Kết quả thực hiện quy trình nuôi dưỡng lợn nái sinh sản tại trại.... Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con tại trại .... - Hiểu được tình hình dịch bệnh, một số bệnh
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ PHƯƠNG ANH
Tên chuyên đề:
MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ CHO LỢN NÁI SINH SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN THIÊN THUẬN TƯỜNG - CẨM PHẢ - QUẢNG NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2017 - 2022
Thái Nguyên, năm 2022
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ PHƯƠNG ANH
Tên chuyên đề:
MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ CHO LỢN NÁI SINH SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN THIÊN THUẬN TƯỜNG - CẨM PHẢ - QUẢNG NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2017 - 2022
Giảng viên hướng dẫn: TS Ngô Nhật Thắng
Thái Nguyên, năm 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để bản khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thành, đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình dạy dỗ, quan tâm và tạo điều kiện giúp đỡ
em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường cũng như trong thời gian thực tập tốt nghiệp
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn TS Ngô Nhật Thắng đã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tận tình để em có thể hoàn
thành đợt thực tập tốt nghiệp và khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên tại Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường, tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực hiện chuyên đề
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, người thân đã luôn bên cạnh ủng hộ, động viên và giúp đỡ em trong suốt thời gian em học tập, rèn luyện tại trường và trong thời gian thực tập tốt nghiệp
Trong quá trình thực tập, với vốn kiến thức còn hạn hẹp, chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế cùng với thời gian thực tập có hạn nên khóa luận này không thể tránh khỏi nhưng thiếu sót Kính mong nhận được những góp ý, nhận xét của quý thầy cô để giúp cho khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 06 năm 2022
Sinh viên
Hoàng Thị Phương Anh
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Những dấu hiệu nái sắp đẻ 13
Bảng 2.2 Chẩn đoán của dịch chảy ra từ âm đạo qua từng thời gian 18
Bảng 4.1 Cơ cấu đàn lợn của trại giống hạt nhân Thiên Thuận Tường qua 3 năm 2019 - 2021 32
Bảng 4.2 Chế độ ăn của nái mang thai 33
Bảng 4.3 Chế độ ăn của nái đẻ tại trại 34
Bảng 4.4 Số lượng lợn trực tiếp chăm sóc tại trại 35
Bảng 4.5 Khả năng sinh sản của lợn nái trực tiếp chăm sóc trong quá trình thực tập 36
Bảng 4.6 Kết quả một số thao tác kỹ thuật trên đàn lợn con 37
Bảng 4.7 Lịch sát trùng chuồng trại tại cơ sở thực tập 39
Bảng 4.8 Công tác vệ sinh, sát trùng tại trại 39
Bảng 4.9 Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin cho đàn lợn nái và lợn con nuôi tại trại 40
Bảng 4.10 Kết quả tiêm phòng vắc xin tại trại 41
Bảng 4.11 Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn nái và lợn con tại trại 42
Bảng 4.12 Kết quả điều trị bệnh trên đàn nái sinh sản tại trại 47
Bảng 4.13 Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn con tại trại 48
Bảng 4.14 Kết quả thực hiện các công tác khác tại trại 49
Trang 5Nxb Nhà xuất bản STT Số thứ tự
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, yêu cầu chuyên đề 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện tại cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3
2.1.2 Điều kiện của trang trại 4
2.1.3 Thuận lợi, khó khăn 6
2.2 Tổng quan tài liệu về chăm sóc, nuôi dưỡng và một số bệnh thường gặp ở lợn nái 7
2.2.1 Đặc điểm sinh lý và sinh dục của lợn nái sinh sản 7
2.2.3 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái sinh sản 11
2.2.4 Phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản 15
2.2.5 Một số bệnh thường gặp ở lợn nái đẻ và nuôi con 17
2.3 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước 24
2.3.1 Tổng quan nghiên cứu trong nước 24
2.3.2 Tổng quan nghiên cứu ở nước ngoài 25
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 27 3.1 Đối tượng nghiên cứu 27
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 27
Trang 73.3 Nội dung thực hiện 27
3.4 Các chỉ tiêu, phương pháp theo dõi tình hình 27
3.4.1 Các chỉ tiêu thực hiện 27
3.4.2 Phương pháp thực hiện 27
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 31
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trại qua 3 năm từ 2019 - 2021 32
4.2 Kết quả thực hiện quy trình nuôi dưỡng lợn nái sinh sản tại trại 33
4.2.2 Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái tại trại 34
4.2.3 Kết quả thực hiện quy trình đỡ đẻ cho nái tại trại 35
4.2.4 Kết quả thực hiện một số thao tác trên đàn lợn con tại cơ sở 37
4.3 Kết quả vệ sinh phòng bệnh tại trang trại 38
4.3.1 Quy trình vệ sinh, phòng bệnh tại trang trại 38
4.3.2 Kết quả thực hiện vệ sinh, sát trùng 39
4.3.3 Thực hiện tiêm phòng cho đàn lợn tại trại 40
4.4 Kết quả chẩn đoán và điều trị cho đàn lợn tại trại 42
4.4.1 Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản và lợn con tại trại 42
