Vì vậy dẫn đến tình trạng thiếu cụ thể, thiếu tính Khoa học trong quy trình hoạch định và triển khai chính sách; có nhiều chính sách, nhưng hiệu quả kinh tế, hiệu ứng xã hội của các chín
Trang 11.1 Tính cấp thiết của để tài
Nước ta hiện vẫn là một nước nông nghiệp, nông dân đang chiếm gản
74% dân số và chiếm đến 60,7% lao động xã hội “Thu nhập hộ nông dân
chỉ bằng 1⁄3 so với đân cư khu vực thành thị, ở vùng núi có tỉ lệ mù chữ trên
22,6%, hiện còn 2,25 triệu hộ nghèo (90% ở nông thôn), 300.000 hộ thường,
xuyên thiếu đói, 400.000 hộ đồng bào dân tộc thiểu số sống du canh” Trong khi
đó nông nghiệp nông thôn đóng góp lớn cho nền kinh tế quốc dân với 20%
GDP, trên 259% giá trị kim ngạch xuất khẩu Mặc dù vậy, các chính sách phát
triển nông nghiệp trước đây thường thiên về thúc đẩy phát triển ngành, có
phan xem nhẹ vai trò, lợi ích của chủ thể chính, động lực chính của phát triển
nông nghiệp là nông dân Phần lớn các chính sách hầu như chưa quan tâm xử
lý tổng thể và hợp lý mối quan hệ giữa các vùng, các lĩnh vực trong ngành,
giữa nông thôn và thành thị, chưa đặt ra và giải quyết triệt để mới quan hệ
giữa các yếu tố chính của mô hình phát triển nông nghiệp nông thôn Đây là
nguyên nhân chủ yếu, khiến cho sau nhiều thập kỷ chuyển đổi nền nông
nghiệp sang thị trường, đến nay về cơ bản nông nghiệp, nông thôn Việt Nam
van mang tính khép kín, tự cấp tự túc [10]
Khi nước ta gia nhập WTO, tham gia vào các diễn đàn hợp tác kinh tế
lớn của khu vực và thế giới, sức ép của hội nhập và phát triển ngày một lớn,
đặt ra yêu cầu rất cao đối với nền kinh tế nước ta, trong đó lĩnh vực nông
nghiệp là Hnh vực phải đối mặt với nhiều thách thức nhất Trước yêu cầu phát
nông thôn chưa thực sự hiệu quả, thiếu bềnthsZ nhiề
đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp nộ ới chưa
„ chưa đưa Sản Xuất nó
Trang 2triển, các nguồn lực và thiếu sự xác định lợi ích thực tế của các bên liên quan
trong phát triển nông nghiệp nông thôn Vì vậy dẫn đến tình trạng thiếu cụ
thể, thiếu tính Khoa học trong quy trình hoạch định và triển khai chính sách;
có nhiều chính sách, nhưng hiệu quả kinh tế, hiệu ứng xã hội của các chính
sách không tương xứng với nguồn lực đầu tư, hoặc thiếu bền vững.[10]
Góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết
của Đảng về nông nghiệp, nông thôn đi vào cuộc sống, đẩy nhanh tốc độ
CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn, việc cần làm trong giai đoạn hiện nay là
xây dựng cho được các mô hình nông thôn mới đủ đáp ứng yêu cầu phát huy
nội lực của nông đân, nông nghiệp và nông thôn, đủ điều kiện hội nhập nền
kinh tế thế giới [10]
Chính sách xây dựng mô hình nông thôn mới đang được diễn ra mạnh
mẽ trong phạm vỉ cả nước, xã Thanh lâm thuộc huyện Lục Nam tỉnh Bắc
Giang cũng đang có những bước đầu bắt tay vào xây dựng mô hình nông thôn
ì tìm hiểu tình hình thực tế tại địa phương từ đó đưa ra những
giải pháp để dap ting được những tiêu chí đề ra của chính sách xây dựng nông
thôn mới, góp phần cải thiện bộ mặt của xã và nâng cao đời sống cho người
dân nông thôn tại địa phương là hết sức cấp bách Với tất cả những lý do trên,
tôi chọn nghiên cứu đề tài "Thục tạng và giải pháp nhằm xây dụng nông
thôn mới tại xã Thanh Lânn, kuyện Lục Nai, fĩnh BẮC Giang giai đoạn 2012 ~
Trang 31.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Giúp bản thân có thể vận dụng được những kiến thức đã học được để
viết bài báo cáo tốt nghiệp phục vụ cho học tập và nghiên cứu khoa học Nâng
cao được năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng của mình, vận dụng được
những kiến thức đã học ở nhà trường vào thực tiễn, đồng thời bổ sung những
kiến thức còn thiếu và những kỹ năng tiếp cận các phương pháp nghiên cứu
khoa học cho bản thân
- Đề tài có thể đùng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu và học tập trong lĩnh
vực nông thôn mới Các khuyến nghị và dự báo có thể dùng làm tài liệu tham
Khảo cho các cơ quan lãnh đạo, quản tý hoạch định chính sách tại địa phương
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các đề
đề án về xây dựng nông thôn mới tại địa phương hoặc nơi khác
- Công cuộc xây dựng nông thôn mới đang diễn ra đồng bộ trên phạm
vi cả nước Xã Thanh Lâm cũng đang bất tay vào xây dựng mô hình nông
thôn mới theo bộ tiêu chí của Nhà nước Vì vậy mà đề tài chỉ ra những hạn
chế, khó khăn, những điều chưa làm được và cần phải làm tại địa phương Để
có thể đưa ra những giải pháp phù hợp với từng tiêu chí
Oo VER
eS So
PLEASE ORDER FULL
% VERSION
Trang 4
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1, Nông thôn
Hiện nay trên thế giới vẫn chưa có định nghĩa chuẩn xác về nông thôn
Có quan điểm cho rằng vùng nông thôn là vùng thường có số dân và mật độ
dân số thấp hơn vùng thành thị Một số quan điểm khác nêu ra, vùng nông
thôn là vùng có đân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế
chính cư đân trong vùng là từ sản xuất nông nghiệp Những ý kiến này chỉ
đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của từng nước, phụ thuộc vào trình độ phát
triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho từng nền kinh với những
nước đang thực hiện công nghiệp hóa, chuyển từ sản xuất thuần nông sang
phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ, xây dựng các khu đô thị nhỏ, thị
trần, thị tứ rải rác ở các vùng nông thôn thì khái niệm về nông thôn có những
đổi khác so với khái niệm trước đây Có thể hiểu nông thôn hiện nay bao gồm
cả những đô thị nhỏ, thị trấn, thị tứ, những trung tâm công nghiệp nhỏ có quan
hệ gắn bó mật thiết với nông thôn, cùng tổn tại và thúc đây nhau phát triển
'Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi
theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên
thế giới Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản
lý, có thể hiểu “Mông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có
nhiều nông dan Tập hợp cự dân này tham gia vào các hoạt động kinh tổ, văn
hướng gia các tô chức khác ”.|4]
2.1.4.2, Phát triển nông thôn m0 VERs,
Phát triển néng thén 1a mét pham tri reg ho hạn thức với rất
Tả thiet han, VERSION các thời %
Sint arise
ngữ này ở các quốc gia trên thế giới Ở VỈ
thôn được đề cập đến từ lâu và có sự thay
Trang 5người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được
hưởng lựơi ich từ sự phát triển ”
"Trong điều của Việt Nam, tổng hợp quan điểm từ các chiến lược
phát triển kinh tế xã hội của chính phủ, thật ngữ này có thể hiểu như sau: “
Phat triển nông thôn là một quá trình cải thiện cÓ chủ ÿ một cách bẵn vững về
kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân nông thôn Quá trình này, trước hết là do chính người dân
nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tÕ chức khác "|4]
