh nghiệp về với nông thôn

Hiện nay, doanh nghiệp “đứng chân” ở nông thôn quá ít, chính sách

giảm bớt rủi ro cho người nông dân trong sản xuất nông, lâm, thủy sản quá

thiếu, doanh nghiệp kinh doanh trong lính vực này hiệu quả cũng thấp và

thiếu ổn định, thường đẩy rủi ro về phía người sản xuất Cần được xử lý tốt

các mối quan hệ nhằm thu hút doanh nghiệp về nông thôn, đó là cách tốt nhát

để huy động nguồn lực và là cầu nói Nông dân - Doanh nghiệp - Thị trường

Nếu sự phát triển sản xuất của cư dân nông thôn gắn kết với doanh

nghiệp tại nông thôn, theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, đó là cách tốt nhất

không chỉ là huy động nguồn lực, mà còn là cách "dẫn đắt nông dân ra thị

trường" khắc phục được kiểu đưa thị trường về nông thôn - "thả nỗi nông dan

trong cơ chế thị trường" Mặt khác, tạo cơ hội cho cư dân nông thôn tham gia

đầu tư không chỉ cho sản xuất của chính mình, mà cả phúc lợi công cộng do

chính mình được hưởng

- Hình thành "giá đỡ" đỄ nông dân yên tâm sản xuất sân phẩm nông,

lâm, ngư nghiệp Chính phủ đã có quyết định về an ninh lương thực quốc gia,

cũng có nghĩa là phải ổn định lâu đài 3,7 triệu héc-ta đất trồng lúa Ngoài quy

định về việc giá mua lúa phải bảo đảm 30% - 40% lợi nhuận cho nông dân

trên giá thành, cần có chính sách bảo hiểm khác để nông dân yên tâm trồng

lúa, nhất là rủi ro do thời tiết, thiên tai, địch bệnh

Sản xuất lúa ở nước ta không chỉ bảo đảm THẾ thực

warn

còn góp phần giữ vững an ninh long thyc qudMi? panty the quot Saga

Nam trén thi trường quốc tế Việt Nam diated thé sioi vé xuat Riga

gạo, các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu sử lợi nhuậth/54Â S\lãmg đời

sống người trồng lúa rất bấp bênh, thu nếp dag RE eye |

đồng/ha Những tỉnh chủ yếu trồng lúa (fQbšfs Bắc Bộ, đàng Png Da, Những tinh cht yeu trong a GIẦN VERSION hàng sôn:

Cửu Long) băn khoăn khi phải giữ ổn định @ À1, không được chuyên s

Trang 17

mục đích khác đù hiệu quả trên một héc-ta cao hơn nhiều, như phát triển khu

đô thị, khu công nghiệp Chính sách bảo hiểm và cơ chế tài chính quốc gia

cần giải quyết thấu đáo vấn đề này

+ Bảo hiểm cho người nông đân thực hiện thu hồi đất: Nghị định số

69/2009/NĐ - CP, ngày 13-8-2009 của Chính phủ đã giải quyết tương đối tốt

vấn đề đền bù (bằng tiền) cho nông dân khi thu hỏi đất và các chính sách hỗ

trợ chuyển đổi ngành nghề khác Song, thực tế chuyển đổi việc làm cho người

nông đân rất phức tạp, nhất là khi các doanh nghiệp mà họ vào làm việc gặp

khó khăn, thì họ phải tự lo lấy nghề Cần tiếp tục nghiên cứu để có chính sách

riêng cho đối tượng này, nhất là bảo hiểm cho người lập nghiệp mới

+ Bảo hiểm cây trồng, vật nu:

là sản phẩm hàng hóa ở quy mô lớn, theo vùng để đưa vào chính sách bảo

hiểm, vừa bảo đảm ổn định bền vững thu nhập cho cư dân nông thôn, doanh

nghiệp, vừa tạo thế cho những sản phẩm hàng hóa của Việt Nam đã có vị thể

quốc gia (như đã nêu trên)

+ Xây dựng hệ thống bảo hiểm cho người nông dân khi quá tuổi lao

động theo nguyên tắc: Người dân hưởng thụ bảo hiểm; tập thể, doanh nghiệp

sử dụng hoặc là hợp tác xã (HTX) sản xuất sản phẩm nông nghiệp; ngân sách

nhà nước cùng tham gia để khi người dân quá tuổi lao động có "tiền hưu", có

thể gọi là "hưu nông dân"

- Tạo môi trường tốt nhất cho các hình thúc tỖ chức sản xuất: Phù hợp

với trình độ cư dân từng xã, làng, từng loại hình sản phẩm cây trồng, vật nuôi,

hướng cho người dân tự lựa chọn, không áp

- Cũng có, xây dựng các tô chức xã hội

ệc tổ chức lại các hội, đoàn thể của

diện cho họ giám sát các hoạt động của c

bảo đảm nguyên tắc dân chủ, công khai troyli

Trang 18

phát triển sản xuất, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, tình làng nghĩa xóm, bảo