4.4.2 Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con tại trại 43
4.5 Kết quả các công tác khác tại trại 48
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Đề nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52 PHỤ LỤC
Trang 8Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trong giai đoạn đất nước đang dịch chuyển từ một nước thuần nông chuyển dịch cơ cấu cây trồng và vật nuôi ngày càng hiện đại, năng suất và chất lượng cao nhằm mục đích giảm giá thành sản phẩm để có lợi thế lớn trong việc xuất khẩu các sản phẩm ra nước ngoài, đặc biệt là lợn và các sản phẩm từ lợn Chăn nuôi lợn chiếm tỷ trọng cao trong ngành chăn nuôi nước nhà trong giai đoạn hiện nay Lợn thịt không những được dùng phục vụ nội địa mà còn là một mặt hàng xuất khẩu Sự khó tính của thị trường đòi hỏi người chăn nuôi cần tìm hiểu kỹ thị trường, con giống tình hình dịch bệnh một cách thực sự sát sao và chặt chẽ
Phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ bộc lộ nhiều hạn chế không còn phù hợp với xã hội ngày càng phát triển hiện đại, với mục đích giảm giá thành sản phẩm nhưng vẫn đưa ra thị trường những sản phẩm năng suất và chất lượng thì mô hình trang trại với quy mô khép kín ngày càng được mở rộng
Một trong những nỗi lo lớn nhất của người chăn nuôi lợn trang trại là dịch bệnh xảy ra phổ biến gây thiệt hại rất lớn cho người chăn nuôi trong khi nhà nước vẫn chưa có những chính sách hỗ trợ hợp lý Ngành chăn nuôi lợn ở nước ta nói chung và chăn nuôi lợn ngoại nói riêng hết sức nan giải, do sự thích nghi với điều kiện ngoại cảnh của lợn ngoại kém hơn so với các giống lợn địa phương, các bệnh do vi khuẩn, virus, nội, ngoại ký sinh trùng gây bệnh nhiều Quá trình phòng trị bệnh tốn nhiều công sức và vật chất ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng đàn lợn
Từ thực tế trên, trong quá trình chăn nuôi cần chú trọng việc phòng bệnh, khi có bất kỳ một ca bệnh nào xảy ra cần nhanh chóng tìm ra nguyên nhân gây bệnh để đưa ra biện pháp điều trị bệnh một cách hợp lý, hiệu quả
Trang 9nhất, em đã tiến hành thực hiện chuyên đề: “Một số bệnh thường gặp và biện pháp phòng trị cho đàn lợn nái sinh sản tại công ty CP KTKS Thiên Thuận Tường - Cẩm Phả - Quảng Ninh”
1.2 Mục đích, yêu cầu chuyên đề
1.2.1 Mục đích
- Hoàn chỉnh kiến thức lý thuyết đã học trên giảng đường, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp
- Nắm được các quy trình chăm sóc lợn nái sinh sản tại công ty
- Hiểu được tình hình dịch bệnh, một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản để kịp thời phát hiện, điều trị những con lợn mắc bệnh
- Nắm được quy trình chăm sóc, phòng, trị những triệu chứng của lợn khi mắc bệnh và đưa ra phương pháp điều trị bệnh
1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề
- Tham khảo, điều tra cách nuôi dưỡng lợn tại trại công ty Thiên Thuận Tường - Cẩm Phả - Quảng Ninh
- Xác định được bệnh và biết sử dụng kỹ thuật, biện pháp phòng trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản tại công ty
- Tham gia đầy đủ ngày công, thực hiện các công việc với trách nhiệm cao
- Hòa nhập tốt với cán bộ, công nhân của trại
Trang 10Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện tại cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Trại giống hạt nhân của công ty CP KTKS Thiên Thuận Tường nằm tại khu 1, phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh Phường Cửa Ông có địa hình tương đối phức tạp, phía Bắc có những dải núi cao với độ cao trung bình là 600 mét, thuộc cánh cung bình phong Đông Triều - Móng Cái
Phía Đông giáp huyện đảo Vân Đồn
Phía Tây giáp thành phố Hạ Long
Phía Nam giáp biển
Phía Bắc giáp huyện Ba Chẽ và huyện Tiên Yên
* Điều kiện tự nhiên
Thành phố Cẩm Phả chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Do
đó trang trại của công ty CP KTKS Thiên Thuận Tường cũng chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu này
- Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình năm là 23oC, mức nhiệt cao nhất vào tháng 7 là 39oC và thấp nhất vào tháng 1 là 12oC
- Lượng mưa trung bình năm tại đây là 2567,8 mm/năm Lượng mưa hàng năm khá cao, lượng mưa giữa các mùa có sự khác nhau, chế độ mưa chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 10) và mùa khô
- Độ ẩm: là một khu vực giáp biển nên độ ẩm trong khu vực khá cao
Độ ẩm trung bình năm là 82,7% và cao nhất vào tháng 4 đạt 88,1%
- Giông, bão: Mỗi năm Quảng Ninh trung bình phải hứng chịu 6 - 7 cơn bão từ cấp 8 đến 9, thậm chí có những cơn bão cấp 12 Các cơn bão thường tập trung nhiều vào mùa hè (tháng 7 đến tháng 8), trung bình mỗi tháng có 5
Trang 11ngày giông thường xảy ra vào buổi trưa và buổi chiều
* Điều kiện địa hình, đất đai
Cẩm Phả có diện tích tự nhiên 486,45 km2, địa hình chủ yếu là đồi núi (54,4 % diện tích)
2.1.2 Điều kiện của trang trại
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu của trại Công ty được tổ chức như sau:
+ 01 chủ trại kiêm Tổng giám đốc công ty
+ 01 trưởng trại
+ 01 quản lý trại kiêm kế toán
+ 04 kĩ thuật hỗ trợ trại của công ty cám Deheus và Cargill
2.1.2.2 Cơ sở vật chất của trang trại