2.1.1.3 Nông thôn mới
Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành
một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho
nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với
mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt
'Nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn, không phải là thị tứ, thị
trán, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể
Khái quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau: (i) làng xã văn minh, sạch đẹp,
hạ tầng hiện đại; (i1) sản xuất phải phát triển bền vững theo hướng kinh tế
hàng hóa; sống về vật chất và tỉnh thần của dân nông thôn ngày càng,
được nâng cao; (iv) bản sắc văn hóa đân tộc được giữ gìn và phát huy; (v) xã
hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ [13]
Ngày 19/4/2009, Thủ Tướng Chính phủ đã kí Quyết định số 491/QÐ -
lữ hức ch SOK giá dục, y tế, văn hóa môi tường, hệ thống tổ c Ae RSTO MP
Trang 62.1.2.1 Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới
- Nghị quyết số 26 - NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành
Trung ương Đảng khóa X “ Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”
Nghị quyết 26/TQ - TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X
đã đề ra chủ trương xây dựng nông thôn mới vừa phát triển kinh tế xã hội,
nâng cao đời sống của nhân dân nói chung, phát triển nông nghiệp, nông thôn,
nâng cao đời sống vật chất và tỉnh thần của cư đân sống ở nông thôn nói
riêng, đồng thời nhằm khắc phục những mặt yếu kém trên
Nghị quyết đã xác định rõ mục tiêu: “Xây đựng nông thôn mới có kết cầu
hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tÔ chức sản
xuất hợp lý, sắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thi
theo quy hoạch; xã hội nông thôn Ôn định, giàu bản sắc văn hoá dân
được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông
thon duct sit lãnh đạo của Đảng được tăng cường” Về mục tiêu cụ thể, đến
2015: 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới và đến 2020: 50% số xã đạt chuẩn
nông thôn mới (theo 19 tiêu chí được Thủ tướng Chính phủ cụ thể hóa tại Quyết
định số 491/QÐ - TTg ngày 16/4/2009) trên tổng số 9.121 xã hiện nay; 100% số
100% cán bộ cơ sở được đào tạo,
xã có quy hoạch nông thôn mới được duy:
tập huần về kiến thức xây dựng nông thôn mới; thu nhập bình quân của cư dân
nông thôn bằng 2,5 lần so với hiện nay; tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 3
Nội ảng chính của chương tình xây dụng nông thôn mới được xác
Trang 7về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Thông từ số
34/2009/TT - BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Quyết định số 800/QÐ - TTg, ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020
- Quyết định 193/QÐ - TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ
phê đuyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Thông tư số 07/2010/TT - BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông
nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Kế hoạch số 18 - KH/TU ngày 14/10/2008 của Ban chấp hành Đảng
bộ Tỉnh thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương
Đảng khoá X "Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn"
- Kế hoạch só 435/KH - BCĐXDNTM ngày 20/9/2010 của Ban chỉ đạo
Trung ương chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới về triển
khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010
-2020.[11]
2.1.2.2 Sự cần thiết phải có chính sách phái triển nông thôn
- Phát triển nông thôn là lĩnh vực rất đa dạng, Nhà nước Việt Nam cần quan
tâm phát triển (hông qua các chính sách kinh tế của “Chính phú 4 đổi với phát triển
ôn là nhằm bảo đảm lợi ích của người sản
- Đứng trên góc độ ngành sản xuất, nóàe sảng}ƒ9TyESRRSPm|đàu
tiên của một chuỗi hàng, tạo việc làm và t =” ERSIONIônE &
°
Sint arise
ae
Trang 8
- Cuối cùng thu nhập của nông dân thường thấp, trình độ dân trí ở khu
vực nông thôn thường thấp nên khả năng tiếp cận với kinh tế thị trường kém
và hiện nay nghèo đói vẫn tồn tại trong nông thôn Chính phủ muốn phát triển
kinh tế đất nước thì phải từng bước nâng cao mức sống cho người dân, đặc
biệt là những người sống bằng nghề nông [5]
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.3.1 Tình hình xây đụng mô hình nông thôn mới ở Việt In
2.2.1.1, Những kết quả bước đầu
Sau 2 năm thí điểm, chương trình xây đựng nông thôn mới đã thành
công bước đầu và đạt được một số kết quả quan trọng cả về kinh lế - xã hội và
kinh nghiệm tổ chức chỉ đạo của các ngành, các cấp Những ưu điểm về nội
dung chương trình nông thôn mới đã được thể hiện qua những kết quả chủ
yếu sau đây:
- MÔ hình nông thôn n thực t6 tg
của Thung ương và địa phương N xã thí điểm đạt kết quả khá toàn
như: Hải Đường (Nam Định); Tâu Thịnh (Bắc Giang); Tân Thông Hội (Thành
phó Hồ Chí Minh); Thanh Tân, Bình Định (Thái Bình) Một số xã đạt kết quả
tốt một số mặt như quy hoạch, phát triển sản xuất hàng hóa ở Mỹ Long Nam
(Trà Vinh), huy động nguồn lực ở Thanh Chăn @Điện Biên), Thanh Tân, Định
Hòa (Kiên Giang), phát triển sản xuất sắn với quy hoạch, cải tạo đồng ruộng,
đồn điền đổi thửa ở Tân Thịnh (Bắc Giang), Thanh Tân, Bình Định, (Thái
Bình), mô hình liên kết sản xuất ở Thụy Hương (Hà i
Bdng); mé hinh thu bot doanh nghiép diu te vio nQNy a
(Thành phó Hỏ Chí Minh), Tân Lập (Bình Phi ‹® ©
- Đ# khẳng dinh duge chi trong IAQQGE WY thi didm xay dunes
hình nông thôn mới là đúng yeu ciu PALA AR wee ta
nay và đáp ứng được nguyện vọng của tan cur <BR Fn Ef quan
điểm, đường lối công nghiệp hóa, biện đụẾ 6u = "ah BON Bế" +
Trang 9
dụng nông thôn mới Đó là cơ chế lài chính theo nguyên tắc nhà nước hỗ trợ,
doanh nghiệp đầu tư và nhân dân đóng góp với tỷ lệ hợp lý
Đã huy động được nguồn lực tài chính nhiều hơn cho chương trình xây
dụng nông thôn mới, nhất là chương trình xây dựng, hoàn thiện hệ thống kết
cấu hạ tầng nồng thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Những kết quả trên đây cho thấy
mô hình thí điểm chương trình xây dựng nồng thôn mới trong cả nước và
từng vùng là chủ trương đúng đắn, kịp thời và hồu ích Kết quả đạt được
không đừng lại ở số xã đạt bao nhiều tiêu chí mà quan trọng hơn là giáp cho
Ban Chỉ đạo Trung ương cũng như địa phương xây dựng, hoàn [hiện các cơ,
chế chính sách phù hợp với mục tiêu và điều kiện kinh tế - xã hội nồng thôn
Những bài học kình nghiệm rút ra từ các mô hình thí điểm của 11 sã
của Trang ương chỉ đạo và các địa phương trong 2 năm qua là rất có ý nghĩa
đối với nhiều ngành, nhiều cấp từ Trung ương đến tỉnh, huyện, xã, thôn xóm
trong quá trình triển khai các hoạt động liên quan đến chương trình xây dựng
nông thôn mới không chỉ đối với các địa phương thí điểm mà còn đối với các