đảm an ninh trong làng xã; giúp nhau và thi đua làm giàu chính đáng.[13]

2.2.2 Tình hình xây dụng nông thôn môi ở trên thế giới

2.2.2.1, Mô hình Saemaul Ungdong của Hàn Quốc

Vào những năm 1960, nông thôn Hàn Quốc còn hết sức lạc hậu, đời

sống nhân dân còn gặp vô vàn khó khăn Trong cả nước có 34% dan thu

vào nhóm nghèo đói và chỉ 20% có thể tiếp cận với điện Dù đã đình chiến

nhưng tình hình hai miền Bắc - Nam vẫn đang căng thẳng, không có đủ kinh

phí để đầu tư phát triển nông thôn Trước hoàn cảnh đó, bước vào những năm

1970, Chính phủ Hàn Quốc bắt đầu thực hiện mô hình “Nông thôn mới? để

thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp-nông thôn

Từ năm 1970, Chính phủ Hàn Quốc thực hiện mô hình “Nông thôn mới”

(Saemaul Undong - SMU) với mục tiêu công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn

M6 hinh nay thực hiện 16 dự án mà mục tiêu chính là cải thiện môi trường sống

cho người dân nông thôn: Mở rộng đường giao thông, hoàn thiện hệ thồng nước

thải sinh hoạt, xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng, trồng thêm cây xanh và xây dựng

sin chơi cho trẻ em Cải thiện môi trường sống cho người dân nông thôn đuợc coi

là nền tảng để bắt đầu cho quá trình phát triển nông thôn

Chính phủ đã liên tục điều chỉnh chính sách hỗ trợ phát triển để phù

hợp với tình hình thực tiến Năm 1971 các dự án thực hiện hỗ trợ cho 33

ng do người dân trong chính các làng đó bỏ ra Nhưng đến năm 1972, chiến lược

đầu tư đựợc điều chỉnh Chỉ còn một nửa trong số 33 nghìn làng của năm

1971 tiếp tục đựơc hỗ trợ Nhưng Nhà nước đã tăng cuờng

làng này thêm một tấn thép và tăng lên 500 bao xi mẫn;

Để đánh giá kết quả của những chính sáchfĐŠ

nghìn làng với mỗi làng là 300 bao xi măng, Đất đai và công lao

đầu tư cho các

việc phân loại các nhóm làng trong vong 3 ng sau ORDER FULL

Cơn người là nhân tô quyết định = VERSION

©

Sint arise

Trang 19

Để thực hiện có hiệu quả quá trình hỗ trợ cho các làng, dự án “Nông

thôn mới” chú trọng đến nhân tố con người Trình độ văn hoá của người dân

nông thôn rất thấp cho nên việc phổ biến chính sách gặp phải không ít khó

khăn Để khắc phục hạn chế này, dự án chú trọng vào việc phát triển đội ngũ

cán bộ cấp làng, cán bộ chính quyền địa phương

'Trước khi tiến hành hỗ trợ vào các làng, cán bộ dự án sẽ tiến hành các

điều tra xã hội học đối với ba nhóm đối tượng là: Cán bộ địa phương, cán bộ

làng và người dân Các điều tra này cho phép cán bộ dự án biết được đích xác

nhu cầu hiện tại của các làng, suy nghĩ và trình độ nhận thức của lãnh đạo làng,

Dự án tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo cán bộ cấp làng và chính quyền địa

phương, Tại các lớp tập huấn, sẽ có các buổi thảo luận nhóm với chủ đề: “Làm thế

nào để người dân hiểu và thực hiện các chính sách của nhà nước ?° Với chủ đề

này, lãnh đạo làng và chính quyền địa phương tham gia các lớp tập huần sẽ đưa ra

những ý kiến, giải pháp cho hoàn cảnh cụ thể của làng mình

Để sự tham gia của người dân chủ động và hiệu quả, các cán bộ làng sẽ

thực hiện quá trình trao đổi ý kiến với dân làng, tiếp thu ý kiến của nhân dân

để điều chỉnh và phát triển chương trình thực hiện

Dự án Nông thôn mới trả lương cho cán bộ làng thay cho nhân dân

như trước đây, cho nên đã khuyến khích cả lãnh đạo làng lẫn nhân dân

tích cực thực hiện

Nâng cao chất luợng cán bộ, lãnh đạo và tiếp thu ý kiến từ trong nhân

dân là hai biện pháp mang lại hiệu quả cao cho các dự án hỗ trợ trong mô

hình “Nông thôn mới”