- Trại lợn của công ty CP KTKS Thiên Thuận Tường xây dựng trên diện tích khoảng 6,5 ha bao gồm: trang trại, nhà điều hành, kho để cám, kho thuốc, nhà ở cho công nhân, bếp ăn, vườn rau và các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại
- Khu nhà ở của công nhân được xây 2 tầng ở đầu hướng gió, được lợp tôn và đổ trần, đều được cung cấp đầy đủ trang thiết bị sinh hoạt như quạt, tủ, điều hòa… Khu nhà tắm, nhà vệ sinh được xây rộng rãi, sạch sẽ trang bị đầy
đủ nóng lạnh, máy giặt phục vụ cho sinh hoạt
Trang 12- Khu bếp, khu nhà ăn được xây dựng sạch sẽ và được cung cấp các trang thiết bị để thuận tiện cho việc bảo quản, chế biến thức ăn
* Trại được chia làm hai khu gồm khu điều hành và khu sản xuất:
- Khu điều hành là nơi làm việc của quản lý trại và nơi sinh hoạt của công nhân
- Khu sản xuất gồm 8 chuồng chăn nuôi các giống lợn sản xuất như Landrace, Yorshire, Duroc, Pietran được nhập từ nước ngoài về, trong đó có:
+ Chuồng C1: nuôi tích hợp 3 loại gồm lợn đực giống khai thác, lợn nái hậu bị đang mang thai và lợn đẻ giống
+ Chuồng C2: lợn hậu bị
+ Chuồng C3: chuồng bầu gồm lợn chờ phối và lợn mang thai
+ Chuồng C4: chuồng lợn đẻ
+ Chuồng C5: chuồng lợn con cai sữa
+ Chuồng C6, C7, C8: chuồng lợn thịt thương phẩm
- Ngoài ra còn một số công trình phụ khác phục vụ cho chăn nuôi như: kho cám, kho thuốc, phòng pha tinh, văn phòng quản lý
- Hệ thống chuồng được xây dựng, thiết kế dạng khép kín Trang thiết
bị trong chuồng được nhập khẩu từ Đan Mạch Ở đầu chuồng có hệ thống làm mát, cuối mỗi ô chuồng có hệ thống thông gió Hai bên chuồng được lắp đặt các ô cửa sổ làm bằng kính trong suốt giúp cung cấp ánh sáng cũng như thông thoáng chuồng
- Đặc biệt tại chuồng đẻ được chia thành 5 ô chuồng nhỏ, mỗi chuồng
có 30 ô đẻ Giàn mát và cửa ô chuồng nhỏ được ngăn cách bởi hành lang, mỗi chuồng nhỏ như vậy lại được lắp thêm 2 cửa sổ bằng thép có thể nâng lên, hạ xuống để điều chỉnh nhiệt độ Trong chuồng, ngoài hệ thống thông gió từ trần xuống còn có hệ thống điều hòa làm mát, hệ thống cảm biến nhiệt để điều tiết nhiệt độ không khí giúp lợn luôn sinh trưởng trong môi trường, nhiệt độ thích hợp nhất
Trang 13- Ngoài ra, hệ thống chăn nuôi được trang bị silo thức ăn tự động hiện đại nhất hiện nay nên tiết kiệm được nguồn nhân lực và nâng cao sản xuất
- Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng cụ phục vụ công tác chăn nuôi như: tủ lạnh trữ tinh, kính hiển vi, nồi hấp cách thủy dụng cụ, hộp làm ấm liều tinh,…
- Một số trang thiết bị khác cũng được trang bị đầy đủ như: tủ lạnh để bảo quản và dự trữ vắc xin, xe chở cám, máy phát điện, máy nén khí phun sát trùng,…
- Trong khu chăn nuôi, lối đi lại giữa các ô chuồng, các khu vực đều được
đổ bê tông và có các hố sát trùng riêng bằng nước vôi, được thay thường xuyên
để sát trùng ủng tránh mang mầm bệnh từ chuồng này sang chuồng khác
- Xung quanh trại còn trồng rau, cây ăn quả tạo môi trường xanh cũng như chủ động tự cung, tự cấp nguồn thức ăn cho cán bộ trong trại
2.1.3 Thuận lợi, khó khăn
Trang 14- Dịch bệnh diễn biến phức tạp, chi phí phòng chống cao
- Chưa thu hút được nguồn lao động trẻ, tay nghề cao, gắn bó lâu dài với trại
2.2 Tổng quan tài liệu về chăm sóc, nuôi dưỡng và một số bệnh thường gặp ở lợn nái
2.2.1 Đặc điểm sinh lý và sinh dục của lợn nái sinh sản
2.2.1.1 Sự thành thục về tính và sự thành thục về thể vóc
* Sự thành thục về tính
Thành thục về tính ở động vật là tuổi mà một con đực hay con cái đạt được sự thành thục tính dục Con đực có thể sản xuất tinh trùng, trong khi con cái có khả năng sản xuất ra tế bào trứng Lúc này, tất cả các cơ quan sinh sản
đã phát triển hoàn thiện và có thể bắt đầu bước vào hoạt động sinh sản Với sự phát triển hoàn toàn bên trong thì ở bên ngoài các bộ phận sinh dục phụ cũng xuất hiện và con vật có phản xạ về tính hay xuất hiện hiện tượng động dục
Theo Nguyễn Mạnh Hà và cs (2012) [5], sự thành thục về tính phụ thuộc vào thần kinh, ngoài ra còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường khác như: nhiệt độ, độ ẩm, mùa vụ,…
* Thành thục về thể vóc
Thành thục về thể vóc thường diễn ra chậm hơn so với thành thục về tính Nếu cho gia súc giao phối ngay thì vẫn thụ thai được nhưng con đẻ ra nhỏ và con mẹ thường đẻ khó do khung xương chậu còn hẹp
Trang 15Không nên cho gia súc sinh sản quá sớm, khi cơ thể còn đang phát triển mạnh sẽ làm cho chức năng cơ quan sinh dục bị suy yếu, khả năng giao phối sau này sẽ kém Nếu gia súc có biểu hiện về tính dục, cần nhốt riêng con đực
và con cái tránh hiện tượng con vật giao phối tự do làm ảnh hưởng đến sự phát triển về thể vóc
Đối với lợn nái nội, phối giống lần đầu lúc 6 - 7 tháng tuổi khi khối lượng đạt 40 - 50 kg, đối với lợn nái ngoại lúc 8 - 9 tháng tuổi khi khối lượng đạt 115 - 120 kg thì mới nên cho phối giống, theo Nguyễn Đức Hùng và cs (2003) [7]
2.2.1.2 Chu kỳ động dục và thời điểm phối giống thích hợp
* Chu kỳ động dục
Chu kỳ động dục (hay còn gọi là chu kỳ tính) là một chu kỳ trứng chín
và rụng theo một nguyên tắc nhất định Chúng chịu sự tác động của các hormone (FSH và LH) của tuyến yên Ngoài sự rụng trứng bên trong cơ thể thì bên ngoài cơ thể cũng có những biến đổi kèm theo