nay và các năm tới
địa phương khác,
- Nhận thúc của các ngành, các cấp từ Trung ương
ông nghiệp, nông thôn và nông dần được nâng cao so với trước, Đồ
là cơ sở để phát huy vai trò lãnh đạo, quản tý, điều hành của Chính phủ, thông
n địa phương và
Cơ SỞ
Trang 10của Đảng về nông nghiệp, nông dân và nông thôn trong giai đoạn 2011 - 2020
và tầm nhìn đến 2030 đề ra
điểm
Thành công của chương trình xây dựng nông thôn mới tại các
đã có tác động tích cục đối với các cấp, các ngành và người dân, các doanh nghiệp về vai trò, vị trí của nống nghiệp, nông thôn và nông dân trong sự iệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới Qua đó, ting long tin của người dân nông thôn đối với sự lãnh đạo của
diện bộ mặt nông thón sau khí trở thành nông thôn mới, từ khâu quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện nông thôn, trường học, cơ sở vật chất
nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, fhu nhập bình quân đầu người, hộ nghèo, hóa, chợ
cơ câu lao động, tổ chức sản xuất, giáo dục,
thống tổ chức chính trị xã hội, an ninh trật tự xã hội
Qua 2 năm thí điểm tại 11 sã của Trung ương chỉ đạo và các sã do địa phương chỉ đạo cho thấy, hầu hết các xã thí điểm đã thực hiện được trên 50%
số lượng tiêu chí đề ra, trong đó êu chí đã lượng hóa được thông qua các chỉ tiêu cụ thể như: Xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; huy động và sử
tác động trực liếp đều phát tiễn kinh tế - sag na thôn Các tiêu chí
nhập đời số) đaÊufiEar nông
Ð bó 5ORIETRCE RIL tins
VERSION
7n _
như văn hóa, y tế, giáo dục mỗi trường,
khá hợp lý vì đó vừa là mục tiêu vừa là kế
thón, xây dựng mô hình nông thôn mới [11]
Trang 11
* Nguyên nhân thành công
- Chương trình xây dựng mô hình nông thôn mới của Trung ương là
đứng đấn, kịp thời, được các ngành, các cấp nhất trí cao và đáp úng được
nguyện vọng chính đáng của nhân dân, nhất là nông thôn
và triển khai nghiêm túc chủ trương chỉ đạo của Trung ương, của
đựng và triển khai thực hiện đề án thí điểm mô hình nông thôn mới đạt được
một só kết quả bước đãi
- Đã làm lốt công tác tuyên truyền lạo chuyển biến về nhận thức trong
cán bộ, đẳng viên và nhân dân các xã điểm thầy rõ xây dựng nông thôn mới là
một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, phải làm lâu đài
- Bước đầu huy động các nguồn lực của địa phương và đóng góp của
nhân dân, kết hợp lồng ghép bó trí kính phí từ các chương trình mục tiêu (xây
3.19]
dung nâng cấp cấp cơ sở hạ tảng, trạm y tí
2.2.1.2 Những hạn chế và bắt cập
Xây dựng nông thôn mới là chương trình lớn cấp quốc gia có nội dung
phong phú, toàn điện, phạm vi rất rộng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp
tiên qua thí điểm cũng đã bộc lộ những bạn chế bất cập cần bổ sung, sửa đổi
cả về mục tiêu, nội dung và Bộ tiều chí quốc gia
- Mục tiên của chương h để ra chua rõ rằng Nêu mục tiêu chỉ đễ
thí điểm thì rất ít ý nghĩa, vì không còn lính công bằnÔh2
rộng ra tắt cả các xã cả nước thì cả 19 tiêu chí
tế Lý đo là khi đó thì so sánh xã nông thôn mỗi
nói chung cũng không còn Còn các mục tiêQMỗ r€Qiến năm 2015 và 2026a
quá cao nến không có tính khả thi Điều nà thể hiện qh2.&£Âj@uăm thí
điểm của Trung ương cũng như các
- Những kết quả đạt được tại các xã SA
Trang 12
cũng như đầu tư của Nhà nước Thực tế, trong 11 xã thí điểm của Trung ương
sau 2 năm chỉ có 1 xã đạt cả 19 tiêu chí của Trung ương đó là xã Xuân Định,
huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai [12] Số xã đạt trên 10 tiêu chí cũng chỉ có 7,
trong đó có 3 xã đạt 14 tiêu chí Số còn lại 4 xã đạt dưới từ 10 tiêu chí trở
xuống, trong đó có xã Thanh Chăn (Điện Biên) đạt 7 tiêu chí Điều đáng lưu ý
là kết quả đó chủ yếu do địa phương thu thập, tính toán và công bố, chưa có
sự tham gia kiểm tra, giám sát công nhận của các ngành chức năng (thống kê,
tài chính, lao động thương bình & xã hội
đó chưa cao, chưa thuyết phục
- Bắt cập về vốn: Chương trình xây dựng nông thôn mới cần nguồn vốn
rat lớn, trong khi nguồn lực của Nhà nước và các doanh nghiệp, nhân dân có
hạn nên tiến độ triển khai các dự án rất chậm, một số nội dung không có kinh
phí riêng như phát triển sản xuất Điều đó thể hiện ngay tại 11 xã thí điểm của
Do đó tính pháp lý của các kết quả
"Trung ương Tổng hợp 11 xã điểm của Trung ương, tổng số vồn đến tháng 12
- 2010 lũy kế là 940,1 tỉ đồng, bình quân 1 xã là 85,4 tỉ đồng Các công trình
xây dựng nông thôn mới các xã điểm phần lớn nhờ nguồn lực của Trung ương
hỗ trợ (40%), ngân sách địa phương và của dân cư không đáng kể (12,49%)
vốn doanh nghiệp còn quá ít (8,99%) Những xã thuần nông vốn của dân cư rất
thấp (Tân Hội, Lâm Đồng 1,22%; Tân Lập, Bình Phước 2,5%; Hải Đường,
Mới chú trọng nhiêu đến xây dựng các công trình xá mà chưa quan tâm thích đáng,
tới các công trình ở các thôn hoặc ở hộ nông đân Các địa phương còn lúng túng
trong việc tim, kiếm nguồn lực cho Xây địng nông thôn tực TẾ
- Pề công tác phát triển sẵn xuất Nhân Tế ge eae
lập trung cho xây dựng quy hoạch và lập đÈÄÓ
hoạch hàng năm, chưa có chuyên biến ró rội
trạng ruộng đất còn manh trồn, nhưng chuẩtÔ rờnh Sa lận mới
không có nội dung dổn điền đổi thửa, nên dẫu oanh NA
Trang 13
đầu tư tại địa bàn nông thôn, niên chưa tạo ra các mô hình tổ chức sản xuất
mới gắn nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ, sắn sản xuất với chế biến,
tiêu thụ sản phẩm
- Về công tác đào tạo nghệ cho nông dân: Mặc dù cả nước đã tô
chức được 14 lớp tập huấn cho cán bộ xây đựng nông thôn mới, 4 lớp đào
tạo nghề nông nghiệp cho hàng trăm lao động nông thôn nhưng
tạo nghề nhìn chung chưa gắn với các dự án, chương trình và nhu cầu sử
đụng lao động của doanh nghiệp Trong day nghề cho nông dân, xã nông
thôn mới chưa có được bộ giáo trình chuẩn phù hợp với thời gỉ
Nhiều cơ sở dạy nghề phi nông nghiệp để chuyển nghề cho nông dân ở
các huyện, tỉnh ở tình trạng đạy “chay”, thiếu giáo viên có chất lượng,
khai các nhiệm vụ được giao, chưa bố trí đủ cán bộ có năng lực phụ trách các
xã điểm Lãnh đạo một số địa phương chưa chủ động triển khai công việc lại
các xã điểm, có tư tưởng chờ đợi Trung ương
- Thiếu vốn sản suất: Hợp tác xã, chủ trang trại và hộ gia đình rất khó
tiếp cận được nguồn vốn theo Nghị định 41-2010-NĐ-CP ngày 12-4-2010 của
Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nồng thón
Không có đoanh nghiệp mạnh đạn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn vì nhiều nguyên nhân, rong đó đáng chú ý là: Thiếu đất, thiếu vốn để
mở rộng mặt bằng, cải tạo nâng cấp khu văn hóa - thể thao xóm đạt chuẩn
- Tiên độ triển khai: Các công ây dụng mô hình nôi
Trang 14động nông thôn, nguồn lực dân đóng góp, doanh nghiệp đóng góp sây dựng