Kết quả của việc thực hiện mô hình nông thôn mới đựơc thể hi

nhanh chóng tại các làng mà các dự án đựơc trién khaiggaudy

tổng chiều dài đường giao thông nội làng được th ae ERS

giao thông nối các làng với nhau là 43.000 km§Pƒ tà Yiu công, đầy 3)

trình cung cấp nuéc sach di dyoc hoan thien@ifre %

Thay đổi lớn nhất là việc thay đổi vật đều làm nhPih BAAS Fang các

éu công nghiệp (xi măng, tôn ) Các suôn đý/9‡ƒ2tpitJ†u[cho

inh hoạt củ dân nông thôn đi thị theo hug dê i bế

Trang 20

và gần 100% dân nông thôn được dùng điện Các giống lúa mới có năng suất

cao đựợc đưa vào sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế lớn

Một tác động fo lớn nhất là làm tăng thu nhập của người đân Năm

1970, thu nhập bình quân đầu người ở khu vực nông thôn mới chỉ đạt 824

USD/người/năm Nhưng năm 1976, thu nhập đã tăng lên 3000 USD/người/

năm Đó là một sự chuyển biến rất nhanh chóng và rõ nét

Đến đầu những năm 1980, bộ mặt của nông thôn Hàn Quốc đã thay đổi

to lớn và toàn diện Quá trình hiện đại hoá nông thôn đã được hoàn thành

Chính phủ điều chỉnh chiến lược phát triển sang một giai đoạn mới.[11]

2.2.2.2 Mô hình phát triển nông thôn ở Trung Quốc

Giữa năm 1985, đa số xí nghiệp Hương Trấn lâm vào tình trạng khó

khăn (công nghệ lạc hậu, trình độ tay nghề tháp, tiêu hao nguyên, nhiên liệ

quá cao, sản phẩm khó tiêu thụ, ô nhiễm môi trường, ); lực lượng cán bộ

KH&CN lại tập trung ở các thành phó, chỉ có khoảng 20% đề tài nghiên cứu

tỡm được địa chỉ ứng dụng Chương trình đốm lửa với tôn chỉ: Dựa vào tiến

bộ KH&CN để chân hưng kính tế nông thôn; đem "Đóm lửa KH&CN" toa

sáng tới vùng nông thôn để chuyển đổi từ nền nông nghiệp truyền thống sang,

hiện đại hoá và sản nghiệp hoá nông nghị

Mục tiêu của chương trình này là: Đẩy nhanh tiến trình công nghiệp

hóa, hiện đại hóa và thành thị hóa nông thôn; nâng cao chất lượng cuộc sống

của người dan; thúc đẩy nông thôn sớm ổn định kinh tế, hướng tới mục tiêu

hiện đại hoá, giàu có, văn mình

Uk điểm của chương trình là nội dung chủ yếu rất cụ thể, thiết thực và

đông bộ từ thiết bị và con người như: Khuyến khích triển khai các dự án ứng

dụng công nghệ tiên tiến 'phù hợp; tận đụng tài nguy Bs

Trang 21

quan; xem xét, khuyên cáo (không áp đặt), còn việc lựa chọn cuối cùng thuộc

quyền của các doanh nghiệp - người biết sự phù hợp của công nghệ với

kiện sản xuất của cơ sở và khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Các dự

án được bố trí trong các kế hoạch 5 năm và hàng năm của các cấp

VỀ mặt quản iý: Chương trình được vận hành chủ yếu theo cơ chế dự

án, có phân cấp Các dự án được phân thành 4 cấp (Quốc gia, tỉnh, khu và

huyện) theo nguyên tắc dựa vào ý nghĩa kinh tế - xã hội và tính phức tạp về

mặt KH&CN của vấn đề Điều cần lưu ý, về mặt nghiệp vụ, Bộ KH&CN đã

ban hành các văn bản quy phạm hướng dẫn khá cụ thể về nội dung, thuyết

minh đề cương xây dựng dự án, quy trình thẩm định, xét duyệt, đánh giá kết

quả thực hiện dự án; đặc biệt là cơ chế hỗ trợ tài chính lấy từ nguồn ngân sách

KH&CN; tiến hành phân tích tính khả thi về các mặt như: Thị trường tiêu thụ

sản phẩm đầu ra; nguồn cung cấp nguyên liệu, năng lượng ; điều kiện đảm

bảo cơ sở hạ tầng; lực lượng hậu thuẫn công nghệ (tiên ti

quan, chuyên gia hỗ trợ công nghệ có đủ tin c nguồn vốn; khả thi về

bảo vệ môi trường Đặc biệt, các thuyết minh này phải có ý kiến thẩm định,

bảo lãnh của các ban, ngành hữu quan tại địa phương (tài chính, ngân hàng,

KH&CN, ) Riêng đối với các dự án cấp quốc gia, quy định là phải tiến hành

thẩm định về tính khả thi theo 3 cấp (cơ sở, tỉnh và Trung ương)

Về cơ chỗ tài chính, nguân vẫn chủ yếu để thực thi các dự án đồm lửa:

Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp và vốn tín dụng ngân hàng Phần hỗ trợ từ

ngân sách KH&CN chỉ có tác dụng vốn "mỗi", chỉ chỉ cho những hoạt động

liên quan trực tiếp tới khâu chuyển giao công nghệ và đào tạo nâng cao năng

lực tiếp thu KH&CN cho địa bàn tiếp nhận dự án

Trang 22

hiện các công trình trình diễn KH&CN trọng điểm đốm lửa, hướng vào: Giải

quyết các vấn đề có ảnh hưởng quan trọng đến kinh tế quốc đân; những vấn

đề có ảnh hưởng xuyên khu vực, xuyên ngành nghề; đòi hỏi sự tham gia của

nhiều bộ ngành Công tác đào tạo cho nông dân về kỹ thuật, về quản lý và về

kinh đoanh nhằm nâng cao khả năng làm chủ công nghệ cho nông dân; tăng

cường năng lực tiếp thu KH&CN cho khu vực nông thôn

Tóm lại, bài học kinh nghiệm đúc rút từ chương trình Đốm lửa của

Trung quốc cho việc xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam cần tập

trung chủ yếu vào các ván đề lớn sau:

- Xuất phát từ nhu cầu khách quan của sự phát triển kinh tế hàng hoá ở

nông thôn để hình thành chương trình, đảm bảo sự thích ứng với trình độ phát

triển kinh tế, KH&CN của nông thôn Trung Quốc

- Chương trình có sự kết hợp giữa quản lý bằng kế hoạch, các biện

pháp chính sách điều tiết của chính phủ và lợi ích của nông dân Chú trọng

giải pháp chính sách đổi mới cơ chế vận hành kế hoạch, vận hành vồn, vận

hành kỹ thuật và đào tạo nhân tài nông thôn để phát triển nông thôn

- Chọn chính sách đột phá để làm thay đổi hoàn toàn cục diện nền Kinh

tế và tạo sức lan tỏa rất hiệu quả Nhờ đó, “Thâm Quyến, sau 27 năm, từ một

vùng nông thôn với hai trăm ngàn dân, đến nay đó thành một đô thị lớn với

hơn mười hai triệu người, từ mức thu nhập bình quân chỉ khoảng 100$ nay họ

ập bình quân 8000$, sản xuất ra lượng GDP 74 tỷ đôla Mỹ, nhiều

hơn toàn bộ nền kinh tế 84 triệu người của VN (hơn 60 tỷ)”

- Lựa chọn trúng ván đề chính sách trong phát triển nông thôn một cách

khoa học, hiện đại: Huy động nhiều nguồn vốn, như nông dân đóng góp, vay

ngân hàng, vốn của Nhà nước; sử dụng các công nghfà

hướng vào thị trường, huy động mọi lực lượng k

tương và địa phương,[11]

2.2.2.3 Mô hình phát triển nông nghệp của

Để công nghiệp hoá nông nghỉ:

với nhiều nước đang phát triển khác là tiếp Dh

đầu tư nước ngoài lớn Thu hút khoản viện Và,

động như xây dung co s¢ ha ting, phat ty

Trang 23

nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ Trong giai đoạn đầu khôi phục kinh tế, một

phân lớn tiền viện trợ (khoảng 30%) dùng cho việc tái thiết nông thôn Việc

lập kế hoach tham mưu xây dựng chính sách và điều hành đầu tư cho nông

thôn được giao cho cơ quan Tái thiết Nông thôn (TCRR) thành lập năm 1948

Quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn Đài Loan gắn liền

với chiến lược phát triển chung của kinh tế Đài Loan Quá trình này trải qua 3

giai đoạn: 1953-1963, thực hiện chiến lược phát triển hướng nội thay thế nhập

khẩu Nhờ đó, tạo việc làm, phát triển công nghiệp tăng mức sống dân cư,

giảm việc nhập siêu ngoại tệ Giai đoạn 1963 - 1973 phát triển hướng ngoại,

hướng vào xuất khẩu Thập kỷ 70 - 80 áp dung chiến lược “chuyển đổi tăng

tốc” Chính phủ thành lập 17 khu vực công nghiệp nông thôn để hỗ trợ phát

triển ngành thủ công và công nghiệp nông thôn CRR cung cấp vận dụng, hỗ

trợ công nghệ cho các dự án này, tập trung vào công nghiệp chế biến nông

Các doanh nghiệp với sự bảo trợ của chính quyền, phối hợp với Nông hội

ký kết hợp đồng với nông đân sản xuất nguyên liệu cho các nhà máy và tiêu

thụ nông sản cho nông dân Chế biến nông sản thực phẩm, công nghiệp đột,

đồ may mặc, đồ da, đồ gỗ, sản phẩm thép, thiết bị máy, phục vụ xuất khẩu

chiếm ưu thế Chú trọng phát triển công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm;

tạo mối liên kết chặt chế giữa công nghiệp và nông nghiệp, hình thành mối

quan hệ hợp đồng giữa nông dân vùng nguyên liệu với nhà máy

Đài Loan áp dụng thành công mô hình kinh tế “liên kết” Các thành

phan kinh tế đều kết nói chặt chế và chia sẻ lợi ích với nhau: Nông dân - nông

hội - chính phủ; doanh nghiệp nước ngoài - doanh nghiệp vệ tỉnh trong nước;

nông đân - nhà máy: sản xuất tiêu thụ nội địa - xuất khẩu, công nghiệp thà

Trang 24

- giải pháp cụ thể ở các cấp các ngành, các lĩnh vục); Hàn Quốc tiếp cận lý luận

PTNT từ dưới lên (ấy làng là đơn vị để triển khai các dự án PTNT); Nhật Bản

chủ trương PTNT hài hoà song để tham khảo, chính sách Việt Nam cần tính

đến sự phù họp thực tiến, tâm lý người dan và các lợi thế khác [11]