Theo Lê Hồng Mận (2006) [8], chu kỳ động dục ở lợn bình quân 21 ngày (18 - 21 ngày), ở lợn cái tơ thì ngắn hơn Một chu kỳ tính của lợn nái thường chia làm 4 giai đoạn: giai đoạn tiền động dục, tiếp theo là giai đoạn động dục, sau đó con vật bước vào giai đoạn sau động dục và cuối cùng là giai đoạn yên tĩnh
+ Giai đoạn tiền động dục: giai đoạn này chuẩn bị cho đường sinh dục cái đón trứng rụng, tiếp nhận tinh trùng và thụ tinh, thường kéo dài 1 - 2 ngày tính từ khi thể vàng của chu kỳ này bị thoái hóa đến lần động dục tiếp theo
+ Giai đoạn động dục kéo dài từ ngày thứ 2 đến thứ 3 tiếp theo gồm 3 thời kỳ đó là hưng phấn, chịu đực và hết chịu đực Tùy từng giống lợn đực có giai đoạn này dài hay ngắn, lợn nội thường 3 - 4 ngày, lợn ngoại và lai kéo dài
4 - 5 ngày
Trang 16+ Giai đoạn sau động dục là ngày thứ 3 - 4 tiếp theo của giai đoạn động dục, lúc này thể vàng được hình thành, thể vàng này tiết ra hormone progesteron có tác dụng ức chế sự phát triển của noãn bào, ức chế quá trình tiết hormone sinh dục cái, do đó ức chế quá trình động dục Biểu hiện của nó
là không cho con đực cưỡi lên, tử cung của con vật cũng ngừng tăng sinh và tiết dịch, âm hộ teo lại, ăn uống tốt hơn
+ Giai đoạn yên tĩnh: giai đoạn này có ý nghĩa quan trọng, thường bắt đầu của ngày thứ 4 sau khi trứng rụng và không được thụ tinh đến khi thể vàng tiêu biến (khoảng 14 - 15 ngày tính từ lúc rụng trứng) Giai đoạn này dài nhất, con vật không có biểu hiện về hành vi sinh dục, là giai đoạn nghỉ ngơi yên tĩnh chuẩn bị cho kỳ động dục tiếp theo
* Thời điểm phối giống thích hợp
Do thời gian rụng trứng và thụ thai của lợn nái ngắn nên việc phối giống đúng thời điểm là cần thiết để lợn nái đạt tỷ lệ thụ tinh cao và đẻ được
số lượng lớn Trứng rụng ở trong tử cung trong 2 - 3 giờ và tinh trùng sống trong âm đạo lợn nái là từ 30 - 48 giờ Do đó, lợn nái phải được phối giống 10
- 12 giờ trước khi rụng trứng, tức là 20 - 30 giờ sau khi bắt đầu chịu đực
* Một số chỉ tiêu về sinh lý, sinh dục của lợn nái
+ Tuổi động dục lần đầu
Tuổi động dục lần đầu tùy thuộc vào giống lợn Động dục lần đầu của lợn nội sớm hơn lợn ngoại, tuổi động dục lần đầu của lợn nái lai muộn hơn lợn nái nội Để đạt hiệu quả sinh sản tốt và duy trì nái lâu dài, trước khi phối giống cần bỏ qua 1 - 2 chu kỳ động dục
Tuổi động dục lần đầu phụ thuộc vào mùa vụ và chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh, thời gian ánh sáng, nhiệt độ môi trường, dinh dưỡng và tốc độ sinh trưởng trước và sau cai sữa Ở lợn nái hậu bị và lợn nái sau cai sữa chậm động dục, có thể gây động dục bằng cách tiêm huyết thanh ngựa chửa
Trang 17+ Tuổi phối giống lần đầu: với lần động dục đầu tiên ở lợn nái, người ta chưa tiến hành phối giống ngay vì thời điểm này lợn chưa thành thục về thể vóc và số lượng trứng rụng còn ít Vào chu kỳ động dục lần 2 hoặc lần 3 của lợn, người ta mới tiến hành phối giống
2.2.1.3 Quá trình mang thai và đẻ
Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002) [3], tùy thuộc vào loại gia súc
mà khoảng thời gian mang thai khác nhau Khi bào thai đã phát triển đầy đủ, dưới tác động của cơ chế thần kinh thể dịch, con mẹ sẽ có những cơn rặn đẻ
để đẩy bào thai, nhau thai và các chất trung gian đi ra ngoài
Đẻ là quá trình đưa thai nhi đã phát triển đầy đủ và thành thục ra ngoài theo đường sinh sản của mẹ Nếu không đáp ứng đủ hai điều kiện trên thì cuộc chuyển dạ bất bình thường
Trước khi sinh đẻ, cơ thể mẹ có một số thay đổi quan trọng liên quan đến việc đẩy thai ra ngoài như: dây chằng vùng chậu bị giãn, chiều dài tăng từ 25% đến 30% so với bình thường (gọi là hiện tượng sụt lưng), cổ tử cung giãn
ra Từ 12 - 48 giờ trước khi sinh, nhiệt độ cơ thể giảm nhẹ, cổ tử cung mở và sữa bắt đầu tiết ra
2.2.1.4 Sự tiết sữa của lợn nái
Sữa là một chất lỏng màu trắng đục được tạo ra từ tuyến vú, là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa, hấp thu, rất cần thiết cho gia súc non đang bú sữa Sữa mẹ đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao tỷ lệ sống của heo con Heo con có thể cai sữa ngay từ khi mới sinh, nhưng sữa mẹ
từ lâu đã được coi là nguồn thức ăn lý tưởng cho heo con Nguyên liệu tạo ra sữa được lấy từ máu, cần một lượng máu lớn chảy qua bầu vú để đáp ứng nhu cầu sản xuất sữa: cần khoảng 540 lít máu để tạo ra 1 lít sữa lợn nái Sữa mà lợn nái tiết ra sau khi đẻ 2 - 3 ngày được gọi là sữa non Đặc điểm của sữa non là có màu vàng đặc, hơi mặn, khi đun nóng rất dễ kết tụ Thành phần dinh
Trang 18dưỡng của sữa non khác với sữa thông thường, hàm lượng protein và vitamin trong sữa non cao hơn so với sữa thông thường Chất khô trong sữa non đạt 22,3%, cao hơn 19,6% so với sữa thường Nó cũng có hàm lượng protein cao hơn ở mức 11,5% so với 6,8% của sữa thông thường, nhưng lại thấp hơn về khoáng chất, chất béo và đường lactose
Lượng sữa do lợn nái sản xuất phụ thuộc một phần sức sống và số lượng heo con:
- Chỉ có lợn con khỏe mạnh, hoạt bát bú mới kích thích bầu vú lợn nái sản xuất sữa
- Lợn con bú sữa đúng giờ và nhất quán góp phần quan trọng duy trì toàn bộ quá trình tiết sữa của lợn nái
Sự giải phóng oxytocin ở lợn nái làm các bầu vú co lại trong tối đa khoảng 1 phút Bằng cách này, sữa có sẵn mỗi giờ cả ngày lẫn đêm Việc tiết sữa mỗi giờ trong những ngày đầu tiên sau khi đẻ là rất quan trọng để lợn nái sản xuất sữa sau này