ết cầu hạ tầng nóng thôn Cẩn quan tôm nhiều hơn các yêu cầu đối với các xã
miền núi, vùng cao, vùng đồng bào đên tộc thiểu số.[12]
2.2.1.3 Chúc năng nông thôn mới và biện pháp thực hiện các giải pháp của
Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới
4- Chúc năng nông thôn mới
- Chiức năng vốn có của nông thôn là sản xuất nông nghiệp: Nông thôn
mới phải là nơi sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp có năng suất, chất lượng
cao theo hướng sản xuất hàng hóa, không phải là tự cung, tự cấp, phát huy
được đặc sắc của địa phương Đông thời với việc này là phát triển sản xuất
ngành nghề, trước hết là ngành nghề truyền thống của địa phương Sản phẩm
ngành nghề vừa chứa đựng yếu tổ văn hóa vật thể và phi vật thể của từng làng
quê Việt Nam, vừa tạo việc làm, tăng thu nhập cho cư dân nông thô
-_ Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thông dân tộc: Bản sắc văn hóa
làng quê cũng đồng nghĩa với bản sắc từng đân tộc, giữ gìn nó là giữ gìn văn
hóa truyền thống đa dạng của các dân tộc, của từng quốc gia Làng quê nông
thôn Việt Nam khác so với các nước xung quanh, ngay cả ở Việt Nam, làng
quê dân tộc Thái khác với các dân tộc Mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh Nếu quá
trình xây dựng nông thôn mới làm phá vỡ chức năng này là đi ngược lại với
lòng dân và làm xóa nhòa truyền thống văn hóa muôn đời của người Vị
- Chức năng bảo đâm môi trường sinh thái: Nếu như nền văn minh
công nghiệp phá vỡ mối quan hệ hài hòa vốn có giữa con người và thiên
nhiên, thì sản xuất nông nghiệp lại mang chức năng phục vụ hệ thống sinh
thái Từ vườn cây, ao cá, cánh đồng lúa bát ngát mênh mông, trang trại cà
phê, tiêu , hệ thống tưới tiêu, hỗ đập thủy lợi cho đếnấbè
người gần gũi, gắn chặt với thiên nhiên
nông thôn mới
Trang 15Trong chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới, Chính phủ
quyết định 7 giải pháp chủ yếu để thực hiện 11 nội dung mà chương trình mục
tiêu quốc gia đề ra nhằm đạt mục tiêu cụ thể từ nay đến năm 2015: 20% số xã
đạt chuẩn nông thôn mới và đến 2020: 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới
(theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới mà Chính phủ đã ban hành)
Dưới đây là một số điểm cần lưu ý khi thực hiện các giải pháp để xây dựng
nông thôn mới
- Trong quá trình tô chức cuộc vận động xã hội về xây dựng nông thôn
mới: Phải nhận thức được vị thế chủ thể của người nông đân (bao gồm cả vị
thế chính trị, kinh tế) Đây là nhóm dân số đông nhát hiện nay ở nước ta, nông
dân đã cùng với giai cấp công nhân Việt Nam đi suốt chiều dài lịch sử của
Đảng Cộng sản Việt Nam, nhưng hiện tại đang gặp nhiều khó khăn trong đời
sống kinh tế - văn hóa - tỉnh thần và nền dân trí chung còn thấp so với người
dân thành thị
Theo đó, nông thôn là khu vực rộng lớn nhất, đa dạng cư dân, đa đạng
văn hóa truyền thống (kể cả tập tục lạc hậu), kết cầu hạ tầng lạc hậu , môi
trường sinh thái đang bị hủy hoại nghiêm trọng Vì vậy, cần có cách tổ chức,
vận động phù hợp
- Quyết định lựa chọn một cách khoa học: Sát thực tế với từng địa
phương những nội dung, việc cần ưu tiên làm trước Trong đó, kiên trì quy
hoạch, bổ sung quy hoạch lại nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới Quy
hoạch phải đi trước một bước Từ quy hoạch tổng thể, phân khu chức năng
đến quy hoạch chỉ tiết, phải tôn trọng quá trình tích lũy nhiều đời quy hoạch
làng quê Việt Nam Hạn chế tôi đa gây xáo trộn, tôn kém gậy tâm lý không
tốt, t, không thị thiết thực khi làm quy hoạch, hoặc gây áo
khi quy hoạch được phê duyệt
- Kiên tri, lâu dài hỗ trợ nông dân và
tiên bộ khoa học vào nông nghiệp, nông
thời về ign tié
Trang 16
kỹ thuật mới phải thực tế, phải di từ thấp lên cao Khuyến nông là một giải
pháp rất hữu hiệu ở nước ta và theo kinh nghiệm quốc tế
- Đầu tự từ nhiều nguân cho nông thôn: Hạ tầng và công trình phúc lợi
công cộng do Nhà nước đầu tư 100% (hiện nay Chính phủ quyết định 7 hạng mục
công trình "cứng", tạo sự thay đổi bộ mặt nông thôn Nhưng về lâu dài đòi hỏi
phải có chính sách thu hút sự đầu tư của doanh nghiệp về với nông thôn
Hiện nay, doanh nghiệp “đứng chân” ở nông thôn quá ít, chính sách
giảm bớt rủi ro cho người nông dân trong sản xuất nông, lâm, thủy sản quá
thiếu, doanh nghiệp kinh doanh trong lính vực này hiệu quả cũng thấp và
thiếu ổn định, thường đẩy rủi ro về phía người sản xuất Cần được xử lý tốt
các mối quan hệ nhằm thu hút doanh nghiệp về nông thôn, đó là cách tốt nhát
để huy động nguồn lực và là cầu nói Nông dân - Doanh nghiệp - Thị trường
Nếu sự phát triển sản xuất của cư dân nông thôn gắn kết với doanh
nghiệp tại nông thôn, theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, đó là cách tốt nhất
không chỉ là huy động nguồn lực, mà còn là cách "dẫn đắt nông dân ra thị
trường" khắc phục được kiểu đưa thị trường về nông thôn - "thả nỗi nông dan
trong cơ chế thị trường" Mặt khác, tạo cơ hội cho cư dân nông thôn tham gia
đầu tư không chỉ cho sản xuất của chính mình, mà cả phúc lợi công cộng do
chính mình được hưởng
- Hình thành "giá đỡ" đỄ nông dân yên tâm sản xuất sân phẩm nông,
lâm, ngư nghiệp Chính phủ đã có quyết định về an ninh lương thực quốc gia,
cũng có nghĩa là phải ổn định lâu đài 3,7 triệu héc-ta đất trồng lúa Ngoài quy
định về việc giá mua lúa phải bảo đảm 30% - 40% lợi nhuận cho nông dân
trên giá thành, cần có chính sách bảo hiểm khác để nông dân yên tâm trồng
lúa, nhất là rủi ro do thời tiết, thiên tai, địch bệnh
Sản xuất lúa ở nước ta không chỉ bảo đảm THẾ thực
warn
còn góp phần giữ vững an ninh long thyc qudMi? panty the quot Saga
Nam trén thi trường quốc tế Việt Nam diated thé sioi vé xuat Riga
gạo, các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu sử lợi nhuậth/54Â S\lãmg đời
sống người trồng lúa rất bấp bênh, thu nếp dag RE eye |
đồng/ha Những tỉnh chủ yếu trồng lúa (fQbšfs Bắc Bộ, đàng Png Da, Những tinh cht yeu trong a GIẦN VERSION hàng sôn:
Cửu Long) băn khoăn khi phải giữ ổn định @ À1, không được chuyên s
Trang 17mục đích khác đù hiệu quả trên một héc-ta cao hơn nhiều, như phát triển khu
đô thị, khu công nghiệp Chính sách bảo hiểm và cơ chế tài chính quốc gia
cần giải quyết thấu đáo vấn đề này
+ Bảo hiểm cho người nông đân thực hiện thu hồi đất: Nghị định số
69/2009/NĐ - CP, ngày 13-8-2009 của Chính phủ đã giải quyết tương đối tốt
vấn đề đền bù (bằng tiền) cho nông dân khi thu hỏi đất và các chính sách hỗ
trợ chuyển đổi ngành nghề khác Song, thực tế chuyển đổi việc làm cho người
nông đân rất phức tạp, nhất là khi các doanh nghiệp mà họ vào làm việc gặp
khó khăn, thì họ phải tự lo lấy nghề Cần tiếp tục nghiên cứu để có chính sách
riêng cho đối tượng này, nhất là bảo hiểm cho người lập nghiệp mới
+ Bảo hiểm cây trồng, vật nu:
là sản phẩm hàng hóa ở quy mô lớn, theo vùng để đưa vào chính sách bảo
hiểm, vừa bảo đảm ổn định bền vững thu nhập cho cư dân nông thôn, doanh
nghiệp, vừa tạo thế cho những sản phẩm hàng hóa của Việt Nam đã có vị thể
quốc gia (như đã nêu trên)
+ Xây dựng hệ thống bảo hiểm cho người nông dân khi quá tuổi lao
động theo nguyên tắc: Người dân hưởng thụ bảo hiểm; tập thể, doanh nghiệp
sử dụng hoặc là hợp tác xã (HTX) sản xuất sản phẩm nông nghiệp; ngân sách
nhà nước cùng tham gia để khi người dân quá tuổi lao động có "tiền hưu", có
thể gọi là "hưu nông dân"
- Tạo môi trường tốt nhất cho các hình thúc tỖ chức sản xuất: Phù hợp
với trình độ cư dân từng xã, làng, từng loại hình sản phẩm cây trồng, vật nuôi,
hướng cho người dân tự lựa chọn, không áp
- Cũng có, xây dựng các tô chức xã hội
ệc tổ chức lại các hội, đoàn thể của
diện cho họ giám sát các hoạt động của c
bảo đảm nguyên tắc dân chủ, công khai troyli
Trang 18phát triển sản xuất, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, tình làng nghĩa xóm, bảo
đảm an ninh trong làng xã; giúp nhau và thi đua làm giàu chính đáng.[13]
2.2.2 Tình hình xây dụng nông thôn môi ở trên thế giới
2.2.2.1, Mô hình Saemaul Ungdong của Hàn Quốc
Vào những năm 1960, nông thôn Hàn Quốc còn hết sức lạc hậu, đời
sống nhân dân còn gặp vô vàn khó khăn Trong cả nước có 34% dan thu
vào nhóm nghèo đói và chỉ 20% có thể tiếp cận với điện Dù đã đình chiến
nhưng tình hình hai miền Bắc - Nam vẫn đang căng thẳng, không có đủ kinh
phí để đầu tư phát triển nông thôn Trước hoàn cảnh đó, bước vào những năm
1970, Chính phủ Hàn Quốc bắt đầu thực hiện mô hình “Nông thôn mới? để
thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp-nông thôn
Từ năm 1970, Chính phủ Hàn Quốc thực hiện mô hình “Nông thôn mới”
(Saemaul Undong - SMU) với mục tiêu công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn
M6 hinh nay thực hiện 16 dự án mà mục tiêu chính là cải thiện môi trường sống
cho người dân nông thôn: Mở rộng đường giao thông, hoàn thiện hệ thồng nước
thải sinh hoạt, xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng, trồng thêm cây xanh và xây dựng
sin chơi cho trẻ em Cải thiện môi trường sống cho người dân nông thôn đuợc coi
là nền tảng để bắt đầu cho quá trình phát triển nông thôn
Chính phủ đã liên tục điều chỉnh chính sách hỗ trợ phát triển để phù
hợp với tình hình thực tiến Năm 1971 các dự án thực hiện hỗ trợ cho 33
ng do người dân trong chính các làng đó bỏ ra Nhưng đến năm 1972, chiến lược
đầu tư đựợc điều chỉnh Chỉ còn một nửa trong số 33 nghìn làng của năm
1971 tiếp tục đựơc hỗ trợ Nhưng Nhà nước đã tăng cuờng
làng này thêm một tấn thép và tăng lên 500 bao xi mẫn;
Để đánh giá kết quả của những chính sáchfĐŠ
nghìn làng với mỗi làng là 300 bao xi măng, Đất đai và công lao
đầu tư cho các
việc phân loại các nhóm làng trong vong 3 ng sau ORDER FULL
Cơn người là nhân tô quyết định = VERSION
©
Sint arise
Trang 19
Để thực hiện có hiệu quả quá trình hỗ trợ cho các làng, dự án “Nông
thôn mới” chú trọng đến nhân tố con người Trình độ văn hoá của người dân
nông thôn rất thấp cho nên việc phổ biến chính sách gặp phải không ít khó
khăn Để khắc phục hạn chế này, dự án chú trọng vào việc phát triển đội ngũ
cán bộ cấp làng, cán bộ chính quyền địa phương
'Trước khi tiến hành hỗ trợ vào các làng, cán bộ dự án sẽ tiến hành các
điều tra xã hội học đối với ba nhóm đối tượng là: Cán bộ địa phương, cán bộ
làng và người dân Các điều tra này cho phép cán bộ dự án biết được đích xác
nhu cầu hiện tại của các làng, suy nghĩ và trình độ nhận thức của lãnh đạo làng,
Dự án tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo cán bộ cấp làng và chính quyền địa
phương, Tại các lớp tập huấn, sẽ có các buổi thảo luận nhóm với chủ đề: “Làm thế
nào để người dân hiểu và thực hiện các chính sách của nhà nước ?° Với chủ đề
này, lãnh đạo làng và chính quyền địa phương tham gia các lớp tập huần sẽ đưa ra
những ý kiến, giải pháp cho hoàn cảnh cụ thể của làng mình
Để sự tham gia của người dân chủ động và hiệu quả, các cán bộ làng sẽ
thực hiện quá trình trao đổi ý kiến với dân làng, tiếp thu ý kiến của nhân dân
để điều chỉnh và phát triển chương trình thực hiện
Dự án Nông thôn mới trả lương cho cán bộ làng thay cho nhân dân
như trước đây, cho nên đã khuyến khích cả lãnh đạo làng lẫn nhân dân
tích cực thực hiện
Nâng cao chất luợng cán bộ, lãnh đạo và tiếp thu ý kiến từ trong nhân
dân là hai biện pháp mang lại hiệu quả cao cho các dự án hỗ trợ trong mô
hình “Nông thôn mới”
Kết quả của việc thực hiện mô hình nông thôn mới đựơc thể hi
nhanh chóng tại các làng mà các dự án đựơc trién khaiggaudy
tổng chiều dài đường giao thông nội làng được th ae ERS
giao thông nối các làng với nhau là 43.000 km§Pƒ tà Yiu công, đầy 3)
trình cung cấp nuéc sach di dyoc hoan thien@ifre %
Thay đổi lớn nhất là việc thay đổi vật đều làm nhPih BAAS Fang các
éu công nghiệp (xi măng, tôn ) Các suôn đý/9‡ƒ2tpitJ†u[cho
inh hoạt củ dân nông thôn đi thị theo hug dê i bế
Trang 20và gần 100% dân nông thôn được dùng điện Các giống lúa mới có năng suất
cao đựợc đưa vào sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế lớn
Một tác động fo lớn nhất là làm tăng thu nhập của người đân Năm
1970, thu nhập bình quân đầu người ở khu vực nông thôn mới chỉ đạt 824
USD/người/năm Nhưng năm 1976, thu nhập đã tăng lên 3000 USD/người/
năm Đó là một sự chuyển biến rất nhanh chóng và rõ nét
Đến đầu những năm 1980, bộ mặt của nông thôn Hàn Quốc đã thay đổi
to lớn và toàn diện Quá trình hiện đại hoá nông thôn đã được hoàn thành
Chính phủ điều chỉnh chiến lược phát triển sang một giai đoạn mới.[11]
2.2.2.2 Mô hình phát triển nông thôn ở Trung Quốc
Giữa năm 1985, đa số xí nghiệp Hương Trấn lâm vào tình trạng khó
khăn (công nghệ lạc hậu, trình độ tay nghề tháp, tiêu hao nguyên, nhiên liệ
quá cao, sản phẩm khó tiêu thụ, ô nhiễm môi trường, ); lực lượng cán bộ
KH&CN lại tập trung ở các thành phó, chỉ có khoảng 20% đề tài nghiên cứu
tỡm được địa chỉ ứng dụng Chương trình đốm lửa với tôn chỉ: Dựa vào tiến
bộ KH&CN để chân hưng kính tế nông thôn; đem "Đóm lửa KH&CN" toa
sáng tới vùng nông thôn để chuyển đổi từ nền nông nghiệp truyền thống sang,
hiện đại hoá và sản nghiệp hoá nông nghị
Mục tiêu của chương trình này là: Đẩy nhanh tiến trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa và thành thị hóa nông thôn; nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dan; thúc đẩy nông thôn sớm ổn định kinh tế, hướng tới mục tiêu
hiện đại hoá, giàu có, văn mình
Uk điểm của chương trình là nội dung chủ yếu rất cụ thể, thiết thực và
đông bộ từ thiết bị và con người như: Khuyến khích triển khai các dự án ứng
dụng công nghệ tiên tiến 'phù hợp; tận đụng tài nguy Bs