% VERSION

Trang 25

Phan 3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối trợng nghiên cứu

Vấn đề xây dựng nông thôn mới tại xã Thanh lâm, huyện Lục Nam,

- Thời gian bắt đầu nghiên cứu: Tháng 2 năm 2012

- Thời gian kết thúc: Tháng 6 năm 2012

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Điều Kiện tr nhiên và kinh tẾ xã hội

3.3.2 Thực trang ndng thon tai xt

Đánh giá thực trạng nông thôn theo Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn

mới (19 tiêu chí)

3.2.3 Nghiên cứu những giải pháp nhằm xây đựng thành công mô hình:

nông thôn mới tại xã Thanh Lâm, huyện Lục Tam, tĩnh Bắc Giang

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin

3.3.1.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

rong, thời gian nghiên cứu,

Trang 26

- Thu thập số liệu sơ cấp:

+ Phương pháp quan sát: Là phương pháp quan sát trực tiếp hay gián

tiếp bằng các dụng cụ để nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên địa bàn

nghiên cứu

+ Phương pháp chuyên gia: Đề tài tham khảo ý kiến của các chuyên gia

lĩnh vực nghiên cứu Đồng thời sử dụng một số kết quả nghiên cứu có liên

quan đến phạm trù này một cách linh hoạt, hợp lý và cần thiết

+ Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc: Là phỏng vấn dựa theo danh

mục các câu hỏi hoặc các chủ đề đề cập đến Tuy nhiên thứ tự và cách đặt câu

hỏi tùy thuộc vào ngữ cảnh và tâm trạng của đối tượng phỏng vấn

3.3.1.2 Phương pháp xử lý số liệu

- Từ các nguồn số liệu điều tra thu thập được thông tin về

nghiên cứu tiến hành tổng hợp và phân tích số liệu Biểu diễn số liệu trên các

bảng biểu, biểu đồ

- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Xuất phát từ

quan điểm sự vật luôn vận động và phát triển, các hiện tượng, các quá trình

hoạt động của các sự vật đều liên quan với nhau, có mối liên hệ biện chứng

với nhau Phương pháp này giúp cho việc xem xét, phân tích đánh giá sự thay

đổi của xã trước và sau khi thực hiện xây dựng mô hình NTM

- Phương pháp dự báo: Là phương pháp dựa vào điều kiện thực tế và

khả năng phát triển của cơ sở cũng như diễn biến của kinh tế - xã hội Căn cứ

vào tình hình thực trạng đã nghiên cứu, đánh giá từ đó đề ra phương hướng

Trang 27

Phan 4

KET QUA NGHIEN CUU VA THAO LUAN

4.1 Diéu kién ty nhién và kinh tế - xã hội

4.1.1 Điều nhiên

4.1.1.1, DỊ trí địa lý

Xã Thanh Lâm cách trung tâm huyện Lục Nam khoảng 7 km về phía Tây

Bắc, Phía Đông giáp với xã Bảo Đài, phía Tây giáp xã Xương Lâm, Đại Lâm

huyện Lạng Giang, phía Nam giáp xã Phương Sơn, Chu Điện; phía Bắc giáp xã

Bao Son Thanh Lâm là một xã miền núi của huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang

4.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Đắt đồi chiếm phản lớn diện tích của xã, ngày nay dưới sự lãnh đạo của

Đảng bộ, chính quyền, các khu đổi đã thành nhà vườn trồng các loại cây ăn

quả như vải, đứa, hồng, na

4.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên

a- Tài nguyên đất: Diện tích tự nhiên của xã là 4956,28 ha Xét về mặt nông

hoá thổ nhưỡng thì Thanh Lâm có các loại đất chính sau:

- Đất Feralit thuộc vùng núi ở các thôn Dĩnh Bạn, Sơn Đình va Ngo

Đắt này tương đối tốt thuận lợi cho người dân trồng các loại cây hoa màu, rau

quả thu hoạch ngắn ngày như dưa chuột, cà chua, đ

- Đất Feralit màu vàng, đỏ vàng thuộc vùng gò đồi phát triển trên đá

phiến sét, phiến sa Loại đất này thường chua, khả năng giữ nước kém, tỷ lệ

sắt trong đất cao, nhưng giàu can xi Đất gò đôi thích hợp với trồng cây công

nghiệp, cây ăn quả Người, din các thôn tập trung trùng vải trên los¿ đất ny

sét ở các thôn Người dân cây trồng vai, nhãn Tông Ste

Diện tích đất dai cia xa Thanh Lam ‘fe thé hién ki

Trang 28

Bang 4.1 Dién tich đất đai xã Thanh Lâm năm 2011

(Nguôn: Ban địa chính xã Thanh Lâm, năm 2012)