Kỹ thuật quản lý cũng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tiết sữa của nái, những hành động không phù hợp như đuổi lợn, gây tiếng động lớn trong chuồng lợn nái… có thể ức chế quá trình tiết sữa của lợn nái
2.2.3 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái sinh sản
2.2.3.1 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng nái mang thai
60 - 90 phút/ lần, ngày 1 - 2 lần Trước khi đẻ cần cho lợn mẹ nghỉ ngơi
Trang 19- Về tắm chải: những tác dụng mà việc tắm chải cho lợn không chỉ là làm sạch, điều hòa thân nhiệt cho lợn mà còn làm tăng quá trình trao đổi chất của cơ thể
- Về chuồng trại: chuồng trại phải đảm bảo sạch sẽ, khô ráo, mùa hè thoáng mát và ấm áp về mùa đông Trước đẻ 5 - 7 ngày chuyển lợn từ chuồng bầu lên chuồng đẻ để lợn nghỉ ngơi yên tĩnh
Mỗi nái có 1 thẻ ghi số tai, số lứa đẻ, số con được sinh ra, tình trạng sức khỏe sinh sản của lứa trước… để dễ cho việc theo dõi nái
* Quy trình nuôi dưỡng
Để lợn nái có khối lượng tăng phù hợp từng thời kỳ của quá trình mang thai và quá trình nuôi con: làm sao để số ngày không sản xuất xuống thấp nhất, đó là mục tiêu hàng đầu của chăn nuôi lợn nái Vì thế việc chú trọng đến dinh dưỡng là yếu tố vô cùng quan trọng để đảm bảo khả năng sinh sản của chúng cả về khối lượng và chất lượng
Thức ăn cho lợn nái phải đảm bảo dinh dưỡng, tùy vào từng thời kỳ mà
ta bổ sung lượng thức ăn tăng, giảm để thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cho lợn
2.2.3.2 Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái đẻ
* Quy trình nuôi dưỡng
Theo dõi tình trạng sức khỏe của lợn nái để có kế hoạch tăng giảm lượng thức ăn trước khi đẻ 1 tuần Những con nái có thể trạng tốt, giảm 1/3 lượng thức ăn trước khi đẻ 1tuần, 2 - 3 ngày trước khi đẻ giảm 1/2 lượng thức
ăn Những con nái có sức khỏe kém cần cho ăn những thức ăn dễ tiêu
Ngoài ra cần quan sát bầu vú và chú ý thể trạng lợn nái để xây dựng chế độ dinh dưỡng sao cho phù hợp
Khi thấy nái bắt đầu có hiện tượng cắn ổ, đi lại không yên, cào nền chuồng, sữa tiết ra ở đầu vú, ra phân su và một chút dịch nhầy chảy ra ở âm
hộ là lúc đó lợn sắp đẻ Cần bố trí theo dõi kịp thời để đỡ đẻ cho lợn
Vào ngày lợn nái đẻ cho ăn rất ít cám hoặc không cho ăn, sau đó tăng dần lượng cám đến ngày thứ 4 thì cho ăn đúng theo tiêu chuẩn
Trang 20* Quy trình chăm sóc
Chuẩn bị chuồng cho lợn nái đẻ, sau khi lùa hết lợn con cai sữa đi thì tiến hành xịt rửa nền chuồng, nan chuồng, xả gầm bằng vòi xịt áp cao Lau chùi khung chuồng, máng ăn bằng cọ sắt Sát trùng toàn bộ chuồng nuôi, tiêu độc bằng formol Đuổi lợn từ chuồng bầu sang chuồng đẻ trước 5 đến 7 ngày Tiến hành vệ sinh, tắm chải lợn nái trước khi đẻ để tránh nguy cơ lợn con mới sinh bị nhiễm khuẩn do tiếp xúc trực tiếp với lợn mẹ có vi khuẩn gây bệnh
Chuẩn bị ô úm cho lợn con: quây ô úm cho lợn con, chuẩn bị thảm, bóng điện để sưởi ấm, phải đảm bảo nhiệt độ cho lợn con mới sinh ra là 33 -
35oC, giảm sốc nhiệt cho lợn con, hạn chế việc lợn mẹ đè lợn con
Chuẩn bị các loại thuốc như: trợ sức, trợ lực, kháng sinh, dụng cụ tiêm truyền,… để xử lý kịp thời những trường hợp bất thường khi lợn nái đẻ Ngoài ra cần chuẩn bị thêm cồn iod, khăn lau lợn con, bột lăn mistral
Sau khi lợn nái đẻ cần thường xuyên theo dõi thân nhiệt, bộ phận sinh dục và bầu vú để kịp thời phát hiện được con vật mắc bệnh gì sau khi sinh rồi
có biện pháp xử lý kịp thời, mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất
Bảng 2.1 Những dấu hiệu nái sắp đẻ
Từ 0 đến 10 ngày Vú căng lên, cứng, âm hộ trương mọng
2 ngày Bầu vú cương cứng hơn, tiết ra chất lỏng trong
Từ 12 - 14 giờ Nái bồn chồn, không yên, tuyến vú bắt đầu tiết
sữa
6 giờ trước đẻ Sữa tiết ra nhiều hơn qua 2 lỗ tia sữa
Từ 2 - 4 giờ Các vú có sữa non vọt thành tia dài
30 phút - 2 giờ Tăng nịp thở, đi lại, cào nền chuồng, đứng ngồi
không yên
15 - 30 phút Âm hộ có một chút phân su và tiết ra dịch nhờn
màu hồng
15 giây - 5 phút Nái nằm nghiêng sang 1 bên, hơi thở có phần đứt
quãng, ép bụng, quẫy đuôi rặn đẻ
Trang 212.2.3.3 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng nái nuôi con
* Quy trình chăm sóc
Trong thời gian mới đẻ, số bữa ăn sẽ được tăng lên với khoảng cách các bữa đều nhau và mỗi bữa nên cho ăn ít một để đảm bảo nái ăn hết (Theo Trần Thanh Vân và cs (2017) [14])
Khi lợn nái đẻ xong, vệ sinh cho nái bằng nước sát trùng để lau vú và lau sàn, sau đó tiêm amox với liều lượng 20 ml/con Ghi chép lại số liệu để theo dõi nái đẻ Kiểm tra âm hộ lợn nái sau khi đẻ xem còn sót nhau hay không Chú ý luôn theo dõi để lợn không đè phân, đè con
Cho ăn đúng giờ theo đúng tiêu chuẩn quy định, cân bằng dưỡng chất
và cho lợn uống nước tự do Vì trong thời gian nuôi con, lợn nái tiêu hao một phần năng lượng cơ thể (canxi, phốt pho, chất béo) để tạo sữa cho con Do vậy, nếu chăm sóc nuôi dưỡng không tốt sẽ khiến nái hao hụt nhanh, xương xốp, bại liệt, ảnh hưởng đến năng suất lứa tiếp theo Vệ sinh sạch sẽ máng ăn, không để cám thừa, mốc bám trên máng gây thối làm lợn giảm ăn