Trang 21
quan; xem xét, khuyên cáo (không áp đặt), còn việc lựa chọn cuối cùng thuộc
quyền của các doanh nghiệp - người biết sự phù hợp của công nghệ với
kiện sản xuất của cơ sở và khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Các dự
án được bố trí trong các kế hoạch 5 năm và hàng năm của các cấp
VỀ mặt quản iý: Chương trình được vận hành chủ yếu theo cơ chế dự
án, có phân cấp Các dự án được phân thành 4 cấp (Quốc gia, tỉnh, khu và
huyện) theo nguyên tắc dựa vào ý nghĩa kinh tế - xã hội và tính phức tạp về
mặt KH&CN của vấn đề Điều cần lưu ý, về mặt nghiệp vụ, Bộ KH&CN đã
ban hành các văn bản quy phạm hướng dẫn khá cụ thể về nội dung, thuyết
minh đề cương xây dựng dự án, quy trình thẩm định, xét duyệt, đánh giá kết
quả thực hiện dự án; đặc biệt là cơ chế hỗ trợ tài chính lấy từ nguồn ngân sách
KH&CN; tiến hành phân tích tính khả thi về các mặt như: Thị trường tiêu thụ
sản phẩm đầu ra; nguồn cung cấp nguyên liệu, năng lượng ; điều kiện đảm
bảo cơ sở hạ tầng; lực lượng hậu thuẫn công nghệ (tiên ti
quan, chuyên gia hỗ trợ công nghệ có đủ tin c nguồn vốn; khả thi về
bảo vệ môi trường Đặc biệt, các thuyết minh này phải có ý kiến thẩm định,
bảo lãnh của các ban, ngành hữu quan tại địa phương (tài chính, ngân hàng,
KH&CN, ) Riêng đối với các dự án cấp quốc gia, quy định là phải tiến hành
thẩm định về tính khả thi theo 3 cấp (cơ sở, tỉnh và Trung ương)
Về cơ chỗ tài chính, nguân vẫn chủ yếu để thực thi các dự án đồm lửa:
Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp và vốn tín dụng ngân hàng Phần hỗ trợ từ
ngân sách KH&CN chỉ có tác dụng vốn "mỗi", chỉ chỉ cho những hoạt động
liên quan trực tiếp tới khâu chuyển giao công nghệ và đào tạo nâng cao năng
lực tiếp thu KH&CN cho địa bàn tiếp nhận dự án
Trang 22hiện các công trình trình diễn KH&CN trọng điểm đốm lửa, hướng vào: Giải
quyết các vấn đề có ảnh hưởng quan trọng đến kinh tế quốc đân; những vấn
đề có ảnh hưởng xuyên khu vực, xuyên ngành nghề; đòi hỏi sự tham gia của
nhiều bộ ngành Công tác đào tạo cho nông dân về kỹ thuật, về quản lý và về
kinh đoanh nhằm nâng cao khả năng làm chủ công nghệ cho nông dân; tăng
cường năng lực tiếp thu KH&CN cho khu vực nông thôn
Tóm lại, bài học kinh nghiệm đúc rút từ chương trình Đốm lửa của
Trung quốc cho việc xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam cần tập
trung chủ yếu vào các ván đề lớn sau:
- Xuất phát từ nhu cầu khách quan của sự phát triển kinh tế hàng hoá ở
nông thôn để hình thành chương trình, đảm bảo sự thích ứng với trình độ phát
triển kinh tế, KH&CN của nông thôn Trung Quốc
- Chương trình có sự kết hợp giữa quản lý bằng kế hoạch, các biện
pháp chính sách điều tiết của chính phủ và lợi ích của nông dân Chú trọng
giải pháp chính sách đổi mới cơ chế vận hành kế hoạch, vận hành vồn, vận
hành kỹ thuật và đào tạo nhân tài nông thôn để phát triển nông thôn
- Chọn chính sách đột phá để làm thay đổi hoàn toàn cục diện nền Kinh
tế và tạo sức lan tỏa rất hiệu quả Nhờ đó, “Thâm Quyến, sau 27 năm, từ một
vùng nông thôn với hai trăm ngàn dân, đến nay đó thành một đô thị lớn với
hơn mười hai triệu người, từ mức thu nhập bình quân chỉ khoảng 100$ nay họ
ập bình quân 8000$, sản xuất ra lượng GDP 74 tỷ đôla Mỹ, nhiều
hơn toàn bộ nền kinh tế 84 triệu người của VN (hơn 60 tỷ)”
- Lựa chọn trúng ván đề chính sách trong phát triển nông thôn một cách
khoa học, hiện đại: Huy động nhiều nguồn vốn, như nông dân đóng góp, vay
ngân hàng, vốn của Nhà nước; sử dụng các công nghfà
hướng vào thị trường, huy động mọi lực lượng k
tương và địa phương,[11]
2.2.2.3 Mô hình phát triển nông nghệp của
Để công nghiệp hoá nông nghỉ:
với nhiều nước đang phát triển khác là tiếp Dh
đầu tư nước ngoài lớn Thu hút khoản viện Và,
động như xây dung co s¢ ha ting, phat ty
Trang 23
nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ Trong giai đoạn đầu khôi phục kinh tế, một
phân lớn tiền viện trợ (khoảng 30%) dùng cho việc tái thiết nông thôn Việc
lập kế hoach tham mưu xây dựng chính sách và điều hành đầu tư cho nông
thôn được giao cho cơ quan Tái thiết Nông thôn (TCRR) thành lập năm 1948
Quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn Đài Loan gắn liền
với chiến lược phát triển chung của kinh tế Đài Loan Quá trình này trải qua 3
giai đoạn: 1953-1963, thực hiện chiến lược phát triển hướng nội thay thế nhập
khẩu Nhờ đó, tạo việc làm, phát triển công nghiệp tăng mức sống dân cư,
giảm việc nhập siêu ngoại tệ Giai đoạn 1963 - 1973 phát triển hướng ngoại,
hướng vào xuất khẩu Thập kỷ 70 - 80 áp dung chiến lược “chuyển đổi tăng
tốc” Chính phủ thành lập 17 khu vực công nghiệp nông thôn để hỗ trợ phát
triển ngành thủ công và công nghiệp nông thôn CRR cung cấp vận dụng, hỗ
trợ công nghệ cho các dự án này, tập trung vào công nghiệp chế biến nông
Các doanh nghiệp với sự bảo trợ của chính quyền, phối hợp với Nông hội
ký kết hợp đồng với nông đân sản xuất nguyên liệu cho các nhà máy và tiêu
thụ nông sản cho nông dân Chế biến nông sản thực phẩm, công nghiệp đột,
đồ may mặc, đồ da, đồ gỗ, sản phẩm thép, thiết bị máy, phục vụ xuất khẩu
chiếm ưu thế Chú trọng phát triển công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm;
tạo mối liên kết chặt chế giữa công nghiệp và nông nghiệp, hình thành mối
quan hệ hợp đồng giữa nông dân vùng nguyên liệu với nhà máy
Đài Loan áp dụng thành công mô hình kinh tế “liên kết” Các thành
phan kinh tế đều kết nói chặt chế và chia sẻ lợi ích với nhau: Nông dân - nông
hội - chính phủ; doanh nghiệp nước ngoài - doanh nghiệp vệ tỉnh trong nước;
nông đân - nhà máy: sản xuất tiêu thụ nội địa - xuất khẩu, công nghiệp thà
Trang 24- giải pháp cụ thể ở các cấp các ngành, các lĩnh vục); Hàn Quốc tiếp cận lý luận
PTNT từ dưới lên (ấy làng là đơn vị để triển khai các dự án PTNT); Nhật Bản
chủ trương PTNT hài hoà song để tham khảo, chính sách Việt Nam cần tính
đến sự phù họp thực tiến, tâm lý người dan và các lợi thế khác [11]
% VERSION
Trang 25Phan 3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối trợng nghiên cứu
Vấn đề xây dựng nông thôn mới tại xã Thanh lâm, huyện Lục Nam,
- Thời gian bắt đầu nghiên cứu: Tháng 2 năm 2012
- Thời gian kết thúc: Tháng 6 năm 2012
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Điều Kiện tr nhiên và kinh tẾ xã hội
3.3.2 Thực trang ndng thon tai xt
Đánh giá thực trạng nông thôn theo Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới (19 tiêu chí)
3.2.3 Nghiên cứu những giải pháp nhằm xây đựng thành công mô hình:
nông thôn mới tại xã Thanh Lâm, huyện Lục Tam, tĩnh Bắc Giang
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin
3.3.1.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
rong, thời gian nghiên cứu,
Trang 26- Thu thập số liệu sơ cấp:
+ Phương pháp quan sát: Là phương pháp quan sát trực tiếp hay gián
tiếp bằng các dụng cụ để nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên địa bàn
nghiên cứu
+ Phương pháp chuyên gia: Đề tài tham khảo ý kiến của các chuyên gia
lĩnh vực nghiên cứu Đồng thời sử dụng một số kết quả nghiên cứu có liên
quan đến phạm trù này một cách linh hoạt, hợp lý và cần thiết
+ Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc: Là phỏng vấn dựa theo danh
mục các câu hỏi hoặc các chủ đề đề cập đến Tuy nhiên thứ tự và cách đặt câu
hỏi tùy thuộc vào ngữ cảnh và tâm trạng của đối tượng phỏng vấn
3.3.1.2 Phương pháp xử lý số liệu
- Từ các nguồn số liệu điều tra thu thập được thông tin về
nghiên cứu tiến hành tổng hợp và phân tích số liệu Biểu diễn số liệu trên các
bảng biểu, biểu đồ
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Xuất phát từ
quan điểm sự vật luôn vận động và phát triển, các hiện tượng, các quá trình
hoạt động của các sự vật đều liên quan với nhau, có mối liên hệ biện chứng
với nhau Phương pháp này giúp cho việc xem xét, phân tích đánh giá sự thay
đổi của xã trước và sau khi thực hiện xây dựng mô hình NTM
- Phương pháp dự báo: Là phương pháp dựa vào điều kiện thực tế và
khả năng phát triển của cơ sở cũng như diễn biến của kinh tế - xã hội Căn cứ
vào tình hình thực trạng đã nghiên cứu, đánh giá từ đó đề ra phương hướng
Trang 27Phan 4
KET QUA NGHIEN CUU VA THAO LUAN
4.1 Diéu kién ty nhién và kinh tế - xã hội
4.1.1 Điều nhiên
4.1.1.1, DỊ trí địa lý
Xã Thanh Lâm cách trung tâm huyện Lục Nam khoảng 7 km về phía Tây
Bắc, Phía Đông giáp với xã Bảo Đài, phía Tây giáp xã Xương Lâm, Đại Lâm
huyện Lạng Giang, phía Nam giáp xã Phương Sơn, Chu Điện; phía Bắc giáp xã
Bao Son Thanh Lâm là một xã miền núi của huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang
4.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Đắt đồi chiếm phản lớn diện tích của xã, ngày nay dưới sự lãnh đạo của
Đảng bộ, chính quyền, các khu đổi đã thành nhà vườn trồng các loại cây ăn
quả như vải, đứa, hồng, na
4.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
a- Tài nguyên đất: Diện tích tự nhiên của xã là 4956,28 ha Xét về mặt nông
hoá thổ nhưỡng thì Thanh Lâm có các loại đất chính sau:
- Đất Feralit thuộc vùng núi ở các thôn Dĩnh Bạn, Sơn Đình va Ngo
Đắt này tương đối tốt thuận lợi cho người dân trồng các loại cây hoa màu, rau
quả thu hoạch ngắn ngày như dưa chuột, cà chua, đ
- Đất Feralit màu vàng, đỏ vàng thuộc vùng gò đồi phát triển trên đá
phiến sét, phiến sa Loại đất này thường chua, khả năng giữ nước kém, tỷ lệ
sắt trong đất cao, nhưng giàu can xi Đất gò đôi thích hợp với trồng cây công
nghiệp, cây ăn quả Người, din các thôn tập trung trùng vải trên los¿ đất ny
sét ở các thôn Người dân cây trồng vai, nhãn Tông Ste
Diện tích đất dai cia xa Thanh Lam ‘fe thé hién ki
Trang 28Bang 4.1 Dién tich đất đai xã Thanh Lâm năm 2011
(Nguôn: Ban địa chính xã Thanh Lâm, năm 2012)
Tỷ lệ diện tích của 3 nhóm đát nông nghiệp, phi nông nghiệp và chưa
sử dụng trên địa bàn xã Thanh Lâm được thể hiện qua biểu đỗ 1:
% VERSION
Trang 29Diện tích đất của xã T hanh Lâm năm 2011
Hinh 4.1: Biéu dé dign tich dat dai cha xã Thanh lâm năm 2011
Nhìn vào bảng số liệu số liệu bảng 4.1 và hình 4.1 ta thấy được diện
tích đất đai của xã Thanh Lâm được thể hiện như sau:
"Toàn xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 4956,2 ha được chia làm 3 loại
đất chính:
- Nhóm đất có tỷ lệ cao nhất là nhóm đất nông nghiệp với điện tích là
4508,53 ha chiếm 90,94 % diện tích đất đai của xã Đất được dùng để sản
xuất nông nghiệp với điện tích 2000 ha dùng để trồng lúa, cây hoa màu và cây
ăn quả Do địa hình của xã chủ yếu là đổi núi nên 483,03 ha dùng để trồng
rùng các loại cây chính như bạch đàn, keo, xoan Chỉ có 25,5 ha dùng cho
nuôi trồng thủy sản, đó là điện tich ao hé, kénh mương vừa để cung cấp nước
cho người dân sinh hoạt, vừa để nuôi tôm cá đem lại thu nhập cho người dân
- Nhóm đất thứ 2 là đất phi nông nghiệp, trong toàn xã chỉ chiếm
8,94% với diện tích là 443,85 ha bao gồm đất ở và đất ủi
gia đình đang chuyển từ sản xuất nông nghi‹ang sản siết fade EE nghiép
nên họ không sử dụng tới diện tích đt nôn Ghghiệt(SỊt E)2HPIĐVE là đi
°
pinta
Trang 30
Nhw vậy nhóm đát chiếm diện tích chủ yếu và quan trọng nhất trên địa
bàn xã Thanh Lâm là nhóm đắt nông nghiệp phần lớn dùng để cấy lúa, trồng
cây hoa màu và cây ăn quả
b - Tài nguyên nước: Xã Thanh Lâm không có sông lớn chảy qua, nguồn
nước chủ yếu là ao, hỗ, kênh mương đo người đân xây dựng đào đắp, cung
cấp nước cho cả năm, phục vụ cho cả sinh hoạt và sản xuất Toàn xã có 12,11
ha đất sông suối và mặt nước chuyên dùng Đây là nguồn nước chính phục vụ
cho sản xuất nông nghiệp
Chế độ thủy văn của xã có 2 mùa là mùa lũ và mùa cạn Mùa lũ từ
tháng 5 đến tháng 9 chiếm trên 70% lượng nước cả năm nhưng nhu cẩu dùng
nước tưới không lớn Ngược lại mùa cạn từ tháng 10 đến tháng 4 chiếm có
30% lượng nước cả năm thì yêu cầu dùng nước tư: |
Xã có nguồn nước tương đối phong phú Với lượng mưa trung bình năm là
1800mm, lượng nước mưa trên được đỗ vào các kênh mương, ao, hồ fạo nên nguồn
nước mặt chính cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã
4.1.2 Điều Kiện kônh tẾ
Điều kiện kinh tế thể hiện sự phát triển của các ngành nghẻ, lĩnh vực
trong địa bàn xã Là các nhân tố và điều kiện để đánh giá sự lớn mạnh của
một vùng, Điều kiện về kinh tế của xã Thanh Lâm được thể hiện qua bảng 4.2 :
Bang 4.2 Tình hình về kinh tế của xã Thanh Lâm năm 2011
Tong giá trị sản xuất năm 2011 của ba
và thương mại địch vụ được thể hiện qua bi
Trang 31Hinh 4.2: Biéu dé tink hinh vé kink té tai xi Thanh Lam năm 2011
Qua bảng số liệu 4.2 và hình 4.2 ta thi -
Cơ cấu kinh tế của xã Thanh Lâm gồm có 3 ngành nghề chính là nông,
nghiệp, công nghiệp và thương mại - địch vụ với tổng giá trị sản xuất trong
một năm là 55 tỷ đồng
Ngành nông nghiệp có tổng giá trị sản xuất lớn nhất 51 tỷ đồng chiếm
tới 67 % trong tổng cơ cấu ngành Đây là nguồn thu chính của địa phương bao
sồm trồng trọt, chăn nuôi và cây ăn quả
- Trồng trọt tại địa phương chủ yếu là cây hoa màu như dưa chuột, dưa
ngọt, đỗ, lạc và trồng lúa Lương thực bình quân trên đầu người 530/450
kg/người/năm = 117% kế hoạch Sản phẩm từ nông nghiệp hàng hóa có giá trị
cao, nhiều điện tích thu từ 70 - 80 triệu đồng/ha Ước tính tổng thu nhập từ
- Ngoài ra còn có thu nhập từ cây ăn qua Teen Low nin
điện tích lớn nhát là cây vải thiều Sản lượng vỉ
sửa chữa nhỏ phục vụ cho sản xuất nông nộ
chưa phát triển mạnh chủ yếu các hàng quá
pinta
Trang 32mặt hàng nhu yếu phẩm thiết yếu phục vụ nhân dân trong địa phương, tiểu thủ
công nghiệp và dịch vụ chỉ chiế
1a 4 tỷ đồng, thấp hơn rất nhiều so với ngành nông nghiệp Trong các năm gần
đây sản xuất công nghiệp và dịch vụ cũng đang phát triển mạnh mẽ dân lên
Nhưng so với nông nghiệp thì vẫn còn tháp
'Như vậy kinh tế của xã Thanh Lâm phát triển chủ yếu dựa vào sự phát
triển của nông nghiệp Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển chậm
và còn nhỏ lẻ Để xây dựng thành công mô hình nông thôn mới thì cần phải
tập trung phát triển mạnh vào công nghiệp, thương mại - dịch vụ, nhưng bên
cạnh đó vẫn phải tiếp tục đầu tư phát triển nông nghiệp Vì nó là nguồn cung,
cấp lương thực, thực phẩm cho người dân trong và ngoài xã đồng thời sự phát
triển của nông nghiệp cũng là điều kiện, tạo tiền đề phát triển các ngành khác
4.1.3 Điều kiện về xã hột
4.1.3.1, Neu
Để tiến hành phát triển nông thôn, một nhân tố vô cùng quan trọng đó là
nguồn nhân lực Nguồn nhân lực của xã Thanh Lâm được thể hiện qua bảng 4.3:
Bang 4.3: Tình hình nguồn nhân lực của xã Thanh Lâm, năm 2011
1 Chỉ tiêu về nguẫn nhân lực
4 Số nhân khẩu hộ ORBER FURL
(Nguôn: Ban thông kê URND xã ôm, năm 2012)
Trang 33Qua bảng 4.3 ta thấy tổng số nhân khẩu của xã năm 2011 là 9997
người, với 2556 hộ và số nhân khẩu trung bình trong một hộ là 3,91 khẩu/ hộ
Số người trong
nông nghiệp đông với 1848 hộ còn số hộ hoạt động phi nông nghiệp thấp hơn
chỉ có 690 hộ Tổng số người trong độ tuổi lao động cao so với tổng số dân
của toàn xã 7597/9997 người chiếm 759
Nhìn chung xã Thanh Lâm có nguồn lao động đổi dào, lực lượng lao
tuổi lao động là 7597 người Trong đó số hộ hoạt động
động trẻ, khỏe nhưng chủ yếu là lao động thuần nông, số lao động được qua
đào tạo thấp Cần tổ chức nhiều lớp tập huấn để nâng cao kiến thức và kinh
nghiệm cho người dân trong quá trình sản xuất
4.1.3.2 Thành phần dân tộc của xã Thanh Lâm
‘Thinh phan dân tộc cũng có ảnh hưởng nhiều tới sự phát triển kinh tế -
xã hội của một địa phương Thành phần dân tộc của xã Thanh Lâm được thể
Qua bảng 4.4 ta thấy xã Thanh Lâm gồm có, TT ÊS 1G:
Dân tộc chiếm số lượng người đông ake 4 tộc Kinh với (SỰ
Yì vậy trên địa bàn xã Thanh Lam, di
tới sự phát triển Kinh tế - xã hội của xã
Trang 344.2 Thực trạng nông thôn tại xã: Đánh giá thực trạng nông thôn theo Bộ
Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Xây dựng nông thôn theo mô hình nông thôn mới đang diễn ra mạnh
mẽ frong phạm vi cả nước, từ Bắc vào Nam Để đánh giá thực trạng tình hình
tại địa phương và đưa ra các giải pháp để xây dụng, phát triển nông thôn theo
mô hình nông thôn mới Các địa phương đã căn cứ vào 19 tiêu chí theo bộ
tiêu chí quốc gia Sau đây là 19 tiêu chí tại xã Thanh Lâm:
4.3.1 Quy hoạch
'.Mộttrong những tiêu chí quan trọng trong quá tình xây dụng nông thôn mới
đó là quy hoạch Nó là điều kiện tiên quyết và là tiêu chí đầu tiên trong 19 tiêu chí
Tiéu chi quy hoạch tại xã Thanh Lâm được thể hiện qua bảng 4.5
Bang 4.5 Tinh hinh quy hoạch trên địa bàn xã Thanh Lam
và thực | Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng Đạt Đạt
quy hoạch gồm có 3 nội dung chính là quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát
triển cơ sở hạ tầng và quy hoạch phát triển khu dân cư Kết quả quy hoạch
trên địa bàn xã Thanh Lâm như sau:
- Quy hoạch sử dụng đất: Đã và đang tiến hành quy pags ha đất
chưa sử dụng sang sản xuất nông nghiệp Với mục tin
đất, không đễ bỏ hoang trên địa bàn oVER Sy
- Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng: Xã 25 quế SÀNG lại trường áo
tu sửa và mở rộng thêm diện tích trường Đá ng, tế các
học sinh Đang quy hoạch diện tích dat na nghiệp vh LEASE xây
Trang 35- Quy hoạch phát triển khu dân cư: Đã quy hoạch được 2 ha diện tích
đất nông nghiệp sang dat ở khu phía Đông quốc lộ 37, khu Ngã tư thôn Sơn
Đình và khu cửa chùa thôn Dĩnh Bạn
Như vậy so với tiêu chí xây dựng nông thôn mới thì tiêu chí về quy
hoạch tại xã Thanh Lâm cơ bản đã đạt Có quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng
đã đạt nhưng vẫn còn thấp
4.2.2 Hạ tầng kônh tẾ - xã hột
'Hạ tầng là khâu đột phá, có tác động trực tiếp tới phát triển kinh tế - xã
hội nông thôn Bao gồm các nội dung về điện - đường - trường - trạm Nhìn
vào sự phát triển của hạ tầng ta có thể biết được sự phát triển của địa phương
đó Sau đây là các tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Thanh lâm:
4.2.2.1, Giao thông
Giao thông có thể được coi là bộ mặt của một địa phương, góp phần
nâng cao đời sống cho người dân nông thôn Tình hình giao thông trên địa
bàn xã Thanh Lâm được thể hiện qua bảng 4.6:
Bang 4.6 Tinh hinh giao théng tai x4 Thanh Lam
Giao | Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm đạt chuẩn | 50% | 0% | Không
'Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch không iy st
Tỷ lệ km đường trục nội đồng ee hóa, xe cơ giới di lại thuận tiện đại
- Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã đượi
chuẩn theo cấp kỹ thuật của bộ GTVT chỉ
Trang 36
100% Tổng số đường trục xã, liên xã là 10km, trong đó chỉ có 4km được
bêtông hóa, còn lại là đường đất nhưng chất lượng ngày càng xuống cấp và
cẩn được tu sửa Vì vậy mà chưa đạt so với tiêu chí đề ra
- Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của bộ
GTVT là 0% Vì toàn bộ vẫn là đường đất Có tổng là 32km nhưng tắt cả đều
chưa được bê tông hóa Chưa đạt so với tiêu chí NTM
- Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch không lây lội chỉ mới đạt 60% so với
tiêu chí NTM là 100% Tổng số đường ngõ xóm là 65km, chỉ có khoảng
39km đạt yêu cầu Chưa đạt so với tiêu chí NTM
Vi vay cé thé thay được tiêu chí giao thông trên địa bàn xã Thanh Lâm
chưa đạt so với yêu cầu xây dựng NTM
Nguyên nhân:
- Cuộc sống của người đân còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu sản xuất
nông nghiệp nên thu nhập thấp, chưa đủ tiền để có thể tự mình xây dựng
đường tại chỗ mình ở như 1 vài địa phương
- Ngân sách của xã còn hạn hẹp, nguồn vồn từ trên đầu tư cho thấp
- Công tác kêu gọi người đân chung tay xây dựng đường giao thông của
cán bộ trong thôn còn kém
Chính vì thế mà giao thông tại địa phươngvẫn chưa đáp ứng được nhu
cầu của người dân Giao thông chủ yếu là đường đất đã gây ra nhiều khó khăn
cho người đân nông thôn, không đáp ứng được nhu cầu đi lại, giao lưu buôn
bán của người dân Nhất là vào mùa mưa nhiều đoạn đường bị sụt, lở đọng,
nước, gây khó khăn lớn trong đi lại và phát triển sản xuất
4.2.2.2 Thủy lợi và điện
Để phục vụ cho đời sống cũng như trong sản i
thôn ngoài giao thông thì tiêu chí về thủy lợi và ĐỂ tụy dóyy cợi SN
cùng quan trọng Đặc biệt với một xã được co) fong nhu X47)
Lâm Bang 4.7 duéi diy sé thé hign tinh U6 of”thong trén dia barrfa
Thanh Lâm so với chỉ tiêu NTM như sau: PLEASE
ORDER FULL VERSION £