Tỷ lệ diện tích của 3 nhóm đát nông nghiệp, phi nông nghiệp và chưa

sử dụng trên địa bàn xã Thanh Lâm được thể hiện qua biểu đỗ 1:

% VERSION

Trang 29

Diện tích đất của xã T hanh Lâm năm 2011

Hinh 4.1: Biéu dé dign tich dat dai cha xã Thanh lâm năm 2011

Nhìn vào bảng số liệu số liệu bảng 4.1 và hình 4.1 ta thấy được diện

tích đất đai của xã Thanh Lâm được thể hiện như sau:

"Toàn xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 4956,2 ha được chia làm 3 loại

đất chính:

- Nhóm đất có tỷ lệ cao nhất là nhóm đất nông nghiệp với điện tích là

4508,53 ha chiếm 90,94 % diện tích đất đai của xã Đất được dùng để sản

xuất nông nghiệp với điện tích 2000 ha dùng để trồng lúa, cây hoa màu và cây

ăn quả Do địa hình của xã chủ yếu là đổi núi nên 483,03 ha dùng để trồng

rùng các loại cây chính như bạch đàn, keo, xoan Chỉ có 25,5 ha dùng cho

nuôi trồng thủy sản, đó là điện tich ao hé, kénh mương vừa để cung cấp nước

cho người dân sinh hoạt, vừa để nuôi tôm cá đem lại thu nhập cho người dân

- Nhóm đất thứ 2 là đất phi nông nghiệp, trong toàn xã chỉ chiếm

8,94% với diện tích là 443,85 ha bao gồm đất ở và đất ủi

gia đình đang chuyển từ sản xuất nông nghi‹ang sản siết fade EE nghiép

nên họ không sử dụng tới diện tích đt nôn Ghghiệt(SỊt E)2HPIĐVE là đi

°

pinta

Trang 30

Nhw vậy nhóm đát chiếm diện tích chủ yếu và quan trọng nhất trên địa

bàn xã Thanh Lâm là nhóm đắt nông nghiệp phần lớn dùng để cấy lúa, trồng

cây hoa màu và cây ăn quả

b - Tài nguyên nước: Xã Thanh Lâm không có sông lớn chảy qua, nguồn

nước chủ yếu là ao, hỗ, kênh mương đo người đân xây dựng đào đắp, cung

cấp nước cho cả năm, phục vụ cho cả sinh hoạt và sản xuất Toàn xã có 12,11

ha đất sông suối và mặt nước chuyên dùng Đây là nguồn nước chính phục vụ

cho sản xuất nông nghiệp

Chế độ thủy văn của xã có 2 mùa là mùa lũ và mùa cạn Mùa lũ từ

tháng 5 đến tháng 9 chiếm trên 70% lượng nước cả năm nhưng nhu cẩu dùng

nước tưới không lớn Ngược lại mùa cạn từ tháng 10 đến tháng 4 chiếm có

30% lượng nước cả năm thì yêu cầu dùng nước tư: |

Xã có nguồn nước tương đối phong phú Với lượng mưa trung bình năm là

1800mm, lượng nước mưa trên được đỗ vào các kênh mương, ao, hồ fạo nên nguồn

nước mặt chính cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã

4.1.2 Điều Kiện kônh tẾ

Điều kiện kinh tế thể hiện sự phát triển của các ngành nghẻ, lĩnh vực

trong địa bàn xã Là các nhân tố và điều kiện để đánh giá sự lớn mạnh của

một vùng, Điều kiện về kinh tế của xã Thanh Lâm được thể hiện qua bảng 4.2 :