Thời kỳ này lợn nái cần lượng thức ăn rất lớn để tiết sữa nuôi con Trung bình lợn nái nuôi con cần 35 - 50 lít nước mỗi ngày tùy theo điều kiện nhiệt độ và thời tiết Lợn nái có thể trạng vừa phải sẽ có khả năng tiết sữa cao, lợn nái quá béo hoặc quá gầy, khả năng tiết sữa sẽ kém
Sau khi nái đẻ xong cần thường xuyên theo dõi tình trạng cơ thể và sức khỏe con nái Khi thấy dấu hiệu bất thường cần tìm hiểu nguyên nhân ngay
* Quy trình nuôi dưỡng
Cho lợn nái ăn những thức ăn xanh, dễ tiêu hóa như rau củ quả, thức ăn tinh bột như gạo, cám gạo, cám ngô, những thức ăn bổ sung thêm đạm, chất khoáng và vitamin có giá trị dinh dưỡng cao
Số lần cho ăn trong 1 ngày là 3 bữa (sáng, chiều và tối), nếu thấy lợn
mẹ béo thì giảm lượng cám còn thấy lợn mẹ gầy thì tăng lượng cám Giảm
Trang 22lượng thức ăn của lợn nái từ 20 - 30% trước hôm cai sữa Vào ngày cai sữa thì cho lợn mẹ nhịn ăn
2.2.4 Phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản
Lau mông, lau vú cho nái thường xuyên để tăng tiết tiết tạo sữa, giảm tỉ
lệ nái bị viêm nhiễm sản khoa Thường xuyên lau sàn để diệt vi khuẩn, tạo môi trường sạch cho heo con sinh trưởng, phát triển tốt, hạn chế tiêu chảy ở lợn con Lau máng tập ăn cho lợn con hàng ngày, vét cám thừa đổ đi, thay cám mới,…
* Vệ sinh chuồng trại
Mỗi chuồng có dụng cụ chăn nuôi riêng và được sát trùng thường xuyên
Sau mỗi lứa lợn con cai sữa tháo hết bóng úm về bảo trì, dùng vòi xịt
áp cao xịt rửa nan chuồng, khung chuồng, ô úm, thảm lót, cọ máng ăn bằng
cọ sắt Thường xuyên quét dọn hành lang đi lại, rắc vôi nền chuồng, phun sát trùng chuồng nuôi
* Phòng bệnh bằng vắc xin
Vắc xin được xem là biện pháp hữu hiệu trong phòng chống các bệnh nguy hiểm cho lợn Việc áp dụng đúng phương pháp kỹ thuật khi tiêm và nguyên tắc sử dụng là rất quan trọng trong việc kìm hãm mầm bệnh trong cơ thể con vật
Cần tiêm phòng vắc xin định kì cho con vật Sau khi đưa vắc xin vào
Trang 23cơ thể thì vật nuôi chưa có kháng thể chống bệnh ngay mà phải sau 7 - 21 ngày (tùy theo từng loại vắc xin), cơ thể con vật mới có miễn dịch
2.2.4.2 Điều trị bệnh
Để điều trị bệnh hiệu quả cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:
- Phải kết hợp nhiều biện pháp giữa hộ lý, dinh dưỡng và dùng thuốc
- Chẩn đoán đúng bệnh đưa ra phương pháp điều trị sớm để cho con vật nhanh khỏi bệnh và hạn chế lây lan sang con vật khác
- Kết hợp chữa triệu chứng để diệt căn bệnh tốt nhất
- Tiêu diệt mầm bệnh, tăng sức đề kháng của cơ thể
Trong chăn nuôi, nếu nái mắc bệnh nặng gây tốn kém chi phí điều trị thì không chữa mà trực tiếp loại thải Nên chữa gia súc có tiên lượng tốt, không ảnh hưởng đến sức sản xuất về sau Những bệnh không có thuốc chữa, gây tốn kém đồng thời nguy hiểm cho con người thì không nên chữa
Các biện pháp chữa bệnh:
- Hộ lý: để lợn nái nghỉ ngơi yên tĩnh, theo dõi và thường xuyên đo thân nhiệt cho lợn nái, kiểm tra sản dịch để đề xuất biện pháp phòng trị phù hợp và kịp thời
- Dùng sulfamid
- Dùng kháng sinh
Kháng sinh cần được sử dụng theo những nguyên tắc sau:
+ Chuẩn đoán đúng bệnh để kê liệu trình điều trị phù hợp, đúng thuốc
Sử dụng sai thuốc không những làm giảm hiệu quả điều trị mà còn gây nhờn thuốc, gây khó khăn hơn trong chẩn đoán, tìm nguyên nhân gây bệnh
+ Nên dùng loại kháng sinh có tác dụng tốt nhất để điều trị bệnh
+ Dùng đúng liều lượng theo quy trình chữa bệnh
+ Thuốc sau khi đưa vào cơ thể phải mất một thời gian mới có tác dụng nên không thay đổi kháng sinh khi không cần thiết để tránh nhờn thuốc, vi
Trang 24khuẩn gây bệnh biến chủng gây khó khăn khi chữa bệnh
+ Tăng cường sức đề kháng, trợ sức, trợ lực: vitamin, B-complex, truyền glucose
2.2.5 Một số bệnh thường gặp ở lợn nái đẻ và nuôi con
2.2.4.1 Bệnh viêm tử cung
* Nguyên nhân:
Do phối giống lợn đực bị bệnh và truyền nhiễm bệnh cho lợn nái Dụng
cụ vệ sinh nhân tạo không sạch từ đó vi khuẩn xâm nhập gây bệnh Lợn đực
bị viêm bao dich hoàn, viêm dương vật lây bệnh khi giao phối Dụng cụ phối
và tay người phối không đảm bảo vệ sinh hay chứa vi khuẩn gây bệnh
Những vi khuẩn hay gặp là E.coli, Streptococus, Staphylococus Theo
Trịnh Đình Thâu và Nguyễn Văn Thanh (2010) [13], viêm tử cung là một hội chứng thường xảy ra đối với lợn nái sau khi đẻ xong Viêm tử cung ở lợn nái làm tổn thương lớp niêm mạc trong bộ phận sinh dục Điều này ảnh hưởng đến việc tiết PGF2α và làm thay đổi chu kỳ động dục, tăng khả năng sinh sản
và vô sinh Đặc biệt, nếu biểu hiện chậm động dục khi xảy ra sẽ làm giảm khả năng sinh sản của lợn nái, giảm số chu kỳ đẻ trong năm gây tốn kém tiền thuốc điều trị, tiến hành loại thải lợn nái sớm do chậm động dục làm giảm lợi nhuận của trại
Nguyên nhân để gây ra bệnh thì rất nhiều nhưng chủ yếu là do vi sinh vật gây ra bệnh viêm tử cung, nó làm giảm sức đề kháng của cơ thể từ đó xâm nhập và phát triển bệnh một cách mạnh mẽ
Ngoài ra, trong quá trình sinh đẻ của gia súc, việc tiến hành can thiệp vào đẻ khó cũng phần nào làm cho niêm mạc tử cung bị tổn thương và làm niêm mạc tại điểm bị tác động viêm gây ra các bệnh truyền nhiễm như viêm
tử cung, âm đạo
Trang 25Bảng 2.2 Chẩn đoán của dịch chảy ra từ âm đạo qua từng thời gian
* Triệu chứng:
Thường thấy ở lợn nái đẻ trong vòng 12 - 72 giờ Lợn kém ăn, sốt 39 - 39,5oC, tiết sữa kém Toàn bộ bầu vú nóng đỏ hơn bình thường Mổ khám thấy thành tử cung có màu xanh sẫm, mỏng, bở, một phần nhau thai thì sót nát, có khi còn thấy một vài thai chết lưu
Tử cung có các biểu hiện triệu chứng khác nhau phụ thuộc vào loại vi khuẩn xâm nhập, sự tổn thương niêm mạc và sự rối loạn các chức năng lý hóa của cơ thể (theo Lê Minh và cs (2017) [9])
Thể cấp tính, quan sát thấy dịch từ âm đạo chảy ra ngoài thường có 3 dạng viêm:
+ Viêm dạng nhờn: xuất hiện sau sinh khoảng 2 - 3 ngày, có mùi tanh sau đó vài ngày thấy giảm và hết, cho thấy tình trạng viêm nhẹ ở lợn nái nên nái vẫn cho con bú bình thường với thể trạng ổn định hoặc hơi sốt nhẹ
+ Viêm dạng mủ: là thể viêm nặng gây nên tiên lượng xấu, vi khuẩn xâm nhập vào tử cung với số lượng lớn và có thể gây bệnh kế phát Con vật sốt cao 40 - 41oC kèm theo các triệu chứng kém ăn, bỏ ăn, buồn, mệt mỏi, không cho con bú, nước tiểu vàng sậm, phân có chất nhầy
+ Viêm dạng mủ lẫn máu: viêm ở sâu, lớp niêm mạc tử cung tổn thương nghiêm trọng thậm chí gây tổn thương mao mach gây hiện tượng chảy
Trang 26máu tử cung, âm đạo
Thể mạn tính: con vật không sốt, không có triệu chứng lâm sàng, nhưng vẫn có dịch tiết ra từ tử cung Dịch tiết nhầy màu trắng đục Con nái bị mắc bệnh ở thể này thường sẽ loại thải do tỷ lệ thụ thai không cao, sữa kém chất lượng gây tiêu chảy cho lợn con
* Chẩn đoán:
Dựa vào quan sát sản dịch chảy ra từ cơ quan sinh dục (màu, mùi, ) kết hợp với các biểu hiện bất thường ở lợn nái để phân biệt chẩn đoán bệnh
* Hậu quả:
Nếu lợn nái bị viêm tử cung sẽ gây ra:
+ Sảy thai, phôi bám chặt vào tử cung do sự co thắt lớp cơ trơn ở thành
tử cung
+ Prostaglandin F2α (PGF2α), PGF2α được tiết ra khi lợn nái bị viêm tử cung làm cho thể vàng bị phá hủy Lúc này cơ thể lợn nái không tiết progesterone do đó làm giảm hàm lượng progesterone trong máu gây sảy thai
ở lợn nái chửa
+ Thai của lợn nái sinh trưởng kém hoặc có thể chết trong bụng Sau khi lợn nái đẻ thì lượng sữa ít hoặc không có thường gây cho lợn con bị bệnh tiêu chảy do hệ vi sinh vật trong ruột của lợn con phát triển mạnh (theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [3])
* Phòng bệnh:
Phòng các bệnh truyền nhiễm sảy thai truyền nhiễm, phó thương hàn lợn, tai xanh,… bằng cách dùng vắc xin đúng quy định, đúng thời gian khuyến cáo cho đàn lợn nái sinh sản
Vệ sinh chuồng trại, nơi nằm của lợn nái đẻ sạch sẽ
Nái mang thai phải được vận động thường xuyên, ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, hợp vệ sinh, thực hiện đúng quy trình vệ sinh thú y khi phối giống và
Trang 27thụ tinh nhân tạo
Trong quá trình đẻ nên kết hợp dùng oxytocin để thúc đẻ đồng thời tránh sót nhau và đẩy được hết dịch sản ứ đọng lại trong tử cung
* Điều trị:
Theo Nguyễn Văn Điền (2015) [4], nếu lợn nái bị viêm nhẹ dùng thuốc kháng sinh oxytetracylin đặt vào âm đạo từ 5 - 7 ngày và tiêm liên tiếp amox 15% 3 lần, mỗi lần cách nhau 48 giờ Nếu lợn bị viêm mủ nặng tiêm vetrimoxin L.A liều lượng 1ml/10kgTT:
+ Kháng viêm meloxicam liều lượng 1ml/10kgTT
+ Tiêm catosal liều lượng 1ml/10kgTT và cho ăn giải độc gan để giúp cho lợn nái tăng cường sức đề kháng, thèm ăn trở lại và nhanh chóng khỏi bệnh
2.2.4.2 Bệnh viêm vú
* Nguyên nhân:
Hai nhóm vi khuẩn chủ yếu gây bệnh viêm vú: staphylococus spp và
arcanobacterium pyogenes
Do tổn thương bầu vú, chuồng bẩn, lợn con mọc răng nanh nhai vú,…
vi khuẩn gây bệnh chủ yếu từ môi trường phân, nước tiểu xâm nhập
Thức ăn không phù hợp với lợn nái dẫn đến lượng sữa tiết ra quá nhiều gây tắc sữa hoặc sữa sẽ bị lưu lại là môi trường tốt cho vi khuẩn xâm nhập
gây bệnh: E.coli, Streptococus, Staphylococus
Ngoài ra xảy ra bệnh viêm vú còn do thời tiết thay đổi thất thường, lợn con bú không đều khiến cho bên vú không được bú tiết ra quá nhiều sữa gây viêm
* Cơ chế sinh bệnh: theo 2 con đường
+ Vệ sinh chuồng trại còn kém từ đó vi khuẩn phát triển đi theo các vết trầy xước vào cơ thể con vật gây bệnh
Trang 28+ Hiện tượng lợn con bú không đều làm sữa tiết ra không được lợn con bú gây ứ đọng trong vú lợn mẹ quá căng làm cho vi khuẩn phát triển gây bệnh
* Triệu chứng:
Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [11], chẩn đoán lâm sàng bằng cách đo thân nhiệt Thân nhiệt của lợn cao hay thấp hơn bình thường cũng thể hiện con vật đang mắc bệnh
Theo Kemper và cs (2013) [17], giai đoạn đầu của bệnh ta thấy lợn mẹ sốt cao 40 - 41,5oC có biểu hiện giảm ăn hoặc kém ăn, sờ nắn vú thấy con vật
có biểu hiện đau đớn, vú căng cứng và nóng đỏ Lợn mẹ ngưng tiết sữa hoặc vắt mạnh tay có sữa chảy ra lẫn máu Sau khoảng 1 đến 2 ngày sữa sẽ xuất hiện mủ, có mùi hôi thối Trường hợp nặng vùng vú bị viêm có thể dẫn đến hoại tử Bệnh viêm vú ở lợn nái gây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển ở đàn con, lợn con thiếu sữa sẽ kêu rít, liên tục đòi bú Ngoài ra, sữa trong vú bị viêm nếu cho lợn con ăn sẽ gây tiêu chảy do bị nhiễm trùng đường ruột
Viêm vú ở lợn nái thường xảy ra ở dạng cấp tính, mãn tính và cận mãn tính Bầu vú bị viêm loãng có màu hồng hoặc có cục casein như bã đậu Thân nhiệt tăng và ăn ít khi lợn nái mắc bệnh
Viêm cấp tính, kéo dài 4 ngày sờ vào bầu vú bị viêm thấy cứng, đau sưng và thành phần có trong sữa thay đổi, kéo dài 7 - 21 ngày có triệu chứng nhẹ hơn kéo dài 4 ngày Viêm mãn tính gây tăng sinh các mô liên kết rồi phát triển thành các ổ áp xe (Theo Lê Văn Năm (1999) [10])
* Chẩn đoán:
Dựa vào chẩn đoán lâm sàng: lợn nái trốn cho con bú, lợn con gầy, chạy quanh chuồng, kêu ầm ĩ đòi bú do đói Sờ bầu vú lợn nái thấy cứng và thân nhiệt tăng Không vắt ra sữa
Trang 29* Điều trị:
Kết hợp giảm đau và kháng sinh
Sử dụng thuốc giảm đau hạ sốt: gluco K + C, anagin C nâng cao sức
để đẩy nhau thai ra ngoài
Trường hợp đẻ khó do thai to hoặc quá nhiều thai thì lợn nái rặn đẻ đã
bị kiệt sức, không còn nhiều sức để rặn nhau thai ra ngoài
Lợn nái đã mắc bệnh truyền nhiễm, nội khoa mãn tính trước khi mang thai dẫn đến tình trạng suy nhược cơ thể làm lợn không có đủ sức rặn Rối loạn nội tiết tố sinh dục
Trang 30Hạn chế làm con vật bị stress
Điều trị các bệnh lý kịp thời để giảm đi trương lực cơ của tử cung: tổn thương vùng xương chậu, đẻ khó
* Điều trị:
Thụt rửa tử cung với nước muối sinh lý 0,9% Tiêm oxytocin kích thích
tử cung co bóp đẩy hết nhau còn sót lại trong tử cung ra ngoài Tiêm kháng sinh (dufamox) để phòng nhiễm trùng tử cung và nhiễm trùng toàn thân
Quan sát quá trình lợn đẻ nhằm phát hiện lợn nái đẻ khó để có phương pháp xử lý kịp thời
2.2.4.4 Hiện tượng đẻ khó
* Nguyên nhân: hiện tượng khó đẻ ở lơn xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau như:
- Do vỡ nước ối quá sớm, đường đẻ quá khô
- Do khớp bán động háng phát triển bất thường hay bị cốt hóa
- Do lợn nái không được chăm sóc tốt, không đảm bảo được chế độ ăn
và thành phần chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn
- Do lợn bị hẹp xương chậu bẩm sinh, thai quá to vì chế độ ăn không hợp lý
- Do lợn nái quá già,yếu không có sức để rặn đẻ
* Triệu chứng: lợn rặn nhiều, sau khi rặn lợn thở mạnh, mệt mỏi, nước
ối có lẫn máu chảy nhiều Có trường hợp lợn nái đang đẻ thì xảy ra đẻ khó Khi can thiệp thì thấy thai quá to hoặc chiều hướng thai không đúng
Trang 31bằng tay hoặc phẫu thuật lấy thai ra
2.3 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước
2.3.1 Tổng quan nghiên cứu trong nước
Trong chăn nuôi nái sinh sản để đảm bảo năng suất và chất lượng con nái thì nên cái sữa sớm cho lợn con Vừa đỡ hao lợn mẹ, vừa đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng của lợn con
Trần Văn Phùng và cs (2014) [12], trong giai đoạn nuôi lợn con theo
mẹ lợn con sinh trưởng và phát dục rất nhanh Giai đoạn này lợn con dần thích nghi với môi trường nuôi Lợn con phát triển nhanh trong 21 ngày đầu sau đó giảm dần do lượng sữa của con mẹ bắt đầu giảm không đáp ứng được nhu cầu của lợn con, tạo khủng hoảng cho lợn con, bị đói, kêu la ầm ĩ Để khắc phục vấn đề này nên cho lợn con tập ăn sớm từ 3 ngày tuổi
Theo Trần Thị Dân (2004) [1], tập ăn sớm cho lợn con để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của lợn con, tăng tạo men tiêu hóa và giúp lợn con nhanh chóng thích nghi với chế độ ăn sau cai sữa Giảm stress cho lợn con khi đói
và giảm hao con nái
Đoàn Kim Dung và Lê Thị Tài (2002) [2], cho biết nguyên nhân chính gây viêm vú là do vi khuẩn Phương pháp điều trị tốt nhất là dùng kháng sinh phổ rộng để diệt khuẩn, kết hợp với thuốc bổ trợ tăng sức đề kháng cho con vật Dùng các kháng sinh nhóm penicillin, aminoglycosid, sulfamid đều mang lại hiệu quả tốt khi điều trị
Trang 3257,16%, giai đoạn chờ phối 42,58% Được điều trị thử nghiệm bằng tiêm dưới
da Amoxyl Retart với liều 1ml/10kgTT trước khi sinh và tiêm bắp oxytocin 2ml/con ngay sau khi sinh cho hiệu quả điều trị cao
Các nghiên cứu bênh lý tiêu chảy ở gia súc cho thấy, biểu hiện bệnh lý chủ yếu là tình trạng mất nước và chất điện giải và cuối cùng con vật trúng độc, kiệt sức và chết Vì lẽ đó trong điều trị tiêu chảy việc bổ sung nước và các chất điện giải là yếu tố cần thiết
Theo nghiên cứu của Phạm Minh Hằng và cs (2018) [6], lợn không được bổ sung vitamin và premix khoáng đầy đủ nguy cơ xảy ra tiêu chảy cao gấp 2,58 lần so với lợn được bổ sung các chất nói trên
2.3.2 Tổng quan nghiên cứu ở nước ngoài
Theo Jeffrey J Z và cs (2019) [19], các vi khuẩn gây nhiễm trùng tử cung có nguồn gốc từ nước tiểu của lợn nái, các tác giả đã phân lập vi khuẩn
từ mẫu nước tiểu của lợn nái sắp sinh thường có chứa vi khuẩn E.coli,
Staphylococcus aureus, Streptococcus spp Tuy nhiên các nghiên cứu của các
tác giả khác lại cho rằng các vi khuẩn hiếu khí có mặt trên nền chuồng, chúng
sẽ xâm nhập vào khi cổ tử cung của lợn nái mở, từ đó chúng phát triển và gây bệnh Vì thế việc tăng cường vệ sinh chuồng trại, vệ sinh cơ thể lợn nái là yếu
tố quan trọng trong việc phòng ngừa viêm nhiễm bộ phận sinh dục
John A (2020) [20] đã nghiên cứu và kết luận: Điều trị bệnh viêm vú trong thời kỳ cho sữa là một yếu tố cơ bản trong khống chế bệnh viêm vú Nó phải được tiến hành sớm và đạt kết quả, xác định nguyên nhân không chỉ dựa vào triệu chứng lâm sàng mà phải tính đến các chỉ tiêu chăn nuôi và có thể dựa vào các kết quả của 30 phòng thí nghiệm Sự hiểu biết đầy đủ các phương pháp điều trị, nhất là về dược lực học và dược động học cho phép đáp ứng tốt hơn cách điều trị
Theo Andrew (1995) [15], tại nước Anh bệnh sinh sản ở lợn nái có