Bang 4.2 Tình hình về kinh tế của xã Thanh Lâm năm 2011

Tong giá trị sản xuất năm 2011 của ba

và thương mại địch vụ được thể hiện qua bi

Trang 31

Hinh 4.2: Biéu dé tink hinh vé kink té tai xi Thanh Lam năm 2011

Qua bảng số liệu 4.2 và hình 4.2 ta thi -

Cơ cấu kinh tế của xã Thanh Lâm gồm có 3 ngành nghề chính là nông,

nghiệp, công nghiệp và thương mại - địch vụ với tổng giá trị sản xuất trong

một năm là 55 tỷ đồng

Ngành nông nghiệp có tổng giá trị sản xuất lớn nhất 51 tỷ đồng chiếm

tới 67 % trong tổng cơ cấu ngành Đây là nguồn thu chính của địa phương bao

sồm trồng trọt, chăn nuôi và cây ăn quả

- Trồng trọt tại địa phương chủ yếu là cây hoa màu như dưa chuột, dưa

ngọt, đỗ, lạc và trồng lúa Lương thực bình quân trên đầu người 530/450

kg/người/năm = 117% kế hoạch Sản phẩm từ nông nghiệp hàng hóa có giá trị

cao, nhiều điện tích thu từ 70 - 80 triệu đồng/ha Ước tính tổng thu nhập từ

- Ngoài ra còn có thu nhập từ cây ăn qua Teen Low nin

điện tích lớn nhát là cây vải thiều Sản lượng vỉ

sửa chữa nhỏ phục vụ cho sản xuất nông nộ

chưa phát triển mạnh chủ yếu các hàng quá

pinta

Trang 32

mặt hàng nhu yếu phẩm thiết yếu phục vụ nhân dân trong địa phương, tiểu thủ

công nghiệp và dịch vụ chỉ chiế

1a 4 tỷ đồng, thấp hơn rất nhiều so với ngành nông nghiệp Trong các năm gần

đây sản xuất công nghiệp và dịch vụ cũng đang phát triển mạnh mẽ dân lên

Nhưng so với nông nghiệp thì vẫn còn tháp

'Như vậy kinh tế của xã Thanh Lâm phát triển chủ yếu dựa vào sự phát

triển của nông nghiệp Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển chậm

và còn nhỏ lẻ Để xây dựng thành công mô hình nông thôn mới thì cần phải

tập trung phát triển mạnh vào công nghiệp, thương mại - dịch vụ, nhưng bên

cạnh đó vẫn phải tiếp tục đầu tư phát triển nông nghiệp Vì nó là nguồn cung,

cấp lương thực, thực phẩm cho người dân trong và ngoài xã đồng thời sự phát

triển của nông nghiệp cũng là điều kiện, tạo tiền đề phát triển các ngành khác

4.1.3 Điều kiện về xã hột

4.1.3.1, Neu

Để tiến hành phát triển nông thôn, một nhân tố vô cùng quan trọng đó là

nguồn nhân lực Nguồn nhân lực của xã Thanh Lâm được thể hiện qua bảng 4.3:

Bang 4.3: Tình hình nguồn nhân lực của xã Thanh Lâm, năm 2011

1 Chỉ tiêu về nguẫn nhân lực

4 Số nhân khẩu hộ ORBER FURL

(Nguôn: Ban thông kê URND xã ôm, năm 2012)

Trang 33

Qua bảng 4.3 ta thấy tổng số nhân khẩu của xã năm 2011 là 9997

người, với 2556 hộ và số nhân khẩu trung bình trong một hộ là 3,91 khẩu/ hộ

Số người trong

nông nghiệp đông với 1848 hộ còn số hộ hoạt động phi nông nghiệp thấp hơn

chỉ có 690 hộ Tổng số người trong độ tuổi lao động cao so với tổng số dân

của toàn xã 7597/9997 người chiếm 759

Nhìn chung xã Thanh Lâm có nguồn lao động đổi dào, lực lượng lao

tuổi lao động là 7597 người Trong đó số hộ hoạt động

động trẻ, khỏe nhưng chủ yếu là lao động thuần nông, số lao động được qua

đào tạo thấp Cần tổ chức nhiều lớp tập huấn để nâng cao kiến thức và kinh

nghiệm cho người dân trong quá trình sản xuất

4.1.3.2 Thành phần dân tộc của xã Thanh Lâm

‘Thinh phan dân tộc cũng có ảnh hưởng nhiều tới sự phát triển kinh tế -

xã hội của một địa phương Thành phần dân tộc của xã Thanh Lâm được thể

Qua bảng 4.4 ta thấy xã Thanh Lâm gồm có, TT ÊS 1G:

Dân tộc chiếm số lượng người đông ake 4 tộc Kinh với (SỰ

Yì vậy trên địa bàn xã Thanh Lam, di

tới sự phát triển Kinh tế - xã hội của xã

Trang 34

4.2 Thực trạng nông thôn tại xã: Đánh giá thực trạng nông thôn theo Bộ

Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

Xây dựng nông thôn theo mô hình nông thôn mới đang diễn ra mạnh

mẽ frong phạm vi cả nước, từ Bắc vào Nam Để đánh giá thực trạng tình hình

tại địa phương và đưa ra các giải pháp để xây dụng, phát triển nông thôn theo

mô hình nông thôn mới Các địa phương đã căn cứ vào 19 tiêu chí theo bộ

tiêu chí quốc gia Sau đây là 19 tiêu chí tại xã Thanh Lâm:

4.3.1 Quy hoạch

'.Mộttrong những tiêu chí quan trọng trong quá tình xây dụng nông thôn mới

đó là quy hoạch Nó là điều kiện tiên quyết và là tiêu chí đầu tiên trong 19 tiêu chí

Tiéu chi quy hoạch tại xã Thanh Lâm được thể hiện qua bảng 4.5

Bang 4.5 Tinh hinh quy hoạch trên địa bàn xã Thanh Lam

và thực | Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng Đạt Đạt

quy hoạch gồm có 3 nội dung chính là quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát

triển cơ sở hạ tầng và quy hoạch phát triển khu dân cư Kết quả quy hoạch

trên địa bàn xã Thanh Lâm như sau:

- Quy hoạch sử dụng đất: Đã và đang tiến hành quy pags ha đất

chưa sử dụng sang sản xuất nông nghiệp Với mục tin

đất, không đễ bỏ hoang trên địa bàn oVER Sy

- Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng: Xã 25 quế SÀNG lại trường áo

tu sửa và mở rộng thêm diện tích trường Đá ng, tế các

học sinh Đang quy hoạch diện tích dat na nghiệp vh LEASE xây

Trang 35

- Quy hoạch phát triển khu dân cư: Đã quy hoạch được 2 ha diện tích

đất nông nghiệp sang dat ở khu phía Đông quốc lộ 37, khu Ngã tư thôn Sơn

Đình và khu cửa chùa thôn Dĩnh Bạn

Như vậy so với tiêu chí xây dựng nông thôn mới thì tiêu chí về quy

hoạch tại xã Thanh Lâm cơ bản đã đạt Có quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng

đã đạt nhưng vẫn còn thấp

4.2.2 Hạ tầng kônh tẾ - xã hột

'Hạ tầng là khâu đột phá, có tác động trực tiếp tới phát triển kinh tế - xã

hội nông thôn Bao gồm các nội dung về điện - đường - trường - trạm Nhìn

vào sự phát triển của hạ tầng ta có thể biết được sự phát triển của địa phương

đó Sau đây là các tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Thanh lâm:

4.2.2.1, Giao thông

Giao thông có thể được coi là bộ mặt của một địa phương, góp phần

nâng cao đời sống cho người dân nông thôn Tình hình giao thông trên địa

bàn xã Thanh Lâm được thể hiện qua bảng 4.6:

Bang 4.6 Tinh hinh giao théng tai x4 Thanh Lam

Giao | Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm đạt chuẩn | 50% | 0% | Không

'Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch không iy st

Tỷ lệ km đường trục nội đồng ee hóa, xe cơ giới di lại thuận tiện đại

- Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã đượi

chuẩn theo cấp kỹ thuật của bộ GTVT chỉ

Trang 36

100% Tổng số đường trục xã, liên xã là 10km, trong đó chỉ có 4km được

bêtông hóa, còn lại là đường đất nhưng chất lượng ngày càng xuống cấp và

cẩn được tu sửa Vì vậy mà chưa đạt so với tiêu chí đề ra

- Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của bộ

GTVT là 0% Vì toàn bộ vẫn là đường đất Có tổng là 32km nhưng tắt cả đều

chưa được bê tông hóa Chưa đạt so với tiêu chí NTM

- Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch không lây lội chỉ mới đạt 60% so với

tiêu chí NTM là 100% Tổng số đường ngõ xóm là 65km, chỉ có khoảng

39km đạt yêu cầu Chưa đạt so với tiêu chí NTM

Vi vay cé thé thay được tiêu chí giao thông trên địa bàn xã Thanh Lâm

chưa đạt so với yêu cầu xây dựng NTM

Nguyên nhân:

- Cuộc sống của người đân còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu sản xuất

nông nghiệp nên thu nhập thấp, chưa đủ tiền để có thể tự mình xây dựng

đường tại chỗ mình ở như 1 vài địa phương

- Ngân sách của xã còn hạn hẹp, nguồn vồn từ trên đầu tư cho thấp

- Công tác kêu gọi người đân chung tay xây dựng đường giao thông của

cán bộ trong thôn còn kém

Chính vì thế mà giao thông tại địa phươngvẫn chưa đáp ứng được nhu

cầu của người dân Giao thông chủ yếu là đường đất đã gây ra nhiều khó khăn

cho người đân nông thôn, không đáp ứng được nhu cầu đi lại, giao lưu buôn

bán của người dân Nhất là vào mùa mưa nhiều đoạn đường bị sụt, lở đọng,

nước, gây khó khăn lớn trong đi lại và phát triển sản xuất

4.2.2.2 Thủy lợi và điện

Để phục vụ cho đời sống cũng như trong sản i

thôn ngoài giao thông thì tiêu chí về thủy lợi và ĐỂ tụy dóyy cợi SN

cùng quan trọng Đặc biệt với một xã được co) fong nhu X47)

Lâm Bang 4.7 duéi diy sé thé hign tinh U6 of”thong trén dia barrfa

Thanh Lâm so với chỉ tiêu NTM như sau: PLEASE

ORDER FULL VERSION £

Ngày đăng: 22/04/2014, 17:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  biểu,  biểu  đồ. - thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế nông hộ mới tại xã tự do, quảng yên, cao bằng giai đoạn 2009 - 2011
ng biểu, biểu đồ (Trang 26)
Hình  trang  trại  và  phát  triển  ngành  nghề.  Nên  chưa  đạt  so  với  chỉ  tiêu  NTM - thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế nông hộ mới tại xã tự do, quảng yên, cao bằng giai đoạn 2009 - 2011
nh trang trại và phát triển ngành nghề. Nên chưa đạt so với chỉ tiêu NTM (